1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty ACVIETNAM thực hiện

61 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tài chính và kiểm toán Việt Nam thực hiện
Tác giả Phan Thị Thu Trang
Người hướng dẫn Ths. Tạ Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, ngành kiểm toán đã đạt được những bước tiến đáng kể, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và phát triển kinh tế. Điều đó đòi hỏi các Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, mỗi cuộc kiểm toán không phải là sự kết hợp đơn giản của việc kiểm toán từng khoản mục riêng lẻ mà nó là tổ hợp của việc kiểm toán từng thành phần và mối quan hệ chặt chẽ giữa các khoản mục hay chu trình cụ thể.

Trang 1

Chuyên đề THựC TậP tốt nghiệp

Đề tài:

Kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh

tài chính và kiểm toán việt nam thực hiện

Sinh viên thực hiện : Phan thị thu trang

Giáo viên hớng dẫn : Ths Tạ thu trang

Trang 2

HÀ NỘI – 05/2009

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

2.1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 77 Với những khách hàng truyền thống – là khách hàng của ACVIETNAM từ năm đầu hoạt động, trước khi kí kết Hợp đồng kiểm toán cho năm tài chính tiếp theo, Công ty dựa trên các BCKT đã phát hành và các sự kiện phát sinh trong năm tài chính trước để xây dựng điều khoản phù hợp trong hợp đồng năm nay 78 Sau khi đánh giá khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán, Công ty phải chuẩn bị nhân sự cho cuộc kiểm toán, tiến hành kí kết Hợp đồng kiểm toán, và gửi tới khách hàng Thư hẹn kiểm toán để thông tin chi tiểt cho khách hàng về thời gian, nhân sự, nội dung, quy

mô thực hiện 782.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng 78 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng: 78

Để lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng mới, KTV phải thu thập những thôngtin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, các bên có liên quan với khách hàng…từ nhiều nguồn như: thông qua báo chí, biên bản làm việc, giấy phép thành lập, hay do trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, và nhân viên Công ty khách hàng, đặc biệt nhân viên kế toán bán hàng, kế toáncông nợ,…Đồng thời, KTV thu thập các tài liệu kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống sổ sách kế toán để nắm được nguyên tắc kế toán bán hàng, ghi nhận doanh thu

và khoản phải thu 78 Đối với khách hàng thường niên, các KTV thường mất ít thời gian hơn để thu thập những thông tin này vì cơ bản đã được thể hiện trong BCKT những năm trước, những thay đổi trong hoạt động cũng như các chính sách bán hàng hay thủ tục ghi nhận doanhthu và khoản phải thu của khách hàng cũng được nắm bắt ngay trong năm tài chính vì Công ty thường xuyên giữ liên lạc, trao đổi để trợ giúp khách hàng khi khách hàng có chủ trương đưa ra các thay đổi đó 79 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng: 792.1.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 81

Trang 4

Các thủ tục phân tích sơ bộ được thực hiện với các số liệu trên BCĐKT và BCKQKD

với các chỉ tiêu như: 81

Trên BCĐKT, thực hiện phân tích tỷ trọng các chỉ tiêu: tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng,… trên tổng tài sản; phân tích tỷ trọng phải thu khách hàng trên tổng tài sản ngắn hạn 81

Trên BCKQKD, phân tích tỷ trọng: các tỷ suất sinh lời ( tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu, tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tỷ lệ doanh thu tiêu thụ sản phẩm/tổng tài sản, ), các khoản giảm trừ doanh thu trên doanh thu thuần, giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần… 81

Kết hợp tính toán và đánh giá tỷ lệ khoản phải thu khách hàng so với doanh thu bán hàng, vòng quay khoản phải thu khách hàng( vòng quay= Doanh thu bán hàng/ số dư khoản phải thu khách hàng bình quân)… 81

2.1.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng 81

Sau khi đã có những hiểu biết chi tiết về quá trình diễn ra nghiệp vụ bán hàng cũng như cách thức xử lý và ghi nhận doanh thu tại Công ty khách hàn, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành phân tích rủi ro trọng yếu có thể xảy ra và đánh giá HTKSNB Từ đó xác định khả năng kiểm tra cho mỗi rủi ro .81

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán được coi là một trong những công việc quan trọng nhất Đặc biệt với chỉ tiêu rất nhạy cảm trên BCTC là doanh thu BH&CCDV thì khả năng gian lận càng cao .81

Những rủi ro thường được đánh giá trên các điểm như: sự phê chuẩn của nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận sai doanh thu trên BCTC do bịa đặt nghiệp vụ bán hàng hay áp dụng sai giá bán, do thiếu hóa đơn, do sai số, sai về thời điểm ghi nhận;… 81

Ước lượng mức trọng yếu chủ yếu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của các KTV và tùy theo đặc điểm, quy mô của từng khách hàng để áp dụng Thường thì mức trọng yếu được xác định như sau: 82

Chỉ tiêu 82

Mức trọng yếu 82

Tỷ lệ 82

Tối thiểu 82

Tối đa 82

Doanh thu BH&CCDV 82

0.4% 82

Trang 5

0.8% 82

TSLĐ&ĐTDH 82

1.5% 82

2.0% 82

Tổng tài sản 82

0.8% 82

1.0% 82

Bảng 3: Bảng chỉ tiêu ước lượng mức trọng yếu 82

2.1.1.5 Tìm hiểu về HTKSNB 82

Dựa trên hệ thống kế toán, và những kiểm soát của Công ty khách hàng đối với quy trình bán hàng – thu tiền, KTV đánh giá xem HTKSNB được thiết lập đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng có hiệu quả không, những điểm kiểm soát chính và những điểm còn mờ nhạt 82

Đối với khách hàng truyền thống thì công việc này thường được tiến hành đơn giản hơn vì KTV dựa vào những thông tin trong BCKT năm trước và những đánh giá KTV có được trong quá trình thường xuyên liên lạc, hỗ trợ khách hàng 82

Đối với khách hàng mới, việc đánh giá HTKSNB mất nhiều thời gian hơn và cũng được kết hợp thực hiện nhiều với các kiểm tra chi tiết để khẳng định độ tin cậy của thông tin thu thập được 82

Dù là tìm hiểu HTKSNB của Công ty khách hàng ở mức độ nào thì cũng nhằm hai mục tiêu chủ yếu: 82

Tìm hiểu xem khách hàng đặt ra mục tiêu và thực hiện mục tiêu như thế nào? 83

Các kiểm soát được thiết lập tại Công ty khách hàng là phù hợp và đáp ứng được nhu cầu 83 Đánh giá về HTKSNB giúp KTV đánh giá rủi ro và nhận diện sai phạm có thể xảy ra Từ đó thiết kế thử nghiệm kiểm soát, kết quả của việc thực hiện thủ tục kiểm soát là một trong những căn cứ để KTV tiếp tục thiết kế thủ tục cơ bản 83

2.1.1.6 Xây dựng chương trình kiểm toán 83

Công ty ACVIETNAM không thiết kế các thủ nghiệm kiểm soát, các thử nghiệm này vẫn được tiến hành cùng với các thủ tục cơ bản trong quá trình thực hiện kiểm toán.83 Chương trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng được chi tiết ở phần Phụ lục của chuyên để này 83

Trang 6

Chương trình được thiết kế trên hai phần chủ yếu là thiết kế thủ tục cơ bản: thủ tục

phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết 83

Thủ tục cơ bản tại ACVIETNAM chủ yếu là thủ tục kiểm tra chi tiết 83

2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 83

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 83

- Thực hiện thủ tục phân tích 83

- Thực hiện kiểm tra chi tiết 83

2.1.2 Kết thúc kiểm toán 83

Sau khi tiến hành các kiểm tra, phân tích, KTV đưa ra các kết luận kiểm toán cho khoản mục doanh thu, và khoản phải thu khách hàng Những kết luận này thực chất là liệt kê lại các kết luận ghi nhận trên giấy tờ làm việc của KTV, và những vấn đề đánh giá về hệ thống kiểm soát mà KTV không thể hiện trên giấy tờ làm việc 83

2.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 84

Khách hàng ABC được Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt Nam tiến hành kiểm toán năm đầu cho BCTC năm 2008 84

Khách hàng ABC gửi Thư mời kiểm toán và Công ty ACVIETNAM đã tìm hiểu về khách hàng cũng như lý do kiểm toán của ABC là do Công ty này có sự thay đổi về nhân sự trong Ban Giám đốc và các thành viên trong Ban Giám đốc thống nhất thay đổi Công ty kiểm toán cho năm 2008 để có được những tư vấn hiệu quả hơn cho cả công tác quản lý và công tác kế toán 84

Tìm hiểu về Công ty ABC qua thông tin từ báo chí, và những tài liệu KTV thu thập được, KTV và Công ty ACVIETNAM nhận thấy có thể chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng này nên hai bên đã kí kết hợp đồng và Thư hẹn kiểm toán được gửi cho ABC một tuần trước ngày kiểm toán (chi tiết về nội dung, quy mô kiểm tra, thời gian kiểm toán, nhân sự kiểm toán gồm 4 người…) kèm theo bản Danh mục tài liệu cung cấp để khách hàng chuẩn bị 84

2.2.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 86

Đối với Công ty ABC, KTV toán viên của ACVIETNAM phân tích sự biến đổi của một số chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQKD như sau: 86

Chỉ tiêu 86

Đầu kỳ 86

Cuối kỳ 86

Chênh lệch (+/-) 86 % 86

Trang 7

TÀI SẢN NGẮN HẠN 86

6.067.293.708 86

5.754.781.347 86

- 312.512.361 86

5.15% 86

Tiền 86

1.953.993.563 86

1.041.326.563 86

- 912.667.000 86

46.7% 86

Phải thu khách hàng 86

3.969.439.607 86

3.779.330.530 86

- 190.109.077 86

4.8% 86

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 86

(48.000.000) 86

(48.000.000) 86

- 86 - 86 Hàng tồn kho 86

1.895.861.183 86

852.805.773 86

- 1.043.055.410 86

55.02% 86

NGUỒN VỐN 87

11.538.157.105 87

2.371.735.875 87

- 9.166.421.225 87

59.60% 87

Vốn chủ sở hữu 87

10.000.000.000 87

10.000.000.000 87

- 87

Trang 8

- 87

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 87

104.730.218 87

489.371.919 87

+ 384.641.701 87

36.72% 87

Bảng 4: Bảng phân tích một số chỉ tiêu trên BCĐKT của Công ty ABC 87

Những phân tích sơ bộ trên BCĐKT này nhằm mục đích nhận diện tỷ trọng khoản phải thu khách hàng và số dư các tài khoản có liên quan Từ Bảng 03 KTV nhận thấy các khoản phải thu khách hàng biến động không lớn trong năm tài chính vừa qua, trong khi các chỉ tiêu tiền, hàng tồn kho đều giảm mạnh do Công ty rút tiền để mua cửa hàng phục vụ cho bán hàng, nhờ đó mà hàng tiêu thụ được nhiều hơn Điều này chứng tỏ khách hàng đang kinh doanh tương đối hiệu quả 87

Với khách hàng ABC, KTV của ACVIETNAM kết hợp những phân tích trên với những hiểu biết về HTKSNB để đưa ra các đánh giá trọng yếu và rủi ro Cụ thể như sau: 87 Mô tả những hiểu biết về tình hình và chính sách, thủ tục ghi nhận doanh thu của Công ty ABC: 87

Việc ghi nhận doanh thu trên cơ sở hàng hóa đã được cung cấp cho khách hàng, hóa đơn đã phát hành, và người mua chấp nhận thanh toán (có thể thanh toán ngay hoặc mua chịu) 88

+ Giá bán theo đơn vị sản phẩm với các công ty Công ty được quy định trong hợp đồng ký kết Những điều chỉnh về giá đều phải được sự phê chuẩn của Tổng giám đốc 88 + Đối chiếu khoản phải thu với khách hàng được lập và gửi hàng tháng qua thư điện tử Thời hạn khách hàng được hưởng chiết khấu là 20 ngày 88

+ Khách hàng ở nước ngoài thanh toán qua ngân hàng Citibank 88

Khi ABC nhận được tiền ứng trước, hàng sẽ được chuyển Phiếu giao hàng và hóa đơn sau đó được lập và chuyển cho khách hàng 88

+ Năm 2008, Công ty không có hàng bán bị trả lại 88

+ Ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận dựa trên các biên bản giao nhận hàng hóa, hoặc dựa trên tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng xuất khẩu 89

Báo cáo bán hàng được lập hàng tháng bởi phòng kế toán, có sự đối chiếu với báo cáo tại kho và với Sổ chi tiết doanh thu 89

Trang 9

KTV tiến hành phỏng vấn kế toán bán hàng để đánh giá HTKSNB tại Công ty ABC, nhưng những phỏng vấn này được thực hiện cùng với các thủ tục kiểm tra chi tiết và

không thể hiện trên giấy tờ làm việc 89

Đánh giá rủi ro khi tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục doanh thu: 89

Những điểm rủi ro chủ yếu 89

Mô tả hệ thống kiểm soát 89

1 Nghiệp vụ bán hàng không được phê chuẩn, ghi nhận sai doanh thu trên BCTC do bịa đặt nghiệp vụ bán hàng 89

Hóa đơn bán hàng được lập bởi kế toán viên, được phê chuẩn bởi Ban giám đốc, và chuyển cho khách hàng 89

2 Áp dụng sai giá bán đơn vị khiển doanh thu ghi nhận sai 89

Giá bán được quy định và cập nhật trên phần mềm xuất hóa đơn bán hàng, mọi sự thay đổi giá bán đều phải có sự phê chuẩn của Tổng Giám đốc 89

3 Doanh số thực bán cho khách hàng có thể bị ghi sai do thiếu hóa đơn bán hàng, do báo cáo bán hàng chưa phản ánh đầy đủ, hoặc do ghi sai số khi vào hóa đơn cho khách và khi vào sổ 89

Việc lập báo cáo bán hàng và tổng hợp hàng lưu chuyển trong ngày trên báo cáo hàng hóa tại kho cuối tháng đều trên cơ sở biên bản giao nhận hàng hóa nên có thể đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và các biên bản này 89

4 Ghi nhận doanh thu khi hàng chưa lên tàu 90

Hoặc không ghi nhận doanh thu khi hàng đã lên tàu 90

Công ty có tiến hành đối chiếu với khách hàng dựa trên hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận, và số dư khoản phải thu khách hàng 90

5 Sự khác biệt giữa sổ chi tiết và Sổ cái, giữa Sổ cái và BCTC có thể dẫn đến BCTC phản ánh không trung thực và hợp lý 90

Đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ cái, BCTC 90

6 Sự xem xét của Giám đốc tài chính 90

Sổ bán hàng có được xem xét theo ngày 90

Bảng 5: Đánh giá rủi ro trọng yếu của hệ thống kiểm soát doanh thu 90

tại Công ty ABC 90

Với những điểm rủi ro 1 và 2 thì KTV chỉ có thể tin vào khẳng định của Ban Giám đốc cho sự phê chuẩn nghiệp vụ bán hàng đã xảy ra và ghi sổ trên các báo cáo Việc phê chuẩn không thể chỉ thực hiện bằng miệng hay ký nháy sơ sài vì thực hế lượng giao dịch hàng ngày là rất lớn .90

Trang 10

Giá bán cũng đã được cập nhật trên phần mềm bán hàng sau khi có phê chuẩn của Ban Giám đốc, và không ghi hóa đơn bằng tay Nên để kiểm tra rủi ro này, KTV chỉ có thể yêu cầu Ban Giám đốc và nhân viên bộ phận tin học khẳng định đã cập nhật giá bán Việc kiểm tra này chưa triệt để nên trưởng nhóm xác định không thể xem xét hệ

thống kiểm soát của khách hàng ABC cho điểm rủi ro này là hiệu quả 90

Đánh giá rủi ro với khoản phải thu khách hàng 90

Điểm rủi ro chủ yếu 90

Mô tả hệ thống kiểm soát 90

1 Ghi nhận khoản phải thu khách hàng trên BCTC không đúng kỳ, hoặc ghi nhận sai giá trị 91

Xuất hóa đơn gửi khách hàng ngay khi xuất hàng ra khỏi kho của Công ty Kế toán bán hàng ghi nhận khoản phải thu khách hàng trên cơ sở các hóa đơn này 91

2 Không khớp giữa số liệu Công ty ghi nhận với số khách hàng ghi nhận 91

Đối chiếu với khách hàng số dư khoản phải thu 91

3 Những khoản phải thu khách hàng đã được khách hàng thanh toán nhưng kế toán chưa ghi nhận 91

Khách hàng thanh toán qua ngân hàng, kế toán ghi nhận khi nhận được giấy báo có của ngân hàng 91

4 91 Sự phê chuẩn và giám sát của Ban giám đốc đối với mỗi nghiệp vụ bán chịu và tình hình vay nợ của các khách hàng 91

5.Không lập dự phòng hoặc lập không hợp lý cho các khoản nợ quá hạn 91

Áp dụng Thông tư 13/2006/TT-BTC cho lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 91

Bảng 6: Đánh giá rủi ro trọng yếu của hệ thống kiểm soát đối với khoản phải thu khách hàng của Công ty ABC 91

Trưởng nhóm kiểm toán đánh giá mức rủi ro tiềm tàng cho khoản mục doanh thu và cả khoản phải thu khách hàng: rủi ro tiềm tàng là “thấp”, rủi ro kiểm soát là “trung bình” và quyết định mức rủi ro sai phạm trọng yếu là “trung bình” 91

Trưởng nhóm kiểm toán ước lượng mức trọng yếu đối với hai khoản mục này như sau: 91 Trưởng nhóm kiểm toán ước lượng mức trọng yếu cho khoản mục khoản phải thu khách hàng theo tỉ lệ áp dụng cho Tổng tài sản mà không nêu rõ lý do lựa chọn tiêu chí này 92 Chỉ tiêu 92

Trang 11

Số liệu năm 2008 92

Mức trọng yếu 92

Tỉ lệ 92

Số tiền 92

Tối thiểu 92

Tối đa 92

Tối thiểu 92

Tối đa 92

Doanh thu 92

80.095.963.593 92

0.4% 92

0.8% 92

320.383.854 92

640.767.708 92

Khoản phải thu khách hàng 92

3.779.330.530 .92

0.8% 92

1.0% 92

30.234.644 92

37.793.305 92

Bảng 7: Bảng ước lượng mức trọng yếu cho khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng của Công ty ABC 92

Lựa chọn mức trọng yếu: lựa chọn giá trị tối thiểu trong các giá trị ước lượng trên vì KTV cho rằng chọn giá trị này là thận trọng hơn 92

2.2.1.4 Xây dựng chương trình kiểm toán 92

Bảng 8: Chương trình kiểm toán doanh thu của Công ty ABC 92

Thủ tục kiểm toán 92

Người thực hiện 92

Tham chiếu 92

Thủ tục phân tích 93

1 93 Lập bảng tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng 93

NQT 93

8151 93

Trang 12

1 93

Chọn mẫu từ một số nghiệp vụ có giá trị phát sinh lớn so với tổng doanh thu để kiểm tra chứng từ chi tiết 93 Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng được ghi chép trên sổ kế toán, Nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc có liên quan như: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Vận đơn, Hóa đơn bán hàng,…kết hợp xem xét và kiểm tra quá trình thanh toán 93

- Đối chiếu số liệu trên Hóa đơn với Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp doanh thu 93 8152:2/2 93

6 94

Kiểm tra tính thích hợp của các khoản giảm giá, chiết khấu 94 Bảng 9: Chương trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của 95 Công ty ABC 95

Trang 13

Thủ tục kiểm toán 95

Người thực hiện 95

Tham chiếu 95

Thủ tục phân tích 95

1 95 So sánh tỉ lệ giữa nợ phải thu khách hàng/ doanh thu thuần của kỳ này và kỳ trước 95

2 95 So sánh vòng quay các khoản phải thu khách hàng năm nay với năm trước 95

3 95 Tổng hợp công nợ phải thu, rà soát các khoản phải thu, doanh thu bán hàng, các khoản giảm giá hàng bán trên sổ cái và kiểm tra các khoản mục này; 95

NQT 95

4341 95

Thủ tục kiểm tra chi tiết 95

NQT 95

4341 95

4 95 Đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái các khoản phải thu, điều tra các khoản có số dư lớn và bất thường 95

5 95 Xác nhận công nợ phải thu 95

- gửi thư xác nhận số dư tại thời điểm báo cáo cho tất cả các khách hàng vì số lượng khách hàng không nhiều 95

6 95 Kiểm tra tính đúng kỳ: 95

Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu 95

Kiểm tra tính ghi chép đúng kỳ của các khoản phải thu đã thanh toán: Chọn một số nghiệp vụ ghi giảm khoản phải thu phát sinh 5 ngày trước và sau ngày khóa sổ Kiểm tra đối chiếu với sổ kế toán và các chứng từ liên quan để khẳng định rằng các nghiệp vụ điều chỉnh được ghi nhận đúng kỳ 95

Đã thực hiện 95

7 96 Đánh giá sự đầy đủ, thích hợp của việc lập dự phòng các khoản phải thu 96

8 96

Trang 14

Kiểm tra tính thích hợp của các khoản giảm giá, chiết khấu 96

9 96 Kiểm tra việc đánh giá thích hợp của các khoản phải thu theo đơn vị ngoại tệ 96

10 96 Rà soát việc đối chiếu công nợ với khách hàng 96

11 96 Phỏng vấn và quan sát để kiểm tra sự phân công, phân nhiệm giữa các cá nhân chịu trách nhiệm khác nhau 96

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 96

2.3.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 101

Công ty XYZ là khách hàng của ACVIETNAM từ năm 2006 và đã là khách hàng trong suốt 3 năm qua nên hợp đồng kiểm toán giữa hai bên được ký kết và cuối mỗi năm và Công ty ACVIETNAM thường ưu tiên tiến hành kiểm toán trước cho XYZ để có thể giúp khách hàng trong hoàn tất thủ tục kế toán cho năm tài chính trước, cũng như nhận diện vấn đề trọng yếu giúp khách hàng lập kế hoạch hoạt động cho năm tài chính tới .101

Thời gian kiểm toán: 11/02/2009 đến 14/02/2009 Nhóm kiểm toán gồm 4 người:… 101 2.3.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 103

Với Công ty XYZ, KTV không tiến hành các phân tích sơ bộ trên BCTC vì KTV đã nắm được mức giá trị cho mỗi số dư khi khách hàng chuẩn bị lập BCTC cũng như những thay đổi trong hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh và đánh giá không có biến động bất thường 103

2.3.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng 103

Trưởng nhóm vấn phải ước lượng mức trọng yếu cho hai khoản mục này theo chỉ tiêu doanh thu BH&CCDV và Tổng tài sản để tạo giá trị giới hạn khi kiểm tra 103

Bảng 10: Bảng ước lượng mức trọng yếu cho khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng của Công ty XYZ 106

Chỉ tiêu 106

Số liệu năm 2008 106

Mức trọng yếu 106

Tỉ lệ 106

Số tiền 106

Trang 15

Tối thiểu 106

Tối đa 106

Tối thiểu 106

Tối đa 106

Doanh thu 106

14.530.769.786 106

0.4% 106

0.8% 106

58.123.079 106

116.246.158 106

Khoản phải thu khách hàng 106

6.363.274.804 106

0.8% 106

1.0% 106

50.906.198 106

63.632.748 106

KTV lựa chọn giá trị tối thiều làm mức trọng yếu cho mỗi khoản mục 106

KTV đánh giá các điểm rủi ro của hệ thống kiểm soát đối với doanh thu và khoản phải thu khách hàng của XYZ như sau: 106

Bảng 11: Đánh giá rủi ro trọng yếu của hệ thống kiểm soát đối với doanh thu của Công ty XYZ 106

Những điểm rủi ro chủ yếu 106

Mô tả hệ thống kiểm soát 106

1 Nghiệp vụ bán hàng không được phê chuẩn, ghi nhận sai doanh thu trên BCTC do bịa đặt nghiệp vụ bán hàng 106

Hóa đơn bán hàng được lập bởi kế toán viên, được phê chuẩn bởi Ban giám đốc, và chuyển cho khách hàng 106

2 Doanh số thực bán cho khách hàng có thể bị ghi sai do thiếu hóa đơn bán hàng, do báo cáo bán hàng chưa phản ánh đầy đủ, hoặc do ghi sai số khi vào hóa đơn cho khách và khi vào sổ 106

Đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và báo cáo giao hàng, hóa đơn có đầy đủ chữ ký.106 3 Sự khác biệt giữa sổ chi tiết và Sổ cái, giữa Sổ cái và BCTC có thể dẫn đến BCTC phản ánh không trung thực và hợp lý 107

Đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ cái, BCTC 107

Trang 16

4 Sự xem xét của Giám đốc tài chính 107

Sổ bán hàng có được xem xét theo ngày 107

Bảng 12: Đánh giá rủi ro trọng yếu của hệ hệ thống kiểm soát đối với khoản phải thu khách hàng của Công ty XYZ 107

Điểm rủi ro chủ yếu 107

Mô tả hệ thống kiểm soát 107

1 Ghi nhận khoản phải thu khách hàng trên BCTC không đúng kỳ, hoặc ghi nhận sai giá trị 107

Xuất hóa đơn gửi khách hàng ngay khi xuất hàng ra khỏi kho của Công ty Kế toán bán hàng ghi nhận khoản phải thu khách hàng trên cơ sở các hóa đơn này 107

2 Không khớp giữa số liệu Công ty ghi nhận với số khách hàng ghi nhận 107

Đối chiếu với khách hàng số dư khoản phải thu 107

3 Những khoản phải thu khách hàng đã được khách hàng thanh toán nhưng kế toán chưa ghi nhận 107

Khách hàng thanh toán qua ngân hàng, hoặc thanh toán trực tiếp, kế toán ghi nhận khi nhận tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng 107

4.Không lập dự phòng hoặc lập không hợp lý cho các khoản nợ quá hạn 108

Không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản nợ quá hạn 108

2.3.1.5 Tìm hiểu về HTKSNB: 108

Những hiểu biết về HTKSNB đã được KTV nắm vững trong thời gian hợp tác giữa Công ty ACVIETNAM và Công ty XYZ là cơ sở để KTV đưa ra các đánh giá cho những điểm rủi ro trọng yếu ở trên Nhưng đây chỉ là những rủi ro mà KTV chỉ ra để tăng cường kiểm tra trong trường hợp kiểm tra chi tiết thấy có vấn đề trọng yếu phát sinh KTV rất tin tưởng vào HTKSNB của Công ty XYZ nên đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều ở mức thấp Chỉ có việc Công ty XYZ chưa lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi tại thời điểm 31/12/2008 là phải chú ý kiểm tra 108

Do đã khẳng định được độ tin cậy của phần mềm bán hàng, nắm được những thay đổi trong quyết định về giá bán của XYZ nên KTV tin rằng không xảy ra rủi ro sai đơn giá 108 2.3.1.6 Xây dựng chương trình kiểm toán 108

Bảng 13: Chương trình kiểm toán doanh thu tại Công ty XYZ 108

Thủ tục kiểm toán 108

Người thực hiện 108

Tham chiếu 108

Trang 17

Thủ tục phân tích 109

NQT 109

8151 109

1 Thực hiện phân tích ngang: so sánh doanh thu năm 2008 với doanh thu thực hiện năm 2007 109

2 Kiểm tra tính hợp lý của doanh thu bán hàng cả năm: cơ sở kiểm tra là lượng hàng bán ra trên báo cáo bán hàng, giá bán đơn vị 109

3 Lập bảng tổng hợp doanh thu theo hóa đơn bán hàng 109

Kiểm tra chi tiết 109

NQT 109

1 Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp doanh thu theo hóa đơn bán hàng với doanh thu phản ánh trên tờ khai thuế GTGT, đảm bảo tính chính xác, hợp lý 109

8151 109

2 Chọn các nghiệp vụ có số doanh thu phát sinh lớn, kiểm tra đối chiếu số tiền trên Sổ chi tiết TK511, Nhật ký bán hàng với HĐBH, phiếu xuất kho, hợp đồng, phụ lục hợp đồng khẳng định số tiền đó là hợp lý…; Đối chiếu số liệu trên hóa đơn với số trên Sổ chi tiết TK511 xác nhận hóa đơn được lập đúng quy cách và đầy đủ thông tin 109

3 Kiểm tra tính đúng kỳ bằng cách chọn các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trước và sau ngày khóa sổ kế toán 15 ngày, đối chiếu ngày trên hóa đơn, hợp đồng, Biên bản nghiệm thu với ngày trên Sổ chi tiết TK511 và Nhật ký bán hàng 109

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 109

Bảng 14: Chương trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty XYZ 109

Thủ tục kiểm toán 110

Người thực hiện 110

Tham chiếu 110

Thủ tục phân tích 110

NQT 110

4341 110

1 Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo từng khách hàng và thời hạn nợ 110

Kiểm tra chi tiết 110

NQT 110

4341 110

2 Đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái các khoản phải thu, điều tra các khoản có số dư lớn và bất thường 110

Trang 18

3 Xác nhận công nợ phải thu 110

- gửi thư xác nhận số dư tại thời điểm báo cáo cho tất cả các khách hàng vì số lượng khách hàng không nhiều 110

4 Kiểm tra tính đúng kỳ: 110

Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu 110

Kiểm tra tính ghi chép đúng kỳ của các khoản phải thu đã thanh toán: Chọn một số nghiệp vụ ghi giảm khoản phải thu phát sinh 5 ngày trước và sau ngày khóa sổ Kiểm tra đối chiếu với sổ kế toán và các chứng từ liên quan để khẳng định rằng các nghiệp vụ điều chỉnh được ghi nhận đúng kỳ 110

5 Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thu 110

6 Rà soát việc đối chiếu công nợ với khách hàng 110

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 110

So sánh Chương trình kiểm toán doanh thu cho hai khách hàng: 116

- Thủ tục phân tích: KTV thực hiện so sánh doanh thu năm 2008 với doanh thu thực hiện năm 2007; Kiểm tra tính hợp lý của doanh thu bán hàng cả năm; Lập bảng tổng hợp doanh thu theo hóa đơn bán hàng cho Công ty XYZ 116

Với khách hàng ABC, thủ tục phân tích lại gồm: Lập bảng tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng; Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng; So sánh tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh với doanh thu thuần giữa kỳ này với kỳ trước; và có chú ý “Xác định bất kỳ mối liên hệ bất thường nào có thể dân đến việc trình bày sai lệch có chủ đích đối với khoản mục doanh thu” 116

Kiểm tra chi tiết: 117

+ Thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục doanh thu của Công ty XYZ bao gồm: 117 1 Đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp doanh thu theo hóa đơn bán hàng với doanh thu phản ánh trên tờ khai thuế GTGT, đảm bảo tính chính xác, hợp lý; .117

2 Chọn các nghiệp vụ có số doanh thu phát sinh lớn, kiểm tra tính hợp lý của số tiền…; Đối chiếu số liệu trên hóa đơn với số trên Sổ chi tiết TK511 xác nhận hóa đơn được lập đúng quy cách và đầy đủ thông tin; Kiểm tra tính đúng kỳ bằng cách chọn các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trước và sau ngày khóa sổ kế toán 15 ngày, đối chiếu ngày trên hóa đơn, hợp đồng, Biên bản nghiệm thu với ngày trên Sổ chi tiết TK511 và Nhật ký bán hàng 117

+ Thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục doanh thu của Công ty ABC: gồm nhiều kiểm tra hơn vì số lượng nghiệp vụ hàng ngày lớn 117

Trang 19

1 Chọn mẫu từ một số nghiệp vụ có giá trị phát sinh lớn so với tổng doanh thu để

kiểm tra chứng từ chi tiết; 117

2 Kiểm tra hóa đơn gốc và sự phê chuẩn đối với hóa đơn, kiểm tra tính liên tục của các quyển hóa đơn; 117

3 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu: Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu phát sinh trước và sau ngày khóa sổ 10 ngày Đối chiếu giữa phiếu xuất hàng và hóa đơn bán hàng 117

4 Kiểm tra có hay không việc chuyển hàng bất thường 117

5 Thu thập bảng tổng hợp doanh thu với bên liên quan, đối chiếu với Nhật ký bán hàng (sổ chi tiết doanh thu) khẳng định rằng bảng tổng hợp trên đã phản ánh mọi khoản doanh thu với các bên liên quan 118

6 Kiểm tra tính thích hợp của các khoản giảm giá, chiết khấu 118

Với khách hàng XYZ, thủ tục phân tích mà KTV dự định thực hiện chỉ là Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo từng khách hàng và thời hạn nợ 118

Với khách hàng ABC thì KTV thực hiện phân tích nhiều hơn: So sánh tỉ lệ giữa nợ phải thu khách hàng/ doanh thu thuần của kỳ này và kỳ trước; So sánh vòng quay các khoản phải thu khách hàng năm nay với năm trước; Tổng hợp công nợ phải thu, rà soát các khoản phải thu, doanh thu bán hàng, các khoản giảm giá hàng bán trên sổ cái và kiểm tra các khoản mục này; 118

+ KTV kiểm tra chi tiết khoản phải thu khách hàng của Công ty ABC như sau: 118

1 Đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái các khoản phải thu, điều tra các khoản có số dư lớn và bất thường 118

2 Xác nhận công nợ phải thu 118

3 Kiểm tra tính đúng kỳ: Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu; Kiểm tra tính ghi chép đúng kỳ của các khoản phải thu đã thanh toán: Chọn một số nghiệp vụ ghi giảm khoản phải thu phát sinh 5 ngày trước và sau ngày khóa sổ Kiểm tra đối chiếu với sổ kế toán và các chứng từ liên quan để khẳng định rằng các nghiệp vụ điều chỉnh được ghi nhận đúng kỳ đã thực hiện 118

4 Đánh giá sự đầy đủ, thích hợp của việc lập dự phòng các khoản phải thu 119

5 Kiểm tra tính thích hợp của các khoản giảm giá, chiết khấu 119

6 Kiểm tra việc đánh giá thích hợp của các khoản phải thu theo đơn vị ngoại tệ 119

7 Rà soát việc đối chiếu công nợ với khách hàng 119

8 Phỏng vấn và quan sát để kiểm tra sự phân công, phân nhiệm giữa các cá nhân chịu trách nhiệm khác nhau 119

Trang 21

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang

2.1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 77

2.1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 77

Với những khách hàng truyền thống – là khách hàng của ACVIETNAM từ năm đầu hoạt động, trước khi kí kết Hợp đồng kiểm toán cho năm tài chính tiếp theo, Công ty dựa trên các BCKT đã phát hành và các sự kiện phát sinh trong năm tài chính trước để xây dựng điều khoản phù hợp trong hợp đồng năm nay 78

Với những khách hàng truyền thống – là khách hàng của ACVIETNAM từ năm đầu hoạt động, trước khi kí kết Hợp đồng kiểm toán cho năm tài chính tiếp theo, Công ty dựa trên các BCKT đã phát hành và các sự kiện phát sinh trong năm tài chính trước để xây dựng điều khoản phù hợp trong hợp đồng năm nay 78

Sau khi đánh giá khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán, Công ty phải chuẩn bị nhân sự cho cuộc kiểm toán, tiến hành kí kết Hợp đồng kiểm toán, và gửi tới khách hàng Thư hẹn kiểm toán để thông tin chi tiểt cho khách hàng về thời gian, nhân sự, nội dung, quy mô thực hiện 78

Sau khi đánh giá khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán, Công ty phải chuẩn bị nhân sự cho cuộc kiểm toán, tiến hành kí kết Hợp đồng kiểm toán, và gửi tới khách hàng Thư hẹn kiểm toán để thông tin chi tiểt cho khách hàng về thời gian, nhân sự, nội dung, quy mô thực hiện 78

2.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng 78

2.1.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng 78

Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng: 78

Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng: 78

Để lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng mới, KTV phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, các bên có liên quan với khách hàng…từ nhiều nguồn như: thông qua báo chí, biên bản làm việc, giấy phép thành lập, hay do trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, và nhân viên Công ty khách hàng, đặc biệt nhân viên kế toán bán hàng, kế toán công nợ,…Đồng thời, KTV thu thập các tài liệu kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống sổ sách kế toán để nắm được nguyên tắc kế toán bán hàng, ghi nhận doanh thu và khoản phải thu 78

Trang 22

Để lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng mới, KTV phải thu thập những thôngtin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, các bên có liên quan với khách hàng…từ nhiều nguồn như: thông qua báo chí, biên bản làm việc, giấy phép thành lập, hay do trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, và nhân viên Công ty khách hàng, đặc biệt nhân viên kế toán bán hàng, kế toáncông nợ,…Đồng thời, KTV thu thập các tài liệu kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống sổ sách kế toán để nắm được nguyên tắc kế toán bán hàng, ghi nhận doanh thu

và khoản phải thu 78 Đối với khách hàng thường niên, các KTV thường mất ít thời gian hơn để thu thập những thông tin này vì cơ bản đã được thể hiện trong BCKT những năm trước, những thay đổi trong hoạt động cũng như các chính sách bán hàng hay thủ tục ghi nhận doanhthu và khoản phải thu của khách hàng cũng được nắm bắt ngay trong năm tài chính vì Công ty thường xuyên giữ liên lạc, trao đổi để trợ giúp khách hàng khi khách hàng có chủ trương đưa ra các thay đổi đó 79 Đối với khách hàng thường niên, các KTV thường mất ít thời gian hơn để thu thập những thông tin này vì cơ bản đã được thể hiện trong BCKT những năm trước, những thay đổi trong hoạt động cũng như các chính sách bán hàng hay thủ tục ghi nhận doanhthu và khoản phải thu của khách hàng cũng được nắm bắt ngay trong năm tài chính vì Công ty thường xuyên giữ liên lạc, trao đổi để trợ giúp khách hàng khi khách hàng có chủ trương đưa ra các thay đổi đó 79 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng: 79 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng: 792.1.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 812.1.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 81 Các thủ tục phân tích sơ bộ được thực hiện với các số liệu trên BCĐKT và BCKQKDvới các chỉ tiêu như: 81 Các thủ tục phân tích sơ bộ được thực hiện với các số liệu trên BCĐKT và BCKQKDvới các chỉ tiêu như: 81 Trên BCĐKT, thực hiện phân tích tỷ trọng các chỉ tiêu: tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng,… trên tổng tài sản; phân tích tỷ trọng phải thu khách hàng trên tổng tài sản ngắn hạn 81

Trang 23

Trên BCĐKT, thực hiện phân tích tỷ trọng các chỉ tiêu: tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng,… trên tổng tài sản; phân tích tỷ trọng phải thu khách hàng trên tổng tài sản ngắn hạn 81 Trên BCKQKD, phân tích tỷ trọng: các tỷ suất sinh lời ( tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu,

tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tỷ lệ doanh thu tiêu thụ sản phẩm/tổng tài sản, ), các khoản giảm trừ doanh thu trên doanh thu thuần, giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần… 81 Trên BCKQKD, phân tích tỷ trọng: các tỷ suất sinh lời ( tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu,

tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tỷ lệ doanh thu tiêu thụ sản phẩm/tổng tài sản, ), các khoản giảm trừ doanh thu trên doanh thu thuần, giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần… 81 Kết hợp tính toán và đánh giá tỷ lệ khoản phải thu khách hàng so với doanh thu bán hàng, vòng quay khoản phải thu khách hàng( vòng quay= Doanh thu bán hàng/ số dư khoản phải thu khách hàng bình quân)… 81 Kết hợp tính toán và đánh giá tỷ lệ khoản phải thu khách hàng so với doanh thu bán hàng, vòng quay khoản phải thu khách hàng( vòng quay= Doanh thu bán hàng/ số dư khoản phải thu khách hàng bình quân)… 812.1.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng 812.1.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng 81 Sau khi đã có những hiểu biết chi tiết về quá trình diễn ra nghiệp vụ bán hàng cũng như cách thức xử lý và ghi nhận doanh thu tại Công ty khách hàn, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành phân tích rủi ro trọng yếu có thể xảy ra và đánh giá HTKSNB Từ đó xác định khả năng kiểm tra cho mỗi rủi ro .81 Sau khi đã có những hiểu biết chi tiết về quá trình diễn ra nghiệp vụ bán hàng cũng như cách thức xử lý và ghi nhận doanh thu tại Công ty khách hàn, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành phân tích rủi ro trọng yếu có thể xảy ra và đánh giá HTKSNB Từ đó xác định khả năng kiểm tra cho mỗi rủi ro .81 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán được coi là một trong những công việc quan trọng nhất Đặc biệt với chỉ tiêu rất nhạy cảm trên BCTC là doanh thu BH&CCDV thì khả năng gian lận càng cao .81

Trang 24

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán được coi là một trong những công việc quan trọng nhất Đặc biệt với chỉ tiêu rất nhạy cảm trên BCTC là doanh thu BH&CCDV thì khả năng gian lận càng cao .81 Những rủi ro thường được đánh giá trên các điểm như: sự phê chuẩn của nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận sai doanh thu trên BCTC do bịa đặt nghiệp vụ bán hàng hay áp dụng sai giá bán, do thiếu hóa đơn, do sai số, sai về thời điểm ghi nhận;… 81 Những rủi ro thường được đánh giá trên các điểm như: sự phê chuẩn của nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận sai doanh thu trên BCTC do bịa đặt nghiệp vụ bán hàng hay áp dụng sai giá bán, do thiếu hóa đơn, do sai số, sai về thời điểm ghi nhận;… 81 Ước lượng mức trọng yếu chủ yếu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của các KTV và tùytheo đặc điểm, quy mô của từng khách hàng để áp dụng Thường thì mức trọng yếu được xác định như sau: 82 Ước lượng mức trọng yếu chủ yếu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của các KTV và tùytheo đặc điểm, quy mô của từng khách hàng để áp dụng Thường thì mức trọng yếu được xác định như sau: 82 Chỉ tiêu 82 Chỉ tiêu 82 Mức trọng yếu 82 Mức trọng yếu 82

Tỷ lệ 82

Tỷ lệ 82 Tối thiểu 82 Tối thiểu 82 Tối đa 82 Tối đa 82 Doanh thu BH&CCDV 82 Doanh thu BH&CCDV 82 0.4% 82 0.4% 82 0.8% 82 0.8% 82 TSLĐ&ĐTDH 82 TSLĐ&ĐTDH 82 1.5% 82

Trang 25

1.5% 82 2.0% 82 2.0% 82 Tổng tài sản 82 Tổng tài sản 82 0.8% 82 0.8% 82 1.0% 82 1.0% 82 Bảng 3: Bảng chỉ tiêu ước lượng mức trọng yếu 82 Bảng 3: Bảng chỉ tiêu ước lượng mức trọng yếu 822.1.1.5 Tìm hiểu về HTKSNB 822.1.1.5 Tìm hiểu về HTKSNB 82 Dựa trên hệ thống kế toán, và những kiểm soát của Công ty khách hàng đối với quytrình bán hàng – thu tiền, KTV đánh giá xem HTKSNB được thiết lập đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng có hiệu quả không, những điểm kiểm soát chính và những điểm còn mờ nhạt 82 Dựa trên hệ thống kế toán, và những kiểm soát của Công ty khách hàng đối với quytrình bán hàng – thu tiền, KTV đánh giá xem HTKSNB được thiết lập đối với khoản mục doanh thu và khoản phải thu khách hàng có hiệu quả không, những điểm kiểm soát chính và những điểm còn mờ nhạt 82 Đối với khách hàng truyền thống thì công việc này thường được tiến hành đơn giản hơn vì KTV dựa vào những thông tin trong BCKT năm trước và những đánh giá KTV

có được trong quá trình thường xuyên liên lạc, hỗ trợ khách hàng 82 Đối với khách hàng truyền thống thì công việc này thường được tiến hành đơn giản hơn vì KTV dựa vào những thông tin trong BCKT năm trước và những đánh giá KTV

có được trong quá trình thường xuyên liên lạc, hỗ trợ khách hàng 82 Đối với khách hàng mới, việc đánh giá HTKSNB mất nhiều thời gian hơn và cũng được kết hợp thực hiện nhiều với các kiểm tra chi tiết để khẳng định độ tin cậy của thông tin thu thập được 82 Đối với khách hàng mới, việc đánh giá HTKSNB mất nhiều thời gian hơn và cũng được kết hợp thực hiện nhiều với các kiểm tra chi tiết để khẳng định độ tin cậy của thông tin thu thập được 82

Trang 26

Dù là tìm hiểu HTKSNB của Công ty khách hàng ở mức độ nào thì cũng nhằm hai mục tiêu chủ yếu: 82

Dù là tìm hiểu HTKSNB của Công ty khách hàng ở mức độ nào thì cũng nhằm hai mục tiêu chủ yếu: 82 Tìm hiểu xem khách hàng đặt ra mục tiêu và thực hiện mục tiêu như thế nào? 83 Tìm hiểu xem khách hàng đặt ra mục tiêu và thực hiện mục tiêu như thế nào? 83 Các kiểm soát được thiết lập tại Công ty khách hàng là phù hợp và đáp ứng được nhu cầu 83

Các kiểm soát được thiết lập tại Công ty khách hàng là phù hợp và đáp ứng được nhu cầu 83

Đánh giá về HTKSNB giúp KTV đánh giá rủi ro và nhận diện sai phạm có thể xảy ra

Từ đó thiết kế thử nghiệm kiểm soát, kết quả của việc thực hiện thủ tục kiểm soát là một trong những căn cứ để KTV tiếp tục thiết kế thủ tục cơ bản 83 Đánh giá về HTKSNB giúp KTV đánh giá rủi ro và nhận diện sai phạm có thể xảy ra

Từ đó thiết kế thử nghiệm kiểm soát, kết quả của việc thực hiện thủ tục kiểm soát là một trong những căn cứ để KTV tiếp tục thiết kế thủ tục cơ bản 832.1.1.6 Xây dựng chương trình kiểm toán 832.1.1.6 Xây dựng chương trình kiểm toán 83 Công ty ACVIETNAM không thiết kế các thủ nghiệm kiểm soát, các thử nghiệm này vẫn được tiến hành cùng với các thủ tục cơ bản trong quá trình thực hiện kiểm toán.83

Công ty ACVIETNAM không thiết kế các thủ nghiệm kiểm soát, các thử nghiệm này vẫn được tiến hành cùng với các thủ tục cơ bản trong quá trình thực hiện kiểm toán.83

Chương trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng được chi tiết ở phần Phụ lục của chuyên để này 83 Chương trình kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng được chi tiết ở phần Phụ lục của chuyên để này 83 Chương trình được thiết kế trên hai phần chủ yếu là thiết kế thủ tục cơ bản: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết 83 Chương trình được thiết kế trên hai phần chủ yếu là thiết kế thủ tục cơ bản: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết 83 Thủ tục cơ bản tại ACVIETNAM chủ yếu là thủ tục kiểm tra chi tiết 83 Thủ tục cơ bản tại ACVIETNAM chủ yếu là thủ tục kiểm tra chi tiết 83

Trang 27

2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 832.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 83

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 83

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 83

- Thực hiện thủ tục phân tích 83

- Thực hiện thủ tục phân tích 83

- Thực hiện kiểm tra chi tiết 83

- Thực hiện kiểm tra chi tiết 832.1.2 Kết thúc kiểm toán 832.1.2 Kết thúc kiểm toán 83 Sau khi tiến hành các kiểm tra, phân tích, KTV đưa ra các kết luận kiểm toán cho khoản mục doanh thu, và khoản phải thu khách hàng Những kết luận này thực chất là liệt kê lại các kết luận ghi nhận trên giấy tờ làm việc của KTV, và những vấn đề đánh giá về hệ thống kiểm soát mà KTV không thể hiện trên giấy tờ làm việc 83 Sau khi tiến hành các kiểm tra, phân tích, KTV đưa ra các kết luận kiểm toán cho khoản mục doanh thu, và khoản phải thu khách hàng Những kết luận này thực chất là liệt kê lại các kết luận ghi nhận trên giấy tờ làm việc của KTV, và những vấn đề đánh giá về hệ thống kiểm soát mà KTV không thể hiện trên giấy tờ làm việc 832.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 842.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 84 Khách hàng ABC được Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt Nam tiến hành kiểm toán năm đầu cho BCTC năm 2008 84 Khách hàng ABC được Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt Nam tiến hành kiểm toán năm đầu cho BCTC năm 2008 84 Khách hàng ABC gửi Thư mời kiểm toán và Công ty ACVIETNAM đã tìm hiểu về khách hàng cũng như lý do kiểm toán của ABC là do Công ty này có sự thay đổi về nhân sự trong Ban Giám đốc và các thành viên trong Ban Giám đốc thống nhất thay đổi Công ty kiểm toán cho năm 2008 để có được những tư vấn hiệu quả hơn cho cả công tác quản lý và công tác kế toán 84 Khách hàng ABC gửi Thư mời kiểm toán và Công ty ACVIETNAM đã tìm hiểu về khách hàng cũng như lý do kiểm toán của ABC là do Công ty này có sự thay đổi về nhân sự trong Ban Giám đốc và các thành viên trong Ban Giám đốc thống nhất thay đổi Công ty kiểm toán cho năm 2008 để có được những tư vấn hiệu quả hơn cho cả công tác quản lý và công tác kế toán 84

Trang 28

Tìm hiểu về Công ty ABC qua thông tin từ báo chí, và những tài liệu KTV thu thập được, KTV và Công ty ACVIETNAM nhận thấy có thể chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng này nên hai bên đã kí kết hợp đồng và Thư hẹn kiểm toán được gửi cho ABC một tuần trước ngày kiểm toán (chi tiết về nội dung, quy mô kiểm tra, thời gian kiểm toán, nhân sự kiểm toán gồm 4 người…) kèm theo bản Danh mục tài liệu cung cấp để khách hàng chuẩn bị 84 Tìm hiểu về Công ty ABC qua thông tin từ báo chí, và những tài liệu KTV thu thập được, KTV và Công ty ACVIETNAM nhận thấy có thể chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng này nên hai bên đã kí kết hợp đồng và Thư hẹn kiểm toán được gửi cho ABC một tuần trước ngày kiểm toán (chi tiết về nội dung, quy mô kiểm tra, thời gian kiểm toán, nhân sự kiểm toán gồm 4 người…) kèm theo bản Danh mục tài liệu cung cấp để khách hàng chuẩn bị 842.2.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 862.2.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 86 Đối với Công ty ABC, KTV toán viên của ACVIETNAM phân tích sự biến đổi của một số chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQKD như sau: 86 Đối với Công ty ABC, KTV toán viên của ACVIETNAM phân tích sự biến đổi của một số chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQKD như sau: 86 Chỉ tiêu 86 Chỉ tiêu 86 Đầu kỳ 86 Đầu kỳ 86 Cuối kỳ 86 Cuối kỳ 86 Chênh lệch (+/-) 86 Chênh lệch (+/-) 86 % 86

% 86

TÀI SẢN NGẮN HẠN 86 TÀI SẢN NGẮN HẠN 86 6.067.293.708 86 6.067.293.708 86 5.754.781.347 86 5.754.781.347 86

Trang 29

- 312.512.361 86

- 312.512.361 86 5.15% 86 5.15% 86 Tiền 86 Tiền 86 1.953.993.563 86 1.953.993.563 86 1.041.326.563 86 1.041.326.563 86

- 912.667.000 86

- 912.667.000 86 46.7% 86 46.7% 86 Phải thu khách hàng 86 Phải thu khách hàng 86 3.969.439.607 86 3.969.439.607 86 3.779.330.530 86 3.779.330.530 86

- 190.109.077 86

- 190.109.077 86 4.8% 86 4.8% 86

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 86

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 86 (48.000.000) 86 (48.000.000) 86 (48.000.000) 86 (48.000.000) 86

- 86

- 86

- 86

- 86

Trang 30

Hàng tồn kho 86 Hàng tồn kho 86 1.895.861.183 86 1.895.861.183 86 852.805.773 86 852.805.773 86

- 1.043.055.410 86

- 1.043.055.410 86 55.02% 86 55.02% 86 NGUỒN VỐN 87 NGUỒN VỐN 87 11.538.157.105 87 11.538.157.105 87 2.371.735.875 87 2.371.735.875 87

- 9.166.421.225 87

- 9.166.421.225 87 59.60% 87 59.60% 87 Vốn chủ sở hữu 87 Vốn chủ sở hữu 87 10.000.000.000 87 10.000.000.000 87 10.000.000.000 87 10.000.000.000 87

Ngày đăng: 19/07/2013, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1: Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ACVIETNAM - kiểm toán doanh thu và khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty ACVIETNAM thực hiện
Bảng 1 Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ACVIETNAM (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w