công ty TNHH Hệ thống Công Nghiệp LS-VINA được thành lập ngày 3-4-1997 tập đoàn LS của Hàn Quốc , tập đoàn LG của Hàn Quốc
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển biến cănbản, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp bớc sang cơ chế thị trờng với cácquy luật kinh tế cơ bản (quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu)
Sự chuyển biến này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới tổ chức quản lý sảnxuất, tự lấy thu bù chi và tiêu thụ sản phẩm nh thế nào để đạt hiệu quả kinh tếcao
Vật liệu và công cụ dụng cụ vừa là sản phẩm do quá trình lao động vừa là
đầu vào của quá trình sản xuất khác Do vậy vật liệu công cụ dụng cụ là mộtnhân tố tạo nên mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa quan trọng của vật liệu, công cụ dụng cụ đối vớikết quả hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải quản lý quy trình thu mua và vận chuyển, bảo quản sử dụng vật liệu, công
cụ dụng cụ Để thực hiện yêu cầu đó với t cách là ngời nắm bắt sử lý cung cấpthông tin về tài chính công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ là rất quantrọng, tổ chức hạch toán sẽ thúc đẩy việc cung cấp kịp thời các vật t cho sảnxuất, ngăn ngừa các hiện tợng tổn thất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong tấtcả các khâu của quá trình tái sản xuất, qua đó góp phần giảm bớt chi phí giáthành sản phẩm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán vật liệu, công
cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty TNHH hệ thống điệnLS-VINA nói riêng, em đã chọn đề tài “Tổ chức kế toán Vật liệu và Công cụ,
dụng cụ” để nghiên cứu trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH hệ thống
Trang 2Khí ChếTạo Điện Việt Hung (gọi tắt là VIHEM) ký hợp đồng xây dựng thànhlập công ty tnhh hệ thống công nghiệp LG-VINA.
Số vốn của mỗi bên nh sau:
Phần trăm vốn điều hành của mỗi bên (%)
Tháng 10/1998 nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động với đội ngũ nhân công chủ yếu
ở Việt Nam nên trình độ tay nghề thấp sau đó đợc công ty đào tạo tay nghề,nhằm phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty Nhiệm vụ của công ty là sảnxuất thiết bị điện cho ngành điện Việt Nam, tuy nhiên sản phảm sản xuất có giáthành cao nên chủ yêu sản xuất cho các nhà máy lớn và các công trình có hệthống điện phức tạp Đến tháng 4/5/2005 công ty tnhh Hệ Thống Công Nghiệp
LG -VINA đổi tên thành công ty tnhh Hệ Thống Công Nghiệp LS –VINAcho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Nam nhờ đó sản phẩmsản xuất phù hợp với thị trờng Việt Nam Tháng 11/2007 công ty cơ khí chếtạo điện việt hung bán cổ phần cho tập đoàn hệ thống điện công nghiệp (KTG) của Việt Nam Toàn bộ đội ngũ cán bộ do ngời Việt Nam điều hành đếnnay Đi đôi với sự phát triển sản xuất công ty không ngừng đào tạo đội ngũ cán
bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ quản lý và trình độ kỹ thuật Số côngnhân sản xuất hơn 500 công nhân với đội ngũ công nhân trẻ năng động Các sảnphẩm chủ yếu của công ty hiện nay công tơ ba pha lắp cho sản xuất công nghiệp,
đồng hồ vôn - ampe, máy nén dòng hạ thế các loại và công tơ điện tử đa chứcnăng đo hớng từ xa
Doanh thu năn một số năm gần đây:
+2007 là: 11triệu USD
+2008là: 17 triệu USD
+Dự kiến năm 2009 là: 25 triệu USD
2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH hệ thống công nghiệp LS-VINA
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý.
Để đảm bảo tính hiệu quả và quản lý tốt sản xuất, Công ty TNHH hệ thốngcông nghiệp LS-VINA thực hiện quản lý theo mô hình trực tuyến, từ Giám đốcxuống thẳng các phòng ban bao gồm Ban Giám đốc, 9 phòng ban và 6 phân x-ởng sản xuất cùng một bộ phận lễ tân cụ thể:
Trang 3- Ban Giám đốc có 2 ng ời : Một ngời là giám đốc, ngời quyền lực cao nhất,chịu trách nhiệm chung về kỹ thuật, kinh doanh, tổ chức lao động Một ngời làphó giám đốc, giúp việc cho Giám đốc phụ trách các mặt của hoạt động sản xuấtkinh doanh.
- Phòng kế hoạch: Tiếp cận thị trờng, xây dựng kế hoạch năm, quý, tháng,xây dựng kế hoạch về giá thành cho từng sản phẩm, lập kế hoạch tiêu thụ, giớithiệu sản phẩm, ký kết và thực hiện hợp đồng với khách hàng
- Phòng Tài vụ: Tổ chức quản lý việc sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệuquả Phản ánh trên sổ sách kế toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàcung cấp thông tin kế toán kịp thời cho quản lý Lập báo cáo kế toán hàng quý,hàng năm theo dõi việc thực hiện các yêu cầu kinh tế
- Phòng Vật t : Lập kế hoạch vật t hàng quý, năm Cung cấp vật t cho hoạt
động sản xuất và quản lý vật t của công ty
- Phòng Kỹ thuật: Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩmtheo yêu cầu của thị trờng Theo dõi và áp dụng những kỹ thuật công nghệ mới,những sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, phụ trách nâng cao tay nghề củacông nhân
- Phòng tổ chức: Sắp xếp bố trí lực lợng cán bộ khoa học - kỹ thuật trongcông ty phối hợp với phòng lao động bố trí lực lợng sản xuất Nghiên cứu cơ cấu
tổ chức sản xuất, quản lý hợp lý đối với từng đơn vị Làm thủ tục tuyển dụng,tiếp nhận quản lý hồ sơ của các cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lợng thành phẩm, nguyên vật liệu, các dụng cụ
đồ dùng mua ngoài Quản lý hệ thống mẫu chuẩn và các dụng cụ đo kiểm, đảmbảo thống nhất các đơn vị đo lờng trong công ty Kiểm tra việc thực hiện các quy
định về bảo quản, đóng gói sản phẩm Thực hiện bảo hành sản phẩm
- Phòng lao động tiền l ơng : Xây dựng kế hoạch quỹ lơng, xây dựng và hoànthiện các định mức lao động đơn giá tiền lơng, phơng pháp trả lơng Nghiên cứu
và áp dụng các biện pháp tổ chức lao động tiên tiến, bố trí sử dụng lao động hợp
lý kết hợp với phòng tổ chức trong công ty
- Phòng hành chính y tế: Tổ chức thực hiện quản lý các công trình côngcộng và tài sản ngoài sản xuất của công ty Phụ trách quản lý công tác xây dựngcơ bản Hàng năm cung cấp cho phòng tài vụ các dự toán chi phí hành chính, chiphí sửa chữa nhà xởng Chăm lo sức khoẻ cho công nhân viên và cán bộ trongcông ty
Trang 4- Phßng b¶o vÖ: Gi¸m s¸t viÖc chÊp hµnh néi quy, quy chÕ b¶o vÖ ra vµoc«ng ty TiÕn hµnh c«ng t¸c phßng ch¸y ch÷a ch¸y trong c«ng ty Cïng phßng tæchøc n¾m c«ng t¸c b¶o vÖ néi bé.
Trang 5Sơ đồ số 1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH hệ thống công nghiệp
LS-VINA
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Việc tổ chức sản xuất ở Công ty đợc tổ chức theo quy trình công nghệ và
đ-ợc chia thành 6 phân xởng sản xuất trong đó có 5 phân xởng chính và 1 phân ởng phụ Mỗi phân xởng có một quy trình công nghệ riêng Cụ thể:
x Phân xởng đột dập: chuyên chế tạo các chi tiết là phôi liệu Công nghệ chủyếu là đột dập, gò hàn, cắt để sản xuất ra các chi tiết là phôi
- Phân xởng cơ khí: nhiệm vụ gia công cơ khí chi tiết sản phẩm gồm côngnghệ phay, bào, tiện, nguội,
- Phân xởng ép nhựa: chuyên gia công các chi tiết bằng nhựa, các côngnghệ làm đẹp nh sơn, mạ,
- Phân xởng lắp ráp I: chuyên lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết sản phẩm chocông tơ một pha
- Phân xởng lắp ráp II: chuyên lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết sản phẩmcho các sản phẩm còn lại
- Phân xởng cơ điện dụng cụ, có hai nhiệm vụ chính:
+ Sản xuất các loại khuôn mẫu để gá lắp, cung cấp cho phân xởng chính
+ Quản lý, theo dõi sửa chữa tất cả máy móc thiết bị của công ty
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tổ chức
Phòng KCS
Phòng LĐ, tiền l
ơng
Phòng hành chính,
Y tế
Phòng Bảo vệ
Phòng
lễ tân
Phân x ởng Cơ
khí
Phân x ởng ép nhựa
Phân x ởng đột dập
Phân x ởng lắp ráp I
Phân x ởng lắp ráp II
Phân x ởng cơ
điện dụng cụ
Trang 6Tất cả các sản phẩm này sau khi hoàn thành ở từng phân xởng đều có bộphận KCS ở từng phân xởng kiểm tra.
Sơ đồ số 2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH hệ thống
công nghiệp LS-VINA
2.3 Tình hình chung về công tác kế toán ở Công ty TNHH hệ thống công nghiệp LS-VINA.
2.3.1.Bộ máy kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty,
bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thứcnày toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công
ty, bao gồm mời ngời đợc chia làm hai bộ phận (bộ phận ở công ty có 7 ngời và
bộ phận ở lễ tân có 3 ngời) Vì điều kiện, công ty không phân nhóm, số lợngcông việc nhiều nên 1 ngời phải kiêm nhiều việc
Bộ phận phòng tài vụ có 7 ngời.
- Kế toán trởng: là ngời phụ trách chung toàn bộ các công việc kế toán, tàichính trong toàn công ty
Đột dập Cơ khí
é p nhựa Sơn, sấy
Chế tạo gia công Vật t
Bán thành phẩm mua ngoài
Kiểm tra
Trang 7- Một kế toán tiền vốn bằng tiền vay, tiền gửi, tiền ký cợc, ký quỹ kiêm kếtoán tiền lơng và bảo hiểm xã hội, các quỹ xí nghiệp và tính lơng cho toàn bộ cácphòng ban và lễ tân.
- Một kế toán TSCĐ kiêm kế toán nhập nguyên vật liệu, các khoản vốn kinhdoanh, tiền tạm ứng và tính lơng cho một phân xởng
- Một kế toán xuất nguyên vật liệu và tính lơng cho một phân xởng
- Một kế toán phụ trách tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toántổng hợp và tính lơng cho một phân xởng
- Một kế toán phụ trách tiêu thụ sản phẩm và tính lơng cho một phân xởng
- Một thủ quỹ và tính lơng cho một phân xởng
Bộ phận lễ tân gồm 3 ngời:
- Chịu trách nhiệm là nhóm trởng
- Một kế toán nhà hàng, tiền ăn, tiền uống, giặt là,
- Một phụ trách thống kê tổng hợp và kế toán các khoản tiền điện thoại,sinh hoạt,
Sơ đồ số 3: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH hệ thống công nghiệp
LS-VINA
2.3.2 Hình thức sổ kế toán.
Công ty TNHH hệ thống công nghiệp LS-VINA áp dụng hình thức kế toán
“Nhật ký - chứng từ” để thực hiện công tác kế toán, hình thức này bao gồm cácloại sổ sau:
và nhập NVL
Kế toán xuất vật liệu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ
Thủ quỹ
Kế toán
lễ tân
Kế toán tr ởng
Nhân viên kinh tế các phân x ởng
Trang 8- Bảng phân bổ và sổ kế toán chi tiết.
- Sổ cái tài khoản
Công ty áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên
Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty TNHH hệ thống
công nghiệp LS-VINA
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ kế toán ghi vào các NKCT hoặccác bảng kê, bảng phân bổ liên quan, các chứng từ cần phải hạch toán chi tiết thìghi vào các sổ chi tiết, các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ, sau
đó mới ghi vào các bảng kê, NKCT liên quan
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ kế toán để ghi vào cácbảng kê, NKCT sau đó từ các NKCT ghi vào sổ cái
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ tính toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chitiết Tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa các NKCT với nhau, giữa các NKCT vớicác bảng kê, giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Sổ cái kế toán chi tiếtThẻ và sổ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Thẻ và sổ
kế toán chi tiết
Ghi chú:
Trang 9Căn cứ vào số liệu từ các NKCT, bảng kê, sổ cái và bảng tổng hợp số liệuchi tiết để lập báo cáo tài chính.
Nh vậy, việc công ty áp dụng hình thức NKCT để ghi sổ là hợp lý vì công ty
có đội ngũ kế toán với trình độ chuyên môn cao, có điều kiện phân công lao
động, hơn nữa công ty đã áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán nêncông tác kế toán đã phần nào đợc đơn giản và đạt hiệu quả cao
2.3.3 Hệ thống sổ chi tiết của công ty.
Hiện nay công ty đang sử dụng một số loại sổ chi tiết sau:
- Sổ TSCĐ (theo loại tài sản mà đơn vị sử dụng)
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết bán hàng và thanh toán với ngời mua
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
- Bảng phân bổ vật liệu
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Chi tiết TK 911, 511
Trang 10Phần II Công tác Tổ chức kế toán vật liệu,
công cụ dụng cụ
1 Cơ sở lý thuyết của tổ chức kế toán vật liệu, công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Tổ chức kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ.
Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ là việc tổ chức, lựachọn phơng pháp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp theo nguyên tắc hạchtoán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ đối với từng doanh nghiệp cụ thể
Việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ phải dựa trêncơ sở có hiệu quả, mục đích tập hợp hệ thống hoá và hợp lý hoá thông tin choquản lý doanh nghiệp và Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t, sử dụng, bảo toàn và pháttriển vốn sản xuất trong kinh doanh
Việc tổ chức trong hạch toán nguyên vật liệu phải đợc tiến hành theo đúngnguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu đối với từng doanh nghiệp sao cho phù hợpvới chế độ và hiệu quả đối với công tác quản lý trong doanh nghiệp
Quá trình tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ có thể kháiquát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5 - Quá trình tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ .
Trang 11Kế toán chi
toán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật,không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, từng nhóm và phải đợctiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từnhập, xuất kho
1.2.1.Chứng từ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng.
Chứng từ kế toán là phơng pháp thông tin và kiểm tra về trạng thái và sựvận động của đối tợng hạch toán cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạonghiệp vụ làm căn cứ phân loại tổng hợp kế toán
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thờngbao gồm:
- Hoá đơn bán hàng (nếu tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
- Hoá đơn thuế giá trị gia tăng (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
- Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
- Ph ơng pháp kê khai
th ờng xuyên
Ghi sổ chi tiết
NVL, CCDC
Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán
Ghi sổ kế toán tổng hợp
Trang 12- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
Nguyên tắc lập chứng từ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là phảiphản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban
đầu về vật t Mỗi chứng từ phải chứa đựng đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng chonghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô của nghiệp vụ, thời gian và địa
điểm xảy ra cũng nh trách nhiệm pháp lý của các đối tợng liên quan
1.2.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Tuỳ thuộc theo phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các số (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Số (thẻ) kho
- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu( công cụ, dụng cụ)
- Số đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
1.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hạch toán chi tiết là thực hiện việc ghi chép kịp thời, chính xác biến độngtình hình nhập - xuất - tồn của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cả về giá trị
và hiện vật cho từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong từng kho củadoanh nghiệp
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thực hiện ởcả hai nơi, tại kho vật t và ở phòng Kế toán, đợc thực hiện bởi thủ kho và kế toánvật t Trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên này đợc thể hiện trong từngmô hình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song.
Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có ít chủng loại vật t tài sản, hàng hoá
- Giá trị hàng hoá vật t lớn cần phải thờng xuyên kiểm tra, theo dõi
- áp dụng đối với kế toán đợc chuyên môn hoá và đã sử dụng máy tínhtrong công tác kế toán
Nguyên tắc mở sổ:
- Thẻ kho do kế toán mở và giao cho thủ kho theo dõi về mặt hiện vật
- Sổ chi tiết mở theo thẻ kho để theo dõi số lợng và giá trị
Trang 13Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập - xuất - tồn của vật t về hiệnvật trên thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng loại vật t theo bảng số 1
- ở phòng kế toán: kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập - xuất - tồn cả
về giá trị và hiện vật trên sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo mẫubảng số 2
Bảng số 2 - Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Đơn giá
+ Sau khi ghi xong thẻ kho định kỳ hàng ngày hoặc hàng tháng chuyểnchứng từ cho phòng kế toán (trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ nh bảng số 3)
để kế toán vật t ghi sổ kế toán
Trang 14+ Thủ kho có nhiệm vụ thờng xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế và số tồntrên thẻ kho.
+ Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chotừng loại trên thẻ kho
- ở phòng kế toán:
+ Định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế toán vật tghi đơn giá tính thành tiền cho từng chứng từ (phiếu nhập, xuất) Sau đó vào sổchi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về giá trị và hiện vật
+ Tính ra tổng số nhập, xuất, tồn kho từng loại vật liệu cả về hiện vật và giátrị Sau đó đặt kế hoạch đối chiếu với thủ kho về số lợng
+ Kế toán vật t tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị Sau
đó kế toán vật t lập bảng kê nhập xuất tồn (bảng số 4)
Để đảm bảo đối chiếu số liệu nhanh chóng, mở thẻ kho và sổ chi tiếtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụghi trên sổ danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nhập trong tháng
Xuất trong tháng
Tồn cuối tháng
Cộng
Ưu điểm: của phơng pháp này là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra
và có thể cung cấp thông tin thờng xuyên về giá trị và hiện vật của từng loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn Rất thích hợp trong nhữngdoanh nghiệp sử dụng ít loại vật liệu và áp dụng chế độ kế toán máy
Trang 15Nhợc điểm: ghi chép trùng lắp, không thích hợp cho doanh nghiệp sử dụngnhiều loại vật liệu và thực hiện ghi sổ bằng tay.
Quá trình tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơngpháp thẻ song song đợc khái quát theo sơ đồ 6
Sơ đồ số 6: Khái quát hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
theo phơng pháp thẻ song song.
1.2.3.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Điều kiện áp dụng:
Đơn vị có nhiều chủng loại vật t, giá trị không nhỏ, số lợng kho phân tán,
kế toán vật t kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán
Nguyên tắc ghi sổ:
- ở kho: Nhiệm vụ của thủ kho giống nh phơng pháp thẻ song song Ghichép sự biến động nhập, xuất, tồn của vật t về hiện vật trên thẻ kho trên căn cứcác chứng từ nhập, xuất, sau đó chuyển cho phòng kế toán
- ở phòng kế toán: Kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn củanguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về hiện vật và giá trị trên sổ đối chiếu luânchuyển Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năng, mỗi loại vật liệu ghi mộtdòng, theo mẫu bảng số 5
Bảng số 5: Sổ đối chiếu luân chuyển vật t.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp Nhập, xuất, tồn
VL, CCDC
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Trang 16+ Kế toán vật t tiến hành phân loại chứng từ làm hai loại, phiếu nhập vật t
và phiếu xuất vật t cả về giá trị và hiện vật
+ Cuối tháng, dựa trên cơ sở số liệu của bảng kê nhập và bảng kê xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ đối chiếu cho từng loại vật liệu, công cụdụng cụ cả về mặt giá trị và hiện vật Mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ ghi trênmột dòng
+ Cuối tháng, kế toán vật t tính ra số tồn cả về giá trị và hiện vật cho từngloại vật liệu, công cụ dụng cụ trên sổ đối chiếu luân chuyển
+ Tiếp theo kế toán vật t lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật vàvới kế toán tổng hợp về giá trị Nếu có chênh lệch do nhầm lẫn phải tiến hànhtìm nguyên nhân và điều chỉnh
Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán
Nhợc điểm: Công việc kế toán thờng dồn vào cuối kỳ, do đó việc lập báocáo cũng không kịp thời và nếu có sai sót thì khó phát hiện Quá trình tổ chứchạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ số 7
Sơ đồ số 7: Khái quát hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Trang 171.2.3.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d.
Điều kiện áp dụng
áp dụng cho những đơn vị có nhiều chủng loại vật t, mật độ nhập xuất cao,trình độ nhân viên kế toán cao
Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: Thủ kho chỉ ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ về hiện vật trên thẻ kho, cuối tháng lấy số liệu trên thẻ kholập sổ số d và giao cho phòng kế toán (Bảng số 6: mẫu sổ số d)
- ở phòng kế toán: Kế toán vật t chỉ theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồncủa vật liệu về mặt giá trị trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn (Bảng số 7)
Trình tự hạch toán
- ở kho:
+ Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để thực hiện việc nhập, xuất tồnvật liệu, công cụ dụng cụ và vào thẻ kho Sau đó chuyển chứng từ nhập, xuất chophòng kế toán trên cơ sở bảng giao nhận chứng từ
+ Cuối tháng, thủ kho tính ra số tiền trên thẻ kho cho từng loại nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, lấy số tồn cuối kỳ ghi trên thẻ kho, vào sổ số d về mặthiện vật
+ Sau khi lập xong sổ số d, thủ kho gửi sổ số d cho kế toán vật t
- ở phòng kế toán:
+ Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển
đến kế toán vật t ghi đơn giá tính thành tiền cho từng chứng từ phiếu nhập, xuất.+ Định kỳ tổng hợp về mặt giá trị từng loại vật liệu nhập, xuất vào bảng kêluỹ kế nhập, xuất, tồn cho từng khoảng thời gian tơng ứng
+ Cuối tháng, kế toán vật t tính ra số tồn cuối tháng cho từng loại vật liệutrên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn Sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển
đến kế toán vật t tính thành tiền cho từng loại vật liệu tồn kho trên sổ số d
+ Tiếp theo, kế toán vật t tiến hành đối chiếu về giá trị giữa sổ số d và bảng
kê luỹ kế nhập, xuất, tồn Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và điềuchỉnh
Kế toán vật t tiến hành đối chiếu về giá trị với kế toán tổng hợp về giá trịvật liệu nhập, xuất, tồn
Trang 18Quá trình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theophơng pháp sổ số d đợc khái quát theo sơ đồ số 8.
Trang 19Sơ đồ số 8: Khái quát hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d.
Nh vậy, mỗi mô hình kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đều
có những u nhợc điểm khác nhau đòi hỏi kế toán mỗi doanh nghiệp phải lựachọn, phân tích để dựa vào điều kiện cụ thể của đơn vị mình lựa chọn phơngpháp phù hợp nhất, hiệu quả nhất, tận dụng đợc những u điểm vốn có của phơngpháp
1.3 Nội dung kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là sự ghi chép biến động
về mặt giá trị của vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Hiện nay, các doanhnghiệp có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp hạch toán tổng hợp là phơngpháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ Việc sử dụng phơng
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn NVL, CCDC
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 20pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nhân viên kế toán
1.3.1 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai ờng xuyên.
th-1.3.1.1.Khái niệm, tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mộtcách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
và các tài khoản khác có liên quan
Để hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152:Nguyên vật liệu Tài khoản này dùng để theo dõi giá trịhiện có, tình hình tăng, giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở
sổ chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiệntính toán
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng )
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong
kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc ởng )
h-D Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
- Tài khoản 151 Hàng mua đi đ ờng : Tài khoản này dùng theo dõi các loạinguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhậnmua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho(kể cả số đang gửi kho ngời bán)
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giaocho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu hoặc cuối kỳ)
- Tài khoản 331: Phải trả cho ng ời bán Tài khoản này dùng để theo dõi tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải trả cho ngời cung cấp, ngời bán vật t, hànghoá, dịch vụ, lao vụ, ngời nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa TSCĐ.Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho ngời bán (kể cả tiền đặt trớc)
- Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại
đợc ngời bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả
Trang 21- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả ngời bán (thanh toán
bù trừ, nợ vô chủ )
Bên Có:
- Tổng số tiền phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp vật t, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ và ngời nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn
- Số tiền ứng trớc thừa đợc ngời bán trả lại
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả ngời bán (chênh lệchtăng tỷ giá, điều chỉnh tăng giá tạm tính )
TK 331 có thể đồng thời vừa có số d bên Nợ lại vừa có số d bên Có
D Nợ: Phản ánh số tiền ứng trớc hoặc trả thừa cho ngời bán
D Có: Số tiền còn phải trả ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khảnliên quan khác nh 111, 112, 133, 141, 128, 627, 641
1.3.1.2 Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Đối với các doanh nghiệp đã có đủ điều kiện để tính thuế VAT theo phơngpháp khấu trừ (thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ, ghi chép
kế toán đầy đủ), thuế VAT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giá thực tế củavật liệu Nh vậy, khi mua hàng trong tổng giá thanh toán phải trả ngời bán, phầngiá mua cha thuế đợc ghi tăng giá vật liệu, còn phần thuế VAT đầu vào đợc ghi
và số đợc khấu trừ Cụ thể:
Tr
ờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho kếtoán ghi
Nợ TK 152 : Giá thực tế vật liệu (chi tiết từng loại)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141 ) Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu mua hàng, giảm giá hànmua hay hàng mua trả lại (nếu có) ghi:
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đợc ngời bán trả lại
Nợ TK 1388 : Số đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 152 : (Chi tiết từng loại) số chiết khấu mua hàng, giảm giá
hàng mua đợc hởng theo giá không có thuế
Có TK 1331 : Thuế VAT không đợc khấu trừ
Tr
ờng hợp hàng thừa so với hoá đơn
Trang 22Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa, phải làm văn bản báo cho các bên liênquan biết để cùng xử lý Về mặt kế toán, ghi nh sau:
- Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152 : Trị giá toàn bộ số hàng (giá không có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT tính theo số hoá đơn
Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 3381 : Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
+ Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có Tk 152 (chi tiết vật liệu): Trả lại số thừa
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập theo số hoá đơn: Ghi nhận số nhập nh trờng hợp (a) ở trên Sốthừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi Nợ TK 002
Khi xử lý số thừa ghi Có TK 002
Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152 : Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152 : Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân
Tr
ờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểmnhận, thông báo cho bên bán biết hoặc ghi sổ nh sau:
- Khi nhập:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Trị giá số thực nhập kho theo giá không có thuế
Nợ TK 1381 : Trị giá số thiếu (không có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT theo hoá đơn
Trang 23- Khi xử lý:
+ Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 : Ngời bán giao tiếp số thiếu
Có TK 1381 : Xử lý số thiếu
+ Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331 : Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 1381 : Xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ TK 1388, 334 : Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thiếu
Có TK 1381 : Xử lý số thiếu
+ Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 821 : Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 1381 : Xử lý số thiếu
Ngoài cách ghi trên, giá trị chờ xử lý ghi ở TK 138 (1381) có thể ghi nhậntheo tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)
Tr
ờng hợp hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp đồng
Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán Khi xuất khogiao trả hoặc số đợc giảm giá, ghi:
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 1331: Số thuế VAT của số hàng giao trả hoặc giảm giá.Tr
ờng hợp hàng về ch a có hoá đơn
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “hàng cha có hoá đơn” Nếu trongtháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha
về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Trang 24- Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán
đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng (nếu giá thực tế >giá tạm tính)
- Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã gi,ghi lại giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng
Tr
ờng hợp hoá đơn về nh ng hàng ch a về
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đờng” Nếu cuối tháng,hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hàng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua theo hoá đơn (không có thuế VAT)
Nợ TK 1331 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141 ) Sang tháng sau, khi hàng về ghi
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) Nếu nhập kho
Nợ TK 621, 627 : Xuất cho sản xuất ở phân xởng
Có TK 151 : Hàng đi đờng kỳ trớc đã về
Tr
ờng hợp nguyên vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154 : Vật liệu thuê ngoài gia công hay tự sản xuất
nhập kho
Các tr ờng hợp tăng vật liệu khác:
Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanhnghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh nhận liên doanh, đánh giá tăng,thừa Mọi trờng hợp phát sinh làm tăng vật liệu đều đợc ghi Nợ TK 152 theogiá thực tế, đối ứng với các TK thích ứng Chẳng hạn:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK 411 : Nhận cấp phát, viện trợ, tặng thởng, góp vốn
Có TK 412 : Đánh giá tăng vật liệu
Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho
Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621, 627, 642: Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 222, 128 : Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 241 : Nhận kho thiết bị xây dựng cơ bản hoặc thu hồi
phế liệu từ XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 25Sơ đồ số 9: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
1.4 Đặc điểm hạch toán công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai ờng xuyên :
th-1.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Công cụ, dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị vàthời gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ (giá trị < 5.000.000 đ, thời gian sửdụng < 1 năm) Công cụ, dụng cụ bao gồm các loại sau:
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thumua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, giầy dép chuyên dùng
Thừa phát hiện khi kiểm kê Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Xuất góp vốn liên doanh Nhận cấp phát, tặng th ởng
vốn góp liên doanh
Hàng đi đ ờng kỳ tr ớc
Tăng do mua ngoài
Thuế VAT đ ợc khấu trừ
Xuất cho chi phí sản xuất chung, bán hàng, quản lý, XDCB Xuất để chế tạo sản phẩm
Trang 26- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhng vẫn tính giátrị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hay vậnchuyển hàng hoá.
- Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
- Các lán trại tạm thời, giàn dáo, công cụ trong ngành xây dựng cơ bản
Để quản lý theo dõi và phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho công cụ dụng
cụ, kế toán sử dụng TK 153 Công cụ, dụng cụ TK này đợc chia làm 3 tiểu khoản:1531: Công cụ, dụng cụ
1532: Bao bì luân chuyển
1533: Đồ dùng cho thuê
Nội dung phản ánh và hạch toán trên TK 153 tơng tự TK 152 Tuy nhiên vì
là t liệu lao động, nên việc hạch toán xuất dùng công cụ dụng cụ cần phân biệtcác trờng hợp sau:
1.4.2 Phơng pháp hạch toán.
Hạch toán công cụ dụng cụ xuất dùng
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào quy mô và mục đích xuấtdùng để xác định số lần phân bổ công cụ dụng cụ
- Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều với mục đíchthay thế, bổ sung một phần công cụ dụng cụ cho sản xuất thì toàn bộ giá trị xuấtdùng tính hết vào chi phí trong kỳ (còn gọi là phân bổ một lần hay 100% giá trị)
Nợ TK 627 (6273 - chi tiết PX): Xuất dùng ở phân xởng
Nợ TK 642 (6423) - Xuất dùng phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 (1531) - Toàn bộ giá trị xuất dùng
- Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ với giá trị tơng đối cao, quy mô
t-ơng đối lớn mà nếu áp dụng pht-ơng pháp phân bổ 100% giá trị thì chi phí sảnxuất đột biến tăng thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ hai lần (còn gọi làphân bổ 50% giá trị) Theo phơng pháp này kế toán sử dụng các bút toán:
+ Bút toán 1: Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153 (1531)+ Bút toán 2: Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tợng sử dụng công
cụ dụng cụ
Nợ các TK liên quan (6273, 6413, 6423 )
Có TK 142 (1421): 50% giá trị xuất dùng
Khi báo hỏng hoặc hết thời gian sử dụng
Nợ TK 138, 334, 111, 152 Phế liệu thu hồi hoặc bồi thờng
Trang 27Nợ các TK 6273, 6413, 6423 - Phân bổ nốt giá trị còn lại (trừ thu hồi)
Có TK 142 (1421) - Giá trị còn lại (50% giá trị xuất dùng)
- Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng với quy mô lớn, giá trị cao với mục
đích thay thế, trang bị mới hàng loạt, có tác dụng phục vụ cho nhiều kỳ thì toàn
bộ giá trị xuất dùng đợc phân bổ dần vào chi phí (còn gọi là phơng pháp phân bổdần nhiều lần) Khi xuất dùng, kế toán phản ánh
+ Bút toán 1: Phản ánh 100% giá trị xuất dùng
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153 (1531)+ Bút toán 2: Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần
Hạch toán xất dùng bao bì luân chuyển
- Khi xuất dùng kế toán ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng
Nợ TK 142 (1421) - Giá thực tế
Có TK 153 (1532) - Giá thực tế
- Phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí của kỳ sử dụng
Nợ TK 152 : Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài
- Bút toán 1: Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồdùng cho thuê mua ngoài nhập kho
Nợ TK 153 (1533) - Giá thực tế đồ dùng cho thuê
Nợ TK 133 (1331) - Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 153 (1531), 331, 111, 112
- Bút toán 2: Khi xuất đồ dùng cho thuê, ghi:
Nợ TK 142 (1421) : Toàn bộ giá trị xuất dùng
Trang 28Có TK 153 (1533): Đồ dùng cho thuê
- Bút toán 3: Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê
Nợ TK 821 : Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên
Nợ TK 627 (6273) : Nếu hoạt động cho thuê là thờng xuyên
Có TK 142 (1421) - Giá trị hao mòn
- Bút toán 4: Số thu về cho thuê
Nợ TK liên quan (111, 112, 131) - Tổng số thu cho thuê
Có TK 333 (3331) - Số thuế VAT phải nộp
Có TK 721 - Nếu là hoạt động không thờng xuyên
Có TK 511 - Nếu là hoạt động kinh doanh thờng xuyên
- Bút toán 5: Khi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi:
Nợ TK 153 (1533) - Giá trị còn lại
Có TK 142 (1421) - Giá trị còn lại
2 Thực tế công tác hạch toán vật liệu, công cụ tại Công ty TNHH hệ thống côngnghiệp LS-VINA.
2.1 Đặc điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty.
Công ty TNHH hệ thống công nghiệp LS-VINAlà đơn vị chuyển sản xuấtnhững sản phẩm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao nên vật liệu vàcông cụ dụng cụ dùng cho sản xuất phải đáp ứng đợc đặc thù và yêu cầu kỹthuật cao của công nghệ sản xuất
Vật liệu chế tạo thiết bị đo điện thờng là sản phẩm của các ngành côngnghiệp khác Có những loại phải qua một số khâu gia công mới tạo thành chitiết sản phẩm nh: silic, đồng, thép, nhôm các loại Bên cạnh đó lại có nhữngloại là chi tiết sản phẩm có thể đa ngay vào khâu lắp ráp nh: điốt, điện trở, vòng
bi, bóng đèn, đai ốc, bu lông,
Công cụ dụng cụ sử dụng trong sản xuất có thể chia làm hai loại chính:các loại công cụ dụng cụ dùng trong các thao tác gia công lắp ghép nh: mũikhoan, taro, bàn ren, dao phay, dũa, đá mài, khuôn, gá đỡ, Các loại dụng cụdùng cho việc kiểm tra các thông số kỹ thuật của sản phẩm nh: Panme đongoài, thớc và đồng hồ đo các loại, ngoài ra còn một số loại khác nh dụng cụbảo hộ lao động: găng tay, ủng,
Đặc điểm của các thiết bị đo điện là cấu thành từ rất nhiều các chi tiếtkhác nhau (khoảng 200 chi tiết cho mỗi sản phẩm), điều này rất đến một hệ quảtất yếu là danh mục vật t cho sản xuất rất phong phú về chủng loại và quy cách(có khoảng 1.500 loại vật t khác nhau, trong đó nguyên vật liệu chiếm khoảng
18 nhóm còn dụng cụ khoảng 5 nhóm)