1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội

84 964 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch ngân hàng sacombank – lý nam đế - hà nội
Tác giả Nguyễn Duy Trọng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 850,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, doanhnghiệp vừa và nhỏ là một thành phần quan trọng của nền kinh tế, tạo ra một bướcngoặt đối với sự phát triển của toàn thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nóiriêng Doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với nền kinh tế hàng hoá, cho phép khaithác và sử dụng mọi tiềm năng và nguồn lực trong nền kinh tế: vốn, lao động, tàinguyên và công nghệ Ở nhiều phương diện, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã gópphần tạo việc làm cho thị trường lao động, tạo thu nhập và phân phối của cải, gópphần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế… Điều đó cho thấy, pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, đẩy mạnhcông nghiệp hía – hiện đại hóa đất nước và hội nhập hoá toàn cầu

Xác định rỏ tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong một vàinăm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách “cởi trói” cho thành phầnkinh tế này Khi nước ta gia nhập WTO, việc đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệpvừa và nhỏ là tất yếu, thị trường thế giới mở rộng, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thểthâm nhập dể dàng hơn vào thị trường các nước Đây là cơ hội để doanh nghiệp vừa

và nhỏ có điều kiện vươn ra trở thành nguồn chủ lực của nền kinh tế Bên cạnhnhững cơ hội thì cũng có không ít những thách thức đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ ở nước ta như: vốn ít, thiết bị công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức quản lý kém,năng suất lao động thấp, chất lượng sảm phẩm kém… Một trong những khó khănlớn nhất hiện nay là vốn hiện có của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít Trong khi đónhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ là rấtlớn Để đáp ứng được nhu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tìmkiếm nhiều nguồn khác nhau Một trong những nguồn đó, nguồn vốn tín dụng ngânhàng có vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của các doanh nghiệpvừa và nhỏ

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongđiều kiện nước ta hiện nay Đây cũng là đối tượng phục vụ chủ yếu của các Ngânhàng hiện nay đặc biệt là phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế -

Trang 2

Hà Nội Vì thế, trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch đã khuyến khích em

viết đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội” làm chuyên đề

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội

Thời gian thực tập tại Ngân hàng không phải là dài nhưng cũng giúp cho em

ít nhiều hiểu được sự vận dụng lý thuyết vào thực tiển, đồng thời em cũng tìm hiểuđược thực trạng về vấn đề tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đây trongthời gian qua

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 3

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

Khái niệm chung về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

Theo mục 2 - điều 3 - Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đối với khách hàng:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả góc và lãi Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay.

Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại.

Hoạt động cho vay trước tiên được đặt trên quan hệ tín nhiệm, do đó cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ muốn vay được từ ngân hàng thì cần thiết phải tạo được

uy tín, niềm tin đối với Ngân hàng Tuy nhiên với rất nhiều hạn chế mà đặc biệt làkhó khăn về vốn, năng lực tài chính, trình độ quản lý, và thiếu chiến lược kinhdoanh hiệu quả, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tự nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, nâng cao năng lực tài chính, tạo uy tín với bạn hàng và ngân hàng để có thể

tiếp cận được nhiều hơn với nguồn tín dụng Ngân hàng Như vậy, cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là hình thức Ngân hàng cấp vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đáp ứng đầy đũ các điều kiện vay vốn của Ngân hàng Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là phương thức tín

dụng của ngân hàng theo tiêu thức đối tượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ

là đối tượng khách hàng chiếm số lượng đông đảo và đa dạng trong các khách hàngcủa Ngân hàng thương mại, do đó các Ngân hàng thương mại nên chú trọng và tạonhững điều kiện vay vốn thuận lợi và nhanh chống cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ Điều đó một phần giảm rủi ro cho các Ngân hàng thương mại do cho vay tậptrung, đồng thời làm tăng nguồn lợi nhuận cho Ngân hàng

1.1.2 Nguyên tắc và quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại.

* Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại.

Trang 4

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại dựa trên một số nguyên tắcnhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.

Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định ghitrong hợp đồng Đây là yêu cầu bắt buộc đối với khách hàng và là điều kiện để ngânhàng tồn tại và phát triển

Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay theo mục đích được thoả thuậnvới ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên Mục đích cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảoNgân hàng không cho vay đối với các hoạt động trái luật pháp và việc cho vay đó làphù hợp với cương lĩnh của Ngân hàng

Ngân hàng cho vay dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Phương ánhoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốnđầu tư và có lãi để trả nợ Ngân hàng Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, Ngânhàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

* Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.

Khi một khách hàng có nhu cầu đề nghị ngân hàng cung cấp các sản phẩm tíndụng, cán bộ tín dụng trao đổi với khách hàng, tìm hiểu sơ bộ về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng, nhu cầu vay, mục đích vay …từ đó cán bộ tín dụng xác địnhxem liệu dự án, phương án vay vốn đó có nằm trong phạm vi và khả năng tổ chứccủa khách hàng hay không, đề xuất vay vốn có phù hợp với chiến lược phát triển,chính sách tín dụng của ngân hàng mình hay không Nếu phù hợp, cán bộ tín dụnghướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, nơi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ,hợp pháp hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ

Thông thường hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp bao gồm:

- Đơn đề nghị vay vốn

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

- Hồ sơ về khoản vay

- Hồ sơ về bảo đảm tiền vay

Trang 5

Bước 2: Thẩm định trước khi cho vay

 Thẩm định khách hàng vay vốn

Cán bộ tín dụng thẩm định khách hàng vay vốn theo những nội dung sau:

- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, nănglực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trongdoanh nghiệp

- Thẩm định đánh giá khả năng tài chính của khách hàng

- Phân tích quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng mình và vớicác tổ chức tín dụng khác

- Chấm điểm và xếp loại khách hàng

 Thẩm định dự án và phương án vay vốn của khách hàng

Đây là bước quan trọng nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặttài chính của phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và những rủi ro có thểxảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay Nội dung thẩm định nhưlà:

- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của kỳ trước, khả năng tăng trưởngcủa kỳ này

- Đánh giá sơ bộ dự án đầu tư

- Đánh giá thị trường, mục tiêu, khả năng tiêu thụ sản phẩm

- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

- Đánh giá rủi ro của dự án

Bước 3: Xét duyệt cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng

Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng phải ra quyết định chấp thuận hay khôngchấp thuận cho vay, lập tờ trình lãnh đạo phê duyệt Việc quyết định cho vay trên cơ

sở các thông tin thu thập, phân tích từ khâu thẩm định, ngoài ra còn dựa trên cácthông tin thu thập từ thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, khả năng nguồnvốn và điều kiện thanh toán của Ngân hàng…

Trang 6

Ký kết hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp luậtxác định quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng, đồng thời phải tuânthủ các điều khoản của luật Nội dung của hợp đồng tín dụng bao gồm:

- Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

- Mục đích sử dụng vốn vay

- Số tiền ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng

- Lãi suất, mức phí, thời hạn cho vay

- Các loại đảm bảo

- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân

- Điều kiện thanh toán và các điều kiện khác có liên quan

Sau khi ký kết hợp đồng, cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụngquản lý giải ngân

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng tiền vay

- Giải ngân: Là việc ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sởmức cho vay đã cam kết theo hợp đồng tín dụng

- Kiểm tra và giám sát khoản vay: Là quá trình thực hiện các bước côngviệc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng có hiệu quả,đúng mục đích, đúng tiến độ, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Đồng thời có cácbiện pháp xử lý kịp thời khi thấy chất lượng khoản cho vay bị đe doạ Ngân hàngđược quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp đồngtín dụng, hay yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp khi thấy cần thiết

Bước 5: Thu nợ, lãi, phí, và xử lý phát sinh.

- Theo dỏi trả nợ gốc, lãi, phí :

Cán bộ tín dụng theo dõi việc thu nợ, thu lãi, phí (nếu có) theo từng hợp đồng

Trang 7

+ Xử lý thu hồi nợ quá hạn.

+ Xử lý các phát sinh khác: Giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ

+ Phát mại tài sản cầm cố, thế chấp

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Khi khoản cho vay được thu hồi đầy đũ cả nợ gốc và lãi vay thì coi nhưnghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã được thực hiện, Ngân hàng sẽ làm thủtục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản, lập biên bản giao nhận tài sản (nếucó), đồng thời tất toán khoản vay, chuyển hồ sơ tín dụng vào lưu trữ

1.1.3 Các loại hình cho vay của Ngân hàng thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng có rất nhiềuhình thức, đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối Tuỳ thuộc vào tiêuthức phân loại mà có thể chia ra các hình thức cho vay là khác nhau

1.1.3.1 Căn cứ vào phương thức cho vay.

Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép

người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giớihạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định , giới hạn này được gọi là hạnmức thấu chi Khi khách hàng có tiền nhập vào tài khoản tiền gửi, Ngân hàng sẽ thu

nợ gốc và lãi Số lãi mà khách hàng phải trả là:

Số lãi phải trả = Lãi suất thấu chi * thời gian thấu chi * số tiền thấu chi

Cho vay thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,phần lớn không có đảm bảo và chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậycao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến

của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không cóđiều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Những khách hàng này chỉ sử dụng vốncủa Ngân hàng vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ kinh doanh Nghiệp vụcho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vaytách biệt Số tiền cho vay thường dựa trên tài sản đảm bảo

Trang 8

Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó Ngân hàng thoả

thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kìhoặc cuối kì Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên

cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của kháchhàng Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần song dư nợ khôngđược vượt quá hạn mức tín dụng Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mứccuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhưng khách hàng phải đảm bảo

dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức Đây là hình thức cho vay thuận tiệncho những khách hàng vay thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quátrình sản xuất kinh doanh

Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển

hàng hoá DN khi mua hàng có thể thiếu vốn, Ngân hàng có thể cho vay để muahàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luân chuyển thường áp dụngđối với các DN có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay - trả thường xuyên vớiNgân hàng Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng, thủ tục vay chỉ cầnthực hiện một lần cho nhiều lần

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó Ngân hàng cho phép

khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trảgóp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản

cố định hoặc hàng lâu bền Rủi ro trong cho vay trả góp thường cao do khách hàngthường thế chấp bằng tài sản, hàng hoá mua trả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc vàothu nhập đều đặn của người vay Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả gópthường là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của Ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung

gian ( tổ, đội, hội, nhóm ) Một vài khâu của hoạt động cho vay ngân hàng chuyểnsang cho các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay Thường được áp dụngđối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng.Trong trường hợp như vậy, cho vay qua các tổ chức trung gian có thể tiết kiệm chiphí cho vay

Trang 9

Cho vay theo dự án đầu tư:

Các khách hàng có dự án phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ hay các dự

án đầu tư phục vụ đời sống …, nếu tính được hiệu quả kinh tế, có tính khả thi màthiếu vốn để thực hiện thì ngân hàng sẽ xem xét cho vay theo dự án đầu tư giúpkhách hàng hoàn thành dự án

Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án - Vốn tự có của chủ dự án

tham gia vào dự án - Vốn khác (nếu có) 1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay.

Ngân hàng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thời hạn ngắn,trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đờisống và các dự án đầu tư phát triển

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay dưới 12 tháng nhằm tài trợ

cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Ngânhàng có thể áp dụng cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay từng lần hoặc theohạn mức, có hoặc không cần đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luânchuyển

Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm

thường dùng để tài trợ cho các tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ, phục vụđời sống, sản xuất, có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủ

yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: tài trợ cho các công trình dândụng, các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hay mua sắm các dâychuyền sản xuất, các máy móc thiết bị có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu, khấu haochậm…

1.1.3.3 Căn cứ theo tài sản đảm bảo.

Cho vay có tài sản đảm bảo :

Theo luật của các tổ chức tín dụng “ cho vay có đảm bảo bằng tài sản là việccho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được

Trang 10

cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốnvay của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba ” Cho vay có tài sảnđảm bảo có các loại sau:

- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: là hình thức cho vaycủa tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kếtbảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Khách hàng vay dùng tài sảnhình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đóđối với tổ chức tín dụng

- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh)cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình

để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay (bên được bảo lãnh) nếu đếnhạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụtrả nợ

Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài

sản đảm bảo hay bảo lãnh của bên thứ ba Hình thức cho vay này dựa trên mức độtín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng

- Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay: Ngân hàng căn cứ vào uy tíncủa khách hàng, sự tin tưởng đối với khách hàng, lịch sử tín dụng của khách hàng,phương án sử dụng vốn vay của khách hàng có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảolãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thaycho khách hàng vay nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính Phủ: Tổchức tín dụng Nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàngvay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế của Nhà nước, chươngtrình kinh tế xã hội đối với một số đối tượng khách hàng được hưởng các chính sách

Trang 11

tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ.

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một loại hình doanh nghiệp phổ biến trong mọinền kinh tế.Tuy nhiên, không có một tiêu chuẩn chung nào cho việc phân định ranhgiới quy mô doanh nghiệp ở các nước.Tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội của mỗinước mà có những tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là khác nhau Nhưngnhìn chung doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn,lao động, hay doanh thu Theo quy mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành

3 loại là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

Hiện nay, theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới – WB (Worldbank), giới hạn

để xác định quy mô doanh nghiệp được đưa ra như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp của Ngân hàng thế giới.

Loại hình doanh

nghiệp

Số người lao động(người)

Doanh thu hằngnăm (USD)

sở phổ biến và chính xác được nhiều nước trên thế giới công nhận Tuy nhiên, cácnước có nền kinh tế khác nhau thì sự phân chia này cũng chỉ là tương đối Đối vớiViệt Nam, văn bản pháp luật đầu tiên quy định thống nhất tiêu chí xác định doanhnghiệp vừa và nhỏ là công văn số 681/CP – KTN ban hành ngày 20/6/1998 Theo

công văn này thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và có số lao động dưới 200 người Trên thực tế, cùng với

Trang 12

sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường, loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏngày càng trở nên phổ biến hơn Để hổ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huyvai trò tối đa của mình trong nền kinh tế, ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành

nghị định số 90/2001/NĐ – CP quy định lại tiêu chí phân loại như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người ’’ So với trước, giới

hạn cả về quy mô về vốn và số lao động đều tăng lên Từ đó đến nay, khái niệmdoanh nghiệp vừa và nhỏ trên được hiểu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc Theođịnh nghĩa này, doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữuhạn, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân có quy mô vừa và nhỏ được thành lập vàhoạt động theo luật doanh nghiệp

- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo luật hợptác xã

- Các Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo nghị định 02/NĐ-CPngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

1.2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Có thể nói, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một thực thể kinh tế mang nhữngđặc điểm riêng không giống với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế.Điều này cũng giải thích một cách chính xác sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Chúng ta có thể nhận thấy doanh nghiệp vừa

và nhỏ có một số đặc điểm nổi bật đã mang lại cho loại hình Doanh nghiệp nàynhững ưu thế, hạn chế nhất định sau:

Quy mô vừa và nhỏ: Quy mô vừa và nhỏ đã đưa đến cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ đặc điểm rất nổi trội là sự năng động, linh hoạt trong kinh doanh,thích ứng kịp thời với những biến động của thi trường.Với một doanh nghiệp quy

mô lớn, cồng kềnh thì việc thay đổi từ phương án sản xuất kinh doanh, nhân sự,mục tiêu hoạt động hay mô hình kinh doanh đều rất khó khăn Ngược lại, doanh

Trang 13

nghiệp vừa và nhỏ lại làm tốt những công việc này nếu môi trường kinh doanh biếnđộng Đây là một ưu điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi nền kinh tế cónhiều biến đổi không lường trước được Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ dễ dàngthích ứng với điều kiện môi trường kinh doanh mới Bên cạnh những ưu điểm thìquy mô nhỏ cũng đưa đến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ những khó khăn trongviệc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng Khi khởi nghiệp, các doanh nghiệp vừa vànhỏ chủ yếu dựa vào vốn tự có, và vay mượn bạn bè, người thân Để mở rộng sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải tiếp cận đến các nguồn tài trợbên ngoài Vốn tín dụng Ngân hàng được coi là nguồn tài trợ truyền thống củadoanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng nhưng họlại gặp rất nhiều khó khăn về thủ tục vay vốn, tài sản đảm bảo, …Thị trường chứngkhoán cũng không thật khả thi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ do những quy địnhràng buộc của pháp luật cùng với tâm lý e ngại của nhà đầu tư Do vậy, doanhnghiệp vừa và nhỏ phải tìm đến các nguồn tài chính phi chính thức với lãi suất cao.

Năng lực quản lý kém, khả năng cạnh tranh thấp: Các chủ doanh

nghiệp vừa và nhỏ thường là những kỹ sư, kỹ thuật viên hoặc chỉ đơn thuần là laođộng bình thường có vốn, tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Và phầnlớn họ không được qua một khoá đào tạo chính quy nào Đôi khi việc tách bạchgiữa các bộ phận cũng không rỏ ràng, cũng có thể họ vừa quản lý doanh nghiệp vừatham gia vào quá trình sản xuất nên trình độ chuyên môn hoá không cao Chínhnhững yếu kém trong quản lý, thêm vào đó là sự thiếu hiểu biết về kinh tế, phápluật, không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường làm cho năng suất laođộng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp, chất lượng kém,…Dẩn đến khả năngcạnh tranh kém Trong khi đối thủ cạnh tranh là các Doanh nghiệp lớn hoạt độngkinh doanh hiệu quả, tiềm lực tài chính hùng mạnh thì các doanh nghiệp vừa và nhỏkhó đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay

Trình độ lao động còn hạn chế: Có thể thấy rằng việc thu hút nhân lực

chất lượng cao vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn Nếu tại

Trang 14

các doanh nghiệp lớn, họ có cả một chiến lược phát triển nguồn nhân lực, thu hútnhân tài thì tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại rất hạn chế Do hạn chế về tài chínhnên các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ năng lực cạnh tranh với các doanhnghiệp lớn trong việc thuê lao động có tay nghề cao Với quy mô sản xuất kinhdoanh nhỏ bé, sản phẩm làm ra ít, tiêu thụ hạn chế các doanh nghiệp này không thểtrả lương cao và cung cấp các điều kiện làm việc tốt cho người lao động nên cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đang trong tình trạng thiếu lao động chất lượng cao, bêncạnh đó các doanh nghiệp lớn có điều kiện làm việc cũng như các ưu đãi khác tốthơn (đặc biệt là trả lương cao) nên thu hút nhiều lao động chất lưọng cao Tất yếumột số ít lao động chất lượng cao, và còn lại lao động có trình độ thấp hơn sẽ về cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra, khi làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏthì sự không ổn định trong công việc cũng như là những cơ hội để phát triển trình

độ thấp Sự hạn chế về trình độ của người lao động khiến cho khả năng quản trịdoanh nghiệp kém, khả năng tiếp thu khoa học công nghệ mới bị hạn chế

Công nghệ lạc hậu: Trình độ công nghệ sản xuất của một doanh

nghiệp là cơ sở để nâng cao năng suất, chất lượng hàng hoá dich vụ, nó thể hiện sứcmạnh của một doanh nghiệp Chúng ta vẫn phải thừa nhận rằng các doanh nghiệpvừa và nhỏ không có lợi thế về công nghệ như các doanh nghiệp lớn do không đủtài chính cho nghiên cứu triển khai, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tiền

để thay đổi công nghệ mới khi công nghệ cũ đã lạc hậu

Qua những đặc điểm nổi bật đó, chúng ta có thể thấy những ưu thế và hạnchế của doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong những hạn chế mà doanh nghiệp vừa vànhỏ gặp phải thì có thể nói hạn chế về vốn là khó khăn nhất đối với tất cả các doanhnghiệp vừa và nhỏ không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước khác trên thế giới Hạnchế do thiếu vốn đã làm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mất đi nhiều cơ hội mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị, công nghệ và thu hút những lao độnggiỏi

1.2.2 Đặc điểm của cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại.

Trang 15

Rủi ro lớn.

Cho vay là một hoạt động mang lại thu nhập chính cho Ngân hàng, đồng thờicũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Đặc biệt là cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ thì rủi ro lại càng cao Nguyên nhân là do doanh nghiệp vừa vànhỏ thành lập và hoạt động chưa ổn định, các dự án phát triển kinh doanh thiếu tínhkhả thi, thiếu chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, chưa tạo lập được uytín với ngân hàng Mặt khác, báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ có tínhtrung thực và minh bạch thấp, độ tin cậy không cao, do các doanh nghiệp nàythường không tiến hành công tác kiểm toán Hơn nữa, phương pháp điều hành vàquản lý doanh nghiệp còn kém, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn hạn chế, khả năngsinh lời thấp, khó khăn trong việc hoàn trả vốn vì thế các Ngân hàng ngại tiếp cậnvới các doanh nghiệp này do đánh giá mức độ rủi ro cao

Chi phí thẩm định và giao dịch lớn.

Đối với bất kỳ một khoản tín dụng nào công tác thẩm định trước khi cấp tíndụng là điều bắt buộc và rất quan trọng, quyết định đến chất lượng tín dụng Nộidung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồmnăng lực sử dụng vốn vay và uy tín khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỷ,quyền sở hửu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay.Tuy nhiên, công việc này đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường khó khăn vàđòi hỏi chi phí cao hơn vì thông tin về các doanh nghiệp này rất hạn chế, phải mấtnhiều thời gian và công sức để thu thập, tìm hiểu, phân tích trong khi giá trị khoảnvay thường thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn khác Do vậy, Ngân hàng khôngchỉ e ngại vì rủi ro cao mà còn do chi phí giao dịch cao vì phải tiến hành nhiều giaodịch

Dư nợ cho vay nhỏ.

Dư nợ cho vay là số tiền ngân hàng cho vay tính đến một thời điểm nhấtđịnh Các doanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn có quy mô sản xuất nhỏ, vốn ít, lạikinh doanh mang tính thời vụ, nên dư nợ cho vay thường nhỏ Mặt khác, do không

Trang 16

có tài sản đảm bảo nên các doanh nghiệp này khó tiếp cận nguồn tín dụng ngânhàng, không đủ điều kiện để vay các món lớn.

1.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Sự cần thiết phải phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

của Ngân hàng thương mại.

* Khái niệm phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại.

Phát triển cho vay có thể được hiểu là việc ngân hàng tăng số lượng kháchhàng vay, tăng dư nợ cho vay, tăng doanh số cho vay, tăng tỷ trọng cho vay đối vớimột nhóm khách hàng cụ thể

Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thươngmại là việc ngân hàng cho vay nhiều hơn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ làm tăng

số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được vay, tăng dư nợ cho vay, tăng doanh số chovay, tăng tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay các Ngân hàng thương mại đặt ra vấn đề là cần thiết phải phát triểnhoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Sự cần thiết phải phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại.

Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại thunhập chính cho ngân hàng, trong đó cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tíndụng của các ngân hàng thương mại Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam mở cửahội nhập như hiện nay, nhu cầu vốn của các doanh nhiệp ngày càng cấp thiết hơnbao giờ hết, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây chính là nhữngdoanh nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong số các doanh nghiệp hiện nay và cónhững đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Hoạt động cho vay của ngân hàng làmột trong những nội dung chủ yếu của chính sách hỗ trợ tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ, nó có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngân hàng Xuất phát từ

Trang 17

lợi ích không những của ngân hàng, doanh nghiệp mà còn của cả nền kinh tế thìviệc phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất cần thiết.Điều đó thể hiện qua những nội dung sau:

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế.

Có thể nói, với việc chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã

có nhiều khởi sắc trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của các doanhnghiệp vừa và nhỏ Nó có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, làm cho nền kinh

tế hoạt động hiệu quả và phát triển hài hoà cân đối hơn Trong bối cảnh cạnh tranhtoàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa vànhỏ nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho doanh nghiệp lớn phát triểnmạnh hơn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Vị trí, vai trò của các doanh nghiệpvừa và nhỏ đã được khẳng định, thể hiện qua các điểm chủ yếu sau:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Bức tranh thực tế trong phát tiển kinh tế nước ta hiện nay cho thấy, doanhnghiệp vừa và nhỏ đã và đang chiếm một vị trí hết sức quan trọng doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở Việt Nam hiện tại chiếm khoảng 97% trong tổng số khoảng 250.000 doanhnghiệp đã thành lập trên toàn quốc Toàn bộ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo rakhoảng 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp hằng năm, khoảng 26% GDP trongtoàn quốc Tuy nhiên, đây chỉ là những con số đống góp trực tiếp, điều quan trọng làdoanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn trong mối quan hệ gắn kết với các doanhnghiệp quy mô lớn Chuyên môn hoá là đặc trưng của nền sản xuất hiện đại, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ thúc đẩy quá trình sản xuất với quy mô lớn khi đảm nhậnmột số khâu sản xuất nhất định, được xem như nhũng “vệ tinh” cho các doanh nghiệplớn

Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

Về cơ cấu ngành, việc nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, đặcbiệt ở các vùng nông thôn góp phần to lớn trong việc giảm tỷ trọng ngành nông

Trang 18

nghiệp ở những vùng này, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, góp phầngiảm bớt chênh lệch thu nhập giữa các khu vực.

Về cơ cấu vùng lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân bố rộng rải, đặcbiệt là ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa Mặc dù vẫn còn ít nhưng đã pháthuy được vai trò tích cực đối với nền kinh tế những vùng này, tận dụng được nguồnnguyên liệu cũng như lao động sẳn có tại địa phương

Về cơ cấu thành phần kinh tế: số lượng kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên,nhiều doanh nghiệp tư nhân được thành lập, các doanh nghiệp Nhà nước được cơcấu sắp xếp lại và hoạt động có hiệu quả hơn

Tạo công ăn việc làm, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp

Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ luônđóng vai trò quan trọng hơn các doanh nghiệp lớn, bởi vì các doanh nghiệp lớn luôn

có xu hướng tăng đầu tư về công nghệ và giảm lao động nhằm giảm chi phí sảnxuất; trong khi đó với đặc tính linh hoạt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có xuhướng tận dụng lao động giá rẻ để thích ứng với nhu cầu thường xuyên thay đổi củathị trường Hiện nay mỗi năm nước ta có thêm khoảng hơn 1 triệu người gia nhậpvào lực lượng lao động, do vậy vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là rấtcấp thiết Bởi để tình trạng thất nghiệp quá nhiều sẽ tạo thành gánh nặng cho xã hội

Do vậy, việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo thêm một lực lượng lớnviệc làm, giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, đặc biệt là lượng lao động nông nhàn

ở những vùng nông thôn

Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Sự ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ của doanh nghiệp vừa và nhỏ làmtăng tính cạnh tranh giảm bớt rủi ro trong nền kinh tế Với sự tồn tại của nhiềudoanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành một lĩnh vực sẽ làm giảm tính độcquyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới

để có thể tồn tại và phát triển Đồng thời doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng làm tăng sốlượng và chủng loại hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế Ngoài ra với tính linh hoạtcủa mình doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng thay đổi mặt hàng, công nghệ và

Trang 19

chuyển hướng kinh doanh nhanh làm nền kinh tế năng động hơn đồng thời cũng sẽtạo sức ép cạnh tranh thậm chí với cả các doanh nghiệp lớn Sự có mặt của doanhnghiệp vừa và nhỏ cũng tác động hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn: làm đại lý, vệtinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp dịch vụ đầu vào nhưnguyên liệu, thâm nhập mọi ngõ ngách thị trường mà các doanh nghiệp lớn khôngvươn tới được, thúc đẩy quy trình chuyên môn hoá và phân công lao động trong sảnxuất làm tăng hiệu quả của chính doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như là tăng hiệuquả của nền kinh tế.

Thu hút vốn đầu tư, tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường khởi sự ban đầu bằng nguồn vốn hạn hẹpcủa cá nhân, sự tài trợ bên ngoài là hết sức hạn chế Dễ khởi sự bằng nguồn vốn ít ỏinên doanh nghiệp vừa và nhỏ được đông đảo nhân dân tham gia hoạt động, qua đóthu hút được nguồn vốn dân cư vào sản xuất kinh doanh Vốn là một nhân tố cơ bảncủa quy trình sản xuất có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của cả nướccũng như đối với từng doanh nghiệp Nhờ có vốn mới có thể kết hợp được các yếu

tố khác như lao động, đất đai, công nghệ và quản lý Vốn có vai trò lớn trong việcđầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân

và trình độ quản lý cho chủ doanh nghiệp và cũng là điều kiện để mở rộng quy môsản xuất…

Doanh nghiệp vừa và nhỏ hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển các doanh nghiệp lớn

doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tạinhư một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước Nó là một bộphận hửu cơ gắn bó chặt chẻ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ bỗ sung,thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển Với sự chuyên môn hoá cao trong sảnxuất và kinh doanh, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là sân sau cung cấp nguyên liệu,gia công sản phẩm…dần dần hình thành mạng lưới công nghiệp bổ trợ và đặc biệt

là tạo ra mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn doanh

Trang 20

nghiệp vừa và nhỏ cũng là nền tảng ban đầu để hình thành các doanh nghiệp lớn saunày qua quá trình tích luỷ vốn và kinh nghiệm quản ký.

Lợi ích đem lại cho Ngân hàng khi phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang chuyển mình vào xu thế toàn cầuhoá hội nhập, việc lựa chọn mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoàn toàn thíchhợp, vừa phù hợp với hoàn cảnh hiện tại, vừa đáp ứng được nhu cầu tăng trưởngkinh tế Cùng với sự phát triển kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng ngàycàng phát triển cả về số lượng lẫn quy mô Theo đó nhu cầu về vốn đầu tư để mởrộng sản xuất, đổi mới công nghệ ngày càng tăng lên Do vậy, hoạt động cho vaycủa các Ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa hếtsức cần thiết, bởi vay vốn khó khăn đang là một yếu tố đầu tiên trong những nhân tốgây cản trở cho việc phát triển đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc cho vayđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đưa lại cho ngân hàng những lợi ích:

- Phân tán rủi ro : Theo nguyên tắc kinh doanh là “ không nên bỏ trứng vàomột giỏ ”, các Ngân hàng thương mại khi cho vay đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ sẽ giúp phân tán rủi ro cho Ngân hàng Ngân hàng thực hiện cho vay làm nhiềumón nhỏ đối với nhiều khách hàng khác nhau sẽ giảm thiểu rủi ro hơn so với chovay món vay lớn đối với số lượng khách hàng ít Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vớiđặc điểm nhu cầu lượng vốn tương đối nhỏ, sản xuất kinh doanh các mặt hàng vớitốc độ quay vòng vốn nhanh nên tránh được nhiều rủi ro cho Ngân hàng

- Tăng lợi nhuận: Cho vay đã và đang là một hoạt động chính yếu, là hoạtđộng đem lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại nói chung Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận lớn trong nền kinh tế và cũng là một trongnhững khách hàng tiềm năng to lớn của các Ngân hàng thương mại Việc phát triểncho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp cho Ngân hàng mở rộng được thịphần của mình, tăng doanh số cho vay, đồng thời tăng thu nhập và lợi nhuận choNgân hàng Mặt khác, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày một tăng rấtnhanh, nếu các Ngân hàng thương mại khai thác tốt thị trường tiềm năng này, lợi

Trang 21

nhuận thu được từ việc phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ ngàymột tăng lên.

Lợi ích đem lại cho doanh nghiệp vừa vả nhỏ khi tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng.

Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểncủa doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Vốn vay Ngân hàng là kênh huy động vốn chủ yếu cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ Vốn luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Ở nước ta một nền kinh tế mới nổi trong giaiđoạn CNH - HĐH như hiện nay, nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là vấn đềbức xúc Theo hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội khó khăn lớn nhất củadoanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay là tình trạng thiếu vốn để sản xuất do vốn tự cóquá thấp Do vậy mà vốn vay Ngân hàng đã phần nào giải quyết được vấn đề vềvốn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển

- Vốn vay Ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, khuyếnkhích phát triển lợi thế về tài nguyên và kỹ thuật truyền thống để phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ

- Vốn vay Ngân hàng góp phần hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư cả chiều rộng vàchiều sâu nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngàynay, cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật đã phát triển mang tính toàn cầu Cuộc cạnhtranh giữa các doanh nghiệp từ cạnh tranh về giá đã chuyển sang cạnh tranh về chấtlượng và mẫu mã sản phẩm Để tham gia vào cuộc chạy đua mang tính toàn cầu nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới công nghệ không những là đòi hỏi đểphát triển mà còn là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Hiện nay, ởViệt Nam chỉ có nguồn vốn vay Ngân hàng mới có khả năng đáp ứng nhất các yêucầu nói trên của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ Tín dụngNgân hàng trở thành đòn bẩy quan trọng nhất giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ thựchiện quy trình tái sản xuất mở rộng và ứng dụng khoa học hiện đại để tăng cường

Trang 22

năng lực kinh doanh nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trườngtrong nước và quốc tế.

- Vốn vay Ngân hàng là một công cụ tiết kiệm thuế cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ đảm bảo quyền quản lý doanh nghiệp Tín dụng Ngân hàng không chỉ giúpcho doanh nghiệp có một cơ cấu vốn hợp lý chi phí vốn thấp mà đối với các doanhnghiệp nó còn được sử dụng như một phương pháp để tiết kiệm thuế thu nhậpdoanh nghiệp từ đó tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp do lãi vay được tínhvào chi phí hợp lý của doanh nghiệp

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại.

Khi đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngânhàng căn cứ vào một số chỉ tiêu sau:

1.3.2.1 Tăng số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng

thương mại.

Số lượng khách hàng vay vốn là chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển cho vaybằng quy mô Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn càng nhiều càngchứng tỏ ngân hàng đang phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ vềmặt số lượng

1.3.2.2 Mức tăng trưởng dư nợ cho vay và doanh số cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại.

Dư nợ cho vay là số dư trên tài khoản cho vay tại một thời điểm nhất định,hay là số tiền ngân hàng cho vay tính đến một thời điểm nhất định

Doanh số cho vay là tổng số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay trong kỳthường là một năm

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà khách hàng trả ngân hàng trong kỳthường là một năm

Dư nợ cho vay được tính theo công thức:

Dư nợ cho vay

= Dư nợ cho vay + Doanh số cho vay

-Doanh số thunợ

Trang 23

Khi dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kỳ tăng so với kỳtrước tức doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn doanh số thu nợ trong kỳ, phản ánh sựphát triển cho vay về dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thươngmại

Nếu doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn doanh số cho vay của kỳ trước và lớnhơn doanh số thu nợ thì ta có được sự phát triển cho vay cả về dư nợ và doanh sốcho vay

Tăng trưởng dư nợ cho vay được tính theo công thức :

Tăng trưởng dư nợ cho vay đối với

DNVVN = Dư nợ cho vay DNVVN năm trướcDư nợ cho vay DNVVN năm sau

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ qua các năm

1.3.2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng dư

nợ cho vay tại Ngân hàng thương mại.

Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được tính theo công thức:

Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với

Dư nợ cho vay DNVVN Tổng dư nợ của NH

Khi tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên so với

kỳ trước phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.3.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tỷ lệ nợ quá hạn của

Dư nợ quá hạn DNVVNTổng dư nợ cho vay DNVVN

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Tỷ lệ này cho thấy mức độ rủi ro mấtvốn của Ngân hàng đối với việc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ So sánh chỉ tiêu

Trang 24

này với tỷ lệ nợ quá hạn của toàn ngân hàng cho thấy mức độ rủi ro của cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ so với các thành phần kinh tế khác.

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng giống như các hoạtđộng kinh tế khác, nó thường chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khách quan vàchủ quan Để tìm ra được giải pháp thích hợp để phát triển hoạt động cho vay đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến nó:

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về phía Ngân hàng.

- Quy mô vốn của Ngân hàng.

Sức mạnh của một Ngân hàng được thể hiện thông qua quy mô vốn chủ sởhửu của nó Vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ Ngân hàng đó càng lớn mạnh Việcnắm giữ một lượng lớn vốn tự có không chỉ giúp cho Ngân hàng hoạt động mộtcách an toàn, chiếm được lòng tin ở khách hàng, mà đối với các hoạt động sử dụngvốn nói chung và hoạt động cho vay nói riêng được tiến hành một cách thuận lợihơn Đó là lý do tại sao trong thời gian gần đây, khi mà sự cạnh tranh giữa các Ngânhàng cũng như các tổ chức tín dụng ngày càng trở nên gay gắt thì các ngân hàngđua nhau tăng vốn điều lệ nhằm khẳng định vị trí và sức mạnh của mình trên thươngtrường

Đối với hoạt động cho vay, theo quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN trongquy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì tổng dư nợ cho vay đốivới một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng Vậy có thểthấy để phát triển hoạt động cho vay, từ đó tăng doanh số cho vay thì việc tăng quy

mô vốn chủ sở hữu là cần thiết Nói cách khác quy mô vốn của Ngân hàng đóng vaitrò quyết định đến việc phát triển cho vay đối với mọi đối tượng khách hàng trong

đó có khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.

Bất kỳ tổ chức nào thành lập ra cũng đều đặt ra cho mình những mục tiêunhất định và phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu đó Điều này lại

Trang 25

càng quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế với sự cạnhtranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải xây dựng một chiến lượckinh doanh hiệu quả Chiến lược phát triển tạo ra một định hướng chung về kháchhàng mục tiêu của Ngân hàng và tạo lập các chính sách hỗ trợ ưu đãi cho kháchhàng đó Với xu thế hiện nay, các Ngân hàng ngày càng quan tâm đến các doanhnghiệp vừa và nhỏ và thiết lập chiến lược kinh doanh hướng vào đối tượng này.Chiến lược kinh doanh tốt thì hoạt động tín dụng mới có chất lượng tốt và đạt lợinhuận cao Chính vì vậy công tác lập chiến lược kinh doanh được các Ngân hànghết sức coi trọng và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng Ngân hàngđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Chính sách tín dụng.

Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của Ngân hàng Với tầm quantrọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràngđược xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm đó là chính sách tín dụng Chính sáchtín dụng là kim chỉ nam cho mỗi Ngân hàng hoạt động đúng hướng và hiệu quả Đểđạt được mục tiêu đề ra trong chiến lược kinh doanh, trong mỗi thời kỳ Ngân hàng

có chính sách tín dụng riêng phù hợp với mục tiêu đó Chính sách tín dụng gồm:

- Chính sách khách hàng

Khách hàng nhận tín dụng của Ngân hàng rất đa dạng vì thế Ngân hàng cầntiến hành phân loại khách hàng truyền thống và khách hàng quan trọng, khách hàngkhác Loại khách hàng truyền thống và khách hàng quan trọng thường được hưởngchính sách ưu đãi của Ngân hàng thương mại

- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

Ngân hàng cam kết cho khách hàng vay với món tiền hoặc hạn mức nhấtđịnh Ngân hàng có thể cho vay tối đa bằng nhu cầu của khách hàng và phù hợp vớicác điều luật dựa trên các tính toán của Ngân hàng về rủi ro và sinh lời Nhìn chungNgân hàng rất quan tâm đến vốn chủ sở hửu của khách hàng và ít muốn cho vaytrong trường hợp khoản nợ lớn hơn vốn chủ sở hữu

- Lãi suất tín dụng

Trang 26

Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tuỳ theo kì hạn, các loạitiền và thậm chí theo loại khách hàng Khi thoả thuận về lãi suất Ngân hàng phảitính đến rủi ro, lãi suất hoà vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường Chính sách lãisuất cần chỉ rỏ các bộ phận cơ bản cấu thành nên lãi suất tín dụng như lãi suấtnguồn, chi phí khác, rủi ro, thuế và tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu…

Có thể nói chính sách tín dụng là cơ sở để cho cán bộ thực hiện đúng chiếnlược của Ngân hàng Một chính sách linh hoạt, phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế và nhu cầu của khách hàng giúp cho Ngân hàng có thể tiếp cận với kháchhàng dễ dàng hơn

- Quan niệm của Ngân hàng về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng Ngân hàngcủa doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc tồn tại quan niệm phân biệt giữa doanh nghiệpNhà nước và doanh nghiệp “ dân doanh” không thuộc sở hữu nhà nước đã làm hạnchế khả năng tiếp cận đến Ngân hàng của hệ thống doanh nghiệp dân doanh Xuấtphát từ cơ chế quan liêu bao cấp trước đây, chủ yếu doanh nghiệp thuộc sở hữu củaNhà nước, chính những người cho vay là các Ngân hàng cũng thuộc sở hữu của Nhànước nên tâm lý e ngại, hạn chế tiếp cận đối tượng khách hàng “không chung cha,mẹ” đã dần hình thành Các Ngân hàng cho rằng khi cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ vay nếu khách hàng không trả được nợ thì đã có Nhà nước đứng đằng sau hỗ

Trang 27

trợ bao bộc, còn nếu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu thuộc loại “không

họ hàng thân thích” thì nếu có rủi ro xảy ra họ sẽ không có khả năng thu hồi nợ

Chính quan niệm này trong thời gian dài đã làm thị trường tài chính ViệtNam đã bị phân đoạn theo hướng: Doanh nghiệp Nhà nước có xu hướng sử dụngNgân hàng thương mại nhà nước, trong khi đó doanh nghiệp vừa và nhỏ lại thườngvay vốn từ Ngân hàng thương mại cổ phần Có thể nói cách nhìn nhận của Ngânhàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình tiếp cận tíndụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng.

Nếu hệ thống Ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng lớn, tạo thuận lợi chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn thì việc phát triển cho vay đối với đối tượngkhách hàng này sẽ đạt hiệu quả hơn Rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầuvay vốn tại Ngân hàng nhưng do khoảng cách địa lý quá xa, doanh nghiệp khôngthể thường xuyên đến giao dịch với Ngân hàng được Đây là một trở ngại đối vớinhững Ngân hàng có mạng lưới chi nhánh còn ít và thưa Thay vì đến vay vốn tạiNgân hàng, doanh nghiệp sẽ lựa chọn một ngân hàng khác có vị trí gần hơn, giảmchi phí về thời gian và phương tiện đi lại

- Trình độ của cán bộ tín dụng Ngân hàng.

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp xem xét, thẩm định, quyết định cho vayđối với khách hàng Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát vàthu hồi khoản vốn cho vay khi đến hạn Do vậy quan điểm của cán bộ tín dụng cótính chất quyết định trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có đặc điểm là rất đa dạng cả về loại hình tổ chức cũngnhư về ngành nghề hoạt động Dường như trong tất cả các ngành nghề từ sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, từ công nghiệp đến nông nghiệp… đều có sự tham gia của loạihình doanh nghiệp này Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có sự khác biệt và chênhlệch lớn về quy mô cũng như trình độ người lao động Do vậy đòi hỏi cán bộ tíndụng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức sâu rộng và có đạo đức

Trang 28

trách nhiệm nghề nghiệp và có khả năng đánh giá xu hướng phát triển của thịtrường

Có kiến thức sâu rộng, nắm bắt được thông tin về thị trường giúp cho côngtác thẩm định và đánh giá khách hàng được tiến hành nhanh chóng và chính xáchơn, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn được kịp thời Cán bộ tín dụng cũngkhông được vì e ngại phải chịu trách nhiệm khi rủi ro xảy ra mà bỏ qua cơ hội chovay

Như vậy có thể thấy nhân tố con người vẫn luôn là nhân tố quan trọng vàmang tính chất quyết định nhất Việc có thể mở rộng hơn nữa quy mô cũng như đốitượng khách hàng phụ thuộc rất lớn vào các cán bộ làm công tác tín dụng tại Ngânhàng

Ngoài ra còn có các nhân tố khác như quy trình thủ tục, phương thức vay vốncủa Ngân hàng, thông tin mà Ngân hàng thu thập được của Ngân hàng (thông tin vềtài chính, quan hệ tín dụng, đảm bảo tiền vay, tình hình tín dụng,…), hoạt độngmaketing Ngân hàng

1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhân tố quan trọngquyết định đến hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp Doanh nghiệp có hoạt độnghiệu quả, tình hình tài chính vững chắc đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng thì mới cóthể tiếp cận vốn Ngân hàng Năng lực tài chính thể hiện ở khối lượng vốn chủ sởhữu và tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệpvừa và nhỏ Vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng vốn tự chủ tài chính, khả năngchống chọi với hoàn cảnh bất lợi của doanh nghiệp Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trongtổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ cũng dẫn đến chi phí vốn vay lớn là mộtnguyên nhân dẫn đến kinh doanh thua lỗ không có khả năng thanh toán nợ ngânhàng

Hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn vay vốn Ngân hàng thì phảiđảm bảo một phần vốn tự có tối thiểu tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh

Trang 29

doanh Do vậy nếu vốn chủ sở hữu thấp nhưng có nhu cầu đầu tư lớn cũng khôngthể tiếp cận được vốn vay Ngân hàng.

- Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Cho vay là một hoạt động luôn mang rủi ro cao đối với ngân hàng Vì vậycác Ngân hàng thương mại luôn tiến hành phân tích tín dụng trước khi cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ Các Ngân hàng thương mại chỉ thực hiện phát triển hoạtđộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ khi xét thấy năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt, phương án, dự án sản xuất kinh doanh cótính khả thi cao Đây là một trong những điều kiện vay vốn đầu tiên của doanhnghiệp vừa và nhỏ, để đảm bảo thu hồi được vốn vay từ các doanh nghiệp vừa vànhỏ, Ngân hàng chọn những phương án có khả năng thực hiện được và thực sự cóhiệu quả để đầu tư Do vậy, việc doanh nghiệp có khả năng vay vốn Ngân hàng phụthuộc vào phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có khả thi hiệu quả haykhông

- Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Để tiến hành hoạt động cho vay trước hết Ngân hàng phải dựa vào nhu cầuvay vốn của các doanh nghiệp Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

sẽ tạo ra cầu về vốn tín dụng Nhu cầu vốn lớn sẽ tạo ra cầu lớn Sự cần thiết đặt ralúc này là Ngân hàng cần đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ Muốn vậy, Ngân hàng cần đưa ra chính sách phát triển cho vay đối với đốitượng khách hàng này Khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn lớn thìviệc phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là hợp lý

- Khả năng trả nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi ngân hàng tiến hành phân tích tài chính các chỉ tiêu về khả năng thanhtoán của các doanh nghiệp, nếu thấy khả năng trả nợ của các doanh nghiệp vừa vànhỏ thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hồi vốn của Ngân hàng Điều này sẽảnh hưởng đến các quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không và ảnhhưởng đến quá trình phát triển hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ của các Ngân hàng thương mại

Trang 30

- Vị trí uy tín của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường.

Đây cũng là yếu tố quan trọng tác động rất lớn tới việc vay vốn của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, có thị trường rộnglớn, chất lượng sản phẩm được khách hàng công nhận sẽ có doanh thu và lợi nhuận

từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó tình hình tài chính cũng sẽ tốtlên, có điều kiện để nâng cao nguồn vốn chủ sở hữu…lấy được lòng tin từ Ngânhàng, dễ dàng hơn trong việc vay vốn Ngược lại, khi doanh nghiệp làm ăn kémhiệu quả, thị trường tiêu thụ không ổn định, hiệu quả kinh doanh thấp sẽ gây khókhăn trong việc vay vốn

Ngoài ra còn các nhân tố khác như đạo đức kinh doanh, tài sản đảm bảo chocác khoản vay…

- Đạo đức kinh doanh thể hiện doanh nghiệp có sử dụng vốn vay đúng mụcđích, thực hiện quản lý tốt, đảm bảo hoạt động kinh doanh lành mạnh, đảm bảo khảnăng trả nợ

- Tài sản đảm bảo: Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng là phải đảm bảo tính

an toàn và hiệu quả Vì hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro nên Ngân hàngcần phải có tài sản thế chấp từ phía doanh nghiệp khi làm đơn xin vay vốn Mộtthực tế ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tài sản đảm bảo cho khoản vay thường cógiá trị nhỏ không đủ đảm bảo cho khoản vay Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng được vay vốn của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp có nhu cầu vay vốntại Ngân hàng nhưng do tài sản đảm bảo không đủ bảo đảm cho khoản vay nênkhông được chấp nhận cho vay

1.3.3.3 Các nhân tố khác.

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Các chính sách về trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt độngkinh doanh có tác động to lớn đến khả năng vay vốn của loại hình doanh nghiệpnày Việc tài trợ các doanh nghiệp về công nghệ, về công tác đào tạo nguồn nhânlực cũng nư những chính sách về thủ tục hành chính, về đất đai…, giúp cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ giảm bớt được những hạn chế của mình Các hoạt động

Trang 31

của Ngân hàng đều dựa trên cở các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy,khi Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏthì hoạt động phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàngthương mại là cần thiết Khi đó buộc các Ngân hàng thương mại phải cho vay cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ với nhiều ưu đãi riêng.

- Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý thể hiện thông qua hệ thống văn bản pháp luật và sự điềuhành của các cơ quan chức năng của Nhà nước cũng là một nhân tố quan trọng.Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quantrọng như một hành lang pháp lý tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh tế, buộc các chủ thể phải tuântheo Hệ thống văn bản pháp luật rườm rà không đồng bộ gây khó khăn cho Ngânhàng khi thực hiện hợp đồng tín dụng và ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng và các thành phần kinh tế khác nói chung

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội.

Môi trường kinh tế là một nhân tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng to lớn tớihoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa vànhỏ phát triển nhanh chóng trong thời gian qua do tiến trình hội nhập kinh tế quốc

tế của đất nước Khi nước ta lần lượt tham gia vào các tổ chức ASEAN, ASEM,APEC, WTO, … đã không ngừng mở rộng quan hệ song phương với các nước trênthế giới Thị trường các nước mở rộng dần cho các sản phẩm của Việt Nam, đã tạo

cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất, kinh doanh các hànghoá của mình trên thị trường, tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ

Môi trường chính tri, xã hội tác động lên tất cả các hoạt động của Ngân hàngthương mại trong đó có hoạt động cho vay Chính trị xã hội ổn định tạo ra một môitrường kinh doanh lành mạnh, tạo điều kiện phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh và thực hiện cho vay có hiệu quả Chính trị ổn định cũng tạo niềm tin thu hút

Trang 32

nhiều nhà đầu tư từ nước ngoài, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuấtkinh doanh từ đó thúc đẩy hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

Qua phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rằng hiện nay, các doanh nghiệpvừa và nhỏ là đối tượng khách hàng mà các Ngân hàng thương mại rất quan tâm vàđang tiến hành phát triển hoạt động cho vay Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi rấtnhiều yếu tố không chỉ từ Ngân hàng, từ chính bản thân doanh nghiệp vừa và nhỏ

mà còn từ các yếu tố môi trường kinh tế pháp lý, chính trị xã hội…Vì vậy, mỗiNgân hàng thương mại khác nhau thì sự phát triển cho vay này có sự khác nhau cả

về chính sách phát triển cho vay đến kết quả đạt được Để hiểu rõ hơn vấn đề này,chúng ta nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nộitrong thời gian qua, sẽ được phân tích ở chương II

Trang 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NH SACOMBANK – LÝ NAM ĐẾ - HÀ NỘI

2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NH SACOMBANK – LÝ NAM ĐẾ

- HÀ NỘI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Sau gần 19 năm hoạt động từ năm 1991 đến nay đã trở thành Ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với: 5166 tỷ vốn điều lệ, 6972 tỷ vốn tự có,gần 250 chi nhánh và phòng giao dịch tài 44/61 tỉnh trong cả nước, 1 văn phòng đạidiện tại Trung Quốc và 1 chi nhánh tại Lào, 10644 đại lý thuộc 278 Ngân hàng tại

80 Quốc gia và vùng lãnh thổ trên Thế giới, 6000 cán bộ nhân viên trẻ năng động vàsang tạo, 60000 cổ đông đại chúng

Tốc độ tăng trưởng xếp hàng đầu khối Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Namvới bình quân tăng trưởng trên 70% đối với tất cả các mặt như tín dụng huy động,lợi nhuận, tổng tài sản… Hiện nay, có các công ty con: Công ty quản lý nợ và khaithác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương tín - AMC, Công ty kiều hối Ngân hàng SàiGòn Thương tín - Sacomrex, Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài GònThương tín – Sacombank leasing, Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài GònThương tín – Sacombank securities Có 3 đối tác chiến lược nước ngoài là:International Financial Corporation trực thuộc World bank chiếm 7,66% cổ phần,Dragon Financial Holding thuộc Anh quốc chiếm 8,77% vốn cổ phần, tập đoànNgân hàng Australia & Newzealand (ANZ) chiếm 9.87% cổ phần

Để hoạt động của Ngân hàng và phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng nênNgân hàng thương mại cổ phần Sacombank đã thành lập các phòng giao dịch, trong

đó có phòng giao dịch Lý Nam Đế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Sơ đồ phòng giao dịch

Trang 34

- Chức năng của phòng giao dịch: Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín

dụng, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sacombank, ủy quyền của Tổng giámđốc và quy định của Giám đốc Chi nhánh

- Nhiệm vụ của phòng giao dịch:

+ Cấp tín dụng: Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng cho các đối tượng kháchhàng: hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức có đảm bảo 100% bằng số dư tiền gửi, sổtiết kiệm, giấy tờ có giá do các tổ chức phát hành nằm trong danh mục Ngân hàngSacombank quy định Cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng tại phòng giao dịchphải tuân thủ các quy định hiện hành về nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước,Ngân hàng Sacombank và trong mức thầm quyền do giám độc Chi nhánh giao

+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại

tệ của các tổ chức cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàngSacombank; Thực hiện việc phát hành, thanh toán giấy tờ có giá và các hình thứchuy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sacombank

+ Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: Mở, quản lý và thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tài khoản, tiền gửi của khách hàng là tổ chức, cá nhân bằng VNĐ vàngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sacombank; Cung ứngcác dịch vụ thanh toán, chuyển tiền VNĐ, ngoại tệ cho các tổ chức, cá nhân, chi trảkiều hối, nghiệp vụ phát hành thanh toán thẻ, nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng điện tửtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sacombank; Thực hiện muabán ngoại tệ của tổ chức, cá nhân và thanh toán séc khi được Giám đốc Chi nhánh

Phòng Giao Dịch

Bộ phận hỗ trợ kinh doanh

Bộ phận dịch vụ

khách hàng

Trang 35

giao bằng văn bản; Thực hiện thu hộ, chi hộ và các dịch vụ ngân hàng khác theoquy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sacombank và phân cấp ủy quyềncủa Giám đốc Chi nhánh.

+ Tổ chức công tác hạch toán, kế toán thống kê, đảm bảo đầy đủ, chính xác,kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại phòng giao dịch Thực hiện các chế độ báo cáoliên quan đến hoạt động của phòng giao dịch theo quy định

+ Thực hiện tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu cung cấp các thông tin về sảnphẩm, dịch vụ mà phòng giao dịch thực hiện cho khách hàng Thực hiện tiếp thị, thuhút khách hàng gửi tiền, vay tiền và thực hiện các dịch vụ ngân hàng: thanh toán,chuyển tiền, chi trả kiều hối, thẻ…

+ Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ trong hoạt động thu, chi, giao, nhận, bảoquản tiền mặt, ấn chỉ quan trọng, giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng Sacombank

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý rủi ro, kiểm tra, kiểm soátnội bộ trong mọi hoạt động kinh doanh Thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sátviệc chấp hành pháp luật, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ củaNgân hàng Sacombank tại phòng giao dịch Chịu sự kiểm tra của các cấp có thẩmquyền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sacombank vàcác quy định của pháp luật có liên quan

+ Quản lý an toàn tài sản, hồ sơ khách hàng, trang bị, phương tiện làm việctheo quy

+ Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do Giám đốc Chi nhánh giao phùhợp với quy định

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của phòng giao dịch trong thời gian qua.

Các Ngân hàng thương mại dù tồn tại dưới hình thức nào cũng luôn luônhoạt đông vì mục tiêu là lợi nhuận, để đạt được điều đó phương tiện mà Ngân hàng

sử dụng là vốn Vốn không chỉ là phương tiện mà còn là đối tượng kinh doanh củaNgân hàng Nó quyết định đến quy mô phạm vi hoạt động của Ngân hàng trên thị

Trang 36

trường Nắm được tầm quan trọng của vốn, do vậy phòng giao dịch Ngân hàngSacombank - Lý Nam Đế - Hà Nội đã thực hiện tốt các công tác về vốn và thể hiệnnhư sau:

2.1.3.1 Công tác huy động vốn.

Phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội đã xây dựngcông tác huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngânhàng tạo ra nguồn vốn cho mọi hoạt động của Ngân hàng, ảnh hưởng tới khả năngduy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Để tăng trưởng nguồnvốn, chuyển đổi cơ cấu huy động vốn theo theo định hướng chỉ đạo của Ngân hàngSacombank - Hà Nội, phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - HàNội đã đạt được kết quả như sau:

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2007-2009

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2009)

Biểu đồ 2.1: Sự tăng trưởng của nguồn vốn

Trang 37

Như vậy kết quả huy động vốn của phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank –

Lý Nam Đế - Hà Nội qua các năm 2007-2009, nhìn chung tổng nguồn vốn huyđộng được qua các năm tăng trưởng khá Năm 2007 tổng nguồn vốn toàn phònggiao dịch là 4578962 triệu đồng Năm 2008 con số này là 5687421 triệu đồng, tăng24.2% tương ứng 1108459 triệu đồng Chuyển sang năm 2009 tổng nguồn vốn huyđộng là 7385053 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng 29.84% Có được kết quả đó là doban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa ra nhiều giải pháp như: huyđộng tiền gửi tại nhà, nâng cao công tác tiếp thị tới từng khu phố, phường xã, kếthợp với chính quyền địa phương phát tờ rơi tới từng gia đình, triển khai kịp thời cácvăn bản chỉ đạo của Ngân hàng Sacombank - Hà Nội tạo tiện ích cho khách hàng

do vậy đã thu hút được khối lượng khách hàng lớn

Từ những số liệu trên về nguồn vốn huy động của phòng giao dịch cho thấyhoạt động vốn của phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội

đã từng bước ổn định và hoàn thiện dần về mức tăng trưởng lẫn các chính sách quản

lý phù hợp, tạo ra một phần nguồn vốn dồi dào để tiến hành hoạt động kinh doanh

và mục đích chính là đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế và điều hoà vốn cho hệthống Ngân hàng

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Song song với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả, khả nănghoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm của một Ngân hàng.Khác với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt động tíndụng của phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội nói riêngcũng như của các Ngân hàng thương mại nói chung là nhằm mục tiêu lợi nhuận dựatrên nguyên tắc “đi vay để cho vay’’ Do đó chất lượng tín dụng luôn được cácNgân hàng thương mại đặt lên hàng đầu Trong hoạt động tín dụng của phòng giaodịch thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn và đây cũng

là hoạt động mang lại nguồn thu lớn nhất cho phòng giao dịch Do đó, nếu mở rộngcho vay và tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro, thực hiện tốt

Trang 38

phương châm an toàn và hiệu quả thì sẽ tạo tiền đề cho sự vững mạnh của Ngânhàng.

Hoạt động cho vay của phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam

Đế - Hà Nội như sau:

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2007-2009

Tăngtrưởng

( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh 2007-2009)

Như vậy doanh số cho vay của phòng giao dịch đều tăng trưởng khá qua các

năm Năm 2007 doanh số cho vay đạt 362 tỷ đồng, năm 2008 đạt 419 tỷ đồng tăngtrưởng 15.74% tương ứng với tăng 57 tỷ đồng Đến năm 2009 doanh số cho vaytăng thêm 169 tỷ đồng đưa doanh số cho vay lên 588 tỷ đồng tăng trưởng 40.33%.Doanh số cho vay tăng như vậy là do trong 3 năm qua nền kinh tế đất nước cũngnhư của thành phố Hà Nội có mức tăng trưởng khá, đã có chính sách cải thiện môitrường đầu tư có hiệu quả thu hút được nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất tăng lên cả về số lượng và

tỷ trọng

Về doanh số thu nợ: Với mục tiêu hoạt động của tất cả các Ngân hàng

thương mại nói chung cũng như phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam

Đế - Hà Nội nói riêng là hoạt động dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả do vậyNgân hàng luôn luôn quan tâm đến công tác thu hồi nợ Doanh số thu nợ đều tăngqua các năm Năm 2009 mức tăng trưởng doanh số thu nợ là 36.15% Đạt được kếtquả như vậy là do trong thời gian qua nền kinh tế tăng trưởng nên các doanh nghiệp

Trang 39

làm ăn có hiệu quả nên việc trả nợ cũng tương đối tốt và cán bộ lãnh đạo Ngân hàngcũng đôn đốc công tác thu nợ để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng nên doanh

số thu nợ ngày càng tăng

Về dư nợ: Tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm cả về số tương đối lẫn số

tuyệt đối Năm 2009 tổng dư nợ đạt 268 tỷ tăng trưởng 24.65% so với năm 2008.Năm 2009 tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng củadoanh số thu nợ nên tốc độ tăng trưởng dư nợ khác cao so với những năm trước.Chúng ta có thể thấy rõ sự thay đổi doanh số thu nợ và doanh số cho vay và dư nợqua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Tình hình doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ 2007-2009

Về nợ quá hạn: Cùng với việc mở rộng tín dụng thì điều mà các Ngân hàngđặc biệt quan tâm đến là chất lượng tín dụng Năm 2008 nợ quá hạn chiếm tỷ lệ rất cao2.1% trong tổng dư nợ, chủ yếu là do một số công ty công trình giao thông gặp khó khăntrong thanh toán dẫn đến việc trả nợ Ngân hàng chậm Đến năm 2009 do tình hình kinh

tế đất nước có nhiều biến chuyển tốt, nhiều Ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Namtạo nên sự cạnh tranh rất gay gắt trong ngành Ngân hàng, do vậy tình hình hoạt động củaphòng giao dịch cũng bị ảnh hưởng Đặc biệt nợ quá hạn năm 2009 đã giảm xuống đáng

Trang 40

kể, chỉ còn 3.9 tỷ đồng chỉ chiếm 1.3% trong tổng dư nợ Chứng tỏ chất lượng tín dụngngày càng được nâng cao Có được kết quả đó là do Ngân hàng đã áp dụng các biệnpháp như:

- Trong quá trình cho vay đã làm tốt việc phân loại và lựa chọn khách hàng, làm tốtcông tác phân tích nợ

- Để hạn chế nợ quá hạn phát sinh, phòng giao dịch đã thành lập 2 tổ thu nợ là: Tổthu nợ Doanh nghiệp và tổ thu nợ Hộ sản xuất, đời sống có quy chế hoạt động cụ thể Dovậy nợ quá hạn của phòng giao dịch đã giảm dần

Nếu xét cơ cấu dư nợ cho vay ta có bảng sau

Bảng 2.3: Phân loại cơ cấu dư nợ cho vay năm 2007-2009

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2007-2009)

Nhận xét cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn thì dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷtrọng lớn hơn dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ Trong khi Ngân hàng chủ yếuhuy động từ nguồn trung và dài hạn Điều này sẽ làm tăng chi phí của Ngân hàng Năm

2007 dư nợ ngắn hạn là 109 tỷ chiếm tỷ trọng 58.92% Năm 2008 con số này tăng lên là

140 (chiếm 65.11%) và sang năm 2009 tiếp tục tăng lên 184 tỷ chiếm tỷ trọng là68.66%

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo thời gian 2007-2009

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2007-2009 - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội
ng 2.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2007-2009 (Trang 35)
Bảng  2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2007-2009 - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội
ng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2007-2009 (Trang 37)
Bảng 2.3: Phân loại cơ cấu dư nợ cho vay năm 2007-2009 - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội
Bảng 2.3 Phân loại cơ cấu dư nợ cho vay năm 2007-2009 (Trang 39)
Bảng 2.5: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội
Bảng 2.5 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 45)
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế                                                                          Đơn vị: Triệu đồng - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế Đơn vị: Triệu đồng (Trang 46)
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ - Phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phòng giao dịch Ngân hàng Sacombank – Lý Nam Đế - Hà Nội
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w