1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn giúp học sinh đội tuyển môn sinh học lớp 9 tự nâng cao năng lực giải bài tập bằng các “bài tập chìa khóa

12 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 Tình trạng giải pháp đã biết Học sinh được chọn vào đội tuyển huyện tuy đã được trang bị kiến thức cơ bản khá vững chắc nhưng khi gặp các dạng bài tập nâng cao kỹ năng thì cũng gặp n

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số:………

1 Tên sáng kiến: Giúp học sinh đội tuyển môn Sinh học lớp 9 tự nâng cao năng lực giải bài tập bằng các “bài tập chìa khóa”.

2 Lĩnh vực áp dụng: Chuyên môn giảng dạy nói chung, bồi dưỡng

học sinh giỏi môn Sinh học nói riêng

3 Mô tả bản chất của sáng kiến.

3.1 Tình trạng giải pháp đã biết

Học sinh được chọn vào đội tuyển huyện tuy đã được trang bị kiến thức

cơ bản khá vững chắc nhưng khi gặp các dạng bài tập nâng cao kỹ năng thì cũng gặp nhiều khó khăn, nhiều em không giải được, nếu có giải được thì kết quả cũng không vững chắc, không ổn định

Thời gian được phân công dạy bồi dưỡng tại lớp cho đội tuyển tập trung không nhiều nên bản thân tôi không thể bồi dưỡng chi tiết từng dạng bài tập

Trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học lớp của Sở Giáo dục và Đào tạo phần bài tập nâng cao kỹ năng của học sinh chiếm thời lượng khá lớn nên khi dạy bồi dưỡng học sinh giỏi tôi phải đầu tư nhiều thời gian để luyện cho các em giải các dạng bài tập nâng cao nhưng qua kỳ thi cấp tỉnh bài làm của các em bị hạn chế rất nhiều ở phần giải bài tập vì các em không biết cách vận dụng vào dạng bài tập không giống dạng bài đã học

Xuất phát từ cơ sở Tâm lý- Giáo dục học cho rằng: vấn đề đào tạo,

bồi dưỡng tài năng (trong đó có học sinh giỏi) không phải là truyền thụ có tính

áp đặt những tri thức, kĩ năng, mà đơn giản là tạo cơ hội cho học sinh có những năng khiếu cao thể hiện tài năng bằng hoạt động bổ sung, nâng cao; trong đó các em có được sự động viên, khuyến khích, hỗ trợ để đương đầu với những thử thách ngày càng cao trong học tập hay luyện tập (Nguyễn Huy Tú: Tài năng-quan niệm, nhận dạng và đào tạo; Tr.153)

3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:

Mục đích của giải pháp:

Trang 2

Nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 của huyện, giúp các em tự phát triển năng lực giải bài tập nâng cao để đạt kết quả trong kỳ thi học sinh giỏi môn Sinh học cấp tỉnh

Những điểm khác biệt, tính mới của giải pháp.

Sắp xếp chương trình dạy bồi dưỡng thành hệ thống chuyên đề và thiết lập hệ thống bài tập nâng cao theo chuyên đề bồi dưỡng trong đó xác định bài tập “làm chìa khóa” cho học sinh tự phát triển năng lực

Mô tả chi tiết bản chất của giải pháp cụ thể:

a) Giải pháp được thực hiện bằng những việc làm cụ thể sau:

- Căn cứ các hướng dẫn thực hiện chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi của Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định kiến thức nền tảng và hệ thống thành các chuyên đề dạy bồi dưỡng, sau đó xây dựng sơ đồ hệ thống các chuyên đề cung cấp cho học sinh để các em biết được mối liên hệ kiến thức trong chương trình học

- Trong từng chuyên đề bồi dưỡng tôi định hướng giúp học sinh nắm rõ kiến thức nền tảng, mối liên hệ hữu cơ giữa các kiến thức, câu hỏi có thể gặphoặc những vấn đề có liên quan để các em có cơ sở tự học thêm ở nhà; hướng dẫn cho các em học lý thuyết bằng cách suy luận phát triển từ trung tâm của chuyên đề ra và cách liên kết kiến thức các chuyên đề theo sơ đồ tư duy

Cách làm nầy tuy phải đầu tư nhiều công sức và thời gian, nhưng thực tế qua bước nghiên cứu, sắp xếp mà bản thân tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm để phát triển năng lực chuyên môn Học sinh học theo cách hướng dẫn nầy đã biết tự học và nắm vững hệ thống kiến thức bài học Cụ thể trong chuyên

đề toán di truyền tôi không dạy theo trình tự của sách giáo khoa mà hệ thống, sắp xếp các kiến thức có liên quan với nhau theo trình tự kế thừa, cụ thể tôi sắp xếp các loại bài tập lần lượt:lai một tính, lai hai tính, di truyền liên kết, di truyền liên kết với giới tính, phả hệ

- Bám sát các chuyên đề dạy bồi dưỡng đã xây dựng và các đề thi học sinh giỏi đã tích lũy để chọn các dạng bài tập cơ bản và sắp xếp chúng thành hệ thống bài tập phát triển từ dễ đến khó; vì đối tượng học là học sinh đội tuyển nên tôi chỉ chọn bài tập có mức độ từ thông hiểu trở lên

- Xác định “những bài tập chìa khóa”; Sau khi hình thành hệ thống bài tập nâng cao, tôi xác định trong đó những bài tập điển hình về phương pháp và

Trang 3

mang tính định hướng để làm“Bài tập chìa khóa” Tôi dành nhiều thời gian giải

các bài tập chìa khóa nầy theo nhiều cách khác nhau, chọn ra cách giải chặt chẽ nhất, ngắn gọn nhất để hướng dẫn học sinh

Khi giải các bài tập chìa khóa tôi tham khảo các đề thi học sinh giỏi các

cấp và ý kiến của các đồng nghiệp, đôi khi cũng tham khảo và vận dụng bài giải sáng tạo của học sinh

Đối với những bài tập nầy, khi dạy tôi luôn hướng dẫn thật kỹ cách giải

và mở rộng theo nhiều hướng khác nhau và chỉ cho học sinh những kết quả có thể vận dụng vào bài tập khác: đây cũng là cơ sở quan trọng để các em tiếp tục

tự học, tự nghiên cứu sâu hơn

(Ví dụ: Phụ lục kèm theo)

3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp:

Giải pháp có thể áp dụng cho tất cả giáo viên dạy bồi dưỡng môn Sinh học và có thể mở rộng đối với giáo viên dạy bồi dưỡng ở các bộ môn khác

4.4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp:

Nhờ áp dụng giải mà học sinh trong đội tuyển đã biết cách tự học, tự nghiên cứu sâu các chuyên đề và hoàn thành chương trình bồi dưỡng vững chắc mặc dù thời gian học trực tiếp với giáo viên không tăng lên

Giải pháp mới nầy đã giúp đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học của huyện đã đạt những kết quả vượt trội như sau:

Năm học Số học sinh bồi

dưỡng

Kết quả Vòng tỉnh

2011- 2012 10 9 (2 giải nhất, 6 giải nhì, 2 giải 3)

2012-2013 15 15 (3 giải nhất, 6 giải nhì, 5 giải 3, 1 khuyến

khích) 2013-2014 15 15 (1 giải nhì, 3 giải 3, 11 khuyến khích)

5 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

- Giáo viên phải chịu khó đầu tư soạn bài tập theo hệ thống, phân dạng, nêu trên, quan trọng giáo viên cần có kỹ năng giải tốt các bài tập nâng cao

- Lý thuyết hệ thống theo chuyên đề, lâp dàn bài chung để dạy các kiến thức cùng loại

Trang 4

- Tìm sách để tham khảo: các quyển sách có thể phục vụ cho công tác bồi dưỡng

Ví dụ:

- Luyện thi vào lớp 10 môn sinh học- tác giả Huỳnh Văn Hoài.

- Bài tập sinh học THCS lớp 9.- tác giả Huỳnh Văn Hoài.

- Bài tập sinh học THPT lớp 12.- tác giả Huỳnh Văn Hoài.

- Phương pháp giải sinh học 12- tác giả Huỳnh quốc Thành.

- Phương pháp giải bài tập di truyền lớp 9- tác giả Lê Ngọc Lập.

- Nguyễn Huy Tú (2005); Tài năng- Quan niệm, nhận dạng và đào tạo; NXB giáo dục

Trang 5

PHỤ LỤC

Ví dụ1 Chuyên đề di truyền và các bài tập về di truyền

Chọn các bài tập Lai một cặp tính trạng làm nền tảng, sau đó ra chọn bài tập “chìa khóa”

Đây là dạng bài tập “chìa khóa” để giải các bài tập về lai hai tính, di

truyền liên kết với giới tính và cả di truyền học người Dạng bài tập nầy khắc sâu cho học sinh các kiến thức nền tảng và phương pháp cơ bản giải toán di truyền

hình thành kỹ năng

Bài tập “chìa khóa”:

Ở người, thuận tay phải( gen F), thuận tay

trái(gen f) Trong một gia đình bố và mẹ đều

thuận tay phải, con gái họ lại thuận tay trái.

Xác định kiểu gen bố mẹ và viết sơ đồ lai minh

họa.

Giải

- Xác định kiểu gen:

Bố: thuận tay phải( F-)

Mẹ: thuận tay phải( F-)

Con gái: thuận tay trái là tính lặn→(ff) trong

đó một gen f là của bố, một gen f là của mẹ

Vậy kiểu gen bố, mẹ đều Ff

- Viết sơ đồ lai được kết quả:

+Tỉ lệ kiểu gen của F1: 1FF: 2Ff: 1ff

+ Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải,

25% con thuận tay trái

Toán hai tính:

Ở một loài thực vật, hoa tím (gen T), hoa

trắng (gen t), hạt nâu ( gen N), hạt vàng

Bài tập lai một tính, dựa vào kiểu hình lặn đời con xác định kiểu gen của bố mẹ

Lưu ý học sinh : sự phân ly

tính trạng ở đời con theo tỉ lệ 3:1 →bố mẹ dều có kiểu gen dị hợp về cặp tính trạng đó

- Bài tập “chìakhóa”này, là

nền tảng dạng toán lai hai tính

và di truyền liên kết giới tính

Toán lai hai tính thực chất làhai phép lai một tính tiến hành song song Cách giải tương tự

Trang 6

(gen n).Đem thụ phấn cây hoa tím, hạt nâu

với cây hoa trắng, hạt vàng ở F 1 thu được

50% cây hoa tím, hạt nâu và 50% cây hoa

trắng, hạt nâu.

a) Xác định kiểu gen ở P.

b) Đem lai cây hoa tím, hạt nâu dị hợp hai

cặp với cây hoa trắng, hạt nâu ở F 1

Xác định kết quả F 2

Giải

a)Xác định kiểu gen ở P.

Cây mẹ hoa tím, hạt nâu có kiểu gen(T-N-)

Cây bố hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn)

→giao tử(tn)không ảnh hưởng đến kiểu hình

F1 Ở F1 thu được:

50% cây hoa trắng, hạt nâu(T-N-)→Cây mẹ

hoa tím, hạt nâu cho gia tử(TN)

50% cây hoa trắng hạt nâu(ttN-)→Cây bố hoa

tím, hạt na6ucho giao tử(tN)

Vậy cây mẹ hoa tím hạt nâu có kiểu

gen(TtNN)

Cây bố hoa trắng hạt vang2co1 kiểu

gen(ttnn)

Viết sơ đồ lai được kết quả:

Tỉ lệ kiểu gen :1 TtNn; 1 ttNn

Tỉ lệ kiểu hình: 50% cây có hoa tím hạt nâu

50% cây hoa tắng hạt nâu

b)Đem lai cây hoa tím, hạt nâu dị hợp hai cặp

với cây hoa trắng, hạt nâu ở F 1 Xác định kết

quả F 2

Viết sơ đồ lai ta được:

Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình

1TtNN, 2TtNn 3 cây hoa tím, hạt

nâu 1ttNN, 2ttNn 3 cây hoa trắng, hạt

nâu

toán lai một tính, dạng xác định kiểu gen của P dựa vào kiểu hình của đời con

Trang 7

1Ttnn 1 cây hoa tím, hạt

vàng

vàng

Di truyền liên kết với giới tính

Ở người, bệnh máu khó đông do một gen liên

kết với NST giới tính X và không có alen trên

NST giới tính Y Cặp bố mẹ có máu đông bình

thường, sinh ba người con gồm một người con

trai mắc bệnh máu khó đông, hai người con

gái đều bình thường

1 Hãy quy ước gen về tính trạng nói

trên.

2 Xác định kiểu gen của cặp bố mẹ,

người con trai và hai người con gái.

3 Tính xác suất cặp bố mẹ trên sinh

được:

a Một người con bình thường.

b Hai người con gái khỏe mạnh.

c Một đứa con trai bình thường trong số con

trai.

Giải 1.Quy ước gen:

Cặp bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh

con trai mắc bệnh máu khó đông Suy ra tính

trạng không bệnh trội so với mắc bệnh

- Quy ước :

+A: gen quy định không bệnh

+ a: gen quy định máu khó đông

Nữ giới:

XAXA, XAXa : bình thường

XaXa : bệnh máu khó đông

Nam giới:

XAY: bình thường

XaY: bệnh máu khó đông

2 Kiểu gen của bố mẹ và các con.

- Con trai mắc bệnh máu khó đông có kiểu gen

làXaY, trong đó Y do bố truyền, Xa do mẹ

truyền nên kiểu gen của mẹ dị hợp XAXa , kiểu

gen của bố là XAY

- Sơ đồ lai:

P: ♀XAXa (bình thường)x ♂XAY(bình thường)

Đây là bài tập di truyền liên kết với giới tính nhưng chỉ cần hướng dẫn thêm gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính,qui ước gen có thêm qui ước nữ giới nam giới,và hướng dẫn học sinh cách tính xác suất.

Các bước giải vẫn tiến hành

như bài tập “chìa khóa”

Bài tập này lại là bài tập

“chìakhóa” cho dạng tính xác

suất

Trang 8

G: XA, Xa XA , Y

F1 : XAXA, XAXa , XAY, XaY

- Kiểu gen con trai mắc bệnh là: XaY; kiểu gen

hai đứa con gái không mắc bệnh có thể XAXA

hoặc XAXa

3 Tính xác suất:

a Một đứa con bình thường là 3/4= 75%

b Hai đứa con gái khỏe mạnhlà: 1/2 x 1/2 =

1/4= 25%

c Một đứa con trai bình thường trong số

con trai: 1/2 x 1/2 = 1/4= 25% Mỗi chuyên đề giáo viên cung

cấp bài tập để học sinh tự luyện.

Ví dụ 2 Chuyên đề: cơ chế di truyền cấp độ tế bào, và các bài tập cơ chế

di truyền cấp độ tế bào và cấp độ phân tử.

Tôi chọn kiến thức nguyên phân, giảm phân làm nền tảng để giải các bài tập : tìm số lượng tế bào, số lượng NST, xác định giới tính, và cả tìm số lượng

gen con sau n lần sao mã, chọn bài tập “chìa khóa” rèn kỹ năng giải bài tập

vững chắc ở học sinh

Nôi dung bài tập Định hướng hình thành

kỹ năng

- Bài tập chìa khóa:

Có 5 tế bào mầm đều phân bào liên tiếp số đợt môi

trường cung cấp 1240 NST Các tế bào con sinh ra

đều giảm phân tạo thành giao tử và được môi

trường cung cấp thêm 1280 NST.

a) Xác định bộ NST 2n.

b)Số đợt nguyên phân của các tế bào mầm.

Giải

Cách giải 1

a) Xác định bộ NST 2n.

Tổng số NST tự do cung cấp cho x tế bào mầm:

x(2k -1).2n

5(2k -1).2n = 1240 (1)

Mỗi tế bào sinh giao tử có bộ NST 2n→ giảm phân,

môi trường cung cấp thêm 2n

- Bài tập này là cở sở để giải các bài tập tìm bộ NST, số tế bào sau x đợt nguên phân, số lần nguyên phân, tìm giới tính của loài: số giao tử tạo ra gấp 4 lần tế bào sinh giao tử→ giống đực, nếu số giao tử tạo ra bằng số tế bào sinh giao

tử là giống cái

- Thông qua bài bài tập

“chìa khóa” này hình

thành cách giải ngắn gọn

để tìm bộ NST 2n không cần lập hệ, giúp học sinh tránh sai sót, tiết kiệm thời gian( cách giải 2)

Trang 9

Tổng số NST cung cấp tế bào sinh tinh giảm phân:

x.2k (2n)

5(2k ).2n = 1280 (2)

Từ (1) và (2)→ 2n= 8

Vậy:

Bộ NST 2n = 8

Bộ NST 2n = 8( ruồi giấm)

b)Số đợt nguyên phân

5(2k) 2n = 1280 => 5(2k) 8= 1280

2k = 1280 : 5.8 = 32 = 25

Tế bào mầm phân bào 5 đợt

Cách giải 2:

a) Xác định bộ NST 2n.

(1280-1240):5 = 8

Vậy 2n =8

- Bài tập mở rộng từ bài tập chìa khóa:

Bài 1.Ở 1 loài sinh vật, có 6 hợp tử mang bộ nhiễm

sắc thể lưỡng bội (2n) nguyên phân với số lần bằng

nhau đã tạo ra số tế bào mới chứa 9600 nhiễm sắc

thể ở trạng thái chưa nhân đôi Môi trường nội bào

đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra 9300 nhiễm sắc

thể đơn cho quá trình nguyên phân trên Hãy xác

định:

a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài

b) Số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử

a) Xác định số lượng NST:

(9600 – 9300 ) : 6 = 50

 2n = 50

b) Số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử:

Cơ sở cách giải; mỗi tế bào sinh giao tử có bộ NST 2n→ giảm phân, môi trường cung cấp thêm 2n, do đó số NST môi trường cung cấp khi giảm phân là tổng số NST trong các tế bào con sau x đợt nguyên phân

-Nắm vững bài tập chìa khóa sẽ giải tốt các dạng bài tập tượng tự, nhanh nhất

Trang 10

6 x 50 x 2x = 9600

 2x = 9600 : 300 = 32 = 25

 x = 5

Bài 2.Trong trại nuôi cá khi thu hoạch người ta thu

được 1600 cá chép

a) Tính tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng tham

gia thụ tinh Cho biết hiệu suất thụ tinh của tinh

trùng là 50% và của trứng là 20%

b)Tính số tế bào mầm đực và cái Cho biết các tế

bào mầm đực và cái đều phân bào 3 đợt

Giải

a) Số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng tham gia

thụ tinh

1 tinh trùng thụ tinh 1 trứng→ 1 hợp tử

1600 cá chép= 1600 hợp tử = 1600 trứng thụ tinh

với 1600 tinh trùng

Số tinh trùng ban đầu:

100 tinh trùng ban đầu→ 50 tinh trùng trực tiếp thụ

tinh

? ←1600

Số tinh trùng ban đầu:

(1600 x 100) :50 = 3200

Số trứng ban đầu:

100 trứng ban đầu→ 20 trứng trực tiếp thụ tinh

? ←1600

Số trứng ban đầu:

(1600 x 100) :20 = 800

Bài 3 Có 5 tế bào sinh dục đực của một cơ thể tiến

hành nguyên phân liên tiếp 5 lần Cần môi trường

nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 12090

NST đơn

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?

b Các tế bào con tiến hành giảm phân Xác định số

nhiễm sắc thể có trong các tế bào ở kì sau của giảm

phân I và kì sau của giảm phân II

c Các tế bào con được tạo ra đều giảm phân tạo tinh

trùng Tinh trùng tham gia thụ tinh đạt hiệu suất 10

% Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh

d Các trứng tham gia thụ tinh trên đều được sinh ra

từ một tế bào mầm sinh dục Xác định số lần nguyên

phân của tế bào mầm biết hiệu suất thụ tinh của

trứng bằng 50%

- Từ bài tập “chìa khóa”

mở rộng sang các nhóm bài tập khác,từ nền tảng của bài tập chìa khóa giáo viên giúp học sinh hiểu thêm cách giải vấn

đề mới

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nôi dung bài tập Định hướng hình thành kỹ năng - skkn giúp học sinh đội tuyển môn sinh học lớp 9 tự nâng cao năng lực giải bài tập bằng các “bài tập chìa khóa
i dung bài tập Định hướng hình thành kỹ năng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w