1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng kiểm toán nâng cao

70 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, dù lựa chọn phương pháp nào, theo quy định của CMKiT số 315, KTV vẫn phải thực hiện tìm hiểu về mặt thiết kế của KSNB và đánh giá xem các thủ tục kiểm soát chính có được triển

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG KIỂM TOÁN NÂNG CAO (Tài liệu lưu hành nội bộ)

`

Hưng Yên

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KIỂM TOÁN 1

1.1 Tổng quan về học phần kiểm toán nâng cao 1

1.1.1 Vị trí của học phần 1

1.1.2.Mục tiêu của học phần 1

1.1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.1.5 Tài liệu tham khảo 3

1.1.5.1 Học liệu bắt buộc 3

1.1.5.2 Học liệu tham khảo 3

1.1.6 Cấu trúc môn học: 3

1.2 Đối tượng của kiểm toán tài chính và mối quan hệ khách thể - chủ thể trong kiểm toán tài chính 8

1.2.1 Đối tượng của kiểm toán tài chính 8

1.2.2 Mối quan hệ chủ thể- khách thể trong kiểm toán tài chính 9

1.3 Các phương pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính 9

1.3.1 Đặc điểm chung 9

1.3.2 Các thử nghiệm trong kiểm toán tài chính 9

1.3.3 Các trắc nghiệm trong kiểm toán tài chính 10

1.4 Khái quát đặc điểm của kiểm toán tài chính 12

1.4.1 Chức năng 12

1.4.2 Đối tượng 12

1.4.3 Phương pháp 12

1.4.4 Chủ thể 12

1.4.5 Khách thể 12

1.4.6 Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán 13

1.4.7 Trình tự kiểm toán 13

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 13

2.1 Hệ thống mục tiêu của kiểm toán tài chính 13

2.2 Xác nhận (giải trình) của nhà quản lý (Giám đốc) 14

2.3 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù 15

2 3.1 Mục tiêu kiểm toán chung 15

2.3.3 Quan hệ mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù 17

CHƯƠNG 3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 17

3.1 Các quyết định về bắng chứng kiểm toán 17

3.2 Các tính chất của bằng chứng kiểm toán 18

3.2.1 Tính hiệu lực: là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay chất lượng của bằng chứng kiểm toán Những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của liểm toán bao gồm: 18

3.2.2 Tính đầy đủ của bằng chứng 18

3.3 Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 18

3.3.1 Kiểm tra vật chất 18

3.3.2 Lấy xác nhận 18

3.3.3 Xác minh tài liệu 19

3.3.4 Quan sát 20

3.3.5 Phỏng vấn 20

3.3.6 Tính toán 20

3.3.7 Phân tích 21

Trang 3

3.5 Hồ sơ kiểm toán với bằng chứng kiểm toán 22

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 22

4.1 Bản chất của hệ thông kiểm soát nội bộ 22

4.2 Các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ 23

4.2.1 Môi trường kiểm soát 23

4.2.2 Hệ thống kế toán 25

4.2.3 Các thủ tục kiểm soát 25

4.2.4 Hệ thống kiểm toán nội bộ 26

4.3 Về nhân sự, bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn những nhân viên có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với các qui định hiện hành Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 27

4.3.1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ 27

4.3.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch kiểm toán cho từng khoản mục 27

4.3.3 Thực hiện thủ nghiệm kiểm soát 28

4.3.4 Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ 28

CHƯƠNG 5 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 28

5.1 Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 28

5.1.1 Quy trình kiểm toán và vai trò của lập kế hoạch kiểm toán trong qui trình kiểm toán tài chính 28

5.1.2 Trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán 29

5.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 29

5.2.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 29

5.2.2 Thu thập thông tin cơ sở 30

5.2.3 Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 30

5.2.4 Thực hiện thủ tục phân tích 30

5.2.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro 31

5.2.6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát 31

5.3 Thiết kế chương trình kiểm toán 31

5.3.1 Khái niệm 31

5.3.2 quy trình thiết kế chương trình kiểm toán 31

CHƯƠNG 6 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN 32

6.1 Khái quát về thực hiện chương trình kiểm toán 32

6.2 Thực hiện thủ tục kiểm soát 32

6 3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết 33

6.4 Đặc điểm thực hiện các thủ tục kiểm toán các loại nghiệp vụ liên quan đến bảng khai tài chính 33

CHƯƠNG 7 BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 34

7.1 Khái quát chung về báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính 34

7.1.1 Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính: 34

7.1.2 Vai trò, ý nghĩa của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính 34

7.1.3 Yêu cầu lập, trình bày, gửi báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính 35

7.2 Nội dung báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính 35

7.2.1 Các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính: 35

7.2.2- Các nội dung cơ bản của các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính: 36

7.3 Ý kiến của kiểm toán viên trình bày trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính 39

7.3.1 Ý kiến chấp nhận toàn phần: 39

7.3.2 Ý kiến chấp nhận từng phần: 39

7.3.4 Ý kiến không chấp nhận: 40

Trang 4

7.4 Xem xét các sự kiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán 41

CHƯƠNG 8 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN 43

8.1 Chu trình bán hàng thu tiền với vấn đề kiểm toán 43

8.1.1 Ý nghĩa của chu trình bán hàng thu tiền 43

8.1.2 Chức năng cơ bản của chu trình bán hàng thu tiền 43

8.1.3 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền 44

8.2 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng và trắc nghiệm đạt yêu cầu 44

8.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng 44

8.2.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng 45

8.3 Trắc nghiệm độ vững chãi của các nghiệp vụ bán hàng 45

8.4 Công việc kiểm soát nội bộ và trắc nghiệm kiểm soát nghiệp vụ thu tiền 46

8.4.1 Các công việc kiểm soát nội bộ 46

8.4.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền 46

8.5 Các khoản mục phải thu khách hàng với đặc điểm kiểm toán 46

CHƯƠNG 9 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN 47

9.1 Chu trình mua hàng thanh toán với vấn đề kiểm toán 47

9.1.1 Bản chất và chức năng của chu trình 47

9.1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 47

9.2 Quy trình kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình 49

9.3 Kiểm tra chi tiết nợ phải trả người bán 49

CHƯƠNG 10 KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO 50

10.1 Chu trình hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán 50

10.1.1 Vai trò của hàng tồn kho 50

10.1.2 Các chức năng của chu trình hàng tồn kho 50

10.1.3 Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho 50

10.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho 51

10.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho 51

10.2.1 Hiểu biết sơ bộ đối với hàng tồn kho 51

10.2.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát bổ sung 52

10.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm soát bổ sung 52

10.3 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình hàng tồn kho 52

10.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích 52

10.3.2 Thu thập danh mục hàng tồn kho và đối chiếu với sổ sách kế toán 53

10.4 Kiểm tra đánh giá hàng tồn kho 53

CHƯƠNG 11 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN 53

11.1 Chu trình tiền lương và nhân viên đối với vấn đề kiểm toán 53

11.1.1 Bản chất và chức năng của chu trình 53

11.1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình 54

11.2 Kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình 54

11.2.1 Các loại hình kiểm soát nội bộ 54

11.2.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình 55

11.3 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình 56

11.3.1 Thủ tục phân tích 56

11.3.2 Kiểm tra chi tiết tiền lương 56

CHƯƠNG 12 KIỂM TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 56

12.1 Kiểm toán tài sản cố định 56

12.1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định 57

12.1.2 Đánh giá rủi ro 57

12.1.3 Kiểm tra các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ 57

Trang 5

12.1.4 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản 58

12.1.5 Kiểm tra chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế 58

12.2 Kiểm tra hoạt động huy động vốn 58

12.2.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp 58

12.2.2 Kiểm toán vốn vay và trái phiếu 58

12.2.3 Kiểm toán vốn chủ sở hữu và vốn góp cổ phiếu 59

CHƯƠNG 13 KIỂM TOÁN TIỀN 60

13.1 Phân loại tiền và đặc điểm của từng khản mục tiêu ảnh hưởng tới kiểm toán 60

13.1.1 Phân loại tiền 60

13.1.2 Đặc điểm của từng khoản mục ảnh hưởng tới kiểm toán 60

13.2 Kiểm soát nội bộ đối với tiền 60

13.2.1 Nnguyên tắc hạch toán tiền 60

13.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với tiền 61

13.3 Kiểm toán tiền 62

13.3.1 Thực hiện khảo sát kiểm toán đối với tiền 62

13.3.2 Khảo sát các chi tiết các loại tiền 62

CHƯƠNG 14 KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 62

14.1 Nội dung, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 62

14.1.1 Nội dung và ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 62

14.1.2 Đặc điểm của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 63

14.1.3 Mục tiêu các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 63

14.2 Kiểm toán doanh thu và thu nhập khác 63

14.2.1 Yêu cầu của việc kiểm toán doanh thu và thu nhập 63

14.2.2 Các sai phạm thường gặp trong kiểm toán doanh thu và thu thập 63

14.2.3 kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 63

14.3 Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí 63

14.3.1 Yêu cầu của việc kiểm toán chi phí và giá vốn hàng bán 63

14.3.2 Những rủi ro thường gặp trong kiểm toán chi phí và giá vốn hàng bán 64

14.3.3 Kiểm toán giá vốn và chi phá hàng bán 64

14.3.4 Kiểm toán chi phí tài chính và chi phí khác 64

Trang 6

CHƯƠNG I KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KIỂM TOÁN 1.1 Tổng quan về học phần kiểm toán nâng cao

1.1.1 Vị trí của học phần

Học phần kiểm toán nâng cao là môn chuyên ngành của chương trình đào tạo trình độ đại học và cao đẳng ngành kế toán của khoa Kinh tế - Trường ĐHSP Kỹ thuật Hưng Yên

Kiểm toán nâng cao cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kiểm toán tài chính như đối tượng, phương pháp, trình tự kiểm toán tài chính và những vấn đề liên quan làm cơ sở cho việc nghiên cứu các chu trình kiểm toán cụ thể Kiểm toán nâng cao giúp cho người học có cái nhìn toàn diện nhất về toàn bộ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính từ khâu lập kế hoạch đến khâu thực hiện và kết thúc kiểm toán

+ Hiểu rõ các vấn đề về kiểm toán trong các chu trình cụ thể, như: kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền, kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán, kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên, kiểm toán chu trình tiền, kiểm toán chu trình hàng tồn kho, kiểm toán báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 7

- Thái độ: Hình thành được óc tư duy khoa học,tính độc lập, khách quan, tính chính

xác và khả năng tự nghiên cứu các vấn đề kinh tế

1.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Kiểm toán nâng cao tập trung nghiên cứu chủ yếu loại hình kiểm toán báo cáo tài chính trong hệ thống kiểm toán bao gồm: mục tiêu, phương pháp, bằng chứng kiểm toán, trình tự kiểm toán tài chính và thiết lập chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục cụ thể

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khoa học: Quan sát, lý thuyết và tiếp tục quan sát

+ Quan sát: Mục đích quan sát là phát triển các lý thuyết nên trong quá trình quan sát, các nhà khoa học thường chú ý:

Thứ nhất, họ định nghĩa các từ ngữ sao cho chúng được hiểu theo một nghĩa

và bao hàm được tất cả các kết quả quan sát Các từ ngữ này là các khái niệm, thuật ngữ chuyên môn để phân biệt với từ ngữ thông dụng

Thứ hai, họ thu thập số liệu về hiện tượng quan sát

+ Lý thuyết: Thực chất là các quan điểm, nhận định về các hiện tượng quan sát được trong tự nhiên và xã hội

+ Tiếp tục quan sát: Đối với các lý thuyết kinh tế, chúng ta buộc phải chấp nhận cái gọi là quy luật thống kê Quy luật này nói lên rằng, một lý thuyết chỉ cần đúng với một số lớn các hiện tượng chứ không nhất thiết phải đúng với các hiện tượng Việc kiểm định lý thuyết đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục quan sát Nếu kết quả quan sát cho thấy một lý thuyết đúng với mọi hiện tượng hoặc số lớn các hiện tượng, chúng ta khẳng định rằng nó đúng và ngược lại nếu thấy một lý thuyết nó không đúng với mọi hiện tượng hoặc chỉ đúng với số nhỏ các hiện tượng chúng ta nói rằng chúng không đúng và bác bỏ chúng

- Vai trò của các giả định

Mục đích của các giả định là đơn giản hóa hiện thực nên việc chọn giả định nào thực sự là một nghệ thuật trong tư duy khoa học Các nhà khoa học nói chung

và nhà kinh tế nói riêng sử dụng các giả định khác nhau để lý giải các vấn đề khác nhau Chằng hạn, các kiểm toán viên muốn nghiên cứu xem điều gì sẽ xảy ra khi hệ thống kiểm soát nội bộ thay đổi Nếu giả định hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động

Trang 8

hữu hiệu thì kiểm toán viên nên tăng cường thử nghiệm kiểm toán và giảm thiểu thử nghiêm cơ bản và ngược lại

- Mô hình

Các kiểm toán viên có thể sử dụng mô hình chu trình kiểm toán

Phương pháp tiếp cận kiểm toán

-Phương pháp luận kiểm toán của kiểm toán nâng cao này là Phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro Theo đó việc xác định, đánh giá và thiết kế các thủ tục để xử lý rủi ro được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán Đây là phương pháp kiểm toán được thiết kế phù hợp với quy định của Hệ thống 37 CMKiT Việt Nam tháng 12/2012 và có hiệu lực từ 1/1/2014

- Khi nghiên cứu sâu vào các chu trình kiểm toán, DNKiT và KTV có 02 lựa chọn: (1) Thực hiện kiểm tra cơ bản 100%; hoặc (2) Kết hợp kiểm tra cơ bản với kiểm tra kiểm soát (kiểm tra hệ thống) theo mức độ khác nhau: kiểm tra cơ bản là chủ yếu, kiểm tra hệ thống là thứ yếu hoặc ngược lại Tuy nhiên, dù lựa chọn phương pháp nào, theo quy định của CMKiT số 315, KTV vẫn phải thực hiện tìm hiểu về mặt thiết kế của KSNB và đánh giá xem các thủ tục kiểm soát chính có được triển khai không

1.1.5 Tài liệu tham khảo

1.1.5.1 Học liệu bắt buộc

Bài giảng Kiểm toán nâng cao, Tài liệu lưu hành nội bộ Khoa Kinh tế, trường ĐH

SPKT Hưng Yên

1.1.5.2 Học liệu tham khảo

(1) PGS.TS Nguyễn Quang Quynh, Kiểm toán tài chính NXB ĐH KTQD 2015 (2) Vụ chế độ kế toán - kiểm toán (BTC) (2015), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, NXB Tài chính – Hà Nội

(3) Ths Đậu Ngọc Châu, Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính, NXB Tài chính –

Trang 9

Học phần kiểm toán nâng cao được chia thành 14 chương

CHƯƠNG 1 KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KIỂM TOÁN

1.1 Đối tượng của kiểm toán tài chính và mối quan hệ chủ thể-khách thể trong kiểm toán tài chính

1.2 Các phương pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính

1.2.1 Đặc điểm chung

1.2.2 Các thử nghiệm trong kiểm toán tài chính

1.2.3 Các trắc nghiệm trong kiểm toán tài chính

1.3 Khái quát đặc điểm của kiểm toán tài chính

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

2.1 Hệ thống mục tiêu kiểm toán tài chính

2.2 Xác nhận của ban giám đốc

2.3 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù

2.3.1 Mục tiêu kiểm toán chung

2.3.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù

CHƯƠNG 3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

3.1 Các quyết định về bằng chứng kiểm toán

3.1.1 Khái niệm

3.1.2 Vai trò

3.1.3 Quyết định về thu thập bằng chứng kiểm toán

3.2 Các tính chất của bằng chứng kiểm toán

3.2.1 Tính hiệu lực của bằng chứng

3.2.2 Tính đầy đủ của bằng chứng

Trang 10

3.3 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

3.5 Hồ sơ kiểm toán với bằng chứng kiểm toán

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

4.1 Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ

4.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ

4.2.1 Môi trường kiểm soát

4.2.2 Hệ thống kế toán

4.2.3 Các thủ tục kiểm soát

4.2.4 Kiểm toán nội bộ

4.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

4.3.1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ

4.3.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch kiểm toán cho từng khoản mục 4.3.3 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

4.3.4 Lập bảng về đánh giá kiểm soát nội bộ

CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

5.1 Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

5.2 Lập kế hoạch kiểm toán

5.2.1 Chuẩn bị lập kế hoạch

5.2.2 Thu thập thông tin cơ sở

5.2.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

5.2.4 Thực hiện thủ tục phân tích

5.2.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Trang 11

5.2.6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát 5.3 Thiết kế chương trình kiểm toán

5.3.1 Khái niệm

5.3.2 Quy trình thiết kế chương trình kiểm toán

CHƯƠNG 6 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

6.1 Khái quát về thực hiện chương trình kiểm toán

6.2 Thực hiện thủ tục kiểm soát

6.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

6.5 Đặc điểm thực hiện các thủ tục kiểm tra các loại nghiệp vụ liên quan đến báo cáo tài chính

CHƯƠNG 7 BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

7.1 Khái quát chung về báo cáo kiểm toán

7.2 Nội dung báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

7.3 Ý kiến của kiểm toán viên trình bày trên báo cáo kiểm toán

7.4 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán

CHƯƠNG 8 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN

8.1 Chu trình bán hàng thu tiền với vấn đề kiểm toán

8.1.1 Ý nghĩa của chu trình bán hàng thu tiền

8.1.2 Chức năng cơ bản của chu trình bán hàng thu tiền

8.1.3 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền

8.2 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng và trắc nghiệm đạt yêu cầu

8.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng

8.2.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng

8.3 Trắc nghiệm độ vững trãi các nghiệp vụ bán hàng

8.4 Công việc kiểm soát nội bộ và trắc nghiệm kiểm soát nghiệp vụ thu tiền

8.4.1 Các công việc kiểm soát nội bộ

8.4.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền

8.5 Các khoản mục phải thu khách hàng với đặc điểm kiểm toán

CHƯƠNG 9 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN

9.1 Chu trình mua hàng thanh toán với vấn đề kiểm toán

Trang 12

9.1.1 Bản chất và chức năng của chu trình

9.1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

9.2 Quy trình kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình

9.3 Kiểm tra chi tiết nợ phải trả người bán

CHƯƠNG 10 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO 10.1 Chu trình hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán

10.1.1 Vai trò của hàng tồn kho

10.1.2 Các chức năng của chu trình hàng tồn kho

10.1.3 Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho

10.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho

10.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

10.2.1 Hiểu biết sơ bộ đối với hàng tồn kho

10.2.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát bổ sung

10.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm soát bổ sung

10.3 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình hàng tồn kho

10.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích

10.3.2 Thu thập danh mục hàng tồn kho và đối chiếu với sổ sách kế toán

10.4 Kiểm tra đánh giá hàng tồn kho

CHƯƠNG 11 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN

11.1 Chu trình tiền lương và nhân viên đối với vấn đề kiểm toán

11.1.1 Bản chất và chức năng của chu trình

11.1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình

11.2 Kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình

11.2.1 Các loại hình kiểm soát nội bộ

11.2.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình

11.3 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình

11.3.1 Thủ tục phân tích

11.3.2 Kiểm tra chi tiết tiền lương

CHƯƠNG 12 KIỂM TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 12.1 Kiểm toán tài sản cố định

Trang 13

12.1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định

12.1.2 Đánh giá rủi ro

12.1.3 Kiểm tra các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ

12.1.4 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản

12.2 Kiểm tra hoạt động huy động vốn

12.2.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp

12.2.2 Kiểm toán vốn vay và trái phiếu

12.2.2.1 Kiểm toán vốn vay

12.2.2.2 Kiểm toán trái phiếu phải trả

12.2.3 Kiểm toán vốn chủ sở hữu và vốn góp cổ phiếu

12.2.3.1 Kiểm toán vốn chủ sở hữu

12.2.3.2 Kiểm toán lợi tức cổ phiếu

12.2.3.3 Kiểm toán thu nhập chưa phân phối

CHƯƠNG 13 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN

13.1 Phân loại tiền và đặc điểm của khoản mục tiền ảnh hưởng tới kiểm toán

13.2 Kiểm soát nội bộ đối với tiền

13.3 Kiểm toán tiền

CHƯƠNG 14 KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 14.1 Nội dung, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh

14.2 Kiểm toán daonh thu và thu nhập khác

14.3 Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí

1.2 Đối tượng của kiểm toán tài chính và mối quan hệ khách thể - chủ thể trong kiểm toán tài chính

1.2.1 Đối tượng của kiểm toán tài chính

1.2.1.1 Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là bảng khai tài chính Bảng khai tài chính bao gồm:

- Báo cáo tài chính: đây là bộ phận quan trọng trong các bảng khai tài chính

- Bảng kê khai có tính pháp lý khác: bảng dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, bảng kê khai tài sản cá nhân, bảng kê khai tài sản đặc biệt,…

Trang 14

1.2.2 Mối quan hệ chủ thể- khách thể trong kiểm toán tài chính

Theo thông lệ phổ biến, quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán thường được xác định như sau:

- Kiểm toán nội bộ: kiểm toán các đơn vị thành viên theo yêu cầu của người lãnh đạo cao nhất trong đơn vị

- Kiểm toán nhà nước: kiểm toán các đơn vị, cá nhân hoạt động trên cơ sở ngân sách nhà nước (doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp liên doanh có từ 51% vốn ngân sách nhà nước trở lên)

- Kiểm toán độc lập: kiểm toán các doanh nghiệp dân doanh có quy mô lớn kể cả các liên doanh có dưới 51% vón ngân sách nhà nước,… theo quy định của pháp luật (khách thể bắt buộc) Đồng thời, kiểm toán độc lập cũng kiểm toán cho tất cả các đơn vị, cá nhân có nhu cầu kiểm toán (khách thể tự nguyện)

1.3 Các phương pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính

+ Xét về thực hiện chức năng chung của kiểm toán, kiểm toán tài chính hướng tới việc bày

tỏ ý kiến kiểm toán trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán Để có được các bằng chứng kiểm toán, kiểm toán tài chính cần triển khai các phương pháp cơ bản theo từng tình huống

cụ thể, những cách thức cụ thể này được gọi là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Ở đây, các phương pháp kiểm toán cơ bản được triển khai theo hướng kết hợp hoặc chi tiết thành các cách kiểm toán cụ thể theo từng tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán:

Theo hướng chi tiết, phương pháp điều tra (cơ bản) được thực hiện thông qua các cách thức như trao đổi, quan sát, phỏng vấn, gửi thư xác nhận,…

Theo hướng tổng hợp, được thực hiện thông qua các phương pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối,…

+ Xét về đối tượng cụ thể của kiểm toán tài chính là các báo cáo tài chính và các bảng tổng hợp tài chính đặc biệt khác Trong trường hợp này, kiểm toán tài chính thường là kiểm toán liên kết và phải hình thành các trắc nghiệm với việc sử dụng liên hoàn các phương pháp kiểm toán cơ bản

1.3.2 Các thử nghiệm trong kiểm toán tài chính

1.3.2.1 Thử nghiệm cơ bản

Trang 15

- Thử nghiệm cơ bản là việc thẩm tra lại các thông tin biểu hiện bằng tiền phản ánh trên các bảng tổng hợp bằng việc kết hợp các phương pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ theo trình tự và cách thức kết hợp

- Đây là thử nghiệm then chốt trong mọi cuộc kiểm toán

1.3.2.2 Thử nghiệm tuân thủ

1.3.3 Các trắc nghiệm trong kiểm toán tài chính

Trong kiểm toán tài chính, trắc nghiệm được hiểu là các cách thức xác định trong việc vận dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ, các số dư tài khoản hoặc các khoản mục cấu thành bảng khai tài chính

Có 3 loại trắc nghiệm cơ bản: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích

1.3.3.1 Trắc nghiệm công việc:

a Khái niệm

Trắc nghiệm công việc là cách thức rà soát nghiệp vụ hay hoạt động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trước hết là hệ thống kế toán

b Đặc điểm

- Trắc nghiệm công việc trước hết để xác định tính đúng đắn trong tổ chức hệ thống

kế toán từ việc tuân thủ các qui định về việc lập, xét duyệt và kiểm tra, sử dụng các chứng

từ kế toán qua ghi sổ và cộng sổ chi tiết hoặc nhật ký đến kết chuyển các số phát sinh vào

sổ Cái Do vậy, trắc nghiệm công việc hướng tới 2 mặt cơ bản của tổ chức kế toán là mức đạt yêu cầu và thủ tục và độ tin cậy của các thông tin con số kế toán

- Trắc nghiệm công việc có thể ứng dụng tất cả các phương pháp kiểm toán cơ bản, song chú trọng nhiều đến đối chiếu logic, kiểm kê, thực nghiệm

Trắc nghiệm mức đạt yêu cầu được sử dụng chủ yếu trong việc đánh giá sự hiện diện của

hệ thống kiểm soát nội bộ và sự thỏa mãn mục đích “bảo đảm sự tuân thủ” của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán Do đó, trắc nghiệm mức đạt yêu cầu còn được gọi là trắc nghiệm kiểm soát hay trắc nghiệm chi tiết đối với các thủ tục kiểm soát

Trang 16

- Trắc nghiệm độ tin cậy của công việc: là trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong kế toán Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải tính toán lại số tiền trên chứng

từ kế toán như kế toán viên đã làm và so sánh số tiền trên các sổ sách, chứng từ với nhau Qua đó, kiểm toán viên khẳng định mức độ thỏa mãn “ bảo đảm độ tin cậy của thông tin” của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trắc nghiệm độ tin cậy còn được gọi là trắc nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm công việc trong trường hợp này cần hiểu tin cậy không phải là thủ tục mà là tin cậy con số

- Trắc nghiệm mức đạt yêu cầu áp dụng khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp Nếu kết quả cho thấy có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ thì có thể giảm bớt các trắc nghiệm về độ tin cậy Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là ở mức cao thì có thể bỏ qua trắc nghiệm đạt yêu cầu và tiến hành ngay trắc nghiệm độ tin cậy 1.3.3.2 Trắc nghiệm trực tiếp số dư

- Phần lớn trắc nghiệm trực tiếp số dư là trắc nghiệm độ tin cậy, tuy nhiên cũng có số

ít trắc nghiệm trực tiếp số dư là trắc nghiệm mức đạt yêu cầu

- Trắc nghiệm trực tiếp số dư hướng nhiều vào các số dư cuối kỳ trên sổ cái nên trắc nghiệm này chú trọng nhiều đến tính hợp lý, tin cậy của số tiền trên các số dư hoặc số phát sinh Do vậy, trắc nghiệm này thường sử dụng rộng rãi phương pháp điều tra, phỏng vấn 1.3.3.3 Trắc nghiệm phân tích

a Khái niệm

Trắc nghiệm phân tích là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp các phương pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối,…giữa các trị số của cùng một chỉ tiêu hoặc của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau hoặc của các bộ phận cấu thành chỉ tiêu

b Đặc điểm

- Do mỗi trắc nghiệm phân tích đều liên quan đến các con số nên trắc nghiệm phân tích thuộc trắc nghiệm độ tin cậy

Trang 17

- Trắc nghiệm phân tích thường sử dụng phương pháp kiểm toán chứng từ trước hết

là phương pháp đối chiếu, thậm chí sử dụng cả phương pháp thống kê, toán học

c Phân loại

Có ba loại hình phân tích chủ yếu:

- Đánh giá tính hợp lý: là phân tích tổng quát trên cơ sở so sánh giữa giá trị sổ sách

và giá trị ước tính của kiểm toán viên

- Phân tích xu hướng: là quá trình phân tích những thay đổi của một số dư tài khoản

cụ thể hoặc một loại nghiệp vụ theo thứ tự của thời gian

- Phân tích tỷ suất: là sự so sánh giữa các thương số trên cơ sở 2 chỉ tiêu có liên quan Các tỷ suất có thể được phân tích theo thời gian hoặc so sánh giữa các đơn vị hay bộ phận khác nhau có điều kiện tương tự

1.4 Khái quát đặc điểm của kiểm toán tài chính

1.4.1 Chức năng

Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến trong kiểm toán tài chính hướng tới công khai tài chính giữa các bên có lợi ích khác nhau và từ đó thu thập bằng chứng đầy đủ và tin cậy được quán triệt trong suốt quá trình thực hiện chức năng chung của kiểm toán

1.4.2 Đối tượng

Về đối tượng kiểm toán, kiểm toán tài chính có đối tượng trực tiếp là các bảng khai tài chính với những thông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể Các thông tin tài chính này có liên quan đến các hoạt động, đến tình hình thực hiện hệ thống pháp lý thuộc phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, bản thân các hoạt động cũng như tình hình thực hiện các văn bản pháp lý không phải là đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính Do vậy, việc xem xét các mặt, các yếu tố này trong thực trạng tài chính chỉ trên góc

độ có liên quan đến các thông tin trên các bảng khai tài chính và được chọn lọc

1.4.3 Phương pháp

Về phương pháp kiểm toán, do đặc điểm của đối tượng kiểm toán và mối quan hệ chủ thể

- khách thể nên kiểm toán tài chính thường sử dụng tổng hợp các phương pháp kiểm toán

cơ bản để hình thành các trắc nghiệm kiểm toán nhằm tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động cụ thể cùng hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ Trên cơ sở đó phải cụ thể hóa các phương pháp cơ bản này trong việc hình thành bằng chứng kiểm toán

Trang 18

1.4.6 Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán

Trong mọi trường hợp, quan hệ chủ thể với khách thể đều mang đặc tính của quan hệ ngoại kiểm và nội kiểm

1.4.7 Trình tự kiểm toán

Bảng khai tài chính mang tính tổng hợp, tính công khai, tính thời điểm và do quan hệ nội kiểm – ngoại kiểm nên trình tự cụ thể trong mỗi bước kiểm toán cơ bản đều được triển khai phù hợp với những đặc điểm của đối tượng, của quan hệ chủ thể - khách thể kết hợp tổng quát với chi tiết hóa các phương pháp kiểm toán

THẢO LUẬN:

TÌNH HUỐNG 1:

Hà Nam là chủ một công ty nhỏ bán máy vi tính Anh nghe nói rằng một đơn vị kinh doanh nên có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập Hà Nam có một số kiến thức và kinh nghiệm về kế toán nên anh đã tự mình lập ra các báo cáo tài chính của công ty và anh chưa hiểu tài sao các báo cáo tài chính đó lại cần phải kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập Hà Nam đã đưa vấn đề này ra bàn luận với Hải Hà, một kiểm toán viên, và yêu cầu Hải Hà giải thích rõ tại sao một cuộc kiểm toán lại được xem là cần thiết

Yêu cầu:

a Mô tả mục tiêu của một cuộc kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính

b Hãy chỉ ra ít nhất 5 lợi ích mà một kiểm toán viên có thể đem lại

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 2.1 Hệ thống mục tiêu của kiểm toán tài chính

Là một loại hình kiểm toán, kiểm toán tài chính cũng thực hiện chức năng xác minh và bày

tỏ ý kiến Đặc điểm cơ bản trong chức năng triển khai chức năng chung của kiểm toán trong kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng để đưa ra kết luận Đây chính là mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính

Chuẩn mực kiểm toán số 200, khoản 11 qui định: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BNCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lí trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”

Mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị

Ở đây, các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp được hiểu như sau:

Trang 19

Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hợp lý: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp

về không gian, thời gian và sự kiện được nhièu người thừa nhận

Hợp pháp: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)

2.2 Xác nhận (giải trình) của nhà quản lý (Giám đốc)

- Theo nguyên lí chung về phân định chức năng quản lý, nhà quản lý với đại diện cao nhất

là giám đốc hay thủ trưởng đơn vị được kiểm toán (khách thể kiểm toán) phải chịu trách nhiệm về sự tin cậy, hợp lí của các thông tin trên BKTC thôngm qua việc xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ đủ mạnh

- Kiểm toán viên có chức năng xác minh và đưa ra ý kiến về sự tin cậy, hợp lí của thông tin trên các BKTC này với những bằng chứng đầy đủ và tin cậy Trong quản lý hiện đại các nguyên lí trên được thể chế hóa thành các văn bản pháp lí cụ thể trong đó có hệ thống chuẩn mực kiểm toán Chuẩn mực kiêm toán quốc tế và của các nước thành viên Hiệp hội Kiểm toán Quốc tế đều có những chuẩn mực qui định rõ ràng về trách nhiệm của nhà quản

lý và của kiêm toán viên về sự tin cậy, hợp lí của BKTC Trong quan hệ đó, nhà quản lí cần được lập ra các bản xác nhận hay các bản giải trình hoạc báo cáo trách nhiệm của nhà quản lí

- Dù tên gọi khác nhau nhưng xác nhận hay giải trình này đều là những cam kết về pháp lí trách nhiệm của nhà quản lý trong việc trình bày tring thực và hợp lí các thong tin tài chính cần được kiểm toán Về nội dung, những cam kết này thường chia làm 3 loại:

Loại I- Những cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý trong việc trình bày đúng

đắn các bảng kê khai tài chính

Thuộc loại cam kết chung này có cam kết hoặc giải trình về tính độc lập, khách quan và trung thực của những nhà quản lý cấp cao (Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị) và những người có liên quan trực tiếp đến việc hình thành các thông tin tài chính; Cam kết hoặc giải trình về hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và hệ thống kế toán nói riêng

trong quan hệ với tính trọng yếu của thông tin trong các Bảng khai tài chính

Loại II: Những cam kết về từng mặt, từng yếu tố cấu thành sự trung thực và hợp lý

Các yếu tố cụ thể này cần xét trong quan hệ trách nhiệm của nhà quản lý trong tổ chức và thực hiện công nghệ kế toán trong quan hệ với kiểm soát nội bộ

Chuẩn mực kiểm toán của Hợp chủng quốc gia Hoa kỳ đã phân chia 5 loại xác nhận của nhà quản lý chung cho các bộ phận hợp thành của Bảng khai tài chính

1 Sự tồn tại hoặc phát sinh

Trang 20

2 Sự trọn vẹn

3 Quyền và nghĩa vụ

4 Định giá hoặc phân bổ

5 Phân loại và trình bày

Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 8580 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 580 cũng hướng tới các mặt tổng quát cũng như các yếu tố chung nhất cấu thành hướng tổng quát là trung thực, hợp lý Với loại vấn đề này không cần máy móc kê ra đầy đủ các yếu tố cụ thể: Tùy tình huống thực tế trong kiểm toán, tuỳ phán đoán của kiểm toán viên trong xem xét thực tế ở đơn vị được kiểm toán, tuỳ thuộc loại hình các văn bản cam kết (sẽ nêu ở phần cuối của mục này), có thể đưa ra những nội dung thiết thực Tuy nhiên, trong mọi trường hợp đều cần có hiểu biết đầy đủ về các yếu tố này

Loại III: Những cam kết (giải trình) về mối quan hệ của nhà quản lý với kiểm toán viên

Tuỳ theo luật định và thực tiễn phát sinh cũng như nhu cầu giải quyết về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể kiểm toán, loại cam kết thứ III có thể bao gồm các vấn đề về tính độc lập, khách quan của Giám đốc, của ban kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên bên ngoài; Về cách thức làm việc và phối hợp giữa ban quản lý, bộ phận kiểm toán nội bộ với kiểm toán viên bên ngoài

2.3 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù

2 3.1 Mục tiêu kiểm toán chung

- Giữa xác nhận của nhà quản lý và mục tiêu kiểm toán có quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và kết cấu các yếu tố cấu thành tính trung thực và hợp lý của Bảng khai tài chính

- Các mục tiêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lý chung và các mục tiêu chung khác

- Mục tiêu hợp lý chung:

Là việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác

Mục tiêu hợp lý chung cũng đòi hỏi sự nhạy bén, khả năng phán đoán cùng tác phong sâu sát với thực tế ở đơn vị của kiểm toán viên

- Các mục tiêu chung khác được đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản lý là hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại và trình bày

Mục tiêu hiệu lực là hướng xác minh vào tính có thật của số tiền trên các khoản mục Có

thể xem mục tiêu này là hướng tới tính đúng đắn về nội dung kinh tế của khoản mục trong quan hệ với các nghiệp vụ, các bộ phận cấu thành khoản mục đó

Trang 21

=> Như vậy, mục tiêu hiệu lực là hướng xác minh bổ sung vào cam kết về sự tồn tại hay xảy ra của nhà quản lý

Mục tiêu trọn vẹn là hướng xác minh vào sự đầy đủ về thành phần (nội dung) cấu thành số tiền ghi trên các khoản mục

Cụ thể mục tiêu này liên quan đến tính đầy đủ của các nghiệp vụ, tài sản và vốn cần được tính vào khoản mục

=> Mục tiêu này cũng là phần bổ sung cho xác nhận về tính trọn vẹn của nhà quản lý Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Thực chất của mục tiêu này là hướng tới mối liên hệ giữa các

bộ phận và giữa các khoản mục trong và ngoài Bảng Cân đối tài sản Mục tiêu này bổ sung

cho cam kết về quyền và nghĩa vụ với ý nghĩa xác minh lại quyền sở hữu (hoặc sử dụng lâu dài và được luật định thừa nhận) của tài sản và nghĩa vụ pháp lý (hoặc hợp đồng dài hạn) của các khoản nợ và vốn

Mục tiêu định giá là hướng xác minh vào cách thức và kết quả biểu hiện tài sản, vốn và các hoạt động (chi phí, chiết khấu, thu nhập ) thành tiền

Như vậy, mục tiêu này nghiêng về thẩm tra giá trị thực kể cả cách thức đánh giá theo nguyên tắc kế toán, thực hiện các phép tính theo phương pháp toán học

=> Mục tiêu này được sử dụng để làm rõ ràng hơn cam kết của nhà quản lý về định giá và phân phối

Mục tiêu phân loại là hướng xem xét lại việc xác định các bộ phận, nghiệp vụ được đưa vào tài khoản cùng việc sắp xếp các tài khoản trong các Bảng khai tài chính theo bản chất kinh tế của chúng được thể chế bằng các văn bản pháp lý cụ thể đang có hiệu lực

Trong các văn bản này, hệ thống tài khoản là cơ sở ban đầu để thẩm tra phân loại tài sản, nghiệp vụ và vốn của khách hàng

=> Với nội dung trên, mục tiêu này là sự bổ sung cần thiết vào cam kết về phân loại và trình bày

Mục tiêu chính xác cơ học là hướng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua các con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số dư (cộng số phát sinh) của tài khoản cần nhất trí với các con số trên các sổ phụ tương ứng; số cộng gộp của tài khoản trùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; các con số chuyển sổ, sang trang phải thống nhất

=> Mục tiêu chính xác cơ học sẽ bổ sung cho cam kết này của nhà quản lý với hàm ý khẳng định lại mức chính xác số tổng cộng của chúng với sổ cái

Mục tiêu trình bày hướng xác minh vào cách ghi và thuyết trình các số dư (hoặc tổng số phát sinh của tài khoản) vào các Bảng khai tài chính

2.3.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù:

Trang 22

- Mục tiêu kiểm toán chung được cụ thể hoá trong các khoản mục hay phần hành cụ thể gọi là các mục tiêu kiểm toán đặc thù

- Mục tiêu đặc thù được xác định trên cơ sở:

Dựa vào bản chất của đối tượng kiểm toán cụ thể

Mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng cách phản ánh

theo dõi chúng trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Theo đó, mỗi mục tiêu

chung có ít nhất một mục tiêu chung có ít nhất một mục tiêu đặc thù

Việc xác định mục tiêu đặc thù còn tuỳ thuộc vào tình huống cụ thể và phán đoán của kiểm toán viên

- Mục tiêu kiểm toán đặc thù nên hướng tới tong loại đối tượng kiểm toán để có thể tập trung chú ý vào các trọng điểm và xác định cách thức, trình tự xác minh

2.3.3 Quan hệ mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù

- Vấn đề quan trọng trong kiểm toán là xác định đúng mục tiêu kiểm toán vì nó ảnh hưởng tới việc xác định đúng phương hướng và bước đI cho cả cuộc kiểm toán

- Mỗi mục tiêu kiểm toán chung cần có mục tiêu kiểm toán đặc thù tương ứng vào từng khoản mục nhưng không cố định máy móc là một hoặc nhiều mục tiêu

Việc xác định mục tiêu kiểm toán cũng không thể tuỳ tiện vì mỗi mục tiêu này quyết định thủ tục kiểm toán khác nhau

Thủ tục kiểm toán là cách thức xác minh tương ứng với nội dung kiểm toán cụ thể

CHƯƠNG 3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 3.1 Các quyết định về bắng chứng kiểm toán

Khái niệm: Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dụa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành lên ý kiến của mình

Quyết định này của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán có thể chia làm 4 loại:

1 Quyết định về hình thức kiểm toán cần áp dụng

Thể thức kiểm toán là hướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng kiểm toán các biện pháp thu thập ở một thời điểm nào đó trong một cuộc kiểm toán

2 Quyết định về quy mô cần chọn đối với một thể thức nhất định Sau khi dược thể thức kiểm toán , kiểm toán viên xác định thể thức quy mô mẫu Quy mô mẫu có thể gồm một phần tử hay tất cả cac phần tử trong một tổng thể đang nhiên cứu

Trang 23

3 Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể Xác định xong quy mô mẫu chọn cho từng thể thức kiểm toán, kiểm toán viên cần xác định các phần tử cá biệt để kiểm tra cụ thể

4 Quyết định thời gian hoàn thành các thể thức Việc xác định thời gian của thể thức kiểm toán có thể ngay từ khi kỳ kế toánmaf báo cáo tài chính phản ánh chưa kết thúc;hoặc

có thể rất lâu sau khi kỳ kế toán đó kết thúc Tuy nhiên, thông thường khách hàng muốn công ty kểm toán hoàng thành kiểm toán trong khoảng thời gian không quá một quý từ khi

kế toán kết thúc

3.2 Các tính chất của bằng chứng kiểm toán

3.2.1 Tính hiệu lực: là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay chất lượng của bằng chứng

kiểm toán Những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của liểm toán bao gồm:

Thứ nhất là loại hình hay dạng của bằng chứng kiểm toán tài chính Bằng chứng vật chất và hiểu biết của kiểm toán viên về các lĩnh cực kiểm toán được xem là có độ tin cậy cao hơn bằng chứng bằng lời

Thứ hai là hệ thống kiểm soát nội bộ Bằng chứng thu được trong điều kiện hệ thống

kiểm soát nội bộ hoạt động tốt có độ tin cậy cao hơn

Thứ ba là nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán

Thứ tư là sự kết hợp các bắng chứng kiểm toán

3.2.2 Tính đầy đủ của bằng chứng

Thứ nhất là tính hiệu lực của bằng chứng Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp thì

càng cần phải thu thập nhiều

Tuy nhiên , kỹ thuật kiểm kê bao giờ cũng có những hạn chế nhất định

Đối với một tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị…kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản mà không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó;hoặc tài sản có thể hiện hữu nhưng lại là thuê ngoài, hay đem đi thế chấp…

Đối vớ I hàng hóa nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại về

số lượngm còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, tính sở hữu của chúng thì chưa thể hiện

3.3.2 Lấy xác nhận

Trang 24

- Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn

- Thư xác nhận (sau khi đã có ký, duyệt cuả đại diện đơn vị được kiểm toán) có thể được kiểm toán viên gửi trực tiếp đến người thứ ba để nhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu

và sau đó được gửi trở lại theo địa chỉ của kiểm toán viên Thông thường, đơn vị được

kiểm toán có thể gửi thư nhờ xác nhận đến người thứ ba theo yêu cầu của kiểm toán viên, nhưng thư trả lời vẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của kiểm toán viên và kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ việc gửi và nhận các xác nhận

- Ưu điểm của kỹ thuật xác nhận là bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu kiểm toán viên thực hiện đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu :

Thông tin cần phải được xác nhận theo yêu cầu của kiểm toán viên

Sự xác nhận phải được thực hịên bằng văn bản

Sự độc lập của người xác nhận thông tin

Kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận

- Tuy nhiên kỹ thuật này có hạn chế là chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng,

đa quốc gia Hơn nữa kiểm toán viên cũng cần quan tâm đến khả năng các xác nhận của bên thứ ba đã qua sự dàn xếp trước của đối tượng được kiểm toán

- Kỹ thuật lấy xác nhận có thể được thực hiện theo hai hình thức, hình thức gửi thư xác nhận phủ định và thư xác nhận dạng khẳng định

Theo hình thức thứ nhất, kiểm toán viên yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi nếu

có sai khác giữa thực tế với thông tin kiểm toán viên nhờ xác nhận

Theo hình thức thứ hai, kiểm toán viên yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi cho tất

cả các thư xác nhận dù thực tế có trùng khớp với thông tin mà kiểm toán viên quan tâm

3.3.3 Xác minh tài liệu

- Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị Phương pháp này được áp dụng đối với: Hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, xuất kho,…

- Phương pháp này thường được tiến hành theo hai cách :

Thứ nhất, từ một kết luận có trước, kiểm toán viên thu thập tài liệu làm cơ sở cho kết luận mà cần khẳng định Ví dụ: kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản

Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ sách Quá trình này có thể tiến hành theo hai hướng :

Trang 25

Từ chứng từ gốc lên sổ sách: khi muốn chứng minh rằng nghiệp vụ phát sinh đã được ghi sổ đầy đủ

Từ sổ sách kiểm tra ngược về chứng từ gốc: khi muốn thu thập bằng chứng về tính

có thật của mọi nghiệp vụ được ghi sổ

- Kỹ thuật kiểm tra tài liệu tương đối thuận tiện do tài liệu thường là có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác Tuy nhiên, kiểm tra tài liệu cũng có những hạn chế nhất định Độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng (hay sự độc lập của tài liệu so với đơn vị được kiểm toán); các tài liệu cung cấp có thể đã bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các phương pháp kỹ thuật khác

về phương pháp thực thi công việc ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có được thực hiện ở các thời điểm khác hay không Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu quan sát

3.3.5 Phỏng vấn

Là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề kiểm toán viên quan tâm

- Quá trình thu thập bằng chứng qua phỏng vấn thường bao gồm ba giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất: lập kế hoạch phỏng vấn

Giai đoạn thứ hai: thực hiện phỏng vấn

Giai đoạn thứ ba: kết thúc phỏng vấn

- Ưu điểm của kỹ thuật này là giúp kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng chưa có được giúp thu thập những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của kiểm toán viên Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan; chất lượng của bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được hỏi

3.3.6 Tính toán

- Là quá trình kiểm toán viên kiểm tra chính xác về mặt số học của việc tính toán và ghi sổ

Trang 26

- Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần tuý về mặt số học, không chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do đó kỹ thuật này thường được sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích … trong quá trình thu thập bằng chứng

- Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao, xét về mặt số học Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt khi đơn vị được kiểm toán có qui mô lớn, loại hình kinh doanh

đa dạng, luồng tiền ra vào rất lớn… trong trường hợp đó, để thực hiện kỹ thuật này kiểm toán viên cần được trang bị máy tính cá nhân nhiều số, máy tính xách tay

3.3.7 Phân tích

- Là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính

- Kỹ thuật phân tích gồm 3 nội dung: dự đoán, so sánh và đánh giá

Dự đoán: là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỉ suất hoặc xu hướng…

So sánh: Là việc đối chiếu ước đoán trên với số báo cáo

Đánh giá: Là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn, và các kỹ thuật khác (phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh

- Kỹ thuật phân tích được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán có hiệu lực gồm

ba loại: kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng và phân tích tỉ suất

a Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm những so sánh cơ bản như: So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán… Từ kết quả so sánh, việc điều tra những sai khác lớn

giữa số thực tế và số kế hoạch sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện những sai sót trong báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị

So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân trong ngành

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính

So sánh số liệu của đơn vị được kiểm toán và kết quả dự kiến của kiểm toán viên

b Phân tích xu hướng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tài khoản,

hay nghiệp vụ Phân tích xu hướng thường được kiểm toán viên sử dụng qua so sánh thông

tin tài chính kỳ này với thông tin tài chính kỳ trước hay so sánh thông tin tài chính giữa các tháng trong kỳ hoặc so sánh số dư (số phát sinh) của các tài khoản cần xem xét giữa các

kỳ, nhằm phát hiện những biến động bất thường để tập trung kiểm tra, xem xét

c Phân tích tỉ suất: là cách thức so sánh những số dư tài khoản hoặc những loại hình

nghiệp vụ Phân tích tỉ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của một

Trang 27

Công ty nào đó với Công ty khác trong cùng tập đoàn hay với ngành đó Thông thường khi phân tích tỉ suất cũng phải xem xét xu hướng của tỉ suất đó

- Ưu điểm của thủ tục phân tích là tương đối đơn giản, có hiệu quả cao vì ít tốn thời gian, chi phí cho kiểm toán thấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán; giúp kiểm toán viên đánh giá được tổn thể không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể Thủ tục phân tích do đó được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của qui trình kiểm toán và được xem là rất hữu ích

3.5 Hồ sơ kiểm toán với bằng chứng kiểm toán

- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230, hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán bao gồm mọi thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của kiểm toán viên và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực quốc tế được chấp nhận)

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

4.1 Bản chất của hệ thông kiểm soát nội bộ

Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động

Theo đó, kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên

cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị:

1/ Bảo vệ tài sản của đơn vị:

Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị h hại nếu không được bảo vệ bởi các

hệ thống kiểm soát thích hợp Điều t ương tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng

2/ Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:

Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý Như vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính 3/ Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:

Trang 28

Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định

và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần:

- Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp;

- Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp;

- Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan

4/ Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý

Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp

Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết qủa hoạt động trong doanh nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp

Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và kết hợp hài hoà bốn mục tiêu trên

4.2 Các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ

4.2.1 Môi trường kiểm soát

- Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

1 Đặc thù về quản lý:

Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các qui định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp Bởi

vì chính các nhà quản lý này đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp

2 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quuyết định, triển khai các quyết định đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức hợp

Trang 29

lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu qủa các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp

3 Chính sách nhân sự

Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ luôn là nhân

tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanh nghiệp Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ Bên cạnh đó, mặc dù doanh nghiệp có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì hệ thống kiểm soát nội bộ không thể phát huy hiệu quả

Tóm lại, với những lý do nêu trên, các nhà quản lý doanh nghiệp cần có những chính sách

cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng, kỉ luật nhân viên Việc đào tạo, bố trí cán bộ và đề bạt nhân sự phải phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp

4 Công tác kế hoạch

Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu t, sửa chữa tài sản cố định, đặc biệt là kế hoạch tài chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó

sẽ trở thành công cụ kiểm soát rất hữu hiệu Vì vậy trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõi những nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những vấn đề bất thường và xử lý, điều chỉnh kế hoạch kịp thời Đây cũng là khía cạnh mà kiểm toán viên thường quan tâm trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp, đặc biệt trong việc áp dụng các thủ tục phân tích

5 Uỷ ban kiểm soát

Uỷ ban kiểm soát bao gồm những ngời trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị nh thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát Uỷ ban kiểm soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty

- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ

- Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính

Trang 30

- Dung hoà những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với các kiểm toán viên bên ngoài

6 Môi trường bên ngoài:

Môi trường kiểm soát chung của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của các Nhà quản lý cũng như sự thiết kế

và vận hành các qui chế và thủ tục kiểm soát nội bộ Thuộc nhóm các nhân tố này bao gồm: Sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước

Như vậy môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp, trong

đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt động kiểm tra kiểm soát và điều hành hoạt động của các nhà quản lý doanh nghiệp

4.2.2 Hệ thống kế toán

- Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của đơn vị bao gồm hệ thống chứng

từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán Trong đó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

- Mục đích của một hệ thống kế toán của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thoả mãn chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động kế toán Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải bảo đảm các mục tiêu kiểm soát chi tiết:

+ Tính có thực: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp vụ không có thực vào sổ sách của đơn vị

+ Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phê chuẩn hợp lý

+ Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Sự đánh giá: bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản giá và phí + Sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo sơ đồ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán

+ Tính đúng kỳ: Bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện kịp thời theo qui định

+ Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán được ghi vào sổ phụ phải được tổng cộng và chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

4.2.3 Các thủ tục kiểm soát

Trang 31

- Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:

nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng và chế độ uỷ quyền

- Nguyên tắc phân công phân nhiệm:

Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ thể cho nhiều

bộ phận và cho nhiều ngời trong bộ phận Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hoá trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:

Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn Ví dụ trong tổ chức nhân sự không thể bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, thực hiện

và kiểm soát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản

- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn:

Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định Quá trình uỷ quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể

Sự phê chuẩn chung được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ Ví dụ việc xây dựng và phê chuẩn bảng giá bán sản phẩm cố định, hạn mức tín dụng cho khách hàng

Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng

Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm: việc qui định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách và kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị

4.2.4 Hệ thống kiểm toán nội bộ

- Hệ thống kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến

hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị

Theo các chuẩn mực thực hành kiểm toán nội bộ do Viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ ban

hành năm 1978, “Kiểm toán nội bộ là một chức năng đánh giá độc lập được thiết kế trong

một tổ chức để kiểm tra, đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một hoạt động phục

Trang 32

vụ cho một tổ chức” Mục tiêu của kiểm toán nội bộ là giúp đỡ các thành viên của tổ chức

hoàn thành trách nhiệm của họ một cách hiệu quả

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), kiểm toán nội bộ là “một hoạt động đánh giá

được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại dịch vụ cho doanh nghiệp đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”

Là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp,

bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục về kiểm soát nội bộ Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong doanh nghiệp, chất lượng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các qui chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả Tuy nhiên, bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ phát huy tác dụng nếu:

Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động của nó, đồng thời phải đợc giao một quyền hạn tơng đối rộng rãi và hoạt động tương đối độc lập với phòng kế toán và các bộ phận hoạt động đợc kiểm tra

4.3 Về nhân sự, bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn những nhân viên có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với các qui định hiện hành Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện theo một trình tự nhất định

và có thể khái quát qua 4 bước sau:

4.3.1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ

- Đánh giá xem liệu có các báo cáo tài chính có thể kiểm soát được hay không

- Để nhận diện cà đánh giá sai phạm tiềm tàng

- Để quyết định mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hưởng đến quyết định số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập

- Để có kế hoạch thiết kế các cuộc khảo sát thích hợp

4.3.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch kiểm toán cho từng khoản mục

Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông qua những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội

bộ Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và hoạt động hữu hiệu thì rủi ro kiểm soat dược đánh giá thấp và ngược lại Công việc này đước làm riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng nghiệp vụ theo các bước sau đây:

- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá vận dụng

Trang 33

- Nhận diện các quá trình kiểm soát nội bộ đặc thù

- Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống KSNB

- Đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ

4.3.3 Thực hiện thủ nghiệm kiểm soát

Mục đích của thử nghiệm này là thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thủ nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ

4.3.4 Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ

- Các mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với từng khoản mục hay từng nghiệp vụ

- Các thông tin mô tả thực trạng kiểm soát nội bộ do kiểm toán viên thu thập

- Bảng chất và tính hệ trọng của các rủi ro tương ứng

- Nguyên tắc thiết kế và thực hành các thủ tục kiểm soát

- Đánh giá về kiểm soát nội bộ đói với từng khoản mục chu trình nghiệp v

THẢO LUẬN:

TÌNH HUỐNG 2:

Gần đây khi ăn trưa với gia đình tại quán ăn địa phương bạn quan sát thấy vấn đề có vẻ không bình thường Khi bạn đến cuối hàng tính tiền, một nhân viên hỏi bạn đi với bao nhiêu người, tính tổng số tiền liên quan đến số thức ăn trên khay và điền tổng số người, đưa cho bạn hóa đơn và yêu cầu bạn trả tiền khi ăn xong Khi ăn gần xong, ban thấy muốn có thêm một cốc cà phê và miếng bánh ngọt nên quay lại quầy, chọn thứ ăn và đứng vào hàng tính tiền Nhân viên tính tiền làm giống như trước nhưng lần này anh ta gắn hóa đơn thứ 2 vào hóa đơn 1 và đưa cả 2 cho bạn

Khi ăn xong, bạn đưa 2 hóa đơn đính vào nhau cho nhân viên thu ngân Nhân viên thu ngân tính tổng số tiền trên 2 hóa đơn, nhận tiền và xếp các hóa đơn vào ngăn

Trang 34

Để đảm tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực củ từng cuộc kiểm toán cũng như bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình bao gồm các giai đoạn như sau: lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán, hoàn thanh cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán

5.1.2 Trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán

cụ thể, gồm sáu bước công việc sau:

B1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

B2 Thu thập thông tin cơ sở

B3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

B4 Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

B5 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

B6 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo trương trình kiểm toán

5.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

5.2.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị kế hoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và đạt được hợp đồng kiểm toán

5.2.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng

- Tính niêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng

- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm

5.2.1.2 Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc xác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ

5.2.1.3 Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Trong quá trình lựa trọn đội ngũ nhân viên, công ty kiểm toán cần quan tâm đến 3 vấn đề sau:

Thứ nhất: Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát các nhân viên chưa có kinh nghiệm trong nghề và điều này cũng được chuẩn mực đầu tiên cho việc kiểm toán lại khách hàng đòi hỏi

Thứ hai: Công ty kiểm toán tránh thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm

Trang 35

Thứ ba: Khi phân công KTV thực hiện cuộc kiểm toán cần chú ý lựa chộn những KTV có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng

5.2.1.4 Hợp đồng kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán bao gồm nôi dung chủ yếu sau:

- Mục đích và phạm vi kiểm toán

- Trách nhiệm Ban giám đốc công ty khách hàng và KTV

- Hình thức thông báo kết quả kiểm toán

- Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán thời gian thực hiện kiểm toán sơ bộ, kiểm toán chính thức, thờ điểm kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán

- Xác định rằng KTV không chịu tránh nhiệm về những sai sót do bản chất và hệ thống

kế toán, kiểm soát nộ bộ và kiểm toán

5.2.2 Thu thập thông tin cơ sở

5.2.2.1 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Những hiểu bết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về kinh tế, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Kiểm toán viên có thể những hiểu biết này bằng nhiều cách nhưng phương pháp được sủ dụng nhiều nhất là trao đổi với KTV, những người đã tiến hành kiểm toán cho đơn vị này trước

5.2.2.2 Xem xét lại những cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán riêng:

Các hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng rất nhiều những thông tin vè khách hàng, về công việc kinh doanh ,cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động khác

5.2.2.3 Tham quan nhà xưởng:

Một vòng tham quan nhà xưởng quan sát trực tiếp của khách hàng sẽ cung cấp cho KTV những điều mắt thấy tai ghe về quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng và cũng cho phép các nhân viên KTV gặp mặt các nhân vật chủ chốt và cung cấp cho kiểm toán viên một cái nhìn tổng thể về công việc kinh doanh của khách hàng

5.2.2.4 nhận diện các bên liên quan:

KTV có thể quan tâm đến sự hiện hữu của các bên liên quan

5.2.3 Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay năm trước

- Biên bản các cuộc họp cổ đông

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng

5.2.4 Thực hiện thủ tục phân tích

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm