1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

102 602 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Tác giả Vũ Thúy Mai
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kiểm toán đang ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Sự phát triển thể hiện ở cả khía cạnh chất và lượng, lượng tăng lên tỉ lệ thuận với chất.

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BHXH : Bảo hiểm xã hội

2 BHYT : Bảo hiểm y tế

3 KPCĐ : Kinh phí công đoàn

4 P/Y : Số liệu kiểm toán năm trước

5 B/S : Số liệu trên bảng cân đối phát sinh

6 PM : Mức độ trọng yếu cho toàn bộ cuộc kiểm toán

7 MP : Giá trị trọng yếu

8 R : Chỉ số độ tin cậy

10 n : Số mẫu cần kiểm tra

11 DTT : Deloitte touche tohmatsu

13 BCTC : Báo cáo tài chính

14 FDI : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

16 BGĐ : Ban giám đốc

17 WP : Giấy tờ làm việc

Trang 2

Lời nói đầu

Ngành nghề kiểm toán đang ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nềnkinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Sự phát triển thể hiện

ở cả khía cạnh chất và lượng, lượng tăng lên tỉ lệ thuận với chất Bên cạnh đó, sốlượng người biết đến nghề kiểm toán, biết đến công việc của kiểm toán viên ngàycàng đông và sự tin tưởng của họ vào các báo cáo kiểm toán cũng ngày càng nhiều.Hơn thế, thị trường chứng khoán Việt Nam đang trong giai đoạn đầu mới phát triểncàng cần hơn nữa những ý kiến trung thực khách quan của các kiểm toán viên vềbáo cáo tài chính của các công ty tham gia niêm yết để có thể vận hành ổn định vàlành mạnh.Với quá trình hình thành và phát triển gần như song song với quá trìnhhình thành và phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam, Công ty TNHH DeloitteViệt Nam( gọi tắt là Deloitte Việt Nam) vẫn đã, đang và sẽ khẳng định vai trò quantrọng, vị thế vững chắc như người đi đầu dẫn dắt sự đi lên của ngành kiểm toánViệt Nam

Trong một cuộc kiểm toán BCTC, chu trình tiền lương và nhân viên là một phầnhành không thể thiếu Một mặt, lương mang ý nghĩa về mặt kinh tế đối với mọidoanh nghiệp, được tính vào chi phí và chiếm một phần lớn trong tổng chi phí củakhách hàng kiểm toán Hơn nữa, lao động là một nhân tố quan trọng trong giá trịhàng tồn kho ở doanh nghiệp sản xuất và xây dựng mà nếu việc phân loại và phânchia lao động không hợp lý có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến lợi nhuận thuần.Một nguyên nhân nữa khiến chu trình tiền lương quan trọng là việc sử dụng laođộng kém hiệu quả hay có gian lận sẽ gây lãng phí trong sử dụng nguồn lực củadoanh nghiệp Mặt khác, lương không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà mang ý nghĩa

xã hội Dù quy mô của khách hàng to hay nhỏ, là doanh nghiệp nhà nước, tư nhânhay có vốn đầu tư nước ngoài vẫn cần phải có đội ngũ nhân lực mới có thể tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh Đội ngũ nhân viên làm việc đạt năng suất cao

Trang 3

hay không phụ thuộc chủ yếu vào khoản họ được chi trả cho công sức và thời gian

họ bỏ ra Đó chính là lương Nếu không đạt được mong đợi về khoản thu nhập này,

họ sẽ không dành hết tâm huyết sức lực cho công việc gây đình trệ trong năng suất.Thậm chí, việc đình công hoàn toàn có thể xảy ra

Nhận thức được tầm quan trọng của chu trình chu trình tiền lương và nhân viênqua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em xin lựa chọn đề

tài: Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện để nghiên cứu và phát

triển cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Khóa luận của em gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trongkiểm toán báo cáo tài chính

Phần 2: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toánBáo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

Phần 3: Các giải pháp hoàn thiện về quy trình kiểm toán chu trình tiền lương

và nhân viên tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công tyTNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

Trong quãng thời gian thực tập tại Công ty, được sự hướng dẫn tỉ mỉ tận tình vàtâm huyết của Tiến sĩ Nguyễn Thị Phương Hoa cũng như trường Đại học Kinh tếquốc dân và Khoa Kế toán, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị làm việc tạiDeloitte Việt Nam, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Mặc dù đã có nhiều

cố gắng trong quá trình nghiên cứu và triển khai hoàn thành, khóa luận không tránhkhỏi những thiếu sót Em mong nhận được những đóng góp và ý kiến sửa đổi từphía thầy cô, các anh chị, các bạn và những người quan tâm để khóa luận đầy đủ vàhoàn thiện hơn Em xin chân thành cám ơn

Sinh viên

Vũ Thúy Mai

Trang 4

Phần 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương:

Tiền lương là khái niệm chỉ số tiền mà người thuê lao động trả cho người laođộng theo thời gian hay sản phẩm tạo ra bởi người lao động bỏ ra Nó là số tiền cầnthiết cho người lao động tái sản xuất sức lao động, đảm bảo các nhu cầu ăn ở sinhhoạt cần thiết cho bản thân người lao động và gia đình họ Tiền lương thực chất làgiá cả của sức lao động

Cách tính lương có thể dựa vào:

+ Tính lương theo thời gian: Tính lương dựa vào thời gian thực tế người laođộng làm việc Lương có thể theo giờ, ngày, tháng, năm Cần phân biệt các loại tiềnlương này Tiền lương theo ngày và tiền lương theo tuần chưa nói rõ được tiềnlương đó là cao hay thấp, vì nó còn tùy thuộc vào ngày lao động dài hay ngắn.Chính vì vậy, khi muốn đánh giá chính xác mức tiền lương, cần xem xét tiền lươngngày cùng với thời gian lao động và cường độ lao động Giá cả của một giờ laođộng là thước đo chính xác mức tiền công tính theo thời gian

+ Tính lương theo sản phẩm: Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương được trả dựatrên số lượng sản phẩm hay số lượng bộ phận của sản phẩm mà người lao động sảnxuất ra hay số lượng công việc hoàn thành Mỗi một sản phẩm được tính theo đơngiá nhất định Đơn giá tiền lương tính bằng thương số giữa số tiền lương trung bìnhtrong một ngày với số lượng sản phẩm trung bình mà một công nhân sản xuất ratrong một ngày, do đó về thực chất, đơn giá tiền công là tiền công trả cho thời giancần thiết sản xuất ra một sản phẩm Vì thế tiền công tính theo sản phẩm là hìnhthức chuyển hoá của tiền công tính theo thời gian

Trang 5

Thông thường, tùy vào hình thức kinh doanh và đặc điểm riêng mà các công tychọn cách tính lương phù hợp.

Tiền lương thông thường của một doanh nghiệp bao gồm:

+ Lương hưởng theo thời gian lao động

+ Lương theo sản lượng công việc thực tế

+ Các khoản tiền thưởng, tiền hoa hồng

+ Các khoản trích theo lương theo quy định

1.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương:

Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Bảo hiểm xã hội: Là khoản tiền mà người lao động được hưởng trong trường hợp

nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn…Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hằng tháng (15 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng góp )

Bảo hiểm y tế: Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao

động đóng cho các cơ quan BHXH để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiềnlương cấp bậc (trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động đóng góp )

Kinh phí công đoàn: Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn

đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi vànâng cao đời sống của người lao động Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trêntổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý

Trang 6

1.1.3 Khái quát chu trình tiền lương

Chu trình tiền lương và nhân viên bắt đầu bằng việc thuê lao động và kết thúcbằng việc thanh toán lương cho người lao động và thanh toán các khoản khác cho

cơ quan nhà nước như thuế, bảo hiểm… Việc tìm hiểu chu trình đóng vai trò rấtquan trọng khi tiến hành kiểm toán Hiểu được các giai đoạn trong chu trình, kiểmtoán viên sẽ nắm được những giấy tờ, những tài liệu cần kiểm tra, những khâu nàotrọng yếu và tiềm tàng sai phạm…Chu trình gồm các giai đoạn sau:

- Thuê và tuyển dụng nhân viên: Bộ phận nhân sự của các doanh nghiệp thườngđảm nhiệm vai trò tuyển dụng và thuê mướn nhân sự Đối với những cá nhân đủđiều kiện và được nhận, tất cả thông tin cá nhân, vị trí tuyển dụng, mức lương khởiđiểm… sẽ được lưu trên hồ sơ tại hai nơi Một là phòng nhân sự để quản lý sốlượng nhân viên, hai là tại phòng kế toán để kế toán lương căn cứ vào các hợp đồngthỏa thuận này tính lương Việc phân tách giữa việc tính lương, thanh toán lương

và quản lý nhân sự là một hình thức kiểm soát nội bộ tốt, tránh việc thanh toánlương cho nhân viên khống Nếu các chức năng này cùng do một nơi đảm nhận, bộphận đó có thể khai khống số nhân viên bằng các hồ sơ giả, sau đó nhận tiền lươngthanh toán cho những nhân viên khống này Chính vì vậy, việc tách bạch sẽ phòngtránh gian lận và rủi ro từ hai phía

- Phê duyệt các thay đổi về mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản khác:Những thay đổi về mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản khác thường xảy rakhi có quyết định tăng lưởng của công ty, nhân viên lên bậc, lên tay nghề, thăngchức, chuyển công tác, cơ quan làm ăn có lãi nên tăng thưởng… Những thay đổinày phải được phê duyệt bởi những người có thẩm quyền như đốc công- người theodõi thường xuyên và chấm công người lao động, bộ phận nhân sự- theo dõi quátrình làm việc của người lao động một cách tổng quát và giám đốc…trước khi ghivào sổ nhân sự Cần chú ý theo dõi và xóa bỏ hồ sơ đối với những cá nhân đã nghỉviệc tại công ty để tránh tình trạng đã nghỉ việc vẫn được chi trả lương

Trang 7

- Theo dõi, tính toán thời gian lao động và khối lượng công việc, sản phẩm hoặclao vụ hoàn thành: Công việc này thường giao cho đốc công tại từng bộ phận tiếnhành Thông thường theo chế độ kế toán Việt Nam, chứng từ được sử dụng theodõi tính toán là Bảng chấm công và phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoànthành, hợp đồng giao khoán Ngoài ra các công ty còn sử dụng các loại chứng từkhác liên quan như thẻ thời gian, giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai nghén, nghỉphép…

+ Bảng chấm công được sử dụng phổ biến và thường theo dõi để thanh toánlương theo tháng Tất cả thời gian làm việc thực tế, nghỉ, vắng mặt của người laođộng đều được ghi chép trên bảng chấm công Bảng này thường được treo tại vị trí

dễ dàng quan sát cho cả hai bên, người lao động và doanh nghiệp Có sự công khainhư vậy mới tránh sự thiếu tính độc lập, thiếu khách quan có thể gây mâu thuẫnchung Người lao động trên cơ sở bảng chấm công nắm được ngày giờ lao động củamình mà có thể tự tính ra lương, so sánh với số thực tế nhận được Vì thế, phỏngvấn người lao động, theo dõi những bất thường, kiện cáo về lương rất cần thiết khitiến hành kiểm toán

+ Phiếu xác nhận sản phẩm lao vụ hoàn thành cho biết số lượng sản phẩm haylao vụ mà người lao động đạt được Phiếu này do người trực tiếp giao việc lập, trên

đó có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan như người lao động, người trực tiếp giaoviệc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc lao vụ và người phê duyệt

+ Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người nhận khoán và người giaokhoán về công việc cụ thể, thời gian làm việc, trách nhiệm quyền lợi của hai bên + Thẻ thời gian: Đây là hình thức được áp dụng chủ yếu tại các doanh nghiệplớn, doanh nghiệp nước ngoài… Hiện tại các doanh nghiệp Việt Nam vừa và nhỏchưa áp dụng hình thức này do chưa phù hợp Mỗi nhân viên làm việc tại doanhnghiệp sẽ được phát riêng một thẻ cá nhân Tất cả thẻ này sẽ được theo dõi bởi một

cá nhân hay bộ phận độc lập khác hoặc hệ thống máy tính, thông tin tự động và

Trang 8

phải báo cáo tình hình theo tuần Để đo thời gian lao động, doanh nghiệp sẽ trang

bị thiết bị đồng hồ điện tử Khi người lao động đến làm việc đầu ngày, họ sẽ đưathẻ vào máy, sau đó khi ra về mới rút thẻ ra Đây là một biện pháp tốt, nhưngkhông thể tránh được tình trạng quẹt thẻ hộ- người lao động không đi làm nhờngười khác cầm thẻ của mình quẹt hộ, tình trạng người lao động vẫn đưa thẻ vàomáy, nhưng có thể đi làm việc khác, không phải công việc tại công ty Vì thế,doanh nghiệp thường phải giám sát chặt chẽ, có người theo dõi việc đút thẻ rút thẻ,theo dõi quá trình làm việc của người lao động, tránh làm việc riêng Thẻ thời gianphải được ký duyệt bởi những người giám sát trước khi chuyển đến bộ phận tínhlương

- Tính lương và lập bảng lương: Dựa vào những chứng từ phía trên ( hồ sơ laođộng, bảng tính lương…) kế toán lương sẽ tiến hành kiểm tra lại một lần nữa trướckhi tính lương và lập bảng tính lương Sau khi đã chứng thực được độ chính xáccủa các chứng từ này, kế toán viên tiến hành tính lương, thưởng, phụ cấp Tất cảnhững khoản này sau đó sẽ được tổng hợp trên Bảng thanh toán lương, Bảng thanhtoán tiền thưởng theo mẫu Chế độ kế toán quy định Ngoài ra, kế toán cũng phảilập, kê khai các khoản phải trả phải nộp về các khoản trích theo tiền lương Đâycũng là cơ sở kiểm tra việc thanh toán lương và thanh toán nghĩa vụ đối với các cơquan nhà nước Chú ý trong quá trình lập các bảng thanh toánh lương, kế toán phảitiến hành phân loại lương theo từng bộ phận sử dụng người lao động và chức năngcủa người lao động để làm căn cứ phân bổ tiền lương vào chi phí một cách hợp lý

- Ghi chép sổ sách: Trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiến hànhghi sổ nhật ký tiền lương Các tài khoản được sử dụng bao gồm tài khoản phải trảcông nhân viên, tài khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, tài khoản phải trả khác, tài khoảnchi phí… Từ sổ nhật ký tiền lương, kế toán sẽ tiến hành chuyển sang sổ Cái

Trang 9

- Thanh toán lương và bảo đảm các khoản tiền lương chưa thanh toán: Người phụtrách thanh toán lương cho nhân viên thường là thủ quỹ Khi thủ quỹ nhận phiếuchi hoặc séc chi kèm theo bảng thanh toán lương, thủ quỹ phải tiến hành kiểm trađối chiếu giữa phiếu chi, séc chi với danh sách trên bảng thanh toán lương Khikhớp đúng, thủ quỹ sẽ tiến hành chi trả lương cho nhân viên Khi chi trả, phiếu chi/séc chi sẽ phải có chữ ký của người lao động xác nhận đã nhận lương và thủ quỹđóng dấu và ký “ đã chi trả” Các phiếu, séc này sẽ được đánh số để tiện theo dõi.Với những phiếu chi chưa thanh toán thì phải lưu trữ cẩn thận, tránh mất mát thiếusót và ghi chép đầy đủ, chính xác trong sổ sách.

*Mối quan hệ của chu trình tiền lương và nhân viên với các chu trình khác: Tiềnlương và nhân viên có quan hệ với tiền và chu trình hàng tồn kho Khi xét đến mộtchu trình nào đó, phải đặt trong mối quan hệ với các chu trình khác Do đó, khi tiếnhành kiểm toán chu trình lương và các khoản trích theo lương, chúng ta phải xemxét các chứng từ ở khoản mục tiền và hàng tồn kho Điều này vô cùng quan trọng.Nếu không xét đến tiền và hàng tồn kho, việc kiểm tra có thể thiếu và những saiphạm hay gian lận trọng yếu bị bỏ qua

1.2 Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Vai trò, mục tiêu của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên và các loai hình kiểm soát nội bộ đối với chu trình

1.2.1.1 Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên

Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên đóng vai trò rất quan trọng trongmột cuộc kiểm toán Giữa hai phía, người sử dụng lao động và người lao độnglương có ý nghĩa khác nhau và thậm chí mâu thuẫn Người lao động muốn lươngcao và tăng nhanh Trong khi phía người sử dụng lao động là các doanh nghiệp thìmuốn ngược lại, lương thấp và tăng ít để giảm chi phí Các kiểm toán viên, khi tiếnhành kiểm toán thường kiểm toán về mặt kinh tế, tức về mặt chi phí đối với doanhnghiệp Tuy nhiên, về mặt xã hội, đảm bảo cho lợi ích của người lao động, kiểm

Trang 10

toán viên cũng hướng đến Do đó, kết quả kiểm toán sẽ không chỉ mang lại lợi íchcho doanh nghiệp, minh bạch BCTC mà còn mang lại lợi ích cho người lao động Chu trình tiền lương và nhân viên quan trọng do các lý do sau:

Một, tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí rất lớn tại cácdoanh nghiệp, dù là thương mại,dịch vụ hay sản xuất Dù cho tự động hóa có pháttriển, người lao động vẫn không thể thiếu

Hai, khi xác định giá trị hàng tồn kho trong các công ty sản xuất và xây dựng, chiphí tiền lương đóng vai trò quan trọng do nếu tính, phân loại và phân bổ chi phílương không đúng cho các đối tượng chịu chi phí thì sẽ dẫn đến giá trị thành phẩm

dở dang và giá trị hàng tồn kho bị sai Điều này dẫn đến sai sót trong giá vốn hàngbán và ảnh hưởng đến lợi tức

Ba, tiền lương là lĩnh vực mà ở đó, các nguồn lực của công ty dễ bị lãng phí doviệc sử dụng kém hiệu quả hoặc thất thoát do gian lận

1.2.1.2 Mục tiêu kiểm toán:

Một cuộc kiểm toán mục tiêu bao giờ cũng là giúp cho kiểm toán viên hay công tykiểm toán xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ luật pháp liên quan và có phảnánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Đối với từng phầnhành, chu trình, mục tiêu kiểm toán sẽ được cụ thể hơn để cuối cùng đạt được mụctiêu của cả cuộc kiểm toán trên

Với chu trình tiền lương và nhân viên, mục tiêu bao gồm mục tiêu chung và cácmục tiêu đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản lý là hiệu lực, trọn vẹn, quyền

và nghĩa vụ, phân loại trình bày, chính xác cơ học

Mục tiêu chung: Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên phải đạt được,

thu thập được các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và hợp lý của cácnghiệp vụ về tiền lương và nhân viên Mọi thông tin tài chính trọng yếu có liên

Trang 11

quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp và tuân theo các nguyên tắc kế toán,chế độ kế toán hiện hành.

Mục tiêu về sự hiện hữu hay có thực: Mục tiêu này đòi hỏi các nghiệp vụ về

tiền lương đã được ghi chép trên sổ sách thì thực sự xảy ra, có các chứng từ chứngminh tính có thực này và các khoản chi phí tiền lương và các khoản tiền lương chưathanh toán thực sự tồn tại Mục tiêu này để đảm bảo phát hiện các hình thức gianlận khai khống lương Khoản lương chi ra trên thực tế không hề có nhưng lại đượcghi chép

Mục tiêu trọn vẹn: Mục tiêu này có thể coi là ngược so với mục tiêu hiện hữu

hay có thực, để phát hiện các hình thức gian lận sai sót khai thiếu lương Mục tiêutrọn vẹn tức là các nghiệp vụ về tiền lương đã xảy ra phải được ghi chép đầy đủtrên sổ sách Nếu một doanh nghiệp không phản ánh đầy đủ một khoản thanh toántiền lương cho nhân viên thì chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cũngnhư các tài sản có liên quan như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… sẽ bị trình bàykhông đúng với thực tế Đồng thời, lương bị khai thấp hơn sẽ làm giảm chi phí, lợinhuận bị ghi tăng hơn so với tình hình tài chính thực tế tại doanh nghiệp

Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Lương liên quan đến các khoản phải trả công

nhân viên và các cơ quan nhà nước Vì thế, đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải đảm bảo chi trả lương và thanh toán lương, các khoản trích theolương đúng theo chế độ quy định Tuy nhiên, đối với các nghiệp vụ về tiền lươngthì mục tiêu quyền và nghĩa vụ thường không quan trọng lắm do nếu doanh nghiệpkhông thực hiện theo đúng quy định của chế độ thì người lao động đã không tiếptục làm việc và các cơ quan nhà nước đã có nhắc nhở

Mục tiêu đo lường và tính giá: Mục tiêu này đối với các nghiệp vụ tiền lương

và các số dư có liên quan có nghĩa là những giá trị đã được ghi chép về các nghiệp

vụ tiền lương hợp lệ là đúng Giá trị của các nghiệp vụ tiền lương có thể là sai sóttrong quá trình tính lương, chuyển sổ, mức lương tính sai…Thường những sai

Trang 12

phạm về đo lương và tính giá là sai sót, ít là gian lận Tất cả các sai phạm về sự đolường và tính giá trong các nghiệp vụ tiền lương đều dẫn tới làm tăng hoặc giảmhơn so với thực tế đối với số chi phí tiền lương phải thanh toán cho nhân viên vàcác tài sản khác có liên quan.

Mục tiêu đo lường tính giá còn có ý nghĩa quan trọng trong việc lập các bảnbáo cáo các khoản thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác có liên quan tới tiềnlương Để tránh rủi ro về sai phạm trong việc tính toán các khoản thuế và các khoảnphải nộp liên quan tới tiền lương thì các tổ chức thường phân công một nhân viênđộc lập thực hiện rà soát một cách độc lập về vấn đề tính toán và lập các báo cáo

Mục tiêu phân loại và trình bày: Mục tiêu phân loại và trình bày đối với nghiệp

vụ tiền lương đòi hỏi tất cả các chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán chocông nhân viên phải được trình bày vào các tài khoản thích hợp, đúng theo quyđịnh của chế độ kế toán hiện hành Việc phân loại đúng lương theo các tiêu chí như

bộ phận sử dụng lao động và chức năng của người lao động sẽ tránh được nhữngsai phạm khác trong các tài khoản chi phí và đánh giá giá trị hàng tồn kho

1.2.1.3 Các loại hình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương

Các loại hình kiểm soát nội bộ thường được sử dụng phục vụ ý muốn của cácnhà quản lý, nâng cao chất lượng công việc, giảm thiểu rủi ro gian lận và sai sót.Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được thiếtlập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình một cách tốt nhất

Nghiệp vụ phê duyệt: Mỗi doanh nghiệp nên thiết lập những tiêu chí để đánh

giá chọn lọc ứng viên khi tiến hành tuyển nhân sự Những tiêu chí này phải phùhợp với yêu cầu, đòi hỏi của từng vị trí Dựa vào đó, phòng nhân sự mói có thể tiếnhành tuyển dụng, chọn ra những ứng viên phù hợp Nếu không, doanh nghiệp cóthể sẽ chỉ tuyển chọn, thuê mướn được những lao động kém về năng lực và phẩmchất, không phù hợp và đáp ứng được yêu cầu dẫn tới tăng chi phí đào tạo, tốn kémhơn rất nhiều so với việc ngay từ ban đầu đã lựa chọn đúng ứng viên Thêm vào đó,

Trang 13

các khoản lương, thưởng, trích theo lương đều phải được phê duyệt bởi các bên cóthẩm quyền và người lao động Khi chấm công là đốc công, khi thanh toán là thủquĩ.

Để kiểm soát đối với việc phê chuẩn công tác tuyển dụng thì doanh nghiệp cầnphải thiết lập một chính sách tuyển dụng thật rõ ràng bằng văn bản Chính sách này

có thể được sử dụng trong nhiều năm, thay đổi theo từng tình hình và trở thànhkhuôn mẫu riêng khác biệt với các doanh nghiệp khác Doanh nghiệp đồng thờiphải duy trì một hệ thống sổ nhân sự được cập nhập liên tục Thường kỳ, doanhnghiệp tiến hành thẩm tra các thông tin liên quan với hồ sơ tuyển dụng nhân sự,xem xét xem có sự không thành thực của người lao động khi khai báo làm hồ sơ Bên cạnh đó, có thể thực hiện thiết lập các thủ tục rà soát đối với các mứclương, thưởng, các khoản trích theo lương, các khoản khấu trừ Song song với thủtục rà soát, doanh nghiệp duy trì một danh sách liệt kê các mức lương, bậc lươngtheo từng công việc đã được phê duyệt Những điều chỉnh về sau này như chuyểnviệc, nghỉ việc, thăng chức… cũng phải được phê duyệt bởi các cấp lãnh đạo Nếunhững việc như tăng lương, thưởng mà tiến hành không có phê duyệt thì có thể gâythất thoát tài sản do việc tự ý tiến hành Vì thế, khi có bất kỳ một sự thay đổi nào vềlương, thưởng và các khoản trích, ban giám đốc hay nhà quản lý cần công bố côngkhai rộng rãi tới phòng nhân sự và các đốc công của các bộ phận sản xuất nhằmtránh tình trạng trên

Ghi sổ kế toán về tiền lương: Những nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và

nhân viên nên được ghi chép một cách chính xác, đúng kỳ và phân loại trình bàyđúng Việc sai sót sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp trongnăm tài chính

Doanh nghiệp cần thiết lập ra sơ đồ hạch toán tài khoản, thường là sơ đồ chữ

T, và các thủ tục phân bổ chi phí để kiểm soát việc ghi chép sai sổ sách Việc thống

Trang 14

nhất một cách hợp lý giữa hệ thống các bảng tính lương, bảng tổng hợp chi phílương, sổ nhật ký lương và sổ Cái cũng cần được tiến hành song song.

Thực chi: Đây là loại hình kiểm soát việc chi trả lương cho nhân viên, tránh

việc chi khống, không thực sự là chi phí phải gánh chịu nhưng gian lận ghi khốnglên những khoản chi phí lương không tồn tại Do đó, khi thanh toán lương,thưởngphải dựa trên các khoản nợ đã được ghi nhận trên sổ Thanh toán phải có các chứng

từ đi kèm Các phiếu chi hoặc séc chi phải ghi rõ chi cho công việc gì, sản phẩmhay lao vụ gì Không được chi với các phiếu chi hoặc séc chi không rõ ràng Đốivới các khoản chi lương chưa được phê duyệt thì doanh nghiệp phải yêu cầu tất cảcác bên liên quan ký vào, khẳng định tính có thực của các phiếu chi bất thườnghoặc các phiếu chi có số tiền lớn

Tiếp cận hệ thống sổ sách: Hệ thống sổ sách kế toán thông thường được lưu

trữ, cất giữ riêng tại phòng kế toán Việc bảo quản tốt sổ sách là một nhiệm vụ quantrọng của kế toán Không chỉ phân loại cất trữ khoa học tiện cho khi cần có thể lấynhanh chóng mà còn đảm bảo ít người có thể tiếp cận nhất với các sổ sách kế toán.Việc hạn chế này nhằm đảm bảo kiểm soát được các khoản chi không đúng chỗ vànhững chi phí nhân công không được thông qua Thủ tục kiểm soát được sử dụng ởđây là chỉ cho những người có thẩm quyền tiếp cận hệ thống sổ sách kế toán nhưgiám đốc, kế toán lương Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể đề ra các quy định cảntrở nhân viên không phận sự tiếp cận các giấy tờ tài liệu bộ phận nhân sự và bộphận tiền lương Vị trí các phòng này nên đặt ở vị trí ít người qua lại, biệt lập.Trang bị khóa cho các phòng và tạo các tủ đựng hồ sơ Quyền phê duyệt , quyềnghi chép sổ sách và quyền thanh toán doanh nghiệp cũng giao cho các cá nhân,phòng ban khác nhau, tăng tính độc lập, tránh việc thông đồng cấu kết

Phân chia trách nhiệm: Việc phân chia trách nhiệm cần thiết đối với mọi chu

trình, không chỉ riêng chu trình lương và nhân viên Phân chia trách nhiệm sẽ giảmthiểu sự thông đồng, cấu kết với nhau thấp nhất giữa các bộ phận, cá nhân trong

Trang 15

một chu trình, đảm bảo việc giám sát thời gian lao động, dịch vụ hoàn thành vớiviệc tính lương, thưởng, chi lương, thương Trong chu trình lương và nhân viên,trách nhiệm tính toán lương, thưởng, lập bảng lương, thưởng; chi lương, thưởng vàgiám sát ghi chép thời gian lao động, lao vụ hoàn thành phải tách biệt với nhau.Lấy ví dụ nếu như chức năng ghi chép thời gian lao động cấu kết với bộ phận lậpbảng lương, thưởng ghi tăng thời gian thêm giờ, tăng số lượng sản phẩm hoànthành để tăng lương hoàn toàn có thể xảy ra Bên cạnh đó, còn rất nhiều khả năngcấu kết khác gây gian lận trong chu trình tiền lương và nhân viên

1.2.2 Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC

Mỗi một cuộc kiểm toán diễn ra đều phải tuân theo một quy trình được lập ra

trước để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC.Thông thường, một cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm bagiai đoạn như sau:

- Lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán

- Thực hiện kiểm toán

- Hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán

Đây là những giai đoạn chung cho toàn bộ cuộc kiểm toán Ở từng giai đoạn,những việc cần tiến hành đối với chu trình tiền lương và nhân viên sẽ được cụ thểbên trong

1.2.2.1.Lập kế hoạch kiểm toán

Đối với bất kỳ một công việc nào, trước khi tiến hành, việc lập kế hoạch đóngvai trò vô cùng quan trọng Kiểm toán cũng vậy Giai đoạn đầu này nếu như thựchiện tốt sẽ đóng vai trò như nền tảng hướng dẫn cho các giai đoạn sau Lập kếhoạch kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết

Trang 16

khác cho cuộc kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán được quy định rõ trong cácchuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng như Việt Nam Do đó, nó không chỉ xuất phát

từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị tốt nhất những điều kiện cơbản cho cuộc kiểm toán đó, mà nó còn là nguyên tắc cơ bản trong cuộc kiểm toán

đã được quy định thành chuẩn mực và yêu cầu các kiểm toán viên khi thực hiệnphải tuân theo Giai đoạn này không thể bỏ qua do các ý nghĩa sau:

- Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được một cách đầy đủ vàchính xác các bằng chứng kiểm toán trợ giúp cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toánviên về BCTC Một kế hoạch kiểm toán tốt sẽ hạn chế những rủi ro phát hiện, nângcao chất lượng công việc và tăng uy tín của kiểm toán viên với các khách hàng

- Kế hoạch kiểm toán bao gồm việc chỉ định nhóm kiểm toán viên sẽ tiếnhành công việc Điều này giúp cho các kiểm toán viên trong nhóm kiểm toán thốngnhất với nhau trước những vấn đề, phối hợp với nhau tốt hơn Bên cạnh đó, kiểmtoán viên có thể phối hợp tốt hơn với các bộ phận liên quan như các chuyên gia bênngoài, kiểm toán nội bộ của khách hàng Sự phối hợp hiệu quả sẽ dẫn đến kết quảcông việc tốt hơn

- Thiết lập kế hoạch kiểm toán tránh những mâu thuẫn hiểu lầm với kháchhàng Dựa vào kế hoạch, kiểm toán viên thống nhất với khách hàng về những côngviệc sẽ tiến hành, thời gian, trách nhiệm mỗi bên…

- Thông qua kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán viên sẽ đánh giá khảo sátđược chất lượng công việc kiểm toán viên đã tiến hành Từ đó, kiểm toán viên sẽ

có thể tìm biện pháp nâng cao chất lượng công việc, giúp cho kết quả kiểm toán cáclần sau tốt hơn Uy tín với khách hàng được duy trì và tăng cường

* Trình tự lập kế hoạch kiểm toán và các phương pháp kiểm toán như sau:

Chuẩn bị kiểm toán :

Ở bước này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán thu nhận khách hàng Đối vớikhách hàng cũ, kiểm toán viên có tiếp tục duy trì Đối với khách hàng mới, việc thu

Trang 17

nhận gồm: liên lạc giữa kiểm toán viên và khách hàng tiềm năng mà khách hàng nàyyêu cầu kiểm toán, khi đã nhận yêu cầu, công ty kiểm toán có chấp nhận kiểm toánhay không Bước này thường áp dụng cho toàn bộ cuộc kiểm toán, không riêng chotừng chu trình nên ở chu trình tiền lương và nhân viên sẽ không đi sâu vào bước này.Chú ý ở bước này là việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên Khi chọn nên chọn nhữngkiểm toán viên có hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng.

Thu thập thông tin cơ sở:

Những thông tin thu thập trong giai đoạn này đóng vai trò quan trọng Như đãđược xác định trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300- lập kế hoạch kiểmtoán, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh củakhách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và các bên liênquan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn này kiểm toánviên đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mứctrọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết thựchiện cuộc kiểm toán và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán cần thiết khác

Những thông tin về công việc kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của kháchhàng và những kiến thức chung về mọi mặt hoạt động của khách hàng cần thiết choquá trình kiểm toán về sau Sự thu thập thông tin cơ sở được thực hiện bằng nhiềucách khác nhau, trong đó các cách chủ yếu là:

+ Thu thập kiến thức về nghành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh củakhách hàng: bao gồm các hiểu biết chung về ngành nghề kinh doanh và những đặcthù riêng của khách hàng Kiểm toán viên có thể thu thập từ nhiều nguồn khácnhau: từ phía khách hàng cung cấp, từ nguồn tư liệu internet, từ các sách báo, tạpchí kinh tế…

+ Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung : Thôngthường mỗi công ty kiểm toán đều cất trữ cẩn thận các hồ sơ kiểm toán của kháchhàng từ các năm trước Những hồ sơ này chứa đựng bên trong những thông tin cơ

Trang 18

bản và đầy đủ về khách hàng Đồng thời các kết quả kiểm toán năm trước có chứađựng những ghi chú của kiểm toán viên năm trước, từ đó kiểm toán viên có thểnắm được những điểm cần chú trọng Từ những thông tin này, kiểm toán viên chỉcần cập nhật thêm những biến động thay đổi trong năm kiểm toán mới

+ Tham quan nhà xưởng: Việc quan sát bằng trực quan giúp cho kiểm toán viên cócái nhìn tổng quát về chu trình sản xuất, phương thức sản xuất, phong cách làmviệc tại nhà xưởng của người lao động… Những gì thu thập được mang tính kháchquan và độ tin cậy cao do được chính kiểm toán viên thu thập

+ Nhận diện các bên liên quan: Các bên liên quan theo chuẩn mực kiểm toán ViệtNam là những bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức của công ty kháchhàng hay bất kỳ công ty chi nhánh, một cá nhân hoặc tổ chức mà công ty kháchhàng có quan hệ và các tổ chức cá nhân đó có khả năng điều hành, kiểm soát hoặc

có ảnh hưởng đáng kể tới chính sach kinh doanh hoặc chính sách quản trị củakhách hàng kiểm toán

+ Đánh giá nhu cầu chuyên gia bên ngoài: Chuyên gia là những cá nhân hoặc tổchức có năng lực, kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể riêng nằm ngoài kếtoán và kiểm toán Sử dụng thông tin từ chuyên gia nên được kiểm toán viên xemxét trong giai đoạn lập kế hoạch Nếu việc sử dụng là cần thiết và nếu không sửdụng sẽ ảnh hưởng tới kết quả kiểm toán thì kiểm toán viên phải yêu cầu các thôngtin này

Đối với kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên, kiểm toán viên cần tìm hiểunhững thông tin cơ sở sau: Tìm hiểu về chính sách tiền lương của đơn vị, chínhsách tuyển dụng, các quy chế chấm dứt hợp đồng lao động của đơn vị kháchhàng…cũng như sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban đặc biệt là phòng tổchức lao động và phòng kế toán; xem lại kết quả kiểm toán các năm trước để cónhững đánh giá ban đầu về chu trình lương tại đơn vị khách hàng; tiến hành thamquan nhà xưởng theo dõi chu trình lao động, việc theo dõi ghi chép chấm công của

Trang 19

đốc công, năng suất lao động và tác phong làm việc của nhân viên; đối với cácdoanh nghiệp nước ngoài, xem xét các cá nhân được chi trả lương tại chi nhánh ởnước ngoài, nhận diện các bên liên quan Đối với ý kiến chuyên gia, kiểm toán chutrình tiền lương và nhân viên thường không sử dụng.

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:

Bước thứ hai trong lập kế hoạch kiểm toán viên sẽ thu thập thông tin về cácnghĩa vụ pháp lý của khách hàng Các thông tin cơ sở cho kiểm toán viên nhữngthông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng Trong khi đó, cácthông tin về nghĩa vụ pháp lý cho kiểm toán viên biết về những quy trình mang tínhpháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng Nhữngthông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc công tykhách hàng bao gồm các loại sau: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, cácBCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vàinăm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, cáchợp đồng và cam kết quan trọng Đối với chu trình tiền lương và nhân viên, kiểmtoán viên cần xem xét các hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kếtthúc hợp đồng, biên bản quyết định tăng lương… phục vụ cho quá trình kiểm toán

Đánh giá trọng yếu và rủi ro:

Đây là bước quan trọng trong lập kế hoạch Việc đánh giá chính xác trọng yếu

và rủi ro của các khoản mục sẽ giúp kiểm toán viên lựa chọn được các thủ tục kiểmtoán thích hợp, giảm thiểu rủi ro xuống thấp nhất Kiểm toán viên phải xem xét đếncác nhân tố có thể làm phát sinh những sai sót trọng yếu trong BCTC

- Đánh giá tính trọng yếu: Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) vàbản chất của các sai phạm (kể cả sai sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ,hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xétđoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm Tầm quantrọng của việc đánh giá chính xác tính trọng yếu đối với kiểm toán BCTC có thể

Trang 20

nhận thấy rõ Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giámức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được.Những ước tính này mang tính xét đoán dựa trên những kinh nghiệm của kiểm toánviên Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu sẽ giúp cho kiểm toán viên trongviệc thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp, tránh quá nhiều bằng chứng khôngcần thiết đối với các khoản mục ít cần quan tâm dẫn đến lãng phí công sức và phíkiểm toán và tránh thiếu bằng chứng đối với các khoản mục trọng yếu Trongtrường hợp kiểm toán viên xác định mức trọng yếu là thấp nghĩa là mức sai sót cóthể chấp nhận được thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập sẽnhiều hơn trong trường hợp kiểm toán viên xác định mức trọng yếu cao hơn Vớikiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên, kiểm toán viên cần đánh giá mứctrọng yếu cho toàn bộ chu trình, sau đó phân bổ trọng yếu cho các khoản mục nhỏbên trong chu trình Dựa vào đó, kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toánthích hợp.

- Đánh giá rủi ro: Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế IGA số 25, rủi ro kiểmtoán là những rủi ro mà kiểm toán viên có thể mắc phải khi dưa ra những nhận xétkhông xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng Có baloại rủi ro mà kiểm toán viên cần đánh giá trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

Rủi ro cố hữu: Là những sai sót xảy ra khi chưa có một bước kiểm soát nội bộ

liên quan nào Để đánh giá rủi ro cố hữu kiểm toán viên cần xem xét đến bản chấtkinh doanh của khách hàng, tính trung thực của Ban giám đốc, kết quả các lần kiểmtoán trước, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên, kết quả kiểm toán nămngoái…

Rủi ro kiểm soát: Là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu do hệ thống kiểm soát

nội bộ của khách hàng không tồn tại hoặc có tồn tại nhưng hoạt động kém hiệu quảnên không ngăn chặn được những sai phạm này Thông qua quá trình tìm hiểu hệthống kiểm soát nội bộ của khách hàng mà kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát

Trang 21

là cao hay thấp Nếu hệ thống kiểm soát của khách hàng tốt thì rủi ro kiểm soát sẽ ởmức thấp và ngược lại.

Rủi ro phát hiện: Đây là khả năng tồn tại các sai sót hoặc gian lận mà không

được phát hiện bởi hệ thống kiểm soát cũng như kiểm toán viên Trình độ chuyênmôn, xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên là nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến việc phát sinh rủi ro phát hiện

Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát:

Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng Nếu hệ thống hoạt độngtốt, kiểm toán viên có thể tin tưởng vào hệ thống này, xác đỉnh rủi ro kiểm soátthấp Từ đó, kiểm toán viên giảm chi phí và sức lực thu thập bằng chứng Ngượclại, nếu hệ thống này hoạt động kém hiệu quả, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi rokiểm soát ở mức cao Kiểm toán viên không tin tưởng được vào kết quả hoạt độngcủa hệ thống, thu thập các bằng chứng nhiều hơn để trợ giúp cho việc đưa ra ý kiến,tăng độ tin cậy

1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán

Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập và tiến hành nhằm phục vụcho kiểm toán viên triển khai một kế hoạch kiểm toán và một chương trình kiểmtoán có hiệu quả và hiệu lực Khi trực tiếp tiến hành công việc, kiểm toán viên sẽ

sử dụng các thể thức kiểm toán khác nhau để thu thập bằng chứng đầy đủ, chínhxác và có giá trị Giống như kiểm toán các chu trình khác, kiểm toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương cũng áp dụng các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệmtuân thủ

-Thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình tiền lương và nhân viên bao gồm cáckhảo sát sau:

 Khảo sát tổng quan

Trang 22

 Khảo sát tiền lương khống

 Khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương

 Khảo sát các khoản trích trên tiền lương

+ Khảo sát tổng quan: Như đã nêu, bảng tính lương là cơ sở để thanh toán lương

và ghi chép vào sổ sách kế toán, phân bổ chi phí tiền lương Do đó, ngay ban đầunhận được bảng tính lương, kiểm toán viên tính toán lại, kiểm tra tính chính xác vềmặt số học trên bảng tính lương, bảng phân bổ lương và so sánh số liệu đã đượctính toán lại này với số ghi chép trên Nhật kí tiền lương và sổ Cái Kiểm toán viêntiến hành chọn ngẫu nhiên một nhân viên từ danh sách trên bảng tính lương Việclựa chọn này hoàn toàn không do có điểm gì đặc biệt của nhân viên Sau khi chọn,kiểm toán viên tiến hành đối chiếu với hồ sơ nhân sự, so sánh mức lương, bậclương các khoản khấu trừ trên hồ sơ với số liệu được kế toán ghi chép xem có khớpđúng Đồng thời, kiểm toán viên tiến hành so sánh lương giữa kỳ này và kỳ trướcxem có biến động bất thường, tăng lương số lượng lớn và đột ngột Để xem xét cáctrường hợp tuyển mới, mãn hạn hợp đồng, ký lại hợp đồng, kiểm toán viên cũngtiến hành kiểm tra báo cáo hoạt động nhân sự thu thập được từ phòng nhân sự

+ Các khảo sát tiền lương khống:

Tiền lương khống luôn là vấn đề trọng yếu mà kiểm toán viên cần xem xét kiểmtra đặc biệt khi tiến hành kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên Trên thực tếnhân viên có thể gian lận trong lĩnh vực tiền lương bằng nhiều phương pháp khácnhau Trong đó có hai hình thức phổ biến nhất là số nhân viên khống và số giờkhống

- Số nhân viên khống: Hình thức gian lận này diễn ra trong trường hợp đối vớinhững nhân viên đã mãn hạn hợp đồng với công ty hoặc những nhân viên thực sựkhông làm việc cho công ty những vẫn có tên trong bảng thanh toán tiền lương vàvẫn được tiếp tục viết phiếu chi Hành động gian lận này rất dễ xảy ra ở những đơn

vị mà nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm không được

Trang 23

tuân thủ hoặc chưa thực hiện tốt Chẳng hạn người kế toán lương vừa tiến hành tínhtoán ghi chép lương vừa tiến hành chi trả lương cho người lao động thì khả nănggian lận sẽ rất cao.

Trong trường hợp này, kiểm toán viên chu trình lương tiến hành các thủ tụckiểm soát sau (có thể được thực hiện cho các phiếu chi đã thanh toán để phát hiện

ra các gian lận): Kiểm toán viên có thể so sánh tên công nhân viên trên các phiếuchi hoặc séc chi lương với bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng kêkhai sản phẩm hoàn thành; Đối chiếu chữ ký của người nhận tiền lương với chữ kýtrong hồ sơ nhân viên để phát hiện việc kê khai khống Nếu có sự bất thường,không tương khớp thì đó chính là dấu hiệu cần được kiểm tra

Bên cạnh đó, kiểm toán viên có thể chọn ra một số hồ sơ nhân viên nhằm pháthiện ra số nhân viên đã thôi việc, kết thúc hợp đồng và xem xét các khoản thanhtoán khi mãn hạn hợp đồng có phù hợp và tuân theo các chính sách của công ty vàluật lao động hay không

Tiền lương là một tài khoản chi phí, vì thế khi kiểm toán, kiểm toán viên thườngtiếp cận theo hướng khai chi khống Do đó, hướng kiểm tra thường đi từ ghi chéptrên sổ sách lên chứng từ Chính vì vậy, một thủ tục khác thường áp dụng nữa làkiểm toán viên có thể đối chiếu các nghiệp vụ ghi sổ được chọn trên sổ nhật ký tiềnluơng với phòng nhân sự để xác định xem liệu nhân viên đó có được thuê mướntrong kỳ hay không Hoặc kiểm tra xem những nhân viên đã chấm dứt hợp đồng laođộng với công ty còn có tên trong danh sách nhận lương hay không

Kiểm toán viên cũng cần kiểm tra việc thanh toán lương để đảm bảo lương khôngđược chi trả cho số nhân viên đã thôi việc tại công ty khách hàng

Trong một số trường hợp đặc biệt, khi cần thiết, kiểm toán viên có thể yêu cầumột cuộc trả lương đột xuất Đối với hình thức này, kiểm toán viên phải trực tiếptiến hành quan sát kỹ lưỡng những nhân viên được chọn khi tiến hành các thủ tụcnhận lương Những phiếu chi không có người nhận sẽ là đối tượng để tiến hành

Trang 24

kiểm tra Tuy nhiên, thủ tục này rất tốn kém và mất thời gian đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, số lượng công nhân rất lớn Hơn nữa, việc yêu cầu trảlương đột xuất mang lại những khó khăn cho các bộ phận liên quan đến chu trìnhtiền lương, có thể gây ra mâu thuẫn và thiếu tính hợp tác từ khách hàng.

- Số giờ khống: Hình thức chủ yếu của gian lận lương bằng số giờ khống thườngđược biểu hiện là khai tăng số giờ làm việc hoặc khai man số sản phẩm, lao vụhoàn thành…Gian lận này thường có sự thông đồng cấu kết của các bộ phận liênquan đến lương Gian lận này thường khó phát hiện do khối lượng công nhân viênlớn, theo dõi thời gian và giám sát lao động gặp khó khăn Hình thức gian lận nàykhó phát hiện và thông thường nó được ngăn ngừa bằng các quá trình kiểm soátthích hợp hơn là kiếm toán viên phát hiện Nhưng kiểm toán viên có thể tiến hànhcác thủ tục kiểm soát sau: Cân đối số giờ công, ngày công, khối lượng công việc,sản phẩm hoàn thành trên sổ lương với giờ công, số lương, ngày công… do bộphận kiểm soát thực hiện; tiếp cận với quản đốc để theo dõi việc chấm công cho laođộng đồng thời phỏng vấn nhân viên về việc kiểm soát giờ giấc của đốc công…

Các khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động:

Trên thực tế, việc tính và phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao độngkhông chính xác sẽ dẫn tới sai lệch các tài sản trên bảng cân đối kế toán, sai lệchcác chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh chẳng hạn như sẽ làm sai lệch giá trịcủa các chỉ tiêu như giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp…Sailệch này có thể gây ra sai lệch dây truyền, ảnh hưởng đến toàn bộ BCTC

Vì tầm quan trọng trên, việc thực hiện khảo sát về các thủ tục kiểm soát nội bộtrong việc phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng lao động đóng vai tròquan trọng Trong đó kiểm toán viên cần chú ý tới tính nhất quán trong việc ápdụng phương pháp thực hiện việc phân bổ vào từng loại chi phí giữa các kỳ kế toán( bộ phận gián tiếp và bộ phận trực tiếp) Thêm vào đó, kiểm toán viên cũng cần

Trang 25

kiểm tra sơ đồ hạch toán tiền lương của khách hàng có đúng với qui định hiện hành

và các chính sách về hạch toán tiền lương được công ty đề ra Kiểm toán có thểchọn ra một vài nhân viên, tiến hành đối chiếu mẫu khối lượng công việc hoànthành của những nhân viên này xem có phù hợp với hạch toán tài khoản tiền lươnghay không

Các khảo sát đối với các khoản trích theo lương:

Theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội,quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn là các khoản trích theo lương Do đó,kiểm toán viên cần xác định một cách chính xác quỹ lương của nhân viên để từ đólàm cơ sở cho việc tính toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Khảo sát đối vớiquỹ lương bao giờ cũng tiến hành trước khi khảo sát các khoản trích theo lươngnày Đồng thời, kiểm toán viên so sánh một cách chi tiết các thông tin trên bảng kêkhai các khoản trích trên tiền lương và các khoản phải nộp; so sánh các khoản đãthanh toán với các khoản kê khai để đánh giá việc kê khai của doanh nghiệp kháchhàng có đúng hay không và biên bản quyết toán của các cơ quan có thẩm quyền cóđúng hay không Kiểm toán viên cũng tiến hành xem xét thủ tục quyết toán cáckhoản đó giữa doanh nghiệp với các tổ chức bên ngoài

- Thử nghiệm cơ bản

Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện để kiểm toán viên đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hànghoạt động tốt, các sổ nhật ký tiền lương, các bảng tính lương, bảng chấm công, cácphương pháp phân bổ chi phí phí của đơn vị được thực hiện nhất quán và chínhxác…thì các khảo sát chi tiết số dư sẽ được giảm bớt và ngược lại

Mục tiêu của các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán chu trình tiền lương vànhân viên là kiểm tra xem các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ có được thanh toán vàghi sổ đúng kỳ hay không Thử nghiệm kiểm soát bao gồm thủ tục phân tích vàkiểm tra chi tiết tiền lương

Trang 26

+ Thủ tục phân tích: Thủ tục này dùng để đánh giá tính hợp lý của chi phí tiềnlương và nhân viên Kiểm toán viên tiến hành: so sánh số liệu của các tài khoản chiphí về tiền lương với các niên độ kế toán trước; so sánh tỉ lệ chi phi tiền lươngtrong giá thành sản phẩm hoặc trong doanh thu giữa kỳ này với các kỳ trước Điềunày giúp đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu tiền lương trong giá thành sản phẩm; sosánh số dư các tài khoản BHXH, BHYT, KPCĐ giữa các kỳ kế toán với nhau; sosánh tỉ lệ chi phí tiền lương và chi phí bán hàng giữa các kỳ kế toán; so sánh tỉ lệthuế thu nhập cá nhân với tổng tiền lương giữa kỳ này với các kỳ trước.

+ Kiểm tra chi tiết tiền lương: Mục đích của việc kiểm tra này để xem xét tínhdồn về tiền lương và các khoản trích theo lương có được đánh giá xem xét đúng;xem xét các nghiệp vụ trong chu trình có được thanh toán và ghi sổ đúng hạn haykhông Kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết tài khoản phải trả công nhânviên -334, phải trả khác-338 và các tài khoản chi phí như 641, 642, 627, 622

Khi tiến hành kiểm tra chi tiết số dư tài khoản 334 (phải trả công nhân viên),kiểm toán viên hướng đến việc ghi chép đúng hay sai trên tài khoản này và kiểm tralại cộng dồn số đã thanh toán, số đã trả Kiểm toán viên phải hiểu rõ các chínhsách, cách tính lương và chế độ thanh toán tiền lương của công ty Kiểm toán viêncũng cần xem xét tính nhất quán của cách chính sách về tiền lương qua các kỳ kếtoán Thông thường việc tính lương được thực hiện bởi phòng tổ chức lao động Kếtoán tiền lương căn cứ vào bảng tính lương của phòng tổ chức để tiến hành chuyểncho thủ quỹ chi lương Kiểm toán viên cũng nên đối chiếu số hạch toán của kế toántiền lương với bảng tính lương của phòng tổ chức Kiểm toán viên đồng thời kiểmtra chi tiết số dư tài khoản 334 bằng cách tính lại tiền lương để khẳng định độ tincậy Đối với các khoản tiền thưởng tính dồn, kiểm toán viên phải xem xét tính kịpthời, chính xác trong việc ghi sổ kế toán thông qua đối chiếu với các quyết định củaban quản lý, ban giám đốc Đối với các khoản phải trả khác cho công nhân viên,

Trang 27

kiểm toán viên cũng cần xem xét tính nhất quán trong việc tính dồn và tính toán lạicác khoản đó cũng như các chứng từ đi kèm.

Đối với các khoản trích theo lương trên tài khoản 338, kiểm toán viên chú ý đếngiá trị giữa tài khoản 338 và tài khoản 334, đối chiếu chứng từ khi thanh toán vàthời hạn thanh toán Kiểm toán có thể kiểm tra số dư cuối kỳ bằng cách so sánh vớibiên bản đối chiếu với cơ quan bảo hiểm Riêng đối với kinh phí công đoàn (3382)kiểm toán có thể ước tính từ quỹ lương đã được kiểm toán rồi nhân với tỷ lệ trích từquỹ lương thực hiện là 2% Từ kết quả tính toán được kiểm toán viên so sánh với

số đơn vị hạch toán Kiểm toán viên cũng tiến hành đối chiếu việc thanh toán cáckhoản đó, tính toán lại và xem xét thời hạn thanh toán

Đối với các tài khoản chi phí tiền lương: Thủ tục thường được tiến hành là kiểmtoán viên so sánh chi phí kỳ này với các kỳ trước đó Tiến hành kiểm tra tính chínhxác trong việc phân bổ chi phí tiền lương và hướng vào việc chi trả tiền lương dolàm tăng ca, thêm giờ, điều tra tổng số giờ tăng ca, thêm giờ này Kiểm toán viên

có thể tiến hành phỏng vấn, điều tra nhân viên; phải xem xét việc phân bổ tiềnlương cho các đối tượng chịu chi phí sau khi đã xem xét tính nhất quán giữa cácniên độ kế toán trong việc phân loại sử dụng lao động Việc cuối cùng là kiểm toánviên xem xét việc hạch toán các nghiệp vụ về tiền lương trên sơ đồ tài khoản cóđúng hay không

1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán

Sau khi kiểm toán viên đã hoàn thành các khảo sát trong các lĩnh vực kiểm toánđặc thù, việc tiếp theo kiểm toán viên cần tiến hành là tổng hợp các kết quả và thựchiện thêm những thủ tục bổ sung cần thiết Đây là giai đoạn cuối cùng của mộtcuộc kiểm toán

- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ

Kiểm toán viên có trách nhiệm xem xét lại các nghiệp vụ và các sự kiện xảy rasau ngày kết thúc niên độ để xác định liệu có sự kiện gì xảy ra mà có thể có ảnh

Trang 28

hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên hay không Có hai loại sự kiện cần sự đánhgiá của kiểm toán viên: Những sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và cầnđiều chỉnh và những sự kiện không có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC nhưng cầncông khai.

- Những sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và cần điều chỉnh: Những sựkiện này cung cấp thêm thông tin cho ban giám đốc khi xác định số dư tài khoản vàcho các kiểm toán viên khi kiểm tra số dư đó Một số sự kiện dưới đây cần phải có

sự điều chỉnh các số dư tài khoản trên BCTC của năm hiện hành:

 Tuyên bố phá sản của một khách mua hàng có số dư tài khoản phải thuchưa thanh toán lớn

 Công ty khách hàng phải đối mặt với một vụ kiện liên quan đến tranhchấp một tài sản

- Những sự kiện không có ảnh hưởng trực tiếp đến các BCTC nhưng cần côngkhai: Các sự kiện này không tồn tại vào ngày lập bảng cân đối tài sản nhưng có ýnghĩa và người đọc BCTC cần chú ý tới nên cần phải được công khai thay vì phảiđiều chỉnh Một số sự kiện dưới đây cần được công khai:

 Sự phát hành chứng khoán tăng vốn

 Sự sụt giảm của thị giá chứng khoán đầu tư

-Tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm toán

Giai đoạn này kiểm toán viên tiến hành tổng hợp các bằng chứng thu được,đánh giá cả cuộc kiểm toán để đưa ra ý kiến cuối cùng của mình về BCTC củadoanh nghiệp khách hàng Những bằng chứng này đã đủ hay còn chưa đủ thuyếtphục để có thể khẳng đinh rằng BCTC của khách hàng đã phản ánh trung thực vàhợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày ngàykết thúc niên độ cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển

Trang 29

tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toánViệt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toántại Việt Nam

- Lập báo cáo kiểm toán

Báo cáo kiểm toán về BCTC là một bảng thông báo về kết quả cuộc kiểm toán

về BCTC được tiến hành bởi các kiểm toán viên có trình độ chuyên môn và đạođức nghề nghiệp cho người sử dụng BCTC Tùy theo kết quả kiểm toán mà kiểmtoán viên đưa ra ý kiến của mình

- Ý kiến chấp nhận toàn phần: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiếnchấp nhận toàn phần khi BCTC của đơn vị được kiểm toán phản ánh trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu và phù hợp với các chuẩn mực và chính sách kếtoán hiện hành Ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là BCTC được kiểm toán

là chính xác tuyệt đối mà có thể có sai sót nhưng sai sót đó không trọng yếu

- Ý kiến chấp nhận từng phần: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ýkiến chấp nhận từng phần khi BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính của đơn vị trên các khía cạnh trọng yếu nếu không bị ảnh hưởng bởi các yếu

tố tùy thuộc mà kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáo kiểm toán về BCTC Yếu tốtùy thuộc là yếu tố trọng yếu nhưng không chắc chắn, chẳng hạn những vẫn nhưcông ty có khả năng không thanh toán được các khoản nợ đến hạn hoặc công ty sẽphải đối mặt với một vụ kiện tụng mà có thể sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty

- Ý kiến từ chối: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến từ chốitrong trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặctính không đầy đủ về thông tin đến mức làm cho kiểm toán viên không thể thu thậpđầy đủ bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến về BCTC

- Ý kiến không chấp nhận: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiếnkhông chấp nhận khi không thống nhất được với ban giám đốc khách hàng vềnhững vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của đơn vị đến mức mà kiểm toánviên cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất sai sótcủa BCTC

Trang 30

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY

TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam (tiền thân là Công ty kiểm toán Việt NamVACO, một trong hai Công ty kiểm toán thành lập đầu tiên tại Việt Nam năm

1991, Công ty còn lại là Công ty kiểm toán AASC) được thành lập theo Quyết định

số 165 TC/QĐ/TCCB ngày 13/05/1991 của Bộ trưởng BTC Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 0104000112 ngày

19 tháng 01 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Vốn điều

lệ tại thời điểm thành lập công ty là 9.077.000.000 VNĐ(Chín tỷ không trăm bảy mươi bảy triệu đồng chẵn).

Tên gọi đầy đủ : Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tên tiếng Anh : Deloitte Vietnam Company Limited

Biểu tượng công ty:

Trụ sở chính : Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa - Hà NộiĐiện thoại : (043) 852 4123

Trang 31

Vào ngày 15/01/2008, Deloitte Việt Nam là 1 trong 10 doanh nghiệp ViệtNam có hệ thống quản lý tốt nhất vừa nhận được giải thưởng Ngôi sao quản lý do

Bộ Ngoại giao Việt Nam trao tặng

Quá trình tên Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thay thế tên Công ty Kiểmtoán Việt Nam VACO bắt đầu từ năm 1992 và tháng 4 năm 1994 liên doanhVACO-DTT chính thức được thành lập Một cột mốc quan trọng đánh dấu sự hợptác nâng cao là từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, VACO, với sự đại diện của phòngdịch vụ quốc tế (ISD), đã chính thức được công nhận là thành viên của hãng kiểmtoán quốc tế Deloitte Touche Tohmatsu, chịu sự quản lý giám sát về chất lượng củaDeloitte quốc tế

Deloitte Touche Tohmatsu là tên gọi của một trong bốn tập đoàn Kiểm tóanlớn nhất trên thế giới với bề dày lịch sử trên một trăm năm Tập đoàn hoạt độngdựa rên nguyên tắc Swiss Verein Nguyên tắc này cho phép các thành viên ( cácfirm) tại các nước trên thế giới hoạt động một cách độc lập, không gắn bó chặt chẽ

về tài chính, thành viên này thua lỗ, phá sản hay đạt được doanh thu cao thì thànhviên khác không hề phải gành chịu thua lỗ hay chia sẻ lợi nhuận Các thành viênhoạt động dưới tên chung là Deloitte Touche Tohmatsu( cũng có nơi chỉ gọi với tênDeloitte hay Deloitte Touche), viết tắt là DTT, lợi nhuận tính tổng hợp hàng năm từcác thành viên sẽ gộp thành lợi nhuận cùa cả tập đoàn Tuy nhiên, tài chính độc lậpkhông có nghĩa rằng các thành viên này không có mối liên hệ với nhau Các thànhviên vẫn thường xuyên giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau về cả kĩ thuật kiểm toán, kiến thứclẫn các kỹ năng mềm Các khóa đào tạo vẫn được tổ chức hàng năm để tăng mốiquan hệ gắn bó lẫn nhau giữa các thành viên Khi một nhân viên thuộc Deloitte gặpbất cứ khó khăn nào trong khi tác nghiệp tại nước ngoài, người đó hoàn toàn có thểyêu cầu sự giúp đỡ từ phía Deloitte tại nước đó Những mối liên hệ này tạo mộtmạng lưới rộng rãi và khăng khít giữa các thành viên của Deloitte, giúp cho việcđào tạo nâng cao kiến thức và trao đổi kinh nghiệm dễ dàng và tiện lợi hơn Nhờ

Trang 32

đó, chất lượng của các cuộc kiểm toán thực hiện bởi các kiểm toán viên Deloittetăng lên theo từng năm và khẳng định được vị thế của một trong tứ đại gia củangành kiểm toán thế giới

Trong nhóm bốn Công ty kiểm toán lớn nhất thế giới hiện nay, Big Four,(gồm Deloitte Touche Tohmatsu, Earnst & Young, Price Water House & Cooper

và KPMG) DTT được đánh giá thuộc hàng thứ hai trên thế giới về phạm vi hoạtđộng ở trên 135 quốc gia vớí tổng cộng 91700 nhân viên Với phần mềm hỗ trợkiểm toán hiện đại và làm nên sự riêng biệt cho quy trình kiểm toán AuditingSystem /2 (AS/2) và đội ngũ nhân viên lành nghề, Deloitte đang có sức cạnh tranhmạnh mẽ với PwC để giành vị trí số một

Cột mốc quan trọng nhất phải kể đến là vào ngày 07/05/2007, VACO chínhthức trở thành thành viên đầy đủ của Deloitte Touche Tohmatsu Từ một công tyTNHH một thành viên, VACO đã chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viêntrở lên theo đúng quy định của Nhà nước và đổi tên thành Deloitte Việt Nam Hiệnnay, Deloitte Việt Nam là đại diện hợp pháp của Deloitte Touche Tohmatsu tại ViệtNam với sự hỗ trợ về mọi mặt từ các văn phòng của Deloitte Touche Tohmatsu trêntoàn cầu Sự kết hợp giữa một Công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam, am hiểu luậtpháp, chế độ kế toán kiểm toán của Việt Nam và một tập đoàn kiểm toán danhtiếng trên thế giới với bề dày trên một trăm năm kinh nghiệm chính là một lợi thếcạnh tranh riêng biệt và cao hơn hẳn ba công ty kiểm toán quốc tế còn lại, giúp choDeloitte đang dần chiếm lĩnh nhiều thị phần và nhận được sự tín nhiệm từ kháchhàng

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Deloitte Việt Nam có 4 nhóm ngành kinh doanh chính sau:

*.Dịch vụ Kiểm toán

Trang 33

Đây được coi là dịch vụ cung cấp chính của Deloitte tới các khách hàng.Dịch vụ này tập trung nhân lực của Công ty đông nhất và cũng mang lại doanh thucao nhất cho Công ty Đội ngũ nhân viên Kiểm toán của Deloitte được tuyển dụnggắt gao, được đào tạo cơ bản với trình độ chuyên môn vững vàng, đạo đức nghềnghiệp luôn đặt lên hàng đầu đã mang lại sự tin tưởng tối đa của khách hàng vàodịch vụ kiểm toán cung cấp bởi Deloitte Việt Nam Các doanh nghiệp có thể đượcDeloitte cung cấp dịch vụ kiểm toán gồm: Các Tổng công ty nhà nước, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và công ty đa quốc gia hoạt động trong các lĩnhvực: sản xuất, khai thác dầu khí, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn, tinhọc và dịch vụ công cộng.

*Dịch vụ Tư vấn thuế

Đây cũng là một dịch vụ mang lại doanh thu khá lớn cho Công ty Vănphòng của phòng thuế được đặt tại tòa nhà Ocean Park với đội ngũ nhân viênkhông lớn Tuy nhiên, những cá nhân làm việc ở đây đều có kiến thức chuyên mônvững chắc về thuế để có thể mang lại dịch vụ tư vấn tốt nhất cho khách hàng.Phòng tư vấn thuế vẫn là địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp cả trong nước vàquốc tế tìm đến khi cần tư vấn về thuế Việt Nam cũng như quốc tế

*.Dịch vụ Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp

Deloitte Việt Nam cung cấp cho khách hàng mọi dịch vụ kế toán từ ghi sổ,lập kế hoạch ngân sách đến lập Báo cáo tài chính Công ty thể hiện cam kết củamình trong việc nâng cao các chuẩn mực kế toán tại Việt Nam bằng nỗ lực trợ giúp

Bộ Tài chính soạn lập và ban hành Hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán

Điểm nổi bật có thể nhận thấy trong dịch vụ kế toán của Deloitte Việt Nam

là khả năng xây dựng hệ thống kế toán đáp ứng mọi yêu cầu cụ thể của các công ty

mẹ ở nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế trong khi hệ thống này vẫn tuân thủ Chế

độ Kế toán Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính

*.Dịch vụ Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực

Trang 34

Dịch vụ đào tạo của công ty do những chuyên gia giàu kinh nghiệm tronglĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và quản trị kinh doanh thực hiện.

Chương trình đào tạo của Deloitte Việt Nam bao gồm nhiều lĩnh vực: kếtoán, kiểm toán, thuế và quản trị kinh doanh, không những giúp khách hàng ápdụng đầy đủ theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán mà còn giới thiệu với kháchhàng các kỹ năng quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế và cập nhật các chế độ chính sáchcủa nhà nước

Nhằm trợ giúp các doanh nghiệp vận hành chế hệ thống kiểm soát nội bộ cóhiệu quả, Deloitte Việt Nam cũng tổ chức các khoá đào tạo về kỹ năng kiểm toánnội bộ Các chương trình này được xây dựng trên các chuẩn mực kiểm toán đượcchấp nhận chung tại Việt Nam và các phương pháp thực hành kiểm toán quốc tế

Phòng tư vấn thuế

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng

kế toán Phòng quản

trị nhân sự

Phòng

IT và dịch vụ

tư vấn rủi ro

Chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 35

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

Khối hành chính

- Phòng kế toán: thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản

và các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, công tác tín dụng

- Phòng hành chính: Thực hiện quản lý hồ sơ nhân sự, lưu trữ văn thư,lưu trữ các hồ sơ kiểm toán, giải quyết các thủ tục liên lạc, giao dịch hành chính,cập nhật thông tin, văn bản mới…

- Phòng quản trị nhân sự: theo dõi, phân công lao động, bố trí điều kiệncho nhân viên đi công tác…

Trang 36

*Các chi nhánh: đại diện cho công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựckiểm toán, tư vấn và thuế.

2.1.3 Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong những năm gần đây

Biểu đồ 1.1 Doanh thu của các thành viên DTT theo nhóm

ngành công nghiệp

5.25

2.1

6.14 1.29

3.94

1.93 1.5 3.32 1.5

Tiêu dùng và vận tải

Năng lượng và khoáng sản Dịch vụ tài chính Khoa học đời sống Sản xuất

Khu vực công Bất động sản

Phía trên là biểu đồ miêu tả lợi nhuận tổng hợp của các thành viên DTT trêntoàn thế giới về các mảng khác nhau Có thể thấy lĩnh vực mang lại lợi nhuận caonhất cho cả tập đoàn là dịch vụ tài chính sau đó là ngành tiêu dùng và vận tải, tiếptheo là sản xuất và nhà đất… Điều này cũng là xu thế của Deloitte Việt Nam Hiệntại, các dịch vụ tài chính vẫn là mảng mang lại lợi nhuận cao nhất Bên cạnh đó,khách hàng của Deloitte Việt Nam khá đa dạng, trong đó có những khách hàng lớnnhư tập đoàn dầu khí, tập đoàn than và khoáng sản, tập đoàn điện lực… Do đómảng năng lượng ở Deloitte Việt Nam mang lại doanh thu vẫn rất lớn Nhóm kháchhàng vận tải phải kế đến Tổng công ty hàng không Việt Nam, Việt Nam Airlines…Nhóm nhà đất hiện tại ở Việt Nam chưa phát triển và thị trường nhà đất còn non trẻnên dịch vụ cung cấp cho nhóm ngành này chưa có cơ hội phát triển… Xét một

Trang 37

cách tổng quát, bên cạnh xu hướng chung, Deloitte vẫn có những đặc thù riêng biệt

do điều kiện của Việt Nam quy định Trong tương lai cơ cấu này còn thay đổinhưng doanh thu mang lại chắc chắn sẽ còn cao hơn, lớn hơn cùng với sự đi lênvững mạnh của nền kinh tế Việt Nam

Biểu đồ 1.2: Doanh thu các thành viên DTT chia theo khu vực địa lý

Châu Âu/ Trung Đông/Châu Phi

Theo kết quả được công bố, cho đến tháng 5 năm 2008, lợi nhuận của cả tập đoàn

là 27,4 tỉ đô la, là năm đạt lợi nhuận cao nhất trong sáu năm liên tiếp đạt lợi nhuậnhai con số Đứng đầu vẫn là Deloitte khu vực châu Mỹ( chủ yếu là Bắc Mỹ) vớidoanh thu đạt 12.9 tỉ Đô la Đây là một điều tất nhiên vì khu vực Bắc Mĩ có hai nềnkinh tế lớn là Hoa Kỳ và Canada Số lượng công ty cũng như quy mô của các công

ty ở khu vực này là rất lớn Quá trình phát triển lâu đời kéo theo sự ổn định trongtốc độ tăng doanh thu Nhìn vào biểu đồ ta thấy sự tăng lên đều và không đột biếnmạnh mẽ về doanh thu tại khu vực này Tương tự là khu vực Châu Âu, Trung Đông

và Châu Phi Trái ngược là Deloitte khu vực Châu Á Thái Bình Dương trong đó cóDeloitte Việt Nam Đây là khu vực được đánh giá là khu vực phát triển mạnh nhất

và nhanh nhất với 3,2 tỉ $ tương ứng tốc độ tăng 30.3% Mặc dù sở hữu bề dày lịch

sử không bằng các khu vực còn lại nhưng chính các nền kinh tế trẻ đang phát triểntrỗi dậy đã mang lại một bộ mặt khác cho ngành kiểm toán tại khu vực này

Trang 38

Với xu thế chung của cả tập đoàn, Deloitte Việt Nam trong vài năm trở lạiđây đạt được thành công lớn và thu được lợi nhuận cao Doanh thu tăng đều đặntrong từng năm Đặc biệt năm 2008, trong khi tình hình kinh tế thế giới cũng nhưtrong nước gặp nhiều khó khăn thì Công ty lại đạt được doanh thu cao nhất từ trướctới này Sau đây là bảng phản ánh doanh thu của Công ty trong vòng ba năm gầnđây:

Bảng 1.1: Doanh thu và số nộp ngân sách, số lượng lao động của

Deloitte Việt Nam trong vòng 3 năm trở lại đây:

ty ngày càng có nhiều khách hàng mới và duy trì các khách hàng cũ Trong giaiđoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng như hiện nay, những báo cáo trung thực là điều

mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của các Công ty hướng đến.Deloitte Việt Nam với đội ngũ kiểm toán viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết đãđáp ứng một cách tốt nhất cho cả đơn vị được kiểm toán và rộng hơn, cho xã hội

Trang 39

So với các Công ty kiểm toán khác tại Việt Nam, doanh thu của DeloitteViệt Nam vẫn vượt xa so với các công ty của Việt Nam như AASC, A&C… Điềunày là hợp lý do vị thế là một trong hai công ty kiểm toán thành lập đầu tiên, giàukinh nghiệm, hiểu biết luật pháp, chế độ và số lượng khách hàng ngày càng tăng.Thêm vào đó, Công ty có một tổng giám đốc đầy năng động và đầy tài năng Độingũ nhân viên chủ yếu là thế hệ trẻ, đầy nội lực gắn kết với nhau trong công việcvới tính thần làm việc theo nhóm Tất cả làm nên một gia đình Deloitte cùng làmviệc, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro Tuy nhiên, doanh thu so với các Big4khác, Pwc, E&Y và KPMG vẫn ở mức thấp hơn Nguyên nhân là do việc chuyểnđổi sở hữu mới diễn ra chưa đầy hai năm, Công ty có nhiều cải tổ trong cơ cấu tổchức và cố gắng nỗ lực trong việc tuân theo các quy định, điều lệ và cung cách làmviệc của Deloitte quốc tế Ban đầu gặp nhiều khó khăn như việc áp dụng phần mềmkiểm toán AS2, vốn được áp dụng từ lâu ở các nước trên thế giới nhưng tại ViệtNam thì có nhiều vướng mắc Trong vòng một vài năm tới, tin tưởng rằng nhữngkhó khăn sẽ được khắc phục và Deloitte Việt Nam sẽ vươn lên dẫn đầu về doanhthu trong các công ty kiểm toán tại Việt Nam.

2.1.4 Quy trình hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

2.1.4.1 Phương pháp tiếp cận và quy trình kiểm toán

Với việc trở thành thành viên của DTT, Deloitte Việt Nam đã được tiếp nhậnphần mềm kiểm toán hiện đại Audit System /2 (AS/2) Đây là một phần mềm rấtmạnh và là điểm khác biệt của Deloitte so với các Big4 khác Phần mềm này hỗ trợ rấtđắc lực cho các kiểm toán viên, giúp giảm thời gian, công sức và chi phí của một cuộckiểm toán Hệ thống phương pháp kiểm toán dựa trên AS/2 đã được điểu chỉnh phùhợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và hệ thống kế toán áp dụng tại các loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau tại Việt Nam

Hệ thống AS/2 bao gồm : Hệ thống phương pháp kiểm toán, hệ thống hồ sơkiểm toán, phần mềm kiểm toán.Về cơ bản, nội dung bao trùm của một cuộc kiểm

Trang 40

toán bao gồm 4 nội dung cơ bản : Quản lý cuộc kiểm toán, đánh giá rủi ro cuộckiểm toán, thực hiện theo các chuẩn mực, lập, soát xét và kiểm soát hồ sơ, giấy tờlàm việc Mỗi một nội dung không phải tách biệt nhau mà gắn bó, kết hợp chặt chẽvới nhau tạo nên một chu trình thực hiện kiểm toán khép kín, đầy đủ thống nhất.Các nội dung này được thực hiện gắn liền với các giai đoạn của cuộc kiểm toán Phương pháp tiếp cận kiểm toán của Deloitte hơi khác so với cách tiếp cận thôngthường Deloitte Việt Nam tiếp cận theo hướng đảm bảo, trong khi thực tế thườngcác công ty theo hướng rủi ro

Sơ đồ 2.1:Quy trình kiểm toán tại công ty Deloitte Touche Tohmatsu

Quản lý hợp đồng kiểm toán

Những công việc trước khi thực

hiện

hợp đồng kiểm toán

Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồngkiểm toán

Thiết lập nhóm kiểm toán

hoạch

kiểm toán tổng quát

Lập kế hoạch kiểm toán chiến lượcTìm hiểu khách hàng và môi trườnghoạt động kinh doanh

Tìm hiểu về HTKSNBTìm hiểu về chu trình kế toánThực hiện những thủ tục phân tích

Tổng hợp đánh giá rủi ro và kếhoạch kiểm toán

Lập kế hoạch các thủ tục kiểm tra hiệu quả hoạt động của HTKSNBLập kế hoạch kiểm toán chi tiếtTổng hợp và thảo luận về kế hoạch

Đánh giá và quản lý rủi ro

Chất

lượng

kiểm

toán

Ngày đăng: 19/07/2013, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:Quy trình kiểm toán tại công ty Deloitte Touche Tohmatsu - Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm toán tại công ty Deloitte Touche Tohmatsu (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w