Lý thuyết về hệ chuyên gia và ứng dụng của hệ chuyên gia trong tư vấn tuyển sinh. Lý thuyết về định hướng nghề nghiệp dựa trên mô hình RIASEC của J.L.Holland. Giới thiệu về hệ thống thông tin tư vấn tuyển sinh. Trình bày các khái niệm cơ sở, các yêu cầu của các hệ thống thông tin vấn tuyển sinh.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HỆ CHUYÊN GIA VÀ MÔ HÌNH RIASEC 4
1.1 Hệ chuyên gia 4
1.1.1 Khái niệm về hệ chuyên gia 4
1.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 5
1.1.3 Ứng dụng hệ chuyên gia 6
1.1.4 Kiến trúc tổng quát của hệ chuyên gia 7
1.2 Cơ sở tri thức 10
1.3 Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia 12
1.3.1 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất 12
1.3.2 Biểu diễn tri thức nhờ mệnh đề logic 14
1.3.3 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa 15
1.3.4 Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo 16
1.3.5 Biễu diễn tri thức theo khung (Frame) 17
1.3.6 Xử lý tri thức không chắc chắn 18
1.4 Thiết kế hệ chuyên gia 22
1.5 Mô hình RIASEC 24
Trang 21.5.1 Lý thuyết định hướng nghề nghiệp của John L Holland 24
1.5.2 Các thành phần trong mô hình RIASEC 26
1.5.3 Mối liên hệ của các thành phần trong mô hình RIASEC 30
1.5.4 Lý thuyết chọn ngành học dựa trên mô hình 31
1.6 Tổng kết chương 1 33
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT SUY LUẬN TRONG HỆ CHUYÊN GIA VÀ BÀI TOÁN TƯ VẤN TUYỂN SINH 34
2.1 Một số kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia 34
2.1.1 Thuật giải Vương Hạo (Wong Havard) 34
2.1.2 Thuật giải Robinson 35
2.1.3 Suy diễn tiến 37
2.1.4 Suy diễn lùi 41
2.2 Hệ chuyên gia suy diễn 43
2.2.1 Hệ chuyên gia suy diễn tiến 44
2.2.2 Hệ chuyên gia suy diễn lùi 47
2.3 Thiết kế hệ chuyên gia tư vấn tuyển sinh theo mô hình RIASEC 52
2.3.1 Bài toán tư vấn tuyển sinh 52
2.3.2 Đầu vào bài toán tư vấn tuyển sinh 52
2.3.3 Các phát biểu cơ sở xây dựng cấu trúc điều khiển hệ thống 52
2.3.4 Cơ sở luật của hệ thống 55
2.4 Tổng kết chương 2 70
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 71
Trang 33.1 Nhiệm vụ và các yêu cầu của chương trình 71
3.2 Quy trình xây dựng hệ thông tin tư vấn tuyển sinh 72
3.3 Mô hình hệ thống 73
3.4 Giao diện và chức năng của chương trình 74
3.5 Tổng kết chương 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5Bảng 1.1 Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo trong MYCIN 17 Bảng 2.2: Các vị từ của hệ chuyên gia tư vấn tuyển sinh 55
DANH MỤC CÁC HÌN
Trang 6Hình 1.1 Hoạt động của hệ chuyên gia 4
Hình 1.2 Kiến trúc tổng quát của hệ chuyên gia 8
Hình 1.3 Mô hình J L Ermine 9
Hình 1.4 Mô hình C.Ernest 10
Hình 1.5 Mô hình E.V.Popov 10
Hình 1.6 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa 15
Hình 1.7 Mở rộng mạng ngữ nghĩa nhờ biểu diễn tri thức 16
Hình 1.8 Hệ thống Logic mờ 19
Hình 1.9 Kỹ thuật suy diễn mờ max-min 20
Hình 1.10 Kỹ thuật suy diễn mờ Max-product 21
Hình 2.1: Mô hình RIASEC 25
Hình 2.1 Nền tảng công nghệ hệ chuyên gia dựa trên luật [2] 43
Hình 2.2: Mạng suy diễn lùi của hệ chuyên gia tư vấn tài chính 50
Hình 2.3: Mạng suy diễn tình trạng bản thân của khách hàng 51
Hình 2.4: Mạng suy diễn tình trạng tài chính của khách hàng 51
Hình 2.5: Mạng suy diễn lựa chọn nhóm ngành nghề ban đầu 55
Hình 2.6: Mạng suy diễn xác định loại kết luận 60
Hình 3.1: Sơ đồ xây dựng hệ thông tin tư vấn tuyển sinh 72
Hình 3.2: Sơ đồ quan hệ hệ thông tin tư vấn tuyến sinh 74
Hình 3.3: Giao diện chính 74
Hình 3.4: Giao diện trắc nghiệm chọn ngành nghề 75
Hình 3.5: Giao diện form thông tin nghề nghiệp 75
Hình 3.6: Giao diện form thông tin trường 76
Hình 3.7: Giao diện Form thông tin tuyển sinh 76
Hình 3.8: Giao diện Form quản lý ngành nghề 77
Hình 3.9: Giao diện Form quản lý tuyển sinh 77
Hình 3.10: Giao diện form thống kê kết quả cá nhân 78
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Con người sinh ra và lớn lên, với mong muốn học tập và lựa chọn cho mìnhmột nghề nghiệp lâu dài Với một công việc thích hợp, con người có thể pháthuy được tất cả những ưu điểm của mình Hướng nghiệp là định hướng pháttriển con người trong nghề nghiệp để con người đó có khả năng phát triển bảnthân một cách tốt nhất Chọn cho mình một ngành nghề, nghĩa là chọn cho mìnhmột tương lai Việc chọn ngành nghề, chọn trường thực sự quan trọng, vô cùngcần thiết và cũng là quyết định lớn Vì vậy đưa ra quyết định cũng hết sức khókhăn đối với mỗi người
Nhiều thanh niên vẫn rất lúng túng khi quyết định chọn ngành nghề vàchọn trường để theo học Nếu quyết định sai lầm nghĩa là đặt cho bản thần mìnhmột tương lai không thực sự an toàn và vững chắc Nhiều bạn sau khi tốt nghiệp,mới nhận ra là mình đã chọn sai ngành học và rất nhiều bạn trẻ phải học lại, làmlại những ngành nghề mới, gây bao nhiêu lãng phí về thời gian, tài chính cho giađình và xã hội
Tư vấn tuyển sinh là việc rất vất vả, là sự trăn trở của rất nhiều người làmgiáo dục: làm sao định hướng cho các em chọn lựa được đúng ngành nghề phùhợp với chính khả năng của các em và phải phù hợp với định hướng phát triểncủa xã hội
Với mong muốn đó, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Đoàn Văn Ban, tôi
mạnh dạn nhận đề tài “NGHIÊN CỨU THÔNG TIN TƯ VẤN TUYỂN SINH THEO MÔ HÌNH RIASEC VÀ ỨNG DỤNG ” để tìm hiểu và ứng dụng vào
thực tế
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 8- Lý thuyết về hệ chuyên gia và ứng dụng của hệ chuyên gia trong tư vấntuyển sinh.
- Lý thuyết về định hướng nghề nghiệp dựa trên mô hình RIASEC củaJ.L.Holland
- Giới thiệu về hệ thống thông tin tư vấn tuyển sinh Trình bày các kháiniệm cơ sở, các yêu cầu của các hệ thống thông tin vấn tuyển sinh
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình RIASEC của J
L Holland và phương pháp chuyên gia để xây dựng hệ thống tư vấn chọn ngànhnghề dựa trên các ngành nghề được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng ởHải Phòng
3 Hướng nghiên cứu
Nghiên cứu về cơ sở lý thuyết về hệ chuyên gia, mô hình RIASEC của
J.L.Holland trong việc lựa chọn ngành nghề dựa trên tính cách Phân tích cácthông tin liên quan đến các trường đại học, cao đẳng tại Hải Phòng Áp dụng kếtquả nghiên cứu để xây dựng một hệ thông tin tư vấn tuyển sinh
Sử dụng hệ thông tin tư vấn tuyển sinh áp dụng vào thiết kế chương trình tưvấn tuyển sinh có các chức năng như: tư vấn chọn ngành học, tư vấn chọntrường, cung cấp thông tin tuyển sinh, thống kê dữ liệu tuyển sinh
4 Những nội dung chính
Luận văn được trình bày trong 3 chương, có phần mở đầu, phần kết luận,phần mục lục, phần tài liệu tham khảo Các nội dung cơ bản của luận văn đượctrình như sau:
Chương 1: Trình bày một số khái niệm về hệ chuyên gia, cơ sở tri thức,cách biểu diễn tri thức và mô hình RIASEC của J.L Holland
Chương 2: Trình bày về một số kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia và hệthống tư vấn tuyển sinh theo mô hình RIASEC
Chương 3: Trình bày về chương trình ứng dụng tư vấn tuyển sinh
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 9Thu thập, phân tích, nghiên cứu các tài liệu và thông tin liên quan đến đềtài.
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết, các yêu cầu của hệ thống thông tin tư vấn tuyểnsinh với sự chỉ dẫn, góp ý của người hướng dẫn để hoàn thành nội dung nghiêncứu
Nghiên cứu các phầm mềm và website hỗ trợ tư vấn tuyển sinh hiện nayđang được sử dụng
6 Ý nghĩa khoa học
Về mặt lý thuyết: Trình bày khái quát hệ chuyên gia, một số phương phápsuy luận, lý thuyết định hướng nghề nghiệp của John.L Holland và phân tích
mô hình RIASEC để đưa ra lý thuyết chọn ngành nghề
Về mặt thực tiễn: Thiết kế hệ chuyên gia tư vấn tuyển sinh dựa trên môhình RIASEC Cài đặt hệ thống thông tin tư vấn tuyển sinh cho các trường đạihọc, cao đẳng tại Hải Phòng
Trang 10CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HỆ CHUYÊN GIA
VÀ MÔ HÌNH RIASEC1.1 Hệ chuyên gia
1.1.1 Khái niệm về hệ chuyên gia
Hệ chuyên gia là một hệ thống chương trình máy tính chứa các thông tin,tri thức và các quá trình suy luận về một lĩnh vực cụ thể nào đó để giải quyết cácvấn đề khó hoặc hóc búa đòi hỏi sự tinh thông đầy đủ của các chuyên gia conngười đối với các giải pháp của họ Nói một cách khác hệ chuyên gia là dựatrên tri thức của các chuyên gia con người giỏi nhất trong lĩnh vực quantâm
Tri thức trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được tích tụ từ sách
vở, tạp chí, từ các chuyên gia hay các nhà bác học Các thuật ngữ hệ chuyên gia,
hệ thống dựa trên tri thức hay hệ chuyên gia dựa trên tri thức thường có cùngnghĩa
Một hệ chuyên gia gồm ba thành phần chính là cơ sở tri thức, máy suy diễnhay môtơ suy diễn, và hệ thống giao tiếp với người sử dụng Cơ sở tri thức chứacác tri thức để từ đó, máy suy diễn tạo ra câu trả lời cho người sử dụng qua hệthống giao tiếp [1]
Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như sau:
Hình 1.1 Hoạt động của hệ chuyên gia [1].
Trang 11Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề nào đó, như yhọc, tài chính, giáo dục, khoa học hay công nghệ, v.v , mà không phải cho tất
cả các lĩnh vực khác nhau.Tri thức chuyên gia để giải quyết một vấn đề đặctrưng được gọi là lĩnh vực tri thức.Ví dụ : hệ chuyên gia về lĩnh vực y học đểphát hiện các căn bệnh lây nhiễm sẽ có nhiều tri thức về một số triệu chứng lâybệnh, lĩnh vực tri thức y học bao gồm các căn bệnh, triệu chứng và chữa trị
1.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
Đặc trưng cơ bản:
Tách tri thức của bài toán ra khỏi cơ chế điều khiển: Hai thành phần quantrọng nhất của hệ chuyên gia đó là cơ sở tri thức và bộ máy suy diễn Haithành phần này tách biệt nhau trong hệ chuyên gia
Tri thức chuyên gia: Tri thức giải bài toán trong hệ chuyên gia là tri thứcthu thập từ người chuyên gia
Tập trung nguồn chuyên gia: Hệ chuyên gia và người chuyên gia chỉ có khảnăng giải quyết các vấn đề trong chuyên môn
Xử lý tri thức bằng ký hiệu: Tri thức giải bài toán trong hệ chuyên gia được
mã hóa bằng ký hiệu và xử lý ký hiệu này trên cơ sở lập luận logic
Xử lý tri thức không chắc chắn: Hơn 80% ứng dụng thực tế không thể giảiquyết được bằng các phương pháp luận chắc chắn Hệ chuyên gia có thểgiải quyết được những ứng dụng này nhờ vào phương pháp xử lý tri thứckhông chắc chắn
Bài toán giải được: Hệ chuyên gia chỉ giải bài toán nào mà người chuyêngia giải được
Mức phức tạp vừa phải: Hệ chuyên gia không thể giải quyết được các vấn
đề quá phức tạp ngoài khả năng giải quyết của người chuyên gia và cũngkhông nên thiết kế hệ chuyên gia để giải quyết các vấn đề đơn giản
Chấp nhận sai lầm: Hệ chuyên gia đôi lúc cũng đưa ra những nhận định córủi ro cao, vì ngay cả người chuyên gia đôi lúc cũng mắc phải sai lầm
Trang 12Ưu điểm của hệ chuyên gia :
Phổ cập: Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệuquả sử dụng không thể phủ nhận
Độ tin cậy: Luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác
Khả năng giảng giải: Câu trả lời với mức độ tinh thông được giảng giải rõràng, chi tiết, dễ hiểu
Khả năng trả lời nhanh
Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi
Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn
Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh
Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia:
Cấu hình: Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệ thống theocách riêng
Chẩn đoán: Tập luận dựa trên những chứng cứ quan sát được
Truyền đạt: Dạy học kiểu thông minh sao cho sinh viên có thể hỏi vì sao,như thế nào và cái gì nếu giống như hỏi một người thầy giáo
Trang 13 Giải thích: Giải thích những dữ liệu thu nhận được
Kiểm tra: So sánh dữ liệu thu lượm được với dữ liệu chuyên môn để đánhgiá hiệu quả
Lập kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu
Dự đoán: Dự đoán hậu quả từ một tình huống xảy ra
Chữa trị: Chỉ định cách thụ lý một vấn đề
Điều khiển: Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn đoán, kiểmtra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị
1.1.4 Kiến trúc tổng quát của hệ chuyên gia
Giao diện người sử dụng (user interface): là nơi người sử dụng và hệchuyên gia trao đổi với nhau
Cơ sở tri thức (knowledge base): gồm các luật (rule) và sự kiện (facts)
Trang 14Hình 1.2 Kiến trúc tổng quát của hệ chuyên gia [1]
Mô tơ suy diễn (inference engine): Công cụ tạo ra sự suy luận bằng cáchquyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa mãn các sự kiện, các đối tượng, lựachọn ưu tiên các luật thỏa mãn, thực hiện các luật có tính ưu tiên cao nhất
Khả năng giải thích (explanation facility): giải nghĩa cách lập luận chongười sử dụng
Lịch công việc (agenda) Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo rathoả mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc
Trang 15Soạn thảo kiến thức (draw knowledge): tổng hợp các nguồn tri thức đượccung cấp từ các chuyên gia hoặc tài liệu chuyên môn.
Bộ nhớ làm việc (working memory) Cơ sở dữ liệu toàn cục chứa các sựkiện phục vụ cho các luật
Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility) Cho phép người sử dụng
bổ sung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp nhận tri thứcbằng cách mã hoá tri thức một cách tường minh Khả năng thu nhận tri thức làyếu tố mặc nhiên của nhiều hệ chuyên gia
* Một số mô hình kiến trúc hệ chuyên gia:
Hình 1.3 Mô hình J L Ermine [1]
Trang 16Biểu diễn tri thức: các phương pháp diễn tả và tổ chức tri thức trong máytính cho các hệ thông tin có tính chất trí tuệ để máy có thể tiến hành các phéplập luận tự động Trong trí tuệ nhân tạo, các phương pháp biểu diễn tri thứcthường được sử dụng như lôgic vị từ, mạng ngữ nghĩa, biểu diễn khung, luậtdẫn
* Phân loại tri thức:
- Tri thức hiện là những tri thức được giải thích và mã hóa dưới dạng vănbản, tài liệu, âm thanh, phim, ảnh,… thông qua ngôn ngữ có lời hoặc không lời,nguyên tắc hệ thống, chương trình máy tính, chuẩn mực hay các phương tiệnkhác Đây là những tri thức đã được thể hiện ra ngoài và dễ dàng chuyển giao,thường được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục và đào tạo chính quy
Trang 17- Tri thức ẩn là những tri thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, dạng trithức này thường ẩn trong mỗi cá nhân và rất khó “mã hóa” và chuyển giao,thường bao gồm: niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng Ví dụ:Trong bóng đá, các cầu thủ chuyên nghiệp có khả năng cảm nhận bóng rất tốt.Đây là một dạng tri thức ẩn, nó nằm trong mỗi cầu thủ Nó không thể “mã hóa”thành văn bản, không thể chuyển giao, mà người ta chỉ có thể có bằng cách tựmình luyện tập.
- Tri thức chắc chắn: là những tri thức chắc chắn đúng Ví dụ: tổng các góctrong một tam giác bằng 1800; Nếu hỏng hệ thống điện thì xe máy không khởiđộng được
- Tri thức không chắc chắn: là những khẳng định, luật suy diễn không chắcchắn đúng Ví dụ: nếu bệnh nhân bị sốt cao và ho thì bệnh nhân bị viêm phổi;Nếu xe máy không khởi động được thì xe máy bị hỏng bộ điện
- Tri thức thủ tục: là tri thức mô tả cách giải quyết một vấn đề, quy trình xử
lý các công việc, lịch trình tiến hành các thao tác … Các dạng của tri thức thủtục thường dùng là các luật, chiến lược, lịch trình… Ví dụ: Các bước giải mộtphương trình bậc 2; cách làm bánh chưng,
- Tri thức mô tả: là một khẳng địng về một sự kiện, hiện tượng hay mộtkhái niệm nào đó trong một hoàn cảng không gian hoặc thời gian nhất định Vídụ: khẳng định về hiện tượng: ”Mặt trời lặn ở phương Tây” Khái niệm về: “tamgiác đều: là tam giác có ba góc bằng nhau”; Hà nội là thủ đô của Việt Nam;Tùng là kỹ sư của nhà máy; Nhiệt độ ngày 20/8/2013 là 33o
Trang 18Ẩn - Hiện: Một người mã hóa tri thức của mình ra thành văn bản hay cáchình thức hiện hữu khác thì đó lại là quá trình tri thức từ ẩn (trong đầu người đó)trở thành hiện (văn bản, tài liệu, v.v.).
Hiện - Hiện: Tập hợp các tri thức hiện đã có để tạo ra tri thức hiện khác.Quá trình này được thể hiện qua việc sao lưu, chuyển giao hay tổng hợp dữ liệu Hiện - Ẩn: Tri thức từ dạng hiện trở thành dạng ẩn Điển hình quá trìnhnày là việc đọc sách Học sinh đọc sách (tri thức hiện) và rút ra được các bàihọc, tri thức cho mình (ẩn)
1.3 Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia
Tri thức của một hệ chuyên gia có thể được biểu diễn theo nhiều cách khácnhau Thông thường có các cách sau:
• Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
• Biểu diễn tri thức nhờ mệnh đề logic
• Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
• Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo
Ngoài ra, người ta còn sử dụng cách biểu diễn tri thức nhờ các sự kiệnkhông chắc chắn, nhờ bộ ba : đối tượng, thuộc tính và giá trị (O-A-V: Object-Attribute-Value), nhờ khung (frame), v.v Tuỳ theo từng hệ chuyên gia, người
ta có thể sử dụng một cách hoặc đồng thời cả nhiều cách
1.3.1 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
Hiện nay, hầu hết các hệ chuyên gia đều là các hệ thống dựa trên luật, bởi
Trang 19• Tương tự quá trình nhận thức của con người: dựa trên các công trình củaNewell và Simon, các luật được xây dựng từ cách con người giải quyết vấn đề.Cách biểu diễn luật nhờ IF THEN đơn giản cho phép giải thích dễ dàng cấu trúctri thức cần trích lọc Luật là một kiểu sản xuất được nghiên cứu từ những năm
1940 Trong một hệ thống dựa trên luật, công cụ suy luận sẽ xác định những luậtnào là tiên đề thỏa mãn các sự việc
Các luật sản xuất thường được viết dưới dạng IF THEN Có hai dạng cơbản: IF < điều kiện > THEN < hành động >
Hoặc IF < điều kiện > THEN < kết luận > DO < hành động >
Tuỳ theo hệ chuyên gia cụ thể mà mỗi luật có thể được đặt tên Chẳng hạnmỗi luật có dạng Rule: tên và phần IF THEN của luật
Phần giữa IF và THEN là vế trái của luật, có nội dung được gọi theo nhiềutên khác nhau, như tiền đề, điều kiện, mẫu so khớp Phần sau THEN là kết luậnhay hệ quả Một số hệ chuyên gia có thêm phần hành động được gọi là phần vếphải của luật
Ví dụ: Hệ thống chẩn đoán xe máy (OPS5)
IF Máy xe không nổ khi khởi động
THEN
Dự đoán: Xe bị panne sức nén Pittong, bạc xéc-măng và lòng xy lanh sai tiêu chuẩn, dễ tạo thành những khe hở nhỏ làm cho pittong không còn kín nên hoà khí không được nén lên đầy đủ
Xử lý : nên điều chỉnh hoặc thay mới pittong, bạc xéc-măng và lòng xi lanh cho đúng tiêu chuẩn.
IF máy xe nổ không ổn định, OR máy xe nổ rồi lại tắt, AND bugi khô
THEN
Dự đoán : Xe đã bị nghẹt xăng Xử lý : nên xúc rửa bình xăng và bộ khoá xăng của xe.
Trang 201.3.2 Biểu diễn tri thức nhờ mệnh đề logic
Người ta sử dụng các ký hiệu để thể hiện tri thức và các phép toán lôgictác động lên các ký hiệu để thể hiện suy luận lôgic Kỹ thuật chủ yếu thườngđược sử dụng là lôgic vị từ (predicate logic) [2] Logic mệnh đề cho phép ta cóthể biễu diễn các sự kiện, mỗi kí hiệu trong logic mệnh đề được minh họa như làmột sự kiện trong thế giới thực Logic mệnh đề là các tập của các mệnh đề,trong đó mỗi mệnh đề là một phát biểu mà nội dung của nó là đúng hoặc sai
Cú pháp của logic mệnh đề bao gồm các tập ký hiệu và tập các luật xâydựng công thức
Ký hiệu mệnh đề là các chữ cái chữ cái in hoa: P, Q,…
Hai hằng logic True (T) và False (F)
Phép nối logic gồm:∩,∪, ¬, →và ↔ tương ứng với phép và, hoặc,phủ định, kéo theo và tương đương
Dấu ∃ là lượng tử tồn tại và dấu ∀ là lượng tử toàn thể
Các công thức trong logic mệnh đề: (P∩Q), (P∪Q), (¬P), (P→Q), (P↔Q)trong đó P, Q là các câu đơn Các công thức được xây dựng từ các câu đơn sẽgọi là câu phức hợp
Ngữ nghĩa của logic mệnh đề đó chính là giá trị chân lý của công thứctrong một thế giới hiện thực nào đó Giá trị chân lý đúng là True (T) còn giá trịchân lý sai là False (F)
Các vị từ thường có chứa hằng, biến hay hàm Người ta gọi các vị từ khôngchứa biến (có thể chứa hằng) là các mệnh đề (preposition) Mỗi vị từ có thể làmột sự kiện (fact) hay một luật Luật là vị từ gồm hai vế trái và phải được nốinhau bởi một dấu mũi tên (→) Các vị từ còn lại (không chứa mũi tên) được gọi
là các sự kiện Trong ví dụ trên đây, MAN và FATHER là các mệnh đề và là các
sự kiện Còn MAN(X) → MORTAL(X) là một luật
Trang 211.3.3 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
Trong phương pháp này, người ta sử dụng một đồ thị gồm các nút và cáccung nối các nút để biểu diễn tri thức Nút dùng để thể hiện các đối tượng, thuộctính của đối tượng và giá trị của thuộc tính Còn cung dùng để thể hiện các quan
hệ giữa các đối tượng Các nút và các cung đều được gắn nhãn [1]
Ví dụ: để thể hiện tri thức “sẻ là một loài chim có cánh và biết bay”, người
ta vẽ một đồ thị như sau:
Hình 1.6 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
Bằng cách thêm vào đồ thị các nút mới và các cung mới, nguời ta có thể
mở rộng một mạng ngữ nghĩa Các nút mới được thêm thể hiện các đối tượngtương tự (với các nút đã có trong đồ thị), hoặc tổng quát hơn Chẳng hạn để thể
hiện “chim là một loài động vật đẻ trứng” và “cánh cụt là loài chim biết lặn“,
người ta vẽ thêm như sau :
Hình 1.7 Mở rộng mạng ngữ nghĩa nhờ biểu diễn tri thức
Trang 22Một trong những tính chất quan trọng của mạng ngữ nghĩa là tính thừa kế.Khi sử dụng mạng ngữ nghĩa để biểu diễn tri thức, người ta phải xây dựng cácphép toán tương ứng.
1.3.4 Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo
Theo quan điểm của người sử dụng, ngôn ngữ tự nhiên là phương cáchthuận tiện nhất để giao tiếp với một hệ chuyên gia, không những đối với ngườiquản trị hệ thống (tư cách chuyên gia), mà còn đối với người sử dụng cuối Hiệnnay đã có những hệ chuyên gia có khả năng đối thoại trên ngôn ngữ tự nhiên(thông thường là tiếng Anh) nhưng chỉ hạn chế trong lĩnh vực ứng dụng chuyênmôn của hệ chuyên gia
Bảng dưới đây thể hiện một đơn vị tri thức (luật) trong hệ chuyên giaMYCIN dùng để chẩn đoán các bệnh virus Cột bên trái là một luật được, cộtbên phải là mã hoá nhân tạo của luật đó [2]
Bảng 1.1 Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo trong MYCIN
(SAME CNTXT MORPHCOCCI)
(SAME CNTXT DEVELOLONY)
(CONCLUDE CNTXT IDENTSTAPHYLOCOCCUS
MEASURE 0.7))
Trang 231.3.5 Biễu diễn tri thức theo khung (Frame)
Biễu diễn tri thức nhờ khung tương tự như bản ghi (record) nhưng ngoàicác trường dữ liệu còn có các trường thao tác, thủ tục hay luật suy diễn nào đó.Mỗi một đối tượng tri thức được biểu diễn thông qua một khung gồm các slot(mô tả các thuộc tính của đối tượng) và các facet mô tả các giá trị, hoặc các thủtục tính các giá trị [2]
Ví dụ: - Nhiệt độ ngày mai là 32o
- Nếu xe máy không khởi động được thì bugi bị hỏng
* Xử lý tri thức không chắc chắn dùng lý thuyết xác suất
Để lý giải chính xác dưới điều kiện không chắc chắn, mỗi bằng chứng vàmỗi
suy diễn phải được kèm theo số đo xác suất đó là độ tin cậy của bằng chứng vàsuy diễn
Frame RECTANGLE (hình chữ nhật)
Trang 24Giả sử cho luật suy diễn với dạng là: If ( a and b ) then c.
Cách tính xác suất của kết luận c với luật suy diễn này là:
P(c) = P(c\a∧b)×p(a∧b) + P(c\¬(a∧b))×P(¬(a∧b))Trong đó P(c\a∧b) là xác suất điều kiện c cho bởi bằng chứng a và b,p(a∧b) là xác suất của bằng chứng a và b, P(c\¬(a∧b)) là xác suất điều kiện ccho bởi không có bằng chứng a và b và P(¬(a∧b)) là xác suất của không cóbằng chứng a và b
Giả sử cho luật suy diễn với dạng là: If (a or b) then c
Cách tính xác suất của kết luận c với luật suy diễn này là:
P(c) = P(c\a∧b)×p(a∧b)
+ P(c\a∧¬b)×p(a∧¬b)
+ P(c\¬a∧b)×P(¬a∧b)
+ P(c\¬a∧¬b)×P(¬a∧¬b)
* Xử lý tri thức không chắc chắn dùng logic mờ
Một phương pháp xử lý tri thức không chắc chắn khác đó là logic mờ Một
hệ
thống xử lý tri thức không chắc chắn dùng logic được mô tả bằng lưu đồ khốinhư hình:
Trang 25Hình 1.8 Hệ thống logic mờ
Một hệ thống xử lý tri thức không chắn dùng logic mờ gồm có biến vào ra
X, Y của hệ thống, khâu mờ hóa, cơ sở tri thức mờ, kỹ thuật suy diễn mờ vàkhâu giải mờ
+ Khâu mờ hóa: chuyển đại lượng rõ từ ngõ vào X sang đại lượng mờ
µA (X)
+ Cơ sở tri thức mờ: gồm cơ sở dữ liệu mờ và cơ sở luật suy diễn mờ Cơ
sở dữ liệu mờ là các tập mờ vào ra của hệ thống và cơ sở luật suy diễn mờ là tậpcác luật suy diễn mờ được thể hiện dưới dạng luật If-Then đó là tập luật mô tảtổng quát cách giải một bài toán mờ
+ Kỹ thuật suy diễn mờ : phương pháp xác định tập mờ ngõ ra của hệthống
+ Khâu giải mờ : chuyển đại lượng mờ µB(Y) sang đại lượng rõ Y
Kỹ thuật suy diễn mờ max-min: giả sử các hàm liên thuộc vào ra của hệ
thống là dạng tam giác, kỹ thuật suy diễn mờ max-min được mô tả bằng đồ thịnhư hình
Trang 26Hình 1.9 Kỹ thuật suy diễn mờ max-min
Kỹ thuật suy diễn mờ max-min xác định tập mờ ngõ ra của hệ thống được
mô tả như sau :
- Tập mờ ngõ ra B1’ của luật thứ nhất được xác định với hàm liên thuộc của
Trong đó, α2 là số đo mờ ở vế điều kiện của luật 2 được xác định là:
- Tập mờ ngõ ra B’ của hệ thống đó chính là tập hợp B’ của hai tập mờ ngõ
ra B1’ và B2’ trước đó của hai luật là B’ = B1’∨B2’ và nó được định bằng hàmliên thuộc của nó là:
Kỹ thuật suy diễn mờ max-product: Cũng giống như kỹ thuật suy diễn mờ
max-min, kỹ thuật suy diễn mờ max-product được mô tả bằng đồ thị như hình:
Trang 27Hình 1.10 Kỹ thuật suy diễn mờ Max-product
Kỹ thuật suy diễn mờ max-product xác định tập mờ ngõ ra của hệ thốngđược mô tả như sau :
- Tập mờ ngõ ra B1’ của luật thứ nhất được xác định với hàm liên thuộc của
nó là:
Trong đó α1 là số đo mờ ở vế điều kiện của luật 1 được xác định là:
- Tập mờ ngõ ra B2’ của luật thứ 2 được xác định với hàm liên thuộc của nó là
Trong đó α2 là số đo mờ ở vế điều kiện của luật 2 được xác định là:
- Tập mờ ngõ ra B’ của hệ thống đó chính là tập hợp B’ của hai tập mờ ngõ
ra B1’ và B2’ trước đó của hai luật là B’ = B1’∨B2’ và nó được định bằnghàm liên thuộc của nó là:
'
Trang 281.4 Thiết kế hệ chuyên gia
Để thiết kế một hệ chuyên gia, trước tiên cần có sự lựa chọn một bài toánthích hợp Tương tự các dự án phần mềm, để triển khai thiết kế một hệ chuyêngia, cần phải có các yếu tố về nhân lực, tài nguyên và thời gian Những yếu tốnày ảnh hưởng đến giá thành của một hệ chuyên gia Người ta thường đặt ra cáccâu hỏi sau đây:
Tại sao cần xây dựng một hệ chuyên gia? Câu hỏi này thường xuyên đượcđặt ra cho bất kỳ dự án nào Có thể trả lời ngay là do những đặc trưng và ưuđiểm của các hệ chuyên gia Trước khi bắt đầu, cần xác định rõ đâu là bài toán,
ai là chuyên gia, và ai là người sử dụng
Khi quyết định xây dựng một hệ chuyên gia (câu hỏi 1) cần một sự đầu tư
về nhân lực, tài nguyên, thời gian và tiền bạc Do vậy người sử dụng hệ chuyêngia phải tốn kinh phí, tuỳ theo tính hiệu quả hay ưu điểm của hệ chuyên gia sửdụng Do hệ chuyên gia là một công nghệ mới, câu hỏi này khó trả lời hơn và
có nhiều rủi ro hơn so với lập trình thông thường
Sử dụng những công cụ nào để xây dựng một hệ chuyên gia? Hiện nay córất nhiều công cụ để xây dựng các hệ chuyên gia Mỗi công cụ đều có những ưuđiểm và nhược điểm nhất định Những công cụ phổ biến là CLIPS và OPS5,ngoài ra có ART, ART-IM, Eclipse, Cognate,
Chi phí để xây dựng một hệ chuyên gia là bao nhiêu? Chi phí hay giá thành
để xây dựng một hệ chuyên gia phụ thuộc vào nguồn nhân lực, tài nguyên vàthời gian hoàn thiện nó Bên cạnh chi phí về phần cứng, phần mềm, còn chi phí
Phát biểu và đặc tả bài toán
If Hệ chuyên gia giải quyết thoả mãn bài toán và có thể sử dụng Then
While Bản mẫu chưa được phát triển hoàn thiện Do
Trang 29Thiết kế bản mẫu Biểu diễn tri thức Tiếp nhận tri thức Phát triển hoàn thiện bản mẫu End
1.5.1 Lý thuyết định hướng nghề nghiệp của John L Holland
Mô hình RIASEC được đề xuất bởi JohnL.Holland vào những năm 1970
Mô hình này dựa trên sáu loại tính cách khác nhau cho phép chúng ta dự đoánkết quả tương tác giữa người và môi trường tác động Giải thích cho 3 câu hỏi
cơ bản: Những đặc điểm cá nhân và môi trường nào dẫn tới những quyết địnhnghề nghiệp?, đáp ứng nào của những đặc điểm cá nhân và môi trường dẫn đến
sự ổn định trong nghề nghiệp?, và mức độ thay đổi nghề nghiệp của một người?.Theo JohnL.Holland, bất kỳ người nào cũng thuộc một trong sáu loại tínhcách RIASEC chính là từ viết tắt của 6 loại tính cách đó [6]:
Thực tế (Realistic): Tương ứng với nhóm người thực hiện
Nghiên cứu (Investigate): Tương ứng với nhóm người suy nghĩ
Nghệ thuật (Artistic): Tương ứng với nhóm người sáng tạo
Xã hội (Social): Tương ứng với nhóm người giúp đỡ
Chuyên nghiệp (Enterprising): Tương ứng với nhóm người thuyếtphục
Thông thường (Conventional): Tương ứng với nhóm người tổ chức
Trang 30Holland đã sắp xếp sáu loại tính cách này vào một hình lục giác dựa trên sởthích làm việc với những tác nhân kích thích khác nhau gồm: con người, dữ liệu,công cụ và ý tưởng.
I
A R
Giả thiết rằng một người có thể làm nhiều hơn cho bản thân anh ta sovới cái mà anh ta vẫn được đánh giá
Tận dụng kiến thức về khả năng và sở thích của một người
Coi trọng thông tin, kinh nghiệm, sức mạnh trước mắt hơn là sự hiểubiết bên trong, cách trình bày và sức mạnh về sau
Khuyến khích kinh nghiệm và hoạt động khảo sát
Chấp nhận mục tiêu hoặc xác định vấn đề
Nhấn mạnh mức độ và các hình thức trợ giúp
Trang 31Trong nghiên cứu của mình John L Holland chỉ ra rằng: Những người làmviệc trong môi trường tương tự như tính cách hầu hết sẽ thành công và hài lòngvới công việc của mình.Những hành động và cảm xúc tại nơi làm việc phụ thuộcvào môi trường làm việc Nếu cá nhân nào được làm việc với những nhómngười có cùng tính cách thì cá nhân đó có thể đảm nhận những công việc củangười khác.
1.5.2 Các thành phần trong mô hình RIASEC
Mô hình RIASEC gồm 6 nhân tố chính đó là:
1 Nhóm thực hiện (R - Investigate): Đây là những người thích hoạt động
ngăn nắp hoặc thích làm việc với mục tiêu, công cụ và máy móc
Nhận thức tài năng bản thân một cách máy móc, cư xử khó gần gũivới mọi người
Coi trọng những điều cụ thể và hữu hình (tiền bạc, quyền lực và địavị)
Tránh né những hoạt động xã hội cần sự tương tác của người khác.Những đặc điểm chung: Bướng bỉnh, không linh hoạt, kiên trì, thiên về vậtchất, thực tế và xác thực
Trang 32- Các nghề thợ: Thợ sơn, thợ xây dựng, đúc, hàn, mộc, sửa chữa điện, điện
tử, lái xe
2 Nhóm nghiên cứu (I - Investigate): Người có tính điều tra thích những
hoạt động liên quan đến việc điều tra sáng tạo về thế giới hoặc tự nhiên
Nghĩ mình rất thông minh, nhưng thường hay thiếu kỹ năng lãnhđạo
Coi trọng những sự nỗ lực khoa học
Tránh những hoạt động có vẻ trần tục, thương mại hoặc mạnh dạn
Những đặc điểm chung: Phân tích, tò mò, bi quan, trí tuệ, chính xác
- Y khoa: Bác sỹ (nhi khoa, đa khoa, nha khoa, phẫu thuật, tâm thần), dược
sỹ, y học cổ truyền
3 Nhóm nghệ thuật (A - Artistic): những người này thường là theo các
ngành nghệ thuật thích những hoạt động không có cấu trúc và thích sửdụngnguyên vật liệu để tạo nên nghệ thuật
Tự xem mình là những nghệ sĩ có tài năng
Coi trọng thẩm mỹ
Tránh những công việc hoặc việc làm mang tính tục lệ
Những đặc điểm chung:Duy tâm, phức tạp, nội tâm, nhạy cảm, không thực
tế và không theokhuôn phép
Các ngành nghề:
- Viết & Truyền thông: nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhạc sỹ, nhà lý luận phêbình, người thiết kế mẫu mã hàng hóa
Trang 33- Nghệ thuật biểu diễn: Ca sỹ, diễn viên điện ảnh, diễn viên múa, biên đạomúa, biểu diễn nhạc cụ, chỉ huy dàn nhạc, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, dẫnchương trình, phát thanh viên.
- Nghệ thuật hình ảnh & Tạo hình: hội họa (họa sỹ), nhà mỹ thuật, điêukhắc, đồ họa vi tính, nhiếp ảnh gia, thiết kế thời trang, kiến trúc sư, thiết kế nộithất, ngoại thất, thiết kế phong cảnh
4 Nhóm xã hội (S - Social): Người mang tính xã hội thích báo tin, chỉ bảo,
phát triển, chữa lành và khai sáng người khác
Tự nhận thấy mình có ích, thông hiểu và có thể truyền kiến thức chongười khác
Coi trọng những hoạt động xã hội
Tránh những hoạt động yêu cầu công việc hoặc việc làm mang tính
- Tư vấn & Giúp đỡ: Công tác xã hội, công tác đoàn đội, cứu trợ xã hội,tình nguyện viên, chăm sóc trẻ em, người già, người khuyết tật, bị thương, nhânviên phục vụ, chăm sóc khách hàng
- Giáo dục & Đào tạo: Tư vấn hướng nghiệp, tư vấn giáo dục, tư vấn tâm
lý, giáo viên, giảng viên, đào tạo các kiến thức, kỹ năng cho người lao động, antoàn lao động, huấn luyện viên thể thao
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe: bác sỹ, y tá, điều dưỡng, chuyên viên vật lýtrị liệu, y tế công cộng, y học dự phòng, hộ sinh, dinh dưỡng học…
5 Nhóm thuyết phục (E - Enterprising): Những người này thích đạt được
những mục tiêu thuộc về tổ chức hoặc giành được lợi ích kinh tế
Trang 34 Tự nhận thấy mình là những người lãnh đạo và hùng biện tuyệt vời,năng nổ, được nhiều người yêu thích, nhưng thiếu tính khoa học.
Coi trọng những thành tựu chính trị và kinh tế
Tránh những hoạt động yêu cầu công việc hoặc việc làm có tính
- Marketing và Bán hàng: Nghiên cứu thị trường, tiếp thị, bán hàng, truyềnthông, quan hệ công chúng, tổ chức sự kiện
- Chính trị và Diễn thuyết: Nhà ngoại giao, chính trị gia, diễn giả…
- Luật: Luật sư, trợ lý pháp lý, sỹ quan cảnh sát
6 Nhóm tổ chức (C - Conventional): Những người thuộc nhóm tính cách
này thường rất tin cậy do tính cẩn thận, tỉ mỉ, ngăn nắp
Thường đúng hẹn, luôn tuân thủ quy định, quy trình, coi trọng truyềnthống, ứng xử chừng mực, ôn hòa
Họ thích làm việc với các con số, quản lý hồ sơ, sử dụng các thiết bịvăn phòng
Thường giải quyết tốt các công việc khi đã được lập kế hoạch
Trang 351.5.3 Mối liên hệ của các thành phần trong mô hình RIASEC
Tuy rằng Holland đưa ra luận điểm là mỗi người đều thuộc sáu loại tínhcách tương ứng với 6 nhóm nghề nhưng không nói rằng một người chỉ là mộtkiểu tính cách đó Thay vào đó, mỗi người có thể có mối liên hệ với các nhómnghề khác
Lý thuyết của Holland chỉ ra rằng con người với những kiểu tính cách khácnhau thích làm việc với những con người có kiểu tính cách gần với mình.Khoảng cách giữa các tính cách trong công việc sẽ cho thấy mức độ khác nhau
sở thích của họ
Tức là trong mô hình RIASEC, mỗi một nhân tố trong hình lục giácRIASEC có mối tương quan với các nhân tố khác Đồng thời các tác nhân kíchthích ảnh hưởng tới các nhân tố chính liền kề Những người thuộc nhóm R sẽthích làm việc với những người thuộc nhóm I và nhóm C, những người thuộcnhóm I sẽ thích làm việc với những người thuộc nhóm R và nhóm A, nhữngngười thuộc nhóm A sẽ thích làm việc với những người thuộc nhóm I và nhóm
S, những người thuộc nhóm S sẽ thích làm việc với những người thuộc nhóm A
và nhóm E, những người thuộc nhóm E sẽ thích làm việc với những người thuộcnhóm S và nhóm C, những người thuộc nhóm C sẽ thích làm việc với nhữngngười thuộc nhóm E và nhóm A
Sự tương quan giữa các loại liền kề (RI, IA, AS, SE, EC và CR) có khảnăng lớn hơn so với sự tương quan với nhóm xen kẽ (RA, IS, AE, SC, ER và CI)
và các đôi đối nhau (RS, IE và AC) Mối tương quan giữa nhóm xen kẽ (RA, IS,
AE, SC, ER và CI) cũng có khả năng lớn hơn so với nhóm đối nhau (RS, IE vàAC)
Các tác nhân kích thích cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc nói lên
sự tác động của môi trường ngoài đối với tính cách Đối với những người thuộcnhóm R thì nhân tố kích thích lớn nhất là công cụ Đối với những người thuộcnhóm I thì nhân tố kích thích và sự tác động của công cụ và ý tưởng Đối vớinhững người thuộc nhóm A thì nhân tố kích thích là ý tưởng Đối với những
Trang 36người thuộc nhóm S thì nhân tố kích thích lớn nhất là con người Đối với nhữngngười thuộc nhóm E thì nhân tố kích thích là con người và dữ liệu Đối vớinhững người thuộc nhóm C thì nhân tố kích thích là dữ liệu.
1.5.4 Lý thuyết chọn ngành học dựa trên mô hình
Trên cơ sở phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến việc hướng nghiệp và
cơ sở lý thuyết, phương pháp luận của JohnL.Holland về hướng nghiệp [1]
Tố chất, Xu hướng, Năng lực là ba nhân tố bên trong của bản thân mỗi đốitượng tư vấn Xu hướng là nền tảng của sở thích và năng khiếu Còn tố chất cóảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tâm sinh lý
Chúng ta tuân thủ một nguyên tắc: “Tố chất là yếu tố mang tính ổn địnhcao so với xu hướng và năng lực”
Từ nguyên tắc trên chúng tôi đưa ra các mức ưu tiên như sau:
Tố chất >Xu hướng > Năng lực (Với dấu > là ưu tiên hơn)
Xu hướng > Năng lực: Vì năng lực là cái cần rèn luyện, cái có thể thay đổikhi mà hầu hết ở lứa tuổi thanh niên thì năng lực chưa phát triển một cách đầy
đủ Khi có xu hướng thì sẽ có động lực mạnh mẽ để tạo ra năng lực.Năng lựckhông tự nhiên mà có, mà có được nhờ quá trình giáo dục, đào tạo, rèn luyện
Quy trình xác định chính xác nghề được tư vấn:
Bước 1: Dựa vào thông tin cá nhân ban đầu của đối tượng tư vấn để thựchiện chọn ra nhóm nghề lần đầu tiên kiểm tra các tiêu chuẩn
Bước 2: Dựa vào kết quả kiểm tra các tiêu chuẩn của nhóm nghề lần thứ1để có thể kết luận 1 đối với TH1, dịch chuyển nghề gần với TH2, dịch chuyểnnghề xa với TH3, dịch chuyển nghề đối diện với TH4
Bước 3: Tùy vào từng trường hợp dịch chuyển nghề (TH) mà chọn ra nhómnghề lần 2 để kiểm tra các tiêu chuẩn
Bước 4: Dựa vào kết quả kiểm tra các tiêu chuẩn của nhóm nghề lần 2 để
có thể kết luận 1đối với TH1 hoặc dịch chuyển gần bên trái hoặc bên phải đểchọn ra nhóm nghề lần 3
Trang 37Bước 5: Dựa vào kết quả kiểm tra các tiêu chuẩn của nhóm nghề lần 3 để
có thể kết luận 1 hoặc so sánh nhóm nghề lần 1, nhóm nghề lần 2, nhóm nghềlần 3 để đưa ra tổ hợp 3 kí tự
Bước 6: Dựa vào tổ hợp 3 kí tự để đưa ra kết luận 2
Kết luận 1: Đối tượng phù hợp với tất cả các nghề tương ứng vớimỗi nhóm
R, I, A, S, E, C
Kết luận 2: Đối tượng phù hợp nghề tương ứng với tổ hợp 3 kí tự
Ví dụ: Nếu một người có kết luận 1 là phù hợp với nhóm I thì sẽ phù hợp
với tất các các nghề thuộc nhóm I là ISE (bác sĩ đa khoa), IRE (kỹ sư điện tử),IER (Toán học), … Nếu một người có kết luận 2 là phù hợp với nhóm nghề ASIthì phù hợp với nghề họa sĩ hoặc nhà văn.Trong trường hợp khi so sánh độ ưutiên của 2 nhóm nghề mà giống nhau thì sẽ so sánh tỉ lệ tố chất, xu hướng, nănglực của 2 nhóm nghề đó Để xác định các nhóm nghề ban đầu, đề tài thực hiệnbằng cách dựa vào khối học, đối tượng làm việc, sức khỏe
1.6 Tổng kết chương 1
Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản về hệ chuyên gia, khái niệm,đặc trưng và ứng dụng của hệ chuyên gia; cơ sở tri thức, cách biểu diễn tri thứctrong hệ chuyên gia Chương này cũng trình bày một hướng nghiên cứu về môhình RIASEC và lý thuyết định hướng nghề nghiệp của J L Holland
Trang 38CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT SUY LUẬN TRONG HỆ CHUYÊN GIA VÀ BÀI TOÁN TƯ VẤN TUYỂN SINH
2.1 Một số kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia
2.1.1 Thuật giải Vương Hạo (Wong Havard)
Ý tưởng: Áp dụng chiến lược chia để trị nhằm tách bài toán xuất phát thànhcác bài toán con dạng đơn giản hơn Bài toán ban đầu sẽ được giải khi và chỉ khimọi bài toán con sơ cấp giải được [2]
Bước 1: Phát biểu lại giả thiết và kết luận của vấn đề theo dạng chuẩn sau :
GT1, GT2, , GTn KL1, KL2, , KLm Trong đó các GTi và KLi là các mệnh đềđược xây dựng từ các biến mệnh đề và 3 phép nối cơ bản : ∧ (dấu tuyển), ∨ (dấuhội) , ¬ (dấu bù)
Bước 2: (Khử dấu ¬) Chuyển vế các GTi và KLi có dạng phủ định
Ví dụ : p ∨ q, ¬(r ∧ s), ¬g, p ∨ r → s, ¬p; p ∨ q, p ∨ r, p → (r ∧ s), g, s
Bước 3: (Khử dấu ∧, ∨): Nếu GTi có phép ∧, KLi có phép ∨ thì thay thếbằng dấu ''," Ví dụ : p ∧ q, r ∧ (¬p ∨ s) → ¬q, ¬s; p, q, r, ¬p ∨ s → ¬q, ¬s.Bước 4: Nếu GTi có phép ∨ hay ở KLi có phép ∧ thì tách thành hai dòngcon
Bước 5 : Một dòng được chứng minh nếu tồn tại chung một mệnh đề ở cảhai phía Ví dụ : p, q → q được chứng minh p, ¬p → q; p → p, q
Bước 6:
- Nếu một dòng không còn phép nối ∨ hoặc ∧ ở cả hai vế và ở 2 vế không
có chung một biến mệnh đề thì dòng đó không được chứng minh
- Một vấn đề được chứng minh nếu tất cả dòng dẫn xuất từ dạng chuẩn banđầu đều được chứng minh
Trang 39Thuật toán dừng lại sau một số hữu hạn bước và cho ra kết quả nếu các giảthiết GT1, … , GTm có thể suy ra một trong các kết luận KL1, … , KLn.
2.1.2 Thuật giải Robinson
Thuật giải này hoạt động dựa trên phương pháp chứng minh phản chứng.Chứng minh phép suy luận (a → b) là đúng với a là giả thiết, b là kết luận Phảnchứng: giả sử b sai suy ra ¬b là đúng Bài toán được chứng minh nếu a đúng và
¬b đúng sinh ra một mâu thuẫn [2]
Bước 1: Phát biểu lại giả thiết và kết luận của vấn đề theo dạng chuẩn sau :
GT1, GT2, , GTn KL1, KL2, , KLm Trong đó các GTi và KLi là các mệnh đềđược xây dựng từ các biến mệnh đề và 3 phép nối cơ bản : ∧ (dấu tuyển), ∨ (dấuhội) , ¬ (dấu bù)
Bước 2: Nếu GTi có phép ∧, KLi có phép ∨ thì thay thế bằng dấu ","
Bước3: (Khử dấu →) Biến đổi dòng chuẩn ở B1 về thành danh sách mệnh
Trang 40Bước 5: Xây dựng một mệnh đề mới bằng cách tuyển một cặp mệnh đềtrong danh sách mệnh đề ở bước 2 Nếu mệnh đề mới có các biến mệnh đề đối
ngẫu nhau thì các biến đó được loại bỏ Ví dụ : p ∨ ¬q ∨ ¬r ∨ s ∨ q
Hai mệnh đề q, ¬q là đối ngẫu nên sẽ được loại bỏ p ∨ ¬r ∨ s
Bước 6: Thay thế hai mệnh đề vừa tuyển trong danh sách mệnh đề bằng
mệnh đề mới Ví dụ : { p ∨ ¬q , ¬r ∨ s ∨ q , w ∨ r , s ∨ q } {p ∨ ¬r ∨ s , w ∨ r
, s ∨ q}
B7: Nếu không xây dựng được thêm một mệnh đề mới nào và trong danhsách mệnh đề không có 2 mệnh đề nào đối ngẫu nhau thì vấn đề không được chứngminh
Thuật toán này có nhược điểm là tùy theo thứ tự lấy các cặp mệnh đề đểhợp giải có thể xảy ra hiện tượng tràn bộ nhớ do bùng nổ tổ hợp đối với các bàitoán có kích thước lớn