ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở THÀNH PHỐ VINH
Trang 1Luận văn "Đánh giá thực trạng cung ứng các tổ chức tín dụng và
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân ở thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An” được sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.Các
thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, đa số thông tin thu thập từ điều trathực tế ở địa phương
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc
Thái Nguyên, tháng năm 2010
Hoàng Thị Lộc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban
Giám hiệu và Khoa đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo TS Trần Đình Tuấn, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo,
các phòng chức năng thành phố Vinh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội Các đồng chí lãnh đạo UBND
phường và các hộ nông dân các phêng Hà Huy Tập, Hưng Dũng, Nghi Phú
đã tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu
cho đề tài luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Lộc
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN VÀ VỐN TÍN DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 5
1.1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với phát triển nông nghiệp nông thôn .5
1.1.2 Vốn tín dụng và tác động của vốn tín dụng đến phát triển kinh tế hộ nông dân 12
1.1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và ở Châu Á về sử dụng vốn tín dụng phục vụ công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 34
1.1.4 Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam .41
1.1.5 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân 49
1.1.6 Một số đặc điểm của hộ nông dân ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 51
1.1.7 Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 52
Trang 41.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 54
1.2.1 Các câu hỏi điều ra 54
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 54
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở THÀNH PHỐ VINH 59
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 59
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 59
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 61
2.2 MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở THÀNH PHỐ VINH 66
2.2.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Vinh 66
2.2.2 Ngân hàng Chính sách xã hội 69
2.2.3 Các quỹ của chương trình xoá đói giảm nghèo 70
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ VINH 71
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn ở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Vinh 71
2.3.2 Tình hình nghèo đói và việc cung ứng vốn tín dụng đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn của ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Vinh 84
2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN 90
2.4.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 90
2.4.2 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 95
2.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các hộ điều tra 98
2.5 Ý KIẾN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN 105
Trang 5Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
108
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG VÀ SỬ DỤNG TÍN DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 108
3.1.1 Mở rộng tín dụng ngân hàng phục vụ đẩy nhanh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn 108
3.1.2 Chú trọng các chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác ở nông thôn 109
3.1.3 Mở rộng huy động vốn, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và cho vay vốn 109
3.1.4 Huy động vốn gắn với sử dụng vốn hiệu quả 110
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG THÀNH PHỐ VINH 111
3.2.1 Đa dạng hóa các nguồn vốn, tăng cường phương thức huy động vốn, tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn 111
3.2.2 Phát triển vững chắc thị trường tài chính cho nông dân nhằm đẩy mạnh huy động và cung ứng vốn của hệ thống tín dụng chính thống 113
3.2.3 Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn đối với hộ nông dân 115
3.2.4 Tăng cường chi nhánh ngân hàng đến tận phường, xã 116
3.2.5 Tăng cường cho hộ nông dân vay vốn trung và dài hạn 116
3.2.6 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, xã hội tại các phường, xã cho nông dân vay vốn theo tổ nhóm 116
3.2.7 Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng .117
Trang 63.2.8 Có khung pháp lý cho bộ phận tín dụng không chính thống
hoạt động nhằm huy động tối đa nguồn vốn này phục vụ có
hiệu quả cho phát triển kinh tế hộ 118
3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN 119
3.3.1 Tăng cường đầu tư vốn tín dụng cho những ngành có hiệu quả kinh tế cao 119
3.3.2 Tăng cường vốn tín dụng cho người nghèo và đối tượng chính sách .120
3.3.3 Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho hộ nông dân 121
3.3.4 Giải quyết đầu ra ổn định cho sản phẩm của hộ nông dân 121
3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra cho vay và sử dụng vốn vay 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
1 Kết luận 123
2 Kiến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC 131
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đaị hóa
CTTDUĐ : Chương trình tín dụng ưu đãi
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GO : Tổng giá trị sản xuất
HTXTD : Hợp tác xã tín dụng
MI : Giá trị hỗn hợp
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thônNHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
QTDND : Quỹ tín dụng Nhân dân
TCTD : Tổ chức tín dụng
VA : Giá trị gia tăng
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của thành phố Vinh 60
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động thành phố Vinh 62
Bảng 2.3: Tình hình phát triển kinh tế thành phố Vinh 2008 - 2009 63
Bảng 2.4: Tình hình huy động nguồn vốn phân theo kỳ hạn 72
Bảng 2.5: Tình hình huy động nguồn vốn phân theo tính chất nguồn vốn .75
Bảng 2.6: Doanh số cho vay của NHNN&PTNT thành phố Vinh 79
Bảng 2.7: Số hộ nông dân vay vốn của NHNN&PTNT thành phố Vinh 82
Bảng 2.8: Tình hình dư nợ và doanh số thu nợ của NHNN&PTNT TP Vinh 83
Bảng 2.9: Tình hình hộ nghèo của các phường, xã ở TP Vinh giai đoạn 2006 - 2008 85
Bảng 2.10: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đói nghèo của 40 hộ điều tra 86
Bảng 2.11: Doanh số cho vay của NHCSXH thành phố Vinh 88
Bảng 2.12: Một số thông tin về chủ hộ điều tra 91
Bảng 2.13: Tình hình tài sản của các hộ điều tra 93
Bảng 2.14: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 94
Bảng 2.15: Tình hình sử dụng vốn tín dụng của các hộ điều tra 95
Bảng 2.16: Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 97
Bảng 2.17: Kết quả sản xuất của các hộ điều tra 98
Bảng 2.18: Hiệu quả sử dụng vốn của các hộ điều tra 99
Bảng 2.19: Kết quả sản xuất của các hộ điều tra phân theo các phường xã .102
Bảng 2.20: Hiệu quả sử dụng vốn của các xã điều tra theo ngành sản xuất .103
Bảng 2.21: Ý kiến của các hộ điều tra 105
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế các ngành sản xuất TP Vinh 2008 - 2009 63
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn 74
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay phân theo ngành sản xuất 81
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay theo ngành sản xuất của NHCSXH TP Vinh 89
Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNN&PTNT TP Vinh 68
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Việt Nam đang tập trung vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước, trước hết là công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn.Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn nâng cao đời sống nông dân cóvai trò quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế - chính trị - xã hội ởnước ta Một nước mà nền kinh tế dựa trên sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,với gần 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sinh sống chính dựa vào nôngnghiệp, trên 60% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngưnghiệp Nông nghiệp tạo ra 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 40% giá trịkim ngạch xuất khẩu hàng năm Do đó, nông nghiệp là ngành giữ vị trí trọngyếu trong đời sống kinh tế - xã hội và phát triển của đất nước
Mục tiêu tổng quát và lâu dài của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp lớn, hiệu quả và bền vững,
có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh trên cơ sở ứng dụng các thành tựukhoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, việc huy động tốt các nguồn vốn vàđáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu vốn đối với phát triển nông nghiệp, nông thônlà vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định
Thời gian qua đã thể hiện rõ hệ thống tín dụng ở nông thôn chủ yếu làNgân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xãhội,… đã cung cấp một lượng tín dụng đáng kể cho sản xuất nông nghiệp,nông thôn phát triển Nhưng do nhu cầu vốn tín dụng ngày càng cao mà mứcđộ đáp ứng còn hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn không cao nên sản xuất nôngnghiệp còn nhiều yếu kém, thể hiện như cơ cấu chuyển dịch kinh tế nôngnghiệp còn chậm, sản xuất mang nặng tính độc canh, chủ yếu là trồng trọt,chăn nuôi chưa phát triển Ngoài ra, việc ứng dụng khoa học - công nghệ còn
Trang 13hạn chế nên năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản hànghoá còn thấp, chưa bền vững.
Vinh là thành phố nằm ở phía Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu kinh xã hội Bắc Nam, là trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Nghệ An Vìvậy diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ ít và cũng mang những hạn chế đặctrưng như trên Trước đây cũng đã có một số nghiên cứu về tình hình huyđộng các nguồn vốn tín dụng ở thành phố Vinh, nhưng chưa có nghiên cứunào nghiên cứu một cách toàn diện về tình hình huy động, cung ứng cácnguồn vốn tín dụng cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn vốn tín dụng nàycho phát triển nông nghiệp nông thôn ở thành phố Vinh Vì vậy tôi tiến hành
tế-nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng cung ứng vốn của các tổ chức tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân ở thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An” là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho mục tiêu
phát triển kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nông thôn trên cơ sở pháthuy lợi thế sẵn có của địa phương nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ đánh giá thực trạng cung ứng vốn của các tổ chức tín dụng và sửdụng vốn của các hộ nông dân ở thành phố Vinh, nhằm đưa ra các giải phápđẩy mạnh cung ứng vốn và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hơn, thúc đẩy nôngnghiệp nông thôn phát triển
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về vốn và vốn tín dụng của hệ thốngtín dụng phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn
- Đánh giá thực trạng huy động và cung ứng của các tổ chức tín dụng đầu
tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng củacác hộ nông dân ở thành phố Vinh
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc cung ứng vốn của các tổchức tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các hộ nông dânở địa bàn nghiên cứu và một số địa phương khác có điều kiện tương tự.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động huy động và cho vay vốn của các tổ chức tín dụng ở thànhphố Vinh - Nghệ An
- Hộ nông dân có sử dụng vốn từ các tổ chức tín dụng ở địa bàn nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về nội dung
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hệthống tín dụng chính thức và bán chính thức ở địa phương đối với sản xuất nôngnghiệp nông thôn và các hộ nông dân có sử dụng tín dụng ở thành phố Vinh -Nghệ An
3.2.2 Về địa điểm
Đề tài được thực hiện tại các cơ quan tín dụng và các cơ quan chức năng củathành phố Vinh Các hộ nông dân ở một số phường, xã trong thành phố có sửdụng tín dụng từ hệ thống tín dụng chính thống và bán chính thống ở thành phố
3.2.3 Về thời gian
Đề tài được nghiên cứu tình hình cơ bản của địa phương, hiện trạng huyđộng, cung ứng vốn và sử dụng vốn được phân tích thông qua các số liệutrong những năm gần đây mà chủ yếu là ở giai đoạn 2006 - 2009 Các số liệuđiều tra kinh tế hộ được thực hiện trong năm 2008
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiếtthực, là tài liệu tham khảo cung cấp một cách nhìn tổng quát về việc sử dụngcác tổ chức tín dụng của hộ nông dân ở thành phố Vinh Nhận biết được hiệu
Trang 15quả sử dụng vốn vay, gợi ý một số định hướng và giải pháp nhằm phát triểnthị trường vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn.
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
đề tài
Chương 2: Đánh giá thực trạng cung ứng của hệ thống tín dụng và hiệu
quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân ở thành phố Vinh
Chương 3: Những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị
trường vốn tín dụng tới hộ nông dân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tíndụng ở thành phố Vinh
Trang 16Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN VÀ VỐN TÍN DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với phát triển nông nghiệp nông thôn 1.1.1.1 Khái niệm vốn
Vốn là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất đối với quá trìnhtăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia.Việt Nam là nước đang pháttriển, có nhu cầu vốn lớn để đẩy mạnh CNH-HDH đất nước Tuy nhiên, do tíchluỹ nội bộ nền kinh tế quốc dân thấp, khả năng thu hút vốn từ nước ngoài cònhạn hẹp nên lượng vốn đầu tư phát triển kinh tế rất thấp.Vì vây, nhận thức vàvận dụng đúng đắn phạm trù vốn sẽ là tiền đề thúc đẩy việc khai thác có hiệuquả mọi tiềm năng vốn để đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung, nông nghiệp,nông thôn nói riêng, hội nhập tốt vào nền kinh tế thế giới
Trong lịch sử phát triển kinh tế, khái niệm vốn được tiếp cận dướinhiều góc độ khác nhau
Trước Các Mác, các nhà kinh tế học khi nghiên cứu vốn thông quaphạm trù tư bản đi đến kết luận: Vốn là phạm trù kinh tế Các mác khi nghiêncứu sự chuyển hóa của tiền thành tư bản đã khẳng định: “như vậy là giá trịứng ra lúc ban đầu không những được bảo toàn trong lưu thông, mà còn thayđổi đại lượng của nó, còn cộng thêm một giá trị thặng dư, hay đã tặng thêmgiá trị Chính sự vận động ấy đã biến nó thành tư bản” (5,228)
Khẳng định trên đã vạch rõ bản chất và chức năng của tư bản (vốn)trong phát triển kinh tế Bản chất của tư bản là giá trị Chức năng của tư bảnlà sinh lời Tuy nhiên, để giá trị thành tư bản và tư bản sinh lời vốn phải trải
Trang 17qua vận động Nghĩa là, tư bản phải có mặt trong lưu thông, tham gia vào quátrình sản xuất, thông qua sự vận động, tư bản sinh sôi, nảy nở và lớn lênkhông ngừng,
Sau Mác, phạm trù vốn trong phát triển kinh tế vẫn được các nhà kinhtế học tiếp tục nghiên cứu và tiếp cận nó trên nhiều bình diện khác nhau
Dưới góc độ tài chính - tiền tệ, trong ấn phẩm “Chú giải thuật ngữ kếtoán Mỹ”, tác giả Hồ Văn Mộc và Điêu Quốc Tín cho rằng: Vốn là “Tổng sốtiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sản được đầu tư trong kinh doanhđể tạo ra thu nhập và lợi tức”(28,29)
Dưới góc độ tài sản, cuốn “Dictonary of Economic” từ kinh tế củaPenguin Reference, do Phạm Đăng Bình và Nguyễn Văn Lập dịch lại đưa rakhái niệm: “Vốn là những tài sản có khả năng tạo ra thu nhập và bản thân của
nó cũng được cái khác tạo ra”(29,56)
Dưới góc độ nhân tố đầu vào trong tác phẩm “Lịch sử tư tưởng kinhtế”, I.Đ.Uđanxốp và F.I.Pôlianxki kết luận: Vốn là một trong 3 yếu tố đầu vàophục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn), vốn bao gồm các sản phẩm lâubền được chế tạo để phục vụ sản xuất (tức là máy móc, công cụ, thiết bị, nhàcửa, kho dự trữ thành phẩm hoặc bán thành phẩm) (dt.41)
Ở Việt Nam, cuốn “Từ điển tiếng Việt” của Viện ngôn ngữ học cũngchỉ ra: “Vốn là tiền bỏ ra lúc đầu, dùng trong sản xuất kinh doanh, nhằm mụctiêu sinh lời”(47,1126)
Như vậy, “Vốn sẽ bao gồm bất cứ thứ gì đưa lại một luồng thu nhậpqua thời gian”,“Sự phát triển có thể coi như là một quá trình khái quát của sựtích luỹ vốn”(dt.41)
Như cách tiếp cận trên đây về vốn đã nên rõ tính đa dạng, về hình tháitồn tại của vốn Vốn có thể là tiền hay tài sản được giá trị hoá Mặt khác, với
tư cách là là vốn thì tiền hay tài sản phải được đầu tư vào hoạt động sản xuất
Trang 18-kinh doanh để tạo ra hàng hoá, dịch vụ nhằm mục tiêu có thu nhập trongtương lai Nghĩa là, vốn luôn gắn với sự vận động và đảm nhiệm chức năngsinh lời.
Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn bản chất của vốn, trên cơ sở đó có biện phápđúng đắn khi huy động và sử dụng vốn đầu tư cho phát triển, cần nhận thứcsâu sắc một số vấn đề như:
Vốn là hình thái giá trị, được ứng ra để chuyển hoá nó thành các yếu tốcấu thành quá trình sản xuất, qua quá trình sản xuất, giá trị lớn lên khôngngừng Được biểu hiện rất phong phú, đa dạng, bao gồm: Tài sản hữu hình,tài sản vô hình và tài sản tài chính Nhưng tài sản này tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp vào quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đồng thờilàm tăng giá trị
Vốn là hàng hoá vì muốn phát triển sản xuất - kinh doanh đòi hỏi phải
có vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu được xem là cơ sở phát sinh quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường
-Vốn là hàng hoá đặc biệt vì quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốntách rời nhau Đặc điểm này của vốn không có ở các hàng hoá thông thường
Vốn có quan hệ mật thiết với thời gian
C.Mác viết: “Tiền chỉ được đem nhượng lại với 2 điều kiện, một là nó
sẽ quay về điểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất định, và hai là nó sẽ quay trởvề điểm đó với tư cách là tư bản đã thực hiện được các giá trị sử dụng của nó,thực hiện được khả năng của nó là sản xuất ra giá trị thặng dư” (5,525)
Cùng với việc hiểu rõ bản chất của vốn còn nhận thức được tính đadạng, nhiều vẻ và rất phức tạp của vốn trong nền kinh tế thị trường Đó là căncứ khoa học giúp các chủ kinh doanh nắm bắt và chủ động trong kế hoạchhuy động, sử dụng các loại vốn, đẩy mạnh sản xuất - kinh doanh
Trang 191.1.1.2 Phương thức huy động vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trong nền kinh tế thị trường, để có đủ vốn kinh doanh, chủ đầu tư cóthể và cần phải huy động vốn thông qua thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyềnsử dụng vốn Thông qua thị trường tài chính, các nguồn tiết kiệm được quyềnchuyển hoá thành vốn đầu tư và phân bổ theo nguyên tắc thị trường (quan hệcung cầu) [41], theo hai phương thức huy động:
* Phương thức huy động vốn gián tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn từnơi có vốn và thừa vốn sang nơi thiếu vốn và cần vốn một cách gián tiếp,thông qua các trung gian tài chính (Ngân hàng, Công ty bảo hiểm, Công ty tàichính, các quỹ đầu tư phát triển, )
Để thực hiện luân chuyển vốn an toàn và hiệu quả, các trung gian tàichính phải sử dụng hàng loạt công cụ của thị trường tài chính ngắn hạn Đólà, công cụ chiết khấu và công cụ lãi suất (chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, cáchợp đồng mua lại, tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng )
Tuy nhiên cần nhận thức rằng, việc huy động vốn qua các trung gian tàichính vẫn còn hạn chế, đặc biệt, huy động vốn qua các Công ty bảo hiểm, cácquỹ đầu tư, các Công ty tài chính vẫn còn mới mẻ với một nền kinh tế đangchuyển đổi như nước ta Vì thế, nhìn tổng thể, hoạt động huy động vốn quakinh doanh gián tiếp chủ yếu thông qua hệ thống Ngân hàng, Quỹ tín dụngnhân dân Đối với khu vực nông nghiệp nông thôn, huy động vốn đầu tư pháttriển tập trung ở các tổ chức tín dụng: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Ngân hàng chính sách, Quỹ tín dụng nhân dân
* Phương thức huy động vốn trực tiếp : Đó là phương thức chuyển đổitừ nơi có vốn sang nơi thiếu vốn một cách trực tiếp trên thị trường chứngkhoán Các nhà sản xuất có thể phát hành Cổ phiếu và Trái phiếu để huy độngvốn phục vụ mục tiêu sản xuất - kinh doanh trên thị trường chứng khoán
Trang 20Ngược lại, các nhà đầu tư tài chính có thể mua Cổ phiếu, Trái phiếu cñaCông ty, Trái phiếu của Chính phủ hoặc tiến hành rút vốn thông qua việc bánlại Cổ phiếu, Trái phiếu trên thị trường chứng khoán.
Ở nước ta, phương thức huy động qua phát hành Cổ phiếu và Tráiphiếu công ty còn mới mẻ Ngày 20/07/2000 Trung tâm giao dịch chứngkhoán đầu tiên ở Việt Nam được thành lập, đặt trụ sở chính tại thành phố HồChí Minh, chi nhánh tại Hà Nội Đó là bước ngoặt trong công tác huy độngvốn để phát triển nền kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng
Phát hành Trái phiếu Chính phủ dưới các dạng: Tín phiếu kho bạc Nhànước, Trái phiếu kho bạc Nhà nước và Trái phiếu công trình
Trong nền kinh tế thị trường, luôn luôn tồn tại và song hành 2 phươngthức huy động vốn gián tiếp và trực tiếp Hai phương thức này luôn hỗ trợ, bổsung, tác động lẫn nhau nhằm thu hút tối đa và phân bổ có hiệu quả các nguồnvốn theo tiêu chuẩn thị trường, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, đồng thờitạo ra những công cụ hữu hiệu quản lý hiệu quả các nguồn vốn Ở nước ta 2phương thức huy động vốn trực tiếp và gián tiếp đã được sử dụng trong thựctế, tuy nhiên, phương thức huy động vốn gián tiếp là phổ biến, giữ vai tròtrọng tâm
1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với phát triển nông nghiệp nông thôn
Các nhà kinh tế học từ cổ đại đến hiện đều khẳng định: Vốn là nhân tố
cơ bản của quá trình tăng cường và phát triển kinh tế
Khi nghiên cứu địa tô tư bản chủ nghĩa C.Mác chỉ rõ vai trò của tư bản(vốn) trong quá trình phát triển nông nghiệp Người viết “ do những quy luậttự nhiên chi phối nông nghiệp, nên khi việc canh tác đã đạt đến trình độ nhấtđịnh và khi đất đai bị kiệt màu đi trong một cách tương ứng thì tư bản sẽ trởthành yếu tố quyết định” (5,333)
Trang 21Theo C.Mác, cùng với đất đai và lao động, vốn trở thành nhân tố nộisinh, thúc đẩy thâm canh năng suất cây trồng, thúc đẩy việc sử dung đất đaingày càng hiệu quả Thâm canh là một yêu cầu cơ bản, một xu hướng tất yếuđối với mọi nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, không phân biệt chế độ chínhtrị xã hội.
Vận dụng, sáng tạo lý luận địa tô của C.Mác, tham khảo có chọn lọccác lý thuyết kinh tế hiện đại, nhất là lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinhtế, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biệnpháp tăng cường huy động vốn để đẩy mạnh phát triển toàn diện nông nghiệp,nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá; xây dựng các ngành, các lĩnh vực cótác động trực tiếp tới quá trình phát triển nông nghiệp
- Vốn làm thay đổi bộ mặt kết cấu hạ tầng theo yêu cầu chuyển dịch cơcấu kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng, thúc đẩyCNH- HĐH
Ở Việt Nam, thực trạng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệpcòn nhiều yếu kém Vì vậy, để nông nghiệp trở thành lĩnh vực “hấp dẫn”được các nhà đầu tư, cần phải tăng cường huy động vốn đầu tư cho kết cấu hạtầng, tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
- Vốn đầu tư vào khoa học - công nghệ tạo ra động lực để phát triểnmột nền nông nghiệp chất lượng cao và bền vững, gắn với bảo vệ môi trườngsinh thái
Hiện nay nền nông nghiệp Việt Nam mới chỉ bước đầu tiếp cận đượcvới công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp Muốn có một nền nông nghiệpmạnh thì nhất thiết phải huy động vốn và gia tăng vốn đầu tư cho khoa họcphục vụ cho phát triển nông nghiệp để vừa có vốn nhập khẩu công nghệ caotừ nước ngoài, vừa có vốn để nghiên cứu, ứng dụng, triển khai những côngnghệ mới do các nhà khoa học trong nước tạo ra Khoa học - công nghệ chính
Trang 22là mũi đột phá vào vùng luẩn quẩn trong sản xuất nông nghiệp, làm giảm tìnhtrạng đói nghèo ở nông thôn.
- Vốn tác động vào hệ thống công nghiệp phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp làm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh nông nghiệp.Cùng với những trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong bản thân nền nôngnghiệp, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp cũng được hình thànhcác ngành Chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; các nhà máy điện,phân bón, thuốc trừ sâu và hàng loạt các nhà máy chế biến nông, lâm, thuỷsản Những ngành trên phát triển sẽ tác động mạnh tới sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên, bản thân chúng tôi luôn đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn để đầu
tư phát triển
Nhận thức được vấn đề trên, Đảng ta chủ trương tăng đầu tư để đẩymạnh “Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản với công nghệngày càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp đô thị”(43,48) Khi vai trò của vốn được xác lập, hệ thống ngành công nghiệp phụcvụ nông nghiệp phát triển hiện đại, nền nông nghiệp nước ta sẽ bước sang mộtgiai đoạn mới, có năng suất cao, chất lượng tốt, gi¸ thành rẻ, tăng sức cạnhtranh, mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước, khu vực mà cònvươn ra thị trường thế giới
- Thông qua huy động, đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốnthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hình thành và phát triểnvùng chuyên canh, vùng kinh tế trọng điểm về nông nghiệp
- Vốn là nhân tố không thể thiếu trong quá trình nguồn nhân lực phụcvụ nông nghiệp nói chung, nông thôn nói riêng, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH
Nông nghiệp, nông thôn là khu vực kinh tế có mức thu nhập bình quânđầu người thấp; tỷ lệ đói nghèo cao hơn các khu vực khác, nhất là ở những
Trang 23vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng Với điều kiện đó lực lượng laođộng trong nông nghiệp rất khó có điều kiện được học tập, rèn luyện nâng caotrình độ một cách đầy đủ.
Vì vậy, cần thiết phải huy động mọi nguồn lực trong đó có nguồn lực vốnđể đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn
Vốn là nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển nông nghiệp,nông thôn Hiểu rõ tầm quan trọng của nó sẽ thúc đẩy việc tìm kiếm các giảipháp nhằm khai thác huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thúc đẩy nềnnông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, hội nhập quốc tế, xâydựng nông thôn mới
1.1.2 Vốn tín dụng và tác động của vốn tín dụng đến phát triển kinh tế
hộ nông dân
1.1.2.1 Sự tồn tại khách quan của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Tín dụng ra đời từ rất sớm, cùng với sự phân công lao động xã hội vàchế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Tín dụng theo tiếng La tinh cónghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng không chỉ
có nghĩa là sự vay mượn đơn thuần mà còn là sự vay mượn với tín nhiệm nhấtđịnh (39,63)
Theo các học giả nghiên cứu về kinh tế cổ điển thì trong nền sản xuấthàng hoá, tín dụng tồn tại và hoạt động là một tất yếu khách quan và cần thiếtcho sự phát triển kinh tế xã hội Xã hội nào có sản xuất hàng hoá thì ở đó tấtyếu có hoạt động của tín dụng Trong nền kinh tế thường ngày nay, nền sảnxuất hàng hoá phát triển mạnh mẽ cùng với sự tồn tại các mối quan hệ cungcầu về hàng hoá - vật tư, sức lao động thì quan hệ cung cầu về tiền vốn đãxuất hiện và ngày càng phát triển như một đòi hỏi cần thiết khách quan củanền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu tiết kiệm và đầu tư (22,4-5)
Trang 24Nhà nước, các doanh nghiệp, các hộ gia đình, các tổ chức tài chính vàcác tổ chức xã hội đều có thể là đơn vị cung hoặc cầu về vốn Là đơn vị cungvề vốn khi có khả năng về tài chính, khi thu nhập lớn hơn chi tiêu và phần lớnhơn được dành ra để tiết kiệm Tiết kiệm chưa dùng tới có thể cung ra thịtrường, nhường quyền sử dụng vốn cho người khác bằng hai cách; thứ nhấtvay trực tiếp người có vốn hoặc vay của các tổ chức tín dụng trung gian; thứhai, có thể gọi vốn trực tiếp trên thị trường bằng cách phát hành trái phiếu.Đối với các hộ nông dân, khi có nhu cầu về vốn, họ có thể đi vay tại các tổchức tín dụng hoặc bạn bè, anh em, tư nhân Các hộ gia đình không được pháthành chứng khoán để gọi vốn (9,27 -89).
Do vậy, cơ chế thị trường cần thiết có sự giao lưu vốn giữa nhữngngười cần vốn và những người có vốn Từ đó hình thành nên thị trường tàichính, nơi mà cung và cầu về vốn gặp nhau Trong thị trường đó, hoạt độngcủa thị trường vốn tín dụng là một bộ phận không thể thiếu được Đặc biệt,đối với những quốc gia chậm phát triển, khi thị trường tài chính ở giai đoạn
sơ khai ban đầu, thị trường chứng khoán chưa hình thành và phát triển thì thịtrường vốn tín dụng giữ vị trí gần như thống lĩnh trong việc đáp ứng nhu cầuvốn cho nền kinh tế
1.1.2.2 Bản chất và các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường
- Bản chất của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thuộc về kinh tế hàng hoá, là mối quanhệ kinh tế phát sinh giữa hai chủ thể là những người hoặc các quốc gia khácnhau về khả năng và nhu cầu tiền tệ, có nhu cầu chuyển nhượng giá trị và chấpnhận giá trị Tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của vốn tiền tệ (vốnvay) mà còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết la lòng tin Từ xa xưa, tíndụng dựa trên lòng tin là chủ yếu, đến nay nó được bảo trợ của pháp luật nhànước Song tín dụng không phản ánh mọi mối quan hệ xã hội , mà chỉ những
Trang 25quan hệ xã hội biểu hiện các mối liên hệ vay mượn Tín dụng biểu hiện các mốiquan hệ kinh tế gắn liền với quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắchoàn trả Cơ sở của vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hoá [20,17-37]
Đặc điểm của tín dụng biểu hiện ở các chủ thể của nó là những ngườivay và người đi vay Trong quan hệ tín dụng phải có mặt đồng thời cả hai chủthể: Người vay và người cho vay Người cho vay là chủ thể cấp tín dụng Đểcấp tiền vay, người cho vay cần phải có một một lượng giá trị tài sản nhấtđịnh, mà nguồn của nó có thể là tiền vốn tự có, là hàng hoá hoặc tài sản vaymượn ở các chủ thể khác Hiện nay, ngân hàng cấp tín dụng chủ yếu bằngnguồn vốn huy động Cùng với sự hình thành hệ thống ngân hàng, đã diễn rasự tập trung tín dụng Các ngân hàng trở thành người đại diện cho tất cảnhững người cho vay bằng tiền Với tư cách đó, ngân hàng có thể động viênmọi nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng trong nền kinh tế quốc dân Trong tíndụng thương mại, một hình thức tín dụng khá phát triển trong kinh tế thịtrường, người cho vay chuyển cho người đi vay các hàng hoá đang được tiêuthụ và khi đó chưa xuất hiện ngay các quan hệ thanh toán bằng tiền tệ [26],[38],[42]
Người đi vay là chủ thể thứ hai trong quan hệ tín dụng Ví trí của ngườivay trong quan hệ tín dụng về cơ bản khác với người cho vay về tư cách sởhữu vốn, sử dụng vốn và tính định đoạt, trách nhiệm hoàn trả vốn
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các quan hệ kinh tế có điều kiệnphát huy một cách năng động nhất các nguồn lực xã hội, thì cũng là lúc tíndụng thể hiện đầy đủ sức mạnh của nó tác động vào việc phân phối và điềutiết các nguồn lực xã hội Quá trình tác động này nhằm tạo ra những lợi íchkinh tế xã hội cao nhất Nhà nước với tư cách là người chủ điều hành nền kinhtế, đã hướng các hoạt động tín dụng vào những mục tiêu của mình, tạo điềukiện và môi trường cho tín dụng phát huy vai trò và chức năng của nó đối với
Trang 26nền kinh tế Đây cũng là cơ sở và lý do ra đời của chính sách tín dụng, màmỗi nhà nước đã sử dụng nó với tư cách là một công cụ quan trọng điều hànhkinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Tín dụng rất đa dạng và phong phú về hình thức Bản chất của tín dụngđược thể hiện ở các điểm sau:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khácsử dụng trong một thời gian nhất định
- Sau khi nhận vốn tín dụng, người đi vay được chuyển quyền sử dụngđể thoả mãn một hay một số mục đích nhất định
- Đến thời gian do hai bên thoả thuận, người vay hoàn trả lại người chovay giá trị lớn hơn số vốn vay ban đầu Phần tăng thêm này, gọi là tiền lãi
C.Mác viết về bản chất của tín dụng như sau: Tiền chẳng qua chỉ rờikhỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyểntừ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phảiđể bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự tay đem bán đi mà cho vay, tiềnchỉ đem nhương lại với điều kiện nó sẽ quay về điểm xuất phát sau một kỳhạn nhất định [5,13]
Có nhiều cách diễn đạt về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên làngười cho vay, bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộcbởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành Sự hoàn trả làđặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tíndụng với các phạm trù khác
- Các hình thức tín dụng trong nên kinh tế thị trường
Cho đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của cáchình thức tín dụng trong kinh tế thị trường Các nghiên cứu đã phân tích tín dụngtheo các tiêu thức như thời gian, đối tượng cho vay, mục đích cho vay, hình thứcbiểu hiện của vốn và các quan hệ tín dụng [9], [26,72], [35], [39]
Trang 27Theo thời gian cho vay, tín dụng được chia thành tín dụng ngắn hạn(thời gian cho vay dưới 1 năm), tín dụng trung hạn (thời gian cho vay từ 1-5năm), tín dụng dài hạn (thời gian cho vay trên 5 năm).
Theo đặc điểm của vốn , tín dụng được phân chia ra thành tín dụngvốn lưu động cho vay để hình thành nên tài sản lưu động, tín dụng vốn cốđịnh cho vay để hình thành nên tài sản cố định
- Theo mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng gồm hai loại chủ yếu , tíndụng sản xuất và lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng
- Theo hình hưc biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm tín dụng bằngtiền và tín dụng bằng hiện vật
- Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, bao gồm các loại sau: Tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng tư nhân , tíndụng thuê mua và một số hình thức khác mang tính chất tín dụng (bán trảgóp,cầm đồ hay bán non sản phẩm )
- Theo phương diện tổ chức, tín dụng có thể chia thành tín dụng chínhthống và không chính thống:
* Tín dụng chính thống: Là hình thức huy động vốn và cho vay vốn
công khai theo luật, hoặc chịu sự quản lý của chính quyền nhà nước các cấp[3] Hình thức này bao gồm hệ thống ngân hàng, kho bạc nhà nước, hệ thốngquỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm, chovay vốn do các đoàn thể xã hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoàinước, các tổ chức quốc tế, các chương trình và các dự án của các ngành đượcthực hiện bằng nguồn vốn tín dụng của chính phủ và các tổ chức tài chính tiềntệ quốc tế như Ngân Hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệpcủa Liên hợp quốc (ISAP) Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệthống tín dụng của các quốc gia [25,10]
Trang 28* Tín dụng phi chính thống: là tín dụng do các tổ chức, cá nhân nằm
ngoài các tổ chức chính thống đã kể trên thực hiện Tín dụng không chínhthống là các hình thức tín dụng hoạt động ngoài khuôn khổ luật định Tuyvậy, hình thức này có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp bổ sung vốn đầu tưcho nền kinh tế, nhất là ở nông hộ khi mà thị trường vốn chính thống chưa đủmạng Tín dụng phi chính thống bao gồm cho vay nặng lãi, chơi hụi, họ, chovay cầm đồ, vay mượn từ bạn bè người thân [47]
1.1.2.3 Chức năng của tín dụng trong nông nghiệp và nông thôn
* Thứ nhất: Tín dụng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ tạm thờinhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi Đây là chức năng chủ yếuphản ánh bản chất của tín dụng
Ở khâu tập trung: Tín dụng là nơi tập trung những nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong xã hội của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các tầng lớpdân cư thông qua các hình thức góp vốn, huy động tiết kiệm, phát hành tráiphiếu
Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu chocác doanh nghiệp, các cá nhân và cả ngân sách nhà nước dưới hình thức chovay bằng tiền hoặc bằng hàng hóa
* Thứ hai: Tín dụng có chức năng tiết kiệm chi phí trong lưu thông tiền mặt.Việc huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đưa những khoảnvốn này đang tạm thời đứng yên vào chu chuyển, tức là tín dụng đã tăng nhịp độquay vòng của đồng tiền, giảm lượng tiền dư thừa nhằm ổn định lưu thông tiền tệ.Mặt khác, ngân hàng và các tổ chức tín dụng có thể sử dụng việc thanh toánkhông dùng tiền mặt như séc thanh toán, ngân phiếu thanh toán, thẻ điện tử,
sẽ làm giảm nhu cầu tiền mặt và giảm chi phí lưu thông cho xã hội như chiphí in ấn giấy bạc, chi phí bảo quản tiền, vận chuyển tiền
Trang 29* Thứ ba : Tín dụng có chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế bằngđồng tiền.
Nhằm mục đích bảo toàn vốn của mình, các ngân hàng khi phát hànhtiền vay, yêu cầu các doanh nghiệp phải có vật tư đảm bảo, đồng thời phảithường xuyên tiến hành kiểm tra việc sử dụng tiền vay Đưa ra các giải phápgiúp nhà sản xuất kinh doanh sử dụng vốn ngày càng có hiệu quả kinh tế caohơn Bằng cách đó, tín dụng thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạtđộng kinh tế trong xã hội
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng trong nông nghiệp và nông thôn
Trong kinh doanh, các cơ sở sản xuất đều coi tín dụng như một nguồntài trợ quan trọng Tín dụng là một công cụ có thể đem cơ hội kinh doanh tốthơn đó với những người quản lý biết sử dụng hợp lý chúng, ngược lại, tíndụng có thể trở thành gánh nặng, thậm chí chứa đựng những hiểm hoạ khônlường trong kinh doanh nếu sử dụng chúng không hợp lý [1,73]
Vai trò của tín dụng được thể hiện cụ thể thông qua việc tổ chức và điềuhành các hoạt động tín dụng một cách đúng dắn, phù hợp và có hiệu quả Tíndụng với vai trò đòn bẩy kinh tế, tham gia vào quá trình đầu tư vốn tăng nănglực sản xuất, góp phần tái cơ cấu và phân phối lại các nguồn tài chính trongnông nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Chính sách tín dụngthúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và là công cụ quan trọng điều tiết vĩ
mô nền kinh tế Vai trò của tín dụng trong phát triển nông nghiệp nông thônthể hiện:
Thứ nhất, tín dụng là công cụ quan trọng để huy động và cung ứng vốn
cho nền kinh tế nói chung, cho nông nghiệp và nông thôn nói riêng
Thông qua chức năng phân phối lại tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả củatín dụng, các nguồn vốn bằng tiền và hiện vật được đưa vào luân chuyển vàkhai thác sử dụng một cách hiệu quả, hợp lý trong sản xuất
Trang 30Trong lĩnh vực nông nghiệp, để thực hiện CNH-H§H, điều kiện tiênquyết phải là sự “tập trung hoá sản xuất” là đồng nghĩa với sự tập trung hoácác nguồn lực đầu tư cho sản xuất, mà trong đó nguồn tín dụng có vai tròquan trọng, không thể thiếu khi mà các nguồn vốn tự có và các nguồn lực tàichính tài trợ từ chính phủ còn hạn chế Tập trung hoá sản xuất cũng có nghĩalà cần phải xây dựng một cơ sở hạ tầng có tính chất công nghiệp, với qui môhiện đại phục vụ cho sản xuất và chế biến nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hoá lớn, tiếp cận thị trường Muốn vậy phải có nguồn vốn đầu tư banđầu đủ để qui hoạch và xây dựng các cơ sở hạ tầng đó CNH-H§H nôngnghiệp, nông thôn cũng có nghĩa phải đầu tư một hệ thống công cụ lao độngtập trung hơn, có công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong chăn nuôi, trồng trọt vàchế biến sản phẩm đÓ đạt được năng suất cao hơn, giá thành thấp hơn và chấtlượng tốt hơn [19] Muốn vậy cần phải có một lượng vốn đủ lớn cho các nhàdoanh nghiệp, các hộ gia đình trồng trọt và chăn nuôi, sản xuất và chế biếnsản phẩm Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, sự cạnh tranh thị trường quốctế gay gắt, việc sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu trong lĩnh vực nông, lâmnghiệp và thuỷ hải sản ngày càng phải đạt được yêu cầu sản phẩm chất lượngcao, giá thành hạ Điều đó đã và đang đòi hỏi các ngành nuôi trồng, đánh bắt,sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu phải thật sự được đầu tư chiều sâu trênphương diện kỹ thuật, công nghệ cho cả một qui trình kể từ khâu nuôi trồngđến khâu chế biến và xuất khẩu, đồng thời phải được đầu tư và cho phát triểnmở rộng quy mô theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, có tính thị trường để tăngnăng lực cạnh tranh [41] Để đạt được yêu cầu này, tín dụng ngân hàng sẽ làgiải pháp cơ bản đáp ứng cho những nhu cầu về vốn đầu tư Đặc biệt, trongđiều kiện của nước ta, năng lực vốn tự có của doanh nghiệp và hộ gia đình nóichung trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn còn quá nhỏ bé, tính chất phântán nhỏ, lẻ trong qui mô sản xuất thị trường vốn đầu tư trung dài hạn theo
Trang 31hình thức tích tụ và tập trung chưa đáng là bao Chính vì vậy, vốn tín dụngngân hàng vẫn được xem như nguồn vốn chủ đạo nhất để cung ứng chonhững nhu cầu đầu tư và phát triển.
Thứ hai, tín dụng là phương thức tài trợ vốn hiệu quả và phù hợp nhất
đối với hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Đầu tư vốn cho nông nghiệp nông thôn có thể bằng nhiều nguồn: vốncủa ngân sách Nhà nước, vốn của NHTM, vốn của ngân hàng chính sách, vốncủa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tài trợ nhân đạo, thông qua cáchình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, tiền tệ hoặc hiện vật, tài sản hoặc lao động.Nếu so sánh chung, trong các nguồn vốn và hình thức tài trợ, tín dụng ngânhàng là phương thức đầu tư tối ưu hoá về lợi ích xã hội cũng như lợi ích riêng
có của các bên tham gia trong quan hệ tín dụng
Vai trò của tín dụng thể hiện trước hết thông qua sự tài trợ (cho vay)đối với các hộ gia đình, các đơn vị kinh doanh trong nông nghiệp và liên quanvới sản xuất nông nghiệp Nhờ có “tín dụng” các hộ nông dân có đủ vốn trangtrải cho các chi phí sản xuất, khắc phục khó khăn về tài chính khi bị thiên taidịch hoạ, khi thất bát Những mặt tác động này hình thành trên cơ sở bản chấtcủa quan hệ tín dụng Khi ngân hàng cho vay, bao giờ cũng có những điềukiện ràng buộc nhằm đảm bảo khả năng thu hồi tiền cho vay của ngân hàng.Nếu người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo những điều kiện đãcam kết, ngân hàng “có quyền” thu hồi những tài sản thuộc sở hữu của ngườivay để bù đắp phần vốn cho vay bị mất Mặt khác quá trình sử dụng vốn vay
sẽ hình thành những hộ nông dân sản xuất giỏi, có kinh nghiệm, họ sẽ mởrộng sản xuất bằng tích tụ đất đai từ những hộ làm ăn kém hoặc nhiều lý dokhác mà chuyển nhượng quyền sử dụng đât Đây là tác động tích cực vô cùng
to lớn của tín dụng trong tái cơ cấu quyền sử dụng ruộng đất, qua đó ruộngđất được tập trung vào những người có trình độ quản lý và sử dụng ruộng đất
Trang 32có hiệu quả - tiền đề của tập trung hoá sản xuất và cũng là điều kiện cho việcsử dụng các thiết bị, máy móc công nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệpnông thôn.
Thứ ba, tín dụng là công cụ quan trọng để thực hiện mục tiêu tài trợ của
Nhà nước đối với các lĩnh vực, các đối tượng cần được ưu tiên trong nôngnghiệp nông thôn
Trong điều kiện chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế từ cơ chế kếhoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, vai tròvà ý nghĩa của tín dụng cũng như chính sách tín dụng càng được coi trọngtrong việc giải quyết các nhiệm vụ kinh tế, xã hội Điều đó thể hiện ở việcmở rộng phạm vi tín dụng đối với tất cả các thành phần kinh tế, các loại hìnhdoanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh Đảm bảo việc cung ứng các khoảntín dụng để thoả mãn nhu cầu về vốn nhằm thực hiện các chương trình lươngthực, thực phẩm, mở rộng sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, tạo việclàm và giải quyết tình trạng đói nghèo [17] Nếu như nhìn nhận tín dụng cóvai trò quan trọng là chiếc cầu để điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,thì chính sách tín dụng được nhìn nhận có vai trò quan trọng là biểu hiện chỉdẫn cho các luồng vốn đã huy động đi đến đúng những nơi cần thiết nhất, tạo
ra những lợi ích kinh tế xã hội cao nhất
Thứ tư, tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản
xuất, cơ cấu vùng, ngành và thúc đẩy sản xuất hàng hoá nông nghiệp, nông thôn
Bằng việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu thời hạncủa tín dụng đã trực tiếp tác động vào sự chuyển dịch cơ cấu của sản xuất, cơcấu ngành nghề nói riêng và cơ cấu kinh tế nói chung Cơ cấu sản xuất trongnông nghiệp thường được hình thành một cách tự nhiên, trên cơ sở nhữngđiều kiện hiện có mà thiên nhiên “ban tặng” Ví dụ, những vùng đất trũng,mµu mì có thể trồng lúa, trồng màu, vùng cao nguyên, đồng cỏ có thể phát
Trang 33triển chăn nuôi, Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào những điều kiện có sẵn, khaithác mãi những điều kiện có sẵn, những thành quả có thể thu được sẽ ngàycàng giảm, khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sẽ bị giới hạn Thêm vào đó,đôi khi những đổi thay trong thiên nhiên cũng không cho phép con người giữmãi một hướng sản xuất Bởi vậy, người nông dân luôn tìm điều chỉnh, đổimới cơ cấu sản xuất Để thực hiện điều chỉnh cơ cấu sản xuất hiện tại, chuyểnsang cơ cấu sản xuất mới, người sản xuất cần có nguồn tài chính lớn Hệthống tín dụng với nguồn vốn và khả năng đánh giá xem xét hiệu quả kinh tếcho mỗi quyết định của mình, có khả năng đáp ứng nhu cầu chuyển đổi cơcấu sản xuất trên các hướng; cho vay để cải tạo đồng ruộng; thay đổi cơ cấugiống cây trồng, vật nuôi, Tín dụng có thể tài trợ cho sự chuyển đổi hoàntoàn theo hướng sản xuất hiện đại.
Tín dụng là giải pháp quan trọng để thực hiện việc đầu tư phù hợp vớibước đi về quy hoạch chung cũng như quy hoạch riêng cho từng vùng Chínhsách tín dụng của Nhà nước đối với quá trình đầu tư cho công nghiệp hóa -hiện đại hoá nhằm lựa chọn những ngành nghề, thành phÇn kinh tế, vùng kinhtế cần được ưu tiên nhằm đạt hiệu quả cao, đảm bảo sự tăng trưởng vũngchắc, sử dụng các nguồn lực đang ngày càng khan hiếm một cách tập trung,khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng Điều đó được thể hiện:
- Ưu tiên đầu tư sản xuất những sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng lớn, cókhả năng tiêu thụ ổn định trên thị trường và có khả năng xuất khẩu
- Đầu tư vào các ngành nghề nông thôn, góp phần giải quyết vấn đề laođộng dư thừa khá lớn ở tại nông thôn, tạo công ăn việc làm
- Thực hiện ưu tiên đầu tư vào những ngành nghề, lựa chọn tiềm năngvà lợi thế của từng vùng, từng miền để tập trung vốn hay hạn chế đầu tư Đâylà một trong những biện pháp trực tiếp với vai trò và hiệu năng tích cực củachính sách tín dụng theo những mục tiêu đã định, có tác dụng làm chuyển đổi
Trang 34cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu ngành, vùng và cơ cấu sản xuất.Phát huy thế mạnh từng địa phương để mở rộng sản xuất và chuyển dịch cơcấu kinh tế hợp lý [36].
Thứ năm, tín dụng và chính sách tín dụng là công cụ quan trọng thúc
đẩy nhanh tiến trình đổi mới nền kinh tế, hướng vào hiện đại hoá sản xuấtnông nghiệp nông thôn, tác dụng tích cực đến quá trình cải thiện và nâng caođời sống của dân cư nông thôn
Tín dụng tác động tới hiện đại hoá nền sản xuất nông nghiệp nông thônqua việc đầu tư cho sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất cao,trang thiết bị máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tíndụng đầu tư cơ sở hạ tầng thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá ở nông thôntiếp cận với thị trường trong và ngoài, góp phần hạ giá thành sản phẩm, nângcao chất lượng cũng như gi¸ trị sản phẩm Thông qua đầu tư tín dụng sẽ gópphần hạn chế rủi ro cho thị trường nông nghiệp nông thôn Thực trạng nôngnghiệp nước ta vẫn là ngành sản xuất kém phát triển, hiệu quả xã hội và hiệuquả sinh thái có cao nhưng do sản phẩm kinh doanh còn phân tán, áp dụngtiến bộ kỹ thuật thấp, chất lượng sản xuất không cao, nên rất cần sự hỗ trợ củaChính phủ và tín dụng để đầu tư, khắc phục những bất lợi của nông nghiệptrong cạnh tranh theo cơ chế thị trường
Mặt khác, hoạt động tín dụng cũng như những chính sách của nó luônđặt ra yêu cầu, nhiệm vụ phải tác động tích cực đến quá trình cải thiện vànâng cao đời sống của cư dân nông thôn Điều đó được thể hiện: Tín dụnggóp phần làm tăng thu nhập cho dân cư nông thôn theo hướng kiên trìnguyên tắc tự nguyện cùng có lợi thiết thực, đảm bảo lợi ích vật chất nôngdân; góp phần cải biến cơ cấu và lượng tiêu dùng của dân cư nông thôn, tạoảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và quá trình tái sản xuât sức lao động,cải thiện chất lượng lao động; góp phần thoả mãn ngày càng tốt hơn về yêu
Trang 35cầu văn hoá, giáo dục, y tế của nông dân; góp phần cải thiện quan hệ xã hội ởnông thôn (thông qua tổ tín chấp, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp, hội nôngdân, hội phụ nữ ), góp phần ổn định và cải thiện môi trường tự nhiên ở nôngthôn.
Nước ta chuyển sang kinh tế thị trường từ một nền kinh tế tự nhiên.Nhiều vùng, nhiều khu vực kinh tế chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất phântán, manh mún, nghèo nàn và tính chất sản xuất hàng hoá còn thấp kém Nhưvậy, tín dụng không thể chờ đợi sù phát triển tự nhiên của các vùng đó đạt tớitrình độ kinh tế “thi trường hoàn hảo” hay “thị trường hiện đại” rồi mới có sựtham gia Chính sách tín dụng sẽ là những điều kiện và tác nhân khơi dậy cáctiềm lực kinh tế của các thành phần kinh tế, chủ yếu là kinh tế tư nhân, cá thể,các hộ gia đình nghèo trong nông nghiệp và nông thôn Chính sách huy độngvốn tại chỗ tạo điều kiện hỗ trợ nhu cầu vốn, phát triển sản xuất kinh doanh,thoát nhanh khỏi tình trạng sản xuất tụ cấp, tự túc để chuyển sang sản xuấthàng hoá và tiếp cận với cơ chế thị trường
Mặt khác, nước ta trong giai đoạn đầu chuyển đổi nền kinh tế và bướcvào thời kỳ CNH-H§H trong điều kiện từ một nước nghèo, mức xuất phátđiểm rất thấp, tích luỹ hầu như không có Do đó, t×nh trạng thiếu vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế là tất yếu Bởi vậy, chính sách tín dụng phải xác địnhđược trật tự ưu tiên trong đầu tư đối với những đối tượng, những vùng, nhữngngành kinh tế, đưa tiến trình đổi mới nền kinh tế hoàn thành trong một giaiđoạn nhất định
Hầu hết các hộ nông thôn đều có nhu cần vay vốn cho sản xuất kinh doanh.Thiếu vốn là nguyên nhân hàng đầu cản trở sự mở rộng các hoạt độngsản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn Do đó, vốn
Trang 36tín dụng có vai trò mạnh mẽ trong bổ sung sự thiếu hụt đó nhằm phát triểnnông nghiệp và nông thôn.
Cụ thể:
Thứ nhất, vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu đầu tư thâm canh (dùng để
mua các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất), làm tăng sản lượng nông nghiệp,tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, từ đó tăng thu nhập cho hộ nông dân
Thứ hai, vốn tín dụng góp phần tạo ra trang thiết bị, máy móc, tài sản
cố định, n©ng cao năng lực sản xuất cho các trang trại, nông hộ, tạo tiền đềnâng cao năng suất lao đông, hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thầncho hộ
Thứ ba, vốn tín dụng tạo điều kiện tiên quyết để đầu tư phát triển mở
rộng ngành nghề nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinhtế nông thôn theo hướng CNH-H§H
Thứ tư, vốn tín dụng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Thứ năm, vốn tín dụng thúc đẩy đầu tư lựa chọn kỹ thuật mới của
người nông dân, từ đó bổ sung một cách thiết thực cho các đầu vào cần thiếtđối với sự thành công của cuộc cách mạng xanh, tạo cơ hội cho người nôngdân tiếp thu kỹ thuật mới, góp phần thực hiện CNH-H§H nông thôn
Thứ sáu, vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hộ nông dân nghèo Thứ bảy, Vốn tín dụng góp phần gải quyết việc làm cho những người
lao động nông nghiệp dư thừa ở nông thôn
1.1.2.5 Tác động của vốn tín dụng đến phát triển kinh tế hộ nông dân
a Đặc điểm tín dụng cơ sở ở nông thôn
Tín dụng cơ sở ở nông thôn được hiểu là tín dụng ở địa bàn cơ sở (làng,xã), nơi đến của các nguồn tín dụng trong nông thôn
Trong nông thôn, sản xuất nông nghiệp mang tính sản xuất nhỏ, quy
mô sản xuất nhỏ, tính sản xuất hàng hóa yếu kém, kinh tế nông thôn vµ các
Trang 37ngành nghề phi nông nghiệp kém phát triển Do vậy, tín dụng cơ sở cũng cónhững đặc điểm mang tính đặc thù riêng Đó là;
Khoản tiền vay nhỏ và thời gian vay ngắn, mang tính chất thời vụ.Chi phí tín dụng cao do phải thông qua nhiều tổ chức trung gian
Điều kiện đảm bảo vốn yếu vì sản xuất nông nghiệp gặp nhiều rủi ro.Tín dụng chính thống và tín dụng phi chính thống luôn song song tồn tại.Người dân không chỉ vay từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính màcòn vay từ anh em, họ hàng và các hội phụ nữ, hội nông dân trong xã
Nghiệp vụ tín dụng yếu kém vì cán bộ tín dụng được đào tạo chưa sâu
b Tác động của vốn tín dụng đến phát triển kinh tế trong hộ nông dân
* Tận dụng các nguồn lực hiện có của hộ
Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sảnxuất tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác [12] Ở nông thôn, kinh tế hộ baohàm nhiều trình độ khác nhau vẫn tồn tại đất đai hiện có, sử dụng hết diện tíchđất của hộ và có thể đi thuê thêm để sản xuất, đầu tư vào những diện tích đấtchua sử dụng trước đây không có vốn để đầu tư Bố trí lại cơ cấu cây trồng,chuyển đổi những cây trồng trước đây không có hiệu quả sang những câytrồng năng suất, hiệu quả kinh tế cao Đầu tư thâm canh tăng năng suất, tăngthời vụ cây trồng, đầu tư áp dụng tiến và chứng minh được vai trò của mình làđơn vị kinh tế phù hợp với nông nghiệp, nông thôn, cơ động dễ dàng vượt quanhững khó khăn [28], [31]
Trong nông hộ và các trang trại, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu vàđặc biệt, được đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp có ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng, đến chất lượng sản phẩm và trongnhững trường hợp nhất định nó còn quyết định phương hướng sử dụng,phương hướng trang bị và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp.Ruộng đất là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho hộ sản xuất nông
Trang 38nghiệp tạo nên sự thu hút các yếu tố khác để làm ra của cải vật chất, đáp ứngnhu cầu thường xuyên thay đổi của con người Hộ tận dụng được diện tích bộkhoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng năng suất, lượng và chất cây trồngtừ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Một số hộ sử dụng vốn vay để phát triển ngành nghề hiện có của giađình, thuê thêm lao động, đầu tư trang thiết bị mới một mặt làm tăng sốlượng, mặt khác làm tăng cả chất lượng sản phẩm Hộ cũng có thể sử dụngvốn vay để phát triển các ngành nghề mới
Với những hộ làm dịch vụ, vốn tín dụng giúp họ nâng cao số vòng quaycủa vốn, nâng cao hiệu quả dịch vụ và phát triển một số dịch vụ mới theo sựphát triển của xã hội
Tận dụng lao động hiện có
Nguồn lao động trong nông nghiệp vừa là nguồn cung cấp lao động chobản thân ngành nông nghiệp, vừa cung cấp lao động cho các ngành kinh tếkhác Trong biến động của nguồn lao động nông nghiệp, lao động có chấtlượng cao thường có xu hướng di chuyển khỏi lĩnh vực nông nghiệp
Khi có vốn tín dụng, các ngành nghề phát triển, lượng lao động tronghộ nông dân được tận dụng một cách tối đa, ngoài lao động chính trong hộnông dân còn sử dụng cả những lao động trên tuổi và dưới tuổi, đặc biệt làvào mùa vụ, họ thường phải thuê lao động để đáp ứng nhu cầu sản xuất
* Nâng cao nhận thức và hiểu biết của các hộ vay vốn
Thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức và trình độ thấp cũng là một trongnhững nguyên nhân của sự nghèo đói ở Việt Nam Người nghèo, đặc biệt làdân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp, thậm chí nhiều người trong số họkhông biết chữ, không nói được tiếng phổ thông, ngại giao tiếp, do vậy họgặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận đến thị trường và tiến bộ khoa học kỹthật Sử dụng vốn tín dụng đầu tư vào sản xuất góp phần làm thay đổi tư duy,nâng cao nhận thức cho người nông dân, tạo cơ hội cho họ trao đổi kinh
Trang 39nghiệm sản xuất kinh doanh Tăng thu nhập, xóa được nghèo đói, xây dựngnông thôn mới.
* Nâng cao hiệu quả kinh tế
Tác động của vốn vào quá trình sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tếkhông trực tiếp, mà gián tiếp thông qua đất đai, cây trồng, vật nuôi Sản xuấtnông nghiệp chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, chu kỳ sản xuấttương đối dài, phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi Đển©ng cao hiệu quả kinh tế trên đồng vốn đầu tư, hộ phải tận dụng được cácnguồn lực hiện có, bố trí sản xuất hợp lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcùng với đầu tư hợp lý, hiệu quả kinh tế trong sản xuất của hộ nông dân đãđược tăng lên
*Tăng thu nhập cho các hộ nông dân
Vốn vay được sử dụng cho mục đích tăng thu nhập trong thời gianngắn hạn, hầu hết đầu tư vào cây trồng ngắn ngày và chăn nuôi gia cầm, giasúc Khi nhận được vốn vay, đa số các hộ nông dân đã sử dụng vốn đúng mụcđích, đầu tư cho hoạt động sản xuất tạo ra thu nhập Họ đã biết sử dụng vốnvay vào các loại hình sản xuất phù hợp với từng địa phương, tính toán, lựachọn phư¬ng án đầu tư có lợi nhất
* Phát triển sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao
Việc đưa vốn tín dụng vào phát triển sản xuất trong hộ nông dân đã gópphần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ của hộ nông dân Nôngthôn ngày càng được đổi mới
* Tạo cơ hội tiếp cận đến tín dụng chính thức ở Việt Nam trong thờigian gần đây có nhiều đổi mới, mở rộng tiếp cận tới hộ gia đình nói chung vàhộ nghèo nói riêng Việc mở rộng hoạt động của ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội cũng góp phần nào lấp vào
“lỗ hổng” về dịch vụ tài chính ở vùng nông thôn Cho dù vậy, vẫn có hộ
Trang 40nghèo chưa tiếp cận được với tín dung Kết quả khảo sát PRA chỉ ra rằngthiếu vốn vẫn là cản trở nhất cho việc nâng cao thu nhập cho người nghèo
* Tác động tới các hộ tín dụng, cán bộ xã
Qua các lớp tập huấn tín dụng năng lực quản lý các chương rình tíndụng của các cán bộ tín dụng và cán bộ xã được nâng lên các xã cũng thôngqua các hoạt động của tổ nhóm tín dụng lồng ghép các hoạt động của họ, làm
đa dạng nội dung hoạt động từ đó lôi cuốn nhiều thành viên tham gia
* Tác động bảo vệ môi trường bền vững với tăng trưởng kinh tế và xóađói giảm nghèo
Phát triển kinh tế cũng cần phải thực hiện song song với các giải phápphát triển công nghệ sạch hơn và tiết kiệm năng lượng
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy sự bất bình đẳng ngày càng gia tăng cóthể làm chậm tốc độ phát triển kinh tế Giao đất rừng cho các hộ nghèo ở cáckhu vực vùng sâu, vùng xa, kết hợp với tập huấn họ sử dụng đất bền vững làmột trong những giải pháp cải thiện kinh tế địa phương đồng thời đảm bảonguồn tài nguyên thiên nhiên được quản lý một cách bền vững Cùng vớicông tác tập huấn, việc giao đất đã khuyến khích người dân địa phương sửdụng các sản phẩm rừng, đồng thời giúp người nghèo tiếp cận với các nguồnvốn tín dụng để đầu tư vào sản xuất bền vững Việc thực hiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất có đứng tên cả nam giới và phụ nữ và tăng số hộ giađình được tập huấn là vô cùng cấp thiết để đảm bảo chất lượng cũng như tínhbền vững của tăng trưởng kinh tế
1.1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng của vốn tín dụng đến phát triển kinh doanh
hộ nông dân
* Trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Tốc độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn có ảnhhưởng đến việc đầu tư tín dụng cho nền kinh tế nói chung, cho phát triển nông