Tiêu thj sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hơn 15 năm qua kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý định hớng của nhà nớc, nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn Tuynhiên trong nhiều lĩnh vực việc thay đổi còn cha đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra,trong mỗi doanh nghiệp vấn đề đó là đổi mới công tác tiêu thụ sản phẩm.Lĩnh vực này còn nhiều vấn đề cha đợc nghiên cứu đầy đủ, đúng mức do đócha tạo ra đợc động lực phát triển doanh nghiệp Đây là vấn đề cần nghiêncứu vì nó liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất Có nhiều vấn
đề liên quan đến tiêu thụ sản phẩm cần đợc xem xét lại (vấn đề sản phẩm,phân phối, giá, xúc tiến bán vv )
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càng mang tính cấp thiết đối vớimọi doanh nghiệp nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh đạo và
đặc biệt là ở các bộ phân phòng ban làm công tác tiêu thụ Chỉ có nh vậydoanh nghiệp mới có thể đứng vững trớc sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khithực hiện hội nhập nền kinh tế Trong bối cảnh nh trên công ty cổ phần mayPhỳ Thọ cũng không nằm ngoài xu hớng đó Qua thời gian thực tập tại công
ty em nhận thức đợc sự cần thiết của công tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩmmột cách hợp lý Do vậy em mạnh dạn chọn thực hiện đề tài:
Phõn tớch , đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận tại cụng ty cổ phần may Phỳ Thọ
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Phân tích thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần may
Phỳ Thọ, trên cơ sở thành tựu đạt đợc và các khó khăn mà công ty gặp phải,kết hợp giữa lý thuyết và thực tế đa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơncông tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bố cục của đồ án gồm 3 phần:
Phần I : Cơ sở lý luận của công tác tiêu thụ sản phẩm.
Phần II : tỡnh hỡnh cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty
Trang 2Phần III : phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm nhằm
tăng lợi nhuận của cụng ty
Phần IV : một số ý kiến gúp phần đẩy mạnh tiờu thụ sản phẩm ,nhằm tăng lợi nhuận của cụng ty cổ phần may Phỳ Thọ
PHẦN I
Cơ sở lý luận của công tác tiêu thụ sản phẩm
1.1 Khái niệm, mục đích ý nghĩa và nhiệm vụ của hoạt
động tiêu thụ sản phẩm
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng củasản phẩm hàng hoá Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất trớc đồng
Trang 3hàng thu tiền Nhng theo nghĩa rộng thì đây là quá trình bao gồm nhiều khâu
từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mạng lớitiêu thụ, xúc tiến bán hàng, tới việc thực hiện các dịch vụ sau bán đạt hiệuquả cao nhất
1.1.2 Mục đích ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm:
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền
tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn
để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn
Qua tiêu thụ, tính hữu ích của sản phẩm mới đợc xác định hoàn toàn
Có tiêu thụ đợc sản phẩm mới chứng tỏ đợc năng lực kinh doanh của công ty
Sau quá trình tiêu thụ công ty không những thu hồi đợc tổng số chi phí
có liên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện đợc giátrị lao động thặng d Đây là nguồn quan trọng để tích luỹ vào ngân sách vàcác quỹ của xí nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sốngvật chất cho cán bộ công nhân viên
1.1.3 Nhiệm vụ phân tích tiêu thụ sản phẩm:
Phân tích tiêu thụ có nhiệm vụ rất quan trọng, nó bao gồm các mặtsau:
+ Đánh giá đúng tình hình chung tiêu thụ về mặt số lợng, chất lợng vàmặt hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ;
+Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hởng của cácnhân tố đến tình hình tiêu thụ;
+ Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăngkhối lợng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt khối lợng lẫn chất lợng
1.1.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu:
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ không chỉ dừng lại ởviệc đánh giá tình hình tiêu thụ chung mà còn phải tiếp tục phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng chủ yếu Bởi vì công tykhông thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu sẽ ảnh hởng đến tình
Trang 4hình tài chính của cộng ty, tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hànglàm giảm uy tín của công ty
1.2.1 Nghiên cứu thị trờng:
Trong kinh doanh muốn kinh doanh trên lĩnh vực nào thì ta phải tìmhiểu rõ những yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội, con ngời ở nơi mà trong đódiễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu thị tr-ờng thực chất là tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, sức mua của ngời tiêu dùng đểxác định đâu là thị trờng trọng điểm, đâu là thị trờng tiềm năng của công ty.Việc xác định này là vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh bất kể doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực nào Vì vậy nghiêncứu thị trờng là khâu đầu tiên của quá trình kinh doanh, đó là việc tìm kiếm
và khai thác cơ hội kinh doanh xuất hiện trên thị trờng Mục đích của việcnghiên cứu thị trờng là xác định khả năng bán một loại mặt hàng hoặc mộtnhóm mặt hàngtrên thị trờng Nếu ta xác định thị trờng quá hẹp thì có thểlàm cho công ty bỏ lỡ thời cơ kinh doanh Còn nếu ta xác định thị trờng quárộng thì sẽ làm cho các nỗ lực và tiềm năng của công ty bị lãng phí làm chosản xuất kinh doanh kém hiệu quả Thị trờng thích hợp với doanh nghiệp làthị trờng phù hợp với mục đích và khả năng của doanh nghiệp Do vậy việcnghiên cứu thị trờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với tiêu thụ sản phẩm
ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trờng:
Trang 5+ Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, công ty nâng cao khả năng thích ứngvới thị trờng của các sản phẩm do mình sản xuất ra và tiến hành tổ chức sảnxuất tiêu thụ sản phẩm hàng hoá mà thị trờng đòi hỏi.
+ Doanh nghiệp có thể dự đoán đợc số lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị ờng
+ Thông qua nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp xác định đợc đối thủcạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu của họ Từ đó đề ra các chiến lợc cạnhtranh hợp lý và hiệu quả hơn
1.2.2 Chính sách sản phẩm:
Để có đợc chiến lợc sản phẩm đúng đắn bên cạnh việc tìm hiểu cácnhu cầu của thị trờng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp thì doanhnghiệp phải nghiên cứu kỹ chính sách sản phẩm Bởi vì chỉ có một chínhsách sản phẩm hợp lý thì mới nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh,hạn chế rủi ro tốt nhất Chính sách sản phẩm là nền móng cho quá trình pháttriển kinh doanh Bởi vì nếu chính sách sản phẩm không đảm bảo một sự tiêuthụ chắc chắn thì những hoạt động trên có thể bị thất bại
Khi nói đến chính sách sản phẩm thì cần phải phân tích chu kỳ sốngcủa sản phẩm Chu kỳ sống của sản phẩm (là thời gian từ khi sản phẩm xuấthiện trên thị trờng cho đến khi rút khỏi thị trờng) thông thờng phải trải quabốn giai đoạn: thâm nhập - tăng trởng - chín muồi - suy thoái Chu kỳ sốngcủa bất cứ sản phẩm nào cũng gắn với một thị trờng nhất định Bởi vì sảnphẩm có thể đang ở giai đoạn suy thoái ở thị trờng này nhng có thể đang ởgiai đoạn phát triển đối với thị trờng khác Việc nghiên cứu chu kỳ sống củasản phẩm giúp công ty hành động trong lĩnh vực tiếp thị một cách hiệu quảnhằm kéo dài hơn chu kỳ sống của sản phẩm, tăng lợi nhuận mà một sảnphẩm đem lại cho công ty toàn bộ đời sống của nó
- Giai đoạn thâm nhập: sản phẩm đợc đa vào thị trờng nhng tiêu thụrất chậm do hàng hoá đợc ít ngời biết đến Chi phí cho một đơn vị sản phẩmrất lớn Trong giai đoạn này doanh nghiệp thờng bị lỗ Nhiệm vụ của giai
đoạn này đối với doanh nghiệp là: giữ bí mật công nghệ, thiết bị, thiết lậpcác kênh phân phối, thăm dò thị trờng và tăng cờng quảng cáo
- Giai đoạn tăng trởng: khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng nhanh do thị
Trang 6giảm nhanh Việc mở rộng hay tấn công vào những phân đoạn mới của thị ờng là tơng đối thuận tiện Cần phải sử dụng các nguồn lực để:
tr-+ Cải tiến chất lợng và phát triển mẫu mã mới
+ Khai thác các đoạn thị trờng mới
+ Tìm kiếm các kênh tiêu thụ mới
- Giai đoạn bão hoà: đây là giai đoạn kéo dài nhất nó đợc đặc trng bởi số ợng hàng hoá bán ra ổn định ở cuối giai đoạn này khối lợng hàng hoá bán
l-ra giảm dần Trong giai đoạn này thì chi phí kinh doanh tính cho một đơn vịsản phẩm thấp nhất, lãi tính cho một đơn vị sản phẩm cao nhất do khối lợngsản phẩm bán ra lớn nhất nên tổng lợi nhuận thu đợc lớn nhất Khi sản lợngtiêu thụ bị chững lại và giảm xuống doanh nghiệp cần có ngay các biện pháp,chính sách để khai thác thị trờng ở giai đoạn tiếp sau
- Giai đoạn suy thoái: đặc trng của giai đoạn này là khối lợng sảnphẩm tiêu thụ giảm rất nhanh Nếu không giảm sản lợng sản xuất thì khối l-ợng sản phẩm tồn kho lớn dần dẫn tới lợi nhuận giảm nhanh Nếu tình trạngnày kéo dài thì doanh nghiệp có thể bị thua lỗ nặng dẫn tới phá sản Doanhnghiệp cần phải tìm những biện pháp hữu hiệu để khắc phục nh: cải tiến sảnphẩm, quảng cáo, chuẩn bị sẵn những sản phẩm thay thế để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục
Nghiên cứu phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, hiểu biết tỷ mỷ vấn đềnày có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà kinh doanh Vì nó giúp cho cácnhà kinh doanh hiểu biết đợc bản chất của vấn đề phát triển sản phẩm mới từ
đó tìm mọi cách nâng cao lợi nhuận giảm thiểu rủi ro
Xác định giá cả cho hàng hoá là một quá trình gồm sáu bớc:
Trang 7+ Bớc 1: công ty xác định mục tiêu hay những mục tiêu marketingcủa mình nh: đảm bảo sống sót, tăng tối đa lợi nhuận trớc mắt, giành vị trídẫn đầu về thị phần hay chất lợng sản phẩm hàng hoá.
+ Bớc2: công ty xây dựng cho mình đồ thị đờng cầu thể hiện số lợnghàng hoá chắc chắn sẽ bán đợc trên thị trờng trong một khoảng thời gian cụthể theo các mức giá khác nhau
+ Bớc3: công ty tính toán xem tổng chi phí của mình thay đổi nh thếnào khi mức sản xuất khác nhau
+ Bớc4: công ty nghiên cứu mức giá của các đối thủ cạnh tranh để sửdụng chúng làm căn cứ để xác định vị trí giá cả cho hàng hoá của mình
+ Bớc5: công ty lựa chọn cho mình một trong những phơng pháp hìnhthành giá sau: chi phí bình quân cộng lãi, phân tích điểm hoà vốn và đảmbảo lợi nhuận mục tiêu, xác định giá căn cứ vào giá trị cảm nhận của hànghoá, xác định giá trên cơ sở giá hiện hành
+ Bớc6: công ty quyết định giá cuối cùng cho hàng hoá có lu ý đến sựchấp nhận về mặt tâm lý đầy đủ nhất đối với giá đó và nhất thiết phải kiểmtra xem giá đó có phù hợp với những mục tiêu của chính sách giá cả mà công
ty đang thi hành không và những ngời phân phối, những nhà kinh doanh, các
đối thủ cạnh tranh, những ngời cung ứng, khách hàng có sẵn sàng chấp nhận
nó hay không
1.2.4 Chính sách phân phối:
Phân phối là toàn bộ các công việc để đa một sản phẩm hoặc dịch vụ
từ nơi sản xuất đến tay ngời tiêu dùng có nhu cầu, đảm bảo về chất lợng thờigian, số lợng, chủng loại mà ngời tiêu dùng mong muốn
Kênh phân phối là con đờng mà hàng hoá đợc lu thông từ các nhà sảnxuất đến ngời tiêu dùng, nhờ nó mà khắc phục đợc những ngăn cách dài vềthời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng Dovậy mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra kênh phân phối hiệu quả nhất chomình
Các kênh phân phối đợc phân loại theo số cấp cấu thành chúng
- Kênh tiêu thụ trực tiếp (không cấp): gồm các nhà sản xuất bán hàng trực
Trang 8- Kênh tiêu thụ gián tiếp bao gồm:
+Kênh một cấp: bao gồm một ngời trung gian Trên các thị trờng ngờitiêu dùng ngời trung gian này thờng là ngời bán lẻ Còn trên thị trờng hàng tliệu sản xuất thì ngời trung gian là đại lý tiêu thụ hay ngời môi giới
+ Kênh hai cấp: bao gồm hai ngời trung gian Trên thị trờng thì nhữngngời này thờng là ngời bán sỉ và ngời bán lẻ
+ Kênh ba cấp: bao gồm ba nhà trung gian
Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp do nhà sản xuất trực tiếp quan hệ vớingời tiêu dùng và thị trờng nên dễ nắm bắt đợc thị hiếu, tình hình tiêu thụhàng hoá từ đó dễ tạo uy tín với khách hàng Phơng thức phân phối trực tiếpdiễn ra chậm, công tác thanh toán phức tạp, doanh nghiệp là ngời chịu rủi ro
Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanhchóng,công tác thanh toán đơn giản Nếu xảy ra rủi ro thì sau khi giao hàngcác tổ chức trung gian phải chịu trách nhiệm Mặc dù vậy ở kênh gián tiếpnày công ty không quan hệ đợc trực tiếp với thị trờng, với ngời tiêu dùng nênrất khó kiểm tra đánh giá thông tin phản hồi từ phía khách hàng
Trên thực tế doanh nghiệp thờng sử dụng cả kênh tiêu thụ trực tiếp vàkênh tiêu thụ gián tiếp Doanh nghiệp vừa bán sản phẩm của mình cho trunggian vừa mở cửa hàng bán sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuối cùng
để phát huy đợc u điểm của cả hai phơng thức trên
Khi xây dựng kênh phân phối doanh nghiệp cần tính đến:
Trang 9Ngày 08/9/1992 xí nghiệp may Phú Thọ đổi thành công ty may PhúThọ theo quyết định số : 1692/QĐ-UB của uy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú Ngày 08/7/1995 công ty may Phú Thọ chuyển đổi thành công ty cổphần may Phú Thọ theo quyết định số : 1552/QĐ-UB uỷ ban nhân dân tỉnhPhú Thọ
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty :
Sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu
Sản phẩm chính : Áo Jacket , quần âu
2.1.2 Vị trí địa lý và kinh tế xã hội :
Trang 10Nhà máy đóng trên địa bàn khá thuận lợi cho quá trình sản xuất kinhdoanh , với tổng diện tích mặt bằng là : 19.475 m2 Cách thủ đô Hà Nội :
120 km , là điểm tiếp giáp giữa vùng đông bắc , đồng bằng sông hồng vàvùng tây bắc
Phía Bắc giáp : Tuyên Quang , Yên Bái
Phía Nam giáp : Hoà Bình
Phía Đông giáp Vĩnh Phúc
Phía Tây giáp Sơn La , Lai Châu
Về dân số lao động , nằm trong một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ sốngchủ yếu bằng nghề cấy lúa Do đó nguồn nhân lực khá dồi dào … tuy nhiêncông ty cũng không ít gặp khó khăn , việc nhập khẩu nguyên liệu máy mócthiết bị từ các nước ngoài như : Đài Loan , Mỹ Mặt khác mô hình kinhdoanh của công ty vừa và nhỏ , chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt vẫn còn quácao Ngoài ra công ty còn phải cạnh tranh với một số công ty khác như công
ty TNHH may PJC ( công ty của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam )
II , Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Cổ Phần May Phú Thọ
B ng t i s n c nh c a công ty ảng tài sản cố định của công ty ài sản cố định của công ty ảng tài sản cố định của công ty ố định của công ty định của công ty ủa công ty
Trang 11STT Tài sản cố định Nguyờn giỏ Giỏ trị cũn lại Tỷ trạng %
1 Mỏy múc thiết bị 22.220.769.367 10.918.281.000 83,27
2 Phương tiện giao thụng 621.420.000 310.340.000 2,37
3 Nhà vật kiến trỳc 26.705.511.204 13.112.420.152 14,36
Tổng 26.705.511.204 13.112.420.152 100,00
Qua bảng trờn ta thấy :
Cụng ty đang sử dụng : 19.475 m2 diện tớch đất mặt bằng tromng đú nhàxưởng chiếm 15.280 m2 cũn lại là đất trống , vườn hoa và đường đi Cơ sởvật chất được thể hiện qua bảng biểu trờn
Trong tổng số tài sản cố định của cụng ty cổ phần may Phỳ Thọ thỡ mỏy múcthiết bị chiếm một phần khỏ lớn với tỷ trọng : 83,27 % tương đương với giỏtrị cũn lại : 10.918.281.000 đồng tổng giỏ trị cũn lại của tài sản cụng ty Con
số này núi lờn được Cụng Ty đầu tư khỏ mạnh vào cỏc dõy truyền sản xuấtnhằm tăng sản lượng sản xuất và nõng cao chất lượng sản phẩm để đỏp ứngnhu cầu thị trường Cũn phương tiện giao thụng lại chiếm một tỷ trọng khỏnhỏ : 2,37 % tương đương giỏ trị cũn lại : 310.340.000 đồng nguyờn nhõnchủ yếu là do sản phẩm của cụng ty chỉ phục vụ sản xuất sang nước ngoài( Mỹ , EU ) theo đơn đặt hàng của nước đú Do vậy phương tiện vận chuyểnrất ớt thường thỡ do bờn đối tỏc cho xe đến tận cụng ty chuyển hàng , đõy làđiều kiện thuận lợi cho cụng ty vỡ giảm được chi phớ
*Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty:
Chế độ quản lý:
Giám đốc của công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty điềuhành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trởng giám đốc chịutrách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh của công ty
Trang 12Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc điều hành và kế toán tr ởng do giám đốc chọn và đề nghị bộ bổ nhiệm
-Biểu 01: Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý trong công ty
Sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng ty cổ phần may phỳ thọ
Phó GĐ điều hành kỹ thuật - sản xuất: giúp việc cho giám đốc có nhiệm vụ
điều hành tiến độ kỹ thuật trong ngắn hạn và dài hạn Chỉ đạo việc nghiên
cứu thiết kế kỹ thuật và theo dõi quá trình công nghệ, chất lợng sản phẩm Là
Giỏm Đốc
Phũng Phú giỏm đốc điều
hành kỹ thuật
Phũng phú giỏm đốc điều hành kinh doanh
Phũng Điều hành sản xuất
Phũng
tổ chức hành chớnh
Phũng
kế toỏn
Phũng
kế hoạch thị trường
Phũng xuất nhập khẩu
Phũng đời sống
Phõn xưởng sản suất
Trang 13ngời có quyền dề nghị xét thởng, kỷ luật trong phạm vi kỹ thuật, đề nghịnâng bậc năng xuất, duyệt các thiết kế, định mức
Phó GĐ điều hành kinh doanh: là ngời chịu trách nhiệm trớc giám
đốc về các lĩnh vực cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các phơng
án sản xuất kinh doanh, phân tích các hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quảkinh tế, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho phú giám đốc về nhân sự,
tổ chức bộ máy quản lý, chế độ lao động tiền lơng, quản lý lao động và cáccông việc hành chính Nghiên cứu giúp giám đốc thực hiện các chế độ chínhsách của cụng ty, lập kế hoạch dự trù bảo hộ lao động, kế hoạch đào tạohàng năm
- Phòng tài chính kế toán: Giúp việc cho phú giám đốc điều hành kinhdoanh về toàn bộ công tác hạch toán thống kê tài chính, xây dựng kế hoạchtài chính, xây dựng các định mức chi phí, tìm nguồn vốn để thực hiện côngtác hạch toán kế toán thống kê theo chế độ hiện hành
- Phòng xuất nhập khẩu: Xác định mục tiêu phơng hớng kinh doanhxuất nhập khẩu Tìm kiếm đầu vào đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc chức năng kiểm trachất lợng sản phẩm Nhiệm vụ của trung tâm là nâng cao, kiểm tra chất lợngsản phẩm, xây dựng các tiêu chuẩn về chất lợng sản phẩm
- Phòng điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ điều tiết công việc sản xuấtcủa công ty nói chung và của các nhà máy thành viên nói riêng
Trang 14- Phòng đời sống: Đảm bảo về các mặt nh chăm sóc sức khoẻ cho cán
bộ công nhân viên
- Phòng kế hoạch thị tr ờng : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở nghiên cứu thị trờng
- Phõn xưởng sản xuất : chịu trỏch nhiệm trực tiếp của giỏm đốc
Nhận xét:
Cơ cấu quản lý của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng Đây là cơ
cấu quản lý có hiệu quả và phù hợp với công ty Cơ cấu trực tuyến chức năng
chỉ đạo sản xuất một cách nhạy bén, kịp thời đồng thời phát huy đợc thế
mạnh của các bộ phận chức năng và chế độ một thủ trởng Nhợc điểm của cơ
cấu này là lãnh đạo phải thờng xuyên giải quyết nhiều công việc với nhiều
bộ phận khác nhau và phải thông qua các cuộc họp để giao nhiệm vụ nên
mất nhiều thời gian Việc thực hiện mệnh lệnh giữa các phòng ban là độc lập
nên có thể tiến độ thực hiện mệnh lệnh là không đều.Vì vậy để thực hiện tốt
công tác quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng này các phòng ban cần
phải phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng sao cho quá trình quản lý đạt
hiệu quả đề ra
Cơ cấu lao động được thể hiện qua biểu sau
Biểu 02: c c u t ch c lao ơ cấu tổ chức lao động ấu tổ chức lao động ổ chức lao động ức lao động động ng
Trang 151 Giám đốc 01 -
* Đặc điểm nguồn vốn của công ty
nguồn vốn của nhà máy được thể hiện qua bảng biểu sau
Biểu 03 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2006-2007-2008
Vốn cố định trong 3 năm gần đây của công ty không những bảo toàn nguồn vốn mà còn tăng thêm Với tốc độ phát triển bình quân là : 101,71% Được thể hiện qua các năm sau đây
Năm 2006 vốn cố định là : 7.629.176.021 tỷ trọng chiếm 87,4% tổng
nguồn vốn của năm , sang năm 2007 tỷ trọng vốn cố định chiếm 90,36%
sang năm 2008 tỷ trọng vốn cố định chiếm 90,1 % tổng nguồn vốn cả năm Qua 3 năm gần đây tốc độ phát triển bình quân của nguồn vốn là tăng : 0,35% Điều này thấy rằng nguồn vốn đang có su hướng tăng nhanh Được thể hiện qua năm 2007 so với năm 2006 là 100% , năm 2008 so với năm
Trang 16Những thuận lợi và khó khăn trước mắt của nhà máy :
Thuận lợi Khó khăn
Công ty đã có trên 37 năm kinh
doanh trong lĩnh vực này và đã tạo
được thương hiệu lớn trên các nước
Mỹ ,EU
Mặt bằng của công ty khá rộng thuận
tiện cho việc mở rộng quy mô sản
xuất trong khi máy móc thiết bị hiện
đại
Cán bộ công nhân viên có trình độ và
nhiệt tình tận tụy với công việc sản
xuất kinh doanh của công ty
Mô hình kinh doanh của công ty vừa
và nhỏ Nên việc chịu thuế của nhà nước là quá lớn đối với công ty
Nằm ở vùng đông bắc bộ dân số đông nguồn nhân lực không thiếu nhưng trình độ học vấn của công nhân còn bị hạn chế
CHƯƠNG III
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ TRONG 3 NĂM
3.1, Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần may Phú Thọ
Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Theo cơ chế bao cấp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao cho , sản phẩm sản xuất ra được nhà nước hỗ trợ tiêu thụ bằng cách phân phối theo các chỉ tiêu đặt ra
Trang 17Nhưng từ khi nước ta bước vào cơ chế thay đổi , chính sách bao cấp của nhà nước không còn nữa , các doanh nghiệp phải tự mình điều chỉnh cân đối và
tự lực trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ mà sản phẩm chủ yếu của công
ty là hàng may mặc suất khẩu Do đó công ty đã đưa ra các quyết sách đứngđắn , kịp thời Để phân tích tình hình đánh giá sản xuất kinh doanh của công
ty Trong phạm vi đề tài này tôi đã tiến hành đánh giá phân tích sản xuât kinh doanh chung của công ty trong 3 năm gần đây
Biểu 04: Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm( 2006-2007-2008)
Trong đó doanh thu tiêu thụ có tốc độ phát triển 93,8% và thu nhập bất thường có tốc độ phát triển là : 38,5% Điều này là do : năm 2007 so với năm 2006 tổng doanh thu tăng : 109,9% nhưng sang đến năm 2008 so với năm 2007 thì tổng doanh thu lại giảm mạnh còn 79,1% Nguyên nhân chính
là do khối lượng tiêu thụ của năm : 2008 so với năm 2007 là giảm tới
( 1228683,5= 5473761,8 – 4245078,3 ) vì năm nay công ty phải cạnh tranh gay gắt với công ty khác trên địa bàn Thị Xã Phú Thọ Do vậy khối lượng sản phẩm của năm 2008 có giảm hơn trong khi đó doanh thu từ tiêu thụ sảnphẩm chỉ chiếm một tỷ trọng cao trong tổng doanh thu Năm 2006 chiếm :