1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỰC TRANG và GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

101 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thƣờng xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt đƣợc thực trạng năng lực tài chính, từ đó có thể nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để đƣa ra các giải pháp hữu hiệu giúp tăng cƣờng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề trên nên đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang giai đoạn 2014 2016” đƣợc thực hiện để tìm hiểu về tình hình tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX) trong giai

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

AN GIANG, THÁNG 5 NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học An Giang, với sự tận tình giảng dạy và hướng dẫn của quý thầy cô đã giúp em có được những bài học quý giá

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học An Giang cùng tất cả thầy cô khoa Kinh tế đã dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn là ThS Phạm Xuân Quỳnh

đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, do vẫn còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2017

Người thực hiện

NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

Trang 4

ii

TÓM TẮT

Nội dung chính của nghiên cứu này nhằm phân tích năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX) trong giai đoạn 2014 – 2016 Mục tiêu cụ thể của tác giả là phân tích và đánh giá năng lực tài chính của công ty ANGIMEX để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao năng lực tài chính của công ty

Để đánh giá năng lực tài chính của công ty, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố, so sánh và phương pháp tỷ số để phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến tình hình tài chính của công ty, cấu trúc tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, dòng tiền và các nhóm tỷ số tài chính

Kết quả sau quá trình nghiên cứu cho thấy năng lực tài chính của công ty không cao, vị thế của công ty trong ngành còn thấp Do chịu ảnh hưởng chung của tình hình ngành xuất khẩu gạo của nước ta trong những năm gần đây suy yếu, một phần do công ty hoạt động chưa hiệu quả nên tổng lợi nhuận mang lại còn thấp

Vì thế, tác giả đã đề xuất các giải pháp liên quan đến quản trị tiền mặt, nâng cao năng lực quản lý hàng tồn kho, giảm chi phí lưu kho, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí và tăng cường quản trị nhân sự

Trang 5

iii

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về

khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

An Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2017

Người thực hiện

NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

LỜI CAM KẾT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Không gian nghiên cứu 2

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3

1.6 BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 4

2.1.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 5

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích tài chính và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp 6

Trang 7

v

2.1.4 Môi trường kinh doanh 13

2.1.5 Cơ sở lý luận về một số phương pháp phân tích 18

2.2 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 20

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 21

2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 22

2.3.3 Mô hình nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 24

3.1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT 24

3.2 TỔNG QUAN 24

3.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 25

3.4 LĨNH VỰC KINH DOANH 26

3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ 27

3.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 29

3.6.1 Thuận lợi 29

3.6.2 Khó khăn 30

3.7 TÌNH HÌNH KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 32

3.8 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ANGIMEX 35

4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 35

4.1.1 Môi trường bên ngoài 35

4.1.2 Môi trường bên trong 41

4.2 ĐÁNH GIÁ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ANGIMEX 44

4.2.1 Tình hình tài sản 45

4.2.2 Tình hình nguồn vốn 49

4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ANGIMEX 54

Trang 8

vi

4.3.1 Phân tích doanh thu 54

4.3.2 Phân tích chi phí 57

4.3.3 Phân tích lợi nhuận 60

4.4 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN 63

4.4.1 Lưu chuyển tiền từ HĐKD 63

4.4.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 65

4.4.3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 66

4.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH 67

4.5.1 Nhóm tỷ số thanh khoản 67

4.5.2 Nhóm tỷ số hiệu suất hoạt động 70

4.5.3 Nhóm tỷ số cấu trúc tài chính 73

4.5.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 75

4.6 THÔNG TIN ĐẠT ĐƯỢC TỪ NGHIÊN CỨU 78

4.7 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ANGIMEX 79

4.7.1 Quản trị tiền mặt 79

4.7.2 Nâng cao năng lực quản lý HTK, giảm chi phí lưu kho 79

4.7.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 80

4.7.4 Tiết kiệm chi phí 81

4.7.5 Quản trị nhân sự 81

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 83

5.1 KẾT LUẬN 83

5.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 83

5.3 KHUYẾN NGHỊ 84

5.3.1 Đối với Nhà nước 84

5.3.2 Đối với công ty 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 86

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Lịch sử hình thành của công ty cổ phần ANGIMEX 25

Bảng 2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2014 – 2016 32 Bảng 3: Quy mô vốn của công ty ANGIMEX 42

Bảng 4: Cán bộ, nhân viên công ty ANGIMEX 43

Bảng 5: Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty ANGIMEX giai đoạn 2014 – 2016 45

Bảng 6: Tình hình tài sản công ty ANGIMEX giai đoạn 2014 – 2016 46

Bảng 7: Tình hình nguồn vốn của công ty ANGIMEX giai đoạn 2014 – 2016 50

Bảng 8: Tình hình tài trợ tài sản của công ty 53

Bảng 9: Tình hình DT theo tốc độ tăng trưởng từng thành phần giai đoạn 2014 – 2016 54

Bảng 10: Tình hình chi phí công ty ANGIMEX giai đoạn 2014 – 2016 57

Bảng 11: Lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 61

Bảng 12: Lưu chuyển tiền từ HĐKD giai đoạn 2014 – 2016 63

Bảng 13: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư giai đoạn 2014 – 2016 65

Bảng 14: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính giai đoạn 2014 – 2016 66

Bảng 15: Tình hình tiền và tương đương tiền giai đoạn 2014 – 2016 67

Bảng 16: Nhóm tỷ số thanh khoản 68

Bảng 17: Nhóm tỷ số hiệu suất hoạt động 70

Bảng 18: Nhóm tỷ số cấu trúc tài chính 73

Bảng 19: Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 75

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình nghiên cứu 23

Hình 2: Một số lĩnh vực kinh doanh của công ty 26

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản 48

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn 52

Biểu đồ 3: Tỷ trọng DT theo từng thành phần 55

Biểu đồ 4: Cơ cấu chi phí 58

Biểu đồ 5: Nhóm tỷ số thanh khoản 69

Biểu đồ 6: Nhóm tỷ số hiệu suất hoạt động 73

Biểu đồ 7: Nhóm tỷ số cấu trúc tài chính 75

Biểu đồ 8: Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 78

Trang 11

ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APEC Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác

Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương) ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á) FTA Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do)

TPP Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement

(Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương) WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) BCTC Báo cáo tài chính

BCTN Báo cáo thường niên

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 12

x

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh LCTT Lưu chuyển tiền tệ

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Trong chương 1 sẽ giới thiệu về tính cần thiết của đề tài, vì sao đề tài này được chọn để thực hiện, mục tiêu thực hiện đề tài này để làm gì, phạm vi nghiên cứu là gì, phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng, cùng với những đóng góp và bố cục của đề tài

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh kinh tế ngày nay, việc Việt Nam gia nhập các tổ chức quốc

tế như WTO, APEC, ASEAN, TPP,… đồng nghĩa nền kinh tế Việt Nam phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở”, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho đất nước Việc giao thương giữa các quốc gia cũng trở nên dễ dàng hơn, nên có nhiều doanh nghiệp nước ngoài

đã tăng cường đầu tư vào nước ta với quy mô lớn đã mang lại những điều kiện thuận lợi song cũng đem đến những thách thức, áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là làm cách nào để có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao Do đó, các doanh nghiệp trong nước muốn đứng vững trên thương trường cần phải nâng cao năng lực tài chính vì đó là yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu

về vốn, tìm kiếm và huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng nguồn vốn và tài sản một cách hợp lý, hiệu quả để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối ưu nhất

Hiện nay, nước ta đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ Việc này đã tạo ra khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó có CTCP Xuất nhập khẩu An Giang là một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn trong ngành, việc kinh doanh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, xuất khẩu lúa gạo Trước tình hình đó, việc nâng cao năng lực tài chính là yếu tố cần thiết và cấp bách của doanh nghiệp Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng năng lực tài chính, từ đó có thể nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp hữu hiệu giúp tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên đề tài “Thực trạng và

giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang giai đoạn 2014 - 2016” được thực hiện để tìm hiểu về tình

hình tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX) trong giai

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang trong giai đoạn 2014 – 2016

- Đánh giá năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang trong giai đoạn 2014 – 2016

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về CTCP Xuất nhập khẩu An Giang

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2014 – 2016

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp gồm thông tin kinh tế - xã hội từ trang web Tổng cục Thống kê Việt Nam và số liệu từ bảng BCTC của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang được lấy từ trang web của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang, giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp, giáo trình Quản trị doanh nghiệp, sách Phân tích tài chính doanh nghiệp,…

Trang 15

3

1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương pháp thống kê, phân tích nhân tố, so sánh, tỷ số,…để phân tích năng lực tài chính của công ty từ đó đưa ra giải pháp giúp công ty nâng cao năng lực tài chính

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Đối với nền kinh tế: tìm hiểu tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn

2014 – 2016 giúp công ty nhận biết được năng lực tài chính từ đó với những giải pháp được đề ra sẽ giúp công ty hoạt động tốt hơn và qua đó góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển hơn

Đối với công ty: phân tích tình hình tài chính để giúp công ty có thể nhận biết được năng lực tài chính của mình, đồng thời cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Ngoài ra, việc phân tích thực trạng năng lực tài chính còn giúp công ty đề phòng rủi ro và đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thời điểm hiện tại của công ty

Đối với tác giả: tìm hiểu thêm những thông tin về năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang trong giai đoạn 2014 - 2016 và đề tài nghiên cứu còn là tư liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu của các khóa sau

1.6 BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu CTCP Xuất nhập khẩu An Giang

Chương 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang

Chương 5: Kết luận & khuyến nghị

Tóm lại, qua chương 1 cho biết việc nâng cao năng lực tài chính là cần thiết đối với mọi doanh nghiệp và công ty ANGIMEX cũng không ngoại lệ nên

đề tài này được thực hiện Bằng việc sử dụng những phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính như: phương pháp so sánh, phương pháp nhân tố, phương pháp tỷ số để có thể nắm được thực trạng tài chính của công ty và từ

đó tìm ra giải pháp giúp công ty cải thiện năng lực tài chính

Trang 16

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 2 sẽ làm rõ những lý luận cơ bản của năng lực tài chính Trong đó, tập trung vào các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu phân tích đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, các phương pháp phân tích Đồng thời, lược khảo một số nghiên cứu trước có liên quan đến năng lực tài chính

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh

sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp (Phan Thị Cúc, Nguyễn Trung Trực, Đoàn Văn Huy, Đặng Thị Trường Giang & Nguyễn Thị Mỹ Phượng, 2010)

2.1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp

Bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế như: quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp,… biểu hiện dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, được thể hiện qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận năm cho chủ sở hữu (Phan Thị Cúc và cs, 2010)

2.1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Theo Phan Thị Cúc và cs (2010) tài chính doanh nghiệp có bốn vai trò chủ yếu:

- Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp Vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phương pháp, hình thức

huy động vốn thích hợp đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp được nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất

Trang 17

5

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Thể hiện qua việc đánh giá,

lựa chọn dự án đầu tư tối ưu, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp

để tăng nhanh vòng quay vốn nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh Vai trò này thể hiện qua việc

tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ Đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế

- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng

những quyết định tài chính của chủ sở hữu và chủ thể kinh doanh phát hiện kịp thời những vướng mắc tồn tại từ đó có những quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã định

2.1.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp

Theo quan điểm của những nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định

Vậy năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời,…đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường

2.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp

Phân tích năng lực tài chính giúp huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục

Phân tích năng lực tài chính đảm bảo việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Phân tích năng lực tài chính đảm bảo cho việc giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

6

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích tài chính và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

2.1.3.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp (Ngô Kim Phượng, Lê Thị Thanh Hà, Lê Mạnh Hưng & Lê Hoàng Vinh, 2009)

2.1.3.2 Nhiệm vụ của phân tích tài chính

Nhiệm vụ của phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và với chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn (Nguyễn Tấn Bình, 2000)

2.1.3.3 Giới thiệu các báo cáo tài chính

Người ta thường phân tích và đánh giá năng lực tài chính của một doanh

nghiệp thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó Báo cáo tài chính gồm bốn bảng: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định

- Tài sản: số tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng

+ Tài sản ngắn hạn: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác + Tài sản dài hạn: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

- Nguồn vốn: nguồn hình thành tài sản

+ Nợ phải trả: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn (phải trả người bán, nhà cung cấp, khoản ứng trước của khách hàng, lương phải trả, thuế phải nộp, nợ vay ngân hàng, các trái phiếu vay nợ,…)

Trang 19

7

+ Vốn chủ sở hữu: vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, nguồn lợi khác thuộc về chủ sở hữu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp nhằm xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở một kỳ kế toán nhất định (tháng, quý, năm) Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động,

kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Bảng này gồm:

- DT của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, CCDV, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp DT của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

+ DT từ hoạt động sản xuất kinh doanh

+ DT từ hoạt động tài chính

+ DT từ hoạt động khác

- CP là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh CP của doanh nghiệp là tất cả những CP phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động CP của doanh nghiệp gồm có:

+ GVHB là CP trực tiếp mà công ty phải bỏ ra tương ứng với DT

+ CP bán hàng là CP phát sinh trong quá trình lưu thông hàng hóa và tiếp thị bao gồm: CP vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, lương và phụ cấp lương, hoa hồng đại lý, CP quảng cáo khuyến mãi, CP hội nghị khách hàng

+ CP QLDN là những khoản CP để duy trì bộ máy quản lý và hành chính của doanh nghiệp, phần lớn các khoản CP cho mục đích này thuộc về CP bất biến

+ CP tài chính là những khoản CP mà người vay phải trả khi họ vay tiền

từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, CP giao dịch bán chứng khoán, …; CP tài chính không chỉ riêng

CP lãi vay mà còn bao gồm các khoản phí khác như các loại phí liên quan + CP khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản CP bị bỏ sót từ những năm trước CP khác phát sinh gồm: CP thanh lý,

Trang 20

+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng DT trừ đi các khoản giảm trừ và trừ GVHB

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh KQHĐKD của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo và đây là phần lợi nhuận quan trọng nhất trong tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chệnh lệch giữa DT hoạt động tài chính và CP hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận khác là phần lợi nhuận thu được từ các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận trước thuế phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ chưa thuế TNDN, do vậy mức biến động của chỉ tiêu này không phụ thuộc vào sự thay đổi của thuế suất thuế TNDN Tổng lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

+ Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước thuế với số thuế TNDN phải nộp, đây chính là số thu nhập mà chủ sở hữu doanh nghiệp được hưởng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo nguồn tạo ra tiền và sử dụng tiền từ

ba hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như: chi phí trả lương cho người lao động, chi phí kinh doanh và các chi phí khác,…

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Hoạt động đầu tư gồm hai phần:

Trang 21

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận trong hệ thống BCTC của doanh nghiệp, nhằm giải thích và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính trong kỳ mà các BCTC khác không thể trình bày rõ

và chi tiết được

Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng

2.1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

Theo Phan Thị Cúc và cs (2010), dựa trên hệ thống các chỉ số phân tích khái quát và đánh giá các chỉ số tài chính là cao, thấp hay phù hợp từ đó thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhằm đưa ra các giải pháp tài chính trong tương lai Tỷ số tài chính gồm bốn nhóm quan trọng: nhóm tỷ số thanh khoản, nhóm tỷ số hiệu suất hoạt động, nhóm tỷ số cấu trúc tài chính và nhóm

tỷ số khả năng sinh lời

Trang 22

10

Nhóm tỷ số thanh khoản

Các tỷ số trong nhóm này được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không Nhóm tỷ số thanh khoản gồm: tỷ số thanh khoản hiện thời, tỷ số thanh khoản nhanh và tỷ số thanh khoản nhanh bằng tiền

Tỷ số thanh khoản hiện thời

Tỷ số thanh khoản hiện thời =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

`Tỷ số thanh khoản hiện thời nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán

các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty, với 1 đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán Nếu tỷ

số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh

Tỷ số thanh khoản nhanh =

Tài sản ngắn hạn – HTK

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn căn cứ vào những tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất Tương đương với 1 đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh là bao nhiêu Chỉ số này càng cao càng tốt, ngoài ra còn phản ánh sự chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp

Tỷ số thanh khoản nhanh bằng tiền

Thanh khoản nhanh bằng tiền =

Vốn bằng tiền

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh bằng tiền cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền có thể sử dụng để thanh toán Qua đó biết được công ty có thể trả các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất

Nhóm tỷ số hiệu suất hoạt động

Các tỷ số hiệu suất hoạt động cho thấy tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, giúp đánh giá một cách khái quát tình hình luân chuyển từng loại vốn của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD Bao gồm: vòng quay

Trang 23

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Bình quân khoản phải thu x 360

DTT

Kỳ thu tiền bình quân là quan hệ tỷ lệ giữa số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng với DTT Tỷ số này càng nhỏ càng tốt Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi và thu hồi nợ của doanh nghiệp

Vòng quay TSLĐ

Vòng quay TSLĐ = DTT

Bình quân TSLĐ Vòng quay TSLĐ cho biết bình quân TSLĐ quay được bao nhiêu vòng

trong kỳ và mỗi đồng TSLĐ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng DT

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

DTT Bình quân TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ đo lường hiệu quả sử dụng, cũng như trình độ sử dụng TSCĐ, từ đó cho biết mỗi đồng giá trị TSCĐ sử dụng có thể tạo ra bao nhiêu đồng DTT

Hiệu suất sử dụng toàn bộ NV

Hiệu suất sử dụng toàn bộ NV =

DTT Bình quân tổng NV

Trang 24

Tỷ số nợ

Tỷ số nợ =

Tổng nợ Tổng tài sản

Tỷ số nợ là quan hệ giữa tổng số nợ của doanh nghiệp so với tổng số vốn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là hình thành từ vốn vay Từ đó cho biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ số nợ thấp thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao và ngược lại

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được trong quá trình kinh doanh để trả các khoản lãi Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì công ty đã vay quá nhiều so với khả năng, hoặc kết quả kinh doanh của công ty kém không đủ trả

Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số tự tài trợ =

VCSH Tổng tài sản

Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ trọng NV chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ suất tự tài trợ cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng được đòn bẩy tài

chính

Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

Nhóm tỷ số này thường được xác định căn cứ trên lợi nhuận của hoạt động SXKD chính hoặc có thể căn cứ vào lợi nhuận sau thuế Đây là các chỉ số có ý

Trang 25

13

nghĩa quan trọng đối với các cổ đông và các nhà đầu tư để xem xét, đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp Có ba tỷ số để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

Tỷ suất lợi nhuận trên DT (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên DT =

Lợi nhuận sau thuế

DTT

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong DT Tỷ số này mang giá trị dương đồng nghĩa công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn lãi càng lớn và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản =

Lợi nhuận sau thuế Bình quân tổng tài sản Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì doanh nghiệp có lợi nhuận Tỷ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH =

Lợi nhuận sau thuế Bình quân VCSH

Tỷ số lợi nhuận trên VCSH cho biết cứ 100 đồng VCSH của CTCP này tạo

ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty hoạt động có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty hoạt động thua lỗ

2.1.4 Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp

2.1.4.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài doanh nghiệp có thể chia thành hai mức độ: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam, 2010)

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, các lực lượng xã hội rộng lớn, có tác

động đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể

Trang 26

14

kiểm soát, thay đổi được các yếu tố của môi trường vĩ mô Các yếu tố của môi trường này mang lại những cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Vì doanh nghiệp không thể thay đổi được môi trường vĩ mô nên phải tìm cách thích ứng với nó thì mới có thể tồn tại và phát triển được Các yếu tố của môi trường vĩ mô như:

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh

Sự tác động của các yếu tố này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp là: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại,… Những yếu tố này tương đối rộng nên phải được chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Khi tình hình kinh

tế thay đổi, doanh nghiệp phải điều chỉnh kế hoạch, định vị, thiết kế và định giá lại sản phẩm,… cho phù hợp

Yếu tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của

các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân thủ theo các giả định về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường Hoạt động của chính phủ có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp như chính sách miễn giảm thuế sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc cơ hội tồn tại, nhưng việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh và phức tạp đối với người tiêu

dùng Yếu tố văn hóa bao hàm kiến thức, chuẩn mực đạo đức, tập quán, thói quen,… Mỗi xã hội rất khác biệt về văn hóa, nếu doanh nghiệp không nhận biết sự khác biệt có thể dẫn tới sự thất bại trong kinh doanh Văn hóa cũng thay đổi nhưng luôn biến đổi chậm nên khó nhận biết, văn hóa ảnh hưởng to lớn đến hành vi Vì vậy, doanh nghiệp cần phải sẵn sàng thích nghi với những thay đổi của các yếu tố xã hội

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,

đất đai, sông ngòi, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí,… Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người, mặc khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Tuy nhiên, gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, thiên tai ngày càng tăng Vì thế các doanh nghiệp cần phải nhạy bén với những mối

đe dọa và cơ hội để có thể thay đổi các quyết định và các biện pháp thực hiện quyết định kịp thời

Trang 27

15

Kỹ thuật công nghệ là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng suất và

chất lượng Tốc độ thay đổi của công nghệ quá nhanh tạo ra vô số các cơ hội

và hiểm họa cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải theo dõi tốc độ thay đổi công nghệ của ngành để dự kiến cách tiếp cận sao cho theo kịp với tốc độ tăng trưởng Đặc biệt, sự chuyển giao công nghệ đang diễn ra nhanh chóng, những công ty nhỏ dễ thay đổi công nghệ hơn những công ty lớn Trong các yếu tố của môi trường vĩ mô thì yếu tố này là thay đổi nhanh nhất

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại

cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Gồm các yếu tố:

Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng của sự thành công của tổ

chức Nếu thiếu khách hàng thì doanh nghiệp không thể tồn tại Đây là một phần của doanh nghiệp, khách hàng trung thành là một lợi thế lớn Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn Vì thế doanh nghiệp phải tôn trọng khách hàng và bằng mọi cách phải thỏa mãn nhu cầu của họ, cần phải nghiên cứu từng loại khách hàng, tập trung vào cả những khách hàng hiện có lẫn những khách hàng tiềm ẩn Hơn nữa, mong muốn và nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi theo thời gian, không gian nên doanh nghiệp phải nghiên cứu và

dự báo những nhân tố dẫn tới sự thay đổi

Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đáng kể đối với hoạt động của doanh

nghiệp Các đối thủ cạnh tranh lẫn nhau để giành lấy khách hàng và nguồn tài nguyên cần thiết như nhân viên, nhiên liệu và những đối tác khác,… Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, muốn thành công một doanh nghiệp phải có những chiến lược và chính sách có hiệu quả để duy trì hay nâng cao vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích đối thủ cạnh tranh để có thể định hướng đi đúng và đứng vững trên thị trường

Nhà cung cấp có thể gây áp lực trong hoạt động của một doanh nghiệp Vì

thế việc nghiên cứu để hiểu biết về những người cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường Để quá trình hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các yếu

tố đầu vào phải được cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý Muốn vậy doanh nghiệp cần phải tạo mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng một loại nguồn lực

Trang 28

16

2.1.4.2 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên và rất quan trọng tới các hoạt động của doanh nghiệp Những yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp xác định được ưu, nhược điểm của mình, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm một cách tối đa

Hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp (2014) quy định, dựa vào hình thức sở hữu doanh nghiệp có các loại hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã

và công ty có vốn đầu tư nước ngoài Khi thành lập, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn một hình thức pháp lý nhất định Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, có lợi thế và hạn chế khác nhau cụ thể như: cơ cấu tổ chức, mức

độ rủi ro khi đầu tư, khả năng huy động vốn, uy tín của doanh nghiệp,… Do

đó, việc lựa chọn hình thức pháp lý khi bắt đầu kinh doanh là rất quan trọng,

nó sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp

Đặc điểm của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau nên nhu cầu sử dụng vốn, đầu tư tài sản của các ngành không như nhau Điều đó sẽ ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, những ngành nghề khác nhau sẽ chịu tác động khác nhau trước những biến động của nền kinh tế và điều kiện tự nhiên Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng bởi các biến động của thiên nhiên mạnh mẽ hơn so với ngành công nghiệp

Mỗi ngành nghề có chu kỳ kinh doanh khác nhau Đối với những đơn vị kinh doanh mang tính thời vụ chu kỳ kinh doanh ngắn có thể là ba tháng hoặc sáu tháng thì nhu cầu vốn lưu động giữa các kỳ không có biến động nhiều Còn đối với những đơn vị nghiên cứu, đầu tư cơ sở hạ tầng chu kỳ kinh doanh dài hơn, có thể kéo dài ba năm hoặc năm năm thì nhu cầu vốn lưu động lớn hơn Vì thế, nhu cầu vốn lưu động phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Trình độ tổ chức quản lý

Ngoài những yếu tố hình thức pháp lý, ngành nghề của doanh nghiệp thì trình độ tổ chức quản lý cũng là một yếu tố có ý nghĩa quyết định đến năng lực tài chính Trong một số doanh nghiệp thì bộ máy quản lý doanh nghiệp có vai trò quyết định tới sự tồn tại, phát triển hoặc diệt vong của doanh nghiệp, nó

Trang 29

17

được coi là cơ quan đầu não điều khiển mọi hoạt động của doanh nghiệp, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận Vì thế, một doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả cần có một bộ máy tổ chức hợp lý, từ đó mới có thể sử dụng nguồn lực tốt, đưa ra những quyết định phù hợp, đúng đắn đồng thời tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện quyết định đó để đạt mục tiêu đề ra

Để đạt được hiệu quả trong công việc, lãnh đạo phải nhìn nhận được năng lực thật sự của từng nhân viên để bố trí họ vào vị trí phù hợp, tạo điều kiện để

họ phát huy hết khả năng của mình Ngoài ra, nhà quản trị cũng cần phải công nhận những đóng góp của nhân viên và có những chính sách khuyến khích để động viên tinh thần làm việc của họ, hiểu nhân viên cần gì và muốn gì cũng rất quan trọng trong quản trị nhân sự Bên cạnh đó cũng cần có những bộ phận kiểm soát nội bộ để theo dõi tình hình làm việc của nhân viên trong công ty

Quy mô vốn của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với nguồn vốn Nguồn vốn có thể có được từ việc huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc được tài trợ Dựa vào nguồn vốn có thể đánh giá khái quát khả năng, mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ có khả năng thanh toán các khoản nợ, có đủ tiền để chi tiêu trong việc kinh doanh hàng ngày, đồng thời có vòng quay vốn nhanh cho thấy doanh nghiệp đó có năng lực tài chính tốt Còn một doanh nghiệp có năng lực tài chính thấp không những chứng tỏ doanh nghiệp bị căng thẳng về tiền vốn, không đủ tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn cho thấy vòng quay vốn không nhanh nhạy, khó

có thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn, hơn nữa có thể đứng trước nguy

cơ bị phá sản

Nhân sự

Trong quá trình vận động và phát triển của công ty thì yếu tố quan trọng nhất là nguồn nhân lực Ở bất kỳ hoạt động nào thì con người cũng đóng vai trò chủ lực Trình độ chuyên môn của người quản lý, nhà quản trị cũng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm, năng động trong công việc với chuyên môn vững vàng và tinh thần làm việc đầy nhiệt huyết sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn Như giáo sư tiến sĩ Letter C.Thurow – nhà kinh tế và nhà quản trị học thuộc viện công nghệ kỹ thuật Matsachuset (MIT) cho rằng: “Điều quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hóa và biết cách làm việc có hiệu quả…”

Trang 30

về thực trạng của chỉ tiêu phân tích Các số liệu được dùng làm cơ sở để so sánh được gọi là số liệu kỳ gốc

- Nếu kỳ gốc là số liệu quá khứ, kết quả so sánh sẽ cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

- Nếu kỳ gốc là số liệu kế hoạch, kết quả so sánh sẽ giúp đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu phân tích so với kế hoạch đề ra

- Nếu kỳ gốc là số liệu của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, kết quả so sánh sẽ cho thấy mức độ hiệu quả của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng ngành khác

Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và các chỉ tiêu dùng làm

cơ sở so sánh phải có những điều kiện:

- Phải thống nhất nhau về nội dung phản ánh và phương pháp tính toán

- Phải được xác định trong cùng độ dài thời gian hoặc những thời điểm tương ứng

- So sánh số tương đối: số tương đối là tỉ lệ hoặc một hệ số được xác định dựa trên cùng một chỉ tiêu kinh tế nhưng được xác định trong khoảng thời gian hoặc không gian khác nhau, hoặc có thể được xác định dựa trên hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau trong cùng một thời kỳ

- So sánh số bình quân: cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, nhà quản lý xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp

Trang 31

19

2.1.5.2 Phương pháp phân tích nhân tố

Phương pháp phân tích nhân tố là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong trường hợp các nhân tố

có mối quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số

Phương pháp phân tích nhân tố yêu cầu trình tự xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải theo đúng thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

Phương pháp phân tích nhân tố có ba phương pháp tính toán cụ thể là:

- Phương pháp thay thế liên hoàn

- Phương pháp số chênh lệch

- Phương pháp hệ số

Tuy nhiên, trong đề tài này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong phương pháp thay thế liên hoàn, ta xuất phát từ công thức xác định trị số của chỉ tiêu phân tích kỳ gốc, lần lượt thay thế giá trị của các nhân tố kỳ gốc bằng giá trị kỳ phân tích theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Ở mỗi bước thay thế, phải xác định trị số của chỉ tiêu phân tích khi mỗi nhân tố thay đổi Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được xác định bằng hiệu số của chỉ tiêu phân tích trước và sau khi có sự thay đổi của chỉ tiêu đó (Ngô Kim Phượng và cs, 2009)

Chỉ tiêu phân tích kỳ nghiên cứu: Y1 = a1.b1.c1

Giả định các nhân tố đã được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng

- Thay thế lần thứ nhất, ta có: Y’ = a1.b0.c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a đến sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích:

ΔY(a) = Y’ – Y0 = a1.b0.c0 – a0.b0.c0

Trang 32

ΔY = ΔY(a) + ΔY(b) + ΔY(c)

2.1.5.3 Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là một phương pháp quan trọng, phương pháp này cho phép có thể xác định rõ cơ sở, những mối quan hệ kết cấu và xu thế quan trọng

về tình hình tài chính một doanh nghiệp

Các tỷ số là những công cụ chính trong kỹ thuật phân tích Các tỷ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính của một doanh nghiệp và được chia ra làm các loại chủ yếu:

- Tỷ số thanh khoản

- Tỷ số cấu trúc tài chính

- Tỷ số hiệu suất hoạt động

- Tỷ số khả năng sinh lời

2.2 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

Trước đây đã có một số đề tài nghiên cứu về nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp nhưng mỗi tác giả nghiên cứu về một doanh nghiệp, sử dụng phương pháp khác nhau và có hướng phân tích khác nhau, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp cho từng doanh nghiệp Qua quá trình khảo sát, có một số nghiên cứu trước có liên quan như:

Vũ Hoàng Mai Linh (2014) đã thực hiện đề tài “Phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại Công ty cổ phần đầu

tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam (DET Việt Nam)” Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô vốn, khả năng huy động vốn, cơ cấu và chất lượng tài sản; phương pháp tỷ số để đo lường các tỷ số tài chính của công ty và phân tích Dupont để tìm hiểu các tỷ số đó tăng giảm là do nhân tố nào gây ra Bên cạnh

đó, còn xác định những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh

Trang 33

21

nghiệp Qua nghiên cứu, tác giả đã đánh giá được năng lực tài chính của Công

ty cổ phần DET Việt Nam, tìm ra những điểm hạn chế và nguyên nhân hạn chế đó Đồng thời đưa ra định hướng phát triển và giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho công ty

Năm 2015, đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính Công ty B.S.B Steel Corp” đã được Bùi Gia Lâm thực hiện Tác giả phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012 – 2014 bằng phương pháp so sánh, kết hợp sử dụng phương pháp tỷ lệ để tính toán các tỷ số tài chính, đánh giá tình hình tài chính của công ty Bên cạnh đó còn phân tích tình hình tài chính bằng phương pháp Dupont để tìm ra nguyên nhân

vì sao suất sinh lời của tài sản tăng trong khi đòn bẩy tài chính lại giảm không nhiều Ngoài ra còn phân tích rủi ro công ty thông qua điểm hòa vốn, đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính Qua đó xác định ưu điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan, từ đó đề ra định hướng phát triển cũng như giải pháp nâng cao năng lực tài chính công ty

Qua quá trình lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài đang thực hiện, nhìn chung các tác giả đều sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số kết hợp với phương pháp Dupont để phân tích tình hình và năng lực tài chính của công ty và từ đó đề ra giải pháp nâng cao năng lực tài chính Điểm khác biệt của đề tài là sử dụng thêm phương pháp phân tích nhân tố để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các tỷ số tài chính Đồng thời phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến tình hình tài chính của công ty Hơn nữa, còn xác định vị thế công ty trong ngành thông qua phương pháp so sánh nhóm tỷ số khả năng sinh lời của công ty với trung bình ngành

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được sử dụng chủ yếu trong đề tài, cụ thể:

Những thông tin liên quan đến công ty được lấy từ BCTN và trang web của công ty ANGIMEX như: lịch sử hình thành, lĩnh vực kinh doanh, sơ đồ cơ cấu

tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội được thu thập từ trang web Tổng cục Thống kê, Thống kê Hải quan, Cục Xuất nhập khẩu, đồng thời thông qua trang web Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thủy lợi để nắm bắt được tình hình tự nhiên ở nước ta trong giai đoạn gần đây

Trang 34

22

Số liệu từ các bảng BCTC của công ty ANGIMEX gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ kết hợp với thuyết minh BCTC

Cùng với những cơ sở lý luận được thu thập từ sách, giáo trình về tài chính doanh nghiệp như: Phân tích tài chính doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Tài chính doanh nghiệp, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Quản trị tài chính,…

2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Thông qua những phương pháp phân tích như: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích nhân tố và phương pháp tỷ số để đánh giá năng lực tài chính của công ty ANGIMEX

Phương pháp thống kê: thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và phản ánh tổng quát năng lực tài chính của CTCP Xuất nhập khẩu An Giang

Phương pháp so sánh: so sánh tỷ số kỳ này với kỳ trước để xem xét xu hướng thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp, so sánh với các tỷ số trung bình ngành để đánh giá mức độ hiện trạng năng lực tài chính của doanh nghiệp, qua đó định vị vị trí của công ty trong ngành

Phương pháp phân tích nhân tố: sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các tỷ số tài chính

Phương pháp tỷ số: tính các tỷ số liên quan đến năng lực tài chính của doanh nghiệp kết hợp với phương pháp so sánh để nắm được thực trạng tài chính của công ty

2.3.3 Mô hình nghiên cứu

Trang 35

23

Hình 1: Mô hình nghiên cứu

(Nguồn: tác giả tổng hợp) Qua những lý luận về năng lực tài chính ở chương này đã nêu bật được khái niệm, bản chất, vai trò của tài chính doanh nghiệp, sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính Bên cạnh đó còn làm rõ được việc để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng những thông tin từ các BCTC và thông qua những tỷ số tài chính Đồng thời còn thể hiện được sự khác biệt của đề tài so với những nghiên cứu trước

MT kinh doanh

Tình hình

TC

Cấu trúc TC

KQ HĐKD Dòng tiền

Các tỷ số

TC

NĂNG LỰC TÀI CHÍNH

Trang 36

24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CTCP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX) được thành lập khi nào, hoạt động trong lĩnh vực gì, có cơ cấu tổ chức như thế nào, tình hình kinh doanh có tốt không hay những thuận lợi và khó khăn của công ty là những câu hỏi thường được mọi người đặt ra khi muốn tìm hiểu về công ty Và những vấn đề sẽ được giải đáp chi tiết trong chương 3

3.1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG Tên viết tắt: ANGIMEX

Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY Tiền thân: CÔNG TY NGOẠI THƯƠNG AN GIANG

Được thành lập ngày 23/07/1976 và cổ phần hóa ngày 01/01/2008,

ANGIMEX là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực lương thực, vật tư nông nghiệp, thương mại dịch vụ,…với ngành hàng chủ lực là lúa, gạo Hơn 40 năm kinh nghiệm hoạt động kinh doanh, ANGIMEX rất tự hào đã được các khách hàng khó tính từ các thị trường Châu Âu, Châu

Mỹ, Châu Á,…cũng như khách hàng trong nước tin tưởng và chấp nhận Với hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, ANGIMEX đã, đang và sẽ cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất và dịch vụ chuyên nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ANGIMEX không ngừng cải tiến để đáp ứng sự kỳ vọng, mong muốn ngày càng cao của khách hàng cũng như yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường

Là một doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh An Giang nói riêng và của Việt Nam nói chung, ANGIMEX luôn quan tâm đến cộng đồng, luôn ý thức về bảo

Trang 37

25

vệ môi trường “Chung tay xây dựng một diện mạo mới cho nông thôn Việt Nam cũng như nông thôn An Giang và luôn gắn kết với người nông dân trong chuỗi giá trị lúa gạo” là hoài bão và trách nhiệm của công ty trong suốt quá trình kinh doanh

3.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Bảng 1: Lịch sử hình thành của công ty cổ phần ANGIMEX

Năm 1976 Tháng 9/1976, Công ty Ngoại thương An Giang – ANGIMEX chính thức đi vào hoạt động Năm 1979 Công ty đổi tên thành Công ty Liên hiệp Xuất Nhập Khẩu tỉnh An Giang, trụ sở tại TP Long Xuyên, tỉnh An Giang Năm 1982 Thành lập Trạm giao nhận TP Hồ Chí Minh (nay là Chi nhánh

Năm 1992 Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang

Năm 1998 Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của Honda Việt Nam

Năm 2000 Thành lập đại lý ủy nhiệm thứ hai của Honda Việt Nam

Năm 2006 Thành lập đại lý ủy nhiệm thứ ba của Honda Việt Nam

Năm 2007 ANGIMEX góp vốn với Công ty TNHH SAGICO kinh doanh bán lẻ qua hệ thống siêu thị Năm 2008 ANGIMEX chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần Năm 2010 ANGIMEX là nhà phân phối độc quyền sản phẩm phân vi sinh Dasvila tại thị trường An Giang

Năm 2011

- ANGIMEX khai trương Trụ sở chính tại số 01 Ngô Gia Tự,

TP Long Xuyên, tỉnh An Giang

- Đại hội đồng cổ đông quyết nghị bổ sung ngành nghề sản xuất, kinh doanh lúa giống và sản xuất, kinh doanh thuốc bảo

vệ thực vật

Năm 2012

- Các đại lý bán gạo ANGIMEX bắt đầu hoạt động Kết thúc năm 2012, đạt 80 đại lý

- Niêm yết 18,2 triệu cổ phiếu với mã chứng khoán AGM tại

Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Năm 2013 Cửa hàng gạo ANGIMEX tại TP Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động tại số 137 Trần Bình Trọng, Q.5

(Nguồn: Website Công ty Cổ phần ANGIMEX)

Trang 38

26

3.4 LĨNH VỰC KINH DOANH

Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu

và xuất khẩu trực tiếp

Kinh doanh xe mô tô và phụ tùng qua hệ thống cửa hàng do HONDA Việt Nam ủy nhiệm

Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp (lúa giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,…)

Liên doanh với Công ty Kitoku Shinryo (Nhật Bản) thành lập Công ty TNHH ANGIMEX – KITOKU, chuyên trồng, sản xuất, chế biến các loại gạo, nếp: Jasmine, Japonica

Liên doanh với Sài Gòn CO.OP, Sài Gòn SATRA và AFIEX An Giang, thành lập Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn – An Giang hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ, siêu thị

Hình 2: Một số lĩnh vực kinh doanh của công ty

(Nguồn: Website Công ty Cổ phần ANGIMEX)

Kinh doanh siêu thị

Trang 39

27

3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

(Nguồn: BCTN công ty ANGIMEX năm 2016)

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là

cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty, quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty và thông qua định hướng phát triển của công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty gồm năm thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa hai kỳ Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiếm soát Hội đồng quản trị

Trang 40

28

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát bao gồm ba thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, kiểm tra báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng Giám đốc công ty bao gồm 1 Tổng Giám đốc, 1 Phó Tổng Giám đốc Tổng giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền, là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng Nhân sự hành chánh

- Cung cấp, phục vụ hậu cần cho toàn công ty;

- Quản lý hợp đồng bảo hiểm, phòng cháy chữa cháy toàn công ty;

- Quản lý công tác vận chuyển, đội xe;

- Quản trị hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc, hồ sơ giao việc, thang bảng lương, thưởng của công ty;

- Quản lý công tác tuyển dụng, luân chuyển lao động đáp ứng chiến lược của công ty;

- Đề xuất các chính sách đào tạo phát triển nhân viên;

- Quản lý các công việc có liên quan đến Luật lao động, các chế độ của người lao động đúng qui định, qui chế của nhà nước và công ty;

- Quản trị giờ giấc làm việc CBCNV văn phòng công ty

Phòng Tài chính kế toán

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn;

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và bộ máy kế toán toàn công ty theo qui định của pháp luật;

- Tham mưu, đề xuất và quản lý hiệu quả việc sử dụng vốn;

- Xây dựng và quản lý các qui định về quản lý tài chính;

- Lập các báo cáo tài chính;

- Lập các báo cáo thuế và các tài liệu liên quan đến thuế, quản lý nộp thuế theo quy định;

- Quản lý Sổ cổ đông

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w