1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản CTCP tập đoàn SAO MAI GIAI đoạn 2014 2016

68 237 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 918,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của CTCP tập đoàn sao mai giai đoạn 2014 2016. Phân tích chi tiết từ đó rút ra nhận xét, kết luận và cuối cùng đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CTCP

TẬP ĐOÀN SAO MAI GIAI ĐOẠN

2014 – 2016

MAI THANH THÚY VY

AN GIANG, THÁNG 05/2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CTCP

TẬP ĐOÀN SAO MAI GIAI ĐOẠN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học An Giang, với sự tận tình giảng dạy và hướng dẫn của quý thầy cô đã giúp em có được những bài học quý giá

Để hoàn thành chuyên đề này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học An Giang cùng các thầy cô khoa Kinh tế đã dìu dắt, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn là ThS Nguyễn Thị Kim Anh đã nhiệt tình, chu đáo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp

Tuy nhiên, do vẫn còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày 18 tháng 4 năm 2017

Người thực hiện

MAI THANH THÚY VY

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

1.3.2 Phạm vi không gian 2

1.3.3 Phạm vi thời gian 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2

1.6 BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 TỔNG QUAN VỀ CTCP 4

2.1.1 Khái niệm CTCP 4

2.1.2 Đặc điểm 4

2.1.3 Các loại hình CTCP 5

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP 6

2.2.1 Khái niệm về tài sản doanh nghiệp 6

2.2.2 Phân loại tài sản doanh nghiệp 6

2.2.3 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp 9

2.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 9

2.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 9

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 11

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CTCP TẬP ĐOÀN SAO MAI 19

3.1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT 19

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG 20

Trang 6

3.3.1 Ngành nghề kinh doanh 20

3.3.2 Địa bàn hoạt động 20

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ 21

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 23

3.5.1 Các mục tiêu chủ yếu của Tập đoàn 23

3.5.2 Các chiến lược phát triển trung và dài hạn 24

3.5.3 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội, cộng đồng của Tập đoàn 25 3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 25

3.6.1 Thuận lợi 25

3.6.2 Khó khăn 25

3.7 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HĐKD CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 25

3.7.1 Phân tích tình hình doanh thu 27

3.7.2 Phân tích tình hình CP 28

3.7.3 Phân tích tình hình LN 30

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 32

4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 32

4.1.1 Phân tích thực trạng tài sản tại công ty 32

4.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty 43

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY 52

4.2.1 Nhưng ưu điểm, hạn chế 52

4.2.2 Giải pháp 53

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57

5.1 KẾT LUẬN 57

5.2 KHUYẾN NGHỊ 57

5.2.1 Đối với nhà nước 57

5.2.2 Đối với công ty 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đầu cơ cấu tổ chức 21

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kết quả HĐKD CTCP Tập đoàn Sao Mai giai đoạn 2014 - 2016 26

Bảng 2: Tình hình tài sản giai đoạn 2014 - 2016 32

Bảng 3: Tình hình tài sản ngắn hạn 33

Bảng 4: Tình hình tài sản dài hạn 37

Bảng 5: Khả năng thanh toán hiện hành 43

Bảng 6: Khả năng thanh toán nhanh 44

Bảng 7: Khả năng thanh toán bằng tiền 45

Bảng 8: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 45

Bảng 9: Hệ số sinh lời trên toàn bộ tài sản 46

Bảng 10: Hiệu suất sử dụng TSNH 46

Bảng 11: Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn 47

Bảng 12: Vòng quay hàng tồn kho 48

Bảng 13: Kỳ thu tiền bình quân 49

Bảng 14: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 49

Bảng 15: Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn 50

Bảng 16: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 50

Bảng 17: Hệ số tự tài trợ tài sản cố định 51

Bảng 18: Mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn 51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn 40

Biểu đồ 2: Cơ cấu tài sản dài hạn 42

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương Asia-

Pacific Economic Cooperation ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - Association of South

East Asian Nations TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương - Trans-Pacific

Partnership Agreement WTO Tổ chức thương mại thế giới - World Trade Organization

KPT Khoản phải thu

LDLK Liên doanh, liên kết

LN Lợi nhuận

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

NNH Nợ ngắn hạn

TSCĐ Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

TTBT Thanh toán bằng tiền

TTHH Thanh toán hiện hành

TTN Thanh toán nhanh

VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các tổ chức kinh tế thế giới như APEC, ASEAN, WTO, TPP, … lần lượt ra đời đã tạo nhiều điều kiện cho các nước trên thế giới phát triển cũng như ở Việt Nam Quá trình hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp lớn ở nước ngoài du nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều đã tạo ra các tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nước Do đó hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, phá sản hay giải thể Một doanh nghiệp để tồn tại và phát triển với nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng bao trùm nhất đối với doanh nghiệp hiện nay là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu.Để đạt được mục tiêu đó, việc sử dụng tài sản như thế nào sẽ trở nên quan trọng.Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả mang lại cao nhất, từ đó có thể gia tăng tài sản của chủ sở hữu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

CTCP Tập đoàn Sao Mai là một trong những doanh nghiệp có lịch sử hình thành và phát triển mạnh trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và kinh doanh bất động sản lâu đời với tốc độ phát triển trung bình khoảng 20%, Sao Mai đã trở thành một tập đoàn phát triển với nhiều ngành nghề khác nhau Trong những năm qua, công ty đang tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên với nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ quan, hiệu quả sử dụng của công

ty vẫn còn nhiều hạn chế Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của công ty Trước những yêu cầu đổi mới để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nâng cao tối đa hiệu quả quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề cần thiết và cấp bách đối với doanh nghiệp Từ những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của CTCP Tập đoàn Sao Mai giai đoạn 2014 – 2016”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản của CTCP Tập đoàn Sao Mai trong giai đoạn 2014 – 2016

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dung tài sản của CTCP Tập đoàn Sao Mai

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản của CTCP Tập đoàn Sao Mai

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích về tình hình sử dụng tài sản và đề

ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại CTCP Tập đoàn Sao Mai

1.3.3 Phạm vi thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản của công ty giai đoạn

2014 -2016

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu nhập dữ liệu: nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập sử dụng trong bài là báo cáo tài chính từ công ty Dữ liệu bao gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả HĐKD, thuyết minh báo cáo tài chính trong giai đoạn 2014 – 2016

Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Phương pháp thống kê: những số liệu, thông tin thu thập được trong suốt thời gian nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: số liệu và thông tin đã thu thập được từ đó đưa ra những ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

- Phương pháp so sánh: làm rõ sự khác nhau về hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 So sánh các tỷ số để đánh giá mức độ hiện trạng tài sản của công ty hoặc so sánh với các công ty cùng ngành để rút

có thể góp phần giúp nền kinh tế nước nhà ngày càng phát triển

Đối với công ty Sao Mai: đề tài phân tích có thể giúp được công ty nhận biết và cải tiến cơ chế quản lý hiệu quả sử dụng tài sản Song song, việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản giúp công ty hạn chế được các rủi ro liên quan và đưa ra các quyết định đúng đắn, chính xác, kịp thời và phù hợp với tình hình hiện tại của công ty

Trang 11

Đối với bản thân: được áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và tìm hiểu thêm những thông tin liên quan đến đề tài của CTCP Tập đoàn Sao Mai giai đoạn 2014 – 2016 và đề tài nghiên cứu còn có thể là tư liệu tham khảo phục vụ cho các nghiên cứu ở giai đoạn sau

1.6 BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề được chia thành 5 chương và sắp xếp như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Giới thiệu về CTCP Tập đoàn Sao Mai

Chương 4: Thực trạng và giải pháp

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CTCP

2.1.1 Khái niệm CTCP

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, CTCP là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh CTCP có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán CTCP phải có Đaị hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc Đối với CTCP có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát

2.1.2 Đặc điểm

Vốn điều lệ của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người chủ vốn cổ phần được gọi là cổ đông.Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần

Có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó phải có cổ phần phổ thông Ngoài ra còn có thể phát hành cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đã do Điều lệ công

ty quy định

Cổ đông có quyền tư do chuyển nhượng cổ phần cho người khác, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập công ty trong 3 năm đầu từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và các tài sản khác trog phạm vi vốn góp Đặc điểm này cho thấy cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty

Công ty được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng.Đặc điểm này cho thấy công ty có khả năng huy động vốn rất lớn và rộng rãi

Về ưu điểm:

Trang 13

- CTCP là hình thức tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân; được phép phát hành trái phiếu, cổ phiếu vì thế CTCP dễ dàng huy đông được vốn rất lớn từ các nhà đầu tư khi mở rộng sản xuất, hiện đại hoá trang thiết bị,… từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Cổ đông của công ty góp vốn vào công ty và hưởng lãi hoặc chịu lỗ tương ứng với tỷ lệ góp vốn vào công ty Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với công ty Các cổ đông chia sẻ rủi

ro với nhau trong trường hợp công ty bị thua lỗ

- CTCP có rất nhiều cổ đông, vì thế công ty có thể tập trung nhiều trí tuệ từ các cổ đông Các cổ đông có thể tham gia quản lý công ty hoặc cử người tham gia quản lý

- Cổ phiếu, trái phiếu thường được tự do chuyển nhượng (trừ một số trường hợp đặc biệt), vì vậy dễ dàng cho các nhà đầu tư chuyển hướng đầu tư, tạo nên

sự đa dạng trong đầu tư, phù hợp với xu hướng phát triển năng động của kinh

tế thị trường

- CTCP với việc phát hành chứng khoán và cùng với việc chuyển nhượng, mua bán chứng khoán sẽ tạo điều kiện cho sự ra đời của thị trường chứng khoán, từ đó nó sẽ tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh

Về nhược điểm:

- CTCP với chế độ trách nhiệm hữu hạn đã đem lại những thuận lợi cho cổ đông, nhưng lại chuyển¬ bớt rủi ro cho các chủ nợ Các chủ nợ sẽ bị thiệt thòi khi tài sản của công ty không đủ khả năng thanh toán hết các khoản nợ

- Gồm nhiều cổ đông tham gia, không quen biết với nhau và mức độ tham gia góp vốn cũng khác nhau, có thể dẫn đến việc lợi dụng hoặc xảy ra tranh chấp và phân hoá lợi ích giữa các nhóm cổ đông khác nhau Vì vậy, việc quản

lý, điều hành CTCP rất phức tạp

- Cơ cấu tổ chức quản lý ở CTCP tương đối cồng kềnh và phức tạp, vì vậy

CP cho việc quản lý tương đối lớn

Trang 14

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP

2.2.1 Khái niệm về tài sản doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp đó

(Lưu Thị Hương, 2013, tr 36)

2.2.2 Phân loại tài sản doanh nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng tài sản (hay vốn kinh doanh), tài sản của doanh nghiệp được chia thành hai loại: TSNH và TSDH

2.2.2.1 TSNH

TSNH của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm TSNH của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu Cũng như TSDH, TSNH là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp.Trong lĩnh vực sản xuất TSNH được thể hiện dưới hình thái như nguyên vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế.Trong lĩnh vực lưu thông nó tồn tại thay thế luân phiên cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục

(Lưu Thị Hương, 2013, tr 49)

Tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất Do đó, số

dư tiền và các khoản tương đương tiền càng lớn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao

Các khoản ĐTTC ngắn hạn là giá trị của các khoản ĐTTC ngắn hạn như: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác có thời gian đầu tư dưới 1 năm, không bao gồm các khoản đầu tư có thời hạn dưới 3 tháng và ít rủi ro đã được coi là các khoản tương đương tiền ĐTTC ngắn hạn bao gồm:

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Đầu tư ngắn hạn khác

- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Trang 15

Các KPT là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan đang nợ doanh nghiệp có thời điểm dưới một năm, hoặc trong một chu kỳ kinh doanh Các KPT bao gồm:

- Phải thu khách hàng

- Trả trước cho người bán

- Phải thu nội bộ

- Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

- Các KPT khác

- Dự phòng các KPT khó đòi

HTK phản ánh giá vốn của nguôn vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và hàng hoá đang được tồn trữ trong kho của doanh nghiệp cũng như các đại lý dưới hình thức gởi bán HTK là bộ phận TSNH quan trọng nhất của doanh nghiệp, các tài sản này phải luân chuyển nhanh và thường xuyên đổi mới do vậy nó cũng được xem là tài sản có tính thanh khoản cao Tuy nhiên trong quá trình sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản phẩm không tiêu thụ được, bị tồn đọng có thể làm cho tồn kho tăng lên do tồn kho không luân chuyển được.HTK gồm:

- Hàng mua đang đi trên đường

- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

- Công cụ, dụng cụ trong kho

- CP sản xuất, kinh doanh dở dang

2.2.2.2 TSDH

TSDH là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh

Trang 16

nghiệp Căn cứ vào hình thái tồn tại, TSDH của doanh nghiệp bao gồm: TSCĐ; các khoản ĐTTC dài hạn; bất động sản đầu tư; giá trị KPT dài hạn; các TSDH khác

Các KPT dài hạn bao gồm các KPT có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh, bao gồm:

- Các KPT dài hạn khách hàng

- Phải thu nội bộ dài hạn

- Phải thu dài hạn khác

TSCĐ gồm những tài sản có thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn theo quy định của chế độ kế toán (tuỳ theo từng thời kỳ nhất định)

- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, được doanh nghiệp xây dựng, mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,…

- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ doanh nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Những TSCĐ thuê tài chính buộc phải thoã mãn những điều kiện nhất định về việc chuyển quyền sở hữu, thời hạn thuê, giá trị hiện tại của số tiền phải trả

- TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư chi trả nhằm mục đích có được các lợi ích hoặc quyền lợi, đặc quyền nhất định như CP thành lập, chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu,…

- Giá trị hao mòn luỹ kế được ghi bằng số âm dưới dạng dấu ngoặc đơn, dùng để xác định giá trị hiện còn của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – Giá trị hao mòn luỹ kế

Bất động sản đầu tư giá trị bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng không dùng cho HĐKD chính mà dùng cho thuê hoặc để bán

Các khoản ĐTTC dài hạn phản ánh giá trị của các khoản ĐTTC có thời gian đầu tư trên một năm, bao gồm: đầu tư vào công ty con; đầu tư vào công

ty LDLK; đầu tư chứng khoán dài hạn; cho vay dài hạn;… nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp

TSDH khác bao gồm các khoản CP có thời gian phân bổ trên một năm hoặc các khoản tiền chi ra mà thời gian thu hồi về trên một năm, bao gồm:

- CP trả trước dài hạn

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trang 17

và chi trả cho các CP phát sinh

TSNH được phân bổ đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định, tránh lãng phí

và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản

TSNH là những tài sản có thời gian sử dụng dưới một năm nên có khả năng luân chuyển và thu hồi vốn nhanh hơn TSCĐ, đảm bảo lượng vốn hoạt động cho các chu kỳ kinh doanh kế tiếp của doanh nghiệp

TSNH cũng là yếu tố giúp cho các nhà đầu tư có thể nhận định về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Lượng tiền bị tồn đọng trong HTK hoặc lượng tiền mà khách hàng còn đang nợ của doanh nghiệp cho dù nó vẫn là các tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

TSNH thường được so sánh với NNH để xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp từ đó hoạch định các chính sách tín dụng, chính sách đầu tư và quản lý các khoản nợ của doanh nghiệp

2.2.3.2 Vai trò của TSDH

TSDH luôn mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của TSDH nên qua mỗi chu kỳ sản xuất, TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng

TSDH (TSCĐ) phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành

TSDH không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác về cả chất lượng và giá thành sản phẩm, dẫn đến các doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của doanh nghiệp không đủ để cải tạo, đổi mới tài sản

2.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

2.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

2.3.1.1 Tổng tài sản

Trang 18

Trong quá trình HĐKD, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vẫn quan tâm hàng đầu đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản, vì nó là vấn đề quan trọng và cấp bách gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ta có thể biết được LN của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh tăng bao nhiêu đồng thời sự thay đổi của tài sản có hợp lý để công ty có thể đầu tư nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu khai thác tối đa LN và hơn hết là đảm bảo tốc độ tăng LN của doanh nghiệp lớn hơn tốc độ tăng tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản có thể đáp ứng được kịp thời nhanh chóng và đầy đủ khả năng thanh toán và tốc độ luân chuyển của tài sản ở doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản còn có thể đánh giá được công tác quản

lý tài sản và sử dụng tài sản của doanh nghiệp từ đó có thể đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hơn hiện tại

2.3.1.2 TSNH

TSNH là tài sản luân chuyể liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Do đó khi phân tích về hiệu quả sử dụng TSNH ta sẽ chủ yếu đánh giá xung quanh về tốc độ luân chuyển của nó Tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức, công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ

có hợp lý không? Ngoài ra, TSNH còn được sử dụng trong thanh toán.Bơi vậy, hiệu quả sử dụng TSNH còn thể hiện ở khả năng đảm bảo lượng TSNH cần thiết để thực hiện thanh toán sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tự chủ hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp là thướt đo hiệu quả nhất để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng TSNH sẽ tìm ra được các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả hơn

Các doanh nghiệp hoạt động luôn với một mục tiêu là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Vì vậy việc quản lý TSNH là nội dung quan trọng nhất với mục tiêu đó

2.3.1.3 TSDH

Việc phân tích hiệu quả sử dụng TSDH là một nội dung quan trọng của tài chính doanh nghiệp như tăng LN mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang

bị thêm nhiều TSDH khác để phục vụ cho nhu cầu sẩn xuất cũng như sự phát triển của doanh nghiệp để tăng súc cạnh tranh trên thị trường

Trang 19

Thông qua việc đánh giá ta có thể điều chỉnh quy mô và cơ cấu đầu tƣ, đầu

tƣ mới hay hiện đại hoá các TSDH, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSDH hiện có

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

2.3.2.1 Tổng tài sản

a Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =

DTT Tổng tài sản BQ Trong đó: Tổng tài sản BQ là BQ tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, cho thấy đƣợc một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao thì ta thấy đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại

b Hệ số sinh lời trên tổng tài sản

Hệ số sinh lời trên tổng tài sản =

LN sau thuế Tổng tài sản BQ

Ý nghĩa: Hệ số sinh lợi trên tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị LN sau thuế Chỉ tiêu này đƣợc sử dụng để đo hiệu quả của việc tài trợ cho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng VCSH hay vốn vay Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh có lãi Tỷ

số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp đang kinh doanh thua lỗ

2.3.2.2 TSNH

a Hiệu suất sử dụng TSNH

Hiệu suất sử dụng TSNH =

DTT TSNH BQ

Ý nghĩa:Cho số hiệu suất sử dụng TSNH cho ta thấy đƣợc mỗi đơn vị TSNH đã đƣợc sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị DTT Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

b Hệ số sinh lời của TSNH

Hệ số sinh lời trên TSNH =

LN sau thuế TSNH BQ

Trang 20

Ý nghĩa: Tỷ suất LN trên TSNH cho biết một đồng TSNH doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng LN, thể hiện hiệu quả sử dụng TSNH tại doanh nghiệp Tỷ suất LN trên TSNH càng cao thì trình độ sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Thông thường, ngoài những chiến lược kinh doanh đặc biệt thì tỷ suất LN trên TSNH được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trường trong kỳ

d Số ngày BQ vòng quay HTK

Số ngày BQ vòng quay HTK =

360 Vòng quay HTK

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày để HTK quay được một vòng Nếu vòng quay tăng thì số ngày BQ giảm và ngược lại

e Kỳ thu tiền BQ

Kỳ thu tiền BQ =

BQ KPT x 360 DTT

Ý nghĩa: Kỳ thu tiền BQ cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để doanh nghiệp thu hồi các khoản nợ từ khách hàng Chỉ tiêu này cũng cho biêt khả năng thu hồi vốn TTBT hàng của công ty thông qua các KPT và DTT BQ một ngày, từ đó có thể xác định hiệu quả các KPT cũng như chính sách tín dụng thực hiện đối với khách hàng của công ty Nếu chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán

Trang 21

số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

g Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Chỉ số TTN

Chỉ số TTN =

TSNH – HTK NNH

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng doanh nghiệp có thể thanh toán ngay các khoản NNH đến mức độ nào căn cứ vào những TSNH có khả năng chuyển hoá thanh tiền nhanh nhất Tương đương với một đồng NNH thì doanh nghiệp có khả năng TTN là bao nhiêu.Chỉ số này càng cao càng tốt, ngoài ra còn phản ánh sự chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp

- Chỉ số TTHH

Chỉ số TTHH =

TSNH NNH

Ý nghĩa: chỉ số TTHH nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản NNH từ TSNH của công ty, với một đồng NNH thì đoanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSNH để thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa doanh nghiệp không đủ TSNH để thanh toán và ngược lại

- Chỉ số thanh toán bằng tiền

Chỉ số thanh toán bằng tiền =

Tiền và các khoản tương đương tiền

NNH

Ý nghĩa: chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì

có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn

Trang 22

hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả

2.3.2.3 TSDH

a Hiệu suất sử dụng TSDH

Hiệu suất sử dụng TSDH =

DTT TSDH BQ

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao

b Hệ số sinh lời của TSDH

Hệ số sinh lời của TSDH =

LN sau thuế TSDH BQ

Ý nghĩa:Hệ số sinh lợi TSDH phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị LN sau thuế

c Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

DTT TSCĐ BQ

Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng lớn.Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ phải nâng cao quy mô về kết quả đầu ra, mặt khác doanh nghiệp phải sử udngj hợp lý và tiết kiệm cơ cấu của TSCĐ

d Hệ số tự tài trợ TSCĐ

Hệ số tự tài trợ TSCĐ =

VCSH TSCĐ

Ý nghĩa: Hệ số tự tài trợ TSCĐ cho biết khả năng tài trợ TSCĐ bằng vốn chủ sỡ hữu Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán, doanh nghiệp ít gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ dài hạn và ngược lại

Trang 23

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

2.3.3.1 Nhân tố chủ quan

a Ngành nghề kinh doanh

Nhân tố này là điểm quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay, xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại.Với ngành nghề kinh doanh đã chọn thì ảnh hưởng đến quyết định về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sẽ ra sao Nguồn tài trợ cho tài sản được huy động như thế nào là hợp lý,…

b Nhân sự

Con người có vai trò quan trọng trong bất kỳ hoạt động nào, luôn là người quyết định đế hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt về trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh nội bộ của một doanh nghiệp và tay nghề của người công nhân

- Trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp: nếu tổ chức quản lý tốt, khả năng chuyên môn cao sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tối

đa giá trị tài sản từ đó đạt được LN tối ưu, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

- Tay nghề và ý thức của người công nhân: để phát huy hết công suất của máy móc thiết bị hiện đại đòi hỏi về trình độ hiểu biết của người sử dụng cao thì mới có khả năng vận hành được chúng Ngoài ra, cần phải đòi hỏi người lao động phải có ý thức trách nhiệm với tài sản của doanh nghiệp Có thế, tài sản mới có thể duy trì và nâng cao nâng suất và sản phẩm được tạo ra có hiệu quả cao

c Mục đích kinh doanh

Mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ quyết định đến sự phân phối tài sản, đặc biệt là chu kỳ kinh doanh Chu kỳ khác nhau thì việc sử dụng TSNH sẽ khác nhau Bên cạnh đó, đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động đến một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH, đặc biệt là TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, công suất, thời gian,…

d Khả năng huy động vốn

Vì vốn là nguồn hình thành nên tài sản và nó là một phần quan trọng không thể thiếu khi một doanh nghiệp thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu một doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn là cơ hội để doanh nghiệp xem xét việc mở rộng quy mô, mở rộng thị trường, đa dạng hoá máy móc – thiết bị,… làm tăng doanh thu, tăng LN từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 24

2.3.3.2 Nhân tố khách quan

a Nhân tố kinh tế

Bối cảnh kinh tế là nhân tố tác động đầu tiên ảnh hưởng đến danh nghiệp

Sự kết hợp giữa nhiều chỉ tiêu kinh tế như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cán cân thương mại, chính sách tài chính, chính sách tiền tê, tỷ lệ thất nghiệp,… đều ảnh hưởng đến sự hoạt động và phát triển của công ty Như vậy, việc phân tích chọn lọc các yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động của công ty

là điều cần thiết

Tăng trưởng kinh tế nhân tố kinh tế gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty, như khi một nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua giảm sẽ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm, doanh thu giảm, LN giảm và đồng thời làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và tài sản nói riêng Hiện nay, Việt Nam có nền kinh tế chủ yếu nhờ hoạt động xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI) nên ảnh hưởng của kinh tế thế giới là rất lớn như: tăng trưởng kinh tế chậm lại, xuất khẩu gặp khó khăn, thị trường chứng khoán biến động mạnh, những vấn đề trên gây ảnh hưởng mạnh đến các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế Tuy nhiên đến quý III/2016, GDP tăng lên, giúp tăng trưởng chín tháng đầu năm có đạt 5,93% Ngoài ra, thị trường bất động sản không có biến động lớn trên hầu hết các phân khúc.Thị trường đã hồi phục trong những tháng đầu năm 2016.Nguồn cung trong thị trường ổn định.Từ những chuyển biến tích cực của nên kinh tế tính đến hiện nay đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho HĐKD của công ty Lạm phát vẫn duy trì quanh mức 1,8%, lạm phát toàn phần tăng tương đối nhanh và đạt mức trước đợt suy giảm vào năm 2014 So với năm trước lạm phát quý III/2016 đạt 3,34% Điều đó cho thấy rõ tác động của việc điều chỉnh giá nhóm hàng do nhà nước quản lý tới mức giá chung Việc lạm phát ở mức duy trì sẽ giúp cho nền kinh tế ổn định từ đó các doanh nghiệp trong nước có thể chủ động hơn trong việc điều chỉnh các chính sách cho phù hợp

Cán cân thương mại tăng trưởng thương mại đã phục hồi và đi vào ổn định tính đến hiện nay Tốc độ xuất khẩu quý III/2016 đạt 8,3%, cao nhất từ quý IV/2015 Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 46 tỷ USD trong quý 3 và đạt được 128,2 tỷ USD trong chín tháng đầu năm Việc giá trị xuất khẩu được phục hồi nhờ vào yếu tố giá trên thị trường Nếu loại trừ các yếu tố giá thì kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm đã tăng 10,2% Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu quý III/2016 đạt 45 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước Nhập khẩu tăng nhưng với tốc độ chậm hơn xuất khẩu giúp cho cán cân thương mại đạt thặng dư 1,04 tỷ USD trong quý III/2016

Trang 25

Mức độ cạnh tranh trên thị trường là một công ty hoạt động đa ngành nghề như Sao Mai thì có nhiều đối thủ cạnh tranh là điều hiển nhiên Nhưng để đạt được hiệu quả cao nhất thì đoanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn so với các đối thủ cạnh tranh khác như bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, CP hợp lý, chính sách khuyến mãi,… Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải chọn lựa và đề ra những biện pháp thích hợp để tăng vòng quay TSNH, giảm

CP, tăng LN

b Chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước rất quan trọng Sự can thiệp hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất cần thiết về chính trị - pháp luật như:

- Chính trị: Việt Nam có tình hình chính trị ổn định có ý nghĩa quyết định cho nền kinh tế, giải quyết vấn đề việc là cho người lao động, tăng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Điều đó là động lực để các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh chiến lược phát triển nói chung và CTCP Tập đoàn Sao Mai nói riêng

- Pháp luật: Việc ban hành các luật lệ nói chung liên quan đến HĐKD của các doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý và đảm bảo được quyền lợi của người kinh doanh như các quy đinh về chống độc quyền, các luật bảo vệ môi trường, các chính sách về thuế, các chế độ ưu đãi đặc biệt, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, quyền sở hữu trí tuệ,… Sao Mai hoạt động với tư cách

là một công ty có niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán khi được hưởng những lợi ích từ mặt pháp luật sẽ tạo điều kiện thuận lợi như thuế suất thuế TNDN chỉ 22%, chế độ ưu đãi thuế TNDN, đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nước Do đó, việc thực thi và sự ổn định của các hệ thống văn bản pháp luật sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

c Khoa học – công nghệ là một yếu tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng ở Việt Nam Sự bùng nổ của khoa học công nghệ mới tạo áp lực cho các doanh nghiệp vì vòng đời sản phẩm rút ngắn lại, sản phẩm thay thế gia tăng,

đe doạ các doanh nghiệp hiệm hữu trong ngành Vì thế việc tìm hiểu, học tập, thay đổi các thiết bị hiện đại sẽ giúp nâng cao sản xuất, giảm bớt CP, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhưng bên cạnh đó, khoa học – công nghệ thay đổi cải tiến mỗi ngày làm hao mòn vô hình trở nên nhanh hơn Vì thế việc cập nhật sự phát triển hay cải tiến về khoa học – công nghệ phải được lựa chọn

kỹ để đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 26

Rủi ro xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh: LN càng cao cùng với đó

là rủi ro càng lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn luôn chứa đựng những bất chắc Vì vậy, doanh nghiệp phải có phương án đối phó để tránh khi những rủi ro xảy ra sẽ dẫn tới sự suy giảm của tài sản hay có thể dẫn đến phá sản

e Các đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Kể từ khi Việt Nam mở cửa hội nhập thì con đường phát triển của doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn Một mặt cạnh tranh lẫn nhau, mặt khác công ty còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Chúng ta cần phải quan tâm đến các doanh nghiệp cùng ngành để có thể kết luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CTCP TẬP ĐOÀN SAO MAI

3.1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên đầy đủ: CTCP TẬP ĐOÀN SAO MAI

Tên viết tắt: TẬP ĐOÀN SAO MAI

Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: Sao Mai Group Corporation

Đến năm 1997, theo xu hướng mở cửa hội nhập của nền kinh tế lúc bấy giờ, các cán bộ chủ chốt đã tách ra thành lập CTCP Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang Ban đầu, nhân sự của Sao Mai dưới 50 người Vốn điều lệ 905 triệu đồng sau đó tăng lên vài tỷ đồng, hoạt động chủ yếu là thi công xây lắp công trình tại các tỉnh miền Tây, miền Đông Nam Bộ rồi phát triển mở rộng lên Tây Nguyên

Sau 5 năm trong ngành xây dựng, Sao Mai đã để lại nhiều dấu ấn tại các tỉnh thành trong cả nước, riêng nói về lĩnh vực xây dựng, Sao Mai được biết đến như là con chim đầu đàn trong thi công xây lắp công trình của tỉnh An Giang cũng như là nhà thầu “có tiếng tăm” ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Sang năm 2002 và những năm sau đó, khi thị trường bất động sản khởi sắc, với nền tảng đã có trong mảng xây dựng, Sao Mai bắt đầu mở rộng hoạt động sang lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản và dịch vụ

Với định hướng phát triển thành tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề, năm

2007 Sao Mai đã đầu tư sang lĩnh vực thủy sản thông qua việc đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Vàm Cống qui mô 23 hecta tại tỉnh Đồng Tháp Toàn

bộ quĩ đất của cụm công nghiệp sẽ chỉ dành riêng cho các công ty con, công ty

Trang 28

liên kết của Sao Mai để xây dựng các nhà máy liên quan đến chuỗi nuôi trồng chế biến xuất khẩu thành phẩm và sản phẩm giá trị gia tăng của cá tra Hiện nay, tại cụm công nghiệp này đã hình thành 2 nhà máy bao gồm nhà máy chế biến đông lạnh cá tra công suất 600 tấn/ngày và nhà máy chế biến bột cá mỡ

cá công suất 300 tấn/ngày Ngoài ra, nhiều nhà máy khác như nhà máy thức ăn thủy sản, nhà máy sản xuất bao bì, sẽ được xây dựng trong thời gian tới Hiện nay, tiếp tục định hướng đa ngành nghề và nhằm khai thác tốt lợi thế vùng miền, lợi thế doanh nghiệp, Sao Mai đang tiếp tục mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác như chế biến lương thực, dịch vụ y tế, hậu cần vận tải biển,…

Hơn một thập kỷ đã qua, Sao Mai không ngừng phát triển lớn mạnh về mọi mặt Đến nay, tập đoàn Sao Mai có 7 công ty thành viên - công ty liên kết, 3 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện, 12 ban quản lý dự án Tổng vốn điều lệ của Sao Mai và các công ty thành viên liên kết cộng lại trên 2.500 tỷ đồng, tổng tài sản trên 6.000 tỷ đồng, doanh thu tổng cộng khoảng 200 triệu USD mỗi năm, tổng số nhân sự hơn 5.000 người

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG

3.3.1 Ngành nghề kinh doanh

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường ống cấp thoát nước, công trình thuỷ lợi, công trình ngầm dưới nước; san lấp mặt bằng; xây lắp điện nước;

Kinh doanh bất động sản, nhà nghỉ, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, kinh doanh phòng hát karaoke; dịch vụ ăn uống, giải khát, các dịch vụ du lịch Nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản; chế biến bột cá và mỡ cá; chế biến thức ăn thuỷ sản; chế biến dầu ăn và dầu dinh dưỡng từ mỡ cá

Đầu tư kinh doanh cảng biển; tư vấn xây dựng công trình

Đầu tư kinh doanh hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị và khu công nghiệp; đầu

tư và kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê dài hạn; đầu cà và kinh doanh công trình dịch vụ du lịch

Trong đó, ngành nghề mang lại thu nhập chính là kinh doanh bất động sản, thuỷ sản và dịch vụ

3.3.2 Địa bàn hoạt động

Địa bàn kinh doanh của Sao Mai chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành: An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bến Tre, Tiền Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hoà Bình, Thanh Hoá, TP Hồ Chí Minh,…

Trang 29

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Hình 1: Sơ đầu cơ cấu tổ chức

(Nguồn: BCTN Công ty cổ phần Tập đoàn Sao Mai)

HĐQT đƣợc ĐHĐCĐ bầu ra gồm 09 thành viên với nhiệm kỳ là 05 năm, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ nhƣ chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính chiến lƣợc tổng quát và đảm bảo các kế hoạch đƣợc thực hiện thông qua Ban Tổng Giám đốc

Ban kiểm soát: là cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt ĐHĐCĐ tổ chức kiểm tra, giám sát tính hợp lý, hợp pháp trong quá trình điều hành HĐKD của HĐQT và Ban điều hành cũng nhƣ trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty

Ban Tài chính có nhiệm vụ giúp HĐQT kiểm tra, giám sát, hoạch định và khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 30

Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT

về tất cả các HĐKD của Công ty

Phòng Kinh doanh – Quản lý tài sản nhà đất và trước bạ:

- Tổ chức bán hàng, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của Sao Mai An Giang

- Phản hồi các thông tin từ khách hàng lên Ban Tổng Giám đốc để điều chỉnh chính sách thích hợp

- Thực hiện thống kê hàng hóa tồn kho, quản lý toàn bộ tài sản của Sao Mai

An Giang trước và sau khi đầu tư

- Nghiên cứu và hoạch định các chiến lược, các loại hình kinh doanh

- Thực hiện các thủ tục về nhà đất và bất động sản cho khách hàng, tổ chức bán hàng và thu hồi công nợ cho Sao Mai An Giang

- Phối hợp thực hiện thủ tục đầu tư các dự án, thanh và quyết toán các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh của Công ty

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về các chính sách đất đai

Phòng Tiếp thị và Chăm sóc khách hàng:

- Chịu trách nhiệm quảng bá thông tin liên quan đến Sao Mai An Giang và các dự án của Sao Mai An Giang đến khách hàng thông qua các phương tiện truyền thông

- Chủ động tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của Công ty, đồng thời hướng dẫn thực hiện các thủ tục mua bán cho khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh hoàn tất quy trình mua bán

- Thực hiện khảo sát, thăm dò nhu cầu khách hàng và thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường

Trang 31

- Đảm bảo việc hạch toán sổ sách Sao Mai An Giang theo các chuẩn mực

kế toán hiện hành, phối hợp thực hiện quyết toán và thanh lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công của Công ty với khách hàng

- Phân tích và kiểm soát hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư

- Quản lý việc sử dụng và phối hợp các phòng ban giải quyết công nợ khách hàng

Phòng Tổ chức hành chính: phụ trách các hoạt động về lễ tân, tiếp khách của Sao Mai An Giang, Quản lý và lưu hồ sơ Công ty

Phòng Thanh tra pháp chế:

- Quản lý và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Tiếp nhận và phối hợp giải quyết các vướng mắc của khách hàng và nội bộ Công ty trên cơ sở thấu tình đạt lý.Duy trì các biện pháp bảo vệ nội bộ, bảo mật thông tin đúng quy định Công ty và Pháp luật

- Xử lý những tiêu cực trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngăn ngừa những sai phạm trong các Hợp đồng kinh tế để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh

- Trực tiếp khai thác dự án sau đầu tư

Phòng Khoa học Công nghệ thông tin:

- Thực hiện các nghiệp vụ về khoa học công nghệ thông tin

- Quản lý thông tin, công bố thông tin trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng (chủ yếu là thông qua website của Công ty)

- Cầu nối thông tin từ Lãnh đạo Sao Mai An Giang đến các bộ phận, đơn vị trực thuộc, cổ đông và ngược lại

- Nhận và phản hồi thông tin một cách nhanh chóng, chính xác mọi hoạt động của Sao Mai An Giang, Ban Lãnh đạo, các phòng ban, các dự án… và giải quyết các vấn đề về xã hội có liên quan hoặc ảnh hưởng tới Công ty

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.5.1 Các mục tiêu chủ yếu của Tập đoàn

Trang 32

Tiếp tục phấn đấu phát triển Tập đoàn trở thành một Tập đoàn vững mạnh, kinh doanh đa ngành nghề, đa dạng hóa đầu tư bằng cách hình thành công ty con, công ty LDLK, nhưng vẫn đảm bảo ưu tiên phát triển bất động sản, với mục tiêu chính là phát triển khu đô thị, phát triển nhà ở và Khu thương mại Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị Công ty mẹ với các đơn

vị thành viên, từng bước tái cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vào các công ty con, phù hợp với định hướng và mục tiêu chung phát triển của Tập đoàn, đáp ứng các yêu cầu phát triển trong tương lai

Phấn đấu tăng trưởng VCSH, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đầu tư và phát triển Xây dựng thương hiệu Tập đoàn Sao Mai bền vững và uy tín

Đảm bảo có hiệu quả trong các HĐKD, ổn định mức chia cổ tức hàng năm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Đẩy mạnh mối quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước nhằm mở rộng hợp tác đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, góp phần vào sự phát triển của Tập đoàn

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, tạo điều kiện và cơ hội phát triển cho tất cả nhân viên; tiếp tục đưa cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài; cơ cấu sắp xếp lại nguồn nhân lực đảm bảo tình gọn nhẹ, phát huy tối đa năng lực trí tuệ và nâng cao trách nhiệm người lao động

Phát huy các thế mạnh sẵn có về năng lực, vị trí địa lý; đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, kinh doanh nhà hàng khách sạn

Chiến lược phát triển của Tập đoàn luôn đi kèm với việc thực hiện tốt công tác xã hội từ thiện

3.5.2 Các chiến lược phát triển trung và dài hạn

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động sáng tạo, tạo điều kiện và cơ hội phát triển cho tất cả nhân viên;

Củng cố nâng cao công tác quản trị Tập đoàn, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Tập đoàn Hoàn thiện Ban tài chính giúp Hội đồng quản trị trong việc huy động nguồn vốn dể đầu tư các dự án và sử dụng có hiệu quả Phát huy các thế mạnh sẵn có về năng lực, vị trí địa lý

Phát triển bền vững, hỗ trợ các công ty liên kết thông qua việc cung cấp thức ăn thuỷ sản cho vùng nuôi để đầu tư theo mô hình khép kín; nghiên cứu đầu tư phát triển sản phẩm có giá trị tăng cao

Trang 33

Đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, kinh doanh nhà hàng khách sạn

Phát triển lĩnh vực y tế thông qua việc đầu tư bệnh viện Quốc tế Sao Mai Duy trì mối quan hệ với các tổ chức tài chính hiện tại, đồng thời tìm kiếm, tiếp xúc với các tổ chức, định chế tài chính mới nhằm thu hút nguồn vốn và

mở rộng ngành nghề kinh doanh

3.5.3 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội, cộng đồng của Tập đoàn

Tập đoàn Sao Mai luôn hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường, xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp

Công ty luôn nhận định, chiến lược phát triển của Tập đoàn Sao Mai luôn đi kèm với việc thực hiện tốt công tác xã hội từ thiện

3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

3.6.1 Thuận lợi

Tập đoàn Sao Mai đầu tư mở rộng nhiều dự án mới tại các địa phương nên cung cấp đa dạng chủng loại hàng hoá ra thị trường, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn, thu hút thêm khách hàng cho Tập đoàn

Thiết kế quy hoạch các dự án luôn đảm bảo có đủ các công trình phúc lợi công cộng; hạ tầng kỹ thuật thông thoáng, an ninh, mỹ quan… sẽ góp phần hình thành một đô thị sầm uất, thu hút khách hàng

Công tác quảng bá thông tin khá tốt nhờ xác định rõ khách hàng mục tiêu

để lựa chọn kênh phù hợp nên CP thấp nhưng hiệu quả rất cao

3.7 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HĐKD CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2014 – 2016

Trang 34

Bảng 1: Kết quả HĐKD CTCP Tập đoàn Sao Mai giai đoạn 2014 – 2016

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w