1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam

122 452 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại chuyên đề khoa học
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 777 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu hướng đó, Việt Nam đã có những động thái tích cực nhằm giảm bớt các rào cản thương mại mà các quốc gia khác đặt ra. Việt Nam đã gia nhập vào các tổ chức trong khu vực cũng như toàn thế giới.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, thương mại quốc tế là một trong những động lực to lớn pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên, để bảo vệ nền sản xuất trong nướcthì một số quốc gia đã đưa ra các rào cản thương mại Do đó, các quốc giatrong khu vực hoặc trên thế giới đã liên kết lại với nhau nhằm hạn chế hoặcxoá bỏ các rào cản thương mại, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinhdoanh quốc tế Bên cạnh đó thông qua các vòng đám phán, WTO cũng luônhướng tới mục tiêu cắt giảm các rào cản với mục tiêu đẩy mạnh tự do hoáthương mại trên toàn thế giới

Với xu hướng đó, Việt Nam đã có những động thái tích cực nhằm giảmbớt các rào cản thương mại mà các quốc gia khác đặt ra Việt Nam đã gianhập vào các tổ chức trong khu vực cũng như toàn thế giới Gần đây nhất làviệc Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTOnhằm giảm bớt các rào cản thương mại

Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ là một bướctiến lớn của Việt Nam trong việc hoà nhập với cộng đồng quốc tế, mở ranhững triển vọng lớn cho hoạt động xuất khẩu Thị trường Mỹ là thị trườngchủ lực, mang lại nhiều lợi nhuận cho Việt Nam và đang tiếp tục lớn mạnh,tăng trưởng Tuy nhiên, Mỹ là một trong những nước công nghiệp phát triểnđặt ra rất nhiều rào cản đối với các nước nói chung và Việt Nam nói riêng vàđây là thị trường rất khó tính Do đó, để có thể xuất khẩu thành công vào thịtrường Mỹ thì phải vượt rất nhiều rào cản thương mại Hiện nay, mặt hàng gỗ

là một trong 5 mặt hàng chủ lực của Việt Nam, sản phẩm gỗ có giá trị rất cao,đem lại nhiều lợi nhuận Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ chiếm trên 40% doanh

Trang 2

thu Tuy sản phẩm gỗ Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ thời gian qua đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, nhưng cũng gặp không ít những rào cản thương mại

từ phía Mỹ Thời gian sắp tới chắc chắn Việt Nam sẽ phải đối mặt với rấtnhiều rào cản thương mại Mà rào cản thương mại ngày càng phức tạp và tinh

vi hơn, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam

Vì vậy cần nghiên cứu một cách có hệ thống để tìm ra những biện pháp đểvượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam Trước tình

hình trên, tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu hoàn

thành chuyên đề khoa học của tôi Đề tài sẽ đề cập đến những kiến thức vềcác rào cản thương mại mà Mỹ áp dụng đối với sản phẩm đồ gỗ, đồng thờiđưa ra những giải pháp nhằm vượt các rào cản đó

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Tại Việt Nam, giáo trình tiêu biểu nghiên cứu về rào cản thương mạinhư giáo trình: “Rào cản trong thương mại quốc tế” do PGS.TS Đinh VănThành chủ biên năm 2005 Đề tài cấp bộ: “Nghiên cứu các rào cản trongthương mại quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam” do PGS.TSĐinh Văn Thành chủ nhiệm đề tài Những công trình này trình này giới thiệunhững vấn đề cốt lõi của rào cản thương mại song không tập trung xem xét cụthể đối với một ngành hàng của Việt Nam

Một số luận văn thạc sĩ cũng đã thực hiện các nghiên cứu về rào cảnthương mại như luận văn thạc sĩ: “Rào cản thương mại của Mỹ đối với hàngdệt may Việt Nam - thực trạng và giải pháp”, “Rào cản thương mại đối vớihàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản” Đặc điểmcủa các luận văn này là chỉ tập trung vào rào cản đối với hàng dệt may trên thịtrường Mỹ và hàng thuỷ sản của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản, chứchưa nghiên cứu rào cản đối với sản phẩm gỗ Việt Nam trên thị trường Mỹ

Trang 3

Luận án tiến sĩ: “Các biện pháp vượt rào cản phi thuế quan trongthương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam” Đây

là công trình viết về rào cản trong thương mại quốc tế nói chung và thực trạngrào cản thương mại trên một số thị trường đối với một số thị trường xuất khẩuchủ lực của Việt Nam (không có mặt hàng gỗ)

Tóm lại, hiện vẫn chưa có một công trình nghiên cứu một cách hệthống về rào cản thương mại của sản phẩm gỗ trên thị trường Mỹ Vì vậy, đềtài được lựa chọn nghiên cứu của chuyên đề khoa học là mới và cần thiết cả

về phương pháp luận và nội dung nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là đề xuất các biện pháp vượt ràocản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam đến năm 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào những vấn đềsau đây:

(1) Làm rõ cơ sở lý luận về rào cản và vượt rào cản trong thương mạiquốc tế

(2) Phân tích và đánh giá thực trạng vượt rào cản thương mại của Mỹđối với sản phẩm gỗ Việt Nam thời gian qua

(3) Đề xuất các biện pháp để vượt rào cản thương mại của Mỹ đối vớisản phẩm gỗ Việt Nam đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các rào cản thương mại của Mỹ đốivới sản phẩm gỗ Việt Nam và các biện pháp vượt các rào cản đó trong thươngmại quốc tế

Trang 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Quan hệ thương mại Việt Mỹ đã được bình thường hoá từ năm 2001khi Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được ký kết Do đó, phạm vinghiên cứu của chuyên đề tập trung vào giai đoạn từ năm 2001 đến hết năm

2008 và đề xuất các biện pháp đến hết năm 2020

Đề tài được nghiên cứu trên giác độ vĩ mô, tức là nghiên cứu các ràocản thương mại của Mỹ đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gỗ nóichung chứ không nghiên cứu cụ thể rào cản đối với một doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm gỗ nào và các biện pháp vượt rào cản từ phía doanh nghiệp,hiệp hội và chính phủ

Sản phẩm nghiên cứu trong đề tài này là sản phẩm gỗ nói chung baogồm sản phẩm gỗ chế biến và gỗ nguyên liệu Hiện nay, sản phẩm gỗ xuấtkhẩu sang thị trường Mỹ bao gồm sản phẩm gỗ chế biến và gỗ nguyên liệu,trong đó sản phẩm gỗ chế biến chiếm phần lớn trên 97% và gỗ nguyên liệuchiếm phần nhỏ còn lại Tuy nhiên, rào cản thương mại của Mỹ đều nhằm cảvào 2 mặt hàng gỗ trên nên tôi đã chọn phạm vi nghiên cứu là các rào cảnthương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, các phương pháp sauđược sử dụng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩaMác - Lênin được sử dụng để đảm bảo tính liên kết về mặt thời gian và nộidung trong toàn bộ chuyên đề

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu cũng được sử dụng trongsuốt chuyên để

Trang 5

- Phương pháp tiếp cận cá biệt và so sánh dùng để tiếp cận từng loại ràocản thương mại cụ thể, sau đó so sánh tác động, ảnh hưởng của các loại ràocản của Mỹ đối với sản phẩm gỗ VN Phương pháp này tập trung trongchương 2 chuyên đề.

- Phương pháp phân tích và dự báo được sử dụng nhiều trong chương 3của chuyên đề

- Phương pháp quy nạp và diễn giải giúp cho việc tiếp cận lý thuyết vàkết quả thu thập được có tính logic, kết cấu chặt chẽ, được sử dụng trong toàn

Trang 6

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN VÀ VƯỢT RÀO CẢN TRONG

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1 Rào cản trong thương mại quốc tế

1.1.1 Khái niệm rào cản trong thương mại quốc tế

Rào cản thương mại quốc tế là gì?

Tìm trong từ điển thương mại quốc tế, có lẽ chỉ duy các tiêu chuẩn kỹthuật áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu là được gọi với cái tên "rào cảnthương mại" Các loại "rào cản" khác mà doanh nghiệp xuất khẩu của chúng

ta đã không ít lần đối mặt, như kiện chống bán phá giá, kiện chống trợ cấp,các biện pháp vệ sinh an toàn động vật, thực vật đều được biết dưới nhữngcái tên khác, thí dụ "các biện pháp vãn hồi công bằng trong thương mại"

Thực chất, các biện pháp này đều giống nhau ở hệ quả cản trở dòngchảy của hàng hóa xuất khẩu, vì thế chúng là "rào cản" Xét về tính chất, cóthể chia các biện pháp này thành hai nhóm Thứ nhất là nhóm các biện pháp

áp đặt thường xuyên đối với hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các thành viênWTO và không mang tính trừng phạt, bao gồm các yêu cầu kỹ thuật (nhãnmác, chất lượng, đóng gói ) hay các đòi hỏi về điều kiện vệ sinh dịch tễ Thứhai là nhóm các biện pháp áp đặt theo vụ việc, mang tính trừng phạt, đối vớimột nhóm hàng hóa cụ thể từ một số thành viên WTO nhất định, bao gồmbiện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ

Trên thực tế, không phải khi nào các rào cản thương mại cũng bị phảnđối Ðiều này có thể được giải thích bởi ít nhất hai lý do:

Thứ nhất, đằng sau những đàm phán nhượng bộ căng thẳng giữa cácthành viên trong khuôn khổ WTO là nguyên lý: mở cửa thị trường luôn gắn

Trang 7

với một vài công cụ nào đó để "khép cửa" khi cần thiết Tự do hóa thươngmại đang và sẽ còn song hành với những rào cản tương ứng Ðể dung hòa,WTO lựa chọn giải pháp cho phép các công cụ này tồn tại nhưng trong khuônkhổ các quy tắc của tổ chức này.

Thứ hai, như hai mặt của tấm huy chương, các công cụ này có thể làrào cản trong mắt các nhà xuất khẩu nhưng là thần tài của ngành sản xuất nộiđịa nơi nhập khẩu Khi các biện pháp này được áp dụng với hàng hóa ViệtNam xuất khẩu vào các thành viên WTO thì đây đúng là "rào cản"; nhưng nếuChính phủ Việt Nam áp dụng chúng để đối phó với hàng hóa thành viênWTO nhập khẩu vào Việt Nam nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của các ngànhsản xuất trong nước thì đó không còn là "rào cản" nữa

Thuật ngữ “rào cản” hay “hàng rào” thương mại được đề cập chínhthức trong Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Agreement oftechnical Barriers to trade) của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Tuynhiên, trong Hiệp định này khái niệm hàng rào cũng không được định danhmột cách rõ ràng mà chỉ được thừa nhận như một thoả thuận rằng: “Khôngmột nước nào có thể bị ngăn cản tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảochất lượng hàng hoá xuất khẩu của mình, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sứckhoẻ con người, động và thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa cáchoạt động man trá, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảorằng các biện pháp này không được tiến hành với cách thức có thể gây raphân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không thể biện minh được giữa cácnước, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối vớithương mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp với các quy định củaHiệp định này”

Trong cuốn sách "Trade barriers in Asia and ocenia", của IdaM.Conway, xuất bản năm 2007 đưa ra định nghĩa: “Rào cản thương mại là

Trang 8

những chính sách hoặc quy định của chính phủ nhằm hạn chế thương mạiquốc tế” (A trade barrier is a general term that describes any governmentpolicy or regulation that restricts international trade)

Trên cơ sở các định nghĩa trên đây, tác giả cho rằng rào cản thương mại

là tất cả các biện pháp thuế quan và phi thuế quan được áp dụng để gây cảntrở đến hoạt động thương mại của hàng hoá nước ngoài và bảo vệ người tiêudùng mà không có lời giải thích về việc áp dụng đó

Song, tựu trung, các rào cản đó được hiểu là các luật lệ, chính sách, quyđịnh hay tập quán của Chính phủ mỗi nước trong khuôn khổ pháp lý chungnhằm hạn chế hay ngăn cản hoạt động thương mại hàng hoá và dịch vụ củanước ngoài

1.1.2 Sự hình thành của các loại rào cản trong thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ Cùng với sự pháttriển đó, các rào cản trong thương mại quốc tế đã được hình thành nhằm bảo

vệ nền sản xuất trong nước Các rào cản thương mại nhìn chung sẽ đem lại lợiích cho một nhóm người nào đó, tuy nhiên có thể gây thiệt hại cho một nhómngười khác Chính vì thế, sự hình thành của các loại rào cản thương mại cóthể xuất phát từ một trong ba chủ thể sau:

- Từ phía doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp của bất kỳ mộtngành sản xuất kinh doanh nào cũng muốn được nhà nước bảo hộ Trước hết

là để tránh được sự cạnh tranh của nước ngoài Nhưng ngay cả khi không longại sự cạnh tranh của nước ngoài thì rào cản thương mại cũng giúp họ cóthêm vị trí trên thị trường và có khả năng thu được lợi nhuận cao hơn Xuấtphát từ lợi ích đó, các doanh nghiệp sẽ tập hợp dưới danh nghĩa Hiệp hộingành nghề để tiến hành vận động hành lang đối với Chính phủ, nhằm tácđộng để Chính phủ ra các chính sách thương mại có lợi cho mình Các tác

Trang 9

động từ phía doanh nghiệp hết sức mạnh mẽ và có tổ chức, với nhiều hìnhthức khác nhau Trong nhiều trường hợp, với khả năng tài chính của mình,các doanh nghiệp có khả năng tác động rất lớn tới Nhà nước, thông qua cácbiện pháp tiêu cực Hoặc nếu không họ sẽ viện dẫn các lý do có vẻ rất chínhđáng như: ngành công nghiệp non trẻ, cần phải bảo hộ; ngành sản xuất có liênquan đến việc làm của nhiều người lao động; ngành sản phẩm có liên quanđến an ninh quốc gia (an ninh lương thực) Dưới tác động của các doanhnghiệp, Chính phủ có thể sẽ phải đưa ra các rào cản thuế quan hoặc phi thuếquan để bảo hộ sản xuất trong nước.

- Từ phía người lao động và người tiêu dùng: Một trong những lý dolớn dẫn tới việc hình thành các rào cản là để bảo vệ người lao động Trước hết

là để bảo vệ cho người lao động (thuộc ngành được bảo hộ) có công ăn việclàm, và sau đó là để bảo vệ cho họ có thu nhập ổn định Người lao động cóthể thông qua các nghiệp đoàn để đấu tranh hoặc đòi hỏi Chính phủ hạn chếsản phẩm, doanh nghiệp và kể cả công nghệ có năng suất cao thâm nhập vàothị trường nội địa của họ Cũng có khi họ mượn cớ rằng để bênh vực ngườilao động của nước khác phải làm việc trong điều kiện không được bảo đảm,rằng vì lý do sử dụng lao động trẻ em hay tù nhân nên sản phẩm đưa vào thịtrường với giá rẻ Đây chính là lý do mà Chính phủ phải dựng nên rào cản vớitên gọi là trách nhiệm xã hội theo SA 8000

Người tiêu dùng cũng có tác động rất lớn đến việc hình thành các ràocản trong thương mại quốc tế, đặc biệt là các rào cản kỹ thuật, rào cản hànhchính Với lý do là để bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ động thực vật hoặc

là bảo vệ môi trường, người ta có thể đưa ra các tiêu chuẩn hay quy định kỹthuật rất cao tới mức cản trở thương mại hoặc có thể đưa ra các biện phápcấm nhập khẩu ngay cả khi nguy cơ chưa được phân tích và xác định mộtcách khoa học Nhìn chung, dưới tác động của dân chúng (người lao động và

Trang 10

người tiêu dùng), Chính phủ của các nước sẽ phải sử dụng các biện pháp khácnhau để đáp ứng nguyện vọng của dân chúng Trong nhiều trường hợp, các biệnpháp được áp dụng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở thương mại quốc tế

- Từ phía Chính phủ: Xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của quốc gia và vận động của các nhóm khác nhau, Chính phủ sẽphải cân nhắc đến lợi ích của từng nhóm cũng như tổng thể để quyết địnhxem có nên thực thi một rào cản nào đó hay không Quá trình này không phải

dễ dàng vì tính toán lợi ích, thiệt hại một cách tổng thể là rất khó khăn, đặcbiệt là giữa cái trước mắt và lâu dài cũng như phản ứng của các đối tácthương mại chính cũng như các quốc gia có liên quan

Bất kỳ chính sách rào cản nào cũng có thể có lợi cho doanh nghiệp vàngười lao động trong ngành được bảo hộ, nhưng lại gây hại cho các ngànhkhác và cho người tiêu dùng nói chung Những người bị thiệt đương nhiên sẽ

có sự phản kháng hoặc sử dụng các biện pháp trả đũa Tuy vậy, Chính phủvẫn phải ra các quyết định dựa trên sự cân nhắc và điều hoà lợi ích một cáchhợp lý, kể cả những yếu tố trong nước và ngoài nước Xu hướng chung hiệnnay là căn cứ vào các định chế và thoả thuận trong khuôn khổ của WTO cũngnhư dựa vào các tiêu chuẩn và cam kết quốc tế khác để quyết định biện pháp

áp dụng

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp luôn có sự cấu kết giữa doanh nghiệp

và Nhà nước vì lợi ích của hai phía có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, tăng mức

độ bảo hộ bằng thuế quan thì thu ngân sách của Nhà nước sẽ tăng lên trongngắn hạn Bên cạnh đó còn là sự xoa dịu của Chính phủ với người lao độnghoặc dân chúng nhằm đạt được lòng tin của dân chúng với chính phủ Sự xoadịu này có thể được viện dẫn bởi các lý do như đảm bảo an ninh xã hội, antoàn cho dân cư hoặc là để bảo vệ các giá trị văn hoá và đạo đức

Trang 11

1.1.3 Các loại rào cản trong thương mại quốc tế

Rào cản thương mại quốc tế rất đa dạng, phức tạp và được quy định bởi

cả hệ thống pháp luật quốc tế, cũng như luật pháp của từng quốc gia, được sửdụng không giống nhau ở các quốc gia và vùng lãnh thổ Theo cách tiếp cậncủa Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), rào cản trong thương mại quốc tếđược chia làm 2 nhóm lớn là: rào cản thuế quan và rào cản phi thuế quan

1.1.3.1 Rào cản thuế quan

Thuế quan được áp dụng trước hết là nhằm mục đích tăng nguồn thungân sách cho chính phủ, sau đó là vì những mục đích khác như ngăn chặnhàng nhập khẩu và bảo vệ hàng trong nước, trả đũa một quốc gia khác, bảo vệmột ngành sản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước mình

Thuế quan là một trong những rào cản thương mại phổ biến nhất trongthương mại quốc tế do vậy hầu hết các vòng đàm phán thương mại đa biên vàsong phương đều nổi lên chủ đề về cắt giảm thuế quan để đẩy nhanh quá trình

tự đo hoá thương mại Các quy định của WTO không đề cập một cách cụ thểrằng các nước phải ràng buộc loại thuế nào vì trong thực tiễn thương mạiquốc tế có rất nhiều loại thuế và mức thuế suất khác nhau:

* Các loại thuế: có 3 loại thuế quan phổ biến như sau:

- Thuế phần trăm: (ad - valorem tariff) được đánh theo tỷ lệ phần trămgiá trị giao dịch của hàng hoá nhập khẩu Hiện nay, đây là loại thuế được sửdụng rộng rãi nhất nhưng nhìn chung còn ở mức cao nên WTO kêu gọi tất cảcác nước thành viên tiếp tục cam kết cắt giảm

- Thuế phi phần trăm: (non - ad valorem tariff) bao gồm ba loại:

+ Thuế tuyệt đối: Thuế xác định bằng một khoản cố định trên một đơn

vị hàng nhập khẩu Đây là loại thuế được các nước áp dụng nhiều nhất đối vớicác mặt hàng nông sản

Trang 12

+ Thuế tuyệt đối thay thế quy định quyền lựa chọn áp dụng thuế phầntrăm hay thuế tuyệt đối.

+ Thuế tổng hợp là sự kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối

3 loại thuế trên được áp dụng chủ yếu cho hàng nông sản Có nhữngnước như Thuỵ Sĩ thì 100% số dòng thuế trong biểu thuế quan là thuế tuyệtđối, nhiều nước sử dụng các loại thuế khác nhau tuỳ theo mặt hàng và ghi rõtrong biểu cam kết về cắt giảm thuế quan

Thuế quan đặc thù, bao gồm nhiều như: hạn ngạch thuế quan, thuế đốikháng, thuế chống bán phá giá, thuế thời vụ và thuế bổ sung

+ Hạn ngạch thuế quan là một biện pháp quản lý nhập khẩu với 2 mứcthuế suất nhập khẩu Hàng hoá trong hạn ngạch thuế quan thì có mức thuếsuất thấp còn ngoài hạn ngạch thuế quan thì chịu mức thuế suất cao hơn (Ví

dụ, các nước OECD có mức thuế trong hạn ngạch tính trung bình với hàngnông sản là 36% nhưng ngoài hạn ngạch thì mức thuế là 120%) Theo tư liệucủa WTO, các nước có số lượng hạn ngạch nhiều nhất gồm Na Uy (232), BaLan (109), EU cũ (90), Bungari (73), Hungari (70), Hàn Quốc (67), Colombia(67), Hoa Kỳ (54), Nam Phi (53)…

+ Thuế đối kháng hay còn gọi là thuế chống trợ cấp xuất khẩu Đây làmột khoản thuế đặc biệt đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sảnxuất và xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp

+ Thuế chống bán phá giá là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng

để ngăn chặn và đối phó với hàng nhập khẩu được bán phá giá vào thị trườngnội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh

+ Thuế thời vụ là loại thuế với mức thuế suất khác nhau cho cùng 1 loạisản phẩm Thông thường được áp dụng cho mặt hàng nông sản, khi vào thời

Trang 13

vụ thu hoạch trong nước thì áp dụng mức thuế suất cao nhằm bảo hộ sản xuấttrong nước khi hết thời vụ thì trở lại mức thuế bình thường.

+ Thuế bổ sung là một loại thuế được đặt ra để thực hiện biện pháp tự

vệ trong trường hợp khẩn cấp Các chính phủ có thể áp dụng thuế bổ sung caohơn mức thuế thông thường nếu như khối lượng hàng nhập khẩu của sảnphẩm đó tăng lên quá cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ làmmất đi một ngành sản xuất nào đó trong nước

Trong biểu thuế xuất, nhập khẩu của các nước thường có nhiều loạithuế cụ thể khác nhau cho cùng một loại sản phẩm và sự chênh lệch nhau rấtlớn giữa các loại thuế Sự chênh lệch giữa các loại thuế là do các quy định về

“ưu đãi” quyết định Nếu hàng hoá của một nước nào đó phải chịu thuế suấtthông thường hoặc kém ưu đãi hơn so với nước khác thì chính điều đó sẽ trởthành rào cản thuế quan Hiện có một số loại thuế cụ thể được áp dụng trongthương mại quốc tế như sau:

- Thuế phi tối huệ quốc (Non - MFN) còn gọi là thuế suất thôngthường Đây là mức thuế cao nhất mà các nước áp dụng đối với những nướcchưa phải là thành viên của WTO và chưa ký kết Hiệp định thương mại songphương với nhau Thuế này có thể nằm trong khoảng từ 20 - 110%

- Thuế tối huệ quốc (MFN): là loại thuế mà các nước thành viên WTO

áp dụng cho những nước thành viên khác hoặc theo các Hiệp định songphương về ưu đãi thuế quan Đây là loại thuế có mức thuế suất thấp hơn nhiều

so với thuế suất thông thường

- Thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP): là loại thuế ưu đãi cho một số hànghoá nhập khẩu từ các nước đang phát triển được các nước công nghiệp pháttriển cho hưởng GSP Mức thuế này thấp hơn mức thuế tối huệ quốc

Trang 14

- Thuế áp dụng đối với các khu vực thương mại tự do: Đây là loại thuế

có mức thuế suất thấp nhất hoặc có thể bằng không đối với nhiều mặt hàng.Hiện tại có rất nhiều khu vực tự do đã được hình thành và trong các Hiệp địnhnày thuế suất là rất thấp hoặc bằng không (tức là ưu đãi về thuế rất cao)

- Các loại thuế quan ưu đãi khác: Một số nước tham gia ký kết các Hiệpđịnh chuyên ngành như Hiệp định thương mại máy bay dân dụng, Hiệp địnhthương mại các sản phẩm dược, sản phẩm ôtô… cũng dành cho nhau các ưuđãi thuế quan đặc biệt đối với sản phẩm này

1.1.3.2 Rào cản phi thuế quan

Rào cản phi thuế quan: Là rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng

các biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập củahàng hoá nước ngoài, bảo vệ hàng hoá trong nước Các nước công nghiệpphát triển thường đưa ra lý do là nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của ngườitiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp phi thuếquan để giảm thiểu lượng hàng hoá nhập khẩu

Rào cản phi thuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau, có thể được ápdụng ở biên giới hay nội địa, có thể là biện pháp hành chính và cũng có thể làcác biện pháp kỹ thuật, có những biện pháp bắt buộc phải thực hiện và cónhững biện pháp tự nguyện… Chính vì có sự “giao thoa” nhau giữa các loại

do đó việc phân loại chi tiết theo một số tiêu thức thống nhất là rất khó khăn.Sau đây là một số rào cản phi thuế quan chủ yếu:

- Các biện pháp cấm: Trong số các biện pháp cấm được sử dụng trongthực tiễn thương mại quốc tế có các biện pháp cấm vận toàn diện, cấm vậntừng phần, cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối với một số hàng hoá nào đó,cấm phần lớn các doanh nghiệp mà chỉ cho doanh nghiệp được xác định xuấtkhẩu hoặc nhập khẩu (ví dụ: chất nổ, hoá chất chuyên ngành…)

Trang 15

- Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu: đó là hạn ngạch về số lượng hoặc trịgiá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định (thường

là 1 năm) Hạn ngạch này có thể do nước nhập khẩu hoặc xuất khẩu tự áp đặtmột cách đơn phương nhưng cũng có loại hạn ngạch được áp đặt trên cơ sở tựnguyện của bên thứ hai (hạn ngạch xuất khẩu tự nguyện)

- Cấp giấy phép xuất nhập khẩu: có 2 loại giấy phép là giấy phép vềquyền hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và giấy phép xuất nhập khẩu đốivới một số hàng hoá hoặc phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu nào đó.Chẳng hạn là giấy phép cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược phép mua, bán hàng hoá trên thị trường nội địa, giấy phép nhập khẩuthuốc lá điếu và rượu ngoại, giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất… Ngoài

ra còn có 2 hình thức cấp giấy phép là cấp phép tự động và không tự động Sửdụng các biện pháp cấp phép không tự động cũng dẫn tới các rào cản thươngmại về thủ tục hành chính và chi phí tăng

- Các thủ tục hải quan: Nếu các thủ tục hải quan đơn giản, nhanh chóng

thì đây chỉ là biện pháp quản lý thông thường nhưng nếu thủ tục quá phức tạp,chậm chạp thì sẽ trở thành các rào cản phi thuế quan Chẳng hạn, các quyđịnh về kiểm tra trước khi xếp hàng, quy định về cửa khẩu thông quan, quyđịnh về trị giá tính thuế hải quan… cũng sẽ trở thành rào cản khi mà nó chưahoặc không phù hợp với quy định về hài hoá thủ tục hải quan

- Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế (TBT): đó là các quy

định và tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và quy định vềcông nhận hợp chuẩn Hiện có rất nhiều các quy định và hệ thống tiêu chuẩnđược áp dụng trên thế giới mà các nước cho là phù hợp Song lại có rất ítphòng thí nghiệm và tiêu chuẩn quốc tế mà các nước đều công nhận hợpchuẩn Do còn có sự khác biệt nhau như vậy nên nó đã trở thành rào cản kỹthuật trong thương mại quốc tế WTO đã phải thống nhất các nguyên tắc

Trang 16

chung và được cam kết tại Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mạinhưng cách thức mà các nước đang áp dụng thường tạo ra sự phân biệt đối xửhay hạn chế vô lý đối với thương mại.

- Các biện pháp vệ sinh động - thực vật (SPS): theo Hiệp định về các

biện pháp kiểm dịch động thực vật của WTO thì các biện pháp vệ sinh động thực vật bao gồm tất cả luật, nghị định, yêu cầu và thủ tục, kể cả các tiêu chísản phẩm cuối cùng; các quá trình và phương pháp sản xuất, thử nghiệm,thanh tra, chứng nhận và làm thủ tục chấp thuận; xử lý kiểm dịch kể cả yêucầu gần với việc vận chuyển động vật hay thực vật hay gắn với các nguyênliệu cần thiết cho sự tồn tại của chúng trong khi vận chuyển; thủ tục lấy mẫu

-và đánh giá nguy cơ; các yêu cầu đóng gói -và nhãn mác liên quan trực tiếpđến an toàn thực phẩm Vì định nghĩa của WTO về “mức độ bảo vệ động -thực vật phù hợp” rất chung chung như: “mức bảo vệ được xây dựng nên” lạiđược chính nước đó “coi là phủ hợp” nên các nước công nghiệp phát triểnthường đưa ra các mức quá cao khiến cho hàng hoá của các nước đang pháttriển khó thâm nhập Đây là một trong những loại rào cản phổ biến nhất hiệnnay và mức độ của nó ngày càng tinh vi

- Các quy định về thương mại dịch vụ: như quy định về lập công ty, chi

nhánh và văn phòng của nước ngoài tại nước sở tại, quy định về xây dựng vàphát triển hệ thống phân phối hàng hoá, quy định về quyền được tiếp cận cácdịch vụ công một cách bình đẳng, quy định về thanh toán và kiểm soát ngoại

tệ, quy định về quảng cáo và xúc tiến thương mại… đều có thể trở thành cácrào cản trong thương mại quốc tế nếu cáo trong thương mại quốc tế nếu cácquy định này là không minh bạch và có sự phân biệt đối xử

- Các quy định về đầu tư có liên quan đến thương mại như lĩnh vựckhông hoặc chưa cho phép đầu tư nước ngoài, tỷ lệ góp vốn tối thiểu hoặc tối

đa cho các lĩnh vực hoặc sản phẩm xác định, tỷ lệ xuất khẩu tối thiểu của

Trang 17

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, quy định bắt buộc về phát triển vùngnguyên liệu … Các quy định trên nếu có sự phân biệt đối xử giữa các doanhnghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều được gọi

là rào cản và hiện tại đã trở thành chủ đề của đàm phán dỡ bỏ rào cản nhằm tự

do hoá thương mại

- Các quy định về sở hữu trí tuện trước hết là các quy định về xuất xứhàng hoá Nếu các quy định về xuất xứ quá chặt chẽ so với hàng sản xuấttrong nước để nhằm xác định xem một hàng hoá có phải là hàng nội địa haykhông có sự phân biệt đối xử giữa các thành viên thì quy định về xuất xứ đó

vi phạm Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO và đương nhiên trở thành ràocản trong thương mại quốc tế Ngoài ra, các vấn đề về thương hiệu hàng hoá,kiểu dáng công nghiệp, bí mật thương mại… cũng có thể trở thành rào cảntrong thương mại quốc tế Chẳng hạn, trên thị trường thế giới đã có nhiềuthương hiệu và nhãn hiệu nổi tiếng của các công ty hay tập đoàn xuyên quốcgia nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới tham gia vào thị trường thế giới sẽgặp rất nhiều khó khăn khi thâm nhập thị trường thế giới

- Các quy định chuyên ngành về các điều kiện sản xuất, thử nghiệm,lưu thông và phân phối các sản phẩm được xác định trong các Hiệp định củaWTO như: Hiệp định nông nghiệp, Hiệp định thương mại về hàng dệt và maymặc Hầu hết các nước trong Tổ chức thương mại thế giới đều có các quyđịnh quốc gia cho một số hàng hoá thuộc diện quản lý theo chuyên ngành,cách thức và biện pháp quản lý của các nước cũng rất khác nhau Đó cũngđược xem xét là một trong số các rào cản phi thuế quan

- Các quy định về bảo vệ môi trường: gồm các quy định về môi trườngbên ngoài lãnh thổ biên giới theo Hiệp ước hoặc công ước quốc tế (Ví dụCông ước về bảo vệ loài rùa biển và việc cấm nhập khẩu tôm do đánh bắtbằng lưới quét ); các quy định trực tiếp về môi trường trong lãnh thổ quốc gia

Trang 18

(quy định về tiêu chuẩn môi trường, bao bì và tái chế bao bì, nhãn mác sinhthái… ) và các quy định có liên quan trực tiếp đến môi trường nhưng thuộcmục tiêu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (dư lượng chất kháng sinh vàchất bảo vệ thực vật… )

- Các rào cản về văn hoá: Sự khác biệt về văn hoá và cách nhìn nhận,đánh giá về giá trị đạo đức xã hội… cũng trở thành một trong các rào cản phithuế quan trong thương mại quốc tế Trên thế giới có nhiều nền văn hoá khácnhau, với ngôn ngữ, chữ viết khác nhau, để hiểu rõ và có thể đáp ứng đượccác yêu cầu này phải tiêu tốn nhiều thời gian, tri thức và phải trả với giákhông rẻ thì mới có thể vượt qua được

- Các rào cản địa phương: Ở một số nước, luật lệ của Chính phủ trungương cũng có sự khác biệt so với các quy định mang tính địa phương Chẳnghạn như quy định về xuất nhập khẩu tiểu ngạch, quy định về phân luồngđường cho các phương tiện vận chuyển hàng hoá, quy định về các khoản phí

và phụ thu… Đây là những rào cản địa phương mà trong thực tiễn thương mạiquốc tế đã gặp phải

1.1.4 Phạm vi và mục đích sử dụng rào cản trong thương mại quốc tế

Mặc dù ủng hộ tự do hoá thương mại, Chính phủ các quốc gia vẫn cứdựng nên các rào cản đối với thương mại quốc tế, về hình thức có thể thay đổinhưng phạm vi và mức độ của rào cản ngày càng tăng lên Nếu như trước khithành lập Tổ chức Thương mại thế giới thì rào cản thương mại quốc tế giớihạn trong phạm vi của thương mại hàng hoá thì ngày nay nó phát triển ở cảthương mại dịch vụ, thương mại đầu tư và sở hữu trí tuệ Nếu như trước đâycác biện pháp được áp dụng chủ yếu là các biện pháp hành chính (cấm, hạnngạch và giấy phép) thì ngày nay nó hết sức đa dạng, tinh vi và phức tạp, cácbiện pháp không chỉ dừng lại ở phạm vi quốc gia mà có liên quan tới nhiềuquốc gia Sở dĩ có tình trạng trên vì mục đích sử dụng rào cản trong thương

Trang 19

mại quốc tế rất đa dạng đó là về chính trị, kinh tế và văn hoá Từ động cơkhác nhau nên phạm vi và mục đích sử dụng cũng không giống nhau Sau đây

là phân tích một số mục đích và phạm vi sử dụng rào cản trong thương mạiquốc tế:

- Vì mục đích chính trị:

Chính phủ phải đưa ra các quyết định về chính sách thương mại dựatrên sự tính toán cân nhắc tới yếu tố có liên quan Trong thực tiễn thương mạiquốc tế, Hoa Kỳ và một số nước Tây Âu thường nổi lên như một điển hình vềviệc sử dụng các biện pháp kinh tế để nhằm đạt được các mục tiêu về chínhtrị Họ có thể cấm vận toàn diện hoặc cấm vận từng phần đối với hoạt độngthương mại quốc tế của một số nước khác, ngược lại họ cũng có thể dành các

ưu đãi đặc biệt cho một quốc gia nào đó vì mục đích chính trị (trường hợp rõnhất là Mỹ dành cho Israen chế độ thuế suất bằng không đối với hàng nôngsản và nhiều hàng hoá của Israen kể từ năm 1985 Nhìn chung, vì mục đíchchính trị việc sử dụng rào cản trong thương mại quốc tế là rất khác nhau đốivới các quốc gia Nhưng xuất phát từ động cơ chính trị thì các biện phápmạnh thường được sử dụng như cấm vận, cấm nhập khẩu hoặc xuất khẩu mộtloại hàng hoá nào đó hoặc là áp dụng mức thuế suất riêng biệt rất cao…Ngoài ra, còn là các biện pháp phân biệt đối xử trong việc xếp loại nước cónền kinh tế thị trường và nước chưa có nền kinh tế thị trường…

Nguyên tắc dành sự ưu đãi cho các nước đang phát triển và các nướckém phát triển cũng được các quốc gia áp dụng rất khác nhau và thường làkhông phải tất cả các nước thuộc đối tượng trên đều được ưu đãi như nhau

Sự ưu đãi không công bằng đó chính là rào cản với các nước không được ưuđãi (chẳng hạn như không được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan GSP) Thựctiễn là Chính phủ các quốc gia lớn trên thế giới có thể đưa ra các ưu đãithương mại để giành ảnh hưởng tới các quốc gia nhỏ hơn Chẳng hạn, Nhật

Trang 20

Bản có những ảnh hưởng lớn ở Châu Á, Nhật Bản chiếm một phần lớn nhậpkhẩu và xuất khẩu ở nhiều nước Châu Á và đã cho khu vực này vay mộtlượng lớn tiền để giúp các nước này khôi phục nền kinh tế sau khủng hoảngvừa qua Không nghi ngờ gì về Chính phủ Nhật trông đợi tạo ra một triểnvọng tốt đối với các nước láng giềng này thông qua các hành động như vậy.

Tương tự, Hoa Kỳ đã đi những bước đi dài để giành và duy trì sự kiểmsoát các sự kiện ở Trung, Bắc và Nam Mỹ cũng như ở vùng vịnh Caribe Đây

là một lý do tại sao tự do thương mại ở Châu Mỹ được sự ủng hộ mạnh mẽcủa Hoa Kỳ Nhằm đẩy mạnh ảnh hưởng đến chính trị nội bộ cũng là một lý

do quan trọng vì sao Hoa Kỳ cứ tiếp tục duy trì cấm vận đối với Cu Ba và dỡ

bỏ cấm vận với một số nước khác ở Ả Rập một cách nhanh chóng

- Bảo vệ việc làm (Protecting Employment)

Để ổn định tình hình xã hội, đặc biệt là nhằm đạt được mục tiêu vềgiảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo việc làm cho người lao động trong nước, Chínhphủ có thể sử dụng các biện pháp khác nhau để hạn chế nhập khẩu, thậm chí

cả hạn chế nhập khẩu lao động (người ta có thể quy định doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài phải sử dụng một tỷ lệ nhất định là lao động nội địa) Nóichung, để bảo vệ việc làm cho người lao động trong nước, các biện pháp được

sử dụng có thể là thuế quan nhập khẩu rất cao (ở vào mức thuế nhất định) hạnngạch cũng được sử dụng bên cạnh thuế thời vụ, thuế chống trợ cấp và thuếchống bán phá giá Ngoài ra, cũng có thể sử dụng các biện pháp nội địa nhưtrợ cấp, áp dụng các quy định mua địa phương Nếu thấy vẫn còn chưa đủChính phủ có thể áp đặt các quy định về tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội theo

SA 8000…

- Bảo vệ người tiêu dùng (Protecting Consumers)

Trang 21

Kinh tế càng phát triển thì người tiêu dùng càng đòi hỏi cao hơn về chấtlượng hàng hoá và dịch vụ, người tiêu dùng có sự quan tâm nhiều hơn đến cácvấn đề về sức khoẻ và sự an toàn hơn là vấn đề đắt hay rẻ Công nghiệp hoá

và toàn cầu hoá làm cho lương thực và thực phẩm có thể được đưa tới mọi nơitrên thế giới Các căn bệnh truyền nhiễm cũng có thể được đưa tới mọi nơitrên thế giới Các căn bệnh truyền nhiễm cũng có thể từ đó mà lây lan toàncầu Bời vậy, Chính phủ cần có các biện pháp nhằm tác động tới các sảnphẩm nhập khẩu thông qua các quy định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm,nhãn hiệu và đòi hỏi bao gói Với các nước công nghiệp phát triển, những quyđịnh trên thường là quá mức cần thiết nhưng họ lại cho rằng chưa đủ mà cònđòi hỏi cả quy trình sản xuất và chế biến Tiếp đó là các quy định về hoá chấtđược sử dụng, về an toàn phòng cháy, về bảo vệ môi trường Trong kỷnguyên của sự phát triển mới của công nghiệp thực phẩm, nhiều sản phẩmbiến đổi gen sẽ đưa vào thị trường và mặc dù chưa đủ bằng chứng khoa học

về tác hại những vẫn có thể bị cấm Chẳng hạn, thịt bò xử lý hoóc môn từ Hoa

Kỳ bị cấm vào EU mặc dù không vi phạm các quy định của WTO Đối vớicác Chính phủ, khi thấy xuất hiện nguy cơ tới sức khoẻ con người, sự sốngcủa động vật và thực vật thì biện pháp được áp dụng sẽ là cấm nhập khẩu từmột quốc gia nào đó, hoặc đối với một sản phẩm nào đó

- Khuyến khích các lợi ích quốc gia (Promoting National Interests)Lợi ích quốc gia bao gồm một loạt các quan tâm khác nhau Trước hết,

là do yêu cầu của chiến lược phát triển ngành sản xuất nội địa có thể dành chonhà sản xuất trong nước được ưu tiên hơn nước ngoài và do vậy cần đưa racác cản trở tạm thời đối với doanh nghiệp nước ngoài Sản xuất nông nghiệp

là một ngành được bảo hộ cao nhất bởi tầm quan trọng của an ninh lươngthực, thực phẩm an toàn và việc làm trong ngành nông nghiệp Việc sử dụng

Trang 22

trợ cấp và hạn chế nhập khẩu hàng nông sản là các biện pháp mà các nướccông nghiệp phát triển thường áp dụng đối với các nước đang phát triển.

Thứ hai, Chính phủ của các nước cần phải tạo dựng và khai thác cácngành sản xuất mà lợi thế cạnh tranh quốc gia có thể thu được Chính sáchthương mại của Chính phủ sẽ phải trợ giúp các công ty của họ trong nhữngngành nhất định để giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới Cácbiện pháp trợ cấp xuất khẩu sẽ được áp dụng và Chính phủ của nước nhậpkhẩu lại phải sử dụng các biện pháp để hạn chế nhập khẩu thậm chí cả cácbiện pháp trả đũa

Thứ ba, chính sách thương mại có thể được xây dựng với các mục tiêunhằm tạo dựng thị trường và đối tác thương mại có tính chất chiến lược Cáckhoản ưu đãi có thể dành cho một nước nào đó nhưng lại trở thành rào cản đốivới nước khác bất chấp nguyên tắc NT trong khuôn khổ WTO

Thứ tư, vì các lợi ích quốc gia liên quan đến việc duy trì văn hoá và bảnsắc dân tộc, qua đó các sản phẩm văn hoá như sách, báo, phim, nhạc là rấtquan trọng Sự phát triển của Internet và viễn thông toàn cầu đe doạ bản sắcvăn hoá dân tộc, buộc các Chính phủ hạn chế nội dung nước ngoài và sở hữunước ngoài trong các lĩnh vực này

- Để đáp lại các hành động thương mại không bình đẳng

Hầu hết mọi người đều cho rằng sẽ chẳng có ý nghĩa gì đối với mộtquốc gia cho phép tự do thương mại nếu các quốc gia khác bảo vệ một cáchtích cực các ngành công nghiệp của chính họ Các Chính phủ thường đe doạđóng cửa các cảng đối với tàu thuyền của các quốc gia khác hoặc áp đặt mứcthuế rất cao đối với các hàng hoá của các quốc gia này nếu họ có những bằngchứng thể hiện các hoạt động thương mại không bình đẳng Nói cách khác,nếu một Chính phủ cho rằng một quốc gia khác là “đang chơi không bình

Trang 23

đẳng”, họ sẽ đe doạ “trả đũa” trở lại trừ khi đạt được những nhân nhượng nhấtđịnh Những biện pháp đáp trả lại này thường được gọi là các biện phápphòng vệ hoặc trả đũa.

- An ninh quốc gia

Vấn đề an ninh quốc gia luôn đòi hỏi phải sử dụng các biện pháp cấmnhập khẩu đối với một số hàng hoá liên quan như vũ khí, chất nổ (chỉ cóChính phủ mới được nhập khẩu hàng hoá liên quan đến quốc phòng) Ngànhcông nghiệp máy móc thiết bị chuyên dùng cho in tiền, cho thu và phát các tínhiệu vệ tinh và một số ngành sản xuất khác cũng phải sử dụng các biện phápkiểm soát rất nghiêm ngặt

- Để bảo vệ môi trường

Ngày nay, cũng với vấn đề phát triển thương mại, các quốc gia đều rấtquan tâm đến mục tiêu bảo vệ môi trường, tuy rằng mức độ quan tâm và biệnpháp được đưa ra nhằm bảo vệ môi trường cũng có sự khác nhau Chính vìvậy mà các quy định về môi trường cũng có sự khác nhau và đã trở thành ràocản trong thương mại quốc tế Người ta có thể đưa ra nhiều quy định khácnhau nhưng có thể chia thành 3 nhóm biện phap như sau:

(1) Các quy định về môi trường bên ngoài lãnh thổ biên giới, chẳng hạn

đó là quy định cấm nhập khẩu tôm và cá chích được đánh bằng lướiquét để ngăn ngừa nguy cơ làm tuyệt chủng rùa biển

(2) Các quy định liên quan trực tiếp đến môi trường như quy định về bao

bì và phế thải bao bì, quy định về tiêu chuẩn tàu biển được cập cảng,quy định về nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ, quy định

về sản phẩm từ da và lông của động vật, quy định về chứng chỉ rừng…(3) Các quy định có liên quan gián tiếp đến môi trường nhưng liên quantrực tiếp đến vệ sinh an toàn thực phẩm như quy định về hàm lượng

Trang 24

thuốc bảo vệ thực vật tối đa có trong sản phẩm nông nghiệp (dư lượngthuốc kháng sinh), quy định về kiểm tra thú y đối với thịt gia súc, giacầm và thuỷ sản, các quy định về chất phụ gia trong thực phẩm…

Các biện pháp như trên ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến ởcác nước nhằm bảo vệ môi trường nhưng nó có thể trở thành rào cản trongthương mại quốc tế

1.2 Rào cản đối với sản phẩm gỗ trong thương mại quốc tế

1.2.1 Sự hình thành rào cản thương mại đối với sản phẩm gỗ trong thương mại quốc tế

- Sản phẩm gỗ là mặt hàng thu hút nhiều lao động, cần một lượng lớnlao động thủ công trong nước Vì vậy đây là sản phẩm được nhà nước rấtquan tâm, hơn thế nữa đây là sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng lớn, Do

đó, khi chưa hình thành rào cản đối với sản phẩm gỗ trong thương mại quốc

tế, các nước phát triển và đang phát triển đều đẩy mạnh hoạt động xuất khẩusản phẩm gỗ dẫn đến tình trạng xuất khẩu lan tràn

- Khi bắt đầu hình thành và phát triển rào cản đối với sản phẩm gỗtrong thương mại quốc tế Việc các nước khai thác gỗ bất hợp pháp ví dụ khaithác gỗ từ các rừng bảo tồn, nhập khẩu gỗ lậu, xuất khẩu các sản phẩm gỗkhông đúng tiêu chuẩn chất lượng, ảnh hưởng xấu đến môi trường do đó xuấthiện rào cản trong thương mại đối với sản phẩm gỗ Các nước hạn chế hoạtđộng nhập khẩu bằng cách áp dụng rào cản thuế quan và rào cản phi thuếquan như: hạn ngạch, mức thuế đối với sản phẩm gỗ Tuy nhiên, việc áp dụngthuế quan, hạn ngạch này là trái với các nguyên tắc cơ bản của WTO

Sản phẩm gỗ ngày càng yêu cầu cao về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

Do đó hiện nay, rào cản phi thuế quan ngày càng được các nước trên thế giới

áp dụng nhằm hạn chế hàng hoá nhập khẩu của các nước khác, bảo hộ ngành

Trang 25

sản xuất trong nước Các rào cản đó được dựng lên và rất phức tạp như: ràocản về xuất xứ gỗ, chất lượng gỗ, rào cản về môi trường,… Ví dụ ở Bắc Mỹ,tem chứng nhận cấp chất lượng là yêu cầu với bất kỳ loại gỗ xẻ hoặc vánnhân tạo nào dùng trong xây dựng Các cơ quan kiểm dịch thực vật Hoa Kỳyêu cầu tất cả bao bì gỗ và vật liệu thừa phải được xử lý hoặc sấy khô theoTiêu chuẩn Quốc tế của Liên Hợp Quốc về các phương pháp vệ sinh thực vậtcủa Tổ chức Thực phẩm và Nông nghiệp Vào tháng 4/2004 các loại ván nhântạo xây dựng tiêu thụ trong khối EU phải được chứng nhận để mang nhãn của

EC Lượng phát xạ formaldechyd của Châu Âu được nhiều nhà nhập khẩu gỗnhận xét là thấp hơn rào cản kỹ thuật với thương mại

1.2.2 Các loại rào cản đối với sản phẩm gỗ trong thương mại quốc tế

1.2.2.1 Rào cản thuế quan đối với sản phẩm gỗ

Đối với sản phẩm gỗ thì các rào cản thuế quan bao gồm: Thuế quanđánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu có thể dưới dạng thuế phần trăm, thuế đặcđịnh hoặc thuế hỗn hợp (kết hợp giữa thuế phần trăm và thuế đặc định) Thuếquan được WTO coi là hợp lệ và cho phép các nước thành viên duy trì, nhờ

sự minh bạch và tính dễ dự đoán trong việc áp dụng biện pháp này Tuynhiên, thông qua các vòng đàm phán, WTO luôn hướng tới mục tiêu cắt giảmthuế quan và tăng mức độ ràng buộc thuế (các nước thành viên không đượcphép tăng thuế lên trên mức trần đã cam kết trong biểu) Thuế suất đã đượcgiảm đáng kể qua tám vòng đàm phán trong khuôn khổ Hiệp định thuế quan(GATT) trước đây, đặc biệt là sau Vòng đàm phán U-ru-goay, thuế côngnghiệp bình quân của các nước phát triển được giảm xuống 3,8%, các nướcnày cũng đồng ý cắt giảm 36% mức thuế nông nghiệp (và các nước đang pháttriển đồng ý cắt giảm 24% thuế nông nghiệp), tỷ lệ ràng buộc số dòng thuếtrong cả biểu thuế với các nước phát triển đạt 99%, với các nước đang pháttriển đạt 73% và với các nền kinh tế chuyển đổi đạt 98%

Trang 26

Nếu không hoặc chưa được áp dụng mức thuế tối huệ quốc (MFN) thìthuế suất phổ thông sẽ rất cao nên rất khó có khả năng xuất khẩu Trong biểuthuế của Hoa Kỳ, thuế suất tối huệ quốc đối với sản phẩm gỗ là 29,4 % Dovậy, từ khi Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ có hiệu lực và ViệtNam được hưởng chế độ tối huệ quốc (có tính tạm thời - hàng năm) thì xuấtkhẩu hàng hoá vào thị trường Hoa Kỳ đã tăng trưởng nhanh chóng

Việt Nam chưa được Hoa Kỳ coi là nước có nền kinh tế thị trường, dovậy phải chịu nhiều bất lợi trong các vụ tranh chấp thương mại tại thị trườngnày vì phải giải quyết theo cơ chế song phương và bị áp đặt điều tra so sánhthông qua một nước thứ ba Tuy nhiên, Việt Nam đã là thành viên chính thứccủa WTO nên chế độ tối huệ quốc mà Hoa Kỳ dành cho Việt Nam là chế độvĩnh viễn

1.2.2.2 Rào cản phi thuế quan đối với sản phẩm gỗ

Rào cản phi thuế quan đối với sản phẩm gỗ bao gồm:

Yêu cầu, rào cản kỹ thuật

· Tiêu chuẩn sản phẩm

- Đóng gói: Trên bao bì đóng gói phải ghi rõ các thông tin mô tảthương mại hàng một cách trung thực nhất gồm: Ký tự trên bao bì phải rõràng, nhãn mác gắn trên hàng hoá phải ở vị trí dễ thấy, số lượng hàng phảiđược ghi trung thực trên phần chính của bao bì Các thông tin và lưu ý khi sửdụng là những yêu cầu không thể thiếu được trên bao bì của sản phẩm

- Lượng phát xạ formaldêhyde (như JAS) Rào cản kỹ thuật với thươngmại rõ nhất với sản phẩm gỗ nhiệt đới là Tiêu chuẩn Nông nghiệp Nhật Bản(JAS) và tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) về lượng formaldêhyde phát

xạ gắn liền hội chứng nhà bệnh Sản phẩm bị ảnh hưởng là gỗ dán, ván dăm

Trang 27

bào, MDF, ván xây dựng, ván phủ mặt, ván sàn, mặt cầu thang Mỗi loại sảnphẩm yêu cầu có giấy chứng nhận riêng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng.

· Yêu cầu kỹ thuật/phẩm cấp: đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đặt rađối với sản phẩm gỗ

· Điều kiện tất yếu về vệ sinh thực vật: đáp ứng được các yêu cầu về vệsinh thực vật như: điều kiện sấy khô, chất bảo quản,…

· Bộ luật xây dựng như: Luật chống cháy, chống gió, đặc tính tăngcường

· Chứng nhận chất lượng/ yêu cầu kiểm tra ở Bắc Mỹ, tem chứng nhậncấp chất lượng là yêu cầu với bất kỳ loại gỗ xẻ hoặc ván nhân tạo nào dùngtrong xây dựng

· Nhãn mác EC: hàng hoá có liên quan đến môi trường phải dán nhãntheo quy định (nhãn sinh thái, nhãn tái sinh) và có chứng chỉ được quốc tếcông nhận Ví dụ: tiêu chuẩn GAP và các nhãn hiệu sinh thái (Ecolabels) đangngày càng phổ biến, chứng tỏ các cấp độ khác nhau về một môi trường tốt.Sản phẩm gỗ phải có nguồn gốc rõ ràng, không xuất xứ từ rừng bảo tồn hoặcrừng đặc dụng… Nếu hàng hóa của các doanh nghiệp không đáp ứng mộttrong các yêu cầu trên thì sẽ bị trả về

Rõ ràng nhãn mác sinh thái và chứng nhận về chuỗi hành trình sảnphẩm CoC (Chain of Custody) có thể trở thành vật cản nghiêm trọng chothương mại gỗ

Trở ngại/ Rào cản kỹ thuật khác

· Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng gần như là yêucầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang các thịtrường, đảm bảo chất lượng an toàn đối với người tiêu dùng Bên cạnh đó,còn có những quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn và thủ tục xin giấy chứng

Trang 28

nhận cho hàng nhập vào thị trường Tuy vậy, những quy định đó được nước

đó áp dụng làm phương tiện để phân biệt đối xử với các loại hàng nhập Chế

độ cấp giấy chứng nhận hàng phù hợp tiêu chuẩn cũng được dùng để hạn chếhàng nhập hoặc phân biệt đối xử Thực chất đây là hàng rào phi thuế quan đểnước đó bảo hộ hợp lệ cho sản xuất trong nước

Bên cạnh đó còn những rào cản kỹ thuật khác đối với sản phẩm gỗ như:điều cấm, sự tẩy chay, giấy đăng ký,…

· Quota: chế độ hạn ngạch nhập khẩu được xây dựng nhằm định ra hạnngạch về số lượng và trị giá hàng hoá nhập vào nhằm bảo vệ nền sản xuấttrong nước

· Chứng nhận về gỗ Tại Mỹ: Đạo luật Lacey của Mỹ vừa được banhành, hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/4/2009 Theo đó, các sản phẩm gỗ nhập khẩuvào quốc gia này sẽ được kiểm soát rất chặt chẽ về nguồn gốc, xuất xứ Đạoluật Lacey được ban hành thắt chặt hơn việc kiểm soát nguồn gốc sản phẩm

gỗ Căn cứ đạo luật này, hành động lấy gỗ, khai thác, sở hữu, vận chuyển, bánhoặc xuất khẩu không tuân thủ quy định của luật pháp ở bất cứ quốc gia nàocũng được xem là vi phạm tại Mỹ Luật Lacey sửa đổi của Mỹ cho phépChính phủ nước này được xử phạt, bắt giam cá nhân lẫn tập thể khai thácbuôn lậu gỗ bất hợp pháp thông qua sản phẩm nhập khẩu vào thị trường Mỹ

Đạo luật Farm Bill 2008 được Quốc hội Mỹ thông qua ngày 18/6/2008với 15 Chương và 600 mục, trong đó có 2 mục có khả năng tác động nhiềunhất đến thương mại với Việt Nam: Mục 8204- ngăn ngừa các hoạt động đốn

gỗ bất hợp pháp và mục 3301- gỗ xẻ từ cây lá kim (gỗ xẻ mềm)

Theo đó khi xuất khẩu bất kỳ thực vật nào vào Mỹ các doanh nghiệpViệt Nam cũng phải nộp một bản khai báo khi nhập khẩu bao gồm: tên khoahọc (gồm tên chi- genus và loài- species của bất kỳ thực vật nào có trong hàng

Trang 29

nhập khẩu; giá trị hàng nhập khẩu và số lượng thực vật trong đó (bao gồmđơn vị đo lường); tên của quốc gia- nơi thực vật đó được đốn hạ, thu hoạch).

Theo Hiệp định “Tăng cường thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng

và buôn bán gỗ” (FLEGT) do EU khởi xướng, tất cả các chuyến hàng xuấtkhẩu vào thị trường này sẽ được cơ quan thẩm quyền cấp phép sau khi kiểmtra tính hợp pháp của các lô hàng thông qua các bằng chứng gốc Cơ quan cấpphép cũng sẽ kiểm tra từng doanh nghiệp cụ thể xem hệ thống kiểm soát cácchứng từ gốc của doanh nghiệp có đảm bảo tính hợp pháp hay không Tất cảnhững hành động này nhằm chống lại việc khai thác gỗ lậu, hủy hoại môitrường sinh thái Theo Luật lâm nghiệp quản trị rừng và thương mại gỗ(FLEGT), nếu phát hiện nguồn gốc lô hàng nhập khẩu vào EU được khai thácbất hợp pháp, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ bị phạt nặng và bị cấm nhập khẩuvĩnh viễn vào EU

- FSC: đây là một tiêu chuẩn khá khắt khe và không dễ áp dụng Chính phủ liên bang, bang và vùng xác định rằng họ mua bán các vật liệu xây dựng,

đồ mộc và gỗ bắt nguồn từ gỗ nhiệt đới phải được khai thác hợp pháp từ rừng quản lý bền vững Thường hợp đồng của một số Chính phủ yêu cầu gỗ có chứng nhận bởi FSC hoặc các tổ chức chứng nhận tương đương

· Chủ đề môi trường: thị trường quốc tế rất coi trọng "đạo đức" về môitrường Ví dụ, các cơ quan kiểm dịch thực vật Hoa Kỳ yêu cầu tất cả bao bì

gỗ và vật liệu thừa phải được xử lý hoặc sấy khô theo Tiêu chuẩn Quốc tế củaLiên Hợp Quốc về các phương pháp vệ sinh thực vật của Tổ chức Thực phẩm

và Nông nghiệp Thậm chí, những doanh nghiệp có sản phẩm không gây hại

gì cho môi trường, nhưng bản thân doanh nghiệp trong quá trình sản xuất,không chấp hành những quy định về đầu tư hệ thống xử lý, thu gom, tiêu hủychất thải… cũng gặp rất nhiều bất lợi khi thương thảo, ký hợp đồng kinh tếvới các đối tác nước ngoài

Trang 30

Do đó, các công ty xuất khẩu sản phẩm gỗ đáp ứng được càng nhiềuyêu cầu thì sẽ có cơ hội nhiều hơn để xuất khẩu sản phẩm ra các thị trườnglớn Ngoài giá trị chênh lệch mang lại ra thì còn đảm bảo được tính bềnvững Khi bền vững thì có thể bán được nhiều năm, đó là lợi ích lâu dài

1.3 Lý luận chung về vượt rào cản đối với sản phẩm gỗ trong thương mại quốc tế

1.3.1 Khái niệm vượt rào cản thương mại

Rào cản trong thương mại quốc tế là một thực tế khó tránh khỏi Vì thếviệc các doanh nghiệp nên chuẩn bị tốt, sẵn sàng vượt rào an toàn hoặc ít nhất

là giảm thiểu thiệt hại là rất cần thiết

Ðối với những rào cản thường trực như các yêu cầu kỹ thuật hay cácđiều kiện về vệ sinh dịch tễ mà mỗi thành viên WTO nhập khẩu tự đặt ra,vượt rào an toàn là biết đầy đủ, thực hiện đúng và thường xuyên các yêu cầunày Dù rằng việc tuân thủ khá tốn kém và đòi hỏi nhiều công sức của doanhnghiệp, lẩn tránh hay lừa dối có thể còn gây ra những hậu quả lớn hơn nhiều

Ðối với những rào cản mang tính trừng phạt như thuế chống bán phágiá, thuế chống trợ cấp hay biện pháp tự vệ bằng hạn ngạch hoặc cấm nhậpkhẩu, dù mang tính vụ việc, nhưng lại đòi hỏi một phương thức đối phóthường trực Nếu phòng tránh khó khăn thì biện pháp để "chống" lại càng cầnthiết Trong một vụ kiện thương mại, yếu tố quan trọng đầu tiên là các chứng

cứ chứng minh không bán phá giá/không trợ cấp Do đó, cần phải đưa ra đượcbằng chứng thuyết phục bằng các giấy tờ hợp lệ, nguồn gốc nguyên liệu rõràng, có sức thuyết phục

Nói chung, để vượt qua các loại rào cản thương mại mà các nước đặt rathì cần phải có các chiến lược, các giải pháp nhằm hạn chế hay triệt tiêu cácrào cản này

Trang 31

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng vượt rào cản thương mại trong thương mại quốc tế

1.3.2.1 Sức mạnh nội tại của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp cần tự nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng vớimôi trường kinh doanh quốc tế, cần đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chấtlượng quốc tế đặt ra

- Doanh nghiệp cần nêu cao tinh thần đoàn kết, huy động sức mạnhtổng hợp cùng đấu tranh với đơn kiện Khi nhận được đơn kiện cần tập hợpdanh sách các doanh nghiệp có thể bị khởi kiện và tổ chức cuộc họp với cácdoanh nghiệp để thống nhất thái độ và bàn biện pháp đối phó Từ đó cácdoanh nghiệp cần tìm mọi cách để giải quyết như: đóng góp về tài chính, mờiluật sư giỏi, tìm kiếm tài liệu,

- Để bảo vệ quyền lợi của mình, tất cả các chứng từ, sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp phải rõ ràng và tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toánquốc tế Ðây là yêu cầu khó, nhưng là việc trước sau cũng phải làm, chỉ là các

vụ kiện ép các doanh nghiệp phải làm nhanh hơn, triệt để hơn mà thôi

1.3.2.2 Sự liên kết giữa Nhà nước, Hiệp hội và Doanh nghiệp

Tuỳ luật từng nước, để ra quyết định về một vụ điều tra phá giá, cơquan có thẩm quyền của nước ngoài có thể tổ chức các phiên giải trình chobên nguyên và bên bị tranh luận trực tiếp Trong những trường này đại diệncủa Chính phủ và doanh nghiệp phải cùng phối hợp hành động để tham giaphiên giải trình, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cóthể đề nghị Chính phủ can thiệp tới WTO để đòi hỏi giải quyết các tranh chấpthương mại với các nước

Khi bị kiện doanh nghiệp cần khẩn trương liên hệ với Hiệp hội ngànhhàng (nếu có) hoặc báo cáo cơ quan đầu mới về ngành hàng tổ chức chuẩn bịcác nội dung thống nhất sẽ phải trả lời nước nhập khẩu

Trang 32

Hiệp hội cần phải hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, việc cung cấpthông tin càng nhanh chóng và chính xác thì doanh nghiệp càng thuận lợitrong việc vượt qua rào cản thương mại Trong khi đó, các doanh nghiệp hiệnnay rất thiếu thông tin dẫn đến bị động trước các vụ kiện, các rào cản thươngmại trên thế giới.

1.3.3 Sự cần thiết phải vượt rào cản trong thương mại quốc tế

1.3.3.1 Tầm quan trọng của việc vượt rào cản đối với các quốc gia và doanh nghiệp

Rõ ràng, rào cản thương mại là những công cụ đang và sẽ được duy trìtrong thực tiễn thương mại quốc tế Những rào cản này cản trở rất lớn hoạtđộng thương mại quốc tế như hạn chế luồng hàng xuất khẩu, giá cả hàng hoátăng cao,… Do đó đối với các quốc gia cũng như đối với các doanh nghiệp,việc vượt qua rào cản thương mại có ý nghĩa rất lớn:

Đối với các quốc gia:

Vượt rào cản trong thương mại quốc tế thành công sẽ khẳng định đượctầm quan trọng của quốc gia đó, tạo ảnh hưởng lớn đối với các quốc gia trongkhu vực cũng như toàn thế giới, đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các quốc giakhác Do đó, hàng hoá của quốc gia đó được đối xử bình đẳng, ổn định trênthị trường thế giới Mối lợi lớn nhất là các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam

sẽ không còn bị phân biệt đối xử Bình đẳng bước vào thị trường với 149nước thành viên khác, sẽ được quyền sử dụng các cơ chế giải quyết của WTOkhi có sự tranh chấp thương mại với các quốc gia thành viên khác Hàng xuấtkhẩu của Việt Nam sẽ được bảo vệ trong các cuộc tranh chấp

Bên cạnh đó, vượt rào cản thương mại giúp đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu ra các nước khác, thu được nguồn ngoại tệ mạnh, tạo ra được nhiều việc

Trang 33

làm cho người lao động trong nước, phát triển ngành sản xuất bền vững, tạo

ra nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

Việc vượt qua các rào cản này cũng chứng tỏ các mặt hàng sản xuấttrong nước được cải tiến về mẫu mã cũng như chất lượng Nền sản xuất trongnước ngày càng phát triển, hội nhập cùng với sự phát triển của các nước trênthế giới

Đối với các doanh nghiệp

Vượt qua rào cản thương mại giúp doanh nghiệp đa dạng hoá thịtrường, xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác trên thế giới nhờ uy tín trêntrường quốc tế Từ đó thúc đẩy sản xuất, hoạt động xuất khẩu sản phẩm pháttriển, thu được nhiều lợi nhuận về cho công ty, đẩy mạnh sự phát triển bềnvững của đất nước cũng như của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của cán bộcông nhân viên

Vượt qua rào cản thương mại giúp doanh nghiệp có uy tín trên thịtrường quốc tế, từ đó doanh nghiệp tự tin khi đối mặt với các rào cản trên thếgiới Hiện nay, rào cản thương mại ngày càng tinh vi và phức tạp vì thế khi đãvượt qua một số rào cản thương mại thì doanh nghiệp sẽ tích luỹ được nhiềukinh nghiệm, tạo ra sức mạnh nội tại bên trong doanh nghiệp cũng như càng

có nhiều doanh nghiệp muốn liên doanh liên kết để tạo ra một khối sức mạnhkhổng lồ có thể đối phó nhanh chóng với các rào cản thương mại

Vượt qua rào cản thương mại về kỹ thuật chứng tỏ hàng hoá doanhnghiệp sản xuất ra không những đáp ứng về mẫu mã mà còn đáp ứng về chấtlượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu tương đối khắt khe của khách hàng vềchất lượng và quy cách, phù hợp với tiêu chuẩn trên thế giới nhờ áp dụng máymóc, công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại

Trang 34

Vượt qua rào cản thương mại về môi trường, trách nhiệm xã hội chứng

tỏ doanh nghiệp rất chú trọng đến vấn đề môi trường, các công ước quốc tế vềlao động Hiện nay, doanh nghiệp nào cung ứng những sản phẩm “xanh vàsạch” thì doanh nghiệp đó phát triển rất bền vững vì mức độ ảnh hưởng đếnmôi trường của sản phẩm có vai trò lớn tới sức cạnh tranh của sản phẩm đótrên thị trường

1.3.3.2 Để hội nhập có hiệu quả thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải vượt qua các rào cản thương mại này

Hiện nay, rào cản trong thương mại quốc tế rất đa dạng và phức tạp.Các doanh nghiệp phải luôn luôn tự hoàn thiện để thích ứng được những đòihỏi của thị trường cũng như để vượt qua các rào cản thương mại Việc vượtqua các rào cản thương mại trong giai đoạn hiện nay chứng tỏ các doanhnghiệp hội nhập hiệu quả vào nền kinh tế quốc tế Điều này, có ý nghĩa rấtquan trọng đối với Việt Nam như:

- Khẳng định được vị thế trên trường quốc tế, tránh tình trạng bị phânbiệt đối xử trong kinh doanh quốc tế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng từ

đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trườngquốc tế, có nhiều cơ hội thâm nhập sâu vào thi trường thế giới

- Ngày càng nhiều sản phẩm của Việt Nam được xuất khẩu sang cácnước trên thế giới, tạo điều kiện mở rộng thị phần quốc tế cho các sản phẩmViệt Nam

- Việt Nam có lợi thế từ các cuộc đàm phán song phương và đa phương

về các vấn đề về thương mại quốc tế Các doanh nghiệp tự tin trước các khiếukiện từ phía các doanh nghiệp nước ngoài

- Các doanh nghiệp nước ngoài trên thế giới đầu tư vào Việt Nam bằngviệc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp Việt Nam từ đó các doanh

Trang 35

nghiệp Việt Nam có điều kiện học hỏi những kinh nghiệm, phương pháp sảnxuất, kinh doanh tiên tiến trên thế giới.

Đó là những lợi ích to lớn từ việc hội nhập kinh tế quốc tế, các doanhnghiệp Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường, tạo dựng thương hiệu trên thịtrường quốc tế, tạo nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp Hơn thế nữa, ViệtNam ngày càng khẳng định uy tín trên trường quốc tế,

1.3.3.3 Năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có khả năng vượt qua các rào cản thương mại

Lực lượng doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến gỗ hiệnđang khá hùng hậu với 1.250 doanh nghiệp, trong đó có trên 300 doanhnghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, thuộc nhiều thành phần kinh tế, thu hút170.000 lao động Đã có một số khu liên hợp chế biến đồ gỗ quy mô lớn đượchình thành ở Hà Nội, Tp.HCM, Bình Dương và Đồng Nai Công nghiệp chếbiến đồ gỗ Việt Nam đang ở độ tuổi sung sức, thị trường nhiều tiềm năng nên

số lượng doanh nghiệp ngày càng gia tăng, bao gồm nhiều loại hình

Công nghiệp chế biến đồ gỗ Việt Nam đang ở độ tuổi sung sức, thịtrường nhiều tiềm năng nên số lượng doanh nghiệp ngày càng gia tăng, baogồm nhiều loại hình Cụ thể, có 1.500-1.800 cơ sở mộc nhỏ với năng lực chếbiến từ 15 - 200 m3 gỗ/năm/cơ sở và 1.200 doanh nghiệp, năng lực chế biến 2triệu m3 gỗ/năm/doanh nghiệp, trong đó có 41% là doanh nghiệp nhà nước và59% doanh nghiệp tư nhân Trong số các nhà sản xuất nói trên, có tới 450 đơn

vị tham gia xuất khẩu và đưa ra mục tiêu đạt doanh số 3 tỷ USD vào 2010.Không bỏ lỡ cơ hội đầu tư, công nghiệp đồ gỗ Việt Nam còn có sự góp mặtcủa các nhà đầu tư nước ngoài với mức độ gia tăng đáng kể Hiện nay, cókhoảng 420 nhà sản xuất nước ngoài đầu tư hoạt động tại Việt Nam vớikhoảng 330 triệu USD được thực hiện Các nhà đầu tư đến chủ yếu từ châu Á,

Trang 36

đặc biệt là từ Đài Bắc Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Trung Quốc và một

số nước khác như Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch và Pháp

Ngoài ra, năng lực cung ứng hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam cũngđược tăng cường, công tác xúc tiến thương mại và quảng bá về năng lựcngành công nghiệp chế biến đồ gỗ Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ cũng làmột nguyên nhân góp phần làm cho các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ quan tâm đếncác sản phẩm đồ gỗ Việt Nam, khả năng mở rộng quy mô sản xuất của cácnhà máy tại Việt Nam đã có, có thêm nhiều nhà máy mới, hàm lượng chấtxám trong sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đang được nâng cao, cơ sở hạ tầng cócải thiện Công tác xúc tiến thương mại của Việt Nam tại Hoa Kỳ cũng giatăng đáng kể trong thời gian gần đây Ví như tham gia vào các hội chợ hàngnội thất và đồ gỗ danh tiếng tại Hoa Kỳ, uy tín Việt Nam được tăng cao do tưcách thành viên chính thức của WTO

Bên cạnh đó, Việt Nam hiện có tới 148 nhà xuất khẩu được xác nhận

“chuỗi hành trình sản phẩm” (COC), tập trung chủ yếu ở vùng ven biển NamTrung Bộ (chiếm 61%); Đông Nam Bộ (28%) và Tây Nguyên (9%)

Đối với thị trường Hoa Kỳ, đồ gỗ Việt Nam được đánh giá là có chấtlượng, kiểu dáng sáng tạo và có giá khá cạnh tranh so với một số nước do đóngười tiêu dùng rất tin tưởng vào sản phẩm Việt Nam Điều đó cho thấy sảnphẩm gỗ Việt Nam có khả năng vượt được rào cản trong thương mại quốc tế

1.3.3.4 Việt Nam có khá nhiều làng nghề truyền thống về sản xuất gỗ,

có nhiều thế mạnh nên các doanh nghiệp có khả năng vượt qua các rào cản thương mại.

Tại khu vực phía bắc, các làng nghề truyền thống và làng nghề mới nơinào cũng có, nhưng nhiều nhất ở các tỉnh: Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương,Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Bắc Giang và Hà Nội Các doanh nghiệp

Trang 37

ở khu vực này hướng vào các sản phẩm gỗ tự nhiên, mang tính truyền thống

và sản phẩm gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ giả cổ, đường nét tinh xảo sử dụng nhiều laođộng Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong những năm qua tuykhông lớn nhưng có vai trò quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngthôn, và là mặt hàng xuất khẩu giúp xóa đói giảm nghèo do có khả năng thuhút nhiều lao động Đây là mặt hàng mà ta còn nhiều tiềm năng, nhu cầu thịtrường thế giới hầu như chưa bị giới hạn do tuổi thọ và vòng đời sản phẩmngắn Bên cạnh đó, xuất khẩu mặt hàng này mang lại giá trị gia tăng lớn, cóthể coi là ngành hàng mũi nhọn để tập trung phát triển xuất khẩu trong giaiđoạn 2009 - 2020

Khu vực phía nam lại phát triển khá nhiều các doanh nghiệp và cơ sởcông nghiệp chế biến gỗ (CNCBG) ở các địa phương như: Đồng Nai, BìnhDương, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, v.v hoạt động khá năngđộng Từ năm 1998 đến nay đã có thêm 12 nhà máy CBG đi vào hoạt độngnhư nhà máy MDF Gia Lai 54 nghìn m3 gỗ/năm, nhà máy ván, dăm TháiNguyên 16.500 m3 gỗ/năm

Ba lực lượng: doanh nghiệp, làng nghề truyền thống, các cơ sở đã sửdụng khoảng 6-8 triệu m3 gỗ Mặt hàng đồ gỗ trước đây chủ yếu làm bằng gỗ

tự nhiên; đến nay, đã đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại Có nhóm đồ

gỗ sử dụng trong nhà, có nhóm sử dụng ngoài trời, gỗ tinh chế, hàng thủ công

Trang 38

Trong số các nhà sản xuất nói trên, có tới 450 đơn vị tham gia xuất khẩu vàđặt mục tiêu đạt doanh số 3 tỷ USD vào 2010.

1.3.4 Các công việc chủ yếu nhằm vượt rào cản trong thương mại quốc tế của chính phủ, hiệp hội và doanh nghiệp.

1.3.4.1 Các biện pháp từ phía Chính phủ

- Tham gia ký kết, đàm phán: việc ký kết thỏa thuận về thương mại vàhàng hóa, tạo cơ hội kinh doanh giữa các nước, tăng cường thương mại hợptác đầu tư, đông thời nhằm hạn chế rào cản thương mại do các nước khác đặt

ra, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển

- Tạo lập khuôn khổ pháp lý đầy đủ và đồng bộ để phát triển quan hệhợp tác, hoàn thiện khung pháp lý, cùng với công tác xây dựng, ban hành,công tác phổ biến tuyên truyền về pháp luật cũng hết sức quan trọng, giúpdoanh nghiệp có cơ sở để vượt qua các rào cản thương mại đặc biệt là các vụkiện chống bán phá, chủ động phòng chống các vụ kiện thương mại trên thịtrường nước ngoài

- Nhà nước có những chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho các doanhnghiệp về kinh phí, miễn giảm thuế một thời gian, vay ưu đãi để xây dựng các

hệ thống quản trị chất lượng trên

- Các cơ quan truyền thông tuyên truyền sự cần thiết phải xây dựng các

hệ thống quản lý chất lượng đến các doanh nghiệp

1.3.4.2 Các biện pháp từ phía Hiệp hội

- Xúc tiến thương mại: hiệp hội ngành hàng đẩy mạnh việc xúc tiến tìmthị trường mới cho sản phẩm, cung cấp thông tin trong nước và quốc tế mụcđích tạo cơ hội giao thương, mua bán, xúc tiến thương mại, mở rộng giao lưukinh tế, thiết lập và phát triển các mối quan hệ khách hàng bằng cách kết nốidoanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với người tiêu dùng

Trang 39

- Lobby vận động hành lang để vận động các quan chức ủng hộ trongcác vụ kiện bán phá giá, bằng việc tiếp xúc với nhiều quan chức cấp cao, đểnhất trí khuôn khổ của mối quan hệ giữa hai bên Công việc lobby chính làphương pháp tiếp cận, cụ thể hơn đó chính là phương pháp tiếp cận một cách

có hệ thống giữa hai hay nhiều bên Mục tiêu của lobby là để thay đổi chínhsách hoặc ảnh hưởng đến việc thay đổi quyết định Trong tất cả các cuộc tiếpxúc với các đối tác nước ngoài, họ đều đánh giá cao VN ở năm điểm Thứnhất, tốc độ phát triển nhanh Thứ hai, giải quyết các vấn đề xã hội khá hiệuquả Thứ ba, thành công trong việc đối phó với SARS Thứ tư là có độ ổnđịnh xã hội cao Và cuối cùng là vị thế của VN trong khu vực ngày càng đượckhẳng định

- Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp: nhằm cung cấp cho doanhnghiệp nhiều thông tin về các thị trường nước ngoài, nhằm đưa ra các sảnphẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thế giới

1.3.4.3 Các biện pháp từ phía doanh nghiệp

- Xây dựng các hệ thống tiêu chuẩn theo đặc thù riêng của từng doanhnghiệp mà lựa chọn áp dụng

- Đánh giá đúng thực trạng, lợi thế cạnh tranh, thực hiện nghiên cứu thịtrường kỹ lưỡng và cẩn trọng trên từng thị trường, trên cơ sở đó sắp xếp, điềuchỉnh các mặt hàng xuất khẩu phù hợp với lợi thế và khả năng cạnh tranh trênthị trường Đồng thời xây dựng chiến lược nghiên cứu phát triển sản phẩmmới để không ngừng cải tiến và đổi mới sản phẩm làm cho sản phẩm thíchnghi với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Liên kết với các doanh nghiệp ở các quốc gia khác trên thế giới Mỗidoanh nghiệp đều có những ưu thế riêng, nếu chúng ta biết tạo liên kết sẽ có

Trang 40

cơ hội tốt để khai thác kinh nghiệm quản lý, tài nguyên, vốn, trình độ khoahọc công nghệ Hoạt động theo kiểu “bế quan toả cảng” sẽ là 1 hạn chế cho sựphát triển của doanh nghiệp, khi mà xu thế liên kết và sáp nhập đang trở nênngày càng mạnh mẽ.

- Doanh nghiệp liên hệ với Hiệp hội ngành hàng hoặc báo cáo cơ quanđầu mới về ngành hàng tổ chức chuẩn bị các nội dung thống nhất sẽ phải trảlời nước nhập khẩu Đồng thời doanh nghiệp chuẩn bị giấy tờ, thủ tục để đốiphó với các vụ kiện, đặc biệt là sổ sách kế toán, các chứng từ hợp lệ, đầy đủ

để giải trình

1.4 Kinh nghiệm của Canada và Trung Quốc vượt rào cản thương mại đối với sản phẩm gỗ trên thị trường Mỹ

1.4.1 Canada

Cuộc chiến về gỗ giữa Mỹ và Canada đã bắt đầu nổ ra từ khi Hiệp định

về gỗ ký tháng 3 năm 2001 hết hiệu lực Theo Hiệp định này, Canada đượcphép xuất sang Mỹ một lượng gỗ nhất định không phải chịu thuế, nếu vượtquá lượng đó mới phải chịu thuế Còn phía Mỹ cũng đồng ý không áp đặt bất

cứ biện pháp đánh thuế bảo hộ nào Tuy nhiên khi Hiệp định này hết hiệu lực,chính quyền Mỹ dưới áp lực của các nhà sản xuất trong nước đã nhanh chóng

áp đặt thuế chống bán phá giá đối với gỗ nhập khẩu từ Canada, vì cho rằngCanada bán gỗ trên thị trường Mỹ với giá thấp hơn trên thị trường nội địa.Năm 2002, trị giá nhập khẩu gỗ từ Canada của Mỹ là 6 tỷ USD, chiếmkhoảng1/3 tổng kim ngạch nhập khẩu gỗ của Mỹ

Vụ tranh chấp thương mại xung quanh vấn đề nhập khẩu gỗ giữa

Mỹ và Canada là một trong số những vụ tranh chấp phức tạp trong WTO.Suốt hơn hai năm qua, Mỹ đã áp đặt mức thuế chống bán phá giá và thuế bồithường là 27% đối với sản phẩm gỗ nhập từ Canada Các mức thuế trên được

Ngày đăng: 19/07/2013, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình - Nguyễn Thường Lạng (chủ biên) (2002), “Kinh tế quốc tế”, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế quốc tế”
Tác giả: Đỗ Đức Bình - Nguyễn Thường Lạng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2002
2. Nguyễn Thị Hường (chủ biên) (2001), “Giáo trình kinh doanh quốc tế”, tập 1, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh doanh quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Hường (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
3. Nguyễn Thị Hường (chủ biên) (2003), “Giáo trình kinh doanh quốc tế”, tập 2, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh doanh quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Hường (chủ biên)
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2003
4. Đinh Văn Thành (chủ biên) (2005), “Rào cản trong thương mại quốc tế”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rào cản trong thương mại quốc tế”
Tác giả: Đinh Văn Thành (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
5. Võ Thanh Thu (2001), “Chiến lược xâm nhập thị trường Mỹ”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược xâm nhập thị trường Mỹ”
Tác giả: Võ Thanh Thu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
6. Nguyễn Lan Hương (2008), “Rào cản thương mại của Mỹ đối với hàng dệt may Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rào cản thương mại của Mỹ đối với hàng dệt may Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Nguyễn Lan Hương
Năm: 2008
10. PGS.TS. Nguyễn Thị Hường “Giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ chế biến của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và phát triển số 132 (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ chế biến của Việt Nam”
11. Mạnh Dương “Kiện bán phá giá hậu WTO phòng thủ đa chiều”, Tạp chí Nhịp cầu đầu tư số 31 (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kiện bán phá giá hậu WTO phòng thủ đa chiều”
12. Nguyên Nga “Bức xúc thị phần hẹp”, Tạp chí nhịp cầu đầu tư số 46 (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bức xúc thị phần hẹp”
13. Mạnh Dương “Câu chuyện gỗ Việt”, Tạp chí nhịp cầu đầu tư số 43 (2007).Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Câu chuyện gỗ Việt”
Tác giả: Mạnh Dương “Câu chuyện gỗ Việt”, Tạp chí nhịp cầu đầu tư số 43
Năm: 2007
14. Ed: Spencer Henson and John S.Wilson (2005), “The WTO and Technical Barriers to Trade”, Edward Elgar Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: The WTO and Technical Barriers to Trade
Tác giả: Ed: Spencer Henson and John S.Wilson
Năm: 2005
15. Ed: Ida M.Conway (2007), “Trade barriers in Asia and Ocenia”, Nova Science Publisher (New York) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade barriers in Asia and Ocenia
Tác giả: Ed: Ida M.Conway
Năm: 2007
8. Nghị định 159/2007/NĐ - CP ngày 30 - 10- 2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, Chính phủ Khác
9. Quyết định của thủ tướng chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản. (1995) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm gỗ của Mỹ  từ một số nước xuất khẩu chính - Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam
Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm gỗ của Mỹ từ một số nước xuất khẩu chính (Trang 63)
Bảng 2.2: Cơ cấu các thị trường Việt Nam xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ  xuất khẩu trong tháng 3/2009 (tỷ trọng tính theo kim ngạch) - Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam
Bảng 2.2 Cơ cấu các thị trường Việt Nam xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu trong tháng 3/2009 (tỷ trọng tính theo kim ngạch) (Trang 69)
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ 6 tháng đầu 2009 (triệu USD) - Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam
Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ 6 tháng đầu 2009 (triệu USD) (Trang 71)
Bảng 2.3: Cơ cấu các mặt hàng sản phẩm gỗ xuất khẩu  trong tháng 6/2009 (tỷ trọng tính theo kim ngạch) - Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam
Bảng 2.3 Cơ cấu các mặt hàng sản phẩm gỗ xuất khẩu trong tháng 6/2009 (tỷ trọng tính theo kim ngạch) (Trang 72)
Bảng 3.2: Dự báo tốc độ tăng trưởng xuất khẩu gỗ sang Hoa Kỳ (2009 - 2020) - Thực trạng và giải pháp vượt rào cản thương mại của Mỹ đối với sản phẩm gỗ Việt Nam
Bảng 3.2 Dự báo tốc độ tăng trưởng xuất khẩu gỗ sang Hoa Kỳ (2009 - 2020) (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w