Trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, ban giám đốc với vai trò then chốt của mình có những chức năng và nhiệm vụ như sau: - Cùng HĐQT xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển công ty. - Điều hành việc thực hiện các chiến lược đặt ra.
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH
- Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp
- Tên tiếng anh: The Fast Software Company
- Tên viết tắt: FAST
2 Logo:
3 Ngày thành lập công ty: 11-06-1997
4 Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND TP Hà Nộicấp ngày 11-06-1997
5 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội cấp ngày 18-06-1997
6 Hình thức sở hữu: Cổ phần
7 Vốn đăng ký kinh doanh vào đầu năm 2008 là 10,000,000,000đ (10
tỷ đồng), được chia thành 1,000,000 cổ phần, trị giá của mỗi cổ phần là 10,000đ
8 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng (thiết bị điện tử tin học, máy tính)
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ
Trang 29 Trang web: http://www.fast.com.vn
10 Ðiện thoại: (04) 3771-5590 - Fax: (04) 3771-5591
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 11 - 06 – 1997: Công ty cổ phần phần mềm kế toán Fast được thànhlập theo quyết định số 3096/GP-UB của UBTP Hà Nội
Trong giai đoạn này Fast tập trung vào phát triển các phần mềm kế toán.Tháng 6/2003, Công ty cổ phần phần mềm kế toán Fast được đổi tên thànhCông ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast
Từ đó đến nay sản phẩm của công ty không chỉ là phần mềm kế toán màcòn mở rộng sang các phần mềm quản lý doanh nghiệp khác
II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.Sơ đồ tổ chức công ty
Các bộ phận, phòng ban chức năng của công ty gồm có:
1. Ban giám đốc
2. Phòng tổng hợp (thư ký và trợ lý cho ban giám đốc)
3. Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm (FRD)
4. Các đơn vị kinh doanh: Hà Nội, Sài Gòn và Đà Nẵng (FHN, FSG,FĐN)
Sơ đồ tổ chức các bộ phận, phòng ban chức năng của công ty như sau:
Trang 3Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÁC BỘ PHẬN CÔNG TY
(Nguồn trích dẫn : Hồ sơ năng lực công ty – Phòng tổng hợp)
Hình 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI CÁC CHI NHÁNH
Ban Giám Đốc
Văn phòng FHO
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Phòng Tổng hợp
Phòng
Tư vấn
hỗ trợ
và Chăm sóc khách hàng
Phòng
kế toán
Phòng
dự án ERP
Phòng lập trình ứng dụng
Phòng Kinh Doanh
Hội Đồng Quản Trị
Trang 4(Nguồn trích: Hồ sơ năng lực của công ty – Phòng tổng hợp )
2.Chức năng nhiệm vụ
2.1 Ban giám đốc
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, ban giám đốc với vai tròthen chốt của mình có những chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Cùng HĐQT xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển công ty
- Điều hành việc thực hiện các chiến lược đặt ra
- Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của công ty về tổ chứcnhân sự, lượng, tài chính kế toán
- Duyệt kế hoạch năm cho toàn công ty và từng chi nhánh
+ Tổ chức nhân sự của Ban giám đốc công ty gồm có:
Phòng tổng hợp thực hiện chức năng trợ lý cho giám đốc với vai trò của thư
ký tổng hợp Về nhân sự trong phòng gồm có : Thư ký tổng hợp
2.3 Mô hình tổ chức của FRD và của các chi nhánh FHN, FSG, FĐN
Có 2 mô hình tổ chức: mô hình tổ chức theo nhóm-phòng-trung tâm và môhình tổ chức theo dự án
Mô hình tổ chức theo nhóm
Đặc điểm của mô hình tổ chức theo nhóm:
- Mỗi nhóm thường bao gồm 6 người: 1 trưởng nhóm và 5 nhân viên trựcthuộc nhóm
- Quy mô 4 nhóm thì lập một phòng, có 1 trưởng phòng
Trang 5- Hai phòng trở lên thì lập trung tâm, có một giám đốc trung tâm.
- Thời gian làm việc của trưởng nhóm được phân chia: 20% thời gian chocông tác quản lý; 40% làm cho công việc chuyên môn trực tiếp; 20% cho côngtác đào tạo, hỗ trợ nhân viên; 20% thời gian cho học tập, nghiên cứu
- Thời gian của trưởng phòng được phân chia: 20% thời gian cho công tácquản lý; 20% thời gian cho công việc chuyên môn trực tiếp; 40% cho công tácđào tạo, hỗ trợ nhân viên; 20% cho học tập, nghiên cứu
Mô hình tổ chức theo dự án
Các đặc điểm của mô hình tổ chức theo dự án:
- Các nhân viên trong phòng (trung tâm) được tổ chức làm việc theo dự án
- Mỗi dự án có trưởng dự án chịu trách nhiệm quản lý và điều phối côngviệc cho tất cả các thành viên trong dự án
- Một nhân viên cùng lúc có thể tham gia nhiều dự án với nhiều vai trò khácnhau
- Thời gian của trưởng dự án được quy định như với trưởng nhóm của môhình tổ chức theo nhóm
3 Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm FRD
Chức năng nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ của trung tâm FRD gồm có:
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
- Đào tạo công nghệ và sản phẩm mới cho các bộ phận kinh doanh
- Triển khai thực hiện các hợp đồng tư vấn ứng dụng
- Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh trong một số trường hợp sửa đổi sản phẩmtheo các yêu cầu đặc thù
Tổ chức và nhân sự
FRD có 1 trung tâm FRD và 2 phòng FSI, FRD2:
Trang 6- FRD tập trung vào nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm FB (FF,
3.2 Mô hình chung về tổ chức của các chi nhánh
Công ty có các đơn vị kinh doanh - chi nhánh sau:
Trang 7Phòng hành chính tổng hợp, Phòng kinh doanh, Phòng Tư vấn ứng dụng,Phòng tư vấn hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, Phòng dự án ERF, Phòng lập trìnhứng dụng và Phòng kế toán.
Trong mỗi phòng ban, tùy theo quy mô, có thể được chia thành các bộ phận,nhóm
Và tại mỗi trung tâm, tùy theo quy mô, có thể được chia thành các phòng,
bộ phận, nhóm
3.3 Giám đốc chi nhánh
Chức trách nhiệm vụ
Chức trách nhiệm vụ của Giám đốc chi nhánh như sau:
- Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm
- Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch đặt ra
- Thực hiện các chức trách nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về các vấn
đề nhân sự, tài chính và pháp lý… liên quan đến chi nhánh phụ trách
- Đề ra các chiến lược cấp chi nhánh và tham gia vào xác định chiến lượccấp công ty
Trang 8Hiện tại, tại các chi nhánh khác nhau của FAST thì có thể có trưởng phòngkinh doanh riêng biệt hoặc giám đốc chi nhánh sẽ trực tiếp phụ trách phòng kinhdoanh của chi nhánh mình.
- Các nhóm kinh doanh và các trưởng nhóm: Phòng kinh doanh có thể chiathành các nhóm kinh doanh với một trưởng nhóm phụ trách Mỗi nhóm thườngkhông có quá 5 nhân viên (kể cả trưởng nhóm)
- Các nhân viên kinh doanh
- Các trợ lý kinh doanh về tiếp thị và trợ lý về tư vấn ứng dụng HTTT
3.5 Phòng marketing
Chức năng nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ của Phòng marketing gồm có:
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thị trường tiềm năng về nhu cầu sản phẩm,
số lượng khách hàng…
- Làm công tác PR, quảng cáo…
- (Tùy chi nhánh) Tổ chức các công việc quảng cáo, hội thảo, tiếp thị
+ Khảo sát chi tiết các yêu cầu của khách hàng sau khi ký hợp đồng
+ Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin
Trang 9+ Phối hợp với phòng/bộ phận lập trình ứng dụng để sửa đổi, test và tiếpnhận chương trình sửa đổi theo yêu cầu đặc thù.
+ Cài đặt và đào tạo
+ Hỗ trợ sử dụng trong thời gian đầu
+Hỗ trợ Phòng bán hàng trong demo, khảo sát ban đầu theo sự phân côngkhi có yêu cầu
+ Khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, xác định khối lượngcông việc để xác định giá bán, nhân sự thực hiện và thời gian thực hiện
+ Đề ra phương án thiết kế sơ bộ giải quyết các bài toán của khách hàng
- Hỗ trợ Phòng bảo hành và chăm sóc theo sự phân công khi có yêu cầu
Tổ chức và nhân sự
Tùy theo số lượng nhân viên tư vấn ứng dụng mà có thể có 1 hoặc 2 Phòng/Trung tâm tư vấn ứng dụng
Mỗi phòng thường không vượt quá 25 nhân viên
Mỗi trung tâm thường không vượt quá 50 nhân viên
Tùy theo tình hình cụ thể, Phòng tư vấn ứng dụng có thể có tổ chức và nhân
sự như sau:
- Trưởng phòng
- Phó phòng
- Thư ký trợ lý cho trưởng phòng
- Các trưởng nhóm (Team Leader) (có từ 2-5 nhân viên)
- Các nhóm tư vấn ứng dụng 1, 2, 3…
- Chuyên viên tư vấn ứng dụng (Application Consultant) nghiệp vụ và/hoặclập trình ứng dụng
- Thư ký dự án
Trang 104.1 Phòng lập trình ứng dụng
Chức năng nhiệm vụ
Phòng lập trình ứng dụng có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Lập trình sửa đổi theo yêu cầu của các hợp đồng của phòng tư vấn ứngdụng HTTT hoặc của phòng hỗ trợ và bảo hành
- Tham gia vào xây dựng phương án thiết kế sơ bộ giải quyết bài toán củakhách hàng trong giai đoạn khảo sát - bán hàng
- Tham gia vào thực hiện hợp đồng và hỗ trợ bảo hành theo sự phân côngkhi có yêu cầu
Trang 11- Cán bộ bảo hành trực tiếp tại khách hàng.
4.3 Phòng kế toán
Chức năng nhiệm vụ
Phòng kế toán có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các công việc về kế toán: chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán,báo cáo thuế, báo cáo quản trị, theo dõi TSCĐ và CCLĐ…
- Thu tiền thực hiện hợp đồng
Tổ chức và nhân sự
Tổ chức nhân sự của phòng kế toán như sau:
- Kế toán trưởng
- Kế toán công nợ phải thu
- Thủ quỹ (có thể do 1 nhân viên kiêm nhiệm)
4.4 Phòng hành chính nhân sự
Chức năng nhiệm vụ
Phòng hành chính nhân sự có các chức năng nhiệm sau:
Hành chính:
- Quản lý, soạn thảo công văn, văn bản
- Văn phòng; Lễ tân; Tổng đài
- Lái xe, tạp vụ
- Mua sắm và theo dõi bảo hành, sữa chữa TSCĐ và CCLĐ; Quản lý và bảoquản các TSCĐ và CCLĐ dùng chung toàn chi nhánh
Kiểm soát nội bộ:
- Kiểm soát nội bộ, hệ thống báo cáo của toàn Văn phòng
- Tổng hợp số liệu báo cáo cho Giám đốc
Trang 12- Nhắc nhở theo dõi việc thực hiện các công việc do GĐ giao cho các phòngban, cá nhân.
- Triển khai các mục tiêu chất lượng cho toàn chi nhánh
- Quản trị hệ thống thông tin nội bộ về phần cứng và phần mềm hệ thống,phần mềm ứng dụng văn phòng
- Các nhân viên nhân sự
Nhân viên kiểm soát nội bộ
II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm sản phẩm của công ty
Trang 13Sản phẩm của công ty là các phần mềm quản lý doanh nghiệp Do đó nó làsản phẩm phi vật chất Mỗi năm phòng nghiên cứu của công ty lại đưa ra nhữngsản phẩm đẵ được nâng cấp, phòng kinh doanh và phòng triển khai có nhiệm vụtìm kiếm khách hàng và đưa những sản phẩm này tới tay khách hàng Vì vậy, sảnphẩm của công ty không có hàng tồn kho.
Hiện nay công ty có những phần mềm sau:
Fast business
Fast Accounting
Fast Finanicial
Fast Human Resourse Management
Fasrt Customer Relationship Mgmt
Fast Book
Fast business
Kết nối và truy xuất dữ liệu giữa SQL SERVER và ORACLE
Với sự phát triển mạnh mẽ của các hệ quản trị CSDL trong lĩnh vực CNTThiện nay, SQL SERVER và ORACLE đang được các nhà quản lý hiện đại tindùng cho công việc của mình
Quản lý tồn kho theo mã lô
Video hướng dẫn Fast Business 2008.Net
Độ phân hoá CSDL 2 chiều nhờ DTS và JOB
Đồng bộ hoá dữ liệu với “SQL Replication”
Ứng dụng phân hệ quản trị sản xuất cảu Fast Business từ triển khai thực tế
Sự lựa chọn hợp lý của doanh nghiệp
Fast Accounting
Sơ đồ tổ chức phân hệ
Trang 14Fast Accounting 2006.f được tổ chức theo các phân hệ nghiệp vụ Có cácphân hệ kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợphải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, kế toán tàisản cố định, kế toán CCLĐ,kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, công trìnhxây lắp, kế toán chủ đầu tư, báo cáo thuế và phân hệ các báo cáo quản trị.
Phân hệ kế toán tổng hợp
Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Phân hệ mua hàng và công nợ phải trả
Phân hệ kế toán tồn kho
Phân hệ kế toán tài sản cố định
Phân hệ kế toán chi phí và giá thanh
Fast Human Resourse Management ( Fast HRm)
oNhân sự là một trong những yếu tố mấu chốt quyết định sự thành công
của doanh nghiệp”
Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà quản lý đã phảithừa nhận tầm quan trọng của nguồn nhân lực Tuy nhiên, việc quản lý nguồnnhân lực sao cho có hiệu quả là 1 vấn đề không đơn giản Vì thế, công ty phầnmềm quản lý doanh nghiệp FAST đưa ra thị trường sản phẩm HRM 2005.netMột số tính năng chính của sản phẩm
oThông tin về tổ chức
oQuản lý tổ chức công ty
Thông tin nhân viên
Quản lý tuyển dụng
Báo cáo về hồ sơ nhân viên.
Fasrt Customer Relationship Mgmt (Fast CRM)
Trang 15Fast là phần mềm giúp các nhà quản lý quản lý, các trưởng phòng, nhânviên kinh doanh, tiếp thị trong việc bán hàng, gúp họ giải quyết các vấn đềthường gặp phải như:
Làm thế nào để lưu trữ được các thông tin về khách hàng khi có mộtnhân viên bán hàng nghỉ việc?
Làm thế nào để quản lý các thông tin khách hàng?
Làm thế nào để phân loại và phân tích khách hàng?
Làm thế nào để theo dõi các giao dịch với khách hàng?
Làm thế nào để theo dõi các nhu cầu của khách hàng?
Làm thế nào chia sẻ các thông tin khách hàng cho các bộ phận kháctrong manhood nghiệp?
Làm thế nào nâng cao phục vụ khách hàng? nâng cao sự hài lòng củakhách hàng?
… và ngoài ra còn có rất nhiều câu hỏi khác
Fast Book
Fast Book" là sản phẩm phần mềm đóng gói được Công ty CP phần mềmquản lý doanh nghiệp (FAST) nghiên cứu và đưa vào thị trường bắt đầu từ đầunăm 2008 Sản phẩm hướng đến thị trường doanh nghiệp nhỏ và vừa, đáp ứngđược đầy đủ nhu cầu kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực với giá hợp lý
Phần mềm Fast Book 2008.f được kế thừa hầu hết các tiện ích cũng nhưtính năng của phiên bản Fast Accounting đã được thị trường tín nhiệm Đồng thờiđược tích hợp thêm một số tính năng mới nhằm mục đích đơn giản hóa các quy trình
xử lý dữ liệu nhằm phù hợp hơn với các hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Fast Finanicial
Fast Financial là dòng sản phẩm giao thoa giữa dòng sản phẩm kế toántruyền thống Fast Accounting và dòng sản phẩm giải pháp tổng thể Fast Businesscủa công ty Fast
2 Dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp
Trang 16Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin trên cơ sở khảo sát thực trạng yêucầu về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế toán và quản trị kinh doanh củadoanh nghiệp Trên cơ sở kết quả khảo sát đưa ra các đề nghị, các phương ánkhác nhau Các chuyên gia của FAST với hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ và kinhnghiệm triển khai ứng dụng cho rất nhiều doanh nghiệp khác nhau sẽ đưa ra giảipháp tối ưu cho khách hàng
- Khảo sát yêu cầu và tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kếtoán và quản trị kinh doanh
- Sửa đổi và phát triển chương trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng
- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng
- Hỗ trợ sử dụng sau đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin
- Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng
3 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
Do những đặc điểm về sản phẩm của công ty ở trên mà khách hàng của Fast
là tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành nghề có quy mô khácnhau trên toàn quốc có nhu cầu triển khai phần mềm quản lý doanh nghiệp
Mỗi sản phẩm của công ty có những đặc tính khác nhau nên Fast coi kháchhàng mục tiêu gắn theo sản phẩm Hiện FAST có 2 nhóm sản phẩm chủ yếu căn
cứ vào ngôn ngữ lập trình đó là nhóm sản phẩm Fast Book, Fast Accounting lậptrình trình trên ngôn ngữ Foxpro phục vụ cho nhóm khách hàng mục tiêu là nhỏ
và vừa đó là các công ty thương mại đơn thuần, sản xuất đơn giản hoặc quản lý
ít, quản lý đơn giản Thứ 2 là nhóm sản phẩm Fast Financial.NET và FastBusiness.NET lập trình trên ngôn ngữ Visual Basic.NET phục vụ nhóm kháchhàng vừa và lớn có quy mô quản lý rộng khắp nhiều phòng ban, bộ phận như môhình của các Công ty lớn, sản xuất phức tạp như các Tập đoàn, Tổng công ty.Hiện nay trên thị trường Việt Nam, Fast là công ty đứng đầu về phần mềm kếtoán doanh nghiệp và là doanh nghiệp lớn thứ hai về phần mềm quản lý doanhnghiệp
4 Đặc điểm về lao động của công ty
Trang 17Số lượng lao động của công ty không ngừng tăng qua các năm, và đặc biệttăng nhanh kể từ năm 2003 đến nay Đều này hoàn toàn hợp lý vì công ty đangdần mở rộng thị trường.
Biểu đồ 1:Biểu đồ phát triển nhân viên qua các năm
Đơn vị: lao động
(Trích từ hồ sơ năng lực của công ty)
Công ty có đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ cao, tất cả các chuyên viêntin học của công ty đều có trình độ đại học và trên đại học (Xem bảng ??? danhsách các chuyên viên tin học trong phụ lục)
Phòng Kinh doanh của công ty lại bao gồm các thành viên trẻ tuổi năngđộng, phù hợp với công việc tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng
Cùng với việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhận đại gia đìnhFast cũng lớn mạnh lên, số lượng nhân viên không ngừng gia tăng qua các năm.Theo sơ đồ sau ta thấy nhân sự của công ty tập trung chủ yếu ở chi nhánhtại Hà Nội-FHN (48%) và chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh-FSG (28%), ở chinhánh Đà nẵng chiếm một phần nhỏ hơn (12%) điều này hoàn toàn hợp lý vì thịtrường của công ty tập trung chính ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh-hai trungtâm kinh tế lớn nhất của cả nước
35
85 120
Trang 18Phòng tổng hợp-FHO và trung tâm phát triển sản phẩm-FRD tuy chiếm tỷ lệnhỏ nhưng là hai bộ phận có vai trò đắc biệt quan trọng.
Trang 19Biểu đồ 2: Phân bố nhân viên tại các văn phòng công ty
FHN 48%
FSG 28%
FDN 7%
FHO 5%
FRD 12%
(Trích trong hồ sơ năng lực của công ty cổ phần phần mềm kế toán Fast)
Biểu đồ 3: Phân bố nhân viên theo các phòng ban chức năng
Tư vấn triển khai hợp đồng 31%
Lập trình ứng dụng 14%
Hỗ trợ bảo hành 15%
Kinh doanh 11%
Quản lý 18%
Nghiên cứu phát triển sản phẩm 11%
(Nguồn trích: Phòng tổ chức công ty )
Sự phân bố nhân viên trong công ty hợp lý Lưọng lao động quản lý chỉchiếm 18% trong tổng số lao động của công ty Lượng nhân viên Kinh doanh, Tưvấn triển khai hợp đồng, Hỗ trợ bảo hành chiếm hơn một nửa số lao động củacông ty phù hợp với một công ty cung cấp dịch vụ phần mềm quản lý là chính
Số lượng lao động này cũng nói lên công ty rất chú trọng đến việc tìm kiếm vàchăm sác khách hàng
Trang 204 Đặc điểm về trang thiết bị và công nghệ
Fast trang bị đầy đủ máy móc trang thiết bị cho các bộ phận để phục vụ quátrình sản xuất kinh doanh
Do công ty nằm trong địa bàn các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Tp
Hồ Chí Minh với chi phí thuê văn phòng khá lớn vì vậy diện tích mặt bằng sửdụng của công ty thường hạn chế, nhưng công ty cố gắng rất nhiều để khắc phụcđiều đó Các bộ phận của công ty đựoc sắp xếp một cách hợp lý, khoa học tậndụng được hầu hết không gian và diện tích văn phòng
Bên cạnh đó công ty đã chú trọng trang bị rất nhiều máy móc thiết bị rấthiện đại phần lớn đều được sản xuất tại nhật bản và đều là thiết bị mới
Việc đầu tư vào nâng cấp thiết bị văn phòng hiện đại chất lượng cao tạođiều kiện tốt cho nhân viên làm việc.Nó tạo ra một động lực thúc đẩy các nhânviên, kỹ thuật viên làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn, nâng cao năng suất lao động
và hạn chế tốt được những ức chế cho các nhân viên khi sử dụng máy móc tồi
Và điều này thì rất tốt đối với các nhân viên sản xuất phần mềm
III- MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG CÁC NĂM QUA
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt, phản ánh rõ qua kết quảhoạt động của doanh nghiệp trong những năm gần đây
1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra trong nhữngnăm qua cũng đã thu được một số kết quả nhất định Điều này được phản ánhthông qua số liệu tài chính : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanhcác năm 2005-2006-2007.( Số liệu tài chính 2008 hiện nay do còn nhiều vấn đềnên chưa cập nhật được)
Thứ nhất là báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm :
Bảng 1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 21n v : VN Đơn vị: VNĐ ị: VNĐ Đ
1 Doanh thu thuần 10.470.017.957 14.298.203.871 22.260.464.083
8 Tổng lợi nhuận chịu thuế 502.937.438 709.301.441 6.183.116.413
9 Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
1.958.377 35.465.072 312.778.820
10 Lợi nhuận sau thuế 500.979.061 673.836.369 5.870.337.593
(Nguồn trích : Phòng tài chính kế toán)
Bảng bên trên thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua những số liệu cụ thể Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phầnmềm nên có thể thấy vốn của doanh nghiệp là không quá lớn so với các doanhnghiệp khác tại Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, cũng qua bảng này ta cũng thấyrằng công ty có sự phát triển khá nhanh từ 2005-2007 và đặc biệt là vào thờiđiểm năm 2007
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh cho ta thấy doanh thu của doanhnghiệp đã tăng dần qua các năm Năm 2006 tăng hơn 30% so với 2005 và đếnnăm 2007 con số này đã gấp đôi 2005 và tăng hơn 50% so với 2006 Nhìn chungdoanh thu có xu hướng tăng qua các năm Tuy nhiên doanh thu chỉ là một chỉtiêu để đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều chúng ta quan tâmhơn cả có lẽ là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Mặc dù năm 2006 doanh thutăng hơn 30% tuy nhiên lợi nhuận chỉ tăng thêm khoảng 20% không tương xứngvới phần tăng của doanh thu Nhưng năm 2007 con số rất ngạc nhiên lợi nhuận
đã tăng lên gần gấp 10 lần so với 2006 là hơn 5 tỷ Kết quả này đạt được cónguyên do từ đâu? Câu trả lời là do doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí sản xuấtkinh doanh của mình Mặc dù doanh thu tăng hơn 50% năm 2007 so với 2006,nhưng chi phí sản xuất của doanh nghiệp chỉ tăng hơn 20% đây chính là nguyênnhân tạo nên lợi nhuận lớn như vậy với công ty
Trang 222 Tình hình quản lý và sử dụng vốn
Trong mục trên là những chỉ tiêu quan trọng cho thấy kết quả kinh doanhcủa công ty, tuy nhiên để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân tạo ra sự thay đổi lớncủa công ty ta sẽ xét các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Bảng 2.Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
nv :VN Đơn vị: VNĐ ị: VNĐ Đ
Tổng tài sản 7.317.954.427 10.619.974.924 22.925.167.322Tài sản ngắn hạn 6.083.965.464 9.646.589.397 20.825.522.083Tài sản dài hạn 1.233.988.963 973.385.527 2.100.645.239Tổng nguồn vốn 7.317.954.427 10.619.974.924 22.926.167.322
Nợ phải trả 4.753.365.220 7.021.731.912 8.769.824.306Vốn chủ sở hữu 2.564.589.207 3.598.243.012 14.156.343.016
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Vốn của doanh nghiệp tăng đều qua các năm, đây là một xu hướng tốt Xét
về phần tài sản, tổng tài sản năm 2007 tăng lên hơn 22 tỷ gấp đôi so với 2006,mức tăng này lớn hơn nhiều so với mức tăng của 2006 so với 2005 Nguyên nhânchính là từ đâu, đó chính là do sự tăng lên rất lớn của tài sản ngắn hạn Là mộtdoanh nghiệp sản xuất phần mềm, vì tính đặc thù riêng của ngành nghề nên tàisản dài hạn của doanh nghiệp mà đặc biệt là tài sản cố định không quá lớn, trongkhi đó tài sản lưu động của doanh nghiệp thường chiếm trên 90 % tổng giá trị tàisản Qua các năm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng tăng lên vàcũng có thể thấy được doanh thu kèm theo đó cũng tăng nên có thể đưa ra kếtluận nhân tố chính tạo ra thay đổi cho doanh nghiệp chính là tài sản lưu động.Trên góc độ về nguồn vốn công ty, có một số điểm cần được nói đến như:Vốn để hình thành ban đầu của công ty không quá lớn, vào năm 2005 con số nàyhơn 2 tỷ và năm 2006 là 3.5 tỷ nhưng đến 2007 nó đã tăng lên 14 tỷ Nguồn vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp tăng lên chủ yếu là do lợi nhuận của doanh nghiệptăng thêm được giữ lại để tiến hành hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó nợ phảitrả của doanh nghiệp cũng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng không cao nhưtốc độ tăng của vốn chủ sở hữu
Trang 23Tổng quan mà nói thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đốithuận lợi và đặc biệt khởi sắc, các chỉ tiêu như ROA: 2005: 22.9%, 2006: 7.5%,năm 2007: 34.5% ; ROE 2005: 22%, 2006: 21.9%, 2007: 60% Trong năm 2006chỉ tiêu có thấp so với 2 năm 2005 và 2007 được lý giải là do 2006 doanh nghiệpđang trong bước đầu thay đổi cách thức hoạt động để tạo bước tiến mạnh hơn chonăm 2007 và các năm sau nữa.Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu cơ bản phảnánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp ta có thể đưa ra kết luận tới thời điểmcuối năm 2007 doanh nghiệp đang sản xuất rất hiệu quả và có thể tin tưởng hơnnữa vào sự phát triển Tất cả các chỉ tiêu đều phản ánh khá tốt Có được nhữngthành tựu quan trọng như vậy thì một số nguyên nhân để giải thích như sau :
Thứ nhất, khả năng quản lý của doanh nghiệp là tương đối tốt Doanh
nghiệp đã không ngừng tăng cường thị phần của mình thông qua việc mở rộngthị trường và giảm đáng kể chi phí cung ứng sản phẩm Là doanh nghiệp sản xuấtphần mềm nên có lẽ yếu tố đầu vào quan trọng nhất là nhân tố con người, công ty
có đội ngũ nhân viên trình độ cao và có kinh nghiệm, có sức sáng tạo lớn để đưa
ra sản phẩm mới, có đội ngũ nhân viên kinh doanh trẻ năng động nhiệt tình hăngsay với công việc Bên cạnh đó, không thể không kể đến vai trò to lớn của banlãnh đạo công ty trong việc hoạch định và đưa ra những kế hoạch
Thứ hai, có lẽ không thể không nhắc đến nhân tố khách quan là các yếu tố
của môi trường vĩ mô Năm 2007 doanh nghiệp có kết quả khởi sắc đây cũng làkết quả chung có thể thấy trong tất cả các doanh nghiệp lúc bấy giờ Nền kinh tếViệt Nam bắt đầu mở cửa hội nhập lớn mạnh hơn, nhu cầu hội nhập đòi hỏi cầnđẩy mạnh công nghệ tiên tiến vào kinh doanh và vì thế ngành công nghệ phầnmềm phát triển nhanh để đáp ứng nhu cầu hoàn thiện hệ thống quản lý bằng cácphần mềm thực sự đem lại hiệu quả cao hơn Đây là nhân tố quan trọng giúpdoanh nghiệp đẩy mạnh việc phát triển, mở rộng và nâng cao uy tín trên thịtrường trong cũng như ngoài nước
3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
Hiện nay FAST mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, chưa vươn ra thịtrường quốc tế Trong các công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp thì công ty
Trang 24Fast là một trong những công ty thiết kế nội địa; riêng về phần mềm kế toán sảnphẩm của công ty được đánh giá cao nhất (Xem phụ lục 2)
Lượng khách hàng của công ty cũng không ngừng tăng qua các năm, đặcbiệt tăng mạnh từ năm 2002 trở lại đây Như trên đẵ phân tích,đây là một điều tấtyếu mà công ty có được sâu một loạt nỗ lực nghiên cứu phát triển sản phẩm, mởrộng thị trường , và quản lý kinh doanh hiệu quả hơn
Biểu đồ 4: Biểu đồ phát triển khách hàng
Đơn vị: Khách hàng
100 200 300
450 800 1100 1500 2000 2500 3400
0 500
4 Tình hình Marketting và phân phối sản phẩm
Như ta đẵ biết khách hàng của FAST là các doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng phần mềm quản lý baonh nghiệp nên kênh phân phối của công ty không thểgiống như các kênh phân phối của các sản phẩm thông thường khác thông quacác kênh trung gian đại lý siêu thị và bệ thống bán buôn bán lẻ Kênh phân phốicủa FAST là kênh phân phối trực tiếp từ tay nhà sản xuất đến người mua; việctìm kiếm khách hàng kí kết hợp đồng là nhiệm vụ của phòng kinh doanh
Trang 25Marketting của công ty cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc trợ giúpphòng kinh doanh bàn hàng và dịch vụ của công ty thông qua hàng loạt các biệnpháp đánh bóng khuyếch trương thương hiệu.
Ở công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast thì Markettingđược thực hiện qua các hoạt động từ thiện, tài trợ, đặc biệt là quảng cáo trêncác webside liên quan đến công nghệ thông tin và kế toán, đồng thời FAST cũngtham gia rất nhiều diễn đàn, hội chợ, tham gia các cuộc bình chọn trên cácwebside, tạp chí, đây là những hình thức Marketting có hiệu quả nhất, phù hợpvới đặc điểm khách hàng của FAST là các doanh nghiệp
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM PHẦN MỀM KẾ TOÁN FAST CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY II- Tình hình xây dựng thương hiệu sản phẩm phần mềm kế toán của công ty
1 Chiến lược xây dựng thương hiệu sản phẩm
a Xác định mục tiêu thương hiệu
Được thành lập vào khoảng giữa năm 1997 với mục tiêu ban đầu là tạo raphần mềm kế toán máy cho phục vụ cho các doanh nghiệp Việt Nam Đến naycũng đã hơn 10 năm, một thập niên với nhiều thăng trầm cùng sự cố gắng củamọi thành viên của FAST đã đem lại nhiều kết quả đáng khâm phục Hiện nay,trong mắt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và một số doanh nghiệp FDI tạiViệt Nam thì FAST đã trở thành một thương hiệu vững mạnh
Tuy nhiên, để có được những kết qủa như vậy đòi hỏi từ những cán bộ cấpcủa FAST đến những nhân viên ở vị trí thấp nhất đều phải cố gắng và nỗ lựcrất nhiều Vậy thì họ đã cố gắng theo phương châm gì ?
Vâng, câu trả lời đó chính là việc công ty đã sớm xác định cho mình đượcnhững mục tiêu thương hiệu một cách thực tế và sáng suốt để có thế tạo dựngnên một thương hiệu FAST với một chỗ đứng nhất định trên thị trường hiện nay Trong việc xác định mục tiêu thương hiệu, ngay từ giai đoạn khởi nguyênthành lập, FAST đã sớm định hướng sự phát triển cho mình thông qua bản tuyên
bố sứ mệnh của công ty Trong đó, công ty đã xác định FAST sẽ trở thành mộtdoanh nghiệp phát triển bền vững, là nhà cung cấp các giải pháp phần mềm về tàichính, nhân lực, quản lý… tin cậy tại thị trường Việt Nam, có trách nhiệm vớicộng đồng góp phần xây dựng đất nước, mỗi thành viên trong FAST đều đượcphát triển ngày càng tốt hơn về nghề nghiệp, tài sản vật chất và tinh thần Qua sứmệnh đó thì thương hiệu FAST được xác định là một thương hiệu phần mềm về