1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

73 806 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Và Kiến Nghị Nhằm Thực Hiện Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Xã Hòa Bình Đến Năm 2015, Định Hướng Đến Năm 2020
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là khâu trung tâm của công tác kế hoạch hóa kinh tế quốc dân, thể hiện ý đồ nhất quán về phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ dài hạn, là sự cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là căn cứ để xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của địa phương.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC BẢNG BIỂU

Phần mở đầu 5

CHƯƠNG 1- ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 – 2008 VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2009 9

1.1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HÒA BÌNH 9

1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 9

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12

1.1.3 Đánh giá chung về các nguồn lực phát triển 13

1.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2008 VÀ DỰ KIẾN THỰC HIỆN NĂM 2009 13

1.2.1 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế giai đoạn 2005-2008 và dự kiến thực hiện năm 2009 13

1.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật 22

1.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển các ngành giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao 24

1.2.4 Thực trạng an ninh quốc phòng 29

1.2.5 Thực trạng sử dụng đất của xã 30

1.2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2005 -2008 33

CHƯƠNG 2 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 36

2.1 DỰ BÁO VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2009-2015 VÀ 2015-2020 36

2.1.1 Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội trong thập kỷ tới 36

Trang 2

2.1.2 Dự báo về xu thế đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa 37 2.1.3 Dự báo về tiến bộ khoa học và công nghệ mới 38 2.1.4 Dự báo về khả năng khai thác các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn 39 2.1.5 Dự báo về quy mô dân số và phát triển nguồn nhân lực 40 2.2 NHỮNG THẾ MẠNH, HẠN CHẾ VÀ THÁCH THỨC CHỦ YẾU CỦA

XÃ HÒA BÌNH THỜI KỲ TỪ 2009-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 41 2.2.1 Những thế mạnh chủ yếu 41 2.2.2 Những thách thức đối với xã Hòa Bình trong thập kỷ tới 42 2.3 CÁC QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH 43 2.3.1 Quan điểm 1: Quy hoạch tổng thể và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của xã nằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố 43 2.3.2 Quan điểm 2: Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phải đi trước phù hợp với xu thế công nghiệp hóa và đô thị hóa 44 2.3.3 Quan điểm 3: Phát triển và tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững .44 2.3.4 Quan điểm 4: Phát triển toàn diện kinh tế - văn hóa – xã hội 45 2.3.5 Các mục tiêu trong quy hoạch là định hướng cho công tác chỉ đạo của các nhà quản lý và là cơ sở thu hút kêu gọi các nhà đầu tư 46 2.4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 46 2.4.1 Phương hướng và mục tiêu tổng quát 46 2.4.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 46 2.4.3 Mục tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 47 2.5 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 48 2.5.1 Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp 48

Trang 3

2.5.2 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp 54

2.5.3 Quy hoạch phát triển ngành Thương mại và dịch vụ 56

2.5.4 Quy hoạch phát triển Giáo dục 59

2.5.5 Quy hoạch phát triển Y tế 61

2.5.6 Quy hoạch phát triển Văn hóa, Thể thao 62

2.5.7 Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật 62

CHƯƠNG 3- NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 65

3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện phương án quy hoạch 65

3.2 Huy động các nguồn lực, tạo vốn đầu tư 66

3.3 Tìm kiếm và mở rộng thị trường 67

3.4 Sử dụng linh hoạt các chính sách và công cụ quản lý về đất đai để thúc đẩy chuyển đổi kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai 68

3.5 Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới 68

3.6 Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng nguồn nhân lực 69

3.7 Cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý 70

3.8 Một số kiến nghị với thành phố và cấp trên 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Hòa Bình năm 2009 7

Bảng 1.2 Giá trị sản xuất và cở cấu giá trị sản xuất trên địa bàn qua các năm 10

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp 12

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chính qua các năm 13

Bảng 1.5 Quy mô đàn gia súc gia cầm qua các năm 14

Bảng 2.1 Dự kiến giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong giai đoạn quy hoạch 48

Bảng 2.2 Phương án 1- Phương án tăng trưởng ngành nông-lâm nghiệp trong điều kiện không thuận lợi 48

Bảng 2.3 Phương án 2- Phương án tăng trưởng ngành nông-lâm nghiệp trong điều kiện trung bình 49

Bảng 2.4 Phương án 3- Phương án tăng trưởng ngành nông-lâm nghiệp trong điều kiện thuận lợi 49

Bảng 2.5 Các phương án tăng trưởng ngành công nghiệp 51

Bảng 2.6 Các phương án quy hoạch ngành thương mại và dịch vụ 53

Trang 5

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là khâu trung tâm của côngtác kế hoạch hóa kinh tế quốc dân, thể hiện ý đồ nhất quán về phát triển kinh

tế xã hội trong thời kỳ dài hạn, là sự cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội, là căn cứ để xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của địa phương.Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cũng là căn cứ để hoạt động giữa cácngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế trên địa bàn, tránh sự chồng chéo,phát huy được thế mạnh của từng ngành, từng lĩnh vực, tạo sức mạnh tổnghợp của địa phương trong phát triển kinh tế xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng đó, từ năm 2005 Thị xã Hòa Bình( nay làTP.Hòa Bình) đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội của Thị xã đến năm 2015 Đến năm 2008 Thành Phố đã thực hiện rà soátđiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn ThànhPhố đến năm 2015 và định hướng đến 2020 Các định hướng phát triển kinh

tế xã hội chung của Thành Phố theo các phương án quy hoạch đã được đặt ra

có thể trở thành hiện thực khi các mục tiêu và định hướng đó được triển khaithực hiện cụ thể trên phạm vi từng xã trong toàn huyện Chính vì vậy, Ủy banNhân dân Thị xã Hòa Bình đã ra chủ trương và chỉ đạo các xã tiến hành xâydựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn đến năm 2015

và định hướng đến năm 2020

Hòa Bình là một xã nằm giáp TP.Hòa Bình, qua điều tra, nghiên cứu chothấy xã Hòa Bình có vị trí khá thuận lợi Nằm tiếp giáp với TP.Hòa Bình, tuykinh tế ở đây còn gặp nhiều khó khăn do trình độ dân trí còn chưa cao dẫnđến việc sử dụng các nguồn lực sẵn có vẫn còn chưa hợp lý, việc quy hoạctổng thể kinh tế xã hội chưa được cán bộ quan tâm đứng mức do đó không sửdụng được hết tiềm năng của xã Để người dân cũng như kinh tế xã hội trong

xã đi lên thì xã cần tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội một cách khoa

Trang 6

học dựa trên cơ sở có sự tham gia của người dân và việc quan tâm chỉ đạo củaThành phố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xã Hòa Bình đượctriển khai thực hiện sẽ một mặt chỉ ra định hướng khai thác các tiềm năng thếmạnh thúc đẩy phát triển nhanh mạnh, vững chắc kinh tế xã hội của xã HòaBình trong những năm tới, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội chung của Thành phố theo đúng mục tiêu định hướng đã đặt ra.

Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp:

“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội xã Hòa Bình, TP.Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020.

2 Mục tiêu của chuyên đề

- Tránh các mâu thuẫn và những chồng chéo trong quá trình phát triển,đảm bảo phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững

Trang 7

- Xác định hướng đầu tư, các trọng điểm đầu tư và dự kiến danh mục các

dự án đầu tư cho mỗi giai đoạn 5 năm trong cả kỳ

- Xây dựng các giải pháp phát triển kinh tế xã hội cũng như thực hiệnquy hoạch

3 Yêu cầu cần đặt ra của đề tài.

Đề tài phải được nghiên cứu toàn diện trên địa bàn xã; kế thừa sử dụngthông tin trong các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt, tránh trùng lặp,mâu thuẫn

Các đề xuất về nội dung và giải pháp thực hiện quy hoạch phải mang tínhkhoa học, tính khả thi, luận giải rõ ràng và phù hợp quy hoạch phát triểnchung của Thành phố

Quy hoạch xác định và cụ thể hóa các mục tiêu đến năm 2015, định hướngđến 2020 trên tất cả các mặt kinh tế xã hội

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã Hóa Bìnhtập trung triển khai trong phạm sau đây:

- Phạm vi không gian: Trong phạm vi địa giới hành chính của xã HòaBình

- Phạm vi thời gian: Quy hoạch được rà soát và điều chỉnh trong khoảngthời gian đến năm 2015, đặt trong tầm nhìn đến năm 2020

- Phạm vi các ngành và lĩnh vực: Xác định mục tiêu, phương hướng vàcác phương án quy hoạch của tất cả các ngành và lĩnh vực chủ yếu của kinh tế

- xã hội trên địa bàn xã Hòa Bình

5 Phương pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch

- Điều tra thống kê thu thập thông tin về thực trạng kinh tế xã hội, về khảnăng nguồn lực và các điều kiện cho sự phát triển

- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ phòng thống kê và các ban có liênquan

Trang 8

- Nghe báo cáo, trao đổi và tổ chức hội thảo về tình hình phát triển kinh

tế - xã hội tại xã

- Thu thập các thông tin kinh tế - xã hội từ các nguồn khác để đối chiếu,

so sánh và lựa chọn những tài liệu đáng tin cậy nhất phục vụ cho công tác quyhoạch

- Sử dụng các phương pháp chuyên dụng trong quá trình rà soát, điềuchỉnh bổ sung quy hoạch như: Phương pháp chuyên khảo; Các phương pháp

dự đoán và dự báo; Phương pháp cân đối; Phương pháp chuyên gia

Trang 9

CHƯƠNG 1- ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 – 2008 VÀ KẾ

HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2009

1.1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HÒA BÌNH

1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a Vị trí địa lý và diện tích

Xã Hòa Bình nằm ở phía Tây Bắc Thành phố Hòa Bình, cách trung tâmThành phố 5km với tổng diện tích tự nhiên là 2151,45 ha Nằm giáp vớithành phố Hòa Bình nên xã có điều kiện để phát triển kinh tế, hơn thế nữatrong xã còn có đường nối giữa Thành phố Hòa Bình và Huyện Đà Bắc nên

có điều kiện có thể phát triển các ngành dịch vụ, nâng cao đời sống của nhândân

 Địa hình

Địa hình trong xã chủ yếu là đồi núi, bị chia cắt bởi nhiều khe vực Độ caotrung bình từ 300-450m Do đó tạo điều kiện để phát triển các cây lâm nghiệpthông qua các dự án trồng rừngcủa nhà nước Phủ xanh diện tích đất rừng cònlại chưa sử dụng bằng việc trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất

 Khí hậu – Thủy văn

Nằm trong khu vực ôn đới gió mùa Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt, đó làmùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, còn mùa khô thì từtháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình vào khoảng 230c, nhiệt độcao nhất là tháng 7 hàng năm

Lượng mưa hàng năm khá cao, khoảng 1859mm Vào mùa mưa, thì lượngmưa chiếm tới 92% lượng mưa cả năm Do nằm gần vùng lòng hồ sông Đànên xã chịu ảnh hưởng của tiền khí hậu lòng hồ sông Đà Độ ẩm hàng năm là85%

Trang 10

Trong xã có nhiều con suối nhỏ, trong đó có 3 con suối chính cung cấpnước cho xã là suối Voi, suối Thẳng, suối Cang Hướng chảy của các con suốinày là hướng Tây Nam Vào mùa khô thì ngoài các con suối cung cấp nước rathì xã còn được cung cấp đủ nước từ nhà máy nước của Thủy điện Sông Đàbằng các ống dẫn nước đến từng hộ dân Vào mùa mưa, do lượng mưa hàngnăm khá cao, hơn nữa với địa hình toàn núi rất dễ xãy ra tình trạng lũ quétảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.

Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất: Xã Hòa Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là2151,45ha, là loại đất feralit màu đỏ nâu, tỷ lệ đá lẫn cao, độ sâu tầng đấttrung bình phù hợp cho việc canh tác các loại cây lấy gỗ và cây ăn quả ngắnngày và dài ngày Cơ cấu sử dụng đất hiện tại năm 2009 của xã được thể hiệnqua bảng 1.1

Trang 11

Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Hòa Bình năm 2009

(ha)

Tỷ lệ(%)

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,31 0,01

2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 44,81 2,08

Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường TP Hoà Bình

 Tài nguyên nước: Trong xã có nhiều khe suối, với 3 con suối chính

đó là suối Voi, suối Cang, suối Thẳng Đây là nguồn cung cấp nước chính củangười dân Ngoài các con suối cung cấp nước chính thì người dân còn lấynước từ các giếng khơi để phục vụ sinh hoạt và sản xuất

 Tài nguyên rừng: Là một xã miền núi nên diện tích rừng ở đâytương đối lớn, với diện tích đất rừng là 934,24 ha nên tiềm năng về rừng là rấtlớn, cung cấ các lâm sản của rừng cho người dân trong xã cũng như cho

Trang 12

Thành phố Tuy nhiên hệ động vật ở đây không được phong phú vì đa số diệntích là rừng trồng, chỉ có một số các loại động vật như: Chim, Sóc, Cầy.

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Theo số liệu của phòng Thống kê Thành phố Hòa Bình, tính đến cuối năm

2008 xã có 510 họ dân với 2072 nhân khẩu trong đó nam là 1066 người chiếm51,45%, nữ là 1006 người chiếm 48,55% Tỷ lệ tăng dân số của xã là 1,2%,

số người trong độ tuổi lao động là 1468 người chiếm 70,85% tổng số dântrong xã Đây được xem là 1 điều kiện khá tốt trong việc cung ứng nguồnnhân lực để phát triển kinh tế xã hội của xã

Tuy nhiên, trong xã vẫn còn nhiều hạn chế gây cản trở cho quá trình pháttriển như: trình độ dân trí còn thấp, nhận thức chưa cao, số người trong độtuổi lao động nhiều nhưng lại thiếu những lao động có trình độ nên chưa ápdụng được trình độ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, do đó năng suất laođộng còn chưa cao Để khắc phục tình trạng này thì xã cần phải chú trọng hơnnữa trong công tác Giáo dục nhằm nâng cao dân trí cho người dân để có thểcung cấp cho xã nguồn lao động có trình độ và tay nghề cao trong tương lai.Bên cạnh đó, xã Hòa Bình còn là địa phương có tỷ lệ số hộ được hưởnglương và trợ cấp xã hội là khá cao, chiếm khoảng hơn 50% tổng số hộ Đây cóthể xem là nguồn lực trực tiếp, có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốncho phát triển kinh tế - xã hội của xã

1.1.3 Đánh giá chung về các nguồn lực phát triển

Từ các phân tích về thực trạng điều kiện tự nhiên và xã hội của xã HòaBình ở trên có thể thấy các thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn xã thời kỳ quy hoạch là cơ bản, bao gồm các yếu tố: vị trí địa lý,

hệ thống giao thông, đất đai còn chưa sử dụng nhiều, nguồn lao động rồidào… Nhưng bên cạnh đó cũng còn tồn tại một số khó khăn, thách thức như:

Trang 13

về cơ bản xã vẫn là địa phương thuần nông, trình độ dân trí còn thấp, nhiều hủtục lạc hậu còn tồn tại…

1.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2008 VÀ DỰ KIẾN THỰC HIỆN NĂM 2009

1.2.1 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế giai đoạn 2005-2008 và dự kiến thực hiện năm 2009.

a Khái quát chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Hòa Bình.

Xã Hòa Bình là được coi là một trong những xã thuần nông của Thànhphố, hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cònchậm phát triển và lạc hậu, chủ yếu là hoạt động tiểu thủ công nghiệp hộ giađình bằng phương pháp thủ công máy móc công nghệ chưa được áp dụngnhiều trong sản xuất Để có một nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn xã trong những năm gần đây cần xem xét về cơ cấu kinh

tế của xã qua bảng 1.2 dưới đây

Bảng 1.2 Giá trị sản xuất và cở cấu giá trị sản xuất trên địa bàn qua các năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

1 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành (triệu đồng)

Tổng giá trị sản xuất 9.581,00 1.0731,00 13.471,90 15.844,30Tiểu thủ công nghiệp 2.864,30 3.150,00 4.200,00 5.040,00

Trang 14

Nông-lâm nghiệp 5.935,70 6.731,00 7.952,60 9.304,30Thương mại và Dịch vụ 781,00 851,00 1.319,50 1.500,00

2 Cơ cấu ngành(%)

Tổng giá trị sản xuất 100,00 100,00 100,00 100,00Tiểu thủ công nghiệp 29,89 29,35 31,17 31,80

Nguồn: Phòng thống kê TP.Hòa Bình

Và báo cáo thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội của xã Hòa Bình

Trong tổng giá trị sản xuất năm 2005, ngành nông lâm nghiệp chiếm gần62%, thương mại và dịch vụ chiếm phần rất nhỏ bé 8,16%, tiểu thủ côngnghiệp cũng khá khiêm tốn khi chiếm 29,89% Bước sang năm 2006 cơ cấu

đó gần như ít biến động mà còn có điều đặc biệt là ngành thương mại và dịch

vụ và ngành tiểu thủ công nghiệp không những không tăng trong cơ cấu cácngành kinh tế của xã mà còn giảm đi Điều này thể hiện lên một điều là cơ sởvật chất phục vụ cho sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp còn lạc hậu vàthô sơ, chủ yếu là sản xuất bằng thủ công nên năng suất bị phụ thuộc vàongười sản xuất, máy móc chưa được đưa vào sử dụng rộng dãi cho sản xuấtnên năng suất cũng đạt rất kém Đồng thời sự sụt giảm trong cơ cấu củangành thương mại cũng cho thấy trong năm 2006 các loại hình kinh doanh vềthương mại và dịch vụ cũng chưa thực sự có những định hướng kinh doanhsao cho hiệu quả nên lợi nhuận thu được của ngành là không tốt hơn nhiều sovới năm 2005 mặc dù lợi nhuận vẫn lớn hơn Ngược lại với ngành tiểu thủcông nghiệp và thương mại và dịch vụ thì ngành nông lâm nghiêp của xãtrong năm 2006 lại phát triển khá ổn mặc dù thời tiết cũng không mấy thuậnlợi cho sản xuất, nhưng năng suất lại vẫn được duy trì, mặt khác do trong năm

2006 xã đã gieo trồng được nhiều hơn so với năm 2005 nên cũng góp phầnnâng cơ cấu của ngành lên

Trang 15

Đến năm 2008 sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Hòa Bình đã cónhững dấu hiệu dịch chuyển theo hướng tích cực Cụ thể ngành nông lâmnghiệp đã giảm 3,7% và đồng thờ cả ngành tiểu thủ công nghiệp và thươngmại – dịch vụ cùng tăng Mặc dù cơ cấu ngành nông lâm nghiệp chỉ giảm 3,7

% nhưng vì xã Hòa Bình là một xã miền núi thuần nông nên việc giảm đi3,7% cũng đã cho thấy được những cố gắng đáng ghi nhận của người dântrong xã nói riêng và của Ủy ban Nhân dân xã Hòa Bình nói chung Đây làdấu hiệu cho thấy xã Hòa Bình cũng đã bắt đầu có những chính sách và địnhhướng đúng đắn cho công cuộc phát triển kinh tế sao cho hợp với thời kỳ mới

và để tránh bị tụt hậu so với các địa phương khác trong thành phố

b Thực trạng phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp

Sản xuất nông nghiệp được coi là một trong những thế mạnh của xã HòaBình so với những ngành nghề khác trong nền kinh tế chung của xã vì là một

xã miền núi nên việc sản xuất nông nghiệp được chú trọng rất nhiều, một mặt

có thể cung cấp lương thực thực cho nhân dân trong xã và cung cấp cho cácđịa phương khác trong thành phố, mặt khác đất đai ở đây phần lớn là đồi núinên thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực khác như: ngô, sắn, đậuđỗ…và các loại cây ăn quả ngắn hạn, dài hạn Đặc biệt một nguồn thu kháckhông kém phần quan trọng là ngành trồng rừng khai thác gỗ, nó đã góp phầngiải quyết công ăn việc làm cho người nông dân nhằm tạo thêm thu nhập, lànguồn nguyên liệu đốt của người dân, đồng thời cũng là cơ sở cho ngành chếbiến gỗ phát triển bền vững

Trong giai đoạn từ năm 2005-2008 mặc dù tỷ trọng ngành nông lâmnghiệp trong cơ cấu nền kinh tế của xã đã giảm đáng kể nhưng nó vẫn thểhiện tầm quan trọng và vẫn được xã chú trọng quan tâm đặc biệt Trong việcchỉ đạo sản xuất nông nghiệp xã chỉ tập chung vào 2 lĩnh vực chính là trồngtrọt và chăn nuôi

 Ngành trồng trọt

Trang 16

Giảm diện tích canh tác và tăng cường thâm canh, tăng vụ, tăng năng suấtcây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng giá trị sản phẩm là xu thế chung củangành trồng trọt của cả nước Xã Hòa Bình cũng không nằm ngoài xu thế đó.Mặc dù diện tích đất canh tác lúa của xã từ năm 2005-2008 đã có xu hướnggiảm xuống những nó lại được thay thế vào đó là việc mở rộng diện tích đấtcanh tác cho các loại cây lương thực khác nhằm phục vụ cho nhu cầu củangười dân cũng như để kinh doanh bằng chính sản phẩm của các loại câylương thực đó như: Cây ngô, Cây sắn, Cây đậu… Mặt khác, đối với công táctrồng rừng phủ xanh đất đồi hoang, xã đã khuyến khích khai hoang mở rồngnhững phần đất còn chưa sử dụng nhằm phục vụ cho việc trồng rừng và trồngcác loại cây ăn quả khác.

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

1 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành(triệu đồng)

Tổng giá trị sản xuất 5.935,70 6.731,00 7.952,60 9.304,30

Trồng trọt 3.406,50 4.358,80 5.190,70 6.253,30Chăn nuôi 2.529,20 2.372,20 2.762,53 3.051,00

2 Cơ cấu ngành(%)

Tổng giá trị sản xuất 100,00 100,00 100,00 100,00

Nguồn: Phòng thống kê TP Hòa Bình

Qua bảng 1.3 ta nhận thấy, việc khuyến khích khai hoang mở rộng diệntích đất canh tác phục vụ cho việc trồng các loại cây đã giúp thu nhập bìnhquân hàng năm tăng dần đều và tương đối ổn định mặc dù có những năm thờitiết không thuận lợi Điều đó cho thấy xã đã có những phương án dự phòng đểkhắc phục việc thời tiết không thuận lợi để có thể giữ nguyên được thu nhậpcủa cả ngành Xem bảng 1.4 diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chínhqua các sẽ làm rõ thêm vấn đề này

Vấn đề cơ bản có thể nêu lên qua bảng 1.4 là :

+ Diện tích trồng lúa có xu hướng giảm dần mặc dù năm 2006 đã tăng lên

Trang 17

+ Diện tích trồng ngô và sắn có xu hướng tăng giảm thuận nghịch vớinhau.

+ Về năng suất cây trồng của xã Hòa Bình, nhìn chung đã đạt được đếntầm cao và tương đối ổn định( so với các xã miền núi trong tỉnh nói riêng và

cả nước nói chung)

Tóm lại, về trình độ thâm canh trong ngành trồng trọt của xã Hòa Bình làtương đối cao, tuy nhiên trong những năm tiếp theo cần áp dụng những loạigiống lai mới có năng suất cao hơn vào công tác gieo trồng để có thể nâng caonăng suất gieo trồng lên nữa

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chính qua các năm

tính

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008Diện tích gieo trồng lúa Ha 94,4 95,1 94,4 92,9

Diện tích gieo trồng ngô Ha 26 21,25 25 32,33

Bảng 1.5 Quy mô đàn gia súc gia cầm qua các năm

Đơn vị tính: con

Loại gia súc gia cầm Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Trang 18

Nguồn: Phòng Thống kê TP.Hòa Bình

Đàn trâu có xu hướng giảm nhưng không ổn định vì hiện nay ít dùng trâuvào việc cày kéo nhờ có máy móc đảm nhiệm khâu làm đất và vận tải, mặtkhác hàng năm số lượng trâu chết rét vào những năm mùa đông có nhiệt độthấp là tương đối nhiều Đàn bò nhìn chung có xu hướng tăng nhưng cũngkhông ổn định Nguyên nhân đàn bò tăng là do nhu cầu thị trường bò lấy thịtnhưng quy mô nhỏ lẻ trong các hộ gia đình Năm 2008 số đàn bò giảm mạnh

do nhu cầu về thịt giảm mạnh vì giá cả tăng vọt, nên người dân có xu hướngtiết kiệm nhiều hơn và việc chi tiêu cho ăn uống cũng từ đó giảm đi Đàn lợn

có xu hướng tăng lên nhưng đến cuối năm 2007 đầu năm 2008 số lượng đànlợn cũng đã giảm xuống do dịch bệnh và nhu cầu thịt lợn cũng giảm xuống.Đàn gia cầm thì tăng giảm không ổn định, nguyên nhân chính là do chịu ảnhhưởng của dịch cúm gia cầm H5N1 nên số lượng gia cầm thay đổi thấtthường Đàn dê và đàn ong thì ổn định hơn do không phải chịu nhiều nhữngdịch bệnh và nhu cầu lấy thịt và lấy mật cũng ổn định nên nói chung không cóbiến động về số lượng Nếu xem xét trong giai đoạn từ 2005-2008 thì năm

2007 là năm được mùa nhất của ngành chăn nuôi ở xã Hòa Bình

 Ngành sản xuất lâm nghiệp

Ngành sản xuất lâm nghiệp là 1 ngành cho doanh thu là không đồng đều,thời gian để có thu nhập là tương đối dài nhưng nguồn lợi nhuận từ việc sảnxuất lâm nghiệp là rất lớn vì vậy ngành vẫn được rất chú trọng trong xã, mặtkhác do đặc thù về địa hình là 1 xã miền núi nên lâm nghiệp được xem như là

1 thế mạnh của vùng Theo số liệu thống kê được thì trong 6 tháng đầu năm

2005 đã có 17,3 ha diện tích rừng trồng sản xuất cho khai thác, tổng giá trị

Trang 19

tiền cho thu từ cây gỗ( keo, bạch đàn) ước đạt 433.280.000 đồng Đến cuốinăm 2005 phần diện tích rừng đã khai thác ngay lập tức đã được nhân dântrong xã trồng lại toàn bộ và một phần đất mới được khai hoang cũng đượcđưa vào sản xuất luôn Nhìn chung trong giai đoạn 2005-2008 hàng nămdoanh thu từ việc trồng và khai thác rừng của xã là vào khoảng gần 1tỷ đồng,đây là con số rất khả quan và trong tương lai khi mà các loại giống cây mớiđược đưa vào trồng thì chắc chắn giá trị cho thu sẽ còn lớn hơn nữa.

c Thực trạng phát triển công nghiệp

Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp của xã bao gồm những nghề

có tính truyền thống như: Chổi chít, chế biến lâm sản, tăm tre, may mặc…Thu nhập mà ngành mang lại nhìn chung còn tăng chậm nhưng lại rất ổn định.Tuy tỷ trọng của ngành trong cơ cấu kinh tế của xã thấp hơn rất nhiều so vớingành nông-lâm nghiệp nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng Bởi vì nó đãgiải quyết được một lượng lớn việc làm cho người dân trong xã sau nhữngmùa vụ bận dộn với mức thu nhập tương đối ổn định vào khoảng 700.000đồng/người/tháng( số liệu năm 2008) Theo số liệu từ ban kinh tế xã thống kêđược thì đến cuối năm 2008 ngành tiểu thủ công nghiệp của xã đã giải quyếtcho gần 600 người có việc làm Đây là một tín hiệu rất đáng mừng vì xã HòaBình là 1 xã thuần nông miền núi nên điều kiện để phát triển công nghiệp bịhạn chế rất nhiều Hình thức sản suất của ngành tiểu thủ công nghiệp phần lớn

là bằng thủ công nên đòi hỏi một lượng lao động lớn để kịp làm ra sản phẩmcung ứng cho thị trường Tuy lượng lao động trong ngành tiểu thủ côngnghiệp chiếm 1 tỷ lệ rất lớn nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, khôngđược đào tạo sâu về chuyên môn, chủ yếu là họ tự học hỏi của nhau nên việcứng dụng các loại máy móc tiên tiến vào việc sản xuất là rất chậm và khókhăn Trong khoảng thời gian tới nếu xã muốn tiếp tục duy trì và đẩy nhanhtốc độ phát triển của ngành thì không chỉ đầu tư cho mở rộng quy mô sản xuất

mà còn phải đầu tư mở những lớp dạy nghề cho người dân đặc biệt là đối vớingành chế biến lâm sản, đây là một thế mạnh của xã vì có nguồn nguyên liệu

Trang 20

sẵn có và rất rồi dào nên xã cần phải đầu tư thêm cho lĩnh vực này để tạo ranhững chuyển biến tích cực trong công tác phát triển ngành công nghiệp trongtương lai Trong bản quy hoạch kinh tế xã hội của Nước ta đến năm 2020 đãnêu rõ mục tiêu của Việt Nam đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp,

vì vậy ngay từ bây giờ xã cần có những bước đi và định hướng đúng đắn đểnền công nghiệp lên 1 tầm cao mới đó là công nghiệp hóa và hiện đại hóatoàn diện

Trong xã hiện tại mới chỉ có một vài cơ sở sản xuất tập trung như: cácxưởng chế biến gỗ, xưởng sản xuất tăm tre với quy mô khoảng 20-30 nhâncông làm việc trong 1 xưởng, còn phần lớn người dân nhận sản phẩm về làmtại nhà để vừa có thể tiết kiệm được thời gian đi lại vừa làm ra được nhiều sảnphẩm hơn Nhưng hình thức này chỉ được vận dụng trong việc sản xuất tămtre và làm chổi chít, còn với nghề chế biến gỗ thì đòi hỏi kỹ thuật cao và cầnđược giám sát nên chỉ có thể làm việc tại các xưởng chế biến gỗ được nhữngngười có vốn đầu tư

Nhìn chung, giai đoạn từ 2005-2008 ngành tiểu thủ công nghiệp của xãtăng đều( mặc dù chậm) và ít có biến động Tuy nhiên, như đã nêu ở trêntrong khoảng thời gian tới xã cần phải vạch ra những định hướng phù hợp và

có sự đầu tư thích đáng cho ngành công nghiệp để xã không bị tụt hậu so vớicác địa phương khác trong tỉnh

d Thực trạng phát triển thương mại và dịch vụ

Hoạt động thương mại và dịch vụ của xã chủ yếu là kinh doanh buôn bán,kinh doanh ăn uống phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân địa phương.Trong năm 2008, số lao động làm việc trong lĩnh vực này chiếm 3,05% tổng

số lao động của địa phương nhưng giá trị của ngành chiếm 9,46% tổng giá trịsản xuất của địa phương(bảng 2) Đăc điểm hoạt động của ngành thương mại

và dịch vụ là đòi hỏi vốn tương đối lớn cộng với truyền thống, kinh nghiệm

và vị trí địa lý thích hợp nên chúng ta có thể rễ dàng nhận thấy những khókhăn đối với ngành thương mại và dịch vụ của xã Trong giai đoạn tới để cho

Trang 21

ngành có điều kiện được phát triển thì vấn đề đầu tin mà xã cần phải thực hiện

đó là đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sao cho đồng

bộ và hiện đại hơn Có như vậy thì các nhà đầu tư mới có thể xem xét đếnnhững lợi thế mà vùng có được để đầu tư thích hợp

Hiện tại trên địa bàn xã chưa có doanh nghiệp nào kinh doanh về lĩnh vựcthương mại – dịch vụ, chủ yếu là các hoạt động kinh doanh buôn bán lẻ củacác hộ cá thể nằm trên các trục đường lớn đặc biệt trên tuyến đường nối trungtâm thành phố với Huyện Đà Bắc Điều kiện quan trọng để thực hiện việc traođổi hang hóa ở địa phương là chợ, xã Hòa Bình có 1 chợ nằm ở trung tâm của

xã với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ Tuy nhiên chủ yếu là bán lẻ phục vụtiêu dùng của nhân dân địa phương, hàng hóa được sản xuất từ các trang trạiđược các chủ buôn mua tại vườn, tại ao nên người dân thường ra những cửahàng bán lẻ các sản phẩm mình cần là có thể mua được mà không nhất thiếtđến chợ

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng ngành thương mại và dich vụ của xã HòaBình trong giai đoạn từ năm 2005-2008 là rất chậm nhưng ổn định Đây làthực tế rất rễ dàng nhận thấy đối với một xã miền núi như xã Hòa Bình Vìvậy, trong thời gian tới ngành cần được quan tâm và đầu tư nhiều hơn nữa đặcbiệt là về cơ sở hạ tầng Có như vậy thì mới có thể nâng cao lợi nhuận củangành trong tổng giá trị sản xuất của xã trong giai đoạn tiếp theo

1.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

a Mạng lưới đường giao thông

Trên địa bàn xã Hòa Bình có tuyến quốc lộ nối thành phố Hòa Bình vớihuyện Đà Bắc chạy qua với chiều dài là 3,5 km Đây là tuyến đường giaothông quan trọng, thuận lợi cho việc giao lưu của xã với trung tâm thành phố

và các địa phương lân cận thuộc huyện Đà Bắc Tuyến đường này hiện tạiđang được đầu tư cải tạo Trong tương lai đây sẽ là tuyến đường quan trọng,tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của thành phố Hòa Bình nói

Trang 22

chung và xã Hòa Bình nói riêng Tuy vậy hiện nay xã vẫn chưa khai thácđược nhiều thế mạnh của tuyến đường này đi qua xã.

Các tuyến đường liên xã đi sang phường Hữu Nghị, Tân Hòa và xã YênMông đã được rãi nhựa với tổng chiều dài 2 km, có chiều rộng mặt đường là 3

m Đây là những tuyến đường chính phục vụ cho việc sản xuất và giao lưu đilại với các xã khác trong thành phố Tuy nhiên, các tuyến đường này còn hẹpchưa đảm bảo giao thông thuận tiện nên trong thời gian tới xã cần có kế hoạch

mở rộng và nâng cấp để thuận tiện hơn cho việc đi lại

Theo thống kê, đến cuối năm 2008 toàn xã đã thực hiện bê tông hóa mặtđường liên thông được 4.249 m với tổng kinh phí được nhà nước hỗ trợ là479.005.000 đồng Trong đó kinh phí hỗ trợ của tỉnh là 302.482.000 đồng,kinh phí thành phố hỗ trợ là 176.523.000, còn lại là nhân dân tự đóng góp

Hệ thống giao thông nội đồng của xã chủ yếu là đường đất, một phần đãđược rãi đá để chống sói mòn vào mùa mưa Tuy vậy vào mùa mưa nhữngtuyến đường giao thông nội bộ này còn gặp rất nhiều khó khăn trong phục vụsản xuất và đi lại của nhân dân

Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã Hòa Bình hiện tại là khá đầy đủtạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu ra bên ngoài và bên trong xã Tuy vậy,chất lượng của các tuyến đường cần phải được nâng cấp và cải tạo nhanhchóng để có thể kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất cũng như sinh hoạt củanhân dân trong xã

b Hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt

Hệ thống cấp nước: Hiện tại trong xã đã có 1 trong tổng số 5 thôn của xã

đã có công trình nước sạch đến tận hộ gia đình Những thôn còn lại hiện naynhân dân đang sử dụng chủ yếu là nước giếng khơi và nước được dẫn từ suối

về Những thôn này cũng đã có dự án cung cấp nước sạch và dự kiến đến hếtnăm 2011 toàn bộ các hộ gia đình trong xã sẽ được sử dụng nước máy sinhhoạt do nhà máy nước Sông Đà cung cấp

Trang 23

Thoát nước: dọc theo các khu dân cư, 2 bên đường đã có hệ thống cốngrãnh thoát nước thải, nhưng bị lấn chiếm và không được nạo vét thườngxuyên nên hệ thống này hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo tiêu nướctrong mùa mưa Hệ thống nước thải sinh hoạt đổ chung với nước thải tự nhiênnên nhiều nơi trở thành những chỗ tù đọng, gây ô nhiễm môi trường.

c Hệ thống diện

Hiện tại xã có 2 trạm biến áp với tổng công suất là 6350KVA, hệ thốngđường dây hạ thế dài 10.000m Giá bán điện đến hộ gia đình là 550đ/KW.Đến thời điểm hiện tại thì mạng lưới điện này đủ để cung cấp điện phuc vụcho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã, nhưng trong giai đoạn tới xãcũng cần đầu tư nâng cấp và xây mới thêm 1 số trạm biến áp để có thể đápứng được nhu cầu trong sản xuất và sinh hoạt của người dân

d Mạng lưới thông tin bưu chính viễn thông

Toàn xã có 200 máy điện thoại cố định, bình quân cứ 3 hộ thì có 1 hộ lắpđiện thọa cố định Tại trung tâm xã có điểm bưu điện của xã

e Hệ thống thủy lợi

Nước tưới cho đồng ruộng của xã được lấy từ 3 con suối chính là: suốiVoi, suối Thẳng và suối Cang Ngoài ra vào mùa khô khi mà lượng mưa ít thìngoài 3 con suối chuyên cung cấp nước ở trên xã còn được cung cấp đủ nước

từ nhà máy nước của Thủy điện Sông Đà Chính vì có nguồn nước từ 3 consuối trên và từ nhà máy thủy điện Sông Đà nên vấn đề về nước tưới cho ruộngđồng của xã đã được đảm bảo chủ động cho phần diện tích đất nông nghiệp

Hệ thống tiêu nước theo 2 tuyến kênh mương chính là:

+ Tuyến Bai Háo

+ Tuyến Bai cuối 1

Hiện tại 2 tuyến kênh mương này đang được nâng cấp và sữa chữa lại toàn

bộ với tổng kinh phí là 141.492.910 đồng, trong đó sữa tuyến Bai Háo là9.748.000 đồng( kinh phí được trích từ ngân sách xã), kinh phí cho sữa chữatuyến Bai Cuối 1 là 131.744.910 do phòng kinh tế thành phố làm chủ đầu tư

Trang 24

Với việc tu sữa và nâng cấp 2 tuyến kênh mương tiêu nước này thì nhân dântrong xã sẽ yên tâm hơn trong việc thoát nước vào mùa mưa sắp tới và sau này.

1.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển các ngành giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao

a Thực trạng phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Phát triển giáo dục đào tạo được xác định là một trong những nhiệm vụhàng đầu và phải đi trước một bước nhằm nâng cao dân trí cho toàn dân, đàotạo nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Về cơ sở vật chất, xã có

hệ thống trường lớp đạt tiêu chuẩn của thành phố quy định, trang thiết bị phục

vụ cho công tác giảng dạy và học tập của các lớp là tương đối đầy đủ

Nhờ sự giảng dạy nhiệt tình, tâm huyết của các thầy cô giáo, sự chăm locủa các bậc phụ huynh và tinh thần phấn đấu không ngừng của các em họcsinh, năm học 2007-2008 công tác giáo dục của xã đã đạt được nhiều thànhtích đáng phấn khởi Có thể nói đây là kết quả khả quan nhất trong nhữngnăm gần đây Kết quả học và giảng dạy được được phân thành các khối:

 Khối Mầm non

Duy trì tốt mạng lưới trường lớp, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục,phối hợp chặt chẽ với các ban ngành chăm lo cơ sở vật chất cho nhà trường,cùng với nhà trường vận động trẻ ra lớp đạt tiêu chuẩn

+ Tổng số lớp Mầm non là 4 lớp

+ Tổng số trẻ đến lớp là 95 trẻ

Trong đó : Mầm non là 23 trẻ

Mẫu giáo là 72 trẻ

Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đến trường là 96%

+ Tổng số giáo viên trong trường là 12 giáo viên

Trong đó: Số giáo viên được xét vào diện giỏi cấp trường là 5 người

Số giáo viên được xếp loại khá của trường là 4 người

Số còn lại là đạt yêu cầu, không có giáo viên yếu kém

Trang 25

 Giáo dục bậc Tiểu học

Tổng số học sinh trong trường là 148 em Kết quả giáo dục năm học

2007-2008 được phân như sau:

- Học sinh loại giỏi là 5 em Tỷ lệ đạt 7,8%

- Học sinh loại khá là 31 em Tỷ lệ đạt 48,6%

- Học sinh trung bình là 27 em Tỷ lệ đạt 42,2% 27 em Tỷ lệ đạt 42,2%

 Giáo dục bậc Trung học cơ sở

Tổng số học sinh trong trường là 183 em Kết quả giáo dục của nhà trườngtrong năm học 2007-2008 là:

+ Về học lực

- Loại giỏi có 12 em, đạt 6,6%

Trang 26

- Loại khá co 54 em, đạt 29,5%

- Loại trung bình có 113 em, đạt 61,7%

- Loại yếu có 4 em, chiếm 2,2%

+ Về kết quả thi đua của các em

Có 19 em đạt học sinh giỏi, trong đó:

- Học sinh giỏi cấp tỉnh có 4 em

- Học sinh giỏi cấp thành phố có 3 em

- Học sinh giỏi cấp trường có 12 em

+ Chất lượng giáo dục đại trà tăng lên so với năm học 2006-2007, cụ thể:

- Học sinh xếp loại giỏi tăng 0,5%

- Tỷ lệ học sinh yếu kém giảm 0,1%

- Học sinh giỏi cấp tỉnh vượt chỉ tiêu đề ra 3 em

+ Kết quả thi đua của đội ngũ giáo viên giảng dạy trong trường:

- Đề nghị công nhận 2 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh

và cơ sở

- Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh là 1 giáo viên

- Số giáo viên đạt giỏi cấp cơ sở là 3

- Số giáo viên đạt danh hiệu lao động giỏi là 7

- Số giáo viên đật tổng phụ trách giỏi là 1

- Phối hợp với trường phổ thông cơ sở Hòa Bình huy động hết 100% trẻtốt nghiệp tiểu học vào lớp 6( 42/42 em)

Trang 27

- Phấn đấu thường xuyên nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế tối đahọc sinh bị lưu ban, đảm bảo tiêu chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi

Từ những số liệu trên cho thấy, bên cạnh hệ thống các trường học đượctrang bị tương đối đầy đủ và đồng bộ, xã Hòa Bình còn có được đội ngũ giáoviên làm việc nhiệt tình

b Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Hiện nay với cơ sở vật chất mới, vừa được đầu tư nâng cấp mua sắm cáctrang thiết bị phục vụ các nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân, trạm y tếcủa xã đã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia Đội ngũ cán bộ trạm y tế

xã hiện có: 1 bác sĩ, 3 y sỹ và 5 yê tế viên ở cơ sở thôn, đạt chuẩn quốc gia vềcán bộ y tế xã Có thể nói về cơ bản trạm y tế của xã đã đáp ứng được nhu cầu

về khám chữa bệnh của nhân dân trong xã

Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được tăng cường, nhândân hăng hái tham gia vệ sinh môi trường nên trong năm 2008 trên địa bàn xãmặc dù đã xảy ra dịch tiêu chảy cấp nhưng do được phát hiện kịp thời báo cáolên cơ quan y tế cấp trên nên dịch bệnh đã được ngăn chặn nhanh chóngkhông bị lây lan ra diện rộng

Về công tác khám chữa bệnh cho nhân dân: Trong năm 2008 số lần thămkhám bệnh của người dân địa phương là 648 lượt người, số bệnh nhân đượcđiều trị ngoại trú là 296 bệnh nhân, số bệnh nhân nặng chuyển tuyến trên là

44 bệnh nhân

Về công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ em: 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêmchủng và uống VitaminA, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng là21,6%,giảm 2% so với năm 2007 Làm tốt cônng tác tuyên chuyền, tư vấn chăm sócsức khỏe và dinh dưỡng cho các bà mẹ

Nhìn chung với cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ y tế hiện có đã đủ điềukiện đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong xã Tuy nhiên dongười dân còn chưa ý thức được việc ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạtchung như nước nước từ các con suối nên việc tuyên truyền để người dân sử

Trang 28

dụng nước sạch là điều cần được quan tâm hơn nữa để có thể phòng ngừađược các loại dịch bệnh có thể lây lan.

c Thực trạng phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao

Hiện tại xã có 1 nhà văn hóa lớn nằm ở trung tâm xã và 10 nhà văn hóa ở

cơ sở thôn, các xóm đã xây dựng được qui chế họt động của nhà văn hóaxóm Chương trình giáo dục cộng đồng tiếp tục được đẩy mạnh

+ Công tác văn hóa – văn nghệ

Luôn duy trì và phát huy tốt 8 đội văn nghệ của xóm Chủ động phối hợpHội Nông dân – Hội Phụ nữ - Đội văn nghệ các xóm hướng dẫn câu lạc bộvăn hóa văn nghệ sinh hoạt theo đúng quy định của câu lạc bộ Trong năm xã

đã tổ chức được 3 đêm giao lưu văn nghệ: chào mừng kỷ niệm ngày thành lậpđoàn thanh niên 26-3 và ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3, hội thi thông tin cổ độnglần thứ nhất năm 2008

Phối hợp thành công với Thị đoàn – cụm thi đua tổ chức thành công đêmgiao lưu văn hóa – văn nghệ, với chủ đề “Mừng đảng, Mừng xuân” do thịđoàn phát động Phối kết hợp với chi bộ Máy 2 tổ chức đêm giao lưu vănnghệ tại xóm, với 40 diễn viên đội văn nghệ các xóm tham gia

Ngoài ra, xã còn thành lập đội cồng chiêng phục vụ cho những ngày lễ hội.Vừa qua đội vừa tham gia hội cồng chiêng liên hoan “Tiếng hát dân ca ViệtNam khu vực Tây Bắc” và đạt giải

+ Phong trào thể dục – thể thao

Ban văn hóa xã đã phối hợp với các ban ngành đoàn thể tổ chức được 2giải thể thao trên địa bàn xã Thông qua các hoạt động thể thao phong trào đãtuyển chọn được 4 vận động viên tham gia thi đấu giải 4 môn thể thao dân tộc

do thành phố Hòa Bình tổ chức Kết quả các vận động viên đã đạt được: 3huy chương vàng, 1 huy chương bạc và 1 huy chương đồng và đạt giải 3 toànđoàn

Qua những kết quả mà xã đã đạt được trong thời gian qua chứng tỏ phongtrào văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao trên địa bàn xã đang diễn ra rất sôi

Trang 29

nỗi và có chất lượng Tuy nhiên, về cơ sở vật chất phục vụ cho lĩnh vực nàythì vẫn còn nhiều thiếu thốn, trong thời gian tới cần phải được đầu tư và quantâm nhiều hơn của cơ quan liên quan.

1.2.4 Thực trạng an ninh quốc phòng

+ Công tác quốc phòng

Xã tổ chức tốt chương trình giáo dục quốc phòng toàn dân, xây dựng thếtrận quốc phòng nhân dân và thế trận an ninh nhân dân Hàng năm hoàn thành100% chỉ tiêu gọi thanh niên nhập ngũ Đã tổ chức huấn luyện lực lượng dânquân tự vệ và dự bị động viên, đảm bảo cả về chất lượng lẫn số lượng Trongnăm 2008, xã đã tổ chức đợt diễn tập quân sự chiến đấu trị an gắn với diễn tậpphòng không nhân dân

+ Công tác an ninh

Ban an ninh xã chủ động xây dựng kế hoạch tuần tra, canh gác, tấn côngcác loại tội phạm, kịp thời giải quyết các vụ việc theo đúng thẩm quyền, đúngpháp luật, từng bước hạn chế được nạn trộm cắp tài sản nhâ dân, góp phầnhạn chế tệ nạn ma túy,cờ bạc Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốcđược đẩy mạnh, xây dựng được nhiều ngõ ngách tự quản An ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội được giữ vững Không có đơn thư vượt cấp, khiếu kiệnđông người

Tuy nhiên, việc phối hợp giải quyết các vụ việc giữa công an và các ngànhđoàn thể chưa được thường xuyên với một số vụ việc Lực lượng công an xãcòn hạn chế về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ Tệ nạn xã hội có chiềuhướng phức tạp, số đối tượng nghiện hút tăng, công tác phòng ngừa trộm cắptài sản của công dân còn hạn chế, tỷ lệ phá án chưa cao

1.2.5 Thực trạng sử dụng đất của xã

Theo số liệu thống kê của xã, đến cuối năm 2008 tổng diện tích đất tựnhiên của xã là 2151,45 ha Phân theo mục đích sử dụng như sau:

Trang 30

- Đất nông nghiệp là 1186,14 ha, chiếm 55,14%

- Đất phi nông nghiệp là 92,81 ha, chiếm 4,31%

- Đất chưa sử dụng là 872,5 ha, chiếm 40,55%

a Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên toàn xã là 247,46 ha chiếm11,5% diện tích đất tự nhiên toàn xã( xem số liệu bảng 1) Bao gồm các loạiđất theo các mục đích khác nhau: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâunăm, đất nuôi trồng thủy sản Bình quân diện tích đất nông nghiệp là khoảng1194m2/người

+ Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây hàng năm có diện tích là 59,95 ha chiếm 4,45% tổng diệntích đất tự nhiên Cây trồng chính chủ yếu là lúa, ngô, sắn Hệ thống kênhmương được xây dựng đủ phục vụ cho việc chăm sóc cây trồng

Trong năm 2008 vừa qua do thời tiết diễn biến khá phức tạp làm ảnhhưởng đến sản xuất lương thực của xã, nhưng bên cạnh đó chính quyền xã đãchỉ đạo chủ động là tốt công tác chuẩn bị đất và hệ thống mương bãi đảm bảocho công tác gieo cấy Năm 2008 gieo cấy được 94,4 ha, chủ yếu là các giốnglúa lai, năng suất bình quân cả năm đạt 48 tạ/ha, sản lượng đạt 438,7 tấn.Tổng sản lượng cây có hạt đạt 534,95 tấn, giảm 5,7 tấn so với cùng kỳ năm

2007 Bình quân lương thực cây có hạt đạt 256,9 tạ/người/năm

Tuy nhiên, ta thấy rằng năng suất của việc trồng lúa còn chưa cao do nhiềuyếu tố Khoa học kỹ thuật còn chưa được người dân trong xã áp dụng vàotrong sản xuất, điều kiện thời tiết trong những năm qua diễn biến phức tạpảnh hưởng đến năng suất Do đó, trong những năm tới cần phải cải tiến kỹthuật trong sản xuât, lựa chọn những giống cây trồng phù hợp cho năng suấtcao

+ Đất trồng cây lâu năm

Trang 31

Diện tích đất trồng cây lâu năm trong xã là 151,87 ha chiếm 7,06% diệntích đất tự nhiên trong xã Các loại cây trồng chủ yếu là xoài, nhãn, vải.

Đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp trong xã là 934,24 ha chiếm 43,42% tổng diệntích đất tự nhiên trong xã Ngoài ra thì diện tích đất đồi núi chưa sử dụng cònrất lớn với 852,14 ha, chiếm 39,61% tổng diện tích đất tự nhiên nên việc mởrộng diện tích đất lâm nghiệp là rất lớn

Trong những năm gần đây thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồinúi trọc theo dự án 661 đã làm cho diện tích rừng trồng mới trong xã tăng lênđáng kể Các loại cây trồng chính trên địa bàn xã chủ yếu là: Keo tai tượng,Bạch đàn, luồng

Về công tác bảo vệ rừng của xã là tương đối tốt, xã đã tuyên truyền vậnđộng nhân dân thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ rừng Trong nămđịa bàn không có vụ cháy rừng nào xảy ra Tuy nhiên bên cạnh đó thì việckhai thác rừng trái phép trong xã vẫn xảy ra Để ngăn chặn tình trạng khaithác trái phép Ban công an xã và ban lâm nghiệp đã phối hợp với nhau đểngăn chặn các hành vi khai thác trái phép và tuyên truyền để người dân trong

xã cùng tham gia vào việc giữ gìn bảo vệ rừng Song song với công tác bảo vệrừng thì công tác trồng rừng cũng được xã quan tâm Năm 2008 toàn xã đãtrồng mới được 75,5 ha rừng Trong đó, rừng sản xuất là 71,4 ha và rừngphòng hộ là 4,1 ha

Vấn đề đặt ra trong tương lai là cần phải quy hoạch sử dụng đất lâmnghiệp một cách hợp lý, giúp cho diện tích rừng không bị phá hoại, đồng thờinâng cao thu nhập cho người dân để hộ gắn bó với rừng

Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản chiếm 0,21% tổng diện tích đất

tự nhiên trong xã Đây là một ngành kinh tế có tiềm năng rất lớn vì nó đem lạigiá trị kinh tế cao, nhanh cho thu nhập Tuy nhiên do vốn đầu tư ít, người dân

Trang 32

còn chưa nắm vững được kỹ thuật nuôi nên diện tích dùng để nuôi trồng thủysản còn nhỏ so với tổng diện tích đất mặt nước là 4,44 ha

b Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 92,81 ha, chiếm 4,31% tổngdiện tích đất tự nhiên của xã, bao gồm các loại đất:

Đất ở nông thôn

Tổng diện tích đất ở nông thôn của xã là 16,88 ha, chiếm 18,2% tổng diệntích đất phi nông nghiệp của xã Đây là con số phản ánh lên đặc thù của 1 xãmiền núi, đó là đất tự nhiên rộng nhưng dân số thì thưa thớt Trong thời giansắp tới xã cần có chủ trương tiếp tục mở rộng đất ở cho người dân bằng việcchuyển đổi mục đích sử dụng các loại đât khác sang đất phi nông nghiệp màtrong đó đất ở cũng sẽ được tăng thêm

Đất chuyên dùng

Tổng diện tích đất chuyên dùng của xã là 29,68 ha, chiếm 31,9% tổng diệntích phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trụ sở cơ quan công trình sựnghiệp, đất sản cuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích côngcộng

Hiện tại, diện tích đất chuyên dùng đã đáp ứng được nhu cầu của ngườidân Xã đã xây mới được 2 nhà Văn hóa phục vụ cho người dân trong xã, xâydựng được các con mương mới phục vụ cho công tác tưới tiêu

Tuy hiện tại diện tích đất chuyên dùng đã đáp ứng được nhu cầu cho ngườidân, nhưng trong thời gian tiếp theo do quá trình đô thị hóa nông thôn diễn ramạnh mẽ, các loại hình dịch vụ, kinh doanh mới sẽ xuất hiện đòi hỏi cần có

cơ sở hạ tầng nên xã cần có chính sách chuyển đổi tăng thêm diện tích đấtchuyên dùng để có thể đáp ứng được nhu cầu của người dân

Trang 33

1.2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2005 -2008

a Về kinh tế: Nhìn chung trong thời gian qua, cơ cấu kinh tế của xã đã có

những chuyển biến theo hướng tích cực Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụtrong tổng giá trị sản xuất có chiều hướng tăng lên, trong khi tỷ trọng nông –lâm nghiệp có xu hướng giảm Năng suất lao động trong các ngành và giá trịsản xuất bình quân đầu người tăng mặc dù tốc độ tăng chưa nhanh

+ Về nông nghiệp: Xã tiếp tục xây dựng và phát triển các mô hình mới

trong sản xuất nông nghiệp phá vỡ thế độc canh cây lúa Tổng giá trị sản xuấtngành nông nghiệp tăng trung bình hàng năm trong giai đoạn 2005-2008 là11,2%

Lợi thế về ngành lâm nghiệp của xã trong thời gian qua cũng đã bắt đầuđược đầu tư và khai thác hợp lý Sản phẩm của ngành ngày một đa dạng hơn.Các loại cây lấy gỗ cho năng suất và chất lượng cao được đưa vào trồng rộngdãi Diện tích đất trồng rừng được ngày càng được mở rộng hơn do xã có chủtrương khuyến khích nhân dân trong xã khai hoang diện tích đất rừng còntrống chưa được phủ xanh

Ngoài ra việc chăn nui các loại gia súc gia cầm cũng được đầu tư nhiềuhơn, năng suất hàng năm từ việc chăn nui cũng tăng tương đối, người dâncũng có nhiều biện pháp để phòng ngừa các loại dich bệnh gia súc, gia cầmnên tổn thất hàng năm được hạn chế

+ Về công nghiệp: Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vẫn được

duy trì và phát triển tốt Hàng năm đã giải quyết được 1 khối lượng lớn việclàm cho người dân trong xã, giúp tăng thêm thu nhập cho người dân góp phầnnâng cao đời sống vật chất Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của ngành là rấtchậm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn lạc hậu chủ yếu là sản xuất thủ công,quy mô sản xuất thì còn nhỏ bé chủ yếu là sản xuất theo kiểu hộ gia đình, laođộng chủ yếu là lao động phổ thông chưa được đào tạo qua trường lớp Trongkhi đó ngành chế biến gỗ, mộc gia dụng có thể đạt được kết quả cao hơn và sẽ

Trang 34

là một lợi thế không nhỏ nhưng lại chưa được đầu tư thích đáng nên chưatương xứng với tiềm năng.

+ Ngành Thương mại và dich vụ: Tốc độ phát triển của ngành cũng gần

giống như ngành công nghiệp Tuy nhiên, đây là điều cũng rể hiểu vì xã là 1

xã miền núi nên tốc độ phát triển Thương mại – dịch vụ còn chậm là điềuđương nhiên Nhưng trong giai đoạn tới xã cần phải quan tâm để phát triểnngành hơn nữa để không bị tụt hậu quá xa so với các địa phương khác trongtỉnh cũng như trong cả nước

b Về xã hội

+ Công tác giáo dục: Bên cạnh hệ thống các trường học với cơ sở vật chất

đã được đầu tư và nâng cấp mới, xã Hòa Bình còn có 1 đội ngũ giáo viênnhiệt tình, có năng lực và tâm huyết trong công tác giảng dạy Tuy nhiên,trong thời gian tới về công tác giáo dục xã cần quan tâm hơn nữa, đặc biệt làviệc đào tạo nghề cho con em trong xã để có thể cung cấp cho xã đội ngũcông nhân trong tương lai có tay nghề và kỹ thuật cao

+ Hoạt động y tế: Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ y tế của trạm y tế xã là

tương đối đầy đủ, có thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhândân trong xã, các hoạt động y tế cộng đồng cũng được đánh giá cao: công táckiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được tăng cường, nhân dân hăng háitham gia vệ sinh môi trường nên không có dịch bệnh xảy ra trên diện rộngtrong địa bàn xã Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng mỗi năm giảm từ 1 đến 2%,công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai cũng được nâng cao và có chấtlượng hơn Tuy nhiên, trong thời gian tới hoạt động y tế của xã cũng cần đượcđẩy mạnh hơn nữa, cơ sở vật chất của trạm y tế cần được đầu tư thêm, chấtlượng của đội ngũ cán bộ y tế cũng cần được nâng cao để có thể đảm nhận vàđáp ứng được nhu cầu của người dân

+ Các hoạt động văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao: Hệ thống các địa điểm

và cơ sở phục vụ cho hoạt động văn hóa xã bao gồm các nhà văn hóa, cácđiểm văn hóa sinh hoạt trong khu dân cư trên địa bàn xã là tương đối đầy đủ

Trang 35

có thể đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho người dân trong xã Số lượngngười dân tham gia các hoạt động này là tương đối lớn, đời sống văn hóa, vănnghệ cũng rất sôi nỗi với nhiều đội văn nghệ ở các thôn xóm…

+ Thu nhập và đời sống của nhân dân đang từng bước được cải thiện, tỷ lệ

hộ nghèo giảm, hộ khá giả tăng Công tác an ninh, quốc phòng về cơ bảnđược giữ vững, không có các vụ án lớn, khiếu kiện đông người

CHƯƠNG 2 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Trang 36

2.1 DỰ BÁO VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2009-2015 VÀ 2015- 2020

2.1.1 Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội trong thập kỷ tới

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng với khuvực và thế giới, kinh tế nước ta nói chung và từng địa phương nói riêng sẽchịu tác động ngày càng mạnh mẽ và trực tiếp từ thị trường các nước trongkhu vực và trên thế giới Xu thế chung của kinh tế và thương mại thế giới làhợp tác, hòa hợp để phát triển, nhưng sẽ diễn biến phức tạp, xu hướng đanxen những thuận lợi và khó khăn, vừa thuận lợi cho phát triển, vừa có nhữngthách thức gay gắt hơn về kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng và sẽ có tácđộng đến nền kinh tế nước ta trên các phương diện: kinh tế, thương mại-dịch

vụ, đầu tư và viện trợ phát triển cũng như mở rộng xuất nhập khẩu

Tiến trình hội nhập kinh tế thế giới cùng với các quan hệ quốc tế sẽ tạo rathế phát triển mới tác động đến kinh tế Việt Nam thông qua quan hệ hợp tácvới các thị trường, trước hết là 3 cực kinh tế thế giới: EU, Mỹ và Nhật Bản.Ngoài ra ASEAN và Trung Quốc tiến tục là các đối tác quan trọng về thươngmại và đầu tư

Bối cảnh kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với nền kinh

tế nước ta, nhất là sức ép cạnh tranh khi Việt Nam đã ra nhập Tổ chứcThương mại thế giới WTO và thực hiện đầy đủ các cam kết trong khuôn khổ

lộ trình hội nhập AFTA, APEC, ASEM và các hiệp định thương mại đaphương và song phương khác với các nền kinh tế lớn như: Nhật Bản, TrungQuốc…

Trước bối cảnh đó, kinh tế của xã Hòa Bình nói riêng và của thành phốHòa Bình nói chung chắc chắn không thể nằm ngoài tiến trình hội nhập Điềunày đặt ra yêu cầu cao hơn về tính chuyên môn hóa trong sản xuất cũng như

Ngày đăng: 19/07/2013, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Đình Hương và Th.S. Nguyễn Hữu Đoàn (2002), Giáo trình “Kinh tế đô thị”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đô thị
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đình Hương và Th.S. Nguyễn Hữu Đoàn
Năm: 2002
2. GS.TS. Nguyễn Đình Hương và Th.S. Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Giáo trình “Quản lý đô thị”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đình Hương và Th.S. Nguyễn Hữu Đoàn
Năm: 2003
3. TS. Lê Thu Hoa, Giáo trình, “Kinh tế vùng ở Việt Nam từ lý luận đến thực tiễn”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vùng ở Việt Nam từ lý luận đến thực tiễn
4. Th.S-KTS Tô Văn Hùng, KTS Phan Hữu Bách (2005), Giáo trình “Quy hoạch đô thị 1”, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị 1
Tác giả: Th.S-KTS Tô Văn Hùng, KTS Phan Hữu Bách
Năm: 2005
5. Th.S-KTS Tô Văn Hùng (2005), Giáo trình “Quy hoạch đô thị 2”, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị 2
Tác giả: Th.S-KTS Tô Văn Hùng
Năm: 2005
6. GS.TS Nguyễn Thế Bá, “Quy hoạch và xây dựng đô thị”, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và xây dựng đô thị
Nhà XB: NXB Xây Dựng
7. Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân (2004), “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quận Hoàng Mai, Hà Nội đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội Khác
8. Nghị Định số 92/2006 NĐ/CP ngày 07/09/2006, mục 2: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Khác
9. Phòng Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố Hòa Bình (2004), Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất Thành Phố Hòa Bình đến năm 2010, định hướng 2020, Hòa Bình Khác
10. Ủy Ban Nhân Dân Xã Hòa Bình (2008), Báo cáo thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng (2005-2008), Hòa Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hòa Bình năm 2009 - NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hòa Bình năm 2009 (Trang 11)
Bảng 1.2. Giá trị sản xuất và cở cấu giá trị sản xuất trên địa bàn qua các năm - NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.2. Giá trị sản xuất và cở cấu giá trị sản xuất trên địa bàn qua các năm (Trang 13)
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chính qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị - NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chính qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị (Trang 17)
Bảng 2.1. Dự kiến giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong giai đoạn quy hoạch - NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2.1. Dự kiến giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong giai đoạn quy hoạch (Trang 52)
Bảng 2.3. Phương án 2 - Phương án tăng trưởng ngành nông-lâm nghiệp trong điều kiện trung bình - NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2.3. Phương án 2 - Phương án tăng trưởng ngành nông-lâm nghiệp trong điều kiện trung bình (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w