GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
TỪ CHIỀU ĐễNG
GI ẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà Nội - 2010
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
TỪ CHIỀU ĐễNG
GI ẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Phương Lan
Hà Nội – Ngân hàng 2010
Trang 3Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
TỪ CHIỀU ĐễNG
GI ẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY
Tóm tắt Luận văn thạc sĩ
Hà Nội - 2010Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận
Trang 4văn là trung thực và cha đợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Ngời thực hiện luận văn
Từ Chiều Đụng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 01
1 Tính cấp thiết của đề tài 01
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 02
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 02
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02
5 Phương pháp nghiên cứu …… 03
6 Dự kiến đóng góp của luận văn …… 03
7 Kết cấu của luận văn …… 03
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI …… 04
1.1 Một số vấn đề cơ bản về xuất nhập khẩu ………04
1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu …… 04
1.1.2 Nhu cầu tài trợ xuất nhập khẩu …… 05
1.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu……… ……… 05
1.2 Khái niệm, vai trò và các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM… 07 1.2.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu ….… 07
1.2.2 Vai trò của tài trợ xuất nhập khẩu …… 07
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế………08
1.2.2.2 Đối với NHTM …… 09
1.2.2.3 Đối với doanh nghiệp …… 09
1.2.3 Phân loại tài trợ xuất nhập khẩu …… 10
1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tài trợ …… 10
Trang 61.2.3.2 Căn cứ vào độ tín nhiệm với khách hàng …… 10
1.2.3.3 Căn cứ vào giai đoạn giao dịch …… 10
1.2.3.4 Căn cứ vào phương tiện thanh toán …… 11
1.2.3.5 Căn cứ vào phương thức thanh toán …… 11
1.2.3.6 Một số hình thức tài trợ xuất nhập khẩu khác …… 12
1.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ …… 12
1.3.1 Khái niệm …… 12
1.3.2 Bản chất của tín dụng chứng từ …… 13
1.3.3 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ …… 13
1.3.4 Lợi ích của tín dụng chứng từ …… 14
1.3.5 Các hình thức thư tín dụng chứng từ …… 15
1.3.6 Quy trình vận hành của tín dụng chứng từ …… 18
1.3.7 Tính ưu việt của phương thức TTTDCT …… 18
1.3.8 Nguồn luật điều chỉnh thanh toán TDCT …… 20
1.4 Các hình thức tài trợ của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ …… 20
1.4.1 Tài trợ NK …… 20
1.4.1.1 Tài trợ giai đoạn chuẩn bị vốn nhập hàng …… 20
1.4.1.2 Tài trợ giai đoạn nhập hàng …… 21
1.4.1.3.Tài trợ giai đoạn nhận hàng …… 21
1.4.2 Tài trợ XK …… 21
1.4.2.1 Tài trợ vốn trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất …… 22
1.4.2.2 Tài trợ giai đoạn xuất hàng …… 22
1.4.2.3 Tài trợ giai đoạn thu tiền hàng …… 22
Trang 71.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động tài trợ xuất
nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM… 22
1.5.1 Nhân tố khách quan …… 22
1.5.1.1 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước …… 23
1.5.1.2 Sự phát triển của hoạt động ngoại thương …… 24
1.5.1.3 Tỷ giá hối đoái …… 24
1.5.1.3 Môi trường pháp lý …… 24
1.5.1.4 Số lượng và chất lượng khách hàng của ngân hàng …… 25
1.5.1.5 Các đối thủ cạnh tranh …… 25
1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân NHTM …… 25
1.5.2.1 Chiến lược kinh doanh của NHTM …… 25
1.5.2.2 Khả năng, nguồn lực của NHTM …… 25
1.5.2.3 Mạng lưới ngân hàng đại lý …… 26
1.5.2.4 Về công nghệ …… 26
1.5.2.5 Về quy trình nghiệp vụ …… 26
1.5.2.6 Về chính sách khách hàng …… 27
1.5.2.7 Chính sách đối ngoại của NHTM …… 27
1.5.2.8 Uy tín của NHTM trong thanh toán quốc tế …… 27
1.6 Kinh nghiệm về mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế và bài học cho các NHTM Việt Nam …… 28
1.6.1 Kinh nghiệm về hoạt động thanh toán quốc tế của một số ngân hàng nước ngoài …… 28
1.6.1.1 Citibank và Bank of New York …… 28
1.6.1.2 Eximbank Trung Quốc và Ngân hàng Ngoại thương Pháp ………
…… 29
Trang 81.6.2 Bài học đối với Việt Nam …… 30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 …… 32 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY (BIDV HÀ TÂY) …… 33 2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây (BIDV chi nhánh Hà Tây) …… 33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Hà Tây …… 33 2.1.2 Bộ máy hoạt động của BIDV Hà Tây …… 34 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Tây những năm gần đây …… 35 2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ của BIDV chi nhánh Hà Tây …… 39 2.2.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV chi nhánh Hà Tây 39 2.2.2 Hệ thống các văn bản, quy định có liên quan đến hoạt động TTQT do BIDV ban hành …… 41
2.2.2.1 Các quy trình, quy định nghiệp vụ ……… 41
2.2.2.2 Hệ thống các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chung ……… 41
2.2.2.3 Hệ thống các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ (nhập khẩu) ……… 42
2.2.2.4 Hệ thống các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ (xuất khẩu) ……… 43
2.2.3 Đặc thù của hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV chi nhánh Hà Tây 45 2.2.4 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của BIDV chi nhánh Hà Tây …… 46
Trang 92.2.4.1 Doanh số thanh toán quốc tế …… 46
2.2.4.2 Các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu đang được sử dụng phổ biến …… 48
2.2.4.3 Các loại hình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu mà BIDV chi nhánh Hà Tây đang cung cấp …… 51
2.2.4.4 Doanh thu từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu …… 54
2.2.4.5 Ứng dụng công nghệ trong thanh toán xuất nhập khẩu …… 54
2.3 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của BIDV chi nhánh Hà Tây …… 54
2.3.1 Thành quả đạt được ………
54 2.3.2 Hạn chế …… 56
2.3.3 Nguyên nhân …… 57
2.3.3.1 Yếu kém của bản thân ngân hàng …… 57
2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng …… 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 …… 62
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV CHI NHÁNH HÀ TÂY …… 63
3.1 Định hướng hoạt động năm 2010 của BIDV chi nhánh Hà Tây………
63
3.1.1 Định hướng chung …… 63
3.1.2 Phương hướng trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu …… 64
3.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV chi nhánh Hà Tây …… 64
3.2.1 Giải pháp vĩ mô …… 64
Năm 2007
Trang 103.2.1.1 Tạo lập môi trường pháp lý hoàn chỉnh cho hoạt động thanh toán quốc tế
…… 64
3.2.1.2 Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế …… 66
3.2.1.3 Tổ chức tốt thị trường ngoại tệ liên ngân hàng …… 67
3.2.1.4 Nâng cao năng lực tài chính cho các NHTM …… 68
3.2.2 Giải pháp vi mô của BIDV chi nhánh Hà Tây …… 70
3.2.2.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực …… 70
3.2.2.2 Hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ ngân hàng trong TTXNK …… 71
3.2.2.3 Đảm bảo an toàn trong tài trợ XNK theo phương thức tín dụng chứng từ 72 3.2.2.4 Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng trên cơ sở kết hợp đồng bộ với các chính sách khác …… 73
3.2.2.5 Áp dụng chiến lược Marketing ngân hàng thúc đẩy hoạt động BIDV chi nhánh Hà Tây …… 76
3.2.2.6 Đa dạng hóa các hình thức thanh toán xuất nhập khẩu …… 77
3.2.3 Về phía khách hàng …… 78
3.2.3.1 Am hiểu những kiến thức cơ bản về hoạt động TTXNK trước khi bước vào thương trường quốc tế …… 78
3.2.3.2 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phổ biến và nâng cao thương hiệu của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế …… 79
3.3 Một số kiến nghị …… 80
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành có liên quan …… 80
3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thanh toán quốc tế …… 80
3.3.1.2 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại …… 80
3.3.1.3 Đào tạo và nâng cao trình độ của trọng tài quốc tế Việt Nam …… 81
Trang 113.3.1.4 Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn ngoại thương cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và các cán bộ ngân hàng …… 82
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước …… 82
3.3.2.1 Tạo điều kiện thông thoáng cho các NHTM phát triển sản phẩm mới 82 3.3.2.2 Duy trì ổn định tỷ giá …… 83 3.3.2.3 Ban hành các văn bản quy định cụ thể về thanh toán xuất nhập khẩu 83
3.3.2.4 Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng …… 84
3.3.3 Những kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam…… 84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 …… 86 KẾT LUẬN …… 87
Trang 12Danh môc b¶ng, BIÓU §å, S¥ §å
2.4 2.2.4 Các phương thức thanh toán quốc tế
B¶ng
So sánh tài trợ XNK theo phương thức thanh toán L/C với tài trợ XNK tương ứng qua các năm 2007-2009
52
Trang 13Danh mục các chũ viết tắt
NHTMCP : Ngân hàng thơng mại cổ phần
NHĐT&PT : Ngân hàng Đầu t và Phát triển
BIDV : Bank for Investment and Development of Viet Nam
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
NHNNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức thơng mại thế giới
Máy giao dịch tự động
Điểm thanh toán thẻ
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điềukiện tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung củathế giới thông qua việc tận dụng được dòng chảy vốn khổng lồ cùng với côngnghệ tiên tiến Trong qúa trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam coihoạt động xuất nhập khẩu là một trong những công cụ hữu hiệu Tuy nhiên, sựthiếu hụt về vốn, hạn chế về trình độ, kinh nghiệm kinh doanh trong thươngmại quốc tế luôn là những khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nước ngoài, trong quan
hệ hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam, thường yêu cầu đối tác Việt Namphải được hỗ trợ bởi một tổ chức tài chính có uy tín Vì thế các doanh nghiệpViệt Nam khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế cần có sự hỗ trợ vềtài chính của các tổ chức tài chính có uy tín thông qua các hình thức tài trợ xuấtnhập khẩu
Xuất phát từ thực tế này và để đạt được mục tiêu của Đảng và Nhà nước
đề ra thì cần có sự đầu tư của Ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung vàcủa Ngân hàng Đầu tư và phát triển (BIDV) nói riêng với tư cách là trung tâmcung ứng vốn, hỗ trợ đắc lực cho lĩnh vực xuất nhập khẩu của nền kinh tế Là
tổ chức tài chính có năng lực về vốn và uy tín trong xã hội, các NHTM VN nóichung, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu Theothời gian, nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu của BIDV đã phát triển qua nhiềuhình thức Một trong những hình thức tài trợ phổ biến nhất mà các chi nhánhBIDV thực hiện là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Tuy nhiên bêncạnh những thành tựu đã đạt được, hình thức tài trợ xuất nhập khẩu theophương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV cũng bộc lộ những tồn tại,bất cập cần khắc phục và hoàn thiện mới có thể đứng vững được trong cạnhtranh và giữ được thị phần trong thị trường tài chính ngân hàng
Xét thấy tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn của vấn đề trên, tôi nhậnthấy việc nghiên cứu một cách có hệ thống nội dung và biện pháp nhằm tháo
gỡ những vướng mắc, tồn tại của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ, tiến tới mở rộng và phát triển hoạt động này
Trang 15cho phù hợp với yêu cầu mới của nền kinh tế thị trường là vấn đề bức xúc có ýnghĩa thực tiễn đối với quá trình phát triển kinh tế nước nhà Là cán bộ công tác
tại BIDV chi nhánh Hà Tây tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây” làm vấn
đề nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và phát triển Hà Tây trong thời gian qua, luận văn đề xuất các giải pháp
và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thứcthanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển HàTây
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Làm rõ cơ sở lý luận về tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ và những điều kiện tiên quyết để mở rộng hoạt động tàitrợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại cácNgân hàng thương mại
Phân tích thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thứcthanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển HàTây
Đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩutheo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Hà Tây
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theophương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Hà Tây
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và tài trợxuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây từ khi có Pháp lệnh Ngân hàng (1990)đến nay
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, của phépbiện chứng duy vật, đồng thời căn cứ vào đường lối chính sách phát triển kinh
tế của Đảng và Nhà nước ta
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh trên cơ
sở các số liệu thống kê của BIDV Hà Tây qua các năm để nghiên cứu
6 Dự kiến đóng góp của luận văn:
Đưa ra được đầy đủ và chính xác cơ sở lý luận về tài trợ xuất nhập khẩutheo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại
Phân tích rõ thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phươngthức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Hà Tây (những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế vànguyên nhân)
Đóng góp một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và phát triển Hà Tây
7 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu Luận văn baogồm ba chương
Chương 1: Lý luận chung về tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thứcthanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phươngthức thanh toán Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Hà Tây
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theophương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Hà Tây
Trang 17CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Một số vấn đề cơ bản về xuất nhập khẩu:
1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu.
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vàonền sản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước bên ngoài Do có sựkhác nhau về điều kiện tự nhiên như tài nguyên, khí hậu mà mỗi quốc gia cóthế mạnh trong việc sản xuất một số mặt hàng nhất định Để đạt được hiệu quảkinh tế đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng ở trong nước, cácquốc gia đều mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao với giá rẻhơn từ các nước khác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với cácsản phẩm thế mạnh của mình Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh hoạtđộng thương mại quốc tế
Hoạt động thương mại quốc tế thông qua mối quan hệ rộng rãi vượt rangoài biên giới quốc gia sẽ là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh
tế bên ngoài, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế ởmỗi khu vực và trên toàn thế giới Thương mại quốc tế được cấu thành bởi hai
bộ phận cơ bản xuất khẩu và nhập khẩu Do vậy, xác định được vai trò quantrọng cũng như có sự quan tâm thích đáng đến hoạt động xuất nhập khẩu lànhiệm vụ hàng đầu của hoạt động thương mại quốc tế
Vai trò của xuất nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế được thể hiệnqua một số khía cạnh cơ bản sau:
Trang 18Song song với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cũng đóng một vai trò vôcùng quan trọng trong nền kinh tế Cụ thể:
- Nhập khẩu tạo ra hàng hoá bổ sung cho hàng hoá thiếu hụt trong nước
và thay thế những sản phẩm trong nước không sản xuất được hay sản xuất vớichi phí cao hơn để đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng nội địa một cách tốtnhất, từ đó tạo sự ổn định về cung-cầu trong nước và cao hơn là sự ổn địnhkinh tế vĩ mô
- Nhập khẩu có tác động đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kĩthuật, đổi mới công nghệ tạo tiền đề thuận lợi cho sản xuất
- Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò thúc đẩy xuất khẩu thông qua việccung cấp các nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho xuất khẩu cũngnhư góp phần định hướng sản phẩm, định hướng thị trường cho xuất khẩu
Cuối cùng, một vai trò hết sức quan trọng của cả xuất và nhập khẩu đốivới sự phát triển kinh tế-xã hội đó là tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sốngnhân dân và mở rộng hợp tác quốc tế
1.1.2 Nhu cầu tài trợ xuất nhập khẩu.
Như đã nói trên, trong nền kinh tế mở các doanh nghiệp luôn phải đốiđầu với sự cạnh tranh gay gắt Họ không chỉ phải cạnh tranh với các nhà sảnxuất trong nước mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Để chiếnthắng trong cạnh tranh, ngoài việc cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nước như
sự ưu đãi về thuế, sự điều chỉnh tỉ giá hối đoái phù hợp các doanh nghiệp còncần phải có một tiềm lực tài chính mạnh để thực hiện các hoạt động như đổimới dây chuyền công nghệ, mua sắm máy móc hiện đại, mua sắm nguyên vậtliệu, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành Song trên thực tế dokhả năng tài chính có hạn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần có sự hỗ trợ từbên ngoài
1.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản,
do vậy nó cũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau Trong đó, nhữngnguồn tài trợ thường được sử dụng là:
- Tín dụng thương mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ được
thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với các công cụchủ yếu là kỳ phiếu và hối phiếu Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn được ưa dùng
Trang 19vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tạicác ngân hàng), linh hoạt về thời hạn Tuy nhiên, các công cụ như hối phiếuthường được sử dụng trên cơ sở có ngân hàng đứng ra chấp nhận hay bảo đảm.
- Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có
thể là vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phầnhay vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân
Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên
và phần lợi nhuận để lại + khấu hao Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thểgiảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh Tuy vậy, nguồn tài trợnày có hạn chế là qui mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ lạilợi nhuận cao
- Phát hành cổ phiếu: Với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay họ
có thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn
Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có được sự chủ động trongviệc huy động và sử dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn(vì có thể không phải phân chia lợi tức cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tức khi
bị lỗ hoặc không có nhiều lãi) hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ củadoanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ có các doanh nghiệp thỏa mãn những điều kiệnnhất định mới được sử dụng hình thức này Với nước ta, do thị trường tài chínhcòn chưa phát triển nên hình thức tài trợ này còn ít được sử dụng hoặc nếu có
sử dụng thì hiệu quả chưa cao
- Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ
biến trong nền kinh tế thị trường gần như cổ phiếu
Trái phiếu là một giấy chứng nhận nợ của doanh nghiệp Sử dụng pháthành trái phiếu doanh nghiệp có thể huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
mà không dẫn đến phải chia quyền kiểm soát doanh nghiệp như khi sử dụng cổphiếu thường Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thường phải trả lợi tức cốđịnh cho dù hoạt động kinh doanh có lãi hay không Điều này dễ làm tăng khảnăng phá sản đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính Ngoài ra, vớithị trường tài chính chưa phát triển như đã nói trên thì hình thức này cũng khóphát huy tốt được ưu thế của nó
- Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp
thông qua nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau như: cho
Trang 20vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảmbảo để thu mua dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầuvốn lưu động Hoặc cho vay dài hạn để đầu tư dự án, mua sắm máy móc thiết
bị, dây chuyền công nghệ Tuỳ vào từng doanh nghiệp mà Ngân hàng có thể
áp dụng những hình thức nhất định sao cho thuận lợi với cả hai bên Một đặcđiểm khá nổi bật của tín dụng ngân hàng là có khả năng linh hoạt về lãi suấtcũng như thời hạn
- Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu còn có thể được tài trợ bằng các nguồn như đầu tư nước ngoài,vay nợ viện trợ của nước ngoài, hỗ trợ của Chính phủ Hiện nay các nguồn nàythường cũng được sử dụng thông qua các Ngân hàng
Như vậy, nguồn tài trợ cho xuất nhập khẩu rất đa dạng nhưng trong đónguồn tín dụng ngân hàng nhờ có những ưu thế riêng nên vẫn nắm giữ một vịtrí đặc biệt đối với sự phát triễn của đất nước nói chung và hoạt động xuất nhậpkhẩu nói riêng
1.2 Khái niệm, vai trò và các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM 1.2.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu:
Tài trợ xuất nhập khẩu là việc NHTM cung cấp vốn hữu hình hay vô hình dưới các hình thức khác nhau nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Tài trợ xuất nhập khẩu thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng thương mại (NHTM)-bên đưa ra trợ giúp và một bên là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (DNXNK) - bên cần trợ giúp.
1.2.2 Vai trò của tài trợ xuất nhập khẩu:
Trong đầu những năm thực hiện chính sách “Đổi mới” kinh tế, Việt Nam
đã tiến hành cải cách thị trường tài chính thông qua việc ban hành 2 Pháp lệnh
về Ngân hàng năm 1990 và sau đó tiếp tục ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước
và Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 nhằm phát triển thị trường tài chính ổnđịnh và lành mạnh, tạo tiền đề thúc đẩy hội nhập kinh tế thế giới nói chung vàhoạt động xuất khẩu ra thị trường thế giới nói riêng
Vai trò của thị trường tài chính trong thúc đẩy hội nhập kinh tế thế giới,đặc biệt là hoạt động xuất khẩu đã và đang thu hút rất nhiều sự quan tâm vàtranh luận của nhiều nhà kinh tế tài chính Theo quan điểm của trường phái
Trang 21kinh tế mới [lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh], Mankiw (1992), King vàLevine (1993) nhấn mạnh rằng một thị trường tài chính vững mạnh có thể thúcđẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn, đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển(R&D), và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thông qua các kênh cung cấp tín dụngcho các doanh nghiệp và hộ kinh tế gia đình Hơn thế nữa, một thị trường tàichính vững mạnh không chỉ giới hạn chức năng huy động các nguồn vốn trongnước, mà còn có chức năng rất lớn trong việc thu hút và nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn vốn bên ngoài nền kinh tế như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) và vốn đầu tư gián tiếp (FPI)
Trong khi đó, các nhà kinh tế theo quan điểm lý thuyết ngân hàng [thebank - based theory] thì nhấn mạnh vai trò của các ngân hàng thương mại hỗtrợ hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Các nhà kinh tế theo quanđiểm này cho rằng, trong giai đoạn đầu của phát triển kinh tế tại các nước đangphát triển, các ngân hàng thương mại không chỉ là các kênh huy động vốn quantrọng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, mà còn cóchức năng giảm thiểu các rủi ro tài chính thông qua việc thực hiện các chứcnăng thanh toán quốc tế, cung cấp thông tin và tư vấn cho các doanh nghiệp
xuất khẩu trong nước (Trích trong bài “Vai trò của tín dụng ngân hàng trong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam” của TS Nguyễn Phi Lân tại trang http://vietforward.com).
Vai trò của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu được thể hiện qua các mặtsau:
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế:
Tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM tạo điều kiện cho hàng hoá xuất nhậpkhẩu lưu thông trôi chảy: Thông qua tài trợ của NH, hàng hoá xuất nhập theonhu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên liên tục góp phần tăngtính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường
Tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM tạo điều kiện cho DN phát triển, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển:thông qua tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM, DN có điều kiện thay đổi dâychuyền công nghệ nhằm tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm Sựphát triển của DN nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nóichung
1.2.2.2 Đối với NHTM:
Trang 22Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM là hình thức tài trợ thươngmại, có kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ làcác DN xuất nhập khẩu So với các loại hình sản phẩm dịch vụ khác củaNHTM, tài trợ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là hình thức cho vay mang lạihiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồivốn nhanh bởi vì:
- Thời gian tài trợ thường là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiệnthương vụ Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của cácNHTM thường là dưới một năm Điều này giúp cho NH tránh được rủi ro vềthanh khoản
- Tài trợ xuất nhập khẩu đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Đồng vốntài trợ gắn liền với thương vụ, chính vì vậy việc làm này tránh được tình trạngngười xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế rủi ro tín dụng
- Hiệu quả của NHTM trong tài trợ xuất nhập khẩu thể hiện thông quanguồn lợi nhuận mà NHTM thu được Trong quá trình tài trợ NHTM áp dụngnhiều loại hình tài trợ nhằm đa dạng hoá danh mục dịch vụ và đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng, chính danh mục phong phú đó sẽ làm tăng doanh thucho NHTM
- Thông qua tài trợ xuất nhập khẩu NHTM còn mở rộng được các quan
hệ với các DN và đặc biệt với các NHTM nước ngoài, từ đó nâng cao uy tíncủa NHTM trên thị trường quốc tế Đây chính là hiệu quả lớn mà NHTM thuđược từ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
1.2.2.3 Đối với doanh nghiệp:
- Tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM giúp doanh nghiệp thực hiện đượccác thương vụ lớn: Có những thương vụ đòi hỏi nguồn vốn rất lớn để thanhtoán tiền hàng Trong trường hợp vốn lưu động của DN không đủ thì tài trợxuất nhập khẩu của NHTM là giải pháp giúp DN thực hiện được những thương
vụ này
- Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quátrình thực hiện hợp đồng: Đối với DN xuất khẩu, vốn tài trợ giúp DN thu muahàng đúng thời vụ, gia công chế biến và thu hàng đúng thời điểm Đối với DNnhập khẩu, vốn tài trợ giúp DN mua được những lô hàng lớn, giá hạ
Trang 23- Tài trợ của NHTM giúp doanh nghiệp nâng cao được uy tín trên thịtrường quốc tế: Thông qua tài trợ NHTM, DN thực hiện được những thương vụtrôi chảy, quan hệ với khách hàng tầm cỡ thế giới từ đó nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường thế giới.
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với nền kinh tế đãtác động tích cực tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nướccũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước chủ động tìm kiếm thịtrường mới, đổi mới công nghệ và mẫu mã hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu ra thịtrường quốc tế
1.2.3 Phân loại tài trợ xuất nhập khẩu
Trên thực tế các loại hình tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM vô cùngphong phú, có nhiều cách phân loại tuỳ thuộc vào tiêu thức áp dụng Dưới đây
là một số cách phân loại cơ bản:
1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tài trợ
- Tài trợ ngắn hạn: là loại tài trợ trong khoảng thời gian dưới 1 năm Loạihình tài trợ này chiếm tỷ trọng lớn tại các NHTM
- Tài trợ trung và dài hạn: Thời hạn tài trợ tuỳ theo mỗi nước, ở ViệtNam, tài trợ trung hạn có thời hạn từ 1-5 năm, tài trợ dài hạn từ 5 năm trở lên
1.2.3.2 Căn cứ vào độ tín nhiệm với khách hàng
- Tài trợ có đảm bảo: Đây là hình thưc tài trợ nhằm đảm bảo an toàn vốncho vay của NHTM Các DN muốn được tài trợ phải có tài sản cầm cố, thếchấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba Những tài sản này là cơ sở đảm bảo khảnăng thu hồi vốn tài trợ cho NHTM trong trường hợp khách hàng không trảđược nợ
- Tài trợ không có đảm bảo: Đây là hình thức NHTM tài trợ mà NHTMkhông cần có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Cơ sở tàitrợ chỉ là uy tín, quy mô, hiệu quả kinh doanh và mối quan hệ thường xuyên tốtđẹp của khách hàng đối với NHTM
1.2.3.3 Căn cứ vào giai đoạn giao dịch
- Tài trợ trước khi ký kết hợp đồng ngoại thương: ngân hàng có thể thaymặt khách hàng đứng ra bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán…
Trang 24- Tài trợ trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương: Đối với loạihình này, ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng hình thức tài trợ giao hànghay hình thức tài trợ nhận hàng…
- Tài trợ sau khi hoàn tất hợp đồng ngoại thương: Trong hình thức này,ngân hàng có thể thực hiện tài trợ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu bảo trì, bảolãnh
1.2.3.4 Căn cứ vào phương tiện thanh toán
Các phương tiện thanh toán bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu, séc thẻ,trong đó hối phiếu được sử dụng hết sức phổ biến trong các giao dịch ngoạithương do đó nó cũng xuất hiện trong các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu củaNHTM
- Tài trợ chiết khấu hối phiếu
Đây là hình thức ngắn hạn của NHTM dành cho người thụ hưởng hốiphiếu NHTM sẽ mua lại quyền thụ hưởng hối phiếu khi đến hạn thanh toán từngười thụ hưởng hợp pháp thể hiện trên bề mặt hối phiếu Số tiền mua lạiquyền thụ hưởng này chính là mức tài trợ chiết khấu hối phiếu
- Bảo lãnh thanh toán hối phiếu
Về bản chất, bảo lãnh thanh toán hối phiếu là một dạng nhằm bảo lãnh
uy tín cho khách hàng (nhà NK), nếu nhà NK không thanh toán nổi hối phiếukhi đáo hạn thì NHTM sẽ có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu này
- Tài trợ bằng chấp nhận hối phiếu
Hình thức tài trợ xuất nhập khẩu này rất phổ biến ở hầu hết các nước,đặc biệt ở các nước có thị trường tài chính phát triển Theo đó NHTM sẽ tài trợcho các DN NK bằng cách cấp cho họ một khoản tín dụng, nhưng khoản tíndụng này chỉ là hình thức, một sự đảm bảo về mặt tài chính, thực chất NHTMchưa phải xuất tiền thực sự cho người vay
1.2.3.5 Căn cứ vào phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức nhất định thông qua đó người muatrả tiền, nhận hàng và người bán giao hàng nhận tiền Trong thương mại quốc
tế hiện nay có những phương thức thanh toán chủ yếu là: chuyển tiền, nhờ thu
và tín dụng chứng từ
a) Tài trợ theo phương thức thanh toán nhờ thu
Trang 25Tài trợ của NHTM theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ được thểhiện qua hai trường hợp:
Thanh toán hàng NK: NHTM tiếp nhận chứng từ từ NH nước ngoài,Xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà NK Nếu nhà NK không đủ khả năng thanhtoán thì cần phải có sự tài trợ của NH như cho vay thanh toán hàng NK
Thanh toán hàng XK: Trên cơ sở phương thức thanh toán nhờ thu, NH
có thể tài trợ cho nhà XK thông qua hình thức chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu
b) Tài trợ trên cơ sở hối phiếu:
+ Chiết khấu hối phiếu:
- Chiết khấu miễn truy đòi
- Chiết khấu được phép truy đòi
+ Chấp nhận hối phiếu
c) Tài trợ theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sẽ được đề cậpđến một cách chi tiết ở mục 1.3
1.2.3.6 Một số hình thức tài trợ xuất nhập khẩu khác:
- Bao thanh toán từng phần và bao thanh toán toàn phần
- Tín dụng thuê mua
- Tài trợ bảo lãnh và tái bảo lãnh
1.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
1.3.1 Khái niệm:
Theo giáo sư Dominique Legeais, khoa Luật, trường Đại học René
Descartes (Paris V): phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó, một ngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người thụ hưởng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình tại ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng.
Theo điều khoản 2 UCP 600: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuậnbất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc
Trang 26chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuấttrình phù hợp”.
Thư tín dụng L/C hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng saukhi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Trong nghiệp vụ L/C,các ngân hàng chỉ giao dịch căn cứ vào chứng từ, không liên quan đến hànghóa Ngân hàng ngoài vai trò là người trung gian còn là người cung cấp tíndụng cho người nhập khẩu, là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
1.3.2 Bản chất của tín dụng chứng từ
Trước tiên, tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán liên quanđến việc xuất trình bộ chứng từ hợp lệ Người bán sẽ được bảo đảm thanh toánnếu xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với những quy định đề ra.Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng có thể hiểu như là một khoảntạm ứng mà ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu Từ tính
chất của thư tín dụng có thể suy ra: Thứ nhất, chỉ có những tổ chức tín dụng mới có quyền thực hiện các giao dịch này Thứ hai, do tính độc quyền của hoạt
động ngân hàng, giao dịch thanh toán này chỉ có thể được thực hiện thườngxuyên bởi các tổ chức tín dụng
1.3.3 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu mở thư
tín dụng(Applicant)
Trang 27(1) Sau khi ký hợp đồng thương mại quốc tế, người mua yêu cầu ngânhàng của mình mở một thư tín dụng đồng thời nộp tiền lệ phí và tiền ký quỹ mởthư tín dụng để đảm bảo sau này phải thanh toán số tiền còn lại của kim ngạchthư tín dụng.
(2) Ngân hàng của người mua thông báo cho ngân hàng của người bán
1.3.4 Lợi ích của tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rất rộngrãi trong lĩnh vực ngân hàng Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, bảo đảmtính an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế Trên thực tế, tín dụng chứng
từ bắt đầu phát triển từ thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918).Các nhà xuất khẩu ở Bắc Mỹ, do khoảng cách địa lý xa xôi, đã yêu cầu đối tác
ở châu Âu mở thư tín dụng để bảo đảm khả năng thanh toán
Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó
đáp ứng được những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế Thứ nhất, do các
Trang 28đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữacác bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ
giúp loại bỏ rào cản đó Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ, luôn có sự
hiện diện của các ngân hàng đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêucầu khắt khe về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịchgiữa các bên trong hợp đồng
1.3.5 Các hình thức thư tín dụng chứng từ:
Có nhiều loại hình thư tín dụng Cách phân biệt chủ yếu dựa trên tínhchất cam kết của các ngân hàng Có rất nhiều cách phân loại thư tín dụng Tuỳtheo từng tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại khác nhau
Theo loại hình người ta có thể chia làm hai loại là L/C có thể huỷ ngang
và L/C không huỷ ngang
a) L/C có thể huỷ ngang
- Đây là loại L/C mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị Ngânhàng phát hành sửa đổi, bổ xung hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo trước chongười hưởng lợi biết (Đương nhiên là việc huỷ bỏ phải được thực hiện trướckhi L/C thanh toán)
- Như vậy, L/C có thể huỷ ngang thuộc loại cam kết không bị ràng buộctrách nhiệm pháp lý Tuy nhiên, loại thư tín dụng này không đảm bảo đượcquyền lợi của người bán vì người mua có thể đơn phương huỷ bỏ L/C Chính vìvậy ngày nay loại L/C này ít được sử dụng trong thương mại quốc tế
b) L/C không thể huỷ ngang
Đây là loại L/C mà sau khi mở thì mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổxung hoặc huỷ bỏ nó Ngân hàng phát hành chỉ có thể tiến hành trên cơ sở có sựthoảthuận của các bên có liên quan Vì thế quyền lợi của người bán được đảmbảo Tuy nhiên, L/C không thể không thể huỷ ngang không có nghĩa không thểhuỷ bỏ
Trong trường hợp các bên đồng ý huỷ bỏ L/C thì nó được công nhận làkhông còn giá trị thực hiện Đây là loại L/C được sử dụng nhiều nhất trongthương mại quốc tế ngày nay
Theo phương thức sử dụng người ta phân chia L/C thành nhiều loại khácnhau
Trang 29a) L/C không huỷ ngang có giá trị trực tiếp
Đây là loại L/C mà chứng từ được yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanhtoán tại Ngân hàng phát hành Do vậy, thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại Ngânhàng phát hành
Trong thư tín dụng này sẽ không thể hiện điều khoản chiết khấu và chỉđịnh ngân hàng chiết khấu Mặc dù thư tín dụng không có giá trị chiết khấu vàcam kết thanh toán của ngân hàng phát hành chỉ có giá trị duy nhất đối vớingười hưởng, ngân hàng chuyển chứng từ cũng có thể ứng tiền cho khách hàngnếu chứng từ hoàn toàn hợp lệ.Sau khi nhận được chứng từ hợp lệ,ngân hàngphát hành chuyển trả tiền cho người hưởng theo chỉ dẫn của ngân hàng chuyểnchứng từ.Vai trò của ngân hàng chuyển chứng từ là bảo vệ quyền lợi của ngườihưởng và cũng chính là bảo vệ quyền lợi của chính mình nếu họ đã chiết khấuchứng từ
b) L/C không huỷ ngang, miễn truy đổi.
- Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi thụ hưởng sẽđược hoàn tiền thì Ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tìnhhuống nào
- Khi sử dụng loại thư tín dụng này, người xuất khẩu phải ghi trên hốiphiếu “Miễn truy hồi người ký phát” đồng thời thư tín dụng cũng phải ghi nhưvậy
c) L/C không huỷ ngang và có xác nhận
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác đảmbảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng mở thư tín dụng
đó Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nên loạithư tín dụng này được coi là rất đảm bảo quyền lợi cho bên bán, và đươngnhiên phải thanh toán một khoản phí nhất định đối với ngân hàng xácnhận.Trên thực tế, nhu cầu thư tín dụng này phụ thuộc nhiều yếu tố song chủyếu phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình hình tài chính của ngân hàng mởthư tín dụng
d) L/C tuần hoàn
Đây là loại L/C mà sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lựclại có giá trị như cũ và được trực tiếp sử dụng sau một thời gian nhất định Thưtín dụng tuần hoàn được chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần
Trang 30hoàn và giá trị mỗi lần đó Đồng thời, cũng phải quyđịnh số dư của hạn nghạchL/C dùng chưa hết lần trước được hay lhông được cộng dồn vào hạn nghạch L/
C sử dụng lần kế tiếp
e) L/C với điều kiện “Đỏ”.
Đây là loại L/C mà theo đó người mở L/C cam kết tài trợ cho nhà xuấtkhẩu ngay sau khi thư tín dụng được mở Hai bên đối tác phải có quan hệ làm
ăn lâu dài và uy tín Phía nhập khẩu phải là công ty đủ vốn, phía xuất khẩu phải
có nguồn hàng hoá, sản xuất nhưng thiếu vốn Với điều kiện Đỏ, ngân hàngphát hành cam kết ứng một số tiền nhất định (khoảng 30 hoặc 50% trị giá L/C)khi nhận được các chứng từ, thông thường là: hối phiếu của số tiền ứngtrước,hoá đơn, cam kết trả nợ hoặc cam kết giao hàng và các chứng từ khác tuỳtheo thoả thuận
Một thư tín dụng muốn chuyển nhượng được phải có lệnh đặc biệt củangân hàng mở, trên thư tín dụng phải ghi”có thể chuyển nhượng được”.Lưu ýrằng việc chuyển nhượng chỉ được thực hiệnmột lần cho thư tín dụng đó
h) L/C giáp lưng
Là loại thư tín dụng được mở trên số tiền của một thư tín dụng khác đãđược mở trước Loại thư tín dụng này thường được sử dụng nhiều lần trongphương thức giao dịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu.Việc vận hành nóichung khá phức tạp,đặc biệt là những điều kiện về thời hạn,về bộ chứng từ…
Trang 31Ngân hàng được chỉ định sẽ thông báo việc mở thư tín dụng cho ngườithụ hưởng và đồng ý xác nhận hoặc không xác nhận thư tín dụng này Nếuđồng ý xác nhận thì ngân hàng thông báo sẽ thanh toán cho người bán với điềukiện bộ chứng từ được xuất trình phù hợp trong thời hạn quy định Nếu từ chốixác nhận thì ngân hàng thông báo phải lập tức điện báo cho ngân hàng pháthành
Trên cơ sở những điều kiện và thời hạn gửi hàng quy định trong thư tíndụng, người bán (nhà xuất khẩu) tiến hành việc gửi hàng theo phương thức vậnchuyển và điều kiện Incoterms như đã quy định trong hợp đồng thương mại vàthư tín dụng Người thụ hưởng chuẩn bị các chứng từ cần thiết theo yêu cầu củathư tín dụng và xuất trình tại ngân hàng thông báo và/hoặc ngân hàng xác nhận
Nếu các chứng từ thể hiện phù hợp với các điều khoản và điều kiện củathư tín dụng, và các thời hạn quy định trong thư tín dụng được tuân thủ, ngânhàng xác nhận sẽ thanh toán cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báovà/hoặc ngân hàng xác nhận gửi bộ chứng từ đến ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo được hoàn lại số tiền đã thanh toán cho người thụhưởng (bằng cách khấu trừ tài khoản của ngân hàng phát hành ở chính ngânhàng thông báo hoặc một ngân hàng khác) Ngân hàng phát hành chấp nhận bộchứng từ và gửi cho nhà nhập khẩu (người yêu cầu mở thư tín dụng) Ngânhàng khấu trừ tài khoản của người yêu cầu mở thư tín dụng bằng số tiền ghitrong thư tín dụng, có cộng thêm các chi phí dịch vụ Nhà nhập khẩu nhận được
bộ chứng từ và nắm quyền sở hữu hàng hóa
1.3.7 Tính ưu việt của phương thức TTTDCT.
Hiện nay phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thứcthanh toán được sử dụng nhiểu nhất trong thanh toán quốc tế Sở dĩ như vậy là
Trang 32vì phương thức này mang tính ưu việt hơn hẳn các phương thức thanh toánkhác cho cả nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu lẫn ngân hàng.
*
Đối với người nhập khẩu:
- Thư tín dụng là công cụ giúp người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩuthực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng đã ký kết thong qua việc quy định rõ trongthư tín dụng các điều kiện về hàng hóa, thời hạn giao hàng, chứng từ xuất trình
để thanh toán Người nhập khẩu sẽ thực hiện kiểm soát thông qua việc yêu cầungười xuất khẩu phải xuất trình các chứng từ về chất lượng/ số lượng hàng hóa
do một cơ quan kiểm định độc lập phát hành Ngân hàng sẽ thực hiện việc kiểmtra các chứng từ này đảm bảo nội dung của chúng phù hợp với thông lệ quốc tế
và luật pháp mỗi nước
- Khi sử dụng phương thức thanh toán này, khách hàng nhập khẩu cònđược ngân hàng tư vấn để lựa chọn các điều khoản thanh toán có lợi cho mình.Ngoài ra, trong trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C, khách hàng nhậpkhẩu được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng
*
Đối với người xuất khẩu :
Nhà xuất khẩu có thể tin tưởng vào sự thanh toán của ngân hàng mở L/Choặc ngân hàng xác nhận L/C thay vì việc trông chờ vào khả năng tài chính, uytín cũng như mức độ rủi ro của nhà nhập khẩu Vì thế nhà xuất khẩu có nhiều
cơ hội để nhận tài trợ từ các ngân hàng thương mại Với số lượng lớn các ngânhàng tham gia thanh toán thư tín dụng chứng từ đã làm cho các hình thức tài trợthương mại của ngân hàng trở lên phong phú hơn hẳn so với các phương thứcthanh toán quốc tế khác
* Đối với ngân hàng :
Đó là một dịch vụ khách hàng có giá trị, bên cạnh việc cung cấp mộtphương thức thanh toán an toàn nhất cho hoạt động thương mại quốc tế củakhách hàng, tín dụng chứng từ còn là cơ hội sinh lãi cho ngân hàng Ngân hàng
sẽ thu được phí và một khoản tiền gửi khá lớn thông qua hình thức ký quỹ củakhách hàng Đồng thời thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể nâng cao uytín, tăng doanh thu thông qua việc phát triển các nghiệp vụ như: bảo lãnh, tàitrợ XNK, tín dụng, kinh doanh ngoại hối
Trang 331.3.8 Nguồn luật điều chỉnh thanh toán TDCT.
Hoạt động TTQT được điều chỉnh bởi hệ thống luật pháp mang tính quốc
tế, bên cạnh đó nó còn chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia
Dựa vào việc nghiên cứu giao dịch trong thực tế, P.TMQT (InternationalChamber of commerce - ICC) ban hành các quy tắc và thông lệ TTQT baogồm:
a Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng từ bản sửa đổi số 600năm 2007 (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, 2007Revision, ICC Publication no 600 ("UCP"))
Ngoại trừ Mỹ và Colombia, đối với các nước còn lại, nếu UCP còn mâuthuẫn với luật pháp quốc gia thì luật pháp quốc gia sẽ vượt pháp lý và được ápdụng để giải quyết các chanh chấp
b Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từtrong phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practicefor the Examination of Documents under Documentary Credits – ISBP), ấnphẩm ICC số 645
c Điều kiện thương mại quốc tế 2000 (Incomterms 2000)
d Quy tắc thống nhất về nhờ thư - bản sửa đổi năm 1995 số 522 (URC,REV 1995, Pub 522, ICC)
e Quy tắc hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo phương thức Tín dụngchứng từ - bản sửa đổi số 525, năm 1995 (URR, REV 1995, Pub 522, ICC)
f Luật thống nhất về hối phiếu theo công ước Geneve năm 1930 (ULB
1.4.1.1 Tài trợ giai đoạn chuẩn bị vốn nhập hàng.
Nhà XK và nhà NK cùng ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, trong
đó thoả thuận phương thức thanh toán là tín dụng chứng từ, nhà nhập khẩu sẽ
Trang 34phải mở một thư tín dụng cho người thụ hưởng là nhà XK Trên thực tế, khôngphải nhà NK nào cũng có đủ vốn ngay để mở L/C vì vậy NH có thể giúp đỡ họbằng cách cấp một khoản vay ngắn hạn.
1.4.1.2 Tài trợ giai đoạn nhập hàng
Không phải cứ dồi dào về vốn là bất cứ nhà NK nào cũng mua được hàng từ một người bán ở nước ngoài Hoạt động kinh doanh về bản chất đã chứa nhiều rủi ro, hoạt động kinh doanh quốc tế lại càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn nữa Để thuyết phục nhà XK tin tưởng thực hiện giao hàng thì nhà NK phải tìm kiếm giải pháp nâng cao uy tín và khả năng thanh toán của mình
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ra đời đã đáp ứng được nhu cầu đó Đây là một dạng thức thanh toán quốc tế an toàn, chặt chẽ nhất hiện nay, đồng thời theo đó NH dành cho nhà
NK những trợ giúp rất có giá trị sau đây:
- Tài trợ phát hành L/C
- Tài trợ xác nhận L/C
- Tài trợ bằng L/C tuần hoàn (revolving L/C)
- Tài trợ bằng L/C dự phòng
1.4.1.3.Tài trợ giai đoạn nhận hàng
Trong giai đoạn này, NH có thể cung cấp cho nhà NK
những hình thức tài trợ sau:
- Tài trợ chấp nhận hối phiếu theo bộ chứng từ thanh toán
- Tài trợ thanh toán bộ chứng từ giao hàng
- Cho vay bắt buộc
- Bảo lãnh nhận hàng
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Trang 351.4.2 Tài trợ XK
Theo trình tự thời gian thực hiện hợp đồng ngoại thương của nhà XK,
NH sẽ có các hình thức tài trợ phổ biến sau:
1.4.2.1 Tài trợ vốn trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất
Ở hình thức này, NH tài trợ vốn lưu động để thu mua Chế biến, sản xuất hàng XK theo đúng L/C quy định, hoặc hợp đồng ngoại thương đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng Giai đoạn chuẩn bị hàng xuất bao gồm.
1.4.2.2 Tài trợ giai đoạn xuất hàng
Trong giai đoạn này, NH có thể cung cấp cho nhà XK hình thức tài trợ bằng các L/C đặc biệt: L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lưng, L/C chuyển nhượng.
1.4.2.3 Tài trợ giai đoạn thu tiền hàng
Trong giao dịch thương mại, nhà XK phải đối mặt với rủi ro thanh toán, mức độ rủi ro cao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào
kỳ hạn tín dụng mà nhà XK cho bên mua được hưởng, vào bản chất và tình hình kinh doanh của bên mua và năng lực tài chính của người này Nhằm hạn chế rủi ro nhà XK có thể trông cậy vào một số hình thức tài trợ sau từ NH:
- Tài trợ xác nhận L/C
- Tài trợ chấp nhận và chiết khấu hối phiếu theo L/C
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM.
Trang 36Có rất nhiều nhân tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng
mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ của các NHTM Mỗi một nhân tố môi trường tác động với những cách thức và khía cạnh riêng buộc một ngân hàng thương mại, vừa phải tiếp nhận những tác động, vừa phải điều hoà để có một cách thức phù hợp cho chiến lược phát triển của mình.
Trong hoạt động ngân hàng, cách phân chia các nhân tố ảnh hưởng là phân chia theo nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân
tố chủ quan
1.5.1 Nhân tố khách quan.
Nhóm nhân tố khách quan trong kinh doanh ngân hàng được cấu trúc từ các nhân tố, các điều kiện ràng buộc bên ngoài ngân hàng, mà về nguyên lý ngân hàng không có khả năng kiểm soát như chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, văn hoá
Để đánh giá sự tác động nhóm nhân tố này, người ta thường phân chia thành các nhân tố sau:
1.5.1.1 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước được đưa ra nhằm mục đích điều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các chính sách này, có một số chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế, như chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách quản lý ngoại hối…
Đối với chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu: nếu chính sách đưa ra không hợp lý sẽ dẫn đến
không khuyến khích xuất khẩu hoặc thu hẹp nhập (hoặc cả hai),
Trang 37dẫn đến giảm kim ngạch xuất nhập khẩu Ngoài ra, chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho hoạt động xuất nhập khẩu cũng như thanh toán quốc tế là rất cần thiết, bởi những hoạt động này mang tính rủi ro cao.
Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thương nói riêng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với hoạt động
thanh toán quốc tế Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực rất rộng bao gồm hoạt động ngoại thương, đầu tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ và nhiều hoạt động kinh tế khác, trong đó ngoại thương là hoạt động trọng tâm Chính sách kinh tế đối ngoại chính là cơ sở nền tảng và có tác động trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế.
Chính sách ngoại hối là những quy định pháp lý, những thể
lệ của ngân hàng nhà nước trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc, đá quý và các giấy tờ có giá trị bằng ngoại tệ; cũng như việc trao đổi, sử dụng, mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ,
và trong quan hệ thanh toán, tín dụng với nước ngoài… Với chức năng trung gian thanh toán, khi thực hiện thanh toán quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra vào của một đất nước Vì vậy, các ngân hàng thương mại được phép hoạt động thanh toán quốc tế phải tuân thủ đầy đủ, chấp hành nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước Nếu các quy định này không đúng đắn sẽ tác động xấu đến cán cân thanh toán, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế của ngân hàng.
1.5.1.2 Sự phát triển của hoạt động ngoại thương:
Đó là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Sự phát triển của kinh tế đối
Trang 38ngoại, đặc biệt là hoạt động ngoại thương sẽ làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ của quốc gia này đối với một quốc gia khác Đây chính là điều kiện để ngân hàng thương mại
mở rộng và phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
1.5.1.3 Tỷ giá hối đoái:
Trong hoạt động thanh toán quốc tế, thông thường người ta không sử dụng đơn vị tiền tệ trong nước, mà sử dụng các loại ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi Để xác định giá trị quy đổi của đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác, người ta sử dụng khái niệm “Tỷ giá hối đoái”.
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm, được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ Không chỉ ảnh
hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu, biến động của tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng xấu, tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Việc cân nhắc mua hay bán ngoại
tệ trở nên khó khăn khi tỷ giá thay đổi lien tục, bất thường, hậu quả là nguồn ngoại tệ phục vụ thanh toán bị ảnh hưởng Các ngân hàng buộc phải lựa chọn: hoặc chấp nhận co hẹp hoạt động thanh toán quốc tế, hạn chế đối tượng khách hàng, hoặc phải chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ, bù lại ngân hàng sẽ giữ được khách hàng Nếu biệt chọn thời điểm và tính toán khả năng cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích tổng thể từ các dịch vụ khác do hoạt động thanh toán quốc tế đem lại (nguồn tiền ký gửi, ký quỹ, tín dụng, dịch vụ phí…) Đây có thể là cơ hội để ngân hàng có thêm khách hàng mới.
1.5.1.3 Môi trường pháp lý:
Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế trong thương mại quốc
tế cũng như trong thanh toán quốc tế, khung pháp lý của mỗi quốc gia đòi hỏiphải được bổ sung, hoàn thiện theo hướng chuẩn mực quốc tế Do hoạt động
Trang 39thanh toán quốc tế một mặt thực hiện theo các quy chuẩn quốc tế, mặt khácphải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan của mối quốc gia Do vậy, đứng
về góc độ quản lý của nhà nước, các văn bản pháp lý phải được ban hành đồng
bộ, tránh chồng chéo, bất cập dẫn đến buông lỏng hoặc sơ hở, đồng thời phảiđảm bảo phù hợp với quy chuẩn quốc tế, tạo ra khung cơ sở pháp lý đầy đủ vàhoàn chỉnh cho hoạt động thanh toán quốc tế
1.5.1.4 Số lượng và chất lượng khách hàng của ngân hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu nói riêng Nếu ngân hàng
có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu phát triển, mở rộng thị phần của ngân hàng mình.
1.5.1.5 Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu luôn tranh đua và dung các thủ thuật để tạo lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau.
1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân NHTM:
1.5.2.1 Chiến lược kinh doanh của NHTM:
Việc ngân hàng xây dựng chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại sớm sẽ tạo ra cho ngân hàng đó
có được lợi thế ban đầu; tạo được bề dày về kinh nghiệm và
chiếm lĩnh được thị phần phục vụ doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Địa bàn hoạt động cũng là yếu tố quan trọng Hầu hết doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều tập trung tại các thành phố lớn, nơi vốn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc tiếp thị khách hàng Do vậy nếu chậm đưa hoạt động thanh toán quốc tế vào những địa bàn này, ngân hàng sẽ
Trang 40không thu hút được khách hàng nếu không có đội ngũ cán bộ chuyên môn cao, công nghệ ngân hàng hiện đại và nguồn tài chính đủ lớn.
Tóm lại, để đủ sức cạnh tranh chiếm lĩnh được thị trường phục vụ khách hàng xuất nhập khẩu, ngân hàng phải có chiến lược kinh doanh tổng thể, đồng bộ.
1.5.2.2 Khả năng, nguồn lực của NHTM:
Để đáp ứng yêu cầu của hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng thươngmại phải có hệ thống ngân hàng đại lý đầy đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ củakhách hàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế cảhai chiều: thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu Ngoài ra, ngân hàngcần phải có nguồn vốn, nguồn ngoại tệ đủ lớn, có các hoạt động tín dụng vàkinh doanh ngoại tệ phát triển, có điều kiện cung ứng dịch vụ linh hoạt, lãi suất,phí, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh vay vốn và có đội ngũ cán bộ có chuyên môncao
1.5.2.3 Mạng lưới ngân hàng đại lý:
Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tạimột nước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địaphương đó Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việcgiao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địachỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lại, thông qua ngân hàng đại
lý để mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế
Một ngân hàng có các ngân hàng đại lý ở nhiều nước trên thế giới và cómối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liên lạc, tra soát các giao dịch thanhtoán xuất nhập khẩu Các khách hàng tham gia hoạt động thanh toán xuất nhậpkhẩu ngày càng có xu hướng mở rộng đối tác làm ăn ra ngoài thị trường truyềnthống Vì vậy sẽ có nhiều thương vụ với các đối tác mới ở các nước khác nhautrên thế giới Việc xúc tiến thiết lập thêm các ngân hàng đại lý trên thế giớigiúp ngân hàng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng Nhờ việc thiết lậpcác quan hệ mới, các giao dịch thanh toán sẽ về thẳng ngân hàng mà khôngphải qua trung gian giúp khách hàng được thanh toán ngay, tiết giảm chi phí,