1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch giá thành sản phẩm than năm 2010 của công ty cổ phần than Hà Lầm

18 598 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch giá thành sản phẩm than năm 2010 của công ty cổ phần than Hà Lầm
Tác giả Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn Nguyễn Duy Lạc
Trường học Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp mỏ
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch giá thành sản phẩm than năm 2010 của công ty cổ phần than Hà Lầm

Trang 1

mở đầu

Khai thác than là ngành công nghiệp khai khoáng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoà chung với sự phát triển của đất nớc ngành công nghiệp khai thác than đang từng ngày từng giờ đổi mới về mọi mặt để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế để xứng đáng là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc ta

Với những trang sử hào hùng, Công ty đợc thành lập ngày 01 tháng 08 năm

1960 dựa trên cơ sở sản xuất của khoáng sàng khu vực Hà Lầm tách ra từ xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai nay Công ty cổ phần than Hà Lầm là công ty con của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), có t cách pháp nhân

đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, vốn điều lệ của công ty do các cổ đông đóng góp, trong đó Tập đoàn TKV giữ cổ phần chi phối

Việc khai thác than của công ty chủ yếu là công nghệ khai thác than hầm

lò, vì vậy đòi hỏi công ty phải không ngừng cải tiến, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật để nâng cao sản lợng khai thác than Đến nay công ty đã cơ giới hoá đợc hầu hết các dây chuyền khai thác trong lò chợ, nâng cao năng lực sản xuất, sản lợng khai thác và tiêu thụ ngày một tăng

Những biến động thị trờng hiện nay nói chung và biến động ngành than nói riêng gây ảnh hởng không nhỏ tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trớc những khó khăn ấy tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó không chỉ là chỉ tiêu số lợng mà còn là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, biểu hiện kết quả sử dụng các loại tài sản, lao động và vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh việc áp dụng các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để đạt đợc mục tiêu sản lợng với chi phí sản xuất thấp nhất Gía thành sản phẩm còn là cơ sở để xác định hiệu quả kinh tế sản xuất

Trang 2

Nhận thức đợc tầm quan trọng của giá thành sản phẩm nên tác giả đã chọn

chuyên đề: “Lập kế hoạch giá thành sản phẩm than năm 2010 của Công ty Cổ phần than Hà Lầm” làm chuyên đề nghiên cứu.

Với thời gian và dung lợng của việc thực hiện đồ án tốt nghiệp có hạn tác giả chỉ xin đề cập đến những vấn đề cơ bản, chủ yếu nhất của Công ty Cổ phần than Hà Lầm bằng vốn kiến thức tiếp thu đợc trong quá trình học tập và thực tập

Đồ án đợc trình bày gồm 3 chơng

Chơng 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty

Cổ phần than Hà Lầm

Chơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần than Hà Lầm năm 2009

Chơng 3: Chuyên đề nghiên cứu: "Lập kế hoạch giá thành sản phẩm than năm 2010 Công ty Cổ phần than Hà Lầm"

Tác giả đề nghị đợc bảo vệ đồ án tốt nghiệp trớc hội đồng chấm thi tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế - Quản trị doanh nghiệp mỏ

Những phân tích trong chuyên đề này đợc hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, đặc biệt tác giả còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Nguy n Duy L cễ ạ , các thầy cô giáo trong Khoa và các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần than Hà Lầm - TKV

Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Duy Lạc, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - QTKD, lãnh đạo các phòng ban Công ty Cổ phần than Hà Lầm đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành đồ án này

Hạ Long, ngày tháng 7 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Lª ThÞ Thóy

Trang 4

Chơng 1:

tình hình chung và các điều kiện sản xuất

chủ yếu của công ty cP than Hà Lầm - TKV

1.1 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất.

1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

Trang 5

A Vị trí địa lý.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm - Thành phố Hạ Long - Quảng Ninh nằm cách thành phố Hạ Long 4km về phía Đông, nằm ở toạ độ:

Kinh tuyến : X = 91.4000ữ 92.8000

Vĩ tuyến : Y = 19.7000 ữ 20.9000

Diện tích khai thác của công ty cổ phần than Hà Lầm khoảng 22,5km2

- Phía Bắc giáp khu mỏ Suối Lại, giới hạn bởi đờng ô tô Hà Lầm - Cột 8

- Phía Nam giáp quốc lộ 18A và Vịnh Hạ Long

- Phía Tây giáp khu mỏ Bình Minh giới hạn bởi đờng gãy trên +28

- Phía Đông giáp khu mỏ Hà Trung

B Địa hình.

Địa hình khu Mỏ tơng đối phức tạp, chủ yếu là đồi núi Đồi núi ở đây hầu hết là vừa và thấp với độ dốc từ 15 ữ 400 Địa hình của Mỏ cao dần về phía Bắc và phía Tây, với đỉnh núi cao nhất là 110m, thung lũng sâu nhất là 30m so với mực

n-ớc biển

Hiện tại trong khu mỏ có hai dạng địa hình: Địa hình nguyên thuỷ và địa hình khai thác Địa hình nguyên thuỷ nằm ở phía Nam và Tây Nam khu mỏ, nhiều chỗ đã bị đào bới do khai thác ở đầu các lộ vỉa Địa hình khai thác nằm ở trung tâm khu mỏ phát triển về phía Đông và phía Bắc, bao gồm các moong khai thác lộ thiên và một phần đất đá đổ thải

C Khí hậu.

Khí hậu của vùng chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới miền Duyên hải, hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa ma

Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, lợng ma trung bình hàng năm hơn 2000m, lợng ma cao nhất thờng tập trung vào các tháng 7, 8 Trung bình hàng năm

Trang 6

có 6 đến 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đi qua, những lần nh thế thờng gây sụt lở tầng khai thác, gây ách tắc giao thông nội bộ và các công trình thoát nớc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 28 - 30o, nóng nhất trên 380, ảnh hởng rất lớn đến năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trong mùa này khí hậu lạnh, khô và ít ma Mùa khô nhiệt độ thay đổi từ 9 - 280, trung bình 150, lạnh nhất

có năm xuống đến 5 - 80 Hớng gió chủ yếu là hớng Bắc và Đông Bắc Mùa khô th-ờng có sơng mù nên ảnh hởng đến tiến độ công tác của Công ty Vì khí hậu mang

đặc điểm vùng biển, trong không khí hơi nớc mang nhiều muối nên các thiết bị máy móc thờng khó bảo quản Mặt khác do lợng ma lớn nên lợng nớc ma thẩm thấu xuống khu vực đã và đang gây nhiều khó khăn cho công nghệ chống giữ và vận tải

D Giao thông vận tải.

Mỏ có đờng quốc lộ 18A đi qua, nối liền với các tỉnh Hải Dơng, Hải Phòng,

Hà Nội là tuyến đờng giao thông quan trọng Ngoài ra còn có đờng giao thông 18B vận tải than từ khai trờng tới nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng và kho vận Điều kiện giao thông hết sức thuận tiện và đợc hoàn thiện từ lâu, đáp ứng rất tốt cho công tác khai thác mỏ

E Đặc điểm địa chất thuỷ văn.

Khu mỏ Hà Lầm trong những năm gần đây, việc khai thác ở các đầu lộ vỉa

đã làm thay đổi rất lớn địa hình nguyên thuỷ tạo ra nhiều moong khai thác và bãi thải nhỏ nằm rải rác trên khắp khu mỏ Các dòng chảy thoát nớc tự nhiên của nớc mặt bị phá vỡ, làm cho nớc mặt ngấm trực tiếp xuống các lò đã khai thác và các moong khai thác lộ thiên, điều đó tạo điều kiện cho nớc mặt chảy trực tiếp xuống các công trình khai thác hầm lò, nếu không có biện pháp tháo khô tích cực

Trang 7

Nớc ngầm tồn tại trong khu vực là nớc có áp lực cục bộ, lợng nớc ngầm khá lớn Toàn bộ hệ thống lò khai thác cũ của Pháp đã ngừng khai thác từ trớc có thể là nơi tàng trữ nớc Vì vậy, khi thiết kế khai thác ở các vùng lân cận cần chú ý đề phòng bục nớc do lò cũ gây nên

F Hệ thống các vỉa than.

Mỏ có 11 vỉa than: 14B, 14, 13, 11, 10, 9, 7, 6, 5, 4, 3, trong đó có 9 vỉa có giá trị công nghiệp: 14, 13, 11, 10, 9, 7, 6, 5, 4, hai vỉa không có giá trị công nghiệp là 14B, 3

Hệ thống các vỉa than thuộc công ty CP than Hà Lầm đợc xếp vào loại vỉa than dày và trung bình, chịu ảnh hởng của các chuyển động kiến tạo, chuyển động ngang sờn trong giới hạn mỏ, làm xuất hiện nhiều phay phá chia vỉa thành nhiều khối riêng biệt dẫn đến hiện tợng biến dạng của các vì chống, tụt nóc khá nguy hiểm Vỉa 7, vỉa 11 là những vỉa tơng đối ổn định, hầu hết các vỉa còn lại là không

ổn đinh, có cấu tạo tơng đối đơn giản Nhìn chung, về chiều dày vỉa than khu vực

mỏ thay đổi rất phức tạp Độ tro trung bình của than là 16,25%, hàm lợng phốt pho

và lu huỳnh không đáng kể Hệ thống các vỉa than của Công ty đợc thống kê vào bảng sau:

Thống kê các vỉa than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm

Bảng 1-1 S

TT

Tên

vỉa

Chiều dày vỉa (m) Loại than

Diện tích vỉa (Km2)

Độ tro

TB của than (%)

Cấu tạo Khu vực

phân bổ

1 Vỉa 4 0,46 ữ7,06 Antraxit 18,43 Phức tạp Lò Đông

2 Vỉa 5 0,46 ữ 8,0 Antraxit 2,0 21,58 Đơn giản Lò Đông

3 Vỉa 6 0,2 ữ 5,6 Antraxit 6,3 12,01 Đơn giản Lò Đông

4 Vỉa 7 0,26 ữ

45,82

Antraxit

6,7 10,58 Đơn giản Lò Đông

Trang 8

5 Vỉa 9 0,38 ữ

33,63

Antraxit

3,7 11,97 Đơn giản Lò Đông

6 Vỉa 10 0,54 ữ

42,89

Antraxit

7,5 11,83 Đơn giản Lò Đông

7 Vỉa 11 0,08 ữ 8,11 Antraxit 6,3 16,18 Đơn giản Lò Đông

8 Vỉa 13 0,16 ữ

19,34

Antraxit

2,5 16,61 Phức tạp Hữu nghị

9 Vỉa 14 0,73 ữ

53,62

Antraxit

3,25 14,58 Đơn giản Hữu nghị

G Chất lợng than và thành phần hoá học của than.

Qua thực hiện các kết quả phân tích cho thấy chất lợng than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm thuộc loại than Antraxit có nhiệt lợng cao Công ty đã, đang và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ trong và ngoài nớc Qua quá trình xem xét trên cơ sở các báo cáo địa chất của hai khu vực khai thác chính là khu vực Lò Đông và khu vực Hữu Nghị, cùng với kết quả thực tế sản xuất những năm qua Tổng hợp chất lợng và thành phần hoá học của than ở các vỉa nh sau:

Thống kê chất lợng than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm

Bảng 1-2

H Vị trí vai trò của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Công ty có đầy đủ

t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Cổ phần nhà nớc do Tập đoàn Công

Trang 9

nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nắm giữ là 5.343.153 cổ phần chiếm 57,46% vốn điều lệ Mặc dù, chỉ là đơn vị nhỏ trong Tập đoàn thế nhng hàng năm Công ty

đã đóng góp một phần không nhỏ lợi nhuận cho Tập đoàn, giải quyết công ăn việc làm để đảm bảo thu nhập cho hàng nghìn ngời lao động

Những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động, song đợc sự quan tâm của Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam, Công ty đã dần ổn định sản xuất và đang phát triển về mọi mặt Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, ngoài việc khai thác và chế biến than, Công ty không ngừng mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh khác Công ty có quan hệ hợp tác làm ăn với các hộ kinh doanh nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu

đầy đủ và kịp thời cho các hộ điện, xi măng, giấy, các hộ bán lẻ trong nớc, Công ty tuyển than Hòn Gai và giao cho Công ty Kho vận để bán sang thị trờng Trung Quốc Nh vậy, Công ty Cổ phần than Hà Lầm có một vị trí, vai trò quan trọng đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nói riêng và đối với sự phát triển của Việt Nam nói chung

1.1.2 Công nghệ sản xuất.

A Hệ thống mở vỉa.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm trớc đây khai thác bằng công nghệ hầm lò

Từ tháng 9 năm 1990 do khai trờng hầm lò bị thu hẹp và do yêu cầu đa dạng hoá sản xuất nên công ty đã tiến hành khai thác bằng cả hai phơng pháp hầm lò và lộ thiên, nhng khai thác hầm lò là chủ yếu Mặt bằng công nghiệp của mỏ đã đợc mở tại khai trờng

Mặt bằng công nghiệp mỏ đã đợc mở tại khai trờng khu vực Lò Đông, thiết

kế mở ra để khai thác vỉa 10 và vỉa 11 Giai đoạn một mở ra để khai thác từ mức +79ữ -50 Phơng pháp mở vỉa là lò bằng kết hợp với giếng nghiêng Lò bằng đợc

mở từ sân công nghiệp mức +28 xuyên vỉa 10 và Vỉa 11 Giếng nghiêng cũng mở

Trang 10

từ sân công nghiệp mức +28 gốm giếng chính và giếng phụ với độ dốc 240, chiều dài 200m

Để khai thác khu vực lò thợng mức +28 ữ +72, công ty sử dụng lò thông gió

và lò vận chuyển vật liệu từ mức +79 xuyên vỉa tầng qua vỉa 10 thông tới lò thợng nối với lò bằng +28

Để khai thác khu vực lò hạ, mở lò nghiêng thông gió và lò vận chuyển vật liệu, gặp vỉa than ở mức +20, sau đó đi các lò xuyên vỉa tầng và lò hạ nối giếng nghiêng ở mức - 50

Hệ thống mở vỉa ở khu vực khai thác lộ thiên: Mở các hào bám vách, hệ thống mở vỉa có một bờ công tác và dùng bãi thải ngoài

B Hệ thống khai thác than ở lò chợ.

Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phơng (khấu dật)

và chia lớp

+ Hệ thống chia lớp nghiêng đợc áp dụng cho các vỉa dày và ổn định, với hệ thống này thì có thể khai thác chiều dài lò chợ tơng đối lớn

+ Hệ thống chia lớp bằng đợc áp dụng cho các vỉa có độ dốc lớn và chiều dày vỉa không ổn định Hệ thống này tiện cho việc khấu than và chống giữ, nhng chiều dài lò chợ ngắn và hay thay đổi

+ Công nghệ khấu than ở lò chợ: Chủ yếu áp dụng phơng pháp khoan nổ mìn kết hợp với thủ công

+ Công nghệ chống giữ: Hiện nay Công ty áp dụng giá thuỷ lực di động, cột thuỷ lực đơn, vì chống ma sát thay thế cho chống bằng gỗ trớc đây

+ Vận chuyển than ở lò chợ bằng máng cào là chủ yếu, với độ dốc lớn thì Công ty áp dụng máng trợt để vận chuyển

C Công nghệ đào lò chuẩn bị.

Trang 11

Công tác đào lò, chống lò chuẩn bị chiếm một vị trí quan trọng trong công tác khai thác than Do đó, Công ty luôn đầu t thoả đáng cho việc đào lò chuẩn bị ở gơng lò đá, dùng máy khoan khí ép tạo lỗ mìn để nổ mìn, đất đá nổ mìn ra đợc bốc xúc bằng máy ∃ΠΜ - 2 của Liên Xô hoặc bằng thủ công, đất đá bốc xúc đợc vận tải bằng thủ công hay tàu điện ắc quy, chống lò bằng vì chống sắt hay vì neo

Với gơng lò than cũng đào lò bằng phơng pháp khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công và vận tải bằng goòng tự lật hay bằng máy

D Công nghệ khai thác.

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai công nghệ khai thác: Công nghệ khai thác hầm lò và công nghệ khai thác lộ thiên

* Công nghệ khai thác lộ thiên.

Hình (1-1) : Sơ đồ hệ thống khai thác lộ thiên

- Khoan nổ mìn: Khoan than sử dụng máy khoan điện, khí ép và cầm tay Khoan đá sử dụng máy khoan tam rock

- Xúc bốc: Sử dụng máy xúc các loại để xúc đất đá, xúc than

- Vận tải: Sử dụng ô tô để vận chuyển than và đất

* Công nghệ khai thác hầm lò.

Vận chuyển đất đá

Nhà sàng

Bãi thải

Máng cào

Trang 12

Hình (1-2) : Sơ đồ công nghệ khai thác than hầm lò

Theo sơ đồ, sau khi khoan nổ mìn than đợc xúc bốc thủ công lên các thiết

bị vận tải nh máng cào, máng trợt rồi qua băng tải, tàu điện ra ngoài mặt bằng +28, mặt bằng +70 Qua sàng tuyển, than đợc chở đến NMT và kho Vận để tiêu thụ, còn đất đá đợc đa đến nơi quy định (bãi thải +34, bãi thải moong +32)

E Vận tải than.

* Khai thác than hầm lò đợc vận chuyển nh sau:

- Với khu vực lò thợng: Than khai thác ra đợc máng cào hay máng trợt đa ra chân

lò chợ, đợc vận tải về thợng trung tâm tháo xuống goòng kéo ra ngoài bằng tàu

điện - Với khu vực lò hạ: Than khai thác ra tập trung về sân ga giếng nghiêng,

đ-ợc kéo lên mặt bằng công nghiệp bằng băng tải và đđ-ợc đa thẳng về nhà sàng

* Than lộ thiên khai thác đợc bốc xúc bằng thủ công và bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngợc lên ô tô vận chuyển về nhà sàng

Mặt bằng +28 Mặt bằng +70

Sàng tuyển

Tiêu thụ than Bãi thảiđất đá

Tàu điện Băng tải

Băng tải

Trang 13

F Công nghệ sàng tuyển.

Theo yêu cầu của thị trờng và yêu cầu nâng cao chất lợng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu, Công ty đã xây dựng phân xởng sàng tuyển với công nghệ cơ giới hoá kết hợp với thủ công, sử dụng các loại máy nh sàng rung, băng tải, tời điện và các máy nghiền tự chế Nhìn chung, năng lực của khâu sàng tuyển đã đợc công ty

đầu t và mở rộng để sản xuất nhiều loại than có chất lợng cao đáp ứng mọi nhu cầu tiêu thụ của thị trờng

1.1.3 Trang bị kỹ thuật.

Tình trạng máy móc thiết bị của Công ty hiện nay đợc sử dụng khá tốt, có đặc tính kỹ thuật phù hợp với việc khai thác than Song do thời gian sử dụng đã lâu năm cho nên chất lợng máy móc bị giảm sút Các máy móc thiết bị chuyên dùng cho công tác khai thác đợc nhập từ các nớc công nghiệp tiên tiến nh: Nga, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Trung Quốc

Tình trạng máy móc thiết bị của Công ty đợc thống kê ở bảng sau:

Bảng thống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính Bảng 1-3

Công suất

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w