bản báo cáo đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần
Trang 1Lời mở đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều nhất, chất lợng cao nhất, chi phí thấp nhất và lãi thu đợc nhiều nhất Để dạt đợc mục tiêu này bất kỳ một ngời quản lý kinh doanh nào cũng phải nhận thức đợc vai trò của thông tin kế toán
Hạch toán kế toán là quá trình phản ánh và giám sát các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan sự nghiệp Nhất
là trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi hỏi các nhà quản lý phải có đợc những thông tin chính xác, kịp thời để lựa chọn, định hớng và đa ra những quyết định đúng đắn về việc sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân công sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, hạch toán kế toán là công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đây là một công việc khó khăn đòi hỏi ngời cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn nhất định Hơn thế nữa, cán bộ kế toán còn phải không ngừng nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho phù hợp với yêu cầu quản ký kinh tế tài chính trong nền kinh tế thị trờng
Sau một thời gian đợc về kiến tập tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại, đợc tiếp cận với công tác kế toán tại Công ty, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Hiếu cùng toàn thể các cô chú trong phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ em thu thập số liệu và thông tin để hoàn thành báo cáo kiến tập này
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính nh sau :
Chơng I: Tổng quan về Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Chơng II: Thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Trang 2Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu thực tiễn, cùng với rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ của cô giáo cùng các cán bộ của phòng kế toán tài chính Công ty song do thời gian có hạn nên bản báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp bổ sung để báo cáo kiến tập của em đợc hoàn thiện hơn nữa.
Sinh viên thực hiện
Trần Lê Trang
Trang 3ơng I: Tổng quan về công ty cổ phần nhiệt điện
Phả Lại
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại đợc xuất phát từ Nhà máy Nhiệt
Điện Phả Lại là đơn vị hạch toán thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)
Công ty nằm bên phải ngã ba sông Thơng, sông Cầu và sông Thái Bình với diện tích là 148,5 ha Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại nằm trên địa phận Thị trấn Phả Lại - Huyện Chí Linh - Hải Dơng, nằm trên quốc lộ 18 cách Hà Nội 65 km về phía Đông Bắc nối liền 3 tỉnh Hải Dơng, Quảng Ninh
và Bắc Ninh
Công ty đợc thành lập từ ngày 17/5/1980 với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô, với các chuyên gia trong nớc ngày 28/10/1983 tổ máy đầu tiên
đã hoà vào mạng lới quốc gia và phát điện lên lới, sau đó cứ mỗi năm công
ty lại lần lợt cho 2, 3, 4 tổ máy đợc vận hành xuất ra là 7.766 triệu KWh cao hơn so kế hoạch đặt ra là 100 triệu KWh (1.49%) Đây là sản lợng cao nhất từ trớc đến nay
Kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại đã sản xuất đợc trên 30 tỷ kwh điện, đóng góp một phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế của đất nớc Đến nay Công ty đã trải hơn 20 năm hoạt
động, cùng với thời gian nhà máy có nhiều sự biến động, thay đổi
Quá trình hoạt động của Công ty có thể khái quát qua các thời kỳ sau :
Từ năm 1983- 1989: Là giai đoạn phát điện tối đa
Nhờ có điện của Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại mà trong thời kỳ này hoạt
động của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt của Miền Bắc đợc ổn định Đây là thời kỳ Nhà máy mới đi vào hoạt
động, máy móc thiết bị còn mới, đồng thời là nhà máy nhiệt điện lớn nhất
n-ớc ta lúc đó nên nhà máy phải gánh một tỷ trọng rất lớn về sản lợng của lới
Trang 4Sản lợng điện thời kỳ này nh sau :
Năm 1990 : 1,492848 tỷ kwh
Năm 1993 : 0,396928 tỷ kwh
Năm 1994 : 0,737232 tỷ kwh
Từ năm 1995 đến 2004: Phục hồi và mở rộng sản xuất
Thời kỳ này nhờ đổi mới cơ chế kinh tế đã làm cho nhu cầu về điện tăng lên, sự xuất hiện đờng dây 500 kv Bắc Nam đã mở ra một thời kỳ mới cho Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại, thời kỳ công suất và sản lợng điện đạt tối đa so với yêu cầu kỹ thuật
Năm 2001 : Nhà máy mở rộng sản xuất, xây dựng thêm hai tổ máy sản xuất với công suất đặt là mỗi tổ máy là 300 mw, đợc thiết kế và lắp đặt hệ thống điều khiển phân tán Distributed control system (DCS) tự động 100%,
đây là một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại Thiết bị chính chủ yếu của các nớc G7
Năm 2001: Tổ máy số 5 đợc đa vào vận hành
Năm 2006: Tổ máy số 6 đợc đa vào vận hành Sản lợng điện thời
kỳ này nh sau :
Năm 1995: 1,827208 tỷ kwh
Năm 2004: 5,147 tỷ kwh
Quý I năm 2005 : Bộ Công nghiệp có Quyết định số 16/2005/QĐ-BCN
chuyển Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty Nhiệt điện Phả Lại, hạch
Trang 5Ng y 18 tháng 5 năm 2005: à Tổng Công ty điện lực Việt Nam có văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT hớng dẫn bàn giao tài chính khi chuyển các nhà máy điện thành công ty hạch toán độc lập, công ty TNHH một thành viên,theo đó Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại chính thức chuyển thành Công ty
Cổ phần hạch toán độc lập từ ngày 01/7/2005
Tổng số vốn điều lệ của công ty là 3.262.350.000.000 VNĐ
Các cổ đông sáng lập của công ty là : Tập đoàn Điện Lực Việt Nam nắm giữ 67,99% vốn điều lệ, ngân hàng TMCPVN 19,7%, Công ty Cổ phần đầu t xây dựng Ngân Hà 12,31%
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Cao Sơn, Thị trấn Phả Lại, Huyện Chí Linh,
Tỉnh Hải Dơng
Điện thoại: ( 840320)3 880126
Website: www.ppc.evn.vn
Mã số thuế: 0800296853
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu là là sản xuất, kinh doanh
điện năng; quản lý, vận hành, bảo dỡng, sữa chữa, các công trình nhiệt điện, công trình kiến trúc của Nhà máy điện, lập dự án đầu t xây dựng, quản lý dự
án đầu t xây dựng, t vấn giám sát thi công xây lắp các công trình điện, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng Trong đó, hoạt động chính của Công ty là sản xuất điện năng và các hoạt động sản xuất phụ nh pha trộn than, kinh doanh xỉ than và tro bay Công ty chủ tr… ơng mở rộng một số ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhằm tận dụng đợc nguồn lực của Công ty cũng
nh các phụ phẩm chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất điện nh tham gia
dự án sản xuất phụ gia bê tông từ tro bay, khai thác xỉ than cung cấp cho các
đơn vị sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, nh tham gia góp vốn thành lập Công ty Cổ phần sửa chữa dịch vụ Phả Lại và tiến tới nhận sửa chữa các công trình thiết bị điện cho các đơn vị bên ngoài, sản xuất thạch cao…
Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại có số lợng lao động tơng đối đông:
Trang 6của Công ty nói chung tăng chậm Cụ thể là tổng số nhân viên ngày 31/12/2008 là 1526 ngời trong khi đó 2007 là 1512 ngời Điều đáng chú ý là trình độ lao động có tăng lên và số lao động có bằng cấp, có tay nghề chiếm
số đông Công ty vẫn còn có những kế hoạch đào tạo, bồi dỡng tiếp đội ngũ CBCNV để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong những giai đoạn tiếp theo
Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, nó là tiền đề cơ sở vật chất đảm bảo cho sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Về mặt kinh tế qua việc xem xét phần tài sản cho phép
đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng vốn.Về mặt pháp lý phần tài sản và nguồn vốn thể hiện tiềm lực thực tế mà doanh nghiệp có và có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu đợc lợi ích trong tơng lai
Trang 7Bảng số 1.1: Tài sản và nguồn vốn của Công ty
Số tiền
Cơ
cấu (%)
Số tiền
Cơ cấu (%)
Tổng tài sản 9.682.284.730 100 10.797.309.530 100 10.917.222.000 100
A TSLĐ và ĐTNH 2307029478,6 23,83 4738663610,8 43,89 4.780.704.049 43,79
I Tiền 312797706,03 3,2 512800801,2 4,75 851263786,6 7,8
II Đầu t ngắn hạn 1030000000 10,64 2735647725,8 25,33 2937879731,5 26,91 III.Các khoản phải thu 494195498,34 5,1 931920868,29 8,64 630586798,3 5,78
II Nguồn kinh phí khác 3.283.868,8 0,04 4.298.883,52 0,005 6857000 0,06
Từ đó ta có thể thấy tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần nhiệt
điện Phả Lại trong những năm gần đây: Tổng tài sản của những năm gần đây tăng chủ yếu là do giá trị tài sản cố định của Công ty tăng vì Công ty mở rộng thêm các tổ máy thêm vào đó là việc tăng đầu t cả về ngắn hạn và dài hạn Điều đó chứng tỏ Công ty đang triển khai công tác mở rộng, nâng cấp, phục hồi, đầu t mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất điện
Và đồng thời hợp tác đầu t với các doanh nghiệp khác để nhằm tận dụng một cách triệt để các sản phẩm thừa trong quá trình sản xuất
Trang 8Là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005.Từ khi đợc cổ phần hoá Công ty không ngừng phat huy mọi mặt dể thu đợc kết quả tốt Dới đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây
Bảng số 1.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại qua các năm ĐVT: 1.000.000 đ
3.881.9152798.4931.083.422293.0061.795.57961.719(480869)16.9164.09912.816(468.053) -255.269(212.784)
1.094.284787.962306.322
284.264
Nhìn vào Biểu số 2 ta thấy: Năm 2008, doanh thu thuần của Công ty tăng nhẹ, tăng 2% so với 2007, song do Công ty có khoản nợ vay dài hạn bằng đồng yên Nhật lớn do đó khi đánh giá lại chênh lệch tỉ giá của khoản vay này nên lợi nhuận cả năm 2008 bị âm điều này tơng đói phù hợp Đến quý I năm 2009 Công ty đã có doanh thu đạt 1,094 tỷ đồng
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức hoạt động sản xuất
Trang 91.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập thuộc tập đoàn Điện Lực Việt Nam sản phẩm chủ yếu là
điện năng phát lới đây là một loại sản phẩm đặc biệt trong nền kinh tế Từ khi đợc cổ phần hoá hạch toán độc lập Công ty hoạt động một cách hiệu quả hơn thu đợc những kết quả cao
Công ty sản xuất điện năng và toàn bộ phát lên điện lới quốc gia cung cấp cho Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) và đồng thời công ty tự hạch toán chi phí, doanh thu, lãi lỗ
Các thông số kinh tế, kỹ thuật chủ yếu theo thiết kế của Nhà máy :
- Tổng công suất lắp đặt là : 440MW
- Bốn tuabin K100- 90- 7 công suất là :110MW/ trên 1 tuabin
- Tám lò hơi BKZ220-110 công suất là : 220T/h trên 1 lò hơi
- Sản lợng điện hàng năm là :2,86 tỷ KW
- Lợng than tiêu thụ là : 1,568 triệu tấn/năm
- Số giờ vận hành các tổ máy là : 6500 giờ/năm
- Nhiệt trị than theo thiết kế là : 5,035 Kcal/kg
- Suất hao than tiêu chuẩn là : 439 g/Kwh
- Than thiên nhiên tiêu chuẩn là : 1,56 triệu tấn/năm
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là Công ty chỉ chuyên sản xuất ra một loại sản phẩm đó là điện nh đúng tên gọi của Công ty Sản phẩm điện là một loại sản phẩm đặc biệt, nó không nhìn thấy đợc, không sờ thầy đợc vì nó không có hình thái cũng nh mùi vị nhng nó có sức mạnh vô biên Sản phẩm
điện rất có ích cho mọi hoạt động trong xã hội nhng nó cũng nguy hiểm vô cùng nếu nh ta không biết sử dụng đúng mức, đúng mục đích Sản phẩm điện không để tồn kho đợc nên sản xuất theo yêu cầu tiêu dùng của xã hội, sản xuất ra bao nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu, không có sản phẩm dở dang đầu kì và
Trang 10đó mà qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm điện đợc bố trí nh Sơ đồ số 01 trang sau.
Công ty vận hành liên tục : 24/24 giờ, qui trình vận hành trải qua các công đoạn sau :
+ Công ty nhận than từ các mỏ ở Quảng Ninh theo hai tuyến đờng sông
và đờng sắt Than đờng sông đợc đa vào kho và nghiền than nhờ hệ thống băng tải Than đờng sắt đợc chở bằng các toa tầu hoả nhờ khoang lật toa đỡ tải đa than vào kho hoặc đa vào hệ thống nghiền than Than đã nghiền nhỏ đ-
ợc đa vào lò Công ty sử dụng dầu FO để khởi động lò hơi và đốt kèm khi lò hơi có sự cố Khi than cháy cung cấp nhiệt cho nớc đợc sấy trong các bộ phận quá nhiệt thành hơi quá nhiệt rồi đa sang làm quay tua bin kéo theo làm quay máy phát điện Điện đợc truyền đến trạm phân phối tải điện để đi tiêu thụ điện theo các mạch đờng dây :
Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hải Dơng, Bắc Giang
+ Hơi nớc sau khi sinh công làm quay tua bin đi đến bình ngng và hệ thống tuần hoàn hơi nớc ngng lại và đợc bơm trở lại lò hơi Trong quá trình tuần hoàn này lợng nớc hao hụt đợc bổ sung bằng nớc sạch từ hệ thống xử lý nớc Nớc tuần hoàn đợc bơm tuần hoàn vào làm mát các bình ngng sau đó theo kênh thải chảy ra sông
+ Trong quá trình đốt lò có xỉ thải và khói thải trớc khi đa ra ống khói
đ-ợc lọc bụi qua hệ thống lọc bụi tĩnh đ môi trờng Tại các bình lọc bụi tĩnh
điện bụi đợc các bản cực giữ lại và đợc rơi vào phễu tro Tro xỉ và xỉ đợc đa
về trạm bơm thải xỉ qua hệ thống thuỷ lực Trạm bơm thải xỉ có nhiệm vụ bơm tống xỉ và tro từ Công ty đến các hồ chứa xỉ thải
Trang 11C«ng ty cæ phÇn nhiÖt ®iÖn Ph¶ l¹i
1.3 §Æc ®iÓm vÒ bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty Cæ phÇn nhiÖt ®iÖn
èng khãi
Läc bôiTÜnh
Tæ hîp Tua Bin M¸y ph¸t ®iÖn
Kªnh th¶i
S«ng
Tr¹m ph©n phèi ®iÖn
Trang 12Với quy mô sản xuất, đặc thù sản xuất và đặc điểm của Công ty, bộ máy lãnh đạo cũng nh tổ chức bộ máy hoạt động trong dây chuyền sản xuất của Công ty đợc mô tả nh Sơ đồ 02:
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
P.Giám đốc Kỹ thuật
(P.trách sản xuất)
P.Giám đốc Kỹ thuật (P.trách T.Tâm SC
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Cấp quản lý của Công ty:
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tổ chức hoạt động sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá nên Công ty đã chọn mô hình quản lý theo chức năng và nhiệm vụ với hai cấp quản lý chức năng cơ bản của các bộ phận quản
lý :
+ Giám đốc Công ty : Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trớc Pháp luật, là ngời điều hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Hội đồng quản trị về mọi hoạt động của Công ty
Trang 13- Ký nhận các nguồn lực do Hội đồng quản trị giao quản lý bao gồm quỹ
đất, tài sản, nguồn vốn, nợ và nguồn nhân lực để sử dụng có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu kế hoạch của Công ty đã đợc Hội đồng quản trị duyệt
- Chỉ đạo xây dựng và trình Hội đồng quản trị duyệt kế hoạch phát triển
5 năm và hàng năm của Công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch, phơng thức đã
đợc duyệt
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị trong công ty thực hiện các định mức, tiêu chuẩn về định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nớc và của Công ty
- Chỉ đạo, xây dựng và trình Hội đồng quản trị duyệt mô hình tổ chức sản xuất, tổng số lao động và biên chế bộ máy quản lý của Công ty
- Quyết định việc sắp xếp lại, thành lập mới, giải thể các phân xởng, phòng thuộc Công ty
- Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các phó giám đốc Công ty
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng bậc lơng, khen thởng, kỷ luật trởng, phó các phòng, trởng phó các phân xởng và cán bộ công nhân viên thuộc Công ty quản lý (riêng kế toán trởng phải có văn bản đồng ý của Hội
Trang 14+ Cấp lãnh đạo Công ty: Quản lý chung mọi hoạt động là Hội đồng quản trị
+ Cấp quản lý : Là ban giám đốc điều hành và các trởng đơn vị, phòng ban chức năng
+ Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách trung tâm sửa chữa và dịch vụ : Giúp giám đốc điều hành khối sửa chữa, chỉ đạo trực tiếp đến mọi hoạt động của các phân xởng đại tu sửa chữa Thay mặt giám đốc ký xác nhận phần nhân công, vật t thiết bị cho các công trình sửa chữa th… ờng xuyên và sửa chữa lớn máy móc thiết bị trong Công ty
+ Trởng các phòng ban, phân xởng: Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của Công ty, hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đợc giao Giám sát các công việc sửa chữa th-ờng xuyên cũng nh sửa chữa lớn máy móc thiết bị trong Công ty
Các phòng ban trực thuộc giám đốc :
+ Phòng Kế hoạch Vật t: Lập kế hoạch, phơng hớng sản xuất cho toàn Công ty Lập dự toán cho các công trình sửa chữa th… ờng xuyên và sửa chữa lớn máy móc thiết bị trong nhà máy, làm cơ sở cho việc xin vốn sửa chữa cũng nh việc thanh quyết toán sau này
+ Phòng Kỹ thuật: Giám sát, quản lý các hồ sơ kỹ thuật, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cũng nh các qui trình vận hành, qui trình nhiệm vụ của cán
bộ công nhân viên trong toàn nhà máy ở các chức danh khác nhau Xác…nhận khối lợng công việc hoàn thành sau sửa chữa để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán các công trình sửa chữa
+ Phòng Tổ chức lao động (TC-LĐ): Theo dõi nhân lực, định mức sản xuất, thực hiện các chế độ theo đúng chính sách của Đảng và Nhà nớc cũng
nh của Nhà máy Kiểm tra định mức, áp giá định mức các công trình sửa…chữa để làm cơ sở cho thanh quyết toán các công trình sửa chữa
+ Văn phòng : Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ nh nấu ăn phục vụ CB công nhân viên, chăm sóc vờn hoa cây cảnh làm đẹp cho nhà máy, văn th lu
Trang 15+ Phòng Tài chính kế toán : Thực hiện thanh quyết toán các chế độ tiền lơng, tiền công của toàn nhà máy, thực hiện hạch toán kế toán theo đúng chế
độ Nhà nớc, thực hiện thanh quyết toán các công trình sửa chữa thờng xuyên cũng nh sửa chữa lớn máy móc thiết bị trong công ty…
+ Phòng Bảo vệ cứu hoả: Bảo vệ tài sản của Công ty cũng nh của cán bộ, công nhân viên trong Công ty…
Các phân xởng, đơn vị trực tiếp sản xuất:
- Phân xởng Vận hành 1: Vận hành các lò hơi và tổ hợp máy phát điện
- Phân xởng vận hành 2: Quản lý bộ hệ thống sản xuất của dây chuyền
- Phân xởng nhiên liệu : Vận hành các thiết bị cung cấp nhiên liệu than dầu từ các nguồn cung cấp khác nhau
- Phân xởng Hóa: Xử lý nớc cấp cho lò hơi
Các phân xởng, đơn vị phục vụ sản xuất chính:
- Phân xởng Sửa chữa Cơ nhiệt: Sửa chữa thờng xuyên, đại tu các thiết bị
lò hơi, tua bin
- Phân xởng Sửa chữa điện kiểm nhiệt: Sửa chữa thờng xuyên, đại tu các thiết bị điện và kiểm nhiệt
- Phân xởng cơ khí: Kiểm tra, siêu âm các mối hàn, vật liệu bằng kim loại, gia công, chế tạo linh kiện, phụ tùng thay thế bằng kim loại
- Phân xởng sản xuất phụ: Vận chuyển, khai thác tro xỉ, sản xuất xà phòng, phèn lọc nớc, sữa chữa xây dựng các công trình xây dựng dân dụng trong nhà máy
ở mỗi phân xởng bố trí một quản đốc và một hoặc nhiều phó quản đốc
để quản lý, điều hành hoạt động ở phân xởng đó Để phục vụ cho công tác hạch toán ở phòng tài chính kế toán, ở mỗi phân xởng còn bố trí một hoặc hai nhân viên kinh tế (còn gọi là thống kê phân xởng) có nhiệm vụ cung cấp các
số liệu cần thiết cho phòng tài chính kế toán
Trang 17ơng II : Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung
Mô hình kế toán tập trung : là tổ chức kế toán một cấp Đơn vị kế toán
độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán
Cụ thể tại Công ty: Toàn bộ công việc kế toán, tài chính tập trung tại phòng tài chính kế toán Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý vốn của Công ty cấp và thực hiện tốt các phần hành kế toán Cuối tháng và cuối niên độ kế toán lập các báo cáo tài chính qui định gửi lên Công ty Phòng tài chính kế toán gồm có 19 ngời đợc tổ chức dới hình thức tập trung, phù hợp với công việc, trình độ chuyên môn của từng ngời
-Trởng phòng( 1 ngời) : Phụ trách điều hành chung về mặt tài chính
- Phó phòng( 1 ngời) : Phụ trách về vấn đề nghiệp vụ
- Kế toán tổng hợp( 1 ngời ) : tổng hợp các số liệu từ bộ phận kế toán
cuối tháng tính giá thành và lập báo cáo tổng hợp
- Kế toán tiền mặt( 1 ngời) : theo dõi quỹ tiền mặt, lập và quản lý chứng
từ thu chi, lập kế hoạch thu chi hàng quí, có nhiệm vụ báo cáo số d hàng ngày cho trởng phòng và giám đốc
- Kế toán tiền gửi ngân hàng( 2 ngời) : theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng, lập quản lý chứng từ gửi rút Có nhiệm vụ báo cáo số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày cho trởng phòng và giám đốc
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ( 4 ngời): Lập thẻ kho, định
kỳ hàng tháng đối chiếu với thẻ kho vật t, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình xuất – nhập - tồn kho về mặt giá trị và số lợng của các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong toàn nhà máy
Trang 18- Kế toán tiền lơng (2 ngời) : Tính đúng số tiền lơng phải trả trong tháng của cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy, phân loại và phân bổ vào giá thành
- Kế toán BHXH, BHYT, KHCĐ (1 ngời): tính đúng, đủ số BHXH, BHYT, KPCĐ trích vào giá thành và vào phần của cán bộ, công nhân viên, phải nộp cho cơ quan bảo hiểm Tính phần BHXH phải chi trả cho cán bộ công nhân viên Lập và lu trữ chứng từ có liên quan
- Kế toán tài sản cố định (1 ngời) : Theo dõi sự tăng giảm tài sản cố
định, trích khấu hao cơ bản hàng tháng, lập và lu gửi chứng từ có liên quan
- Kế toán công nợ (1 ngời) : Theo dõi chi tiết các khoản công nợ vói khách hàng, cá nhân trong nhà máy Định kỳ lập biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ với từng đối tợng Lập và lu trữ hồ sơ công nợ
- Thủ quỹ (1 ngời): Lập sổ quỹ và lu trữ chứng từ, bảo quản quỹ tiền mặt của nhà máy Đảm bảo an toàn, chính xác việc nhận và chi ra từ quỹ
Trang 19Sau đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán NVL CCDC
Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Kế toán
tiền lư
ơng
Kế toán BHXHBHYTKPCĐ
Kế toán công nợ
Kế toán sản xuất phụ
Thủ quỹ
Thống kê phân xưởng
Trang 202.2 Đặc điểm vận dụng, chế độ chính sách kế toán
2.2.1 Nguyên tắc kế toán chung
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ Tài Chính
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ 01/01 dơng lịch và chấm dứt ngày 31/12 cùng năm Kỳ kế toán áp dụng tại công ty là theo quý Các số liệu đợc ghi chép và báo cáo đúng theo qui định của Công ty
Đơn vị tiền tệ đợc thống nhất trong việc tính toán tất cả các nghiệp vụ kế toán áp dụng tại Công ty là VNĐ
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tơng đơng tiền
Tiền và các khoản tơng đơng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kì hạn, các khoản đầu t ngắn hạn có khả năng thanh toán cao,
dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến biến động giá trị.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ đợc quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ đợc quy đổi theo tỉ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nớc Việt Nam công
bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỉ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm đợc kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho đợc xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đợc
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá bình quân gia quyền
Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 21Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập trong kỳ cho giá trị vật t thiết bị dự phòng dùng cho việc sữa chữa, thay thế.
TSCĐ và hao mòn
Nguyên giá TSCĐHH bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụngTSCĐHH đợc khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ớc tính Thời gian khấu hao:
Tên TSCĐ Thời gian khấu hao (năm)
Máy xúc, máy ủi: 12 năm
Máy uốn ống thuỷ lực: 10 năm
Máy phát truyền điện: 12 năm
Camera LTC : 10 năm
Tủ đo cao thế: 10 năm
Lò thổi bụi: 10 năm
Máy mài tròn BIII – 152: 10 năm
Máy tính, máy phô tô, máy in: 9 năm …
Giá trị chi phí về quyền sử dụng đất đợc phân bổ theo phơng pháp đờng thẳng dựa trên thời gian thuê đất
Chi phí sữa chữa lớn
Trang 22Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán điện đợc ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá đợc xác định một cách dáng tin cậy và Công ty có khả năng thu đợc các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu đợc ghi nhận khi có biên bản xác nhận l-ợng điện phát lên lới điện Quốc gia và hoá đơn đợc phát hành
Lãi tiền gửi đợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích, đợc xác định trên số d các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Lãi từ các khoản đầu t đợc ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi
Nguyên tắc ghi nhận và phơng pháp tính thuế
Phơng pháp tính thuế GTGT đợc áp dụng tại Công ty theo phơng pháp khấu trừ
Thuế suất GTGT cho hoạt động kinh doanh điện và các hoạt động khác chủ yếu là 10% Riêng hoạt động pha trộn than, kinh doanh xỉ than và tro bay thuế suất GTGT là 5%
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN là 15% trên thu nhập chịu thuế trong 12 năm kể từ thời điểm chính thức chuyển sang Công ty Cổ phần Công
ty đợc miễn thuế TNDN trong 5 năm kể từ năm đầu t kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 6 năm tiếp theo
Năm 2009 sẽ là năm thứ 3 Công ty đợc miễn thuế TNDN
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại là một công ty lớn, việc sử dụng hệ thống các chứng từ để quản lý và sử dụng hợp lý tài sản của Công ty là một
điều rất cần thiết
Chứng từ kế toán áp dụng trong Công ty thực hiện theo đúng nội dung, phơng pháp lập, ký chứng từ theo đúng qui định của luật kế toán và nghị định
số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004,và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Hệ thống chứng từ đợc sử dụng tại công ty gồm có:
+ Bảng chấm công
Trang 23+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền thởng
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng
+Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Về kế hoạch luân chuyển chứng từ :
Là một đơn vị có quy mô lớn, nhu cầu thông tin quản lý nhiều Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại kết hợp sử dụng cả hai cách lập kế hoạch luân chuyển chứng từ Lập riêng cho từng loại chứng từ và lập chung cho tất cả các loại chứng từ
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Trang 24Hệ thống tài khoản sử dụng công ty thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính gồm các tài khoản cấp
1, cấp 2, và chi tiết hoá đến tài khoản cấp 3,4,5
Một số tài khoản chủ yếu ở Công ty nh:
TK111: TM tại quỹ
TK 1111: Tiền Việt Nam
TK1112: ngoại tệ
TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK1121 : Tiền Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Trang 25Chú thích:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Hiện nay Công ty áp dụng làm kế toán trên máy vi tính nên đã tạo
điều kiện thúc đẩy các mặt kế toán tiến hành kịp thời phục vụ nhạy bén yêu
cầu quản lý, đảm bảo số liệu chính xác, tạo ra một lối làm việc mới, thúc đẩy
tiến độ công việc ở tất cả các khâu trong các phần hành kế toán Mặt khác,
nhờ có máy vi tính nên giảm nhẹ đợc khối lợng công việc ghi chép sổ sách,
tính toán thủ công, lu giữ số liệu, xử lý số liệu cho ra các bảng biểu, báo cáo
kế toán một cách nhanh và khoa học
Đặc điểm nổi trội của phần mềm kế toán đợc áp dụng tại Công ty đó
Bảng cân đối
số phát sinhChứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Trang 26phân bổ chi phí mua hàng, tự động tập hợp số liệu và tạo các bút toán kết chuyển, tự động hạch toán các chứng từ nhập, xuất kho Tự động vào các sổ tổng hợp và sổ chi tiết Phần mềm này còn cho phép Công ty quản lý số liệu theo ý muốn, có thể xem báo cáo bất cứ lúc nào, phần mềm có tính bảo mật cao, dễ sử dụng Theo hình thức này, tại Công ty sử dụng các loại sổ kế toán:
- Nhật ký chung: Bảo quản chứng từ bằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian
- Nhật ký đặc biệt: Công ty đã sử dụng một số sổ nhật ký đặc biệt : sổ nhật ký thu- chi tiền mặt, sổ nhật ký thu- chi tiền gửi ngân hàng Nhật
nh-ký đặc biệt có tác dụng định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thôi không ghi vào sổ nhật ký chung và ngợc lại
- Sổ cái: Trên sổ này mỗi tài khoản đợc phản ánh trên một hoặc một số trang
- Các sổ hạch toán chi tiết
Theo đó, hàng ngày kế toán nhận, kiểm tra, xem xét tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc sau đó cập nhật dữ liệu vào máy tính Khi đã dầy dủ số liệu cần thiết máy tính sẽ tự động xử lý số liệu để chuyển vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký chung, sổ cái Máy tính cũng tự động chuyển các số liệu vào bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính đồng thời cũng tự
động kiểm tra, đối chiếu Cuối tháng hoặc cuối năm khi có yêu cầu kế toán xuất theo Exel để in và lu giữ chứng từ theo qui định Hơn nữa với đặc tính tối u của phần mềm này kế toán có thể quay về chứng từ gốc để kiểm tra Ngoài ra, kế toán có thể kiểm tra lúc in chứng từ ra và lu trữ
Trang 27Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tại Công ty hiện nay
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
2.2.5 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đợc trình bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các qui
định hiện hành về kế toán tại Việt Nam
Tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại, chế độ và báo cáo thờng niên của Công ty đợc lập phù hợp với qui trình hiện hành của Nhà nớc cả về nội dung và thời gian Cuối quí, cuối năm kế toán tiến hành tổng hợp số liệu
và lập các báo cáo sau
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này đợc nạp cho giám đốc, ban quản trị để nắm bắt một cách tổng quát về hoạt động và kết quả của Công ty từ đó có những chính sách điều chỉnh phù hợp cho từng quí, từng năm
Chứng từ
kế toán
Máy tính( phần mềm FAST accounting)
Trang 28Hơn nữa, để phục vụ cho hoạt động nội bộ của Công ty Công ty còn lập báo cáo quản trị nh: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, báo cáo chi tiết tăng giảm nguồn vốn của doanh nghiệp
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
2.3.1 Tổ chức hạch toán NVL tại công ty
Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại là một Công ty sản xuất điện lớn nhất trong ngành điện lực Việt Nam, chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng sản lợng điện của quốc gia Vì vậy Công ty đã sử dụng khối lợng chủng loại vật t tơng đối lớn riêng nguyên vật liệu phụ chiếm 70 - 80% giá thành điện
Có rất nhiều vật liệu khác nhau nh: Than cám 4B, Than cám 5, Dầu DIZEN, Dầu Mazut, Dầu CN Energol- GR- HM, Do công ty sử dụng nhiều loại vật…liệu nh vậy nên Công ty đã phân ra nhiều loại để dể quản lý và sử dụng
Vật liệu ở nhà máy đợc phân ra từng loại là vật liệu chính và vật liệu phụ.Vật liệu chính cung cấp cho quá trình sản xuất nh: dầu Mazut, than cám 4B, than cám 5…
Vật liệu phụ: là đối tợng lao động, có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất nh: Dầu THB-32, mỡ Liên Xô YC2, mỡ L4 …
Các kho địa lý của Công ty:
- Kho 001: Vật liệu chính là than cám 4B, than cám 5
- Kho 002: Dầu chính là FO, DO và vật liệu phụ: dầu máy tua bin thay thế, dầu mỡ bôi trơn, khí khác, các loại khí khác dùng trong sản xuất …Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL đòi hỏi kế toán NVL ở Công
ty phải tổ chức hạch toán một cách phù hợp với các nguyên tắc cơ bản theo chế độ vá chính sách của nhà nớc, Công ty
Chứng từ sử dụng
Mục đích nhằm: theo dõi tình hình nhập – xuất - tồn của NVL làm căn cứ kiểm tra tình hình tiêu dùng và dữ trữ NVL và cung cấp thông tin cần
Trang 29Chứng từ vận dụng gồm các nội dung sau:
Mẫu số 01 - VT- Phiếu nhập kho: Nhằm xác nhận số lợng vật t nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với ngời có liên quan và ghi sổ kế toán
Phiếu nhập kho áp dụng trong các trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm, hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổ phần, nhận góp vốn liên doanh hoặc vật t phát hiện thừa khi kiểm kê
Mẫu số 02 - VT- Phiếu xuất kho: Theo dõi chặt chẽ số lợng NVL xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và tiến hành kiểm tra việc sử dụng, thực hiện
định mức tiêu hao vật t
Mẫu số 03 - VT- Biên bản kiểm nghiệm vật t : Xác định số lợng, quy cách và chủng loại NVL trớc khi nhập kho, làm căn cứ để quy trong thanh toán và bảo quản
Hoá đơn GTGT Số hiệu 01GTKT- 3LL Hoá đơn đợc lập thành 3 liên; liên 1: lu tại quyển, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3: giao cho phòng kế toán
Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty
Để kế toán chi tiết vật liệu đợc nhanh chóng kịp thời, Công ty sử dụng phơng pháp ghi thẻ song song có sự hỗ trợ của máy tính Công ty sử dụng các
sổ thẻ chi tiết sau
- Thẻ kho, thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật t
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Trên cơ sở các chứng từ nh đã nêu: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá
đơn GTGT
Phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu,
dễ phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất, tồn kho từng loại NVL kịp thời và chính xác
Trang 30Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Khái quát về phơng pháp này:
Thủ kho lập thẻ kho cho từng loại vật t ở từng kho phản ánh số lợng nhập xuất, tồn Cơ sở ghi thẻ kho là các chứng từ nhập xuất, mỗi chứng từ ghi một dòng Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng nhập, xuất để tính ra số tồn kho trên từng thẻ kho
Tại phòng kế toán, kế toán mở sổ chi tiết tong ứng với thẻ kho ( nhng phản ánh cả về số lợng và giá trị)
Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu giữa thẻ kho và thẻ chi tiết ( về số ợng) đồng thời cuối tháng lập bảng tổng hợp N - X – T Hiện nay nhờ sự hỗ trợ của máy tính thì một số bớc công việc thủ công đã đợc giảm đi chúng ta
l-sẽ cùng tìm hiểu một cách rõ ràng qua ví dụ cụ thể dới đây
Qui trình hạch toán chi tiết NVL qua một ví dụ cụ thể tại Công ty nh sau:
Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu của hoạt động của các phân xởng, phòng ban phòng vật t sẽ lên kế hoạch mua hàng Khi hoá đơn về thì hoá đơn mua hàng là căn cứ để kế toán NVL định khoản và lu giữ chứng từ kèm theo phiếu nhập kho (viết 3 liên : liên 1 lu ở sổ, thủ kho giữ liên 2, liên 3 giao cho phòng kế toán)
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
vật liệu
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu
Bảng kê tính giá
Trang 31Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại mua than từ Tổng công ty than Việt Nam
về nhập kho phục vụ cho sản xuất
Biểu số 2.1: Hoá đơn GTGT
Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01GTGT-3LL
RC/2008B
Liên 2: (Giao cho khách hàng) 0031724
Ngày 01 tháng 04 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Tổng công ty than Việt Nam
Địa chỉ: Khu đô thị mới – Phờng Cao Xanh – Hạ Long – Quảng Ninh
Điện thoại: 033.3821316 Mã số thuế: 2700115612 Fax: 033.3826384
Số tài khoản: 1020100000113435
Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Địa chỉ: Thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, Hải Dơng
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0800296853
Tổng cộng tiền thanh toán bằng chữ : Mời tám tỉ sáu trăm tám mơi lăm triệu
đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Khi hàng về hoá đơn cùng về, phòng vật t tiến hành lập biên bản kiểm
nghiệm vật t, sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật t xong, chất lợng tốt đáp ứng
đợc nhu cầu thì tiến hành viết phiếu nhập kho
Biểu số 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật t
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại Mẫu số: 03 VT–