1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng kế toán thương mại dịch vụ

90 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 868,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ Để thực hiện đ-ợc chức năng thông tin và kiểm tra của mình, tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh th-ơng mại phải thực hiện một số chức năng sau: - Lựa chọn hì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Tài liệu lưu hành nội bộ)

Hưng Yên

Trang 2

1.1.1.2 Nguyên tắc

- Nguyên tắc phù hợp: Tổ chức hạch toán kế toán phụ thuộc vào quy mô và khối l-ợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng doanh nghiệp, cũng nh- điều kiện

về cán bộ, ph-ơng tiện kỹ thuật tính toán

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả : Bảo đảm gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, bảo

đảm thu thập thông tin kịp thời, chính xác

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Cần phải tổ chức phân công lao động hợp lý giữa các phần hành kế toán Tức là phải tách rời chức năng duyệt chi, duyệt thu với chức năng thực hiện chi, thực hiện thu của cán bộ kế toán Điều này tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau giữa 2 hai cán bộ đó Đây là điều kiện tạo ra sự chuyên môn hoá của cán bộ kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả của lao động kế toán trong mỗi doanh nghiệp

1.1.1.3 Nhiệm vụ

Để thực hiện đ-ợc chức năng thông tin và kiểm tra của mình, tổ chức hạch toán

kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh th-ơng mại phải thực hiện một số chức năng sau:

- Lựa chọn hình thức tổ chức kế toán phù hợp với quy mô và trình độ cán bộ của đơn vị

- Xác định ph-ơng thức tổ chức bộ máy kế toán và xây dựng mô hình tổ chức

bộ máy kế toán phù hợp với điều kiện và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

- Phân công lao động kế toán hợp lý

- Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo kế toán … vào công tác kế toán hàng ngày một cách hiệu quả nhất

- Xây dựng quy trình thu thập và xử lý thông tin khoa học, cung cấp cho việc

ra quyết định kinh doanh kịp thời, chính xác

1.1.2 Nôi dung tổ chức công tác kế toán

Với vai trò và chức năng thu thập, cung cấp thông tin kinh tế – tài chính trong doanh nghiệp nên công tác tổ chức kế toán có ảnh h-ởng trực tiếp đến chất l-ợng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp

Nội dung tổ chức công tác kế toán đ-ợc tổ chức:

- Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán

- Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo kế toán

1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán,

hệ thống sổ kế toán

1.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán: là những minh chứng bằng giấy tờ về những nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự đã hoàn thành

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phản ánh vào các chứng từ kế toán

- Theo quy định hiện hành hệ thống chứng từ kế toán gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền l-ơng

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho

+ Chỉ tiêu bán hàng

+ Chỉ tiêu tiền tệ

+ Chỉ tiêu TSCĐ

* Nội dung tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

- Tổ chức vận dụng hệ thống biểu mẫu kế toán: Doanh nghiệp đ-ợc chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nh-ng phải đáp ứng đ-ợc các yêu cầu của luật kế toán và

đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Tr-ờng hợp DN không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng

Trang 4

mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thông biểu mẫu và h-ớng dẫn nội dụng ghi chép chứng từ kế toán theo h-ớng dẫn của Bộ Tài chính

- Lập chứng từ kế toán:

+ Mỗi nghiệp vu kinh tế phát sinh phản ánh vào một chứng từ kế toán

+ Nội dung trên chứng từ kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác, gắn gọn

+ Phải lập đủ số liên của chứng từ kế toán, nội dung các liên phải đảm bảo tính thống nhất và tính pháp lý

- Ký chứng từ kế toán:

+ Mọi chứng từ kế toán phải có đầy đủ chữ ký ( Kế toán viên, Kế toán tr-ởng, Giám đốc )

+ Chữ ký trên chứng từ phải hợp pháp, có giá trị ( không dùng bút chì, bút đỏ ) + Doanh nghiệp cần mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của toàn bộ nhân viên phòng

+ Tr-ờng hợp chứng từ ghi bằng tiếng n-ớc ngoài phải dịch ra tiếng Việt toàn

bộ nội dung chứng từ ( Chứng từ phát sinh nhiều lần có thể dịch một số nội dung cần thiết: Tên chứng từ, tên chứng từ và cá nhân lập, tên đơn vị, cá nhân nhận, nội dung trên chứng từ, chức danh ng-ời ký trên chứng từ )

Hệ thống danh mục chứng từ kế toán

chứng từ

Trang 5

I Lao động tiền lơng

3 Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH C03-LĐTL

4 Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp BHXH C04-LĐTL

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hành thành 06-LĐTL

9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09-LĐTL

3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT - 3LL

8 Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá 08 - VT

9 Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý 09 - VT

6 Hoá đơn bán lẻ ( sử dụng cho máy tính tiền ) 07/MTT

8 Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản 06/TMH

9 Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi 14 - BH

Trang 6

7 Bảng kiểm kê quỹ 07a - TT

Biên bản giao nhận tài sản cố định

5 Biên bản đánh giá lại tài sản cố định 05 - TSCĐ

1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán đ-ợc quy định chung cho nhiều loại hình doanh

nghiệp khác nhau Căn cứ vào nội dung và quy mô nghiệp vụ kinh tế phát sinh của

từng doanh nghiệp, kế toán lựa chọn các tài khoản phù hợp

- Theo chế độ hiện hành hệ thống tài khoản kế toán bao gồm 9 loại

- Trong các doanh nghiệp th-ơng mại chủ yếu là hoạt động mua – bán hàng

hoá, các TK phản ánh chi phí và kết quả sản xuất nh-: Chi phí nguyên liệu, vật liệu

trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622 ); Chi phí sản xuất chung (

TK 627 ); Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( TK 154 ); và tài khoản phản ánh

thành phẩm ( TK 155 ) không cần sử dụng

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Ban hành kốm theo Thụng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài

chớnh)

Trang 7

Số SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN

02 112 Tiền gửi Ngân hàng

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng tiền tệ

03 113 Tiền đang chuyển

1131 Tiền Việt Nam

1132 Ngoại tệ

04 121 Chứng khoán kinh doanh

1211 Cổ phiếu

1212 Trái phiếu

1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác

05 128 Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1282 Trái phiếu

1283 Cho vay

1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

06 131 Phải thu của khách hàng

08 136 Phải thu nội bộ

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

Trang 8

1368 Phải thu nội bộ khác

11 151 Hàng mua đang đi đường

12 152 Nguyên liệu, vật liệu

Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế

14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

15 155 1551

1557

Thành phẩm

Thành phẩm nhập kho Thành phẩm bất động sản

1561 Giá mua hàng hóa

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

1567 Hàng hóa bất động sản

17 157 Hàng gửi đi bán

18 158 Hàng hoá kho bảo thuế

19 161 Chi sự nghiệp

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Trang 9

2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118 TSCĐ khác

22 212 2121

2122

Tài sản cố định thuê tài chính

TSCĐ hữu hình thuê tài chính

TSCĐ vô hình thuê tài chính

26 221 Đầu tƣ vào công ty con

27 222 Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

30 241 Xây dựng cơ bản dở dang

2411 Mua sắm TSCĐ

2412 Xây dựng cơ bản

Trang 10

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ

31 242 Chi phí trả trước

32 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

33 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

34 331 Phải trả cho người bán

35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

36 334 Phải trả người lao động

3341 Phải trả công nhân viên

3348 Phải trả người lao động khác

39 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

40 338 Phải trả, phải nộp khác

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

Trang 11

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

3384 Bảo hiểm y tế

3385 Phải trả về cổ phần hoá

3386 Bảo hiểm thất nghiệp

3387 Doanh thu chưa thực hiện

3388 Phải trả, phải nộp khác

41 341 3411

3412

Vay và nợ thuê tài chính

Các khoản đi vay

Trái phiếu thường

Mệnh giá trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếu

Trái phiếu chuyển đổi

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

Dự phòng phải trả khác

46 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi

3531 Quỹ khen thưởng

3532 Quỹ phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

48 357 Quỹ bình ổn giá

Trang 12

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

49 411 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu

4111

41111

41112

Vốn góp của chủ sở hữu

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

Cổ phiếu ưu đãi

4112 Thặng dư vốn cổ phần

4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4118 Vốn khác

50 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

51 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ

4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động

52 414 Quỹ đầu tƣ phát triển

53 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

55 419 Cổ phiếu quỹ

56 421 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối

4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

57 441 Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản

58 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

59 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111 Doanh thu bán hàng hóa

Trang 13

5118 Doanh thu khác

61 515 Doanh thu hoạt động tài chính

62 521 Các khoản giảm trừ doanh thu

5211 Chiết khấu thương mại

64 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

65 622 Chi phí nhân công trực tiếp

66 623 Chi phí sử dụng máy thi công

6231 Chi phí nhân công

6232 Chi phí nguyên, vật liệu

6233 Chi phí dụng cụ sản xuất

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238 Chi phí bằng tiền khác

67 627 Chi phí sản xuất chung

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 Chi phí nguyên, vật liệu

6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6411 Chi phí nhân viên

6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

Trang 14

72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

75 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

76 911 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 15

toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu kế toán theo h-ớng dẫn của Bộ Tài chính

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp đ-ợc tự xây dựng các hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải đ-ợc phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát

và đối chiếu Tr-ờng hợp không tự xây dựng đ-ợc hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán theo h-ớng dẫn của Bộ Tài chính

1.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán là việc xác định hệ thống báo cáo kế toán mà doanh nghiệp cần lập và sử dụng để cung cấp thông tin nội bộ bên ngoài

- Hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 quy định hệ thống báo cáo bao gồm 4 biểu mẫu:

+ Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01 – DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02 – DN

+ Báo cáo l-u chuyển tiền tệ, mẫu số B03 – DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09 – DN

- Báo cáo kế toán bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên

độ

Trang 16

2.1.1.2 Phạm vi, thời điểm xác định hàng mua

a Phạm vi xác định hàng mua:

- Thông qua mua hàng quan hệ giữa ng-ời mua – ng-ời bán là quan hệ trao

đổi (vốn bằng tiền – hàng hoá)

- Doanh nghiệp nắm đ-ợc quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền tệ hay một loại hàng hoá khác

- Hàng mua nhằm mục đích để bán hoặc tiếp tục gia công để bán

* Các tr-ờng hợp không đ-ợc coi là hàng mua:

- Hàng mua về để tiêu dùng trong nội bộ DN

- Hàng mua về dùng cho sửa chữa lớn, XDCB

- Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong quá trình mua theo hợp đồng bên bán phải chịu

b Thời điểm xác định hàng mua

- Khi hàng hoá đ-ợc chuyển giao quyền sở hữu từ ng-ời bán sang ng-ời mua, ng-ời mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 17

2.1.1.3 Các phương thức mua và thanh toán tiền hàng

a Phương thức mua hàng

- Mua hàng trực tiếp: Bên mua trực tiếp nhận hàng tại bên bán tại cơ sở sản xuất hay tại địa điểm giao hàng của bên bán

Ví dụ: Mua xe máy tại các đại lý bán lẻ

- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng bên bán giao hàng cho bên mua tại địa điểm quy định ( Tại kho, bến bãi … của bên mua)

b Phương thức thanh toán tiền hàng

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng bên mua thanh toán ngay cho bên bán ( bằng tiền mặt, chuyển khoản….)

- Phương thức thanh toán trả chậm: Bên mua – bên bán thống nhất trong khoảng thời gian nhất định, nếu bên mua chưa thanh toán hết tiền hàng sẽ phải chịu khoản lãi xuất theo thỏa thuận

2.1.1.4 Nguyên tắc tính giá

Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hóa mua vào (Giá thực tế)

Trong đó:

- Giá mua hàng hóa: Xác định theo hóa đơn

+ Nếu doanh nghiệp mua hàng về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hóa đơn GTGT mua hàng hợp lệ thì giá mua không bao gồm thuế GTGT

+

Chi phí phát sinh khi mua

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

-

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

Trang 18

+ Nếu doanh nghiệp mua hàng về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh khụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đơn vị tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp thỡ giỏ mua là giỏ đó cú thuế GTGT

- Cỏc chi phớ phỏt sinh khi mua bao gồm: Chi phớ phỏt sinh trực tiếp trong quỏ trỡnh mua hàng như chi phớ vận chuyển, bốc xếp hàng húa, chi phớ bảo hiểm, chi phớ lưu kho bói, hao hụt tự nhiờn

- Cỏc khoản thuế khụng được hoàn lại bao gồm: Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB

- Giảm giỏ hàng mua: Là số tiền người bỏn giảm cho người mua vỡ lý do hàng kộm chất lượng, mất phẩm chất, khụng đỳng qui cỏch,

- Chiết khấu thương mại: Mua hàng với số lượng lớn đạt mức được hưởng chiết khấu như đó thỏa thuận trong hợp đồng hoặc giao kốo mua bỏn

Ví dụ: Mua hàng về nhập kho với giá mua là 200 triệu đồng, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 4 triệu đồng Hàng hoá đ-ợc h-ởng chiết khấu th-ơng mại 2% Chiết khấu thanh toán đ-ợc h-ởng 1%

Yêu cầu: Xác định giá mua thực tế của lô hàng

2.1.2 Kế toỏn nghiệp vụ mua hàng theo ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên

Trang 19

- Phiếu nhập kho

- Biên bản kiểm nhận hàng hóa

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng

Nội dung kết cấu TK 156 “ Hàng hóa”

- TK 151 “ Hàng mua đang đi trên đường”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng mua nhưng chưa nhập kho trong

kỳ

* Nội dung kết cấu TK 151 “Hàng mua đang đi đường”

- SDĐK: Trị giá hàng hóa còn trong kho

- Giá mua vào của hàng hóa nhập kho

- Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh

- TrÞ gi¸ hµng ®em gia c«ng chÕ biÕn nhËp

kho

- Trị giá hàng hóa nhập kho do bị trả lại,

kiểm kê phát hiện thừa

SDCK: Trị giá hàng hóa còn trong kho

- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản giảm giá hàng mua, kiểm kê

phát hiện thiếu

TK 156 “ Hàng hóa ”

Trang 20

- TK 331 “ Ph°i tr° người bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả cho ng-ời bán, hoặc các khoản tiền đã ứng tr-ớc cho ng-ời bán

Nội dung, kết cấu TK 331 “ Ph°i tr° người bán”:

- SDĐK: Trị giỏ hàng húa đang đi đường đầu

kỳ

- Trị giỏ hàng mua đang đi đường trong kỳ

SDCK: Trị giỏ hàng mua đang đi đường cuối

kỳ

- Trị giỏ hàng mua đang đi đường đó về nhập kho hoặc chuyển bỏn thẳng đó bàn giao trong kỳ

- Trị giỏ hàng mua đi đường kỳ trước

thiếu hụt, mất mỏt phỏt hiện kỳ này

TK 151 “ Hàng mua đang đi đường ”

- SDĐK: Số tiền đã ứng tr-ớc cho ng-ời bán

đầu kỳ

- Số tiền đã thanh toán cho ng-ời bán

- Số tiền ứng tr-ớc cho ng-ời bán trong kỳ

- Số tiền đ-ợc h-ởng các khoản giảm trừ khi

mua hàng

SDCK: Số tiền mua hàng đặt tr-ớc hoặc trả

thừa ng-ời bán cuối kỳ

SDCK: Trị giỏ hàng mua đang đi đường

cuối kỳ

- SDĐK: Số tiền còn phải trả cho ng-ời bán đầu kỳ

- Số tiền phải trả cho ng-ời bán trong kỳ

SDCK: Số tiền phải trả cho ng-ời bán hiện còn cuối kỳ

TK 331 “ Phải trả ng-ời bán”

Trang 21

2.1.2.3 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng

* , Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ

(1).Mua hàng theo ph-ơng thức nhận hàng ( nhận hàng tại đơn vị bán

hàng )

(a) Mua hàng về nhập kho kế toán ghi:

Nợ TK 1561:Giỏ mua hàng húa ( chưa cú thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Cú TK 111;112: Số tiền đó thanh toỏn

Cú TK 331 : Tổng số tiền phải thanh toỏn

Có TK liên quan: 141, 341 (b) Mua hàng về nhập kho có bao bì đi kèm ghi:

* Giá mua hàng hoá

Nợ TK 1561:Giỏ mua hàng húa ( chưa cú thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

* Nếu bao bỡ đi kốm yờu cầu trả lại cho bờn bỏn: Theo dừi nội bộ

Đồng thời phản ỏnh số tiền ký cược theo giỏ trị bao bỡ (nếu cú)

Nợ TK 244: Số tiền ký cược theo giỏ trị bao bỡ

Cú TK 111,112…

(c) Mua hàng cú thiết bị, phụ tựng thay thế đi kốm:

* Giá mua hàng hoá

Nợ TK 1561:Giỏ mua hàng húa ( chưa cú thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 22

(d) Chi phí mua hàng phát sinh ( Chi phÝ vận chuyển, thuê kho bãi … )

Nợ TK 1562: Chi phí thu mua ( chưa có thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,311 : Tổng tiền đã thanh toán

Có TK 331 : Tổng tiền chưa thanh toán (2) Mua hµng theo ph-¬ng thøc göi hµng

(a) Khi hµng vµ chøng tõ cïng vÒ ( t-¬ng tõ nh- nghiÖp vô 1)

(b) Chøng tõ vÒ tr-íc, hµng vÒ sau :

- Hàng mua cuèi th¸ng ch-a vÒ nhËp kho ( c¨n cø vµo chøng tõ)

Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,311, 331 … Tổng giá thanh toán

- Khi hàng về:

+ Nếu đem nhập kho ghi:

Nợ TK 1561: Giá mua của hàng hóa

Có TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường nhập kho

+ Nếu đem gửi bán hoặc xuất bán thẳng ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Nợ TK 632: Giá trị hàng xuất bán thẳng

Có TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường đã kiểm nhận

Trang 23

VÝ dô: Ngµy 01/01 c«ng ty TM A mua 200 s¶n phÈm, gi¸ mua ch-a thuÕ 200.000®/s¶n phÈm, thuÕ GTGT 10% cuèi th¸ng hµng vÉn vÒ kho Ngµy 02/02 c«ng ty nhËn ®-îc l« hµng trªn vµ ®em nhËp kho 100 s¶n phÈm, xuÊt b¸n th¼ng 50 s¶n phÈm vµ göi b¸n 50 s¶n phÈm

Yªu cÇu: §Þnh kho¶n nghiÖp vô trªn (c) Hµng vÒ tr-íc, chøng tõ vÒ sau

* Phản ánh giá tạm tính

Nợ TK 1561: Giá tạm tính của hàng nhập kho

Có TK 331: Phải trả người bán

* Khi có hóa đơn

- Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính

Nợ TK 1561: Phần chênh lệch thiếu ( ghi bổ xung )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng mua

Có TK 331: Phải trả người bán ( Phần chênh lệch thiếu)

- Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính

Nợ TK 1561: Giá trị chênh lệch ( ghi âm )

Có TK 331: Phần chênh lệch thừa ( ghi âm )

Đồng thời phản ánh bút toán:

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng mua vào

Có TK 331: Phải trả người bán (3) KÕ to¸n c¸c tr-êng hîp ph¸t sinh khi mua hµng

(3.1) Kế toán hàng thừa

(a) Trường hợp nhập kho theo giá trị ghi trên hoá đơn ( số hµng thừa

coi như nhận giữ hộ )

Nợ TK 1561: Giá trị nhập kho thực tế ghi trên hóa đơn

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 24

Có TK liên quan 111;112;311;331 …

Số hµng thừa nhận giữ hộ theo dõi nội bộ, không cần hạch toán

- Khi có quyết định xử lý + Nếu trả lại cho người bán: Không cần hạch toán, theo dõi nội bộ + Nếu mua tiếp số hµng thừa

Nợ TK 1561: Trị giá hàng thừa

Nợ TK 1331: Thuế GTGT số hàng thừa

Có TK liên quan: 111;112;331… Tổng giá thanh toán

+ Nếu hµng thừa không xác định được nguyên nhân ghi:

Nợ TK 1561: Nhập kho số hàng thừa ( chưa thuế GTGT )

Có TK 711: Thu nhập khác (b) Trường hợp toàn bộ số hàng ( bao gồm cả hàng thừa )

Nợ TK 1561: Giá mua toàn bộ số hàng ( chưa có thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT ( phản ánh theo hoá đơn)

Có TK liên quan 111;112;331…Tổng giá thanh toán

Có TK 338: Hàng thừa cho rõ nguyên nhân (3381)

- Khi có quyết định xử lý + Nếu trả lại cho người bán ghi:

Nợ TK 338: Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK 1561: Xuất kho trả lại hàng thừa + Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa:

Nợ TK 338: Trị giá hàng thừa ( chưa thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT của số hàng thừa

Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa

Trang 25

(3.2) Kế toán hàng thiếu:

(a) Phản ánh số hàng nhập kho theo biên bản kiểm nhận hàng hoá

Nợ TK 1561: Giá mua hàng hoá ( theo BB kiểm nhận hàng hoá )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ ( không bao gồm

số hàng thiếu)

Có TK liªn quan: 111;112,331…Tổng giá thanh toán (b) Khi xác định được nguyên nhân

* Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức hao hụt

Nợ TK 1562: Giá trị hàng thiếu trong định mức

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK liên quan 111;112…

Có TK 1381: Số hàng thiếu đã xử lý

Có TK 1331 :Thuế GTGT được khấu trừ của số hàng thiếu

- Trường hợp cá nhân làm mất phải bồi thường hoặc không xác định

được nguyên nhân kÕ to¸n ghi:

Trang 26

Nợ TK 111: Bồi thường bằng tiền mặt

2) Mua hàng B gồm 3.000 lít, giá mua ch-a thúê 50.000 đ/lít, thuế GTGT 10% ch-a thanh toán cho ng-ời bán Khi hàng về kho theo biên bản bàn giao nhận, số thực nhập 2.800 lít, số thiếu là do hao hụt trong định mức (3.3) Kế toỏn cỏc khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng

mua, hàng mua bị trả lại) kế toỏn ghi:

Nợ TK 331: Khoản phải trả người bỏn giảm

Nợ TK 111,112,138: Nhà cung cấp trả lại tiền ( nếu đó thanh toỏn )

Cú TK 1561: Trị giỏ hàng hoỏ được giảm trừ ( chưa thuế GTGT)

Cú TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng (3.4) Kế toỏn chiết khấu thanh toỏn khi mua hàng ( Dựng cho trường hợp thanh toỏn trước thời hạn thanh toỏn)

Nợ TK 331: Số phải trả người bỏn giảm

Cú TK 515: Chiết khấu thanh toỏn được hưởng

Trang 27

* Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong đơn vị tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp hoặc hàng hoỏ mua về khụng thuộc diện chịu thuế GTGT ( Giá trị phản ánh là giá đã bao gồm thuế )

(1).Mua hàng theo ph-ơng thức nhận hàng ( nhận hàng tại đơn vị bán

hàng )

(a) Mua hàng về nhập kho kế toán ghi:

Nợ TK 1561:Giỏ mua hàng húa ( đã cú thuế GTGT )

Cú TK 111;112: Số tiền đó thanh toỏn

Cú TK 331 : Tổng số tiền phải thanh toỏn

Có TK liên quan: 141, 341 … (b) Mua hàng về nhập kho có bao bì đi kèm ghi:

* Giá mua hàng hoá

Nợ TK 1561:Giỏ mua hàng húa ( đã cú thuế GTGT)

Có TK liên quan: 111,112,141, 341,331 …

* Nếu bao bỡ đi kốm tớnh giỏ riờng ghi:

Nợ TK 1532: Giỏ trị bao bỡ

Cú TK 111,112,331…

* Nếu bao bỡ đi kốm yờu cầu trả lại cho bờn bỏn:

Phản ỏnh số tiền ký cược theo giỏ trị bao bỡ

Nợ TK 244: Số tiền ký cược theo giỏ trị bao bỡ

Cú TK 111,112…

(c) Chi phớ mua hàng phỏt sinh ( Chi phí vận chuyển, thuờ kho bói … )

Nợ TK 1562: Chi phớ thu mua ( đã cú thuế GTGT)

Cú TK 111,112,311 : Tổng tiền đó thanh toỏn

Cú TK 331 : Tổng tiền chưa thanh toỏn (2) Mua hàng theo ph-ơng thức gửi hàng

(a) Khi hàng và chứng từ cùng về ( t-ơng từ nh- nghiệp vụ 1)

(b) Chứng từ về tr-ớc, hàng về sau :

Trang 28

- Hà ng mua cuèi th¸ng ch-a vÒ nhËp kho ( c¨n cø vµo chøng tõ)

Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,341, 331 … Tổng giá thanh toán

- Khi hàng về:

+ Nếu đem nhập kho ghi:

Nợ TK 1561: Giá mua của hàng hóa

Có TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường nhập kho

+ Nếu đem gửi bán hoặc xuất bán thẳng ghi:

* Khi có hóa đơn

- Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính

Nợ TK 1561: Phần chênh lệch thiếu ( ghi bổ xung )

Có TK 331: Phải trả người bán ( Phần chênh lệch thiếu)

- Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính

Nợ TK 1561: Giá trị chênh lệch ( ghi âm )

Có TK 331: Phần chênh lệch thừa ( ghi âm ) (3) KÕ to¸n c¸c tr-êng hîp ph¸t sinh khi mua hµng

(3.1) Kế toán hàng thừa

Trang 29

(a) Trường hợp nhập kho theo giỏ trị ghi trờn hoỏ đơn ( số hàng thừa coi như nhận giữ hộ )

Nợ TK 1561: Giỏ trị nhập kho thực tế ghi trờn húa đơn

Cú TK liờn quan 111;112;311;331 …

- Khi cú quyết định xử lý + Nếu trả lại cho người bỏn + Nếu mua tiếp số hàng thừa

Nợ TK 1561: Trị giỏ hàng thừa

Cú TK liờn quan: 111;112;331… Tổng giỏ thanh toỏn

+ Nếu hàng thừa khụng xỏc định được nguyờn nhõn ghi:

Nợ TK 1561: Nhập kho số hàng thừa ( đã cú thuế GTGT )

Cú TK 711: Thu nhập khỏc (b) Trường hợp toàn bộ số hàng ( bao gồm cả hàng thừa )

Nợ TK 1561: Giỏ mua toàn bộ số hàng ( đã cú thuế GTGT)

Cú TK liờn quan 111;112;331…Tổng giỏ thanh toỏn

Cú TK 338: Hàng thừa cho rừ nguyờn nhõn

- Khi cú quyết định xử lý + Nếu trả lại cho người bỏn ghi:

Nợ TK 338: Trị giỏ hàng thừa đó xử lý

Cú TK 1561: Xuất kho trả lại hàng thừa + Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa:

Nợ TK 338: Trị giỏ hàng thừa ( đã cú thuế GTGT)

Cú TK 331: Tổng giỏ thanh toỏn số hàng thừa (3.2) Kế toỏn hàng thiếu:

(a) Phản ỏnh số hàng nhập kho theo biờn bản kiểm nhận hàng hoỏ

Nợ TK 1561: Giỏ mua hàng hoỏ ( theo BB kiểm nhận hàng hoỏ )

Trang 30

Có TK liªn quan: 111;112,331…Tổng giá thanh toán (b) Khi xác định được nguyên nhân

* Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức hao hụt

Nợ TK 1562: Giá trị hàng thiếu trong định mức

Nợ TK liên quan 111;112…

Có TK 1381: Số hàng thiếu đã xử lý

- Trường hợp cá nhân làm mất phải bồi thường hoặc không xác định

được nguyên nhân kÕ to¸n ghi:

Nợ TK 111: Bồi thường bằng tiền mặt

Trang 31

Ngày 26/3 tìm ra nguyên nhân thiếu hàng là do người vận chuyển làm mất, công ty quyết định trừ lương người vận chuyển

(3.3) Kế toán các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại) kế toán ghi:

Nợ TK 331: Khoản phải trả người bán giảm

Nợ TK 111,112,138: Nhà cung cấp trả lại tiền ( nếu đã thanh toán )

Có TK 1561: Trị giá hàng hoá được giảm trừ ( chưa thuế GTGT)

(3.4) Kế toán chiết khấu thanh toán khi mua hàng ( Dùng cho trường hợp

thanh toán trước thời hạn thanh toán)

Nợ TK 331: Số phải trả người bán giảm

Có TK 515: Chiết khấu thanh toán được hưởng

Trang 32

Nội dung, kết cấu

- TK 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dung để phản ánh trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ

Nội dung, kết cấu

- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: TK này dung để phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường chưa về nhập kho cuối kỳ

Nội dung, kết cấu:

- TrÞ gi¸ hµng ho¸ cßn l¹i ch-a tiªu thô

®Çu kú

- TrÞ gi¸ hµng mua trong kú

- TrÞ gi¸ hµng ho¸ cßn l¹i ch-a tiªu thô cuèi kú

- TrÞ gi¸ hµng mua bÞ tr¶ l¹i, gi¶m gi¸ hµng mua, chiÕt khÊu th-¬ng m¹i ®-îc h-ëng

TK 611 “ Mua hµng”

SD§K- TrÞ gi¸ hµng tån kho ®Çu kú

- TrÞ gi¸ hµng ho¸ tån kho cuèi kú

SDCK: TrÞ gi¸ hµng tån kho cuèi kú

- KÕt chuyÓn trÞ gi¸ hµng tån kho ®Çu ky

Trang 33

- TK 157 “Hàng gửi đi bán”: TK này dung để phản ánh hàng hoá gửi bán cuối kỳ

Nội dung, kết cấu:

2.1.3.2 Phương pháp hạch toán

(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ (do tồn kho, đang đi đường, đang gửi bán cuối kỳ)

Nợ TK 611: Trị giá hàng kết chuyển đầu kỳ

Có TK 156;157;151: Trị giá hàng chưa tiêu thụ cối

kỳ

(2) Trong kỳ ghi nhận giá trị hàng mua

Nợ TK 611: Giá mua hàng ( chưa thuế GTGT )

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK lien quan 111;112;331…: Tổng giá thanh toán

(3) Chi phí mua hàng phát sinh

Nợ TK 611: Chi phí thu mua hàng hoá

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK liªn quan 111;112;331… Tổng giá thanh toán

(4) Mua hàng được hưởng các khoản giảm trừ ghi:

Nợ TK 111;112;331: Trị giá hàng hoá được giảm trừ

SD§K- TrÞ gi¸ hµng göi b¸n tån ®Çu kú

- Ph¶n ¸nh trÞ gi¸ hµng göi b¸n cuèi kú

SDCK: TrÞ gi¸ hµng göi b¸n cuèi kú

- KÕt chuyÓn trÞ gi¸ hµng göi b¸n ®Çu kú

TK 157 “ Hµng göi ®i b¸n”

Trang 34

Có TK 611: Trị giá hàng hoá giảm trừ ( chưa có thuế GTGT )

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (5) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá hàng chưa tiêu thụ kết chuyển

Nợ TK 156: Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ

Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đi đường cuối kỳ

Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi bán chưa tiêu thụ cuối kỳ

Có TK 611: Trị giá hàng hoá còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ

Bài tập vận dụng:

Tại 1 DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng có tình hình sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Mua một lô hàng trị giá mua chưa thuế 300.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng

chư-a thchư-anh toán Số hàng muchư-a đơn vị đã xử lý như schư-au:

- Gửi bán thẳng 1/3, giá bán chưa thuế GTGT là 150.000, thuế GTGT 10%

- Số còn lại chuyển về nhập kho Khi kiểm nhận hàng về nhập kho phát hiện thiếu một số hàng trị giá chưa thuế 5.000, xác định nguyên nhân do hao hụt trong định mức 1.000, số còn lại do cán bộ thu mua chịu trách nhiệm yêu cầu phải bồi thư-ờng

2 Mua hàng về nhập kho, giá mua 200.000, bao bì tính giá riêng 20.000, thuế GTGT của hàng hoá và bao bì 10% Hàng đã nhập kho đủ

3 Nhận được 1 lô hàng do người bán chuyển tới Giá ghi trên HĐGTGT 50.000, thuế GTGT 10% Khi kiểm nhận phát hiện thừa 5.000 chưa rõ lý do Kế toán cho nhập kho theo thực tế

Trang 35

4 Mua một lô hàng với giá chưa thuế GTGT là 500 triệu, được hưởng chiết khấu thương mại trên hóa đơn 2%, do thanh toán ngay nên được hưởng chiết khấu thanh toán 1%

5 Mua hàng chưa thanh toán, giá chưa thuế GTGT là 200 triệu Kiểm nhận trước khi nhập kho phát hiện hàng kém phẩm chất Nhà cung cấp giảm giá 5% lô hàng trên và gửi hóa đơn điều chỉnh Công ty nhập kho lô hàng trên

6 Mua một lô hàng giá mua chưa thuế GTGT là 80.000, thuế suất thuế GTGT 10% Bao bì đi kèm giá chưa thuế GTGT 1.000, thuế suất thuế GTGT 10% Hàng nhập kho đủ, đơn vị chưa thanh toán Chi phí vận chuyển số hàng trên đã thanh toán bằng tiền mặt 1.680 trong đó VAT 5%

7 Mua hàng hóa của công ty M giá mua chưa thuế GTGT 300.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa một số hàng trị giá chưa thuế 15.000, chưa rõ nguyên nhân Chi phí vận chuyển hàng 4.000 trong đó chưa bao gồm thuế GTGT 5%, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 36

2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng

2.2.1 Những vấn đề chung

2.2.1.1 Khái niệm

- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình luân chuyển hàng hoá Thông qua quá trình này, doanh nghiệp thu hồi đ-ợc vốn bỏ ra, bù đắp đ-ợc chi phhí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh

2.2.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng

- Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp th-ơng mại có một số đặc điểm sau: + Đối t-ợng phục vụ: Tổ chức kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh doanh, cá nhân không tham gia kinh doanh

+ Ph-ơng thức bán hàng: Bán buôn; bán lẻ; bán hàng đại lý; bán hàng trả chậm trả góp

+ Phạm vi hàng bán: đ-ợc coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Thông qua chu trình mua – bán – thanh toán

-Hàng hoá phải đ-ợc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát từ bên bán – sang bên mua và bên bán đã thu đ-ợc tiền hoặc một loại hàng hóa khác hoặc ng-ời mua chấp nhận nợ

- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1.3 Các ph-ơng thức tiêu thụ hàng hoá (ph-ơng thức bán hàng )

a Ph-ơng thức bán buôn

- Đây là ph-ơng thức bán hàng theo lô hoặc với số l-ợng lớn Đặc điểm của ph-ơng thức này là hàng hoá vấn nằm trong lĩnh vực l-u thông, ch-a đi vào tiêu dùng

* Ph-ơng thức bán buôn hàng hoá qua kho

- Đây là ph-ơng thức xuất hàng từ kho của doanh nghiệp để bán

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này khách hàng trực tiếp đến kho của doanh nghiệp nhận hàng và chuyển hàng về

Trang 37

Sau khi giao nhận hàng bên mua ký nhận vào chứng từ bán hàng của bên bán và

đồng ý thanh toán tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán tiền

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng của bên mua xuất kho hàng hoá bằng ph-ơng tiện vận tải giao hàng hoá đến địa điểm của bên mua Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo thảo thuận của hai bên

* Ph-ơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng

- Đây là ph-ơng thức bán mà hàng hoá sau khi mua của nhà cung cấp không

đ-ợc nhập kho mà giao bán ngay hoặc chuyển thẳng đi bán cho khách hàng

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ( giao hàng trực tiếp ): Hàng hoá sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp thì đựoc giao trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm hai bên thảo thuận Sau khi giao hàng đại diện bên mua ký vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đ-ợc chuyển giao hàng hoá đ-ợc xác định là đã tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này doanh nghiệp chỉ giữ vai trò chung gian ( môi giới ) để h-ởng hoa hồng

b Ph-ơng thức bán lẻ

* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức mà việc thu tiền và giao hàng cho khách tách rời nhau Theo hình thức này, tại mỗi quầy hàng nhân viên bán hàng có trách nhiệm giao hàng cho khách và gửi báo cáo bán hàng về phòng kế toán, nhân viên thu nhân thu tiền và nộp tiền về phòng kế toán Từ đó phòng kế toán có cơ sở xác định doanh thu bán hàng

* Hình thức bán lẻ thu tiền tại chỗ: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng Cuối ngày hoặc ca bán tiến hành kiểm kê hàng hoá gửi báo cáo bán hàng và nộp tiền về phòng kế toán

* Hình thức bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động: Theo hình thức này khách hàng sẽ tự chọn hàng hoá và mang hàng hoá đến quầy thanh toán để trả tiền

Trang 38

c Ph-ơng thức bán hàng đại lý: Theo ph-ơng thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, hoặc ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành Các đại lý sau khi bán đ-ợc hàng sẽ đ-ợc nhận một khoản hoa hồng theo thoả thuận

d Ph-ơng thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo ph-ơng thức này, ng-ời mua có thể thanh toán tiền cho bên bán thành nhiều lần và ng-ời mua phải thanh toán số tiền lớn hơn số tiền thanh toán ngay một lần

e Một số tr-ờng hợp tiêu thụ khác: Bán hàng cho các đơn vị trực thuộc, trả l-ơng cho CB – CNV bằng hàng hoá

- Hàng hoá nhận gia công, doanh thu đựơc ghi nhận là khoản chi phí gia công

2.2.1.5 Nhiệm vụ kế toán bán hàng

- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về mặt số l-ợng và giá trị theo từng mặt hàng, từng chủng loại hàng hoá

Trang 39

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình thanh toán công nợ của khách hàng

- Tính toán chính xác giá vốn hàng bán từ đó xác đinh kết quả bán hàng

- Cung cấp thông tin kinh tế chính xác, hiệu quả nhằm giúp cho ban giám

đốc nắm đ-ợc thực trạng bán hàng và tiêu thụ hàng hoá để từ đó có những chính sách điều chỉnh hợp lý

2.2.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên

2.2.2.1 Hạch toán ban đầu

* Tài khoản sử dụng

- TK 511 “ Doanh thu bán h¯ng v¯ cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

DN trong kỳ

Kế cấu tài khoản:

- TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “ Doanh thu bán th¯nh phẩm”

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ trong kỳ

- Các khoản làm giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác

định kết quả kinh doanh

TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Trang 40

+ TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

+ TK 5117 “ Doanh thu kinh doanh bất động s°n đầu t-”

- TK 632 “ Giá vốn h¯ng bán”: T¯i kho°n n¯y dùng để ph°n ánh trị giá thực tế cða

hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá

(a) Kế toán bán buôn qua kho

(a.1) Kế toán bán buôn giao hàng trực tiếp:

- Ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 111,112,131: Tổng tiền thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( ch-a có thuế GTGT )

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w