Vai trò, ý nghĩa của giao dịch thuê tài chính TSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 1Lời mở đầu
Vấn đề vốn để khởi sự doanh nghiệp luôn là sự đau đầu của bất kỳ ai muốnbước chân vào thương trường Không có sẵn vốn để đầu tư vào những yếu tố nhưmáy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng, tin học, viễn thông và các động sảnkhác hoặc để dành vốn vào mục đính kinh doanh khác Khi thị trường tài chínhViệt nam chưa thật sự phát triển thì vấn đề về vốn cho hoạt động của doanh nghiệpluôn là một bài toán làm đau đầu các nhà quản trị
Thực tế cho thấy việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệpsản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượngsản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Phần lớn các trang thiết bị của nhiều doanh nghiệp đã lạc hậu từ 2-3 thế hệ
so với các nước tiên tiến Song muôn thuở nan giải vẫn là câu hỏi: lấy vốn ở đâu?Hiện nay lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp Việt nam
là hết sức khiêm tốn Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thươngmại Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới ra đờikhông có đủ tài sản đảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vay ngânhàng quả là khó khăn Đối với các hình thức huy động vốn khác như việc thôngqua phát hành cổ phiếu, trái phiếu … cũng rất khó khăn khi thị trường chứngkhoán ở Việt Nam đang trong tình trạng không ổn định và giảm giá mạnh Trongnhững trường hợp như vậy, đi thuê TSCĐ thuê tài chính có thể là một giải pháp tối
ưu, hữu hiệu giúp giải quyết những khó khăn về vốn và là kênh dẫn vốn quan trọngcho nền kinh tế Việt Nam, nhất là trong giai đoạn hiện nay Đây là một hoạt độnghết sức mới mẻ ở Việt Nam, vì vậy nó còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trìnhhoạt động Để hiểu hơn nữa các về hoạt động này em chọn đề tài: “Bàn về kế toántài sản cố định thuê tài chính tại các đơn vị đi thuê”
Đề án có những nội dung sau:
1 Những vấn đề kinh tế cơ bản về tài sản cố định thuê tài chính
1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhận biết giao dịch thuê tài chính TSCĐ
1.2 Vai trò, ý nghĩa của giao dịch thuê tài chính TSCĐ đối với hoạt động sant
xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 22 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính theo chế độ hiện hành
3.1 Đánh giá chung về chế độ kế toán TSCĐ thuê tài chính hiện hành
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ thuê tài chính
4 Kết luận
Trang 31.NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH.
1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhận biết giao dịch thuê tài chính TSCĐ
1.1.1 Khái niệm TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, đem lại lợi ích kinh tế trongtương lai, có nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy TSCĐ có thời gian sửdụng trên một năm, có giá trị đơn vị từ 10 triệu trở lên Khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịchtừng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu chođến lúc hư hỏng
1.1.2 Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính và các khái niệm có liên quan
1.1.2.1 Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính
- Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên
cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời giannhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần Có hai hình thức thuêtài sản là thuê hoạt động và thuê tài chính Việc phân chia này phải căn cứ vào bảnchất các điều khoản ghi trong hợp đồng
- Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tàisản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
-TSCĐ thuê tài chính : Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên
cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ.Tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của Tài sảncộng với các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó
1.1.2.2 Các khái niệm có liên quan
Theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Vịêt Nam, Bộ trưởng Bộ tài chính đã kýquyết định số 165/2002/QĐ-BTC trong đó chuẩn mực về thuê tài sản (chuẩn mực
số 06) có một số khái niệm cơ bản có liên quan đến thuê TSCĐ thuê tài chính:
Trang 4- Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Là ngày xảy ra trước một trong hai ngày:
ngày quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bên thuê và ngày tiền thuê bắtđầu được tính theo các điều khoản quy định trong hợp đồng
- Thời hạn thuê tài sản: Là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản không
huỷ ngang cộng với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài sản đã ghitrong hợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí nếu quyền gia hạnnày xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản
- Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
+ Đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho
thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (không bao gồm các khoảnchi phí dịch vụ và thuế do bên thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuêphát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên cho thuê hoặc một bên liênquan đến bên cho thuê đảm bảo thanh toán
+ Đối với bên cho thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên
cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các khoản chi phí dịch
vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải hoàn lại và tiền thuê phátsinh thêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho thuê được đảm bảo thanh toánbởi:
Bên thuê;
Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
+ Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê được quyềnmua lại tài sản thuê với giá thấp hơn gía trị hợp lý vào ngày mua thì khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi thuê) bao gồm tiền thuêtối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê và khoản thanh toán cần thiết choviệc mua tài sản đó
- Gía trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc gía trị một khoản
nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sựtrao đổi ngang giá
Trang 5- Gía trị còn lại của tài sản cho thuê: Là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầu
thuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào lúc kếtthúc hợp đồng cho thuê
- Gía trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo:
+ Đối với bên thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê
hoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê (gía trị đảmbảo là số tiền bên thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp nào)
+ Đối với bên cho thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc
bên thứ ba có khả năng tài chính không liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán
- Gía trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo: Là phần gía trị còn
lại của tài sản thuê được xác định bởi bên cho thuê không được bên thuê hoặc bênliên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ được một bên liên quan vớibên cho thuê, đảm bảo thanh toán
- Thời gian sử dụng kinh tế: Là khoảng thời gian mà tài sản được ước tính sử
dụng một cách hữu ích hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tương đương có thể thuđược từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng tài sản
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của
tài sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời hạn hợp đồngthuê
- Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính: Là tổng khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê) cộng giá trị cònlại của tài sản thuê không được đảm bảo
- Doanh thu tài chính chưa thực hiện: Là số chênh lệch giữa tổng khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng gía trị còn lại không được đảm bảo trừ giá trịhiện tại của các khoản trên tính theo tỉ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuêtài chính
- Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là số chênh lệch giữa đầu tư
gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực hiện
- Lãi suất ngầm định trong hợp đồng hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ chiết
khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
Trang 6thuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổngcủa chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
- Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng
thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bênthuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn
và với một đảm bảo tương tự
- Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán tiền thuê,
nhưng không cố định và được xác định dựa trên một số yếu tố nào đó ngoài yếu tố thờigian, ví dụ: phần trăm trên doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ số giá, lãi suất thị trường
1.1.3 Một số quy định chung đối với hoạt động thuê tài chính TSCĐ
Theo Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/02/2001 của Thủ tướng Chínhphủ quy định va quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê TSCĐ thuê tàichính như sau:
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:
- Có quyền lựa chọn thương lượng và thoả thuận với bên cung ứng tài sảnthuê về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức và thời hạngiao nhân, lắp đặt và bảo hành tài sản thuê
- Được trực tiếp nhận tài sản thuê từ bên cung ứng
- Trường hợp hợp đồng bị huỷ bỏ trước khi tài sản thuê được giao cho bên thuê dolỗi của bên thuê,bên thuê phải hoàn trả mọi thiệt hại cho Công ty cho thuê tài chính
- Phải sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng
- Phải chịu mọi rủi ro về mất hỏng đối với tài sản thuê và những rủi ro mà tàisản thuê gây ra cho bên thứ ba
- Phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sữa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê;
- Không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho bên thứ ba nếu khôngđược công ty cho thuê tài chính đồng ý trước bằng văn bản;
- Không được dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp;
- Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê đúng thời hạn được quy định trong hợp đồng
và về nguyên tắc phải chịu các khoản chi phí có liên quan đến tài sản thuê như : chi phínhập khẩu, thuế , chi phí đăng ký hợp đồng và tiền bảo hiểm đối với tài sản thuê;
Trang 7- Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chính khi kết thúcthời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ trường
hợp được quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo quy định trong hợp đồng;
- Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chính khi kết thúcthời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ trườnghợp được quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo quy định trong hợp đồng
Quyền và nghĩa vụ của Công ty cho thuê tài chính:
- Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp đầy đủ, toàn bộ các báo cáo quý,năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tàisản thuê;
- Được quyền sở hữu và đính ký hiệu sở hữu trên tài sản thuê trong suốtthời hạn cho thuê;
- Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do bênthuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản sữa chữa,thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê
- Được quyên chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp đồng cho mộtcông ty cho thuê tài chính khác mà không cần sự đồng ý của bên thuê Trongtrường hợp này, Công ty cho thuê tài chính phải thông báo trước bằng văn bản chobên thuê
- Có quyền yêu cầu bên thuê đặt tiền ký quỹ bảo đảm cho hợp đồng hoặc yêucầu có người bảo lãnh đối với bên thuê
- Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sảncho thuê
- Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài sản đểcho thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận trong hợp đồngmua hàng, Công ty cho thuê tài chính không chịu trách nhiệm về tài sản khôngđược giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thoả thuận với bêncung ứng Trường hợp tài sản thuê được nhập khẩu, Công ty cho thuê tài chính cónghĩa vụ hoàn tất mọi thủ tục nhập khẩu cần thiết
Trang 8- Thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải bồi thường mọi thiệt hại cho bênthuê trong trường hợp tài sản thuê không được giao đúng hạn cho bên thuê doCông ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng mua hàng
1.1.4 So sánh giữa chuẩn mực kế toán Quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam
về TSCĐ thuê tài chính
Phần lớn quy định hiện hành về TSCĐ thuê tài chính ở Việt nam tương thíchvới nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và có sự tiếp thu từ chuẩn mực
kế toán quốc tế để ngày càng hoàn thiện
Hầu hết các đơn vị đi thuê và đơn vị cho thuê đều áp dụng theo yêu cầu củachuẩn mực và đem lại thuận lợi cho các công ty tham gia vào hoạt động tài chính.Việc phân loại cho thuê là thuê hoạt động hay thuê tài chính được xác định ngaytại thời điểm khởi đầu cho thuê
Việc kế toán của bên thuê cũng hạch toán như nhau: Tại thời điểm khởi đầuthuê tài sản, tài sản và nợ tương ứng cho việc thanh toán tiền thuê sau này được ghinhận theo cùng một giá trị trong bảng cân đối kế toán Các chi phí trực tiếp banđầu liên quan đến hoạt động thuê được vốn hoá vào tài sản Thanh toán tiền thuêbao gồm chi phí tài chính và nợ phải trả
Bên đi thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinhdoanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chínhsách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê (theoquy định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định hữu hình” và chuẩn mực kế toán
“Tài sản cố định vô hình”)
IAS đã quy định điều kiện một tài sản thoả mãn là thuê tài chính là thời hạncho thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản VAS cũng quy địnhđiều này
Các thông tin trên báo cáo tài chính của bên cho thuê tài chính phải đảm bảocác chỉ tiêu: Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ; phảilập dự phòng luỹ kế cho các khoản phải thu khó đòi về khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu; diễn giải khái quát về những thoả thuận cho thuê quan trọng Đồng thờitrên báo cáo tài chính của bên đi thuê cũng phải có các chỉ tiêu: Giá trị còn lại của
Trang 9tài sản là đối tượng của hợp đồng thuê tài chính tại thời thời điểm lập báo cáo;Tiền cho thuê bất thường được ghi nhận là chi phí trong kỳ; diễn giải khái quát vềnhững thoả thuận thuê quan trọng.
Bên cạnh đó còn có một số khác biệt giữa hai chuẩn mực trên:
+Xét về hình thức trình bày chuẩn mực: IAS 17 trình bày các vấn đề theo cáctiêu thức cụ thể có liên quan đối với từng bên thuê và bên cho thuê: khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu, giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo; ghi nhận thuêtài sản trong báo cáo tài chính và trình bày báo cáo tài chính Trong khi đó VAS(chuẩn mực 06) lại trình bày mỗi vấn đề cho từng bên
+Xét về nội dung:
VAS quy định rằng việc phân loại tài sản thuê nên dựa vào bản chất củanghiệp vụ không nên dựa vào hình thức của hợp đồng trong khi đó theo IAS việcphân loại chỉ mang tính hướng dẫn, phần lớn các tiêu thức này chỉ mang tính chấtđịnh tính vì vậy rất khó áp dụng
Việc xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cũng có
sự khác nhau VAS quy định khoản tiền này chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tàisản thuê trong khi IAS lại yêu cầu khoản thanh toán này xấp xỉ giá trị hợp lý củatài sản cho thuê
Về các chỉ tiêu được trình bày trên báo cáo tài chính ở bên đi thuê cũng có sựkhác biệt Trong IAS 17 có quy định thêm một số chỉ tiêu như: Yêu cầu đối vớinhà xưởng, máy móc và thiết bị cho thuê; Số tiền thanh toán thuê lại tối thiểu trongtương lai dự tính thu được dưới hình thức cho thuê lại không thể huỷ bỏ vào ngàylập bảng cân đối kế toán
1.2 Vai trò, ý nghĩa của giao dịch thuê tài chính TSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh donh và tình hình tìa chính của doanh nghiệp.
1.2.1 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính đối với nền kinh tế.
-Hoạt động cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế.Trong xu thế hội nhập và giao lưu quốc tế ngày nay, cho thuê tài chính góp phần
giúp nước ta đa dạng hoá việc thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài cho đầu tưphát triển thông qua các loại máy móc, thiết bị thuê mà chúng ta nhận được Đặc
Trang 10biệt trong điều kiện nền kinh tế còn thấp thì hoạt động cho thuê tài chính càng cóvai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng máy móc, thiết bịgiúp các doanh nghiệp hiện đại hoá sản xuất, tăng năng lực hoạt động, tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển Mặt khác cho thuê tài chính là họat động tín dụng
có mức độ rủi ro thấp hơn các hình thức tín dụng khác vì bên cho thuê vẫn nắmquyền sở hữu tài sản nên bên đi thuê không may bị phá sản thì bên cho thuê mặcnhiên thu hồi tài sản của mình Do đó có thể khuyến khích các tổ chức kinh doanhtiền tệ (các ngân hàng thương mại,công ty tài chính) đầu tư vốn để thực hiện hoạtđộng kinh doanh này Và để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính các tổ chứckinh doanh tiền tệ phải tìm cách để thu hút vốn nhàn rỗi ở các đối tượng khác nhautrong nền kinh tế phục vụ cho hoạt động này
-Cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Thông qua hoạt động
cho thuê tài chính, các loại máy móc, thiết bị hiện đại có điều kiện để đưa vào cácdoanh nghiệp góp phần nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, đáp ứng được nhucầu đổi mới công nghệ với tốc độ nhanh từ đó đẩy nhanh tiến trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính đối với người cho thuê.
-Cho thuê tài chính là hình thức tài trợ vốn có độ an toàn cao.Trong hình thức
tài trợ này, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc người cho thuê vì vậy họ có quyền kiểmtra, giám sát việc sử dụng tài sản Trường hợp có biểu hiện đe doạ sự an toàn củatài sản cho thuê thì người cho thuê có thể thu hồi tài sản Do vậy người cho thuêtránh được thiệt hại có thể mất vốn đầu tư
Khoản vốn đầu tư qua hoạt động cho thuê tài chính chắc chắn sẽ được sử dụngđúng mục đích, vì vậy đảm bảo khả năng trả nợ của người đi thuê,điều nay cũng cónghĩa là đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư của người cho thuê Mặt khác docho thuê tài chính là hình thức tài trợ bằng hiện vật nên hạn chế được ảnh hưởngcủa lạm phát, người cho thuê có thể bảo toàn được giá trị của vốn đầu tư
- Cho thuê tài chính là phương thức kinh doanh cho phép người cho thuê linh hoạt trong kinh doanh Do tiền thuê và lãi thuê được người đi thuê trả dần hàng kỳ,
Trang 11vì vậy trong thời gian cho thuê, vốn đầu tư được thu hồi dần cho phép người chothuê tái đầu tư vốn vào các hoạt động kinh doanh khác để kiếm lời và luôn giữđược nhịp độ hoạt động.
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính đối với người đi thuê.
-Nhờ có hoạt động cho thuê tài chính mà người đi thuê có thể gia tăng năng lực hoạt động trong điều kiện hạn chế về khả năng tài chính.Người đi thuê trong
quan hệ thuê tài chính thường là các doanh nghiệp có nhu cầu tăng năng lực hoạtđộng trong khi khả năng tài chính hạn chế Nếu doanh nghiệp di vay theo các thểthức tín dụng thông thường thì khó thực hiện vì có thể thiếu tài sản thế chấp, hiệntượng này thường xảy ra đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (loại hình doanhnghiệp chiếm tỷ trọng lớn ở nước ta) Thông qua hoạt động thuê tài chính, cácdoanh nghiệp này có thể từ tay không mà vẫn có được máy móc, thiết bị phục vụnhu cầu sản xuất, kinh doanh nhằm tăng năng lực hoạt động và nhờ đó, nếu sửdụng có hiệu quả các máy móc, thiết bị này thì sau một thời gian thì có thể có đượcmột số tài sản nhất định
-Hoạt động cho thuê tài chính có thể giúp doanh nghịêp đi thuê không bị đọng vốn trong tài sản cố định Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính được phát
huy ngay cả đối với các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành lạnh nhưng muốngiành vốn tích luỹ cho mục đích kinh doanh khác Trong trường hợp này, khi họ cónhu cầu về tài sản cố định thì vẫn có thể thực hiện được thông qua thuê tài sản theophương thức thuê tài chính Điều này gíup các doanh nghiệp đi thuê không bị đọngvốn trong tài sản cố đinh
-Thuê tài chính là cách để các doanh nghiệp (người đi thuê) rút ngắn thời gian triển khai đầu tư, đấp ứng kịp thời điều kiện khai thác các cơ hội kinh doanh.
Là hình thức tín dụng có mức độ rủi ro thấp, vì vậy các thủ tục và điều kiện đểđược thuê tài sản đơn giản, nhanh chóng, các công ty cho thuê tài chính dễ dàng tàitrợ vốn cho người cho nhu cầu vốn (người đi thuê) bằng cách cho thuê tài chính,cho phép người đi thuê rút ngắn thời gian đầu tư thiết bị, máy móc để kịp thời khaithác các cơ hội kinh doanh Mặt khác, các công ty cho thuê tài chính thường cóchuyên môn sâu trong lĩnh vực tài sản cho thuê nên họ có thể tổ chức cung ứng tài
Trang 12sản cho thuê theo phương thức khép kín: cho thuê thiết bị gắn với phụ tùng, linhkiện và tư vấn về kỹ thuật công nghệ… cho người đi thuê Từ đó giúp người đithuê kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng tài sản, tận dụng cơ hội kinh doanh.
-Thông qua khai thác, sử dụng tài sản thuê, người đi thuê thực hiên hiên đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới Đổi mới máy móc, thiết
bị để theo kịp đà phát triển nhanh chóng của công nghệ mới trong bối cảnh hiệnnay là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường.Nhưng đây là vấn đề khó khăn đối với các doanh nghiệp nước ta hiện nay, đặc biệt
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông qua thuê tài chính, các doanh nghiệp có thể
có được những máy móc, thiết bị hiện đại để hiện đại hoá sản xuất -Thông qua thuê tài sản theo phương thức thuê tài chính cho phép các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư của nước ngoài Người cho thuê trong quan hệ thuê tài chính có thể
là các công ty thuê mua quốc tế với 100% vốn nước ngoài hoặc các công ty liêndoanh thuê mua hoạt động ở Việt Nam, do đó thông qua họat động thuê máy móc,thiết bị của các công ty này các doanh nghiệp có thể thu hút vốn đầu tư nướcngoài Mặt khác mức lãi suất ngoại tệ trên thị trường vốn quốc tế thấp hơn lãi suất
ở Việt Nam, vì vậy khi thuê tài sản ở các công ty nước ngoài, doanh nghiệp thuêkhông chỉ thu hút được vốn đầu tư mà còn nhận được vốn tài trợ với mức lãi suấtthấp hơn so với thị trường vốn tính bằng Đồng Việt Nam
2 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH THEO CHẾ
ĐỘ HIỆN HÀNH.
2.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212 –TSCĐ thuê tài chính
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại chobên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Số dư bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
Trang 13Sơ đồ hoạch toán
KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH
(Trường hợp khoản nợ phải trả xác định theo
giá mua chưa có thuế GTGT)
TK 623,627 641,642 Khi trích
Nợ gốc
TK 133
Nợ lãi
Thuế GTGT 623,627,641,642
GTGT Thuế (PP khấu trừ)
Khi nhận
Số nợ phải trả kỳ này
TSCĐ
TK 111,112
NGUYÊN
GIÁ TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI
CHÍNH
CP trực tiếp phát sinh khi nhận TSCĐ
TK 212 Khi hết thời hạn thuê
trả TSCĐ thuê cho bên cho thuê
Khi phải trả thêm tiền
K/c số Khấu hao TSCĐ thuê
KHTS thuê tài chính K/c số chi phí trực tiếp ban đầu
phát sinh khi nhận TSCĐ thuê
Trang 14KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH (Trường hợp khoản nợ phải trả xác định theo
giá mua có cả thuế GTGT)
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ thuê tài chính
K/c số chi phí trực tiếpban đầu phát sinh khi nhận TSCĐ thuê
quỹ
đảm bảo thanh
toán tiền thuê
Nguyên giáTSCĐ thuê
TK 212
Trả lại TSCĐ thuê cho bên cho thuê Khi hết hạn thuê
TK 2142
TK 623,627 641,642 Khi trích KHTS thuê Tài chính
TK 2141
K/c số Khấu hao TSCĐ thuê
TK 111,112
CP trực tiép Phát sinh khi nhân TSCĐ TK 111, 112
Trả thêm tiền
TK 211 K/c giá trị TSCĐ Thuê khi hết hạn thuê đơn vị mua lại
TK 315 Khi nhận được
Hoá đơn chi
tiền trả luôn
Cuối kỳ K/c số nợ đến hạn trả vào
kỳ sau
Nhận hoá đơn
Chưa thanh toán
TK 342
TK 635
Nợ lãi
TK 138 Định kỳ nhận hoá đơn tính thuế GTGT Vào chi phí SXKD (PP trực tiếp
TK 133
623,627,641,642 Định kỳ nhận hoá
đơn tính thuế GTGT vào chi phí SXKD
Số nợ phải trả kỳ này
Số nợ phải trả ở Các kỳ tiếp theo
Số thuế GTGT đầu vào