Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống khởi động.... Tháo lắp chẩn đoán các cụm chi tiết của hệ thống nhiên liệu bơm - kim phun tích hợp điện tử.. * Trường hợp để nhầm thang đo Chú ý : tuyệt đối
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: THỰC TẬP SỬA CHỮA CÁC THIẾT BỊ
CƠ ĐIỆN TỬ Ô TÔ
SỐ TÍN CHỈ: 04
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
Hưng Yên - 2015
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: Thực tập cơ bản 6
1 Thực hành chung 6
1.1 Lập biểu điều tra tổng hợp và biểu riêng cho hệ thống đƣợc giao 6
1.1.1 Bảng biểu điều tra tổng hợp: 6
1.1.2 Quy trình phiếu sửa chữa cho riêng cho hệ thống đƣợc giao 7
1.2 Nhận biết các ký hiệu quy ƣớc của mã sự cố 11
2 Dụng cụ và thiết bị 16
2.1 Sử dụng thiết bị đo xung, dòng … 16
2.2.1 Giới thiệu Panel: 16
2.2.2 Cách thức vận hành: 18
2.2 Sử dụng đồng hồ vạn năng 20
2.2.1.Các sử dụng đồng hồ đo vạn năng kim 20
2.3.2 Các sử dụng đồng hồ đo vạn năng điện tử 23
2.3 Sử dụng dụng cụ đo áp suất nén của động cơ, áp suất xăng 25
PHẦN II: Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điện động cơ 26
3 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống khởi động 26
3.1 Tháo lắp, kiểm tra các loại máy khởi động 26
3.1.1 Tháo máy khởi động 26
3.1.1.1 Tháo động cơ điện 26
3.1.1.2 Tháo rã công tắc từ 26
3.1.1.3 Tháo bánh răng bendix 27
3.1.2 Kiểm tra từng chi tiết 27
3.1.2.1 Kiểm tra Rotor 27
3.1.2.2 Kiểm tra stator 29
3.1.2.3 Kiểm tra chổi than 30
3.1.2.4 Kiểm tra ly hợp 30
3.1.2.5 Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ 30
3.2 Đấu dây hệ thống khởi động 31
Trang 34.1.2.1 Kiểm tra rôto 35
4.1.2.2 Kiểm tra phần ứng stator 36
4.1.2.3 Chổi than 37
4.1.2.4 Bộ nắn dòng 38
4.1.2.5.Vòng bi 40
4.2 Đấu dây hệ thống cung cấp điện 42
4.3 Đo điện áp, dòng kích từ và dòng phụ tải của máy phát 44
4.4 Xử lý sự cố 45
5 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống đánh lửa 47
5.1 Tháo lắp, kiểm tra các cụm chi tiết của hệ thống 47
5.2 Tháo lắp, kiểm tra bô bin, tụ điện và bugi 48
5.3 Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh bộ chia điện 51
5.4 Đấu dây mạch đánh lửa, đặt lửa cho động cơ 54
5.5 Xác định các triệu chứng và chẩn đoán sự cố 57
6 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng 60
6.1 Tháo lắp và chẩn đoán các cụm thiết bị trong hệ thống phun xăng điện tử 60
6.1.1 Kiểm tra và chẩn đoán bơm xăng, lọc xăng, van điều áp xăng và vòi phun xăng 60
6.1.1.1: BƠM XĂNG 60
6.1.1.2 VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT XĂNG 65
6.1.1.3 VÒI PHUN 67
6.1.2 Kiểm tra chẩn đoán các cảm biến trong hệ thống 71
6.1.2.1 CẢM BIẾN ĐO NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT 71
6.1.2.2.CẢM BIẾN ĐO CHÂN KHÔNG (CẢM BIẾN ĐO ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI TRONG HỌNG HÚT) 71
6.1.2.3 CẢM BIẾN OXY 73
6.2 Tháo lắp, kiểm tra các loại van ISC; chẩn đoán và sửa chữa sự cố 73
6.2.1 Loại cuộn dây quay 73
6.2.2 Van ISCV có cuộn dây quay kiểu cũ 74
6.2.3 Các loại ISCV đi tắt khác 75
7 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ Điêzen 78
7.1 Tháo lắp và chẩn đoán bơm VE điện tử 78
7.1.1 Quy trình tháo bơm cao áp chia 78
7.1.2 Quy Trình Kiểm Tra – Sửa Chữa các bộ phận của bơm cao áp chia 86
Trang 47.2 Tháo lắp chẩn đoán các cụm chi tiết của hệ thống nhiên liệu CRS-i 97
7.2.1 Quy trình tháo lắp 97
7.2.1.1 Các chú ý trong quá trình tháo lắp hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel Common Rail 97
7.2.1.2 Quy trình tháo tuy ô bơm cao áp, tuy ô vòi phun 100
7.2.1.3 Quy trình lắp tuy ô bơm cao áp, tuy ô vòi phun 102
7.2.1.4 Quy trình tháo vòi phun ra khỏi động cơ 103
7.2.1.5 Quy trình lắp vòi phun 104
7.2.1.6 Quy trình đặt bơm áp cao của động cơ Diesel có sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel Common Rail 105
7.2.2 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU DIESEL COMMON RAIL 105
7.2.2.1 Quy trình kiểm tra bằng các thiết bị thông thường 105
7.2.2.2 Kiểm tra và phát hiện lỗi bằng máy chẩn đoán chuyên dụng 112
7.3 Tháo lắp chẩn đoán các cụm chi tiết của hệ thống nhiên liệu bơm - kim phun tích hợp điện tử 115
7.3.1 Khái quát 115
7.3.2 Kiểm tra bơm tiếp vận (Bơm thấp áp) 116
8 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điều khiển làm mát động cơ 117
8.1 Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra các loại quạt điện làm mát động cơ 117
8.2 Lắp ráp sơ đồ điều khiển quạt làm mát sử dụng các rơle, ECU 119
PHẦN III: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 121
9 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống thông tin 121
9.1 Đọc các sơ đồ kết nối giắc chẩn đoán và nhận biết các chân giắc của các loại giắc chẩn đoán DLC1, DLC2, DLC3 121
9.2 Nhận biết các cảm biến cho các đồng hồ và các đèn cảnh báo, đo và chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của chúng 121
9.3 Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của các đồng hồ và các đèn cảnh báo trên taplo 121
Trang 510.3 Phân tích và xử lý các sự cố trong hệ thống 126
10.3.1 Hư hỏng đèn pha 126
10.3.2 Thí nghiệm đo độ sáng đèn pha, cường độ âm thanh của còi 132
11 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống của sổ điện, khóa cửa và chống trộm 140
11.1 Tháo lắp kiểm tra mô tơ nâng hạ kính, mô tơ khóa cửa, cuộn kéo chốt cửa và cơ cấu khóa cửa 140
11.2 Lắp ráp hệ thống cửa sổ điện theo sơ đồ cho sẵn và kiểm tra các chế độ làm việc 140
11.3 Lắp ráp hệ thống khóa cửa theo sơ đồ cho sẵn và kiểm tra các chế độ làm việc 144
12 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống gạt nước – rửa kính 146
12.1 Tháo lắp, kiểm tra các mô tơ gạt nước, nhận biết các đầu dây của các loại gạt nước loại 5 dây 146
12.2 Đấu mạch điều khiển gạt nước, sử dụng cụm công tắc tổ hợp ở cổ tay lái để tạo ra các chế độ LO, HI, INT và xử lý các sự cố 158
13 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống gương điện 173
13.1 Tháo lắp cụm gương điện và kiểm tra các mô tơ cơ cấu điều chỉnh mặt gương 173
13.2 Đấu mạc điều khiển 2 gương điện theo sơ đồ cho sẵn 178
14 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí ôtô 182
14.1 Sử dụng các thiết bị bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí ôtô 182
14.2 Tháo lắp máy nén, hộp gió và các đường ống trong hệ thống 182
14.3 Nạp xả ga và kiểm tra các chế độ làm việc của hệ thống điều hòa không khí ôtô 186
15 Chẩn đoán và sửa chữa số tự động 196
15.1 Tháo lắp và nhận biết các triệu chứng hư hỏng của hộp số tự động 196
15.2 Lập quy trình chẩn đoán và sửa chữa số tự động 209
16 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống lái điện tử 211
16.1 Tháo lắp và nhận biết các triệu chứng hư hỏng của cụm mô tơ trợ lực lái, cảm biến mô men 211
16.2 Lập quy trình chẩn đoán và sửa chữa hư hỏng của hệ thống 219
Trang 617 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống phanh ABS 228
17.1 Tháo lắp và nhận biết các triệu chứng hư hỏng của các cảm biến, cụm cơ cấu chấp hành ABS 228
17.1.1 Quy trình tháo lắp cụm xilanh chính và bình chứa dầu phanh 228
17.1.2 Quy trình tháo lắp cụm xilanh chính và bình chứa dầu phanh 229
17.1.3 Quy trình tháo lắp trợ lực phanh 232
17.1.4 Quy trình tháo lắp cơ cấu phanh 233
17.1.5 Tháo lắp bộ ép phanh (calip) 235
17.1.7 Quy trình tháo lắp cảm biến tốc độ bánh xe 239
17.2 Lập quy trình chẩn đoán và sửa chữa hư hỏng của hệ thống 240
17.2.1 Chẩn đoán hư hỏng thông thường 240
17.2.2 Chẩn đoán những hư hỏng bằng đèn báo 243
17.2.3 Chẩn đoán hệ thống ABS 244
17.2.4 Quy trình đọc DTCs 245
17.2.5 Quy trình xóa DTCs 245
17.2.6 Theo dõi và ghi lại PID/dữ liệu 246
17.2.7 Quy trình hoạt động chế độ lệnh 246
Trang 81.1.2 Quy trình phiếu sửa chữa cho riêng cho hệ thống được giao
Booking person
Nhân viên DCRC
• Fills out top section Repair Order with all available information
Điền đầy đủ thông tin trên phiếu sửa chữa
• Hands over the Repair Order to the service adviso
Giao phiếu sửa chữa cho cố vấn dịch vụ ( Cùng vớii lịch hẹn gặp KH) trước 16:30 hàng ngày cho ngày hôm sau
Service Advisor finishes Repair Order and hands it over to customer
Cố vấn dịch vụ hoàn tất phiếu sửa chữa và giao cho KH một bản
• Files all documents for pre-booked customers to correspond with appointment times
Liệt kê tất cả các tài liệu đối với KH đã hẹn trước phù hợp với thời gian hẹn gặp KH
• Identify Repair Order with an identification number/job number
Xác định phiếu sửa chửa với số nhận dạng/mã số công việc
• Give a detailed description of the work to be undertaken, including
Đưa ra mô tả chi tiết công việc được thực hiện bao gồm :
scheduled labour time
Thời gian sửa chữa đã lên lịch
parts required
Phụ tùng yêu cầu
agreed completion time
Thoả thuận về thời gian giao xe
committed price to the customer
Trang 9• Sign the Repair Order
Ký trên phiếu sửa chữa
• Obtain customer's counter signature
Chữ ký của KH trên phiếu sửa chữa
• Provide the customer with the original Repair Order
Cung cấp cho KH bản gốc của phiếu sửa chữa
Service Advisor distributes Repair Order
Cố vấn dịch vụ phân phối Phiếu sửa chữa
• A hard copy (copy 1) of the Repair Order should be placed in a wallet, together with any other relevant paperwork, such as the car keys, service checklist, the owner's documents, vehicle history files, OASIS, TSBs etc
Một bản chính (Liên số 1) của phiếu sửa chữa được kẹp trên một cáI File cùng với bất
kỳ một tàI liệu thích hợp nào khác, như chìa khoá xe , phiếu kiểm tra , tàI liệu về chủ
xe, lịch sử sửa chữa của xe, mã hư hang OASIS,các thôg tin sửa chữa TSB
• The wallet should then be placed on the workshop planning board
Cái File này được đặt trên bảng kế hoạch xưởng
• Repair Order (copy 4) should also be put into the planning board So the service advisor knows what repairs the technicians are working on
Liên số 1 của Phiếu sửa chữa cũng nên đặt lên trên bảng KHX Vì cố vấn dịch vụ muốn biết kỹ thuật viên đang làm công việc gì
Parts departments books parts
Bộ phận phu tùng đặt trước phụ tùng
• Parts department produces a picking list and books parts against Repair Order
Bộ phận phụ tùng đưa ra một danh sách phụ tùng và chuẩn bị trước phụ tùng theo phiếu sửa chữa
• When technicians return parts not used, parts department credits the parts not used
Khi KTV trả lại phụ tùng không sử dụng , bộ phận phụ tùng ghi nợ cho phụ tùng không sử dụng
Technician
Trang 10Kỹ thuật viên
• Collects Repair Order
Nhận phiếu sửa chữa trên bảng KHX
• Clocks Repair Order
Bấm giờ trên phiếu sửa chữa
• Ticks off the activities completed
Đánh dấu vào những công việc nào đã hoàn tất
• Records comments
Ghi lại các chú thích
• Completes Repair Order
Hoàn tất phiếu sửa chữa
• Signs Repair Order
Ký lên phiếu sửa chữa
• Clocks out Repair Order
Bấm giờ trên Phiếu sửa chữa
• Hands it over to service advisor
Trả lại Phiếu sửa chữa trên bảng KHX (ở phần cuối trên line của mình) cho cố vấn dịch vụ
Service Advisor
Cố vấn dịch vụ
• Arranges test drive, hands over the Repair Order to the test driver
Tổ chức lái xe thử, giao phiếu sửa chữa cho người lái thử xe
• Test driver records results on Repair Order
Trang 11• Uses the Repair Order to explain the work done, tell the agreed time and price to the customer
Sử dụng phiếu sửa chữa để giải thích công việc đã đƣợc thực hiện, thông báo cho KH thời gian hoàn tất và giá cả sửa chữa thoả thuận
Customer after service contact
Tiếp xúc KH sau dịch vụ
• Telephonist receives all Repair Orders for the follow up call
Nhân viên DCRC nhận Phiếu sửa chữa (liên1) cho việc theo dõi KH sau dịch vụ
• Telephonist write contacts with customers on the Repair Order
DCRC ghi lại cuộc tiếp xúc với KH trên phiếu sửa chữa
Trang 121.2 Nhận biết các ký hiệu quy ước của mã sự cố
Đọc mã chẩn đoán OBD 2
Trang 130 : Tiêu chuẩn thống nhất
1 : Đặc trƣng cho từng nhà sản xuất
Nếu là 0: Thể hiện lỗi đó đƣợc thống nhất giữa các loại xe
Nếu là 1: Thể hiện lỗi đó chỉ có ở sản phẩm của từng nhà sản xuất
Ký tự thứ 3 : 1 : Tín hiệu điều khiển (nhiên liệu hoặc không khí)
2 : Mạch kim phun 7 : Hộp số
3 : Đánh lửa hoặc bỏ máy 8 : Hộp số
4 : Phát tín hiệu điều khiển 9 : (sử dụng riêng cho SAE)
5 : Vận tốc xe và điều khiển không tải
6 : Máy tính và mạch xuất tín hiệu
0 : (sử dụng riêng cho SAE)
Trang 14P1128 Điều khiển bướm ga khóa
P1130 Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị (hàng 1
P1153 Mạch cảm biến gửi tín hiệu (hàng 1 cảm biến 1)
P1155 Mạch gửi tín hiệu nhiệt độ (hàng 1 cảm biến 1) 24
P1300 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.1 14
P1335 Không có tín hiệu vị trí trục cam – động cơ đang chạy 12 P1349 Hệ thống VVT
P1401 Cảm biến vị trí bướm ga phụ /thể hiện hư hỏng -
P1406 Cảm biến tăng áp suất nạp/thể hiện hư hỏng -
P1410 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần hoàn
P1411 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần hoàn -
Trang 15P1520 Sai chức năng tín hiệu khóa đèn dừng 51*5
P1630 Hệ thống điều khiển bám đất của bánh xe -
P1652 Mạch điều khiển van không khí không tải -
P1780 Sai chức năng công tác khóa vị trí công tác số không (
P0100 Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu cảm biến áp
suất chân không đường ống nạp (PIM) 31
P0110 Hở hay ngắn mạch trong tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí
P0115 Hở hay ngắn mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm mát 22
P0120 Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến vị trí bướm ga
Trang 16vòng 2 giây sau khi động cơ đã quay
Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ 600 – 4000 vòng/phút
Trang 172 Dụng cụ và thiết bị
2.1 Sử dụng thiết bị đo xung, dòng …
2.2.1 Giới thiệu Panel:
A Panel trước:
Hình 1.2: Panel trước
1 CRT:
POWER: Công tắc chính của máy, khi bật công tắc lên thì đèn led sẽ sáng
INTEN: Điều chỉnh độ sáng của điểm hoặc tia
FOCUS: Điều chỉnh độ sắc nét của hình
TRACE RATOTION: Điều chỉnh tia song song với đường kẻ ngang trên màn hình
2 Vertical:
CH1 (X) : Đầu vào vertical CH1 là trục X trong chế độ X-Y
CH2 (Y) : Đầu vào vertical CH2 là trục Y trong chế độ X-Y
AC-GND-DC: Chọn lựa chế độ của tín hiệu vào và khuếch đâị dọc
AC nối AC
GND khuếch đại dọc tín hiệu vào được nối đất và tín hiệu vào được ngắt ra
DC nối DC
Trang 18VOLTS/DIV: Chọn lựa độ nhạy của trục dọc từ 5mV/DIV đến 5V/DIV, tổng cộng là
10 tầm
VAIRIABLE: Tinh chỉnh độ nhạy với giá trị > 1/2.5 giá trị đọc đƣợc Độ nhạy đƣợc chỉnh đến giá trị đặc trƣng tại vị trí CAL
POSITION: Dùng để điều chỉnh vị trí của tia
VERT MODE: Lựa chọn kênh
CH1: Chỉ có 1 kênh CH1
CH1: Chỉ có 1 kênh CH1
DUAL: Hiện thị cả hai kênh
ADD: Thực hiện phép cộng (CH1 + CH2) hoặc phép trừ (CH1-CH2) (phép trừ chỉ có tác dụng khi CH2 INV đƣợc nhấn)
ALT/CHOP: Khi nút này đƣợc nhả ra trong chế độ Dual thì kênh 1 và kênh 2 đƣợc hiển thị một cách luân phiên, khi nút này đƣợc ấn vào trong chế độ Dual, thì kênh 1 và kênh 2 đƣợc hiển thị đồng thời
TRIG.ALT: Chọn Dual hay Add ở Vert Mode, chọn CH1 hoặc CH2 ở SOURCE, sau
đó nhấn TRIG.ALT, nguồn Trigger bên trong sẽ hiển thị luân phiên giữa kênh 1 và kênh 2
Trang 19TRIGGER MODE: Lựa chọn chế độ Trigger
Auto: Nếu không có tín hiệu Trigger hoặc tín hiệu Trigger nhỏ hơn 25 Hz thì mạch quét phát ra tín hiệu quét tự do mà không cần đến tín hiệu Trigger
Norm: Khi không có tín hiệu Trigger thì mạch quét ở chế độ chờ và không có tín hiệu nào được hiển thị
TV-V: Dùng để quan sát tín hiệu dọc của hình ảnh trong TV
TV-H: Dùng để quan sát tín hiệu ngang của hình ảnh trong TV
4 Time base:
TIME/DIV: Cung cấp thời gian quét từ 0.2 us/ vạch đến 0.5 s/vạch với tổng cộng 20 bước
X-Y: Dùng oscilloscope ở chế độ X-Y
SWP.VAR: Núm điều khiển thang chạy của thời gian quét được sử dụng khi CAL và thời gian quét được hiệu chỉnh giá trị đặt trước tại TIME/DIV Thời gian quét của TIME/DIV có thể bị thay đổi một cách liên tục khi trục không ở đúng vị trí CAL Xoay núm điều khiển đến vị trí CAL và thời gian quét được đặt trước giá trị tại TIME/DIV Vặn núm điều khiển ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí cuối cùng để giảm thời gian quét đi 2.5 lần hoặc nhiều hơn
POSITION: Dùng để chỉnh vị trí của tia theo chiều ngang
X10 MAG: Phóng đại 10 lần
CAL: Cung cấp tín hiệu 2Vp-p, 1KHz, xung vuông dùng để chỉnh que đo
GND: Tiếp đất thiết bị với sườn máy
B Panel sau:
Z AXIS INPUT: Cho điều biến mật độ
CH1 SIGNAL OUTPUT: Cấp áp 20mV/vạch từ máy đếm tần
AC POWER: Nguồn xoay chiều
FUSE: Cầu chì
2.2.2 Cách thức vận hành:
1 Hoạt động cơ bản – 1 kênh:
Trước khi khởi động máy phải đảm bảo điện áp đầu vào đúng yêu cầu Sau đó thực hiện việc bật các công tắc và nhấn nút theo bảng sau:
Trang 20Thành phần Thiết lập Thành phần Thiết lập
Điều chỉnh độ sáng tối và độ sắc nét bằng núm Focus và Inten
Điều chỉnh tia ở đường ngang trung tâm bằng núm Trace Rotation và nút Position Nối que đo vào đầu Ch1 và 2Vp-p Cal
Đặt công tắc AC-GND-DC ở vị trí AC , Dạng sóng sẽ xuất hiện trên mà hình
Trang 21Đặt núm chuyển đổi Time/Div sang Y để kích hoạt máy hoạt động ở chế độ
X-Y
Trục X tín hiệu: Kênh Ch1
Trục Y tín hiệu: Kênh Ch2
Ghi chú: Khi tần số cao được hiển thị trong chế độ X-Y, phải chú ý đến sự khác nhau
về pha cũng như về tần số giữa hai trục X-Y
Chế độ X-Y cho phép Oscilloscope biễu diễn nhiều phép đo mà các cách quét thông thường không thực hiện được CRT trở thành đồ thị điện tử của hai điện áp tức thời Hiển thị có thể so sánh trực tiếp hai điện áp như là là một Vectorscope hiển thị thanh màu chuẩn của video Tuy nhiên chế độ
2.2 Sử dụng đồng hồ vạn năng
2.2.1.Các sử dụng đồng hồ đo vạn năng kim
1 Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển
thang đo về các thang AC, để thang
AC cao hơn điện áp cần đo một nấc,
Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác
* Chú ý:
Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !
2 Hướng dẫn đo điện áp một chiều (DC) Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC
bằng đồng hồ vạn năng Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo
ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn,
để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta
để thang DC 250V, trường hợp để
Trang 22thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác
* Trường hợp để sai thang đo : Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng
* Trường hợp để nhầm thang đo Chú ý : tuyệt đối không để nhầm đồng
hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang
đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay
3 Hướng dẫn sử dụng thang đo điện trở Để sử dụng được các thang đo này
đồng hồ phải được lắp 2 Pin tiểu 1,5V bên trong, để sử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V
Để đo trị số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :
Bước 1: Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc
Trang 23được = chỉ số thang đo x thang đo
Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ
số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 =
2700 ohm = 2,7 Kohm Bước 4: Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác
Bước 5: Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác
4 Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện Ta có thể dùng thang điện trở để
kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của
tụ điện, khi đo tụ điện, nếu là tụ gốm
ta dùng thang đo x1Kohm hoặc 10Kohm, nếu là tụ hoá ta dùng thang x1ohm hoặc x10ohm
Phép đo tụ gốm trên cho ta biết :
5 Hướng dẫn đo dòng điện và đọc chỉ số
Cách 1 : Dùng thang đo dòng Để đo dòng
điện bằng đồng hồ vạn năng Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn
năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau:
Trang 24đo Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang
đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này
Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện
-Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn chế dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn chế dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũng an toàn hơn
2.3.2 Các sử dụng đồng hồ đo vạn năng điện tử
1 Đo điện áp một chiều ( hoặc
đen vào lỗ cắm “COM”
Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu
Trang 25Nếu đặt ngƣợc que đo (với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)
2 Đo dòng điện DC (AC) Chuyển que đo đồng hồ về thang mA nếu đo
dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn
Xoay chuyển mạch về vị trí “A”
Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều
DC hay xoay chiều AC Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo Đọc giá trị hiển thị trên màn hình
3 Đo điện trở Trả lại vị trí dây cắm nhƣ khi đo điện áp
Xoay chuyển mạch về vị trí đo “Ω “, nếu chƣa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất, nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống Đặt que đo vào hai đầu điện trở
đo các chân của vi xử lý, đo Logic thực chất là
đo trạng thái có điện – Ký hiệu “1” hay không
có điện “0”, cách đo nhƣ sau:
Xoay chuyển mạch về vị trí “LOGIC”
Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass
Trang 26Màn hình chỉ “▲” là báo mức logic ở mức cao, chỉ “▼” là báo logic ở mức thấp
6 Đo các chức năng khác Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức
năng đo khác nhƣ đo điốt, đo tụ điện, đo Transistor nhƣng nếu ta đo các linh kiện trên, ta lên dùng đồng hồ cơ khí sẽ cho kết quả tốt hơn
và đo nhanh hơn
2.3 Sử dụng dụng cụ đo áp suất nén của động cơ, áp suất xăng
Dụng cụ đo áp suất: có thể dùng để đo áp suất nén động cơ xăng trên ô tô, xe máy
Cách kiểm tra áp suất trong buồng đốt:
- Tháo bu gi (động cơ xăng) và vòi phun (động cơ diesel) ;
- Dùng thiết bị do áp suất gồm một đồng hồ áp suất + dây nối + Đầu nối nhanh bằng núm cao su hình côn ấn thẳng vào lỗ bắt bu gi hoặc vòi phun;
- Quay khởi động động cơ bằng máy đề, quan sát kim chỉ trên đồng hồ và ghi lại kết quả
Giá trị nêu ở trên:
- Đối với đông cơ xăng, ở cuối kỳ nén, áp suất trong xi lanh có thể đạt tới 7 - 12 kG/cm2;
- Đối với đông cơ diesel, ở cuối kỳ nén áp suất trong xi lanh có thể đạt 35 - 40 kG/cm2;
Trang 27PHẦN II: Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống điện động cơ
3 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống khởi động
3.1 Tháo lắp, kiểm tra các loại máy khởi động
3.1.1 Tháo máy khởi động
3.1.1.1 Tháo động cơ điện
Tháo rã động cơ điện
3.1.1.2 Tháo rã công tắc từ
Tháo rã công tắc từ
Trang 283.1.1.3 Tháo bánh răng bendix
Tháo rã bánh răng bendix
3.1.2 Kiểm tra từng chi tiết
3.1.2.1 Kiểm tra Rotor
a Kiểm tra chạm mạch các khung dây rotor
Đặt rotor lên máy kiểm tra chạm mạch, đặt lưỡi cưa song song với lõi và quay rotor bằng tay Nếu khung dây bị chạm mạch thì sẽ làm cho lưỡi cưa hút xuống
Khung dây bị chạm là hiện tượng các lớp cách điện bị bong ra làm các khung dây chạm nhau điều này sẽ làm thành một mạch kín
Trong một rotor, các khung dây được quấn ở rìa ngoài của rotor Nhờ cấu tạo của máy kiểm tra, số đường sức đi vào lõi rotor bằng số đường sức đi ra Do vậy trên các khung dây sinh ra sức điện động thuận và sức điện động ngược, tổng của chúng bằng không nên không có dòng điện đi qua khung Nếu có các khung bị chạm, một mạch kín hình thành làm mất trạng thái cân bằng, tạo dòng điện chạy qua khung Từ trường của dòng
Trang 29Hiện tượng chạm mạch Hình 43 Kiểm tra chạm mạch
b Kiểm tra thông mạch cuộn rotor
Đo điện trở lớp cách điện từ cổ góp đến lõi rotor
Kiểm tra thông mạch rotor Kiểm tra cổ góp
Kiểm tra cổ góp Kiểm tra ổ bi
c Kiểm tra cổ góp
Trang 30Sử dụng thước kẹp để đo đường kính ngoài của cổ góp Mài nhẵn bề mặt ngoài của cổ góp nếu có lồi lõm
Kiểm tra độ mòn của cổ góp:
Đặt rotor lên khối chữ V, dùng tay quay rotor, đọc giá trị so kế
d Kiểm tra ổ bi
Dùng tay quay ổ bi, lắng nghe và cảm nhận tiếng kêu và sự đảo
Kiểm tra thông mạch stator Kiểm tra cách điện stator
3.1.2.2 Kiểm tra stator
a Kiểm tra thông mạch cuộn Stator
Dùng VOM kiểm tra thông mạch cuộn stator
b Kiểm tra cách điện stator
Đo cách điện của stator bằng cách đo điện trở từ chổi than đến vỏ máy khởi động
Trang 31Kiểm tra chổi than Kiểm tra giá giữ chổi than
3.1.2.3 Kiểm tra chổi than
Sử dụng thước kẹp đo chiều dài dọc tâm chổi than Thay mới chổi than nếu kết quả đo nhỏ hơn giới hạn, kiểm tra vị trí nứt, vỡ và thay thế nếu cần thiết
Kiểm tra cách điện giá giữ chổi than:
Đo điện trở cách điện giữa chổi than dương và chổi than âm trên giá giữ chổi than Kiểm tra lò xo của chổi than:
Nhìn bằng mắt kiểm tra lò xo không bị yếu hoặc rỉ sét
3.1.2.4 Kiểm tra ly hợp
Nhìn bằng mắt xem bánh răng có bị hỏng hoặc mòn Quay bằng tay để kiểm tra ly hợp chỉ quay theo một chiều
Kiểm tra giá giữ chổi than Kiểm tra li hợp
3.1.2.5 Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ
a Thử chế độ hút
Trang 32Công tắc từ còn tốt nếu bánh răng bendix bật ra khi dây 3 đƣợc nối
Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ
- Sơ đồ 1: Đề trực tiếp qua khóa điện: (+) Ắc quy → khóa điện → cọc 50
- Sơ đồ 2: Đề qua rơ le trung gian và công tắc chân côn Đạp chân côn để công tắc chân côn đóng → bật khóa điện về vị trí STA: (+) Ắc quy → khóa điện → cuộn dây rơ
le đề trung gian → công tắc chân côn → (-) ắc quy → tiếp điểm của rơ le đề trung gian đóng để cấp (+) tới cọc 50
Trang 33Khi máy khởi động hoạt động điện áp ở cực của
accu giảm xuống do cường độ dòng điện ở trong
mạch lớn Thậm chí ngay cả khi điện áp accu bình
thường trước khi động cơ khởi động, mà máy
không thể khởi động bình thường trừ khi một lượng
điện áp accu nhất định tồn tại khi máy khởi động
bắt đầu làm việc Do đó cần phải đo điện áp cực
của accu sau đây khi động cơ đang quay khởi động
Thực hiện theo các bước sau:
Bật khoá điện đón vị trí START và tiến hành đo
điện áp giữa các cực của accu
Điện áp tiêu chuẩn: 9.6 V hoặc cao hơn
Nếu điện áp đo được thấp hơn 9.6 V thì phải thay thế accu
- Nếu máy khởi động không hoạt động hoặc quay chậm, thì trước hết phải kiểm tra xem accu có bình thường không
- Thậm chí ngay cả khi điện áp ở cực của
accu đo được là bình thường, thì nếu các
cực của accu bị mòn hoặc rỉ cũng có thể
làm cho việc khởi động khó khăn vì điện
trở tăng lên làm giảm điện áp đặt vào
motor khởi động khi bật khoá điện đón vị
trí START
Kiểm tra điện áp ở cực 30
Bật khoá điện đón vị trí START tiến hành
đo điện áp giữa cực 30 và điểm tiếp mát
Điện áp tiêu chuẩn: 8.0 V hoặc cao hơn
Nếu điện áp thấp hơn 8.0 V, thì phải sửa
chữa hoặc thay thế cáp của máy khởi
động
Vị trí và kiểu dáng của cực 30 có thể khác nhau tuỳ theo loại motor khởi động nên phải kiểm tra và xác định đúng cực này theo tài liệu hướng dẫn sửa chữa
Kiểm tra điện áp cực 50
Kiểm tra điện áp accu
Kiểm tra điện áp cực 30
Trang 34Bật khoá điện đến vị trí START, tiến hành đo điện áp giữa cực 50 của máy khởi động với điểm tiếp mát
Điện áp tiêu chuẩn 8.0 V hoặc cao hơn
Nếu điện áp thấp hơn 8.0 V phải kiểm tra
cầu chì , khoá điện, công tắc khởi động số
trung gian, relay máy khởi động, relay
khởi động ly hợp, ngay lúc đó Tham
khảo sơ đồ mạch điện, sửa chữa hoặc thay
Trang 354 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống cung cấp điện
4.1 Tháo lắp, kiểm tra các loại máy phát điện
8 hoặc
10
Phải dùng đúng khẩu tránh mẻ đầu bulông
Phải cẩn thận tránh gây hỏng đối với bộ nắn dòng
Trang 36cỡ 10
dùng đúng dụng cụ tránh gây toét đầu các bulông và đai ốc
4.1.2.Kiểm tra và sửa chữa
4.1.2.1 Kiểm tra rôto
Trang 37trở giữa hai vòng thau tiếp điện của rôto Trị số điện trở của cuộn cảm rôto trên vài ba loại máy phát như sau:
GM: 2,43,5 ; FORD:35,5; CHRYSLER:3 6
Nếu điện trở cuộn cảm rôto đo được thấp hơn quy định chứng tỏ các vòng dây cuộn cảm bị chập mạch.Nếu điện trở đo được cao hơn quy định chứng tỏ có sự tiếp điện không tốt hay bị hở mạch
Dùng đồng hồ ôm để kiểm tra tình trạng liên mạch và chạm mát của cuộn cảm rôto b.Đo cường độ điện cuộn cảm rôto tiêu thụ
- Đấu nối tiếp ampe kế và biến trở giữa cực âm của ắc quy và một vòng thau rôto
- Nối vòng thau thừ hai với cực dương ắc quy
- Xoay biến trở giảm dần điện trở xuống mức 0 để đặt an toàn bộ điện áp ắc quy lên cuộn cảm rôto Điện ắc quy sẽ phóng qua cuộn cảm rôto tạo từ trường Đọc số đo nơi ampe kế so sánh với thông số cho phép, thông thường tuỳ loại máy phát từ 1,54,5A
- Nếu cường độ dòng điện đo được cao hơn quy định chứng tỏ cuộn cảm rôto bị chập mạch
- Nếu cường độ dòng đo được thấp hơn quy định chứng tỏ điện trở của cuộn cảm rôto cao do nơi các mối hàn mối nối không tốt, cuộn cảm bị hở mạch
- Trong trường hợp khám phá thấy rôto bị hở mạch (các vòng dây chập nhau) , bị chạm mát (các vòng dây chạm trục) phải thay mới hoặc quấn lại rôto
4.1.2.2 Kiểm tra phần ứng stator
Trang 38- Tháo các nhánh dây stator khỏi các điốt, tách stator ra khỏi nắp sau máy phát
- Dùng đèn thử 110V hay ôm kế, một đầu dây thử chạm vào lõi stator đầu kia chạm vào từng mối dây stator
- Nếu đèn thử cháy sáng thì cuộn dây ứng bị chạm lõi
- Chạm hai đầu dây thử vào hai mối dây stator nếu đèn không cháy sáng là cuộn dây ứng stator bị hở mạch
- Tình hình nối tẳt trong dây stator tương đối khó phát hiện vì điện trở của các cuộn dây này là bé.Tuy nhiên nếu đã kiểm tra kỹ các chi tiết khác mà máy phát vẫn không đạt yêu cầu thì cớ hỏng do nơi các cuộn dây stator
4.1.2.3 Chổi than
Đo độ dài phần nhô ra của chổi than
Dùng thước dẹt (mm) đo chiều dài phần nhô ra của chổi than:Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than là 10,5mm Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than là 1,5mm Nếu phần nhô ra có chiều dài ít hơn mức tối thiểu phải thay chổi than
Nếu cần thiết phải thay chổi than
Nhả mối hàn thiếc, tháo chổi than và lò xo ra
Trang 39Luồn dây của chổi than mới qua lỗ trên giá đỡ chổi than, đưa chổi than và lo xo mới vào thân giá đỡ
Hàn thiếc chặt dây dẫn chổi than vào giá đỡ sao cho có chiều dài phần nhỏ của chổi than đúng theo quy định
Chiều dài phần nhô ra của chổi than 10,5mm
Kiểm tra chắc chắn rằng chổi than dịch chuyển trơn tru trong giá đỡ
Cắt bớt phần dây thừa
Bôi lớp sơn cách điện lên mối hàn thiếc
4.1.2.4 Bộ nắn dòng
a Kiểm tra cụm đi ốt dương
- Dùng ôm kế nối với một đầu đũa đo vào gugiông cực dương và đầu đũa kia lần lượt vào các đầu ra của bộ nắn dòng
Trang 40Đảo vị trí các đầu đũa đo
Kiểm tra chắc chắn rằng sau khi đảo vị trí các đầu đũa đo, chỉ số đo cũng phải bị đảo ngƣợc (từ thông mạch sang không thông mạch hoặc ngƣợc lại) Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cả cụm giá đỡ bộ nắn dòng
b.Kiểm tra cụm điốt âm
- Nối lần lƣợt các cực âm của bộ nắn dòng vào một đầu đũa đo Còn đầu đũa kia lần lƣợt vào các đầu ra của bộ nắn dòng