Kiến thức: a Đối với môn Công nghệ 11 - Hiểu được một số phương pháp biểu diễn dùng trên bản vẽ kỹ thuật - Hiểu được một số kién thức cơ bản về gia công chế tạo cơ khí - Hiểu được vai
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang bước đầu vào một thế mới với nền công nghiệ hóa và hiện đại hóa mở đầu cho thập kỉ mới và thế kỉ mới đòi hỏi con người thông minh sáng tạo
và năng động để làm chủ đất nước Vì thé mà sự nghiệp giáo dục hiện nay được coi là “Quốc sách hàng đầu” Đào tạo nhân tài cho đất nước Điều này khẳng định rất rõ về vai trò và vị trí của người giáo viên, đặc biệt là người giáo viên THPT Trong bối cảnh hiện nay ngành giáo dục và đào tạo đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập nhằm phù hợp với xu thế của thời đại Vấn đề này đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên THPT là phải đổi mới cách dạy: Giáo viên chỉ là người hướng dẫn chỉ đạo điều khiển học sinh đi tìm kiến thức mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Chính vì vậy học sinh phải là người tự giác, chủ động, tìm tòi, phát hiện các kiến thức mới một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống thông qua sự dẫn dắt điều khiển của giáo viên trong tiết dạy Dao vậy việc lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp với kiểu bài và phù hợp với đối tượng học sinh là một vấn đề rất quan trọng, đó là một thủ thuật sư phạm của người giáo viên Nhận thức được điều đó, chúng tôi biên soạn cuốn Phương pháp dạy học Công nghệ Nội dung tài liệu giới thiệu khái quát những vấn
đề cơ bản về mục tiêu, phương pháp dạy học nội dung điển hình, cấu trúc nội dung Hy vọng cuốn sách sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập cũng như trong cuộc sống
Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong bạn đọc góp ý kiến nhận xét để cuốn tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN
TÁC GIẢ
Trang 2Chương 2: Hướng dẫn PPDH phần 1: Vẽ kỹ thuật – Công nghệ
11
14
2.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 15
2.2 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng
dụng
22
2.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 23
Chương 3: Hướng dẫn PPDH phần 2: Chế tạo cơ khí – Công
nghệ 11
31
3.1 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 3: Vật liệu cơ khí và
công nghệ chế tạo phôi
31
3.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 31
3.2 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 4: Công nghệ cắt gọt 34
Trang 3kim loại và tự động hóa trong chế tạo cơ khí
3.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 35
Chương 4: Hướng dẫn PPDH phần 3: Động cơ đốt trong _
4.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 39
4.2 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 6: Cấu tạo động cơ
đốt trong
43
4.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 44
4.3 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 7: Ứng dụng động cơ
đốt trong
49
4.3.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 50
Chương 5: Hướng dẫn PPDH phần điện tử _ Công nghệ 11 58 5.1 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 1: Linh kiện điện tử 58
5.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 58
5.2 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 2: Một số mạch điện 65
Trang 4tử cơ bản
5.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 65
5.3 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 3: Một số mạch điện
tử điều khiển đơn giản
71
5.3.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 71
5.4 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 4: Một số thiết bị
điện tử dân dụng
76
5.4.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 77
Chương 6: Hướng dẫn PPDH phần kỹ thuật điện _ Công nghệ
6.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 82
6.2 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 5: Đại cương về
động cơ đốt trong
87
6.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 87
6.3 Hướng dẫn phương pháp dạy hoc chương 5: Đại cương về 91
Trang 5động cơ đốt trong
6.3.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương 91
Trang 6Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP
1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
1.1.1 Kiến thức:
a) Đối với môn Công nghệ 11
- Hiểu được một số phương pháp biểu diễn dùng trên bản vẽ kỹ thuật
- Hiểu được một số kién thức cơ bản về gia công chế tạo cơ khí
- Hiểu được vai trò, nguyên lý làm việc, cấu tạo và ứng dụng của động cơ đốt trong
2 kỳ, 4 kỳ dùng nhiên liệu xăng và diêzen
b) Đối với môn Công nghệ 12
- Hiểu biết được tầm quan trọng của Kỹ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
- Biết được cấu tạo, công dụng nguyên lý, số liệu kỹ thuật của linh kiện điện tử thông dụng
- Hiểu sơ đồ và chức năng của mạch điện tử cơ bản, mạch điện tử cơ bản
- Hiểu khái quát về hệ thống thông tin, viễn thông và một số thiết bị điện tử thông dụng
- Hiểu được khái niệm sơ đồ hệ thống điện quốc gia lưới điện quốc gia
- Hiểu một số kiến thức cơ bản về mạch điện ba pha, máy điện ba pha
- Hiểu được đặc điểm, yêu cầu, sơ đồ mạch điện sản xuất
1.1.2 Kỹ năng
a) Đối với môn Công nghệ 11
- Đọc và vẽ được một số bản vẽ cơ khí đơn giản
- Lập được quy trình sản xuất sản phẩm đơn giản trong công nghiệp
- Vận hành và bảo dưỡng được một số động cơ đốt trong công xuất nhỏ
- Tháo lắp, điều chỉnh được các cơ cấu và sửa chữa được những hư hỏng thông thường một số động cơ đốt trong thông dụng
b) Đối với môn Công nghệ 12
- Nhận biết một số linh kiện điện tử thông dụng, một số mạch điện tử cơ bản và một số thiết bị điện và điện tử thông dụng, biết kiểm tra một số linh kiện thông dụng
- Biết thiết kế mạch điện tử đơn giản, lắp được một số mạch điều khiển điện tử đơn giản, biết khảo sát một số mạch điện tử thông dụng
- Nối được phụ tải mạch điện xoay chiều ba pha theo kiểu sao và tam giác
Trang 7- Nhận dạng được cấu tạo các động cơ không đồng bộ ba pha
1.1.3 Thái độ
- Yêu thích, hứng thú với môn học và có ý thức vận dụng kiến thức đã học
- Có ý thức sáng tạo và rèn luyện tác phong công nghiệp
1.2 Giới thiệu khái quát cấu trúc chương trình
1.2.1 Đối với môn Công nghệ 11
Chương trình môn Công nghệ 11 gồm 3 phần chính: Vẽ kỹ thuật, Chế tạo cơ khí, Động cơ đốt trong
- Phần ba: Động cơ đốt trong
Chương 5: Đại cương về động cơ đốt trong gồm 2 bài lý thuyết (bài 20 và bài 21)
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong gồm 10 bài (từ bài 22 đến bài 31), trong đó có 9 lý thuyết và 1 thực hành
Chương 7: Ứng dụng động cơ đốt trong gồm 8 bài (từ bài 32 đến bài 39), trong đó 7 lý thuyết và 1 thực hành
Cuối mỗi phần có hệ thống hóa nội dung chính dưới dạng sơ đồ
1.2.2 Đối với môn Công nghệ 12
Chương trình Công nghệ 12 với thời lượng 35 tiết, tương đương với chương trình Kĩ thuật điện 12 trước đây
Chương trình môn Công nghệ 12 gồm 2 phần chính:
Phần 1: Kĩ thuật điện tử
Chương 1: Linh kiện điện tử Chương 2: Một số mạch điện tử cơ bản Chương 3: Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản Chương 4: Một số thiết bị điện tử dân dụng
Trang 8Phần 2: Kĩ thuật điện
Chương 5: Mạch điện xoay chiều 3 pha Chương 6: Máy điện 4 pha
Chương 7: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ
* Các dạng bài của môn Công nghệ ở phổ thông
+ Bài dạy lý thuyết
+ bài dạy thực hành, tham quan
+ Chuẩn bị:
Chuẩn bị nội dung, đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo riêng cho bài ngoài những yêu cầu chuẩn bị chung cho nhiều bài đã được nêu chung trong phần mở đầu của sách
+ Gợi ý tiến trình tổ chức dạy học
Cấu trúc bài và phân bố thời gian, chỉ rõ trọng tâm (nếu có)
Các hoạt động dạy học: Nêu các hoạt động chính (hoạt động định hướng, các hoạt động chiếm lĩnh kiến thức mới; hoạt động củng cố kiến thức; hoạt động đánh giá, tổng kết ), mỗi hoạt động sẽ chỉ rõ: cách thức và phương tiện
sử dụng; các câu hỏi gợi mở; các nội dung chính cần làm rõ bám sát nội dung tương ứng SGK
Hương dẫn trả lời các câu hỏi, bài tập trong SGK và thông tin bổ sung (nếu cần)
- Cấu trúc bài dạy thực hành, tham quan
+ Mục tiêu
Qua bài này GV phải làm cho HS đạt được những mục tiêu cụ thể nào (loại mục tiêu, mức độ, điều kiện .), chú ý mục tiêu hành động Mục tiêu này thường bám sát mục tiêu tương ứng SGK
Trang 9Các hoạt động dạy học: Nêu các hoạt động chính (hướng dẫn ban đầu; thực hành của HS và hướng dẫn thường xuyên của GV) Trong mỗi hoạt động sẽ chỉ rõ: Phương tiện, điều kiện và cách thực hiện cụ thể cho từng hoạt động; cố gắng thể hiện tính quy trình, các bước thực hành
+ Đánh giá: (nhận xét và đánh giá kết quả thực hành của học sinh hoặc của nhóm học sinh)
- Cấu trúc các bài ôn tập
+ Mục tiêu
+ Hệ thống hóa nội dung cơ bản của chương (dưới dạng sơ đồ khối để mô tả mối liên hệ giữa các nội dung)
+ Các câu hỏi của phần
1.3 Đặc điểm của nội dung môn học
Về nội dung và cách thể hiện, SGK Công nghệ đã tập trung vào:
- Công khai mục tiêu các bài học nhưng không làm giảm tính chủ động, sáng tạo của giáo viên khi lên lớp Để thực hiện yêu cầu này các tác giả đã phỏng theo
cách phân loại và phân chia thứ bậc (mức độ) của mục tiêu dạy học của BS Bloom
để lựa chọn khoảng mức độ khi xác định mục tiêu mỗi bài Theo cách đó, mục tiêu của các bài học trong sách giáo khoa được xác định ở các khoảng: biết, hiểu, vận dụng, (với mục tiêu nhận thức); làm theo, làm được, chính xác hóa (với mục tiêu kỹ năng); tiếp nhận, đáp ứng, (đối với mục tiêu thái độ) Còn việc chọn động từ thể hiện mức độ cụ thể của mục tiêu này cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể được giành cho giáo viên Chẳng hạn khoảng mức độ “hiểu được“ của mục tiêu nhận thức có thể là: nhận biết, giải thích, minh họa, phán đoán, .; các mức độ cụ thể này GV sẽ tự quyết định lựa chọn trên cơ sở điều kiện dạy học
- Nội dung SGK không đi sâu vào giải thích diễn biến, cơ chế của các quá trình vật
lý, hóa học, sinh học, của từng đối tượng công nghệ cụ thể; không yêu cầu chứng minh các công thức mà chỉ nêu bản chất và ứng dụng của chúng; đảm bảo tính liên môn để tránh trùng lặp nội dung hoặc thiếu kiến thức cơ sở cần thiết; giảm bớt những hình vẽ cụ thể về cấu tạo của những đối tượng phức tạp,
- Kênh hình: Tăng cường sử dụng kênh hình để hỗ trợ kênh chữ Các hình vẽ được
đề nghị là in màu để thực sự là nguồn thông tin mang kiến thức và giúp GV đổi mới PPDH
- Định hướng đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh bằng cách: sử dụng các phương tiện trực quan kết hợp với đàm thoại; liên hệ bài học với hiểu biết và kinh nghiệm thực tiễn của học sinh; hướng dẫn học sinh sử dụng SGK trong học tập; cải tiến đánh giá (các câu hỏi, đề kiểm tra yêu cầu không chỉ học thuộc kiến thức trong SGK mà còn phải biết vận dụng tổng hợp kiến thức
để giải quyết những vấn đề có ý nghĩa trong học tập ) Tuy nhiên những câu hỏi/ phương án tổ chức hoạt động học tập trong SGK và SGV cũng chỉ là phương án gợi ý; giáo viên có thể sáng tạo những phương án khác phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể
Trang 10- Tính khả thi: Các bài thực hành cố gắng thể hiện hai phương án để các trường
lựa chọn
1.4 Một số yêu cầu khi dạy học môn Công nghệ 11 và 12
1.4.1 Về việc xác định mục tiêu của các bài
Mục tiêu của các bài được cụ thể hóa dựa trên mục tiêu tương ứng trong chương trình và SGK GV có thể phân hóa tiếp mục tiêu đó cho phù hợp với đối tượng dạy học cụ thể
Các loại và thứ bậc của mục tiêu dạy học:
Bắt trước, làm theo:
Lặp lại được hành động qua quan sát, hướng dẫn trực tiếp
Định hướng, tiếp nhận:
Chú ý, quan tâm có chủ định đến đối tượng
2 Hiểu, thông hiểu: giải
thích, minh họa, nhận biết, phán đoán, … về đối tượng bằng ngôn ngữ của mình
Thao tác, làm được:
Thực hiện đúng trình
tự hành động đã được quan sát, hướng dẫn trước đó
Đáp ứng, phản ứng: ý
thức được, biểu lộ cảm xúc về đối tượng (trả lời, hợp tác, …)
3 Áp dụng, vận dụng:
phân biệt, chỉ rõ, xử lý, phát triển về đối tượng trong tình huống cụ thể
Chính xác: hành động
hợp lý, loại bỏ tác động thừa, tự điều chỉnh hành động
Chấp nhận: Nhận xét,
bình luận, thể hiện quan điểm (thừa nhận, hứng thú, hưởng ứng, …)
4 Phân tích: Xác định,
phân biệt, so sánh, phân loại các yêu tố, bộ phận của đối tượng
Biến hóa, phân chia hành động: Tự phân
chia hành động thành các yếu tố hợp lý, đúng trình tự
Tổ chức, chuyển hóa:
Chấp nhận giá trị, đưa
nó vào hệ thống giá trị của bản thân, bảo vệ quan điểm
5 Tổng hợp: Tóm tắt, kết
luận, giải quyết, hình thành nên đối tượng hoàn chỉnh
Thành thạo, kĩ xảo:
Chuyển tiếp linh hoạt các hành động, giảm thiểu sự tham gia của ý thức, tự động hóa
Trang 11- Diễn đạt mục tiêu một cách định hướng, rõ ràng, có thể đánh giá được qua các hành động cụ thể Mỗi mục tiêu thường được diễn đạt bằng một câu (thường là câu khẳng định); trong đó nêu được điều kiện, hành động cần tiến hành và mức
độ chuẩn mực cần đạt được
Chẳng hạn với bài 23 - Mạch điện xoay chiều 3 pha, mục tiêu của bài được diễn đạt như sau:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:
Hiểu được nguồn điện ba pha và các đại lượng đặc trưng của mạch điện ba pha
Biết được cách nối nguồn điện và tải thành hình sao, hình tam giác và quan
hệ giữa đại lượng dây và pha
Ví dụ: bài 6 “Thực hành - Transistor”
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:
• Nhận dạng được các loại transistor NPN, PNP cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn
• Đo được điện trở thuận, ngược giữa các chân của transistor để phân biệt loại transistor NPN, PNP, phân biệt loại tốt, xấu và xác định được điện cực B của Transistor
• Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
1.4.2 Về việc chuẩn bị bài dạy
- Chuẩn bị nội dung: thường yêu cầu nghiên cứu kỹ nội dung tương ứng trong SGK Ngoài ra có thể tham khảo các giáo trình,tài liệu có liên qua thuộc các lĩnh vực kĩ thuật điện, kĩ thuật điện tử để làm phong phú bài giảng nhưng không làm tăng thêm nội dung
- Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học như máy chiếu bản trong, máy vi tính
và projector, mô hình, vật thể, tranh vẽ Với các bài thực hành, SGK thường xây dựng 2 phương án thực hiện; do đó có thể chuẩn bị theo yêu cầu đã nêu ở các bài tương ứng trong SGK cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể của nhà trường
1.4.3 Về phần gợi ý tiến trình tổ chức dạy học
Đây là phần trọng tâm của việc đổi mới dạy học bộ môn này Mục đích của việc đổi mới này là tạo mọi điều kiện, cơ hội để HS được suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn trong giờ học Nghĩa là phấn đấu để HS được chủ động, tự lực tham gia xây dựng bài
Theo hướng đó, SGK trình bày phần này dưới dạng hoạt động dạy học (trừ những hoạt động quen thuộc như ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ) Ở đây chỉ tập trung vào những hoạt động nghiên cứu kiến thức mới Mỗi hoạt động tương ứng với một hoặc một vài nội dung trong bài Để tránh trùng lặp nội dung SGK nhiều khi không trình bày đầy đủ nội dung mà chủ yếu là cung cấp thông tin, dữ
Trang 12liệu có liên quan và gợi ý phương án xử lý thông tin để rút ra những kiến thức mới cần lĩnh hội (thường thể hiện dưới dạng các câu hỏi gợi mở, dẫn dắt; các yêu cầu
về quan sát hình vẽ, mô hình ) Tuy nhiên, đó chỉ là phương án gợi ý; GV có thể tham khảo để đưa ra những cách làm phù hợp hơn (ví dụ: thời điểm đặt câu hỏi, độ khó của câu hỏi, số lượng câu hỏi cần sử dụng; sách vẽ hình và sử dụng cụ thể đồ dùng dạy học trong mỗi hoạt động; cách tiến hành củng cố kiến thức, đánh giá mức
độ hiểu bài của học sinh )
Với các bài thực hành, thăm quan, đánh giá được trình bày thành một mục riêng bởi vì đánh giá kết quả thực hành, thăm quan phải kết hợp cả kết quả theo dõi quá trình (bằng phương pháp quan sát) và kết quả cuối cùng (chấm sản phẩm hoặc báo cáo)
1.4.4 Những khó khăn trong dạy học Công nghệ và gợi ý cách giải quyết
a) Một số nội dung mới được cập nhật, bổ sung như đã nói ở trên, GV cần được đào tạo, bồi dưỡng (thường xuyên hoặc định kì hàng năm)
b) Thiết bị đồ dùng dạy học bộ môn thường thiếu và không đồng bộ; nhất là đối với các bài thực hành, vì vậy GV cần chủ động đề xuất (khi lập kế hoạch đầu năm) để nhà trường hỗ trợ các nguồn lực cần thiết và có kế hoạch bổ sung hàng năm
c) Như đã nói trên, trọng tâm của đổi mới PPDH hiện nay là làm thế nào để phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập Trong đó
GV cần chuyển từ cách lập kế hoạch dạy học (giáo án) theo nội dung sang lập kế hoạch dạy học theo các hoạt động cụ thể (còn gọi là hoạt động hóa nội dung học
tập) Làm thế nào thực hiện được điều đó? Luận điểm khoa học ở đây là: Mỗi một nội dung dạy học đều liên quan mật thiết với những hoạt động nhất định (đó là những hoạt động đã được tiến hành trong quá trình hình thành và vận dụng nội dung đó) Phát hiện được những hoạt động tiềm tàng trong một nội dung là cụ thể hóa được mục tiêu dạy học nội dung đó, là chỉ ra được cách kiểm tra việc thực hiện mục tiêu này; đồng thời vạch ra một con đường để học sinh chiễm lĩnh nội dung
đó Cho nên điều căn bản của PPDH là khai thác được những hoạt động tiềm tàng trong từng nội dung để đạt được mục tiêu dạy học tương ứng
Từ phân tích trên cho thấy có thể khai thác SGK theo hướng hoạt động hóa nội dung dạy học bằng cách:
- Hiểu rõ mục tiêu bài dạy (đầu ra) và trình độ phát triển tâm sinh lý HS (đầu vào) để có cách tổ chức hợp lý từng hoạt động học tập
- Khai thác tốt kênh nhìn trong SGK Do tính chất đa chức năng, đa phương
án của các đối tượng kỹ thuật nên trong các giáo trình, tài liệu có thể sử dụng các
mô hình khác nhau để biểu diễn cùng một đối tượng Cần phân tích để lựa chọn chúng cho phù hợp vơi mục tiêu và điều kiện dạy học cụ thể
- Thực hiện đúng các nguyên tắc sử dụng đồ dùng dạy học (đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ)
Trang 13- Sử dụng các Graph nội dung dạy học (sơ đồ mô tả một cách trực quan về cấu trúc nội dung và mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức của bài dạy), nhất là các
sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý – chức năng của các đối tượng kỹ thuật, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức ở các bài, chương, phần
Chương 2 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN 1: VẼ KỸ THUẬT –
CÔNG NGHỆ 11 2.1 Hướng dẫn phương pháp dạy học chương 1: Vẽ kỹ thuật
2.1.1 Mục tiêu học tập
Chủ đề: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung cơ
bản của một số tiêu chuẩn về trình bày
- Hiểu được nội dung của phương pháp
hình chiếu vuông góc; khái niệm về
hình cắt, mặt cắt, khái niện về hình
chiếu trục đo
- Biết cách vẽ: mặt cắt, hình cắt của vật
thể đơn giản; hình chiếu trục đo vuông
góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc
cân của vật thể
- Biết được khái niệm về hình chiếu
phối cảnh, cách vẽ phác hình chiếu phối
cảnh của vật thể đơn giản
2 Kỹ năng
- Vẽ được: các hình chiếu vuông góc và
hình cắt của các vật thể đơn giản; hình
chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ
hình chiếu vuông góc
- Biết cách trình bày bản vẽ theo các
tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Về phép chiếu, hình chiếu, hình chiếu vuông góc, hình cắt đơn giản;
HS đã được học ở phần VKT trong Công nghệ 8 Cần kế thừa và phát triển những vấn đề sau:
+ Chú ý các thuật ngữ: Mặt phẳng chiếu, mặt phẳng hình chiếu, hình chiếu trục đo, hình không gian, của vật thể
+ HS cần hiểu được mối liên hệ giữa các hình chiếu của vật thể để vận dụng khi đọc và vẽ hình chiếu của vật thể
+ Phương pháp chiếu góc thứ ba là nội dung mới, cần đối chiếu, so sánh với phương pháp chiếu góc thứ nhất + Không cần chứng minh hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo mà chỉ yêu cầu vận dụng chúng để chọn loại
Trang 14- Biết cách vẽ phác được hình chiếu
phối cảnh của vật thể đơn giản
- Nhận biết được hình chiếu vuông góc,
hình chiếu trục đo, hình chiếu phối cảnh
2.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương
Cấu trúc nội dung chính của chương được thể hiện trong sơ đồ sau:
Phân bố các bài trong chương (căn cứ vào mục 1.4.5)
* Chương 1: Vẽ kỹ thuật cơ sở
- Bài 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật (1 tiết)
- Bài 2: Hình chiếu vuông góc (1 tiết)
- Bài 3: Thực hành: vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản (1 tiết)
- Bài 4: Mặt cắt và hình cắt (1 tiết)
- Bài 5: Hình chiếu trục đo (1 tiết)
- Bài 6: Thực hành biểu diễn vật thể (2 tiết)
- Bài 7: Hình chiếu phối cảnh (1 tiết)
2.1.3 Một số đặc điểm nội dung của chương
Chương 1: Vẽ kỹ thuật cơ sở gồm các nội dung chính sau:
- Phương pháp chiếu góc thứ 3
- Khái niệm + HCPC một điểm tụ + HCPC hai điểm tụ
- Phương pháp cẽ phác hHCPC
Trang 15- Các tiêu chuẩn cơ bản của Vẽ kỹ thuật có các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
và tiêu chuẩn vẽ các hình biểu diễn
- Các hình chiếu, hình cắt và mặt cắt là các hình biểu diễn hai chiều chủ yếu dùng trên các bản vẽ kỹ thuật
- Hình chiếu trục đo và hình chiếu phối cảnh là hình ba chiều bổ sung cho các hình hai chiều được dùng trên bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng
2.1.4 Hướng dẫn dạy học một số nội dung điển hình
Trên lớp, tùy theo nội dung, điều kiện, bối cảnh dạy học mà GV lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, trước khi lên lớp, GV có thể dự kiến tình huống để chuẩn bị trước phương pháp, cách giải quyết để quá tình dạy học đạt hiệu quả và tránh được những khó khăn, lúng túng không đáng có Do đó,
ở đây chỉ trình bày một số gợi ý khi dạy học các bài cụ thể
Bài 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật
* Mục tiêu: sau bài học này GV phải làm cho HS:
- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
Để giảng dạy bài này được tốt, GV cần nắm vừng tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Cần chú ý đặt thời lượng vào trọng tâm của bài gồm cách chia khổ giấy chính, cách vẽ các nét vẽ, cách ghi chữ số kích thước GV cần hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi mở trong SGV, đây là những câu hỏi mở giúp HS phát triển tư duy
Bài 2: Hình chiếu vuông góc
* Mục tiêu: Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS:
- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ kỹ thuật
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
Để giảng dạy bài này được tốt, GV nên chuẩn bị tranh vẽ hình 2.1 và 2.3, mô hình vật mẫu theo hình 2.1 SGK và mô hình 3 mặt phẳng hình chiếu Cũng cần chú
ý tới trọng tâm của bài: vị trí tương đối giữa người quan sát, vật thể và mặt phẳng chiếu; cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ để phân bố thời gian của từng phần cho hợp lý Trong bài này GV có thể thiết kế bài giảng điện tử bằng các phần mền như PowerPoint, violet, để trình chiếu bài giảng theo ý tưởng của mình
Trong bài này, khi vẽ hình GV cần chú ý tới tính chính xác của các hình chiếu trên các mặt phẳng hình chiếu
GV có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
Trang 16- Trong PPCG1 vị trí tương đối giữa người quan sát, vật thể và mặt phẳng hình chiếu như thế nào?
- Trong PPCG1 vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu đứng, bằng và cạnh?
- Sau khi chiếu, mặt phẳng chiếu bằng, mặt phẳng chiếu cạnh được mở ra như thế nào? Vì sao phải mở hai mặt đó trùng với mặt phẳng chiếu đứng?
- Trên bản vẽ các hình chiếu được bố trí như thế nào?
+ Cần nói rõ: Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh được đặt đúng liên hệ gióng đối với hình chiếu đứng
- Trong PPCG3 vị trí tương đối giữa người quan sát, vật thể và mặt phẳng hình chiếu như thế nào? So sánh với PPCG1?
- Trong PPCG3 vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu đứng, bằng và cạnh? So sánh với PPCG1?
- Trong PPCG3, mặt phẳng chiếu bằng, mặt phẳng chiếu cạnh được mở ra như thế nào? So sánh với PPCG1?
- Trong PPCG3, các hình chiếu đứng, bằng và cạnh được bố trí như thế nào trên bản vẽ? So sánh với PPCG1?
+ Cần nói rõ tiêu chuẩn Việt Nam trước đây chỉ quy định bản vẽ kỹ thuật dùng PPCG thứ nhất Song ngày nay đã mở rộng quan hệ kinh tê và kĩ thuật với nhiều nước trên thế giới, do đó cần phải biết PPCG3 PPCG này được nhiều nước như Mỹ, Nhật, một số nước ĐNÁ và châu Mỹ sử dụng.TCVN hiện nay là tiêu chuẩn Quốc tế quy định dùng PPCG1 hoặc PPCG3 để biểu diễn vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
Bài 3: Thực hành – Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản
* Mục tiêu: Sau bài học này GV phải làm cho HS:
- Vẽ được 3 hình chiếu của vật thể đơn giản
- Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể đơn giản
- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
Trong bài này GV có thể chia bài thực hành thành 3 phần
Phần 1: Giới thiệu bài trong SGK (10 phút)
Phần 2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (30 phút)
Phần 3: Tổng kết, đánh giá (5 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài trong SGK
- GV trình bày nội dung và các bước tiến hành của bài
- GV nêu cách trình bày làm trên khổ giấy A4
Trang 17GV giao đề bài cho HS và nêu các yêu cầu của bài làm
HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV
- Hiểu cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
- Trọng tâm của bài
+ Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
+ Cách vẽ mặt cắt, hình cắt
Hoạt động 1: Khái niệm hình cắt, mặt cắt
- Cần chú ý là trong phần Vẽ kĩ thuật của Công nghệ 8, HS đã học khái niệm
về hình cắt, vì vậy GV đặt câu hỏi gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học
- GV dùng vật mẫu và tranh vẽ hình 4.1 SGK trình bày quá trình vẽ hình cắt và mặt cắt
Để kết luận, GV có thể đặt câu hỏi: Thế nào là mặt phẳng cắt, mặt cắt và hình cắt? Để HS hiểu rõ khái niệm này
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mặt cắt
- GV cần nói rõ mặt cắt dùng để làm gì, dùng trong trường hợp nào?
- GV trình bày hai loại mặt cắt chập và mặt cắt rời như trong SGK và đặt câu hỏi?
Trang 18+ Mặt cắt chập và mặt cắt rời khác nhau như thế nào? Chúng dùng trong trường hợp nào?
- GV nõi rõ sự khác nhau về vị trí, về đường bao và về ứng dụng của mặt cắt chập và mặt cắt rời như SGK
- Mặt cắt gồm những loại nào, cách vẽ như thế nào?
- Hình cắt gồm những loại nào, chúng được dùng trong trường hợp nào?
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi, làm bài tập cho ở cuối bài 4 SGK
và yêu cầu HS đọc trước bài 5
Bài 5: Hình chiếu trục đo
* Mục tiêu: sau bài học này GV phải làm cho HS
- Hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đó của vật thể đơn giản
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
- Để bài giảng được thực hiện tốt, GV nên chuẩn bị tranh hình 5.1, 5.3, 5.4, 5,6 trong SGK, thước để vẽ elíp
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm hình chiếu trục đo
+ Trong hoạt động này, GV sử dụng trực quan, giảng giải làm rõ khái niệm về HCTĐ và đặt các câu hỏi:
+ Hình chiếu trục đó được vẽ trên một hay nhiều mặt phẳng?
+ Vì sao phương chiếu l không được song song với mặt phẳng chiếu và không
được song song với trục tọa độ nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu thông số cơ bản của HCTĐ
Đây là nội dung tương đối khó và quan trọng, GV dùng câu hỏi như SGK để
HS thấy rõ sự thay đổi của các góc trục đo và hệ số biến dạng theo sự thay đổi vị
trí của các trục tọa độ hay phương chiếu l đối với mặt phẳng chiếu P„
Trang 19GV kết luận: Các gọc trục đo và các hệ số biến dạng là hai thông số cơ bản của HCTĐ
Hoạt động 3: Tìm hiểu HCTĐ vuông góc đều:
GV nói rõ có nhiều loại HCTĐ và trong vẽ kĩ thuật thường dùng loại HCTĐ vuông góc đều và HCTĐ xiên góc cân
GV giải thích cụm từ “Vuông góc đều“:
- Vuông góc: phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng chiếu
- Đều: Hệ số biến dạng bằng nhau: p = q = r
Xiên góc: Phương chiếu l không vuông góc với mặt phẳng chiếu
Cân: hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = q khác r)
GV trình bày góc trục đo và hệ số biến dạng
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi gợi mở trong SGK
- Hai thông số cơ bản của HCTĐ là gì?
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi cho ở cuối bài?
Bài 6: Thực hành – biểu diễn vật thể
* Mục tiêu: sau khi học xong bài này, GV phải làm cho HS:
- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắt và hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản
từ bản vẽ hai hình chiếu
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Bài thực hành được tiến hành trong 2 tiết:
Phần 1: giới thiệu bài 6 SGK (khoảng 20 phút)
Trang 20Phần 2: HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 60 phút)
Phần 3: tổng kết, đánh giá (khoảng 10 phút)
Hoạt động 1: giới thiệu bài 6
- GV trình bày nội và các bước tiến hành như bài 6SGK
- GV nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy A4 như bài mẫu
- Cách bố trí 3 hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo
- Cách ghi kích thước
- Kẻ khung vẽ và khung tên
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- GV giao đề bài cho HS và nêu các yêu cầu của bài làm
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu HS đọc trước bài 7 SGK
Bài 7: Hình chiếu phối cảnh
* Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng
- Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiệu các khái niệm về HCPC
- Trình bày hệ thống xây dựng phối cảnh: điểm nhìn, mặt tranh, mặt phẳng vật thể, đường chân trời, điểm tụ
- Nhấn mạnh ứng dụng của hình chiếu phối cảnh để biểu diễn các vật thể có kích thước lớn: Các công trình kiến trúc, xây dựng như: nhà cửa, cầu đường
do đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh là gây được ấn tượng về khoảng cách xa gần của các đối tượng được biểu diễn
- Phân biệt hai loại hình chiếu phối cảnh một và hai điểm tụ:
+ Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: mặt tranh được chọn song song với một mặt của công trình, cũng có nghĩa là người quan sát nhìn thẳng vào một mặt của công trình
Trang 21+ Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: mặt tranh không song song với một mặt nào của công trình, cũng có nghĩa là người quan sát vào góc của công trình Hoạt động 2: Trình bày cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
Giáo viên phải vẽ từng bước trên bảng, hướng dẫn và giải thích cho học sinh vẽ theo Cần chú ý các điểm sau:
- Hình vẽ phác không đòi hỏi độ chính xác cao mà chỉ cần biểu diễn hình dáng của đối tượng
- Việc ghạch chân đường chân trời tt chính là chỉ định độ cao của điểm nhìn
- Muốn thể hiện mặt bên nào ngoài mặt chính thì chọn điểm tụ về phía mặt bên ấy của hình chiếu đứng
- Nên chọn điểm tụ ở xa hình chiếu đứng để hình chiếu phối cảnh không bị biến dạng nhiều
- Việc chấm các điểm chỉ định độ dày của đối tượng cũng không đòi hỏi thật chính xác Tuy nhiên, cần ước lượng một cách hợp lí vì nếu hai đoạn thẳng bằng nhau, thì đoạn nào ở xa điểm nhìn hơn sẽ có hình chiếu phối cảnh ngắn hơn
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
Nêu các câu hỏi củng cố bài:
- Định nghĩa các khái niệm: điểm nhìn, mặt tranh, mặt phẳng vật thể, mặt phẳng tầm mắt, đường chân, điểm tụ
- Hình biểu diễn nào trong các loại hình chiếu trục đó và phối cảnh gây ấn tượng giống như khi quan sát đối tượng trong thực tế?
- So sánh việc vẽ phác HCPC với việc vẽ bức tranh phong cảnh nội thất
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi, làm bài tập cho ở cuối bài 7 SGK và yêu cầu đọc trước bài 8
2.2 Hướng dẫn phương pháp dạy học chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng dụng
2.2.1 Mục tiêu học tập
Chủ đề: Thiết kế và bản vẽ kỹ thuật
1 Kiến thức
- Hiểu được: Vai trò của bản vẽ kỹ
thuật trong thiết kế
2 Thái độ:
- Ý thức được ý nghĩa của việc học vẽ
kỹ thuật đối với bản thân sau này
- Chú ý mối liên hệ giữa thiết kế và bản vẽ kỹ thuật
Chủ đề: Các loại bản vẽ kỹ thuật
Trang 221 Kiến thức:
- Hiểu được: Nội dung chính của bản
vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp
- Biết cách lập bản vẽ chi tiết máy
- Biết được: khái quát về bản vẽ xây
dựng; các loại hình biểu diễn cơ bản
trong bản vẽ nhà
2 Kỹ năng
- Đọc được bản vẽ chi tiết và bản vẽ
lắp của các sản phẩm đơn giản Bản
vẽ của một ngôi nhà đơn giản
- Lập được bản vẽ chi tiết máy từ vật
mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm
cơ khí đơn giản
3 Thái độ
- Làm việc theo quy trình; kiên trì,
chính xác
- Phần này có những nội dung đã dạy
ở Công nghệ 8; cần phát triển và đi sâu vào cách lập bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp (vẽ tách chi tiết, đọc mặt bằng tổng thể, mặt cắt)
- Khi dạy chủ đề này cần sử dụng các phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình, các bản vẽ sẵn và các phải ví dụ) để hướng dẫn HS quan sát, nhận biết
Chủ đề: Lập bản vẽ bằng máy tính
1 Kiến thức
- Biết được: Khái niệm cơ bản về một
hệ thống vẽ bằng máy tính; khái quát
2.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương
Cấu trúc nội dung chính của chương 2 được mô tả trong sơ đồ sau:
Trang 23Phân bố các bài trong chương (căn cứ vào mục 1.4.5):
Chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng dụng (1 tiết)
- Bài 8: Thiết kế và bản vẽ kỹ thuật (1 tiết)
- Bài 9: Bản vẽ cơ khí (1 tiết)
- Bài 10: Thực hành Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản (2 tiết)
- Bài 11: Bản vẽ xây dựng (1 tiết)
- Bài 12: Thực hành Bản vẽ xây dựng (1 tiết)
- Bài 13: Lập bản vẽ kỹ thuật bằng máy tính (1 tiết)
- bài 14: Ôn tập phần – vẽ kỹ thuật (1 tiết)
2.2.3 Một số đặc điểm nội dung của chương
Nội dung của chương 2 là ứng dụng của chương 1 vào các bản vẽ kỹ thuật Vận dụng các tiêu chuẩn, các hình biểu diễn 2 chiều và 3 chiều để đọc và lập các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, thuộc bản vẽ cơ khí và bản vẽ tổng mặt bằng, bản vẽ công trình thuộc bản vẽ xây dựng Ngoài ra trình bày một số khái niệm cơ bản về lập bản vẽ bằng máy tính điện tử
2.2.4 Hướng dẫn dạy học một số nội dung điển hình
Trên lớp, tùy theo nội dung, điều kiện, bối cảnh dạy học mà GV lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, trước khi lên lớp, GV có thể dự kiến tình huống để chuẩn bị trước phương pháp, cách giải quyết để quá tình dạy học đạt hiệu quả và tránh được những khó khăn, lúng túng không đáng có Do đó,
ở đây chỉ trình bày một số gợi ý khi dạy học các bài cụ thể
Bài 8: Thiết kế vào và bản vẽ kỹ thuật
* Mục tiêu: Sau bài học này, HS có khả năng
- Các hình biểu diễn của ngôi nhà
- Hệ thống vẽ kỹ thuật bằng máy tính
- Phần mên AutoCAD
Trang 24- Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế
- Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong thiết kế
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết kế
GV có thể kể một số sản phẩm cơ khí và công trình xây dựng như ôtô, tàu vũ trụ, đường cao tốc, và nói rõ để chế tạo các sản phẩm này và xây dựng các công trình đó người ta phải tiến hành thiết kế
- GV trình bày mục đích của thiết kế và các nội dung của công việc thiết kế Hoạt động 2: Giới thiệu về bản vẽ kĩ thuật
HS đã được làm quen với bản vẽ kĩ thuật qua các bài học trước, GV có thể nêu các câu hỏ thế nào là bản vẽ kĩ thuật để HS nhớ lại kiến thức đã học, sau đó GV kết luận như SGK
Về phân loại bản vẽ, GV giới thiệu hai loại bản vẽ là bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng theo
GV giảng giải vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với thiết kế
* Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Biết cách lập bản vẽ kỹ thuật
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
- Trọng tâm của bài là cách lập bản vẽ chi tiết máy
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản vẽ chi tiết máy
Trong thiết kế và chế tạo cơ khí, bản vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp là hai bản
vẽ quan trọng
Nội dung của bản vẽ chi tiết máy HS đã học ở phần vẽ kĩ thuật môn Công nghệ
8 Thông qua bản vẽ giá đỡ hình 9.1 cho HS ôn lại bằng cách đặt các câu hỏi như:
- Bản vẽ chi tiết máy gồm những nội dung gì?
- Trình tự đọc bản vẽ chi tiết máy như thế nào?
GV trình bày trình tự lập bản vẽ giá đỡ theo hình 9.3 SGK và vẽ lên bảng
Trang 25Trình tự lập bản vẽ phác chi tiết máy như thế nào?
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập cho ở cuốibài 9 SGK
GV yêu cầu HS đọc trước bài 10 SGK và chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu làm bài thực hành
Bài 10: Thực hành – Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản
* Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng
- Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơm giản
- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Bài thực hành được thiết kế trong 2 tiết
Phần 1: GV giới thiệu bài 10SGK (khoảng 20 phút)
Phần 2: HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 60 phút)
Phần 3: Tổng kết, đánh giá (khoảng 10 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 10
GV trình bày nội dung và các bước tiến hành bài 10
GV nêu cách trình bày bài trên khổ giấy A4
Trang 26- Kĩ năng làm bài thực hành của HS
- Thái độ học tập của HS
GV thu bài về nhà chấm, nhận xét, đánh giá kết quả
GV yêu cầu HS đọc trước bài 11 SGK và khuyến khích HS vẽ hình chiếu trục
đó của chi tiết máy
Bài 11: Bản vẽ xây dựng
* Mục tiêu: sau khi học xong bài này, HS có khả năng
- Biết khái quát về các loại bản vẽ xây dựng
- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
Hoạt động 1: Khái quát chung về bản vẽ xây dựng
- GV giới thiệu các bản vẽ các loại công trình xây dựng
- GV giới thiệu các loại bản vẽ trong giai đoạn thiết kế sơ bộ ngôi nhà
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình biểu diễn ngôi nhà
Mặt bằng: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các mặt bằng của một ngôi nhà 2 tầng hình 11.2SGK Cần nhấn mạnh
- Mặt bằng ngôi nhà chính là hình cắt bằng của ngồi nhà nhưng không biểu diễn phần khuất
- Quy ước sử dụng một mặt phẳng nằm ngang cắt qua các cửa sổ để nhận được mặt bằng ngôi nhà
- Nêu rõ vai trò của mặt bằng trong bản vẽ nhà
Trang 27- Nêu rõ vai trò của mặt đứng trong bản vẽ nhà
GV tổng kết nội dung bài và nhấn mạnh:
Khi thiết kế một ngôi nhà cần có nhiều loại bản vẽ, trong đó có bản vẽ cơ bản
và cần thiết nhất là:
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể
- Bản vẽ các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt của ngôi nhà
GV nêu các câu hỏi củng cố bài
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi cho ở cuối bài 11 SGK
GV yêu cầu HS đọc trước bài 12SGK
Bài 12: Thực hành – bản vẽ xây dựng
* Mục tiêu: Sau bài học này, HS có khả năng
- Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản
- Đọc hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Hoạt động 1: Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quan sát hình 12.1 và 12.2 SGK thấy được trạm xá có 3 ngôi nhà Đọc các ghi chú ở hình 12.1 SGK thấy được chức năng tương ứng của từng ngôi nhà: Khám, chữa bệnh, điều trị chung, kế hoạch hóa gia đình
Câu 2: Dựa vào vị trí lối vào và hình dạng các ngôi nhà dễ dàng đánh số các ngôi nhà trênHCPC theo ghi chú ở mặt bằng tổng thể
Câu 3: Xem xét các hình 12.1 và 12.2 SGK rồi đối chiếu với hình 12.3 SGK
Có thể vẽ mũi tên trên hình 12.1 và 12.2 SGK chỉ hướng quan sát để nhận được mặt đứng cho ở hình 12.3 SGK
Hoạt động 2: Đọc bản vẽ mặt bằng
Trang 28Hình 12.4 SGK là bản vẽ mặt bằng tầng 2 của một ngôi nhà chưa cho đầy đủ các kích thước Dựa vào các kích thước đã cho liên quan như độ dày tường, độ rộng các cửa sổ, cửa đi, HS phải ghi các kích thước còn thiếu và tính toán diện tích các phòng trên mặt bằng này
Câu 1: Ghi các kích thước còn thiếu trên bản vẽ
GV hướng dẫn HS tính toán các kích thước của từng mảnh tường theo chiều ngang và chiều dọc ngôi nhà
Câu 2: Tính diện tích các phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung
GV hướng dẫn HS tính diện tích sử dụng của phòng bằng các kích thước bên trong phòng, kích thước bên trong phòng bằng khoảng cách giữa các trục tường trù
đồ dầy của tường
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá
GV nhận xét và đánh giá giờ thực hành
- Về sự chuẩn bị của HS
- Việc thực hiện các bài tập của học sinh
- Thái độ làm việc của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc trước bài 13SGK
Bài 13: Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
* Mục tiêu: SGK
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
GV giới thiệu giúp HS hiểu được:
- Các ưu điểm cơ bản của việc lập bản vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của MTĐT
- Ngày nay hầu hết các bản vẽ và tài liệu kĩ thuật đều được lập bằng MTĐT Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính
GV cho HS biết được 3 thành phần của một hệ thống CAD
Về phần cứng: Sử dụng tranh vẽ đã chuẩn bị hoặc một dàn máy vi tính, GV giới thiệu và chỉ cho HS từng thiết bị Chú ý đến các thiết bị đồ họa như máy quét ảnh, máy vẽ
Thiết bị nào dùng để đưa vào, đưa ra các thông tin nói chung và các thông tin
Trang 29Hoạt động 3: Khái quát về phần mền AutoCAD
GV giới thiệu chung về phần mền AutoCAD với các ưu điểm, khả năng và tình hình đang được sử dụng Nhấn mạnh hai khả năng sau:
b) Tạo mô hình vật thể 3 chiều
Trong các hệ thống CAD người ta tạo ra mô hình vật thể trong không gian 3 chiều của các đối tượng cần thiết kế rồi ra lệnh cho MTĐT tự động xây dựng bản
vẽ hình chiếu, hình cắt, mặt cắt trên mặt phẳng hai chiều theo yêu cầu của người
GV giới thiệu và minh họa việc xây dựng hình chiếu vuông góc của vật thể và
bố trí các hình chiếu này trên một bản vẽ
GV nhấn mạnh khả năng AutoCAD tự động xây dựng các hình chiếu vuông góc của vật thể giống như việc HS phải làm ở bài thực hành số 3 SGK
Trong thực tế AutoCAD còn tự động xây dựng được hình cắt, mặt cắt, vẽ hình chiếu trục đo giống như công việc phải làm ở bài 6 SGK
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá
GV có thể nêu các câu hỏi để tổng kết, đánh giá sự tiếp thu bài của HS
Gv giáo nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài 13, yêu cầu học sinh đọc trước bài 14
Bài 14: Ôn tập phần vẽ kĩ thuật
* Mục tiêu: Qua bài này, GV phải làm cho HS:
Trang 30Hoạt động 2: Giới thiệu các câu hỏi ôn tập
GV gợi ý trả lời một số câu hỏi ôn tập và nêu rõ yêu cầu bài kiểm tra
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
GV nhận xét và đánh giá chung về tình hình học tập
GV yêu cầu HS ôn tập và chuẩn bị tốt cho kì kiểm tra kết thúc phần vẽ kĩ thuật
Chương 3 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN 2: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI – CÔNG NGHỆ 11
3.1 Hướng dẫn phương pháp dạy học chương 3: Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi
3.1.1 Mục tiêu học tập
Chủ đề: Vật liệu cơ khí
1 Kiến thức
- Biết được: Tính chất, công dụng của
một số loại vật liệu dùng trong ngành
cơ khí; bản chất của phương pháp chế
tạo phôi bằng phương pháp đúc, bản
chất của công nghệ chế tạo phôi bằng
phương pháp gia công áp lực và hàn
- Hiểu được công nghệ chế tạo phôi
bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
- Về vật liệu cơ khí HS đã được học
ở lớp 8; ở đây cần kháu quát hóa việc phân loại, các tính chất đặc trưng và công dụng của các loại vật liệu kỹ thuật thông dụng
3.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương
Cấu trúc nội chung chính của chương 3 được mô tả trong sơ đồ sau:
Trang 31Phân bố các bài trong chương (căn cứ vào mục 1.4.5)
Chương 3: Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi (3 tiết)
- Bài 15: Vật liệu cơ khí (1 tiết)
- Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi (2 tiết)
3.1.3 Một số đặc điểm nội dung của chương
- Nội dung của chương mang tính công nghệ: giới thiệu khái quát về tính chất, công dụng của một số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí, bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng đúc, gia công áp lực và hàn mà không đi sâu vào giải thích bản chất của vấn đề
- Kênh hình trong SGK thể hiện trong sơ đồ khối, hình ảnh minh họa nhằm hỗ trợ kênh chữ giúp học sinh dễ tiếp thu tri thức
3.1.4 Hướng dẫn dạy học một số nội dung điển hình
Trên lớp, tùy theo nội dung, điều kiện, bối cảnh dạy học mà GV lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, trước khi lên lớp, GV có thể dự kiến tình huống để chuẩn bị trước phương pháp, cách giải quyết để quá tình dạy học đạt hiệu quả và tránh được những khó khăn, lúng túng không đáng có Do đó,
ở đây chỉ trình bày một số gợi ý khi dạy học các bài cụ thể
Bài 15: Vật liệu cơ khí
* Mục tiêu: sau bài học này, GV phải làm cho HS
- Biết được tính chất, công dụng của một số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu
Ở lớp 8, HS đã được học một số tính chất của vật liệu, Gv có thể đặt câu hỏi:
Em hãy nêu các tính chất của một số loại vật liệu thường dùng trong chế tạo cơ khí?
Vật liệu cơ khí
- Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
- Một số loại vật liệu thông dụng
Công nghệ chế tạo phôi
- Đúc
- Gia công áp lực + Rèn tự do + Dập thể tích
- Hàn
Trang 32Sau khi gợi ý để HS trả lời, V kết luận: Vật liệu có nhiều tính chất khác nhau như độ bền, độ dẻo, độ cứng, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ở đây chỉ quan tâm tới ba tính chất cơ học đặc trưng là độ bền, độ dẻo và độ cứng
GV đặt các câu hỏi:
Độ bền của vật liệu là gì? Độ bền được đặc trưng bởi đại lượng nào?
Độ dẻo của vật liệu là gì? Độ dẻo được đặc trưng bởi đại lượng nào?
GV giới thiệu khái niệm độ cứng, các đơn vị đo độ cứng và phạm vi sử dụng của mỗi loại đơn vị đo
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại vật liệu thường dùng trong ngành chế tạo cơ khí
GV đặt câu hỏi: em hãy kể tên một số loại vật liệu thường dùng trong ngành chế tạo cơ khí
Sau khi học sinh trả lời, GV nhắc lại một số vật liệu kim loại thông dụng đã được học ở lớp 8
Gv đăt câu hỏi: em hãy kể tên một số chi tiết máy được chế tạo từ vật liệu phi kim
Sau khi HS trả lời GV giới thiệu ba nhóm vật liệu phi kim và ứng dụng của chúng (bảng 5.1)
- Vật liệu vô cơ
- Vật liệu hữu cơ gồm hai loại:
- Vật liệu compozit gồm 2 loại:
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá sự tiếp thu bài của
HS thông qua các câu trả lời
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi cho ở cuối bài 15, yêu cầu HS đọc trước bài 16 SGK
Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi
* Mục tiêu: SGK trang 78
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Bài 16 có 2 nội dung chính được giảng trong 2 tiết
Tiết 1 – công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
Tiết 2 – công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực, hàn Hoạt động 1: tìm hiểu bản chất, ưu, nhược điểm công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
Trang 33Hoạt động 2: Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát
GV đặt câu hỏi Muốn đúc một vật người ta phải làm những công việc gì?
Sau khi HS trả lời GV tiến hành:
Sử dụng hình 16.1 SGK để giúp học sinh biết được quá trình đúc trong không cát bao gồm những công việc gì?
GV trình bày các bước đúc trong khuôn cát
Có thể đặt thêm các câu hỏi:
Em hãy cho biết mẫu dùng để làm gì?
Em hãy cho biết thao lõi để làm gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản chất, ưu, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực
Hoạt động 4: Tìm hiểu bản chất, ưu, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn
GV trình bày hai nội dung:
- Bản chất của phương pháp hàn
- Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên các phương pháp hàn mà em biết
Sau khi HS trả lời, GV nêu bản chất và ứng dụng của hàn hồ quang và hàn khí
- Ngoài ra, GV có thể đặt câu hỏi:
+ Hàn khí và hàn hồ quang tay khác nhau ở điểm nào?
3.2 Hướng dẫn phương pháp dạy học chương 4: Công nghệ cắt gọt kim loại
và tự động hóa trong chế tạo cơ khí
3.2.1 Mục tiêu học tập
Chủ đề: Công nghệ cắt gọt kim loại
1 Kiến thức
- Biết được bản chất của gia công kim
loại bằng cắt gọt; nguyên lý cắt và dao
cắt; các chuyển động khi tiện và khả
năng gia công của tiện
- Cần tập trung vào công nghệ cắt gọt điển hình (công nghệ tiện)
Trang 342 Kỹ năng:
- Lập được quy trình công nghệ chế tạo
chế tạo một chi tiết đơn giản trên máy
tiện
3 Thái độ:
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao
động và vệ sinh công nghiệp
Chủ đề: Tự động hóa trong chế tạo cơ khí
1 Kiến thức:
- Biết được các khái niệm về máy tự
động, máy điều khiển số, người máy
công nghiệp và dây truyền tự động; các
biện pháo bảo đảm phảt triển bền vững
trong sản xuất cơ khí
2 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
- Đây là nội dung mới đối với HS, cần quan tâm đến tích hợp mục tiêu giáo dục qua dạy học nội dung về sản xuất cơ khí
3.2.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương
Cấu trúc nội dung của chương được mô tả trong sơ đồ sau:
Phân bố các bài trong chương (căn cứ vào mục 1.4.5)
- Chương 4: Công nghệ cắt gọt kim loại và tự động hóa trong chế tạo cơ khí
Công nghệ chế tạo phôi (chương 3)
Công nghệ cắt gọt kim loại và
tự động hóa trong chế tạo cơ khí
- Khả năng gia công của tiện
Máy tự động và dây truyền tự động:
- Máy tự động
- Rôbốt công nghiệp
- Dây truyền tự động
Các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí:
- Ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí
- Các biệm pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí
Trang 35- Bài 17: Công nghệ cắt gọt kim loại (2 tiết)
- Bài 18: Thực hành Lập quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết đơn giản trên máy tiện (1 tiết)
- Bài 19: Tự động hóa trong chế tạo cơ khí (1 tiết)
3.2.3 Một số đặc điểm nội dung của chương
- Giới thiệu khái quát về công nghệ cắt gọt kim loại: Nguyên lý cắt và dao cắt, gia công trên máy tiện
- Kênh hình trong SGK thể hiện trong sơ đồ khối, hình ảnh minh họa nhằm hỗ trợ kênh chữ giúp học sinh dễ tiếp thu tri thức
- Trong chương có nội dung về tự động hóa trong chế tạo cơ khí, đây là nội dung mới do đó giáo viên cần nắm vững những nội dung cơ bản:
3.2.4 Hướng dẫn dạy học một số nội dung điển hình
Trên lớp, tùy theo nội dung, điều kiện, bối cảnh dạy học mà GV lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, trước khi lên lớp, GV có thể dự kiến tình huống để chuẩn bị trước phương pháp, cách giải quyết để quá tình dạy học đạt hiệu quả và tránh được những khó khăn, lúng túng không đáng có Do đó,
ở đây chỉ trình bày một số gợi ý khi dạy học các bài cụ thể
Bài 17: Công nghệ cắt gọt kim loại
* Mục tiêu: Sau bài học này GV phải làm cho HS
- Biết được bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt
- Biết được nguyên lý cắt và dao cắt
- Biết được các chuyển động khi tiện và khả năng gia công của tiện
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
- Chuẩn bị tranh vẽ hình 17.1, 17.3 và 17.4 SGK
- Tranh vẽ hoặc mô hình hình 17.2
Bài 17 được giảng trong hai tiết:
Tiết 1: Nguyên lý cắt và dao cắt
Tiết 2: Gia công trên máy tiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt
- GV trình bày bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt rồi đặt câu hỏi:
Trang 36+ Công nghệ gia công kim loại bằng cắt gọt có những điểm gì khác so với phương pháp gia công đã học?
- Gợi ý trả lời:
+ Các phương pháp gia công đã học là các phương pháp gia công không có phoi, còn gia công cắt gọt là phương pháp gia công có phoi
+ Gia công kim loại bằng phương pháp cắt gọt chế tạo được các chi tiết có
độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao hơn các phương pháp gia công đã học
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý cắt và dao cắt
GV sử dụng tranh vẽ 17.1 SGK để giải thích quá trình hình thành phoi và các loại phoi Đặt câu hỏi:
Muốn cắt được thì dao phải có độ cứng như thế nào so với độ cứng của phôi?
GV sử dụng hình 17.2 SGK giới thiệu cho HS thấy rõ các mặt, lưỡi cắt của dao, các bề mặt của phôi., giải thích góc cắt của dao
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp gia công trên máy tiện
GV sử dụng tranh vẽ 17.3 SGK để giới thiệu cấu tạo của máy tiện
Dùng hình 17.4 SGK để giới thiệu các chuyển động khi tiện
GV có thể đặt câu hỏi:
- Em hãy cho biết các chuyển động chính khi tiện là những chuyển động nào?
- Em hãy nêu ví dụ một vài chi tiết gia công bằng phương pháp tiện?
Sau đó GV kết luận, Muốn tiện được phải có chuyển động quay tròn của phôi
và chuyển động tịnh tiến của dao
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá
GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và sự tiếp thu bài của HS thông qua
sự quan sát trong suốt giờ học và thông qua các câu trả lời của HS
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài 17 SGK và yêu cầu
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung:
Bài thực hành gồm 2 nội dung chính
- Tìm hiểu cấu tạo chi tiết
Trang 37- Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo chi tiết
GV nên chuẩn bị một chi tiết mẫu, tranh vẽ hình 18.1 và 18.2, tranh vẽ quy trình công nghệ chế tạo
Hoạt động 1: Hướng dân học sinh tìm hiểu cấu tạo của chi tiết
GV sử dụng hình 18.1 để tìm hiểu chi tiết
Đưa chi tiết mẫu để học sinh đối trứng
Hoạt động 2: Lập quy trình công nghệ chế tạo
GV giải thích: Quy trình công nghệ về bản chất là trình tự các bước cần phải thực hiện để chế tạo một chi tiết
GV sử dụng hình vẽ 18.2 và tranh vẽ quy trình công nghệ để giảng giải về các bước trong quy trình
Hoạt động 3: HS thực hành
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm lập quy trình công nghệ chế tạo một trong các chi tiết trong SGK
HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 4: Kiểm tra, đánh giá
GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và mức độ tiếp thu bài của HS thông qua quan sát trong suốt giờ học
GV thu bài thực hành về nhà chấm
Yêu cầu HS được trước bài 19 SGK
Bài 19: Tự động hóa trong chế tạo cơ khí
* Mục tiêu: Sau bài học này GV phải làm cho HS
- Biết được khái niệm về máy tự động, máy điều khiển số, người máy công nghiệp và dây chuyền tự động
- Biết được các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí
* Gợi ý giảng dạy một số nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về máy tự động, người máy công nghiệp và dây chuyền tự động
GV giới thiệu về khái niệm, phân loại của máy tự động rồi đặt câu hỏi:
Trang 38TRONG – CÔNG NGHỆ 11 4.1 Hướng dẫn phương pháp dạy học chương 5: Đại cương về Động cơ đốt trong
4.1.1 Mục tiêu học tập
Chủ đề: Đại cương về Động cơ đốt trong
1 Kiến thức
- Hiểu được: khái niệm và cách phân
loại động cơ đốt trong; một số khái
niệm cơ bản về động cơ đốt trong;
nguyên lý làm việc của động cơ đốt
trong (2 kỳ và 4 kỳ)
- Biết được cấu tạo chung của ĐCĐT
2 Kỹ năng
- Nhận biết được các dấu hiệu để phân
biệt các loại ĐCĐT trên sơ đồ
4.1.2 Cấu trúc nội dung và phân bố các bài học trong chương
Chương V Đại cương về ĐCĐT được trình bày trong 2 bài nhằm giới thiệu khái quát về ĐCĐT như: một số khái niệm cơ bản, khái niệm và phân loại, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của ĐCĐT
Có thể phân tích nội dung chính của chương V qua sơ đồ sau:
Trang 39
Phân bố các bài trong chương V (căn cứ vào mục 1.4.5)
Chương V: Đại cương về Động cơ đốt trong (3t)
Bài 20: Khái quát về Động cơ đốt trong (1t)
Bài 21: Nguyên lý làm việc của Động cơ đốt trong (2t)
+ Tiết 1: I - Một số khái niệm cơ bản
II - Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì
1 Nguyên lý làm việc của động cơ diezen 4 kì
+ Tiết 2:
II - Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì
2 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kì
III – Nguyên lý làm việc của động cơ 2 kì
1 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kì
2 Nguyên lý làm việc của động cơ diezen 2 kì
* Kiến thức trọng tâm:
- Trọng tâm của bài 20 là khái niện và cấu tạo chung của ĐCĐT
- Bài 21 có các nội dung trọng tâm là:
+ Một số khái niệm cơ bản về ĐCĐT
+ Nguyên lý làm việc của động cơ diezen 4 kì
+ Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kì
4.1.3 Một số đặc điểm nội dung của chương
- Nội dung chương V chủ yếu là kiến thức về những khái niệm cơ bản và nguyên lý làm việc của ĐCĐT là loại thiết bị được sử dụng khá phổ biến trong thực tế nên HS đã có những hiểu biết nhất định về chúng nhưng nhiều kiến thức ở chương này vẫn mang tính trừu tượng Do vậy, GV nên sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học thích hợp như PPDH trực quan, đàm thoại nêu vấn đề, diễn giảng, dạy học theo nhóm để tổ chức, gợi ý, dẫn dắt học sinh trong quá trình nghiên cứu, lĩnh hội kiến thức
Khái niệm, phân loại ĐCĐT
Đại cương về ĐCĐT
Cấu tạo chung của ĐCĐT
Nguyên lý làm việc ĐCĐT
Trang 40- Sử dụng kênh hình với màu sắc sinh động để hỗ trợ kênh chữ, hình vẽ đơn giản dễ hiểu
- Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS nên trong bài thường nêu một vài câu hỏi nhằm kích thích tư duy học sinh
4.1.4 Hướng dẫn dạy học một số nội dung điển hình
Trên lớp, tùy theo nội dung, điều kiện, bối cảnh dạy học mà GV lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, trước khi lên lớp, GV có thể dự kiến tình huống để chuẩn bị trước phương pháp, cách giải quyết để quá tình dạy học đạt hiệu quả và tránh được những khó khăn, lúng túng không đáng có Do đó,
ở đây chỉ trình bày một số gợi ý khi dạy học các bài cụ thể
Bài 20: Khái quát về Động cơ đốt trong
* Khái niệm về ĐCĐT
Để học sinh hiểu rõ được khái niệm, GV cần làm rõ 2 ý:
- ĐCĐT là một loai động cơ nhiệt: biến nhiệt năng thành cơ năng
- Quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến nhiệt năng thành cơ năng diễn ra ngay trong buồng công tác (xilanh) của động cơ
* Phân loại ĐCĐT
- Trước hết, GV nên giải thích để HS hiểu được khi phân loại phải dựa vào một vài dấu hiệu đặc trưng của nó (ví dụ phân loại HS trong lớp: theo giới tính chia ra 2 loại nam và nữ; theo kết quả học tập chia ra các loại giỏi, khá, trung bình và yếu; ) Sau đó nêu một số cách phân loại động cơ như đã giới thiệu trong cả phần thông tin bổ sung SGK Cuối cùng nhấn mạnh 2 dấu hiệu phân loại theo nhiên liêu
và số kì vì chúng thường được sử dụng trong thực tế
- Giải thích thêm khái niệm động cơ hơi nước không phải là ĐCĐT vì ở động
cơ này việc biến nhiệt năng thành hơi nước ở nồi hơi (dùng nhiệt đun sôi nước trong nồi để tạo ra hơi nước) còn việc biến năng lượng của hơi nước thành cơ năng lại ở xilanh, 2 bộ phận này không đặt trong cùng một buồng
- Có thể giới thiệu sơ lược về các loại động cơ Vanken (còn gọi là động cơ rô
tô hoặc động cơ pittông quay),động cơ tua pin phản lực
Sau đó GV kết luận: Nhấn mạnh 2 ý trong khái niệm ĐCĐT và giới hạn rõ ở chương trình này chỉ xét động cơ pittông chuyển động tịnh tiến và trong đó cũng chỉ xét các loại động cơ xăng và điêzen, 2kì và 4 kì
* Cấu tạo chung của động cơ đốt trong
GV sử dụng hình 20.1 để giới thiệu cấu tạo chung của ĐCĐT Cần lưu ý đây là cấu tạo động cơ xăng 4 kì Khi giới thiệu từng cơ cấu, hệ thống GV nên giải thích vai trò của chúng để HS hiểu rõ tại sao động cơ lại phải có những cơ cấu hệ thống
đó Xin gợi ý một vài giải thích về vai trò của các cơ cấu và hệ thống sau: