1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành

45 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 553,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương I: Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD của công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành 3

1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh công ty 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Đặc điểm của tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty 5

1.3 Đặc điểm công tác kế toán 6

Chương II: Thực trạng kế toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành 11

I Thực trạng kế toán CPSX 11

1 Phân loại chi phí -giá thành 11

2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 15

4 Hạch toán chi phí sản xuất chung 21

5 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 26

6 Tổng hợp chi phí sản xuất 31

II Thực trạng tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành 32

Chương III: Các giải pháp (Kiến nghị) nhằm hoàn thiện hạch toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành 40

I Nhận xét về thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành 40

1 Ưu điểm 40

2 Tồn tại 41

II Các giải pháp (kiến nghị) hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành 42

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới kinh tế, hệ thống cơ sở hạtầng của đất nước có sự phát triển đáng kể - trong đó có sự đóng góp của ngànhxây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của nềnkinh tế

Mặt khác, bất kỳ một doanh nghiệp cũng muốn tối đa hoá lợi nhuận, giảmchi phí và hạ thấp giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp Để giảiquyết vấn đề nêu trên, một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanh nghiệpxây lắp nói chung và Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thànhnói riêng cần có các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Tập hợp chi phísản xuất một cách chính xác, kết hợp với tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩmmang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp

Trong những năm qua lãnh đạo Công ty TNHH đầu tư thương mại và pháttriển Hà Thành luôn quan tâm đến công tác chi phí, tính giá thành sản phẩm điềuchỉnh cho phù hợp với thực tế và chế độ kế toán hiện hành

Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán tại công ty em

đã chọn đề tài: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành" Chuyên đề gồm

Trang 3

Chương I Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD của công ty TNHH

đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành

1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành là một công tyTNHH, được thành lập theo QĐ số 214/KD, ngày 15/7/1999

Số đăng ký kinh doanh: 0102043664 cấp ngày 1/12/1999 dơ Sở Kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Hồi đầu thành lập, Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển HàThành có tổng số vốn còn ít, hoạt động chỉ trong phạm vi Hà Nội và các tỉnhngoại thành Hà Nội

Trong những năm gần đây, mặc dù nền chính trị thế giới có nhiều rối renảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam, Công ty TNHH đầu tư thương mại và pháttriển Hà Thànhdần dần được nhiều người biết đến, có vị trí trên thị trường xâydựng

Công ty thực hiện các công việc:

* Về lĩnh vực xây dựng:

- Xây dựng các công trình cấp 2

- Tư vấn xây dựng

- Tổng thầu dự án đầu tư xây dựng

- Sửa chữa nhà cửa, trang trí nội thất các công trình xây dựng

* Về lĩnh vực thương mại:

- Dịch vụ kinh doanh nhà, khách sạn

- Buôn bán vật liệu xây dựng

Chiến lược dài hạn của công ty là tiếp tục mở rộng thị trường hoạt động:liên doanh, liên kết với các tổng công ty lớn về lĩnh vực xây dựng như: LICOGI,công ty xây dựng Lũng Lô… Song song với hoạt động này, công ty sẽ tiếp tụcđào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân viên, tăng cường hoạt động giao lưu, trao

Trang 4

đổi, học hỏi các chuyên gia xây dựng, kiến trúc nhằm đáp ứng tốt yêu cầu củachủ đầu tư khi tham gia đấu thầu xây dựng.

Một số chỉ tiêu tài chính của công ty đạt được trong 3 năm gần đây:

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty

Với cơ cấu vốn là:

TSCĐ&ĐTDH TSLĐ và ĐTNH Vốn chủ sở hữu Vốn vay

Trang 5

1.2 Đặc điểm của tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

* Ban giám đốc

- Chủ tịch hội đồng quản trị (1 người): Điều hành công việc công ty Kýduyệt các giấy tờ quan trọng, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và là đạidiện pháp nhân trước pháp luật

- Giám đốc công ty (1 người): Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày.Giám đốc do Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm, hoặc cắt chức

- Phó giám đốc (2 người): phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinhdoanh là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật theo sự phân công

và uỷ quyền

* Các phòng ban:

- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tổ chức công tác kế toán tại công

ty và đội thi công Vận hành thường xuyên hiệu quả bộ máy kế toán và quản lývốn hợp lý và hiệu quả theo đúng qui định về kế toán tài chính do Bộ Tài chính

marketing

Đội xây dựng số 2

Đội xây dựng số 1

Đội xây dựng số 2

Đội xây dựng số 3

Trang 6

- Phòng Hành chính: Có trách nhiệm về công tác nhân sự, thực hiện tổchức cán bộ, lao động tiền lương, BHXH, BHYT, và công tác quản lý hànhchính quản trị.

Hỗ trợ các phòng ban về thiết bị văn phòng phẩm, tiếp nhận, vận chuyểncông văn, đóng dấu văn bản đi - đến theo qui định của công ty

+ Quản lý kỹ thuật bảo hộ an toàn lao động tại các công trường

- Phòng kinh doanh và marketing:

+ Tìm kiếm thị trường, công trình đấu thầu

+ Phụ trách thông tin, quảng cáo hình ảnh, uy tín của công ty

* Đội xây dựng:

+ Thực hiện và tổ chức thi công theo yêu cầu của giám đốc đốc giao

+ Thanh toán hợp đồng khoán cho công ty

+ Thông tin các phiếu nhập, xuất kho lên phòng kế toán

1.3 Đặc điểm công tác kế toán

Trang 7

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángCuối kỳ đối chiếu

Sơ đồ: 1.2: Sơ đồ Quá trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Kế toán ngân hàng và

TSCĐ

Kế toán quỹ và công nợ

Báo cáo kế toán

Sổ-thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 8

- Kế toán trưởng (1 người): Đồng thời là trưởng phòng kế toán

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính kế toán về công tác tài chính

- kế toán của toàn công ty

+ Xem xét các yêu cầu xin cấp phát tiền của các cá nhân và đơn vị

+ Tổ chức kiểm tra thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độbáo cáo thống kê theo quy định của Bộ Tài chính Tổ chức bảo quản hồ sơ - tàiliệu liên quan đến chuyên môn mình phụ trách

+ Tham mưu cho ban giám đốc sử dụng vốn có hiệu quả nhất

+ Làm thay nhiệm vụ kế toán viên khi họ vắng mặt

- Kế toán ngân hàng và TSCĐ (1 người): Làm nhiệm vụ phần hành kếtoán sau:

+ Kế toán TSCĐ:

+) Lập sổ TSCĐ của công ty

+) Theo dõi tăng giảm các loại tài sản hiện có

+) Tính và phân bổ khấu hao tài sản hợp lý

+) Quản lý các công cụ dụng cụ đã xuất dùng hoăc dự trữ tại kho

+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động tiền gửi tại các ngânhàng và tiền mặt tồn quỹ tại công ty

+ Kế toán thuế: Tính đúng, đủ và giúp giám đốc các khoản phải thanh toánnghĩa vụ cho nhà nước theo quý (năm) đúng quy định về thuế

- Kế toán tổng hợp chi phí và giá thành: Thực hiện

+ Tập hợp các tài liệu của từng phần hành kế toán vào sổ kế toán tổnghợp, theo dõi, kiểm tra các nguồn vốn, lập báo cáo kế toán

+ Theo dõi các hợp đồng kinh tế

+ Đồng thời kiêm phần hành kế toán chi phí và tính giá thành:

Tập hợp số liệu, xử lý số liệu do các đội trưởng đội xây dựng thi côngdưới các công trình đưa lên Lựa chọn phương pháp tính giá thành và đối tượngtính giá thành

Lập bảng tính giá thành công trình và xác định giá trị công trình dở dang

- Kế toán quỹ và công nợ:

Trang 9

+ Theo dõi doanh thu thực hiện của doanh nghiệp, thanh toán các khoản

nợ của công ty với bên ngoài và theo dõi các khoản nợ của khách hàng với côngty

+ Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty tại quỹ Kiểm tra, đối chiếu cácchứng từ ngân hàng

+ Đồng thời kiêm phần hành kế toán tiền lương và BHXH: Tính và nộp đủtiền lương của công nhân viên, và BHXH, BHYT cho cơ quan bảo hiểm

c Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Quy định chung:

Công ty áp dụng kế toán chứng từ ghi sổ Nguyên tắc cơ bản của hình thứcnày là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, ghi theonội dung kế toán trên sổ cái

- Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng tuân thủ theonguyên tắc quyết định 15/2006QĐ-BTC

- Chế độ chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm những loạisau:

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Tại công ty hiện có các sổ sau:

*Sổ, thẻ kế toán chi tiết:

-Sổ chi tiết TK621, 622, 627, 6277, 154, 632 mở chi tiết cho từng công trình.-Sổ (thẻ) tài sản cố định

-Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

-Sổ chi tiết thanh toán với người mua- người bán

-Sổ chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu

-Sổ chi tiết chi phí phải trả

Trang 10

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

*Báo cáo chi tiết :

- Báo cáo công nợ

- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất

- Báo cáo giá thành

*Báo cáo thuế

d Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại công ty.

Hầu hết nhân viên ở văn phòng công ty đều có máy tính riêng để phục vụcho công việc

Trang 11

Chương II Thực trạng kế toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành

I Thực trạng kế toán CPSX

1 Phân loại chi phí -giá thành

*Tại công ty, chi phí xây lắp được phân loại theo khoản mục chi phí vàbao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: chi phí về nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm cả các khoản phải trả cho ngườilao động trực tiếp sản xuất thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho laođộng thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoảnphụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn)

- Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trườngxây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường

- Chi phí máy thi công Là chi phí máy, thiết bị thi công chính trực tiếp kể

cả máy, thiết bị phụ phục vụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối

* Giá thành sản phẩm xây lắp phân chia theo thời điểm và nguồn số liệutính giá thành gồm ba loại:

Trang 12

- Giá thành thực tế được xác định theo số liệu hao phí thực tế liên quan đếnkhối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức vàcác chi phí khác.

*Giá thành của sản phẩm xây lắp theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành baogồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.Trong đó:

vụ cho công tác kế toán tại công ty

- Quá trình luân chuyển chứng từ NVL

Tất cả hoá đơn mua vật liệu trong tháng sẽ được đội trưởng đội thi côngtập hợp lại Định kì, vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng, đội trưởng cần lậpBảng tổng hợp chi phí vật liệu đội đã sử dụng để thi công trong thời gian từ lầnhoàn ứng trước đến lần hoàn ứng này có kèm theo các hoá đơn gốc

Kế toán sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hoá đơn thì căn cứvào giá trị giao khoán mà đội còn được hưởng để quyết định phần giá trị chấpnhận thanh toán cho đội Sau đó kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng cho đội đểghi nhận phần chi phí NVL phát sinh cho công trình

Giá thành

toàn bộ

Giá thành sản xuất Mức phân bổ chi phí QLDN

Trang 13

- Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT

Để hạch toán chi tiết NVLTT cho thi công công trình xây lắp, kế toán mở

Sổ chi tiết TK 621 Sổ này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình

Để hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT, kế toán công ty lập Chứng từ ghi

sổ và Sổ cái TK 621

Chứng từ ghi sổ được lập vào ngày cuối tháng, theo đó số liệu từ Bảng kê vàBảng tổng hợp chứng từ gốc sẽ được phản ánh vào các Chứng từ ghi sổ có liênquan

Đồng thời với việc ghi số liệu vào CTGS, kế toán tiến hành vào các sổ kếtoán chi tiết

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tài khoản 621Tên công trình: Trường Thể thao đvt:đ

Trang 14

Năm 2009Tên tài khoản : Chi phí NVLTT

Từ số liệu tổng cộng về chi phí NVLTT trên sổ cái TK621, số

này(4.735.802.935 đồng) sẽ được kết chuyển sang TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty như sau:

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT theo hình thức CTGS

3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

(Ký, họ tên)

TK 133

T/ư cho đội thi công

CFNVLTT K/c CFNVL

VAT khấu trừ được duyệt

Trang 15

-Bảng thanh toán lương thuê ngoài

-Bảng thanh toán lương với cán bộ công nhân viên

- Phương pháp tính chi phí NCTT

Khi nhận được công trình, công ty giao khoán cho các đội xây dựng, cácđội trưởng xây dựng phải căn cứ vào mức giá giao khoán để lập dự toán cho cáckhoản mục chi phí trong đó có khoản mục chi phí NCTT và có kế hoạch thuêmướn nhân công Sau đó tính ra tổng quỹ lương kế hoạch phải trả cho người laođộng:

Trong đó: Chi phí trả cho nhân công thuê ngoài được theo dõi quaTK3342 và với công nhân trong biên chế độ được theo dõi trên TK3341

*Đối với lao động sản xuất (bao gồm cả lao động trong biên chế và lao

động thuê ngoài) công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm:

Hình thức trả lương theo sản phẩm được thể hiện trong các Hợp đồng làmkhoán Trong Hợp đồng này ghi rõ khối lượng công việc được giao, yêu cầu kĩthuật, đơn giá khoán, thời gian thực hiện

* Đối với bộ phận gián tiếp quản lý đội xây dựng, công ty áp dụng hình

thức trả lương theo thời gian Công thức tính lương theo thời gian và quy trìnhhạch toán với bộ phận này được trình bày chi tiết tại mục 3.5.1"Chi phí nhânviên quản lý đội" của chuyên đề này

- Quá trình luân chuyển chứng từ NCTT

thực tế phải trả Khối lượng công việc giao khoán hoàn thành

Đơn giá tiền lương

Tổng tiền lương của cả đội Tổng số công của cả tổ đội X

=

Trang 16

*Đối với lao động thuê ngoài: Khi có nhu cầu thuê nhân công, đội

trưởng đội xây dựng sẽ ký Hợp đồng lao động trên cơ sở có thoả thuận về đơngiá và khối lượng công việc thực hiện

Kèm theo hợp đồng là danh sách lao động

Căn cứ vào hợp đồng lao động và khối lượng công việc nhận khoán, tổ tự

tổ chức thi công dưới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật đội Tổ trưởng thựchiện chấm công cho các thành viên trong tổ thông qua Bảng chấm công:

Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành

Hạng mục: Xây thô Trường Thể thao Từ Liêm Đội XD: số 3 (tổ mộc)

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 6 năm 2009ST

Chức vụ

công

Ghichú

xxxx

xxxx

xxx

31313130

Người duyệt

(Ký tên)

Khi khối lượng công việc hoàn thành, đội trưởng đội xây dựng công trìnhtiến hành nghiệm thu, lập Biên bản thanh quyết toán hợp đồng trong đó xácnhận khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành và thanh toán cho các tổtheo số tiền đã thoả thuận trong hợp đồng lao động

Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành

Đội XD số 3

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THUÊ NGOÀI

Công trình Trường Thể thao Từ Liêm Tháng 6/2009.

Trang 17

TÊN

Tổng cộnglàm việc Đơn giá Thành tiền Ký nhận1

25.00025.00025.00025.000

775.000775.000775.000750.000

…Tổng cộng

*Đối với lao động trong biên chế:Tham gia công trình Trường thể thao Từ

Liêm, số lao động trong biên chế của Công ty TNHH đầu tư thương mại và pháttriển Hà Thànhlà 26 người, (tất cả thuộc đội XD số 3 do Nguyễn Văn Hải làmđội trưởng), trong đó có 11 công nhân kỹ thuật, 15 công nhân phổ thông

Hàng tháng, đội trưởng sẽ lập hợp đồng giao cho từng tổ Trong hợpđồng có chi tiết khối lượng công việc, thời gian hoàn thành, đơn giá và số tiềnđược thanh toán

Trong quá trình thực hiên, đội trưởng sẽ theo dõi và chấm công cho từnglao động theo Bảng chấm công

Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công và khối lượng giao khoán hoànthành, kế toán công ty lập Bảng thanh toán lương phải trả cho người lao động:

"Lương cơ bản" được tính theo công thức:

Số liệu trên cột "Lương thực tế" được tính theo công thức:

Trong đó chỉ tiêu tổng tiền lương của cả đội được xác định dựa tên haitiêu chí:

-Khối lượng công việc giao khoán hoàn thành

-Đơn giá tiền lương được duyệt

Lương cơ bản = Lương tối thiểu x Hệ số lương

Tiền lương

của từng công

nhân

Số công của từng công nhân

Tổng tiền lương của cả đội Tổng số công của cả tổ đội X

=

Trang 18

Trên cơ sở các bảng thanh toán lương này, kế toán phụ trách chi phí- giáthành sẽ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng trong kì hạchtoán.

- Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí NCTT

Để hạch toán chi tiết chi phí NCTT chô sản xuất xây lắp , kế toán công ty

mở Sổ chi tiết TK622 Sổ này được mở chi tiết tới từng công trình và từng đội thi công

Để hạch toán tổng hợp CPNCTT, kế toán mở Chứng từ ghi sổ vào ngày cuối tháng Sau đó vào Sổ cái các TK có liên quan

Trang 19

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ 85Tháng 6 năm 2009 đvt: đ

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

chú

-Thanh toán lương cho ctr Trường thể

thao Từ Liêm (đội xây dựng số 3)

Trang 20

SỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Năm 2009Tài khoản 622Tên công trình: Trường thể thao Từ Liêm

Trang 21

Sơ đồ: 2.2: Sơ đồ quá trình hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Để tiến hành hoạt động sản xuất một cách thuận lợi và đạt hiệu quả, ngoàicác yếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao động trực tiếp sản xuất, chi phí máy thicông còn cần tiêu hao một số chi phí khác xuất phát từ thực tế sản xuất như: chiphí công cụ-dụng cụ, chi phí tiếp khách, kiểm nghiệm Những khoản chi phí nàytuy không trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp nhưng lại có vai trò rấtquan trọng để giúp cho hoạt động sản xuất diễn ra nhịp nhàng Đó là chi phí sảnxuất chung

Tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành, chi phí sảnxuất chung là chi phí phát sinh ở cấp độ công trường Theo đó chi phí sản xuấtchung gồm các khoản mục phí như:

 Lương nhân viên quản lý đội xây dựng

 Khoản trích 19% lương công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên gián tiếp quản lý thi công

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Chi phí tiếp khách

 Đồ dùng, văn phòng phẩm phục vụ cho các công trường

 Chi phí mũ, áo, giày dép bảo hộ cho công nhân

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán công ty sử dụng TK627-

Chi phí sản xuất chung Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng làcac công trình hay hạng mục công trình, ví dụ TK627- Công trình Trường thểthao Từ Liêm Nhằm phục vụ cho công tác quản lý chặt chẽ khoản mục chi phínày, TK 627 còn tiếp tục được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2, đó là:

 TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội

 TK6272: Chi phí vật liệu

 TK6273: Chi phí công cụ- dụng cụ

 TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 22

 TK6278: Chi phí khác bằng tiền.

- Chi phí nhân viên quản lý đội (TK6271)

Bao gồm tiền lương Ban quản lý đội, các khoản trích theo lương như: Bảohiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tên tổng quỹlương trực tiếp thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của công ty

Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lương Ban quản lý đội là các Bảngchấm công Hình thức trả lương áp dụng là trả lương theo thời gian Theo đó,tiền lương phải trả cho bộ phận này được tính căn cứ vào số ngày công theocông thức:

Trên cơ sở Bảng chấm công do đội trưởng đội xây dựng gửi lên, kế toán công ty lập Bảng thanh toán lương cho bộ phận gián tiếp

Đồng thời, căn cứ vào các Bảng thanh toán lương, kế toán lập Bảng phân

bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Số ngày công thực tế trong tháng

Tiền lương phải trả

trong tháng

Đơn giá một ngày công

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty (Trang 4)
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của Công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Bảng 1.2 Cơ cấu vốn của Công ty (Trang 4)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ: 1.2: Sơ đồ Quá trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ b. Tổ chức bộ máy kế toán - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
1.2 Sơ đồ Quá trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ b. Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 7)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty như sau: - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí NVLTT tại công ty như sau: (Trang 14)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 16)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 24)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 26)
BẢNG THEO DếI CA MÁY CHẠY - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
BẢNG THEO DếI CA MÁY CHẠY (Trang 27)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 30)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI QUÝ II NĂM 2009 Đội xây dựng số 3 - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
2009 Đội xây dựng số 3 (Trang 32)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản  phẩm tại cty - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Hà Thành
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại cty (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w