Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quảkinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Đây là sự so sánhgiữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được Muốn làm được điều này đòihỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, khâu tiêu thụ hàng hoá của quá trình sản xuất kinh doanh tại các doanhnghiệp gắn liền với thị trường, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biếnđộng phức tạp của các doanh nghiệp
Chính vì vậy, công tác tiêu thụ hàng hoá luôn luôn được nghiên cứu, tìmtòi, bổ xung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục đíchkhông ngừng nâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý
Trong những năm gần đây, thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi trội,vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp Từ khi thực hiện chính sách mở cửa ViệtNam đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nướctrên thế giới Vì vậy, hàng hoá của các nước cũng được nhập khẩu vào Việt Namvới khối lượng khá lớn nên công tác tiêu thụ hàng hoá càng cần được hoàn thiệnhơn Để tồn tại và phát triển trên thị trường, ngoài việc cung cấp cho thị trườngmột khối lượng sản phẩm nhất định với chất lượng cao, chủng loại mẫu mã phùhợp, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác hạch toán tiêu thụ hànghoá
Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là mộttrong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉđạo, điều hành kinh doanh có hiệu quả Công tác kế toán nói chung, hạch toántiêu thụ hàng hoá nói riêng ở các doanh nghiệp đã được hoàn thiện dần Song,mới chỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạnchế Bởi vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, hạchtoán tiêu thụ hàng hoá nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá,trong thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân em đã
Trang 2đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu lý luận của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóatại công ty Hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty rất đa dạng và phong phú,cùng với số vốn kiến thức học được trên ghế nhà trường em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân ”.
Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân còn bị hạn chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ đạochân tình của cô giáo để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Để làm được đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tìnhcủa phòng kế toán công ty
Nội dung chính của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ hàng hoá vàxác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 2: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quảtiêu thụ tại công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụhàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân
Trang 3Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
Cơ chế thị trường là sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và kinh doanh cólãi buộc các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại phải tự tìm nguồnvốn và nơi tiêu thụ hàng hoá Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường,được thị trường chấp nhận về chất lượng sản phẩm điều này được doanh nghiệpđặc biệt quan tâm, làm thế nào để tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên một thịtrường rộng lớn với sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường Vì vậy
mà công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mộttrong những phần hành chủ yếu trong doanh nghiệp Mặt khác, hiệu quả củakhâu tiêu thụ hàng hoá không tách rời mà gắn liền với kết quả tiêu thụ củadoanh nghiệp
Trong những năm gần đây, với sự đổi mới kinh tế của đất nước thì cácphương thức tiêu thụ hàng hoá cũng đa dạng hơn, phong phú hơn Điều nàycũng góp phần làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá trongdoanh nghiệp Bên cạnh đó là những chi phí mới phát sinh trong nền kinh tế thịtrường cũng làm ảnh hưởng đến công tác xác định kết quả tiêu thụ của doanhnghiệp.Chính những thay đổi này đã góp phần ảnh hưởng đến công tác hạchtoán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
1.2 Sự cần thiết phải hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại (DNTM)
Hàng hóa trong DNTM tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm củalao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, được thực hiệnthông qua mua bán trên thị trường Nói cách khác, hàng hóa trong DNTM lànhững hàng hóa vật tư… mà doanh nghiệp mua vào để bán phục vụ nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng của xã hội
Trang 4Vậy, hàng hóa là những vật phẩm doanh nghiệp mua vào để bán phục vụnhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hóa trong DNTM có những đặc điểm sau:
- Hàng hóa rất đa dạng và phong phú: Sản xuất không ngừng phát triển,nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến hànghóa ngày càng phong phú, đa dạng và nhiều chủng loại
- Hàng hóa có đặc tính lý, hóa, sinh học: Mỗi hàng hóa có đặc tính lý,hóa, sinh học riêng, những đặc điểm này có ảnh hưởng đến số lượng, chất lượnghàng hóa trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra
- Hàng hóa luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã, thông số kỹ thuật… Sựthay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển sản xuất, và nhu cầu, thị hiếu củangười tiêu dùng Nếu hàng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng thì hànghóa được tiêu thụ và ngược lại
- Trong lưu thông, hàng hóa được thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưavào sử dụng Khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hóa mới được đưa vào sửdụng đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng hay sản xuất
1.2.1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoaatj động giaodịch và bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
* Điều kiện để ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản
Trang 5phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng đượcphản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanhthu được phản ánh trên tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế nhập khẩu doanh thutính trên tổng giá bán
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi theotừng chi tiết sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh củatừng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của nhữngsản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng hệthống tổ chức
b Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc không phù hợp với thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.2.2 Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
Tiêu thụ là một quá trình lao động nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp của cácdoanh nghiệp, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng như sự tồn tạicủa doanh nghiệp Chỉ có thông qua tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mớiđược thực hiện, mới được xác định về giá trị và thoả mãn nhu cầu của người tiêudùng
Ngoài ra, tiêu thụ còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữakhả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền là điều kiện đảm bảo sự phát triển cânđối trong từng nghành, từng khu vực cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốcdân
1.2.3 Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
Trang 61.2.3.1 Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
- Nắm chắc sự vận động của từng nhóm, loại hàng hoá trong quá trìnhxuất, nhập và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị, theo dõitình hình thực hiện kế hoạch bán ra ở từng cửa hàng, bộ phận kinh doanh xuấtphát từ nguyên tắc nhà quản lý phải biết kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả
1.2.3.2 Nội dung yêu cầu kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết
- Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho người sửdụng thông tin Chính vì vậy, hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩnmực kế toán hiện hành Đồng thời, phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụthể song không quên các nguyên tắc cơ bản trong hệ thống bán hàng
1.2.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong quản lý việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
1.2.4.1 Vai trò của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
Kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản
lý nói chung và trong quản lý hàng hoá cả hai mặt hiện vật và giá trị
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hoá đãđược thực thi Từ đó, phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý,chiến lược kinhdoanh phù hợp với các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệp nhằm nângcao doanh lợi hơn nữa
1.2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kếtquả tiêu thụ có những nhiệm vụ sau:
Trang 7- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hàng hoábán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh doanhnói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻ nói riêng,các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như phân bổchúng cho các đối tượng có liên quan.
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệpquản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầuquản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụhàng hoá, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọnphương án kinh doanh có hiệu quả nhất
1.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa.
1.3.1 Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hoá và các phương thức tiêu thụ hàng hoá.
1.3.1.1 Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hoá.
Quá trình tiêu thụ cơ bản được chia làm hai giai đoạn :
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thôngqua hợp đồng kinh tế đã được ký Đây là quá trình vận động của hàng hoánhưng chưa xác định được kết quả của việc bán hàng
- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận được hàng theo đúng chủng loạitrên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đến đây quátrình bán hàng kết thúc, hàng hoá được coi là tiêu thụ và hình thành kết quả kinhdoanh
Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ :
- Có sự thỏa thuận giữa người mua, người bán về số lượng, chất lượngchủng loại của hàng hoá trên cơ sở hợp đồng kinh tế
- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá từ người bán sangngười mua thông qua quá trình bán hàng
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hoá và nhận được tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bánhàng, được dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hoá trong kỳ củadoanh nghiệp
Trang 8Tiêu thụ hàng hoá bao gồm :
- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhântrong và ngoài doanh nghiệp
- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viên cùng trongtổng công ty, tập đoàn
1.3.1.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá
Có 4 phương thức tiêu thụ hàng hoá chủ yếu
a Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hoákhi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán,
số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mấtquyền sở hữu về số hàng hoá đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoávẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bántheo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thức thanhtoán Do đó, muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tạikho của doanh nghiệp Khi người nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trênchứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnữa mà được coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toánthì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa
vụ Nhà nước
Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho dodoanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngườinhận hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán
lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất
Trang 9đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nướcmuốn có một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch.
Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sảnphẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng củasản phẩm được thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, và thanh toánngay và thường bằng tiền mặt nên thường ít lập chứng từ cho từng lần bán Bán
lẻ được chia làm 2 hình thức:
+.Bán lẻ thu hồi trực tiếp
+ Bán lẻ thu hồi tập trung
b Phương thức tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuấtkho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoàiđến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳthuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế Hànggửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua thông báo đãđược nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ,doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu
Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơnkiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 4 liên: 1liên gửi cho người mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán,
1 liên thủ kho giữ
c Phương thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi)
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàchưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khibên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàngthì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng.Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vàotài khoản bán hàng
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phầnhoa hồng trả cho bên nhận đại lý
* Các trường hợp hàng hoá gửi đi được coi là tiêu thụ
- Hàng hoá bán xuất hiện trong phương thức bán hàng trực tiếp
- Hàng hoá gửi bán chỉ được coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thuhàng gửi bán trong các trường hợp sau :
+ Doanh nghiệp nhận được tiền do khách hàng trả
Trang 10+ Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Khách hàng đã ứng trước số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến.+ Số hàng gửi bán áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thôngqua ngân hàng
e Phương thức tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữacác đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc vớinhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra, tiêuthụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biến, tăng,xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ.
1.3.2.1 Đánh giá giá vốn hàng xuất kho :
- Giá trị thực tế hàng hoá nhập kho được xác định phù hợp với từng nguồnnhập:
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo được đánh giá theo chi phísản xuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí NVL TT, chi phí SXC
+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, được đánh giá theo chi phí thực tế giacông gồm: Chi phí NVL TT đem gia công, chi phí thuê ngoài gia công và cácchi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển,chi phí làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu đem gia công, nhập kho thànhphẩm để hoàn thành gia công
Trang 11- Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải được thể hiện theo giá vốn thực tế.Hàng hoá xuất kho cũng có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thờiđiểm trong kỳ hạch toán, nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hàng hoáxuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp chủ yếu sau :
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tínhtheo giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước hoặc bìnhquân sau mỗi lần nhập)
Trong đó:
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làmnhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối thánggây ảnh hưởng đến công tác quyết toán chung
Phương pháp này, mặc dầu, quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biếnđộng của giá vật liệu kỳ này
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhượcđiểm của 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm củaphương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
Giá vật liệu
thực tế xuất
dùng
Số lượng vật vậtliệu thực tế xuấtdùng
Giá đơn vị bìnhquân
quân cuối kỳ trước =
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ
lượng nhập
Trang 12hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế vật liệu muatrước sẽ được dùng làm giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệutồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng Phương phápnày thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên,ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên Phương pháp nhập sauxuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát
+ Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợpđiều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Dovậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hayphương pháp giá trị thực tế đích danh và thường sử dụng với các loại vật liệu cógiá trị cao và có tính tách biệt
+ Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính giáhạch toán (Giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định tronh kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽtiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
1.3.2.2 Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán.
Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng được yêucầu kịp thời của công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thường cuối
kỳ hạch toán mới xác định được mà công việc nhập xuất hàng hoá lại diễn rathường xuyên vì vậy người ta còn sử dụng giá hạch toán
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ Nó có thể là giá thành kế hoạchhoặc giá nhập kho thống nhất Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳphải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng cách:
Giá vật liệu thực tế xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối
Trị giá hạch toán vật liệunhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Trị giá thực tế vật liệu nhập
trong kỳ
Trang 13Phương pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhưng thường
là doanh nghiệp có loại quy mô lớn, khối lượng hàng hoá tiêu thụ nhiều, tìnhhình nhập xuất diễn ra thường xuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn vàngay cả tronh trường hợp xác định được song tốn kém nhiều chi phí, không hiệuquả cho công tác kế toán Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựngđược hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý
1.3.3 Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.3.1 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu
* Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh sốhiện có và sự biến động của hàng hóa theo giá mua thực tế Kết cấu của tàikhoản này như sau:
Bên Nợ: Các Nghiệp vụ ghi tăng trị giá vốn thực tế của hàng hóa
Bên Có: Các Nghiệp làm giảm trị giá vốn thực tế của hàng hóa
Dư Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốnhàng gửi bán, ký gửi, đại lý ( trị giá mua của hàng hoá; giá thành công xưởngcủa sản phẩm, dịch vụ ) chưa xác định là tiêu thụ Tài khoản 157 được mở chitiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ, hàng hoá, từng lần gửi hàng, từ khi gửi đi
Trị giá thực tế hàng hóa
xuất trong kỳ =
Trị giá hạch toán hànghóa xuất trong kỳ x Hệ số giá
Hệ số
Trị giá thực tế hàng hóatồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế hàng hóanhập kho trong kỳ
Trị hạch toán tế hànghóa tồn kho đầu kỳ +
Trị giá hạch toán hàng hóanhập kho trong kỳ
Trang 14cho đến khi được chấp nhận thanh toán Nội dung ghi chép của tài khoản 157như sau:
Bên Nợ:
Tập hợp giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã chuyển đi bán hoặc giaocho bên nhận đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên Có:
+Kết chuyển giá vốn thực tế sản phẩm, hàng hoá chuyển đi bán, gửi đại
lý, ký gửi và giá thành dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ
+ Giá vốn sản phẩm hàng hoá không bán được đã thu hồi(bị người nhậnđại lý, ký gửi trả lại)
Số dư bên nợ: Giá vốn thực tế sản phẩm, hàng hoá đã gửi đi chưa đượcxác định là tiêu thụ
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản nàyđược dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp vàcác khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định doanh thu thuần về tiêu thụ trong
kỳ Nội dung ghi chép của tài khoản 511 như sau:
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này được dùng
để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội
bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tậpđoàn
(Nội dung phản ánh tương tự như tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để xác định giávốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Tài khoản 632không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ,từng thương vụ tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toáncũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp Riêng trong các doanh
Trang 15nghiệp thương mại, tài khoản 632 còn phản ánh cả phí thu mua phân bổ chohàng tiêu thụ trong kỳ.
Nội dung ghi chép tài khoản 632 như sau:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị người mua trả lại
+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá đã tiêu thụtrong kỳ
Ngoài ra, trong quá trình hạch toan tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn phải sửdụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 131, TK 521, Tk 531, TK 532, TK 111,
Sơ đồ 1.01: Phương thứ hạch toán kế toán bán buôn
(1): Xuất kho hàng hóa theo giá vốn
(2): Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
b Phương pháp hạch toán kế toán bán lẻ
TK 156- Kho TK 156- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111,112 (1) (2) (3)
TK 3331
Sơ đồ 1.02: Phương pháp hạch toán kế toán bán lẻ
(1): Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
Trang 16(2): Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ.
(3): Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
c Phương pháp hạch toán kế toán hàng gửi bán
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1) (2)
(3)
TK 3331
Sơ đồ 1.03: Phương pháp hạch toán kế toán hang gửi bán (1): Xuất kho hàng hóa gửi đi bán. (2): Giá vốn hàng gửi bán được chấp nhận là tiêu thụ (3): Tổng giá thanh toán có thuế GTGT d Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng trả góp Sơ đồ 1.04: Phương pháp hạch toán kế toán hang trả góp
(1)
(2)
(3)
(1) Giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ (2) Ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu, phải thu, tiền lãi do bán trả góp (3) Xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàng trả góp
TK 333
TK 3387
TK 515
Trang 17e Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng qua các đại lý (ký gửi)
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641 (1) (2a)
TK 3331
(2b) TK 111,112 (1): Xuất kho hàng hóa gửi bán
(2a): Giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ
(2b): Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp,
Hoa hồng cho bên đại lý
(3): Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có)
Sơ đồ 1.05: Phương pháp hạch toán kế toán bán hang qua đại lý (tại bên đại lý)
- Tại bên nhận đại lý
TK 511 TK 111, 112 TK 003 Hoa hồng đại lý - Nhận - Bán Được hưởng - Trảlại
TK 331 Tổng tiền hàng
Phải trả cho
Chủ hàng
Thanh toán tiền cho chủ hàng
Sơ đồ 1.06: Phương pháp hạch toán kế toán bán hang qua đại lý (tại bên nhận
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ
TK 1331
Trang 18Dư nợ: Trị giá hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 631 - Giá thành
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ:
- Giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ cuối kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK 521,
TK 531, TK 532, TK 154
1.3.4.2 Phương pháp hạch toán
TK 156,157 (1) TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 (2) TK 531,532 (6)
(3) (7)
TK 154 TK 631 (9)
(4) (5) (8)
TK 3331
Sơ đồ 1.07: Phương pháp hạch toán tiêu thụ hang hoá theo phương pháp KKĐK
(1): Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu thụ
(2): Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán chưa được
tiêu thụ
(3): Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(4): Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
(5): Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6): Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 19(7): Kết chuyển các khoản giảm trừ
(8): Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất kinh doanh(9): Phản ánh hàng hóa được coi là tiêu thụ
1.3.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.51 Chiết khấu thương mại (CKTM)
- Tài khoản sử dụng: TK 521
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu)chấp thuận cho người mua trong kỳ trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ CKTM vào bên nợ TK 511,512
Cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.08: Hạch toán kế toán chiết khấu thương mại:
Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.09: Hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại:
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)
Các khoản chiết khấu phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ chiết khấu
(4)
TK 133(2)
Trang 20(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu
1.3.5.3 Giảm giá hàng bán
- Tài khoản sử dụng: TK 532
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người muatrong kỳ
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.10: Hạch toán kế toán giảm giá hàng bán:
1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ.
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.1.1 Kế toán chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư
Trình tự hạch toán
(1) Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bán hàng.(2) Xuất kho vật liệu phục vụ bán hàng
(3) Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng
(4a) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng 1 lần
(4b) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6a) Chi phí bằng tiền thực tế phát sinh
(6b) Phân bổ chi phí trước
(7a) Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
(7b) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế
Khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trong kỳ
Kết chuyển số giảm trừ doanh thu
Trang 21(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính vào chi phí bán hàng trong kỳ.
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng tính vào kỳ sau
(10) Thực hiện kết chuyển vào kỳ sau
TK 335
(7b) (7a)
Trang 221.4.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” phản ánhnhững chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanhnghiệp trong kỳ hạch toán
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí QLDN
Chi phí khấu hao
Chi phí theo dự toán
lý doanh nghiệp
TK 1422Chờ
kết chuyển
Kết chuyển vào kỳ sau
TK 911
Trừ vào kết quả
Trang 23- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng đểxác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh.Tài khoản 911 cuối kỳkhông có số dư và mở chi tiết theo từng hoạt động Kết cấu tài khoản 911 nhưsau:
Bên Nợ:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ
+Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
+ Kết chuyển lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh
- Tài khoản 421 - Lãi chưa phân phối
Bên Nợ: Phản ánh số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ và tình hình phân phối lợi nhuận
Bên Có: Phản ánh số thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp, số lãi cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên bù và việc xử lý các khoản
Trang 24Sơ đồ 1.13: Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả tiêu thụ
(1) Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
(2) Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
(3) Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại của
kỳ trước (đang chờ kết chuyển) trừ vào kết quả kỳ này
(6) Kết chuyển kết quả lãi
kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cáitheo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức Nhật ký chung bao gồm các loại sổ sau:
Hình thức Nhật ký – Sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Trang 25- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
và có chứng từ kế toán đính kèm phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi
Hình thức Nhật ký – Chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán sau:
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRẦN
- Công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân được thành lập ngày 29tháng 09 năm 2000, do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhân đăng
kí kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để đáp ứng đượcnhu cầu thị trường và sự biến động của nền kinh tế mở thì công ty TNHHthương mại Trần Hồng Quân với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh mở, lớnrộng
- Công ty lấy tên giao dịch là công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân(honghagas)
- Địa chỉ công ty
Số 300 Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04 9741327/ 9470560 Fax: 04 9741896Email: honghagas@thq.vn ; thqhotel@thq.vn
Trang 27+ Kinh doanh khí đốt hóa lỏng (LGP).
+ Xây dựng công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu dâncư
+ Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng
+ Dịch vụ môi giới, quản lí, đánh giá, quảng cáo bất động sản
Công ty luôn chú trọng đến chính sách chất lượng:
Phát triển công nghệ sản xuất nhằm đem lại cho khách hàng sản phẩm tốtnhất, chất lượng cao, giá thành hợp lý đáp ứng tối đa nhu cầu của kháchhàng
Đào tạo những nhân viên tốt để mọi thành viên của công ty hiểu rằng chấtlượng sản phẩm sự phục vụ đối với khách hàng là yếu tố quyết định sựtồn tại và phát triển của công ty
Quan hệ chặt chẽ với khách hàng để đảm bảo chất lượng, giá cả sảnphẩm, dịch vụ của mình đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân là một tổ chức kinh tế có tưcách pháp nhân, kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ hạchtoán độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theoquy định của pháp luật và hoạt động theo điều lệ của công ty TNHH thương mạiTrần Hồng Quân và luật doanh nghiệp
Hiện nay, công ty có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có tri thức, giàu kinhnghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác chuyên môn.Chính nguồn nhân lực này đã nói lên được thế mạnh của công ty
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo phương pháp quản lýtrực tiếp, ban giám đốc có thể nắm bắt tình hình kinh doanh một cách kịp thờinhằm thấy rõ được thực trạng công ty và đưa ra các quyết định một cách đúngđắn, kịp thời và hợp lý nhất
Trang 28Sơ đồ 2.01: tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH thương mại Trần Hồng
Trang 29phòng kỹ thuật Phụ trách hoạt động đầu tư trong công ty Trực tiếp điều hành
dự án tổ hợp khách sạn 5 sao
- Phòng kế hoạch – kinh doanh do trưởng phòng kinh doanh và các phóphòng phụ trách mảng kinh doanh, mảng kế hoạch trực tiếp điều hành các hoạtđộng kinh doanh của công ty về phát triển thị trường, giải quyết các vấn đề liênquan đến thị trường, khách hàng Xây dựng chính sách đại lý, quản lý, theo dõi
và chăm sóc các đại lý Lập kế hoạch bán hàng và điều phối bán hàng, điều phốicông tác vận chuyển Mua khí LGP và các nguyên vật liệu chính cho nhà máy.Đây cũng là bộ phận rất quan trọng vì bộ phận này có làm tốt công việc củamình thì công ty mới có thể tăng doanh thu một cách cao nhất
- Phòng kế toán: Theo dõi, ghi chép, báo cáo và hạch toán các hoạt độngkinh doanh của công ty Phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh Kếhoạch nguồn vốn Thực hiện việc thu, chi, báo cáo và đảm bảo thực hiện đúngnghĩa vụ thuế của công ty đối với các quy định của pháp luật Hướng dẫn, hỗ trợ
kế toán các chi nhánh thực hiện đúng các thủ tục, quy định kế toán Các thôngtin từ phòng kế toán giúp giám đốc nắm được tình hình kinh doanh của công tytrong từng giai đoạn từ đó có kế hoạch quản lý vốn, đảm bảo nhu cầu về vốn chocác hoạt động kinh doanh
- Phòng kỹ thuật: Kiểm tra, giám sát mảng kỹ thuật liên quan đến chiếtnạp gas, kỹ thuật sản xuất vỏ bình gas của công ty Phụ trách mảng an toàn laođộng Đào tạo và phát triển đội ngũ kỹ thuật của các trạm chiết nạp và nhà máysản xuất vỏ bình gas Xây dựng quy chế và theo dõi việc thực hiện an toàn laođộng, hồ sơ và lịch trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại các đơn vị, hỗ trợ cácđơn vị xử lý sự cố về mặt kỹ thuật tại các đơn vị
- Phòng nhân sự: Tham mưu về mô hình tổ chức, về các chính sách nhân
sự (lương, thưởng, đánh giá…) xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công táctuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Xây dựng văn hóa, môitrường làm việc khuyến khích người lao động Thực hiện công tác hành chínhnhân sự, quan hệ lao động Hướng dẫn, hỗ trợ công tác nhân sự tại các chinhánh
Dư i ây l k t qu ho t đây là kết quả hoạt động kinh doanh cua rcoong ty trong 3 năm à kết quả hoạt động kinh doanh cua rcoong ty trong 3 năm ết quả hoạt động kinh doanh cua rcoong ty trong 3 năm ả hoạt động kinh doanh cua rcoong ty trong 3 năm ạt động kinh doanh cua rcoong ty trong 3 năm đây là kết quả hoạt động kinh doanh cua rcoong ty trong 3 nămộng kinh doanh cua rcoong ty trong 3 nămng kinh doanh cua rcoong ty trong 3 n măm
v a qua (2007- 2009):ừa qua (2007- 2009):
Trang 30Chỉ tiêu ĐVT Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
So sánh2008/2007
Bảng B.01: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2009
Qua những chỉ tiêu cụ thể trên ta thấy những kết quả mà công ty đã đạtđược qua các năm thể hiện mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
là có hiệu quả Tổng doanh thu bán hàng năm 2008 so với năm 2007 tăng0.321%, dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng 0.517% Năm 2009 tăng 0.769% so vớinăm 2008, lợi nhuận sau thuế tăng 0.821% Công ty đã không ngừng phát triển
mở rộng mạng lưới kinh doanh, thiết lập các kênh bán hàng trong nước, khaithác triệt để khả năng hiện có của công ty đó là tạo dựng các mạng lưới tiêu thụhàng hoá ở các tỉnh, giải quyết việc làm cho nhân viên để phục vụ nhu cầu pháttriển kinh doanh của công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Trần Hồng Quân tiến hành sản xuất kinh doanh với quy
mô lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp trên phạm vi toàn miền bắc Để đáp ứng cơcấu quản lý, điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tổchức kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Đây là mô hình phù hợpvới đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; áp dụng hình thức nàyđảm bảo công tác kế toán được đầy đủ, thúc đẩy hạch toán kinh tế nội bộ Theo
Trang 31hình thức này, các kho hàng của các chi nhánh thực hiện hình thức kế toán báo
sổ Tại các chi nhánh thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc theo phân công quản
lý Các phòng kế toán chi nhánh có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý thông tin, chứng từban đầu hạch toán chi tiết tại đơn vị mình Định kỳ, các phòng kế toán này sẽgửi báo cáo về phòng kế toán công ty Các chi nhánh chỉ xác định kết quả kinhdoanh chứ không lập quỹ, việc lập quỹ được công ty thực hiện sau khi quyếttoán toàn công ty
Xuất phát từ nhiệm vụ và yêu cầu trên bộ máy kế toán công ty được tổchức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.02: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH thương mại Trần
Kế toán tiêu thụ hànghóa
Kế toán thuế
và chi phí
Kế toán ngân hàng
và thanh toán
Kế toán công
nợ bán hàng
Kế toán TSCD
và CCDC
Phòng kế toán CN Quảng Ninh
Phòng kế toán CN Hưng Yên
Phòng kế
toán CN Hải
Phòng
Phòng kế toán CN Nam Định
Phòng kế toán CN Nam Thăng Long
Trang 32-Tham gia xây dựng đơn giá hàng hóa vật tư, các định mức chi phí thuộcthẩm quyền của công ty.
- Quản lý cân đối vốn kinh doanh, tham gia điều hòa các quỹ xí nghiệptrong toàn công ty
* Phó phòng kế toán
- Phối hợp thực hiện xây dựng kế hoạch tài chính của công ty hàng năm.-Phụ trách công tác kiểm tra các đơn vị, phụ trách công tác ứng dụng tinhọc, hướng dẫn chế độ hạch toán toàn công ty
- Tổng hợp quyết toán, kiểm kê toàn công ty, quyết toán lương toàn côngty
- Theo dõi và hướng dẫn quy trình quản lý các tài khoản vốn, quỹ, lợinhuận của văn phòng và toàn công ty
* Kế toán tổng hợp
- Tổng hợp, kiểm kê, quyết toán văn phòng công ty
- Tham gia xây dựng giá và định mức chi phí thuộc văn phòng công ty
- Theo dõi và quản lý bao bì, vỏ bình gas
- Kế toán vốn kinh doanh, lương văn phòng và toàn công ty
- Theo dõi các TK 338(KPCĐ), 334, 411, 412, 421
- Trực tiếp giải quyết thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCD, hàng hóa kémphẩm chất, ứ đọng, chậm luân chuyển toàn công ty
* Kế toán xây dựng cơ bản
- Theo dõi, đối chiêu và quản lý công nợ các TK 241( XDCB dở dang)
- Theo dõi các công trình đầu tư hỗ trợ khách hang
- Kiểm tra và phối hợp phòng quản lý kỹ thuật, phê duyệt các công trìnhđầu tư XDCB và sửa chữa TSCD
* Kế toán nhập mua hàng hóa
- Kế toán nhập mua hàng hóa (Gas, vỏ, vật tư thiết bị)
- Theo dõi quyết toán thuế nhập hang
- Tổng hợp theo dõi lượng tồn kho vỏ bình gas toàn công ty
- Phụ trách theo dõi các TK 142, 152, 153 (vỏ bình gas), 331, 336…
* Kế toán tiêu thụ hàng hóa
- Kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa,thuế GTGT văn phòng toàn công ty
- Kiểm tra giá, quyết toán tiêu thụ.Quyết toán thu sử dụng vốn toàn côngty
- Kế toán hàng tồn kho Quyết toán chi phí khoán kho, chi phí đội vận tải
Trang 33- Phụ trách TK 511, 512, 632, 156…
- Tính giá thành hoạt động vận tải, sơn bình, kiểm định
* Kế toán thuế và chi phí
- Kế toán chi phí chung văn phòng công ty, quyết toán chi phí cửa hàng
- Phụ trách TK 641
* Kế toán công nợ và bán hàng nội bộ
- Theo dõi, đôn đốc và công nợ đại lý, tổng đại lý, khách hàng mua gasrời
- Theo dõi vỏ bình gas tồn khối văn phòng, công nợ ký cược vỏ bình
- Theo dõi các TK 131, 344, 144…
* Kế toán ngân hàng và thanh toán
- Kế toán ngân hàng, mở L/C, kế toán thanh toán, tiền đang chuyển
- Phụ trách các TK 111, 112, 113, 141, 138, 338…
* Kế toán TSCD và CCDC
- Kế toán TSCD, hao mòn TSCD, phụ trách TK 211, 214, 009, 142…Ngoài ra thuộc khối văn phòng công ty còn có một thủ quỹ quản lý quỹtiền mặt, phụ trách công đoàn phòng
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm các loại sổ kếtoán cụ thể, kết cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ với nhau, trình tự ghi
sổ nhằm hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán từ các chứng từ kế toán để lậpđược các báo cáo định kỳ
Công ty đã chọn hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ nhưng có nhiều cảibiến linh hoạt phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty và chươngtrình kế toán trên máy vi tính theo phần mềm Fast- Accouting Trình tự ghi sổ
kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.03: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính của công ty
SV: Nguyễn Thị Lan Anh
CÁC CHỨNG TỪ GỐCInvoice B/L
Giấy chứng nhận BHBiên lai thu thuếPhiếu nhập khẩuCác chứng từ khác có liên quan
MÁY TÍNHBảng kê số 1
Bảng kê
số 8
NKCT số 1NKCT số 2NKCT số 3NKCT số 4NKCT số 6
TK 151
NKCT số 10 (ghi có TK 144,
413, 333, 138)NKCT số 5
NKCT số 6
(TK 156) Sổ cái TK 151, 156, 331 Bảng tổ hợp chi tiết
Các báo cáo KTGhi chú: Ghi hàng ngày
Ghi đói chiếu
Trang 34Dựa trên hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ và hệ thống máy vi tínhtrong công tác kế toán, hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast-Accouting và trình tự xử lý hệ thống kế toán trên máy vi tính được xử lý nhưsau:
Sơ đồ 2.04: Trình tự xử lý hệ thống kế toán trên máy vi tính
* Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ để ghi chép: Đồng Việt Nam (VND)
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Theo tỷ giáhạch toán toàn công ty quy định
ĐẦU VÀO
CHỨNG
TỪ GỐC
Hóa dơn của người bán
Phiếu thu (chi) tiền mặt
GBN, GBC, hoạt động tín dụng
Tờ khai
HQ giấy thông thuế
Các chứng
Các bản kêCác NKCT