Kế toán là một bộ phần cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính
Trang 1Lời mở đầu
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực,
có giá trị pháp lý và có độ tin cậy cao giúp doanh nghiệp và các đối tợng có liênquan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở đó ra cácquyết định kinh tế phù hợp Vì vậy kế toán doanh nghiệp có vai trò quan trọngtrong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doang nghiệp
Đất nớc ta đã có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lý kinh tếcũng nh mọi đờng lối chính sách xã hội Hiện nay nền kinh tế thị trờng đã có sự
điều tiết của nhà nớc, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bớc đổi mới, tiến bộ
và nhảy vọt về chất lợng để phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế cũng nh sựphát triển chung của đất nớc.Với hơn nửa thế kỷ và củng cố để lớn mạnh, kế toán
đã khẳng định đợc vai trò của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vịcũng nh quản lý vĩ mô nền kinh tế
Đất nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi nền kinh tế, việc hiện
đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi làm thay đổi bộmặt đất nớc từng ngày Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để quản
lý có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn
Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhngquan trọng nhất là doanh nghiệp phải biết ứng xử giá cả một cách linh hoạt, biếttính toán chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năng của mình giảm chi phí đến mứcthấp nhất để sau một chu kỳ kinh doanh sẽ thu đợc lợi nhuận tối đa Muốn vậy,doanh nghiệp phải chú trọng vào công tác tổ chức hạch toán nguyên vật liệu vàcông cụ, dụng cụ thật tinh tế, thật đầy đủ chính xác thì mới phục vụ cho việc phântích đánh giá kết quả hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển
Nhận thức sự tồn tại của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ
phần Thăng Long em đã chọn chủ đề : “Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ“ cho chuyên đề thực tập của mình.
Trang 2Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo đợc chia thành 03 chơng :
Chơng 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán NVL - CCDC trong các doanh nghiệp
Chơng 2 : Thực trạng công tác kế toán NVL – CCDC tại công ty cổ phần Thăng Long
Chơng 3 : Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác kế toán NVL- CCDC tại công ty cổ phần Thăng Long
Trang 3Chơng 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về
kế toán nVL CCDC trong các doang nghiệp –
1.1- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất kinh doanh
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
a- Khái niệm:
* Nguyên vật liệu: trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tợng lao
động - một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ - là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sảnphẩm [117-1]
* Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không thoả mãn định nghĩa
và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình Ngoài ra, những t liệu lao
động không có tính bền vững nh đồ dùng bằng sành sứ, thuỷ tinh, giày, dép vàquần áo làm việc…dù thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố
định hữu hình nhng vẫn coi là công cụ dụng cụ [117-1]
* Công cụ dụng cụ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấpdịch vụ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu, giá trị bị hao mòn dần đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản
Trang 4c- So sánh CCDC và TSCĐ:
* Giống nhau:
- Công cụ dụng cụ và tài sản cố định đều là những t liệu lao động
- Đều tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn dầntrong quá trình sử dụng và giá trị của nó đợc dịch chuyển từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh
- Giữ nguyên trạng thái ban đầu cho tới lúc hỏng
- CCDC có thời gian sử dụng
ngắn (có thời gian sử dụng < 1 năm)
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, khối lợng, chấtlợng, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NVL và CCDC nhập,xuất và tồn kho
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính giá NVL
và CCDC nhập, xuất kho Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấphành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độchứng từ kế toán
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ theo đúng chế độ, phơng pháp quy định
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
Trang 5ờng hợp vật t ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyênnhân và biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theochế độ quy định của nhà nớc
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL và CCDC phục
vụ công tác quản lý Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảoquản và sử dụng NVL và CCDC
1.2- Vai trò và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất:
1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần thiết phải có ba yếu tố cơ bản, đó là: t liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động
ở mỗi doanh nghiệp sản xuất, NVL - đối tợng lao động v CCDC - tàliệu lao động, tức là hai trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đóngvai trò là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Vì vậy, NVL vàCCDC là điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất kinh doanh
NVL và CCDC có đặc điểm là bị tiêu hao toàn bộ khi tham gia vào quátrình sản xuất và giá trị đợc chuyển dịch toàn bộ một lần hoặc dịch chuyểndần vào chi phí sản xuất kinh doanh Thông thờng trong doanh nghiệp sảnxuất, chi phí NVL và CCDC thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, nên chỉ cần một biến động nhỏ của NVL và CCDCcũng ảnh hởng đến một số chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nh chỉ tiêusản lợng, chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu chi phí, chỉ tiêu giá thành …Do đó, đểcho quá trình sản xuất kinh doanh đợc đảm bảo liên tục, các doanh nghiệpphải tiến hành có kế hoạch mua sắm, dự trữ, quản lý và sử dụng một cách phùhợp để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
1.2.1 Yêu cầu quản lý NVL và CCDC trong quá trình sản xuất:
Trang 6Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của NVL và CCDC trong quá trình sảnxuất NVL và CCDC cần đợc theo dõi và quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật
và giá trị ở tất cả các khâu mua sắm, dữ trữ, bảo quản và sử dụng
- ở khâu mua hàng đòi hỏi phải quản lý việc thực hiện kế hoạch mua hàng
về số lợng, khối lợng, chất lợng, quy cách, phẩm chất, chủng loại, giá mua vàchi phí mua cũng nh đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầucủa sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ cácphơng tiện đo lờng cần thiết, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảoquản đối với từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tránh h hỏng, mấtmát, đảm bảo an toàn tài sản
- ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng, hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốtcác định mức, dự toán chi phí nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ, góp phần quan trọng để hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập vàtích lũy cho đơn vị
1.3- Phân loại và đánh giá NVL và CCDC
1.3.1.Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, thứnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ có vai trò, chức năng và có các đặc tính
lý, hoá…khác nhau Để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu và công cụ dụng cụ có hiệu quả thì cần phải phân loại nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ
Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là căn cứ vào các tiêu thứcnhất định để chia nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng trong doanhnghiệp thành từng loại, từng nhóm, từng thứ
* Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên vật liệu trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
đợc chia thành các loại sau:
Trang 7- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các loại
nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chấtcủa sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm, nh ng có vai trò nhất
định và cần thiết cho quá trình sản xuất Căn cứ vào công dụng vật liệu phụ
đ-ợc chia thành các nhóm:
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng nguyên liệu vật liệu
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng sản phẩm
+ Nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất
- Phụ tùng thay thế : Là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự trữ
để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu hình
- Vật liệu và thiết bị XDCB là các loại vật liệu và thiết bị dùng cho công tác
xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ nh bê tông đúc sẵn, panel, dầm,…
- Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật liệu
trên
* Công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất đợc phân chia nh sau:
- Căn cứ vào nội dung kinh tế đợc phân thành các loại chủ yếu sau:
+ Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất
+ Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý
+ Quần áo bảo hộ lao động
+ Khuôn mẫu đúc sẵn
+ Lán, trại tạm thời
+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu
+ Các loại công cụ dụng cụ khác
- Trong công tác quản lý và hạch toán CCDC đợc chia ra làm 3 loại:
+ Công cụ dụng cụ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Trang 8Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất, có thể căn cứ vào đặc tính
lý, hoá của từng loại để chia thành từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ
1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
1.3.2.1 Tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho:
- Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho đợc tính theo công thức sau:
Các khoản thuế không đợc hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phânloại, bảo hiểm…từ nơi mua về đến kho của doanh nhiệp, công tác phí của cán
bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liênquan trực tiếp đến việc thu mua và số hao hụt tự nhiên trong định mức( nếucó)
- Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến nhập kho, đợc tính theo công thức sau:
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những cho phí có liên quan trựctiếp đến sản xuất sản phẩm nh : Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế
+
Các loại thuế không đ-
ợc hoàn lại
N g
Chi phí có liên quan trực tiếp
đến việc mua hàng
+ Chi phí chế
biến
Giá thực tế NVL,CCDC xuất chế biến
Trang 9- Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế nhập kho, đợc tính theo công thức sau:
- Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp đợc ghi nhận theo giá trị đợc các bên tham
gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận
- Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhận biếu tặng :
- Giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc cấp:
- Giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ớc tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện
1.3.2.2 Tính giá của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Do giá gốc của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho từ các nguồnnhập khác nhau nh đã trình bày ở trên để tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán
có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập, ápdụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
+
Tiền thuê ngoài gia công chế biến
+
Chi phí vận chuyển bốc dỡ và các chi phí có liên quan trực tiếp khác
đơng
+
Các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc tiếp
+
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí có liên quan trực tiếp
+
Trang 10- Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính
theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia quyềncuối kỳ) Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lôhàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp ( bình quân gia quyền sau mỗilần nhập)
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phơng pháp sau:
Ph
ơng pháp 1 : Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (còn gọi là giá
bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Ph
ơng pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn
gọi là giá bình quân gia quyền liên hoàn)
- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc : Trong phơng pháp này áp dụng dựa
trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc
và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần
Số lợng NVL và CCDC
Số lợng NVL và CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NVL và CCDC nhập kho của từng lần nhập
Số lợng NVL và CCDC tồn kho trớc khi nhập
CCDC nhập kho của từng lần nhập
Trang 11theo giá lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị củahàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặcgần cuối kỳ còn tồn kho
- Phơng pháp nhập sau- xuất trớc: Trong phơng pháp này áp dụng dựa
trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc
và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc
đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đ ợc tính theo giácủa lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể làgiá kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng Giá hạchtoán đợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đựơc sử dụng t ơng
đối ổn định, lâu dài Trờng hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệpcần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phải tuân thủnguyên tắc tính theo giá trị thực tế Cuối tháng kế toán phải xác định hệ sốchênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặcloại) nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ để điều chỉnh giá hạch toán xuất khothành giá trị thực tế Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán củatừng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc tính theo công thức sau:
Giá trị thực tế NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ Giá trị thực tế NVL, CCDC nhập kho trong kỳ
Trang 121.4- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
1.4.1 Phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ1.1: Trình tự kế toán chi tiết NVL và CCDC
theo phơng pháp thẻ song song
Bảng tổng hợp N- X -T
Sổ tổng hợp
Trang 13- u điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếudồn vào ngày cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán
1.4.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ1.2: Trình tự kế toán chi tiết NVL và CCDC theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- u điểm: giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào ngày cuối
tháng
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số lợng.
Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chế chức năngcủa kế toán
Trang 14Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ1.3: Trình tự kế toán chi tiết NVL và CCDC
theo phơng pháp Sổ số d
- u điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật liệu
chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t tránh đợc việc trùng lặp với thủkho, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra giámsát thờng xuyên của kế toán
- Nhợc điểm: Khó phát hiện đợc nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai
sót và đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao
1.5- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Bảng giaonhận chứng từxuất
Bảng luỹ kếnhập xuất tồn
Trang 151.5.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
TK 152 - Nguyên vật liệu: để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung:
TK 152 - Nguyên vật liệu
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập
kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
gia công, chế biến, nhận góp liên
doanh hoặc nhập từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát
hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuấtkho dùng cho sản xuất kinh doanh, đểbán, thuê ngoài gia công chế biếnhoặc góp vốn liên doanh
- Trị giá nguyên vật liệu trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá
- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê
SD: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn
kho cuối kỳ
* Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ
TK 153 - Công cụ dụng cụ: phản ánh trị giá hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm các loại công cụ dụng cụ trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung:
TK 153 - Công cụ dụng cụ
- Trị giá thực tế công cụ dụng cụ nhập
kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
chế biến, nhận góp vốn liên doanh
- Giá trị công cụ dụng cụ cho thuê
nhập lại kho
- Trị giá thực tế công cụ dụng cụ thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá công cụ dụng cụ xuất kho sửdụng cho sản xuất, kinh doanh, chothuê hoặc góp vốn liên doanh
- Trị giá công cụ dụng cụ trả lại chongời bán hoặc đợc ngời bán giảm giá
- Trị giá công cụ dụng cụ phát hiệnthiếu khi kiểm kê
SD: Trị giá thực tế công cụ dụng cụ
tồn kho
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác : TK111, TK
112, TK 151, TK 331, TK 621, TK627, …
b Chứng từ sử dụng:
Trang 16Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toánban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tàichính và các quyết định khác có liên quan, bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK- 3LL)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 05 – VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02- BH)
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 03 – VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT)
Trang 17NhËn gãp vèn liªn doanh Gãp vèn liªn doanh
TK 154 TK 154
VËt liÖu thuª ngoµi chÕ biÕn, XuÊt VL tù chÕ hay
Tù chÕ nhËp kho thuª ngoµi chÕ biÕn
TK 128,222 TK 632
XuÊt b¸n tr¶ l¬ng NhËn l¹i vèn gãp LD tr¶ thëng tÆng biÕu
Trang 181.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
a.Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
* Tài khoản 611 – Mua hàng
TK 611 – Mua hàng: để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụdụng cụ hàng hoá mua vào trong kỳ
Kết cấu và nội dung:
TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển trị giá thực tế của vật t,
hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Trị giá NVL,CCDC, hàng hoá muavào trả lại cho ngời bán hoặc đợcgiảm giá
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
TK 152 – Nguyên vật liệu: để phản ánh số kết chuyển giá trị các loạiNVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Kết cấu và nội dung:
Trang 19TK 153 – Công cụ dụng cụ: để phản ánh số kết chuyển giá trị các loạiCCDC tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Kết cấu và nội dung:
TK 153 – Công cụ dụng cụ
Trang 20* Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi
chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký
- sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại
* Trình tự ghi sổ:
(1)
(4)(1)
(5)
(5)(6)
Nhật ký - sổ cái Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Trang 21* Đặc điểm:
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ 1.6.3 Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
chứng từ
Sổ, thẻ kếtoán chi tiết
Sổ Cái hợp chi tiếtBảng tổng
Báo cáo tài chính
Trang 22* Đặc điểm: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đợc ghi
vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phátsinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật
ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
* Trình tự ghi sổ :
(1)
(4)(3)
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 23* Đặc điểm: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi
sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong bảng đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán
đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
* Trình tự ghi sổ:
(3)(1)
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Bảngtổng hợpchi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 24Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán NVL và CCDc tại
công ty cổ phần thăng long2.1 Vài nét khái quát về công ty:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Thăng Long là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tcách pháp nhân, có tài khoản mở tại ngân hàng, đợc sử dụng con dấu riêngtheo thể thức nhà nớc quy định
Xuất hiện trên thị trờng cha lâu nhng cái tên Rợu vang Thăng Long rấtgần gũi, thân quen với ngời tiêu dùng ngày càng đứng vững trên thị trờngtrong nớc và bắt đầu vơn ra thị trờng thế giới Để có đợc thành quả này, công
ty Cổ phần Thăng Long đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển nh sau:
- Giai đoạn 1989 - 1993 : Giai đoạn sản xuất thủ công : Giai đoạn này
công ty tên là Xí nghiệp Rợu - Nớc giải khát Thăng Long đợc thành lập theoquyết định số 6415/QĐUB ngày 20/ 03/ 1989 của UBND thành phố HàNội.Tiền thân của xí nghiệp là một xí nghiệp nhỏ trực thuộc công ty Rợu - bia
Hà Nội Sản phẩm truyền thống của xởng là rợu pha chế các loại Cho tớinhững năm đầu của thập kỷ 90 xởng mới đợc đầu t về công nghệ và phơng tiện
để sản xuất Vang Khi mới thành lập, xí nghiệp chỉ là một đơn vị sản xuất nhỏvới 50 công nhân, cơ sở vật chất nồng nàn, sản lợng sản xuất hoàn toàn thủcông Vợt qua những khó khăn buổi đầu thành lập, sản lợng của xí nghiệpkhông ngừng tăng trởng từ 106.000 lít (năm 1989) lên tới 905.000 lít (năm1993) Diện tích nhà xởng, kho bãi không ngừng đợc mở rộng, đời sống củacán bộ công nhân viên đợc cải thiện Xí nghiệp đã là một đơn vị kinh doanhhiẹu quả, mức nộp ngân sách tăng gần 3 lần từ 337 triệu đồng (năm 1991) lên
đến 976 triệu đồng (năm 1993)
- Giai đoạn 1994 - 2001 : Giai đoạn sản xuất cơ giới hoá từng phần tiến
tới sản xuất tự động hoá : Trong giai đoạn này, công ty đã tích cực đầu t đổimới công nghệ, triển khai thành công mã số, mã vạch cùng hệ thống quản lý
Trang 25chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế 9002 và hệ thống phân tích xác định, kiểmsoát các điểm nguy hại trọng yếu trong quá trình sản xuất (HACCP) Cùng vớinhững đổi mới công nghệ, quy mô của công ty cũng không ngừng tăng lên
292 ngời, tức tăng gần 6 lần Quy mô vốn cũng tăng lên rất nhiều Tổng nguồnvốn năm 2001 của công ty là 39 tỷ đồng Có thể nói đây là giai đoạn phát triểnrất nhanh của công ty, mở đầu cho những bớc phát triển rất quan trọng tronggiai đoạn sau của công ty
- Giai đoạn 2002 đến nay : Ngày 03/ 05/ 2002, công ty Cổ phần Thăng
Long chính thức đi vào hoạt động sau khi đợc cổ phần hoá từ doanh nghiệpnhà nớc là công ty Rợu - nớc giải khát Thăng Long theo quyết định số54/2001/QĐ - TTG ngày 24 tháng 04 năm 2001 của thủ tớng chính phủ
Công ty có số vốn điều lệ khi thành lập là 11.600.000.000 đồng, trong đó:
• Vốn của nhà nớc (chiếm 40%) : 4.640.000.000 đồng
• Vốn của các cổ đông là cán bộ công nhân viên và các cổ đông khác(chiếm 60%) : 6.960.000.000 đồng
Từ đây, công ty đã bớc sang một trang sử mới với 300 lao động, 400 cổ
đông, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001: 2000 IACCP , TQM và ISO 14000.Trong 6 tháng đầu năm 2002,các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu vợt cùng kỳ trớc.Doanh thu đạt 18,5 tỷ đồng vợt15,12% so với cùng kỳ năm 2001, lợi nhuận trớc thuế đạt 1,475 tỷ đồng vợt8% so với cùng kỳ năm 2001
Trong nhiều năm qua, công ty liên tục hoàn thành và hoàn thành vợtmức kế hoạch, đợc đón nhiều huân chơng lao động hạng nhì và ba ; một giảivàng chất lợng Việt Nam năm 1999 ; sản phẩm của công ty luôn đạt danh hiệuvàng hàng Việt Nam chất lợng cao trong nhiều năm liền từ năm 1998 đến năm2006…
Tóm lại, tuy tuổi đời còn non trẻ nhng công ty cổ phần Thăng Long đãkhông ngừng phấn đấu trong sản xuất và trở thành một trong những doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả của ngành thơng mại Hà Nội, có mức
Trang 26tăng trởng nộp ngân sách nhà nớc cao, ngày càng khẳng định mình trên thơngtrờng.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty cổ phần Thăng Long
là công trình công nghệ chế biến kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn côngnghệ khác nhau Dây chuyền sản xuất trong công ty là một dây chuyền khépkín với các loại máy móc, thiết bị hiện đại đợc nhập từ các nớc Nhật, Pháp,Italia…đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trờng về số lợng sản phẩm
Để có đợc sản phẩm có chất lợng thì giữa quy trình công nghệ và quytrình sản xuất phải có sự tơng ứng thích hợp Việc tổ chức sản xuất và tổ chứcquản lý phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sẽ tạo điều kiệntận dụng khai thác triệt để năng lực hoạt động của máy móc, cơ sở vật chất kỹthuật, sử dụng lao động có hiệu quả Sản phẩm của công ty cổ phần ThăngLong ngày càng đợc thị trờng tin dùng
Đối với công ty cổ phần Thăng Long việc bảo đảm : chất lợng sảnphẩm, vệ sinh môi trờng là mục tiêu hàng đầu để giữ uy tín thơng hiệu “ThăngLong” Công ty cổ phần Thăng Long xây dựng và duy trì hệ thống sản xuấttrên nền tảng công nghệ hiện đại, làm ra các sản phẩm chất lợng cao, bảo đảm
vệ sinh và an toàn trong môi trờng sản xuất “xanh, sạch, đẹp” theo quy địnhpháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trờng
Công ty phấn đấu duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chấtlợng và bảo vệ môi trờng; sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu, tài nguyênthiên nhiên, ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng; đồng thời đẩy mạnh nghiên cứukhoa học, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm đáp ứng mọiyêu cầu không ngừng thay đổi của khách hàng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
a.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
* Hội đồng quản trị : hội đồng quản trị có 05 thành viên, 01 chủ tịch, 01
phó chủ tịch và các uỷ viên là các cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân
Trang 27danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi củacông ty.
* Giám đốc : là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, là
ngời có thẩm quyền quyết định cao nhất ở công ty, chỉ đạo thành lập và pháttriển khi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
* Phó giám đốc : giúp giám đốc điều hành các nghiệp vụ sản xuất, chịu
trách nhiệm trớc giám đốc những nhiệm vụ đợc giao
* Phòng tổ chức - hành chính : thực hiện quản lý nhân sự, đảm bảo
nguồn lao động hợp lý, tuyển lao động mới, lập kế hoạch tiền lơng Thực hiệnquản lý hành chính, quản lý hồ sơ văn th lu trữ và các thiết bị văn phòng
* Phòng vật t - nguyên liệu : nghiên cứu tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu
vào, cung cấp đầy đủ kịp thòi cho sản xuất
* Phòng thị trờng - tiêu thụ : nghiên cứu phát triển thị trờng trong nớc
và quốc tế, phát hiện ra sản phẩm mới phù hợp với thị trờng, thực hiện côngtác tiêu thụ, xuất nhập khẩu, quảng cáo,…
* Phòng công nghệ và quản lý sản xuất : thực hiện công tác quản lý kỹ
thuật, các thiết bị máy móc, nhà xởng, kho tàng, quỹ đất công ty
* Phòng dự án và đầu t xây dựng cơ bản : xây dựng và tổ chức thực hiện
các dự án và các hạn mục đầu t xây dựng cơ sở vật chất
* Phòng cơ điện : thực hiện các nhiệm vụ bảo dỡng máy móc, thiết bị
công nghệ sản xuất, phụ trách điện sản xuất
* Nhà máy và các cơ sở sản xuất : thực hiện sản xuất các sản phẩm của
công ty, đáp ứng nhu cầu của thị trờng
* Ban bảo vệ : bảo vệ tài sản của công ty, phòng chống bão lụt, cháy nổ,
trộm cắp và thực hiện kiểm tra tài chính
* Các chi nhánh và các cửa hàng : thực hiện nhiệm vụ bán hàng, giới
thiệu sản phẩm
b Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Thăng Long
Trang 28Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Thăng Long
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc điều hành
P Đầu
t XDCB
-P.Vật t –Nguyênliệu
P.Thịtrờng
BanBảovệ
P.Tổ chứchànhchính
-Xởng Nghĩa Đô Xởng Vĩnh Tuy
Tổkho
PX Đóng vang &
rửa chai
PX.
Lên men
PX.
Lọc vang
PX.
Thành phẩm
Tổ xử
lý nớcthải
Trang 292.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty cổ phần Thăng Long là một doanh nghiệp có quy mô lớn, tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tập trung tại địa bàn Hà Nội Hiện nay,công ty có 01 trụ sở chính và 05 chi nhánh, đó là :
+ Chi nhánh cửa hàng kinh doanh tổng hợp
+ Chi nhánh cửa hàng Đông Đô
+ Chi nhánh xí nghiệp sản xuất hàng nhựa
+ Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh Ninh Thuận
Công ty cổ phần Thăng Long thực hiện “Tổ chức công tác kế toán theohình thức vừa tập trung, vừa phân tán” Bộ máy kế toán của công ty bao gồmphòng kế toán trung tâm đặt tại trụ sở chính và kế toán chi nhánh Trong đó cácchi nhánh : chi nhánh cửa hàng kinh doanh tổng hợp, chi nhánh cửa hàng Đông
Đô, chi nhánh xí nghiệp sản xuất hàng nhựa là đơn vị hạch toán độc lập ở cácchi nhánh này đều có tổ chức hạch toán riêng Cuối kỳ kế toán chi nhánh lập báocáo kế toán gửi về phòng kế toán của công ty để tổng hợp lập báo cáo tài chínhcho toàn công ty Còn tại hai chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánhNinh Thuận thì không có tổ chức hạch toán riêng ở đây chỉ bố trí nhân viênkinh tế làm nhiệm vụ thu thập chứng từ rồi gửi về phòng kế toán của công ty theo
định kỳ để kế toán công ty tổng hợp Phòng kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, phântích, xử lý theo hoạch định, theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinhhàng ngày tại công ty Cuối kỳ, kế toán công ty lập báo cáo kế toán trên cơ sởtổng hợp số liệu của công ty và các chi nhánh
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo thống nhấttrực tiếp của kế toán trởng, đảm bảo chuyên môn hóa của chế độ kế toán đồngthời căn cứ vào đặc điểm sản xuất thì bộ máy kế toán của công ty đ ợc tổ chức nhsau :
Trang 30* Kế toán tr ởng kiêm kế toán tổng hợp : thực hiện việc tổ chức chỉ đạo
toàn bộ công tác kế toán của công ty, tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xâydựng kế hoạch sản xuất kinh doanh : kiểm tra việc thực hiện ghi chép ban đầu vàchấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu kếtoán theo chế độ lu trữ Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc công
ty, cơ quan tài chính cấp trên và công việc thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạncủa kế toán trởng
* Kế toán tài sản cố định và ngân hàng : thực hiện nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh, tổng hợp số liệu liên quan đến hoạt động vay và thanh toán công nợvới ngân hàng đồng thời ghi chép, phản ánh, tổng hợp tình hình tăng, giảm và ghichuyển TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu haoTSCĐ cho các đối tợng tập hợp chiphí
* Kế toán chi phí giá thành kiêm kế toán thanh toán : có nhiệm vụ tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, các khoản công nợ
* Kế toán công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu : thực hiện ghi chép, phản
ánh, tập hợp số liệu về tình hình tăng, giảm công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu
* Kế toán thành phẩm tiêu thụ : thực hiện kế toán chuyển giá vốn, ghi
nhận doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng nhà cung cấp
*Thủ quỹ : căn cứ vào các khoản thu, phiếu chi thực hiện thu chi thực hiện
thu chi tiền mặt chính xác, bảo đảm an toàn tiền mặt công ty
Trang 31Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Nguồn : Công ty cổ phần Thăng Long
2.2.Thực trạng công tác kế toán NVL và CCDC tại công ty:
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty cổ phần Thăng Long:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố vật chất quan trọng trong quátrình sản xuất Tổ chức kế toán nguyên vật liệu là một trong những bộ phận chủyếu của công tác kế toán tại công ty Để tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vậtliệu trớc hết phải hiểu rõ đặc điểm của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trìnhsản xuất của công ty
Tại công ty cổ phần Thăng Long, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong giáthành đơn vị sản phẩm phải chiếm tới 80% Điều này chứng tỏ vị trí quan trọngcủa nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Là mộtdoanh nghiệp chuyên kinh doanh các loại rợu vang, với khối lợng đầu ra lớn nênnguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất của công ty cổ phần Thăng Long cũng rấtphong phú và đa dạng Tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất rợu vangbao gồm có các loại nguyên vật liệu chủ yếu nh : các loại hoa quả (mận, mơ, dứa,
Kế toánthành phẩmtiêu thụ
Kế toánNLVL,CCDC
Thủquỹ
Kế toán các chi nhánh
Trang 32sơn tra, dâu,…), đờng, cồn, các loại hơng liệu (thảo quả, quế chi, đinh hơng, sanhân, hơng vang, hơng bởi,…), các loại bao bì (chai, nút, nhãn, thùng,…) và cácloại nguyên vật liệu khác nh băng dính, đai nhựa, hồ dán, bông lọc, nớc rửa,…Ngoài ra còn có một số nguyên vật liệu dùng trong công tác quản lý là đồ dùngvăn phòng nh giấy, bút, mực in,… Những loại nguyên vật liệu khác nhau tham giavào quá trình sản xuất sản phẩm ở những khâu khác nhau bắt đầu từ khâu chếbiến quả đến sản xuất nớc cốt cho đến khi hoàn thành sản phẩm vang.
Hoa quả là loại nguyên vật liệu chủ yếu và chiếm khối lợng lớn của công
ty Là sản phẩm của ngành nông nghiệp nên một số đặc trng của loại nguyên vậtliệu này là phải nhập theo mùa vụ Đến mùa vụ loại quả nào, công ty phải nhậpmột số lợng lớn loại quả đó đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất tối thiểu một năm.Mặt khác, hoa quả là loại nguyên vật liệu khó bảo quản, rất dễ dập nát, h hỏng
đòi hỏi công ty phải có biện pháp thu mua, bảo quản, dự trữ hợp lý nhằm đảmbảo cho quá trình sản xuất diễn ra thơng xuyên, liên tục
Các nguyên vật liệu khác nh đờng, cồn, bao bì,… cũng nh là những nguyênvật liệu khó bảo quản do đó công ty cũng cần có kế hoạch thu mua, bảo quản, dựtrữ hợp lý
2.2.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở công ty:
a.Phân loại nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính là đối tợng chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất
cấu thành lên thực thể của sản phẩm Nguồn cung cấp Vật liệu chính của công tychủ yếu là các loại quả đợc trồng trên đất vờn đồng bằng, đồi núi trung du, miềnnúi nớc ta.Bao gồm: Dâu, Mơ, Dứa, Nho, Vải và các loại Đờng, cồn 96
- Nguyên vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm song cũng không thể thiếu vì nó góp phần vào việc hoàn thiện sản phẩm vàlàm tăng chất lợng Các loại NLVL phụ nh: Tinh dầu, các loại hơng liệu (hơng b-
ởi, hơng nho…), thảo quả (quế, sa nhân, đinh hơng…), chất phụ gia, đai nhựa,
Trang 33- Nhiên liệu : là các loại NVL khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt l ợng
cho các loại máy móc, thiết bị sản xuất và xe cộ của công ty nh xăng, dầu diezen,dầu nhớt…loại vật liệu này không đợc dự trữ mà đa vào sử dụng ngay
- Phế liệu : chủ yếu là các loại bã quả của công ty đã xây dựng danh điểm
vật t quy định quy định cho mỗi loại vật t một ký hiệu riêng
b.Phân loại Công cụ dụng cụ:
* Công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần
Bao gồm: Găng tay, bảo hộ lao động,…
* Công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
Bao gồm : Máy tính, quạt…
Sổ danh điểm công cụ dụng cụ Danh điểm Tên nhãn hiệu, quy cách
- NVL và CCDC ở Công ty Cổ phần Thăng Long đợc tính giá theo giá thực
tế Do nguồn cung cấp NVL và CCDC cho công ty khá phong phú và ổn địnhnên giá NVL và CCDC ít biến động Nh vậy đánh giá NVL và CCDC thực tế giúpcho kế toán có thể theo dõi một cách đầy đủ các chi phí cấu thành nên giá trị
Trang 34NVL và CCDC mua vào, giá trị NVL và CCDC xuất dùng cho sản xuất phản ánh
đúng giá cả NVL và CCDC trên thị trờng đồng thời có thể hạch toán chính xác
- NVL và CCDC ở công ty phần lớn đợc nhập do mua ngoài, một số ít loại
tự gia công chế biến Tuỳ theo nguồn nhập kế toán của công ty có cách tính giáthực tế của NVL và CCDC khác nhau
+ Đối với NVL và CCDC mua ngoài: Theo luật số 07/ 2003/ QH11- luật
sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT thì bắt đầu từ ngày 01/ 01/ 2004sản phẩm của công ty là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ phải chịu cả thuếGTGT, do đó công ty sẽ đợc trừ thuế GTGT đầu vào
+ Đối với NVL và CCDC mua trong nớc:
• NVL và CCDC mua có hoá đơn GTGT,giá thực tế nhập kho củaNVL, CCDC chính là giá mua ghi trên hoá đơn, chi phí vận chuyểnNVL, CCDC đợc tính vào giá NVL, CCDC
• Trờng hợp là hoá đơn thông thờng thì giá nhập kho của NVL,CCDCbằng số tiền thanh toán trên hoá đơn.Trờng hợp nhập khẩu NVL,CCDC (rất ít) thì giá trị thực tế nhập kho là giá thanh toán bao gồmthuế nhập kho và thuế GTGT của NVL, CCDC nhập khẩu
+ Đối với vật liệu do công ty tự gia công chế biến : là các loại hơng bởi,
hơng vang Khi đó giá trị NVL, CCDC nhập kho đợc tính bằng giá trị thực tế của NVL, CCDC dùng để gia công chế biến nh: hoa bởi, cồn, dâu,…và chi phí nhân công làm nhiệm vụ chế biến
* Tính giá NVL và CCDC xuất kho:
- NVL, CCDC của công ty đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, số lầnNhập - Xuất nhiều do đó kế toán lựa chọn tính giá thực tế xuất kho của NVL,CCDC theo phơng pháp bình quân gia quyền Giá xuất kho của NVL,CCDC đợctính vào cuối tháng
Trang 35Số lợng NVL,CCDC tồn đầu
kỳ
+ Số lợng NVL,CCDC
nhập trong kỳ
2.2.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty:
a) Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ :
NVL và CCDC của công ty hầu nh là mua ngoài Việc mua sắm NVL,CCDC không chỉ dựa vào nhu cầu sản xuất hàng tháng mà có loại NVL, CCDCphải dựa vào nhu cầu sản xuất trong năm để tiến hành thu mua Ví dụ khi đếnmua vụ quả, việc thu mua với khối lợng bao nhiêu sẽ dựa trên mức kế hoạch chocả năm Nhng với loại nguyên vật liệu không theo mua nh đờng, cồn, chai,… thìviệc nhập chúng với số liệu bao nhiêu lại dựa trên nhu vầu sản xuất trong tháng
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng vật t nguyên vật liệu lập kế hoạchmua cho phù hợp Đối với số lợng NVL, CCDC mỗi lần mua có giá trị ít hơn 5triệu thì phòng vật t nguyên liệu chỉ cần làm giấy đề nghị, còn nếu có giá trị từ 5triệu đồng trở lên thù phải làm hợp đồng Sau khi đợc các phòng ban liên quan
đồng ý ký thì giám đốc công ty ký duyệt cho mua và tiến hành ký hợp đồng vớingời bán hoặc cử cán bộ cung ứng vật t đi mua nếu đợc chấp thuận Thông thờng,bên bán sẽ giao hàng tại công ty nên trong hợp đồng có thể ghi giá bán đã baogồm chi phí vận chuyển hoặc ghi rõ giá mua là giá nhập tại kho công ty
NVL, CCDC khi về đến kho công ty, phòng quản lý sản xuất – quản lýchất lợng sản phẩm cử ngời kiểm tra chất lợng, quy cách, phẩm chất, số lợngthực nhập đúng tiêu chuẩn Ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào
“Phiếu kiểm nghiệm” Nếu phát hiện sai sót, thiếu hụt sẽ báo cho bên cung ứngvật t biết để cùng giải quyết Chỉ những vật t đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mãquy định mới đợc tiến hành nhập kho
Khi đó, phòng vật t - nguyên liệu sẽ căn cứ vào hóa đơn của ngời bán,phiếu kiểm nghiệm, và số lợng thực nhập để viết “Phiếu nhập kho” Phiếu nhậpkho đợc lập thành 04 liên :