1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO

74 919 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Tổ Chức Kế Toán Tại Công Ty Dược Phẩm Cổ Phần Vĩnh Phúc – Vinphaco
Tác giả Đinh Văn Sơn
Người hướng dẫn ThS. Phạm Xuân Kiên
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 648 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC - VINPHACO 1

1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược Vĩnh Phúc 1

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dược Vĩnh Phúc: 4

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh: 4

1.2.1.1 Danh mục sản phẩm của công ty: 4

1.2.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng: 6

1.2.1.3 Tính chất của sán phẩm: 6

1.2.1.4 Loại hinh sản xuất: 6

1.2.1.5 Thời gian sản xuất: 6

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: 6

1.2.2.1 Quy trình công nghệ : 6

1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất : 8

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty cổ phần dược Vĩnh Phúc: 9

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến chi phí sản và giá thành sản phẩm 10

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh một số năm của công ty 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO 13

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 13

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: 13

2.1.2 Nhiệm vụ chức năng của bộ máy kế toán: 14

Trang 2

2.2.1 Các chính sách kế toán chung: 15

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 16

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 17

2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc: 17

2.2.5.Tổ chức báo cáo kế toán tại công ty 19

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu: 19

2.3.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên 19

2.3.1.1 Nguyên tắc hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán 19

2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 27

2.3.1.3 Phương pháp bán hàng trực tiếp 28

2.3.1.4 Phương thức bán hàng trả góp : 30

2.3.1.5 phương thức bán hàng qua đại lý 31

2.3.1.6 Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại 33

2.3.1.7 Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng 33

2.3.1.8 Các hình thức sổ sách sử dụng 34

2.3.2 Kế toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương 38

2.3.2.1 Kế toán phần hành tiền lương 38

2.3.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 39

2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 41

2.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41

2.3.5.2 Kế toán chi phi phí nhân công trực tiếp 44

2.3.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 46

2.3.3.4 Hạch toán chi phí bán hàng 48

2.3.3.5 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 50

2.3.3.6 xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa 52

Trang 3

2.3.4 Phần hành TSCĐ của VIPHACO 53

2.3.4.1 phân loại TSCĐ ở công ty cổ phần dược phẩm vĩnh phúc 54

2.3.4.2 Kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần dược phẩm vĩnh phúc 54

2.3.4.3 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần dược phẩm vĩnh phúc 56

2.3.4.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần dược phẩm vĩnh phúc 56

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO 58

3.1 Những ưu điển: 58

3.1.1 Trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh : 58

3.1.2 Trong tổ chức bộ máy quản lý : 58

3.1.3 Trong tổ chức bộ máy kế toán 59

3.1.4 Trong tổ chức công tác kế toán 59

3.2 Tồn tại 61

3.3.Những kiến nghị để hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty 61

KẾT LUẬN vii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BHXH : Bảo hiểm xã hôi

2 BHYT : Bảo hiểm y tế

4 CPSX : Chi phí sản xuất

5 GTGT : Giá trị gia tăng

6 KPCĐ : Kinh phí công đoàn

7. LDN : Quản lý doanh ngiệp

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Hệ thống các đại lý thuốc 3

Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm công ty 5

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN 7

SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ỐNG 8

Sơ đồ 1.3 tổ chức bộ máy 9

Bảng 1.3: Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh 11

BIỂU ĐỒ 1.1: Kết quả kinh doanh năm 2004-2008 12

Sơ đồ 2.1 bộ máy kế toán công ty 14

Sơ đồ 2.2: Tổ chức sổ chứng từ 18

Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng 23

Sơ đồ 2.4: Kế toán vốn hàng bán 27

SƠ ĐỒ 2.5: PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN 29

SƠ ĐỒ 2.6: PHƯƠNG THỨC BÁN LẺ 29

SƠ ĐỒ 2.7: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN HÀNG CHỜ CHẤP NHẬN 30

SƠ ĐỒ 2.8: PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ GÓP 31

SƠ ĐỒ 2.9:PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG QUA ĐẠI LÝ 32

SƠ ĐỒ 2.10: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆM VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI .34

SƠ ĐỒ 2.11: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG 35

SƠ ĐỒ 2.12: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 36

SƠ ĐỒ 2.13: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ 37

Sơ đồ 2.14 Sơ đồ ghi sổ quá trình hạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ .41

Trang 6

SƠ ĐỒ 2.15 : Ghi sổ bán hàng 50

SƠ ĐỒ 2.16: Ghi sổ chi phí QLDN 51

SƠ ĐỒ 2.17: Ghi sổ xác định kết quả kinh doanh 53

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình đến 31/3/2009 54

Sơ đồ 2.18: sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 55

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế nói chung và là công cụ quản lýdoanh nghiệp nói riêng Hệ thống kế toán được tổ chức và vận hành tốt sẽgiúp cho các công ty nâng cao được hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí và

mở rộng thị trường.Kiểm toán viên là người thực hiện vai trò là một nhà tưvấn vì vậy việc tổ chức và vận hành của hệ thống kế toán của công ty sẽ giúpKiểm toán viên đưa ra các tư vấn chính xác,hợp lí giúp nhà quản lý đưa raquyết định kinh doanh đúng đắn

Để các Kiểm toán viên tương lai có thể thực hiện tốt vai trò củamình,trường Đại học KTQD cùng với khoa kế toán đã tổ chức đợt kiến tập kếtoán giúp các kiểm toán viên tương lai tiếp cận thực tế công tác kế toán vàthực hành các kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tiễn

Kết quả của công tác kiến tập tại Công ty Cổ Phần Dược Vĩnh Phúc đượcthể hiện trong báo cáo này.Báo cáo gồm có 3 phần:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO.

Để hoàn thành báo cáo kiến tập, em đã được giảng viên ThS Phạm Xuân

Kiên và các anh chị trong phòng KT-TC của công ty hướng dẫn và chỉ bảo tận tình.

Do thời gian kiến tập và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình viết không thể trách khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2010

Sinh viên

ĐINH VĂN SƠN

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC PHẨM

Từ sau ngày quốc khánh 2/9/1945 và trong 9 năm kháng chiếnchống Pháp(1945-1954),bộ phận sản xuất ,bào chế trực thuộc Ngành y tế luônluôn phấn đấu để phục vụ kháng chiến thắng lợi và chăm sóc sức khỏe nhândân

Sau ngày hòa bình lập lại, tháng 7 năm 1954,trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

có một số Hiệu thuốc tây, Hiệu thuốc Đông y do tư nhân quản lí bán thuốcchữa bệnh cho nhân dân

Ngày 15/9/1959, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Phú có Quyết định thànhlập Quốc doanh Dược Phẩm Vĩnh Phúc trên cơ sở sát nhập công ty DượcPhẩm với công ty thuốc Nam Bắc Quốc doanh Dược Phẩm Vĩnh Phú làthành phần kinh tế nhà nước, là tiền thân của xí nghiệp Dược Phẩm tỉnh VĩnhPhúc ,Công ty Dược Phẩm Vĩnh Phúc … Công ty vật tư y tế Vĩnh Phúc –tiềnthân của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc-VINPHACO ngày nay Dovậy ngày 15/9/1959 là ngày thành lập tiền thân của công ty Cổ phần DượcPhẩm Vĩnh Phúc

Từ năm 1960 đến tháng 6 năm 2004,Xí nghiệp,Công ty trực thuộc Ngành y tế Ngày 22/6/2004,Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc có Quyết định số1958/QĐ-CT chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dược vật tư Y tế VĩnhPhúc –VINPHACO thành lập Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc-VINPHACO tư ngày 2/7/2004 Công ty được chuyển từ Doanh nghiệp 100%vốn nhà nước sở hữu sang hình thức sở hữu của người lao động nhằm mụcđích tăng trách nhiệm của người lao động , tăng tính tự chủ ,năng động vềcông tác quản lí ,giúp công ty tiếp tục phát triển Dược sĩ Đỗ Hữu Doanh làchủ tịch hội đồng quản trị,kiêm giám đốc điều hành

Trang 9

Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc – VINPHACO Địa chỉ: Số 10-Phố Tô Hiệu-Phường Ngô Quyền- Thành Phố VĩnhYên-Tỉnh Vĩnh Phúc.

ĐT:0211.3861233-Fax:0211.3862774 Email:Vinphaco@vol.vnn.vnTình hình phát triển của Công ty và một số thành tích đạt được

.Về tình hình lao động

Với mục tiêu của Công ty là phát triển cả về số lượng và chất lượng.Công ty thường xuyên có kế hoạch cử cán bộ tham gia các lớp học về đào tạoquản lý cũng như cán bộ kỹ thuật để từng bước đáp ứng nhu cầu phát triểncủa Công ty.Hiện nay tỷ lệ trẻ hóa đội ngũ cán bộ chiếm tỷ trọng cao trongtổng số cán bộ công ty

Số lao động từ 30 người lên 668 người vào tháng 12/2009

.Doanh thu sản xuất kinh doanh tăng từ 21 tỷ đồng năm 1999 lên 470 tỷđồng năm 2009, tăng bình quân 43,1% , tăng hơn 20 lần sau 10 năm

Số thuế đóng cho Nhà nước tăng từ 0,3 tỷ đồng năm 1999 lên gần 20 tỷnăm 2009, tăng trưởng bình quân năm sau so với năm trước là 14%,tăng 52,3lần sau 10 năm

Về tình hình tài chính:

Khi thành lập, Công ty đã xác định toàn bộ nguồn vốn của công ty là 81

tỷ đồng Công đã tiến hành sản xuất kinh doanh với số lượng thực tế vốn huyđộng Với số vốn này công ty đã sử dụng linh hoạt và hiệu quả , thanh toáncác khoản nợ kịp thời sau mỗi chu kỳ sản xuất ,kinh doanh,đảm bảo khả năng

tự chủ về tài chính

Hiện nay công ty có 7 chi nhánh, hơn 200 quầy và điểm bán lẻ thuốc cùnggần 150 đại lý bán thuốc

Trang 10

Thái Bình Công ty Dược phẩm Đức HưngCông ty CP Dược phẩm VTYT Thái Bình Số 506 - Lý Bôn – Thái BìnhSố 30B – Trưng Trắc – Thái Bình

Ninh Bình Công ty TNHH Dược phẩm Vũ DuyênCông ty CP Dược phẩm Ninh Bình Số 15 - Hải thượng Lãn Ông – Ninh BìnhSố 12 – Lê Đại Hành – TP Ninh Bình

Hà Nam Công ty Dược phẩm Á Đông Số 130 – Trường Trinh – TX Phủ Lý – Hà Nam Bắc Giang Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc GiangCông ty CP Dược phẩm Bắc Giang Đ Lê Lợi – P.Hoàng Văn Thụ - TP Bắc GiangBắc GiangBắc Ninh Công ty CP Dược phẩm Bắc NinhCông ty TNHH Dược phẩm Thanh Cầu Số 21 – Nguyễn Văn Cừ - TX Bắc NinhThị xã Bắc NinhHưng Yên Công ty CP Dược phẩm Hưng Yên Số 154 – Điện Biên 1 – TX.Hưng Yên Hải Dương Công ty CP Dược VTYT Hải Dương Số 102 Chi Lăng – Nguyễn Trãi – TP Hải Dương Hải Phòng

Công ty CP thiết bị y tế Hải Phòng Số 33 – Kỳ Đồng – Hồng Bàng – Hải Phòng Công ty TNHH TMDV Hải Thành Số 189 – Quang Trung – Q Hồng Bàng TP.HP Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng Số 71 – Điện Biên Phủ - Minh Khai – Hồng Bàng Quảng Ninh Công ty CP Dược VTYT Quảng Ninh Số 703 – Lê Thánh Tông – Hạ Long – Quảng Ninh

Phú Thọ

Chi nhánh Dược Việt Trì Gia Cẩm – TP.Việt Trì – Phú Thọ Công ty CP Dược Phú Thọ Số 2201 – Đại lộ Hùng Vương – P.Gia Cẩm

– TP.Việt Trì – T Phú Thọ Công ty CP Dược Vĩnh Phú Số 1588 – Đại lộ Hùng Vương – P.Gia Cẩm

– TP.Việt Trì – T Phú Thọ Tuyên Quang Công ty TNHH Dược phẩm Dũng Bích Số 8 – Quang Trung – Tân Quang – Tuyên Quang Yên Bái Công ty CP Dược phẩm Yên Bái Số 521 – Đ Yên Ninh – TP Yên Bái

Lào Cai Công ty CP Dược - VTYT Lào Cai Số 66 – Thanh Niên – P.Duyên Hải – TP Lào Cai Thái Nguyên Công ty TNHH Dược phẩm Thái Nguyên Số 477 – Lương Ngọc Quyến – TP Thái Nguyên

Hà Giang Công ty CP Dược - TBYT Hà GiangCông ty CP Dược phẩm Hà Giang Số 344 – Nguyễn Trãi – Thị xã Hà GiangSố 43 – Nguyễn Thái Học – TX.Hà GiangThanh Hóa

Công ty TNHH DP Hạnh Hải – Thanh

Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa Số 232 – Trần Phú – TP Thanh Hóa Nghệ An

Bà Cao Anh – TTTM Dược MP-CT CP Dược VTYT Nghệ An Số 28 – Lê Lợi - TP VinhCông ty CP Dược & TBYT Đồng Tâm – Nghệ An Số 299 Lê Duẩn TP Vinh – Nghệ An Công ty CP Dược VTYT Nghệ An Số 16 – Nguyễn Thị Minh Khai – TP Vinh

Hà Tĩnh Công ty CP Dược - TBYT Hà TĩnhCông ty TNHH Thành Sen – Hà Tĩnh Số 167 – Hà Huy Tập – Hà TĩnhSố 04 – Lý Tự Trọng – Hà Tĩnh

Quảng Bình Công ty CP Dược phẩm Quảng Bình Đường Hữu Nghị - TP Đồng Hới – Quảng Bình Quảng Trị Công ty TNHH DP Lan Tiến – Quảng Trị KP8 – P1 – Đông Hà – Quảng Trị

Đà Nẵng Công ty CP Dược TBYT Đà Nẵng Số Số 2 – Phan Đình Phùng – TP Đà Nằng Huế Công ty CP Dược TW Medipharco - Tenamid Số Số 8 – Nguyễn Trường tộ - TP HuếCông ty TNHH TM DP Mạnh Tý – Việt Mỹ Số 74-76 Ngô Quyền – TP HuếTP

Trang 11

Công ty TNHH DP Thiên Khánh 2F – Phạm Hữu Trí – P12 – Q5 – TP HCM

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công

ty cổ phần dược Vĩnh Phúc:

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh:

Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc,thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, vật tư y tế phục vụ cho công tác phòng, chữabệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Trong suốt quátrình hoạt động của mình ,Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc luôn làmột doanh nghiệp hàng đầu trong sản xuất các loai thuốc giúp mọi ngườichống lại các bệnh tật,từ các bệnh thông thường đên các bệnh hiểm nghèo.Đặc biêt là doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm thuốc tiêm, thuốc ống

1.2.1.1 Danh mục sản phẩm của công ty:

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc là đơn vị chuyên sản xuấtkinh doanh các loại thuốc tân dược, đông dược Danh mục sản phẩm của công

ty rất đa dạng và phong phú được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm công ty

I Thuốc ống cổ bông ống 1 Vinphastu 25mg viên

1 VitaminB12

1000mcg

Trang 12

1.2.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng:

Mỗi sản phẩm của công ty được sản xuất ra nhiều loại hóa chất khác nhau,

có tiêu chuẩn chất lượng khac nhau Do là thuốc chữa bệnh nên yêu cầu vềchất lương phải được đảm bảo và được kiểm tra nghiêm ngặt Trong nhữngnăm gần đây công ty không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất Ápdụng các nguyên tắc thực hành tốt tiêu chuẩn GMP, thực hành tốt kiểmnghiệm thuốc GLP và thực hành tốt bảo quản GSP Do đó mà chất lượng sảnphẩm của công ty này ngày càng được nâng cao Phục vụ tốt cho nhu cầuchữa bệnh của nhân dân

1.2.1.3 Tính chất của sán phẩm:

Đặc điểm của sản phẩm của công ty là sản xuất ra các loại thuốcđông, tân dược Công ty sản xuất ra rất nhiều loại thuốc khac nhau, mỗi loạilai có công dụng khác nhau, kỹ thuật sản xuất khác nhau và yêu cầu chất

Trang 13

lượng khác nhau Nên sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú và cóđặc thù riêng.Do đó sản phẩm của công ty mang tính chất phức tạp.

1.2.1.4 Loại hinh sản xuất:

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc lập kế hoạch sản xuấttheo từng lô của từng loại sản phẩm Với dây truyền công nghệ sản xuất hiệnđại nên sản phẩm của công ty được sản xuất ra hàng loạt Từ khâu sản xuấtnguyên liệu cho đến khi hoàn thành Sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được nhậpkho và lưu hành trên thị trường

1.2.1.5 Thời gian sản xuất:

Do là thuốc nên dạng nước hoặc dạng viên nhỏ nên thời gian sảnxuất ra sản phẩm của công ty rât ngắn , sản phẩm được sản xuất liên tucjtheotừng mẻ của từng loại sản phẩm

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

1.2.2.1 Quy trình công nghệ :

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm công ty là quy trình côngnghệ khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục Để có được sản phẩm hoànthành phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau trên cùng một dâychuyền công nghệ Chỉ có những sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng mớinhập kho và tiêu thụ Mỗi sản phẩm đều được sản xuất từ những hóa chấtkhác nhau theo những tiêu chuẩn khác nhau Do đó đối tượng tập hợp chi phísản xuất la từng phân xưởng chi tiết cho từng loại sản phẩm:

+Phân xưởng ống (Thuốc ống)

+Phân xưởng viên(Thuốc viên)

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN

Dập viên(4) Làm sạch vỉ(5)

Kiểm nghiệm(6) Đóng gói sản

phẩm(7)

Trang 14

Ghi chú:

(1) Nguyên vật liệu (các lọa hóa chất , tá dược) được đưa vào tổ sơ chế ,

tổ sơ chế tiến hành thái , rửa ,tán từng loại nguyên liệu thành bột nhỏ rồi đểriêng từng loại sau đó chuyển vào tổ pha chế

(2)Tổ pha chế tiến hành pha chế theo tỉ lệ thích hợp, tổ sơ chế tiến hànhtạo bột bằng máy sau đó đưa sàn tổ sấy

(3)Tổ sấy tiến hành sấy khô bột rồi chuyển sang dập viên

(4)Tổ dập viên thành viên hoàn chỉnh

(5)Tổ làm sạch nén vỉ tiến hành tẩy trùng thuốc rồi đem nén vỉ, đóng hộphoặc chai

(6)Thành phẩm thuốc viên được đem đi kiểm nghiệm đạt chất lượng sẽđóng gói

(7)Đóng gói thành phẩm

(8)Nhập kho thành phẩm hoặc sản xuất bán trực tiếp

SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ỐNG

Trang 15

Ghi chú:

-Nếu nguyên vật liệu là thủy tinh sau khi kéo ống được đưa ra vào tổ cắtống để rửa ngoài rồi đưa sang tổ vảy ống để rửa trong, sau đó đưa vào phachế Nếu nguyên vật liệu là hóa chất,tá dược được đưa vào tổ pha chế,bơmthuốc đã pha chế vào những ống đạt tiêu chuẩn và tiến hành hấp thuốc để tiệttrùng,sau đó chuyển sang soi thuốc

-Tổ soi thuốc tiến hành soi thuốc để loai ra những ống thuốc vẩn đục hoặc

bị hở, những ống thuốc đạt tiêu chuẩn đưa sang tổ in nhãn

-Tổ in nhãn iến hành in nhãn, thuốc được kiểm nghiệm tại xưởng hoặc lấymẫu lên phòng kiểm nghiệm, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển sang tổ đóng gói.-Tổ đóng gói tiến hành đóng gói

-Sau khi được đóng gói xong sẽ tiến hành bước cuối là nhập kho thànhphẩm hoặc gửi bán trực tiếp

1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất :

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc có cơ cấu sản xuất theo mô hìnhphân xưởng Công ty có hai phân xưởng sản xuất :

+Phân xưởng thuốc ống: là phân xương chuyên sản xuất các loại thuốc ởdạng nước và chúng được làm thuốc tiêm

+Phân xưởng thuốc viên: là phân xưởng chuyên sản xuất các loại thuốc ởdạng rắn, các loại thuốc này được dung làm thuốc ống

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty cổ phần dược Vĩnh Phúc:

Để hỗ trợ cho công tác quản lí sản xuất kinh doanh thì bộ máy quản líphải được tổ chức một cách hợp lí, gon nhẹ, phù hợp với yêu cầu sản xuấtkinh doanh của công ty Vì thế, bộ máy quản lí của công ty tổ chức theo môhình quản lí tập trung Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giámđốc công ty

Sơ đồ 1.3 tổ chức bộ máy

Trang 16

1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1 1.3.1

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến chi phí sản và giá thành sản phẩm

+Ban giám đốc: Chỉ đạo các phòng ban chức năng có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong đó công tac quản lí chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Xem báo cáo giá thành sảnxuất và đưa ra các quyết định phù hợp cho hoạt động sản xuất

+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác tính giá thànhsản phẩm và định kỳ hàng tháng lập báo cáo cho ban giám đốc

+Phòng kinh doanh: Quản lý sản xuất kinh doanh nói chung(chủ yếu làquản lý chi phí sản xuất) của toàn công ty từ khâu thu mua nguyên vật liệuđến khâu nhập khẩu nguyên vật liệu rồi viết lệnh sản xuất…đến khâu tiêu thụsản phẩm

Trang 17

+ Phòng quản lý nhân sự : Đào tạo , tuyển chọn và bồi dưỡng cán bộcông nhân viên trong công ty đồng thời giải quyết các vấn đề chế độ nhà nướcđối với công nhân viên.

+Phòng đảm bảo chất lượng : Giám sát toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh, đảm bảo chất lượng từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra và theo dõi tuổithọ của sản phẩm trên thị trường Bộ phận sản xuất chụi sự chỉ đạo của phòngđảm bảo chất lượng là:

- Phân xưởng ống tiêm : chuyên sản xuất các loại thuốc dạng ống (ống

cổ bồng vào ống cổ nhọn)

- Phân xưởng viên:chuyên sản xuất thuốc viên

Hai phân xưởng này là nơi phát sinh chi phí sản xuất sản phẩm chiếmkhoang 90-95% giá thành của sản phẩm sản xuất ra

+Phòng kiểm tra chất lượng : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầuvào , quá trình sản xuất đến nhập khẩu kho thuốc kinh doanh ,quá trình đảmbảo và đưa ra thị trường

+Phòng cơ điện: Phụ trách vấn đề máy móc của toàn bộ dây chuyền , hệthống máy móc phụ vụ quản lý

+Phòng nghiên cứu và phát triển : Phụ trách vấn đề nghiên cứu pháttriển kinh doanh và tìm cách sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng ngàycàng tốt hơn

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh một số năm của công ty

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gầnđây thể hiện qua các chỉ tiêu trong Bảng sau:

Bảng 1.3: Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu

So sánh 2007- so sánh

2008 2009

2006 2007 2008 2009 lượng lượng Tăng tăng (giảm) (giảm) Tuyệt tỷ lệ tuyệt tỷ lệ Đối (tr (%) đối(tr (%) VNĐ ) VNĐ)

Trang 18

giá trị sản xuất (GO)(tr VNĐ)

giá trị gia tăng (VA) (tr VNĐ)

doanh thu thuần (DT) (trVNĐ)

nộp ngân sách (tr VNĐ )

lợi nhuận (LN) (tr VNĐ )

TNBQ đầu người (tr VNĐ)

11.257 11.700 12.048 12.400 384 2,97 352 2.92 4.012 5.476 6.812 7.295 1.136 20,74 483 7,09 11.957 12.689 13.310 13.770 621 4,89 460 3,45

- Vốn: Nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyngày được bổ sung để đảm bảo cho quá trình hoạt động, Công ty luôn huyđộng vốn của các nhà đầu tư và vay Ngân hàng để kịp thời đầu tư vào các đơnđặt hàng mới

- Doanh thu: Doanh thu của Công ty tăng nhanh theo thời gian, tỷ lệ tăngdoanh thu theo hàng năm đã khẳng định được sự phát triển của công ty

- Lợi nhuận: Chính là kết quả quá trình lao động sản xuất kinh doanh củaCông ty, đánh giá sự phát triển của Công ty trong những năm qua, được thểhiện qua chỉ tiêu thực tế Lợi nhuận này chủ yếu công ty bổ sung vào nguồnvốn hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng đầu tư cho các công trình, hạngmục công trình thường xuyên

- Thuế: Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc đóng cho Nhà nước tăng

từ 0,3 tỷ đồng năm 1999 lên gần 20 tỷ năm 2009, tăng trưởng bình quân nămsau so với năm trước là 14%,tăng 52,3 lần sau 10 năm

BIỂU ĐỒ 1.1: Kết quả kinh doanh năm 2004-2008

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:

Trong hệ thống hoạt động của công ty, bộ máy kế toán đóng vai trò đặcbiệt quan trọng Chính vì thế, công tác tổ chức bộ máy kế toán được công tyhết sức quan tâm nhằm đảm bảo cho bộ phận này hoạt động đúng chức năng

và mang lại hiệu quả nhất

Bộ máy kế toán của công ty được chia thành những bộ phận khác nhau,mỗi bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chức năng đối với từng phần hành kếtoán của công ty Các bộ phận này nằm dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng,đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Các nhân viên kế toán trong bộmáy kế toán có sự tương tác qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phầnhành trong bộ máy Mỗi cán bộ, nhân viên đều được quy định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí lệ thuộc, chếước lần nhau Guồng máy kế toán hoạt động được có hiệu quả là do sự phâncông tạo lập mối liên kết chặt chẽ giữa các loại lao động kế toán theo tínhchất khác nhau của khối lượng công tác kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trnng Phòng kếtoán trung tâm của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi

sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của các đơn vịtrực thuộc Các đơn vị trực thuộc trở thành đơn vị thực hiện hạch toán banđầu theo chế độ báo sổ

Phòng kế toán chụi trách nhiệm trực tiếp của giám đốc công ty Cơ cấu bộmáy kế toán có 7 người

Kế toán TM và TGNH

Kế toán tiền lương

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Kế toán bán hàng

và theo dõi công

nợ

Trang 21

Sơ đồ 2.1 bộ máy kế toán công ty

2.1.2 Nhiệm vụ chức năng của bộ máy kế toán:

-Kế toán trưởng: là người chụi trách nhiệm phân công công việc chonhân viên kế toán Phụ trách tổng hợp về các công việc tài chính kế toán củacông ty,quản lí, chỉ đạo mọi hoạt động của phòng,theo dõi các nguồn hìnhthành vốn của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty

về công việc của mình Tất cả mọi hóa đơn, chứng từ của công ty đều phảiđược ký duyệt và phải thông qua Kế toán trưởng

-Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình nhập, xuấtkho, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

-Kế toán TSCĐ và thuế: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và số tiềntrích khấu hao hàng tháng Theo dõi thuế và các khoản phải nộp nhà nước.-Kế toán tiền mặt và TGNH: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt và tiềngửi ngân hàng

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi tình hình phảitrả lương và các khoản trích theo lương

-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tiến hànhtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho

-Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ: Thao dõi việc mua bán hàng đểkinh doanh và các khoản phải thu, phải trả của công ty

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán:

Trang 22

2.2.1 Các chính sách kế toán chung:

*Chế độ kế toán tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BT ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ

kế toán doanh nghiệp

*Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong quá trình ghi sổ kế toán

Niên độ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc là ngày31/12/N

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là tiền Việt Nam, còn các ngoại tệkhác đều được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ

*Phương pháp khấu hao TSCĐ tại Công ty

Hiện nay trong chế độ quản lý và sử dụng TSCĐ quy định rất nhiều chế

độ khấu hao:khấu hao tổng hợp,khấu hao theo số dư giảm dần,khấu hao tổng

số , khấu hao theo số lượng sản phẩm ….nhưng ở Công ty áp dụng phươngpháp khấu hao theo phương pháp khấu hao theo thời gian Theo phương phápnày việc khấu hao được tính như sau:

NG.TSCĐ

- Mức khấu hao hàng năm =

TG.sử dụng

- Mức khấu hao năm = NG.TSCĐ × tỷ lệ khấu hao

*Phương pháp hạch toán thuế GTGT tại công ty

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Dược Phẩm Vĩnh Phúc hoạch toán thuế giátrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Theo phương pháp này thuế GTGTđầu vào được hoạch toán vào tài khoản 133 ( thuế GTGT đầu vào được khấutrừ ) giá trị hàng hóa , vật tư mua vào có thuế thế GTGT đầu ra được coi làkhoản thu hộ ngân sách nhà nước về khoản lệ phí trong doanh thu bán hàng

* phương pháp hạch toán hàng tồn kho của công ty

Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm : hàng hóa , công cụ , dụng cụ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Trang 23

Theo phương pháp này người kế toán về hàng tồn kho phản ánh thườngxuyên liên tục trong phạm vi nhập , xuất vật tư , sản phẩm hàng hóa trên hàngtồn kho giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thế được xác định vào bất kỳthời điểm nào trong kỳ kế toán nhưng nguyên tắc số tồn kho trên sổ kế toánluôn trùng với số tồn kho thực tế

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty sử dụng chứng từ được ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ_BT ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Công ty sửdụng các chứng từ:

+Các chứng từ liên quan đến tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy dề nghịtạm ứng, giấy đề nghị thanh toán nợ, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ ,giấybáo nợ ,giấy báo có của ngân hàng

+Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản

cố định, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản đánh giáTSCĐ

+Các chứng từ liên quan đến tồn kho: Phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng kiểm

kê vật tư, sản phẩm hàng hóa

+Các chứng từ liên quan đến lao động tiền lương: bảng chấm công, bảngthanh toán lương, phiếu nghỉ BHXH, bảng thanh toán BHXH

+Các chứng từ liên quan đến bán hàng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơnGTGT(lập ba liên), hóa đơn tiền điện , hóa đơn tiền nước , phiếu mua hàng.+Ngoài ra công ty còn sử dụng 1 số chứng từ liên quan khác như: hợpđồng mua bán hàng, biên lai thủ tục thuế và các chứng từ có liên quan khác

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty đang áp dụng được ban hành theo Quyết định số

15/2006/QĐ_BT ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp

Trang 24

Do là doanh nghiệp kinh doanh về thuốc nên công ty sử dụng các tàikhoản như sau:

-Tài khoản có liên quan đến tiền mặt: 111,112

-Tài khoản liên quan hàng hóa, công cụ dụng cụ: 156,133

-Tài khoản liên quan đến TSCĐ : 214,211

-Tài sản liên quan đến lương và các khoản trích theo lương: 334,338

-Tài khoản liên quan đến bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản làmgiảm trừ doanh thu: 511,531,532

-Tài khoản liên quan các loại chi phí, giá vốn hàng bán: 641,642,631.Các tài khoản được công ty mở chi tiết cho từng đối tượng việc ghi chéptrên các tài khoản này được công ty thực hiện theo chế độ kế toán quy định

2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc:

- Sổ nhật ký chứng từ : Mở theo số phat sinh bên có tài khoản đổi ứngvới bên nợ tài khoản liên quan

- Sổ cái : Mở cho từng tài khoản tổng hợp cho cả năm và chi tiết chotừng tháng , sổ cái được ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứngvới bên có của tài khoản liên quan

- Các sổ chi tiết , thẻ hạch toán chi tiết

- Các bảng kê , bảng phân bổ

Chứng từ gốc và bảngthanh toán chứng từ gốc

bảng phân bổ

Trang 25

Quy trình luân chuyển chứng từ

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và bảng phân bổ để ghi và nhật

ký chứng từ và các chứng từ liên quan Một số nghiệp vụ cần theo dõi riêngthì ghi vào bảng kê

Đối với các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong nhiều lầnhoặc mang tính phân bổ , các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phânloại trong các bảng phân bổ , sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghivào bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan

Đối với Nhật Ký – Chứng Từ được ghi căn cứ vào các bảng kê , sổchi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê Cuối tháng chuyển sốliệu vào nhật ký – chứng từ có liên quan Các nghiệp vụ có liên quan đến tiềnmặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ

- Các nghiệp vụ có liên quan đến những đối tượng cần hạch toán chitiết thì đồng thời ghi sổ , thẻ kế toán chi tiết , cuối tháng tổng hợp vào bảngtổng hợp chi tiết ghi vào sổ quỹ

Thẻ và sổ kếtoán chi tiết

bảng kê

nhật ký chứng từ

bảngtổng hợp chitiết

sổ cái

báo cáo tài chính

Trang 26

- Đến cuối tháng khóa sổ , cộng số liệu trên các sổ Nhật Ký – chứng từvới các sổ , thẻ kế toán chi tiết , Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy sốliệu tổng cộng của các nhật ký – chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Đối với các chứn từ có liên quan đến các sổ , thẻ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ , thẻ có liên quan Cuối tháng , cộng các sổhoặc thẻ kế toán chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu ở nhật ký – chứng từ ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2.2.5.Tổ chức báo cáo kế toán tại công ty

Hệ thống báo cáo quá trình kinh doanh ở công ty có đầy đủ hệ thống sổsách báo cáo và được ghi chép đầy đủ, trung thực hoạt động hàng ngày,tháng, quý Năm Các phân xưởng phòng ban cung cấp đầy đủ các số liệuthống kê báo cáo cho các phồng ban liên quan để công ty nắm chắc thông tin

về kinh tế Định kỳ lập báo cáo gửi lên cơ quan cấp trên:

-Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN

-Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu:

2.3.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.3.1.1 Nguyên tắc hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán

A Hạch toán doanh thu

 Khái niệm : doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ là toàn bộ sốtiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanhthu như : bán sản phẩm , hàng hóa , cung cấp dịch vụ cho khách hàng baogồm cả các khoản thu và phí thu them ngoài giá bán ( nếu có )

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán việt nam ( chuẩn mực 14 ) , doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau :

- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm , hàng hóa cho người mua

Trang 27

- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa nữa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí lien qua đến bán hàng

Như vậy , thới điểm ghi nhân doanh thu ( tiêu thụ ) là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu về hàng hóa , lao vụ từ nười bán sang người mua nói cáchkhác , thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền hay chấpnhân nợ về lượng hàng hóa , dịch vụ mà người bán chuyển giao

 Tài khoản sử dụng

+ tài khoản 511 “ doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ ’’ : tài khoảnnày được dung để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu từ đó xác định doanh thu thuần vềtiêu thụ trong kỳ nội dung ghi chép của tài khoản 511 như sau :

Bên nợ : - số tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu , thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

- Các khoản giảm giá hàng bán , chiết khấu thương mại khi bán hàng vàdoanh thu của hàng hóa bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

Bên có : phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệptrong kỳ

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản này được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2 dưới đây :

+ tài khoản 5111 – doanh thu bán hàng hóa

+ tài khoản 5112 – doanh thu bán các thành phẩm

+ tài khoản 5113 – doanh thu cung cấp dịch vụ

+ tài khoản 5114 – donah thu trợ cấp , trợ giá

+ tài khoản 5117 – doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Khi phản ánh doanh thu bán hàng ở bên có tài khoản 511 , cần phânbiệt theo từng trường hợp :

Trang 28

+ hàng hóa , sản phẩm , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế , doanh thu bán hàng ghi theo giá bán chưa

có thuế GTGT

+ hàng hóa , sản phẩm , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp và hàng hóa , dịch vụ thuốc đối tượng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu , doanh thu hàng ghi theo giá thanh toán vớingười mua gồm cả thuế phải chịu

+ Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ’’ : tài khoản nàyđược sử dụng để phản ánh doanh tu của số hàng hóa , lao vụ , dịch vụ , sảnphẩm tiêu thụ nội bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một tổng công

ty , công ty , tập đoàn

Tài khoản 5121 – doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5122 – doanh thu bán sản phẩm

Tài khoản 5123 – doanh thu cung cấp dịch vụ

( nội dung phản ánh tương tự như tài khoản 511 )

 Các khoản giảm trừ doanh thu

+ TK 521 “ chiết khấu thương mại ’’

TK nàu dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua với lượng lớn

Kết cấu tài khoản

Bên nợ : các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ Bên có : kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511

Tk 512 không có số dư

+ TK 531 “ hàng hóa bị trả lại ’’

TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa đã tiêuthụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân ( kém phẩm chất , quy cách

… ) , được doanh nghiệp chấp nhận

Kết cấu tài khoản

Bên nợ : trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tínhtrừ vào nợ phải thu của khách hàng về số lượng sản phẩm hàng hóa bán ra

Trang 29

Bên có : kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK

511 hoặc TK 512

TK 531 không có số dư

+ TK 532 “ giảm giá hàng bán ’’

TK này dung để phán ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ hạch toán được người bán chấp nhận trên giá thỏa thuận

TK 33311

Thuế GTGT theo

Trang 30

Thanh toán

TK333(cả thuế ) TK152,153,156

Thuế GTGT phải nộp doanh thu thực tế bằng

(theo phương pháp trực tiếp) vật tư hàng hóa

giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm , vật tư , hàng hóa , lao vụ ,

dịch vụ đã tiêu dung đối với sản phẩm , lao vụ , dịch vụ tiêu thụ , giá vốn

hàng bán là giá thành sản xuất ( gí thành công xưởng ) hay chi phí sản xuất

với hàng hóa tiêu thụ , giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu

thụ cộng với chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Trang 31

 Các phương pháp xác định giá vốn

*) đánh giá hàng hóa theo giá vốn

- giá thành hàng hóa nhập kho được xác định phù hợp với từng nguầnnhập :

+ hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất , chế tạo được đánh giá theo chiphí thực tế gia công gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công chiphí thuê ngoài gia công và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trìnhgia công như chi phí vận chuyển , chi phí làm thủ tục xuất kho nguyên vậtliệu đem gia công , nhập kho thành phẩm để hoàn thành gia công

- Đối với hàng hóa xuất kho cũng được phải thể hiện theo giá vốn thực

tế , hàng hóa xuất kho cũng có thể theo những giá trị thực tế khác nhau ở từngthời điểm trong kỳ hạch toán , nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hànghóa xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau :

+ phương pháp giá đơn vị bình quân :

Theo phương pháp này , giá thực tế xuất dung trong kỳ được tính theogiá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ , bình quân cuối kỳ trước hoặc bìnhquân sau mỗi lần nhập )

Giá đơn vị bình quân giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

cả kỳ dự trữ lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản , dễ làmnhưng độ chính xác không cao hơn nữa , công việc tính toán dồn vào cuốitháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết định chung

Giá đơn vị bình giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước )quân cuối kỳ trước lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước ) phương pháp này mặc dù quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sựbiến động của giá vật liệu kỳ này

giá đơn vị bình quân giá trị thực tế vật liệu tồn trước khi nhập cộng số nhập

=

Trang 32

sau mỗi lần nhập lượng thực tế vật liệu tồn trước khi nhập cộng lượngnhập

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phụcđược nhược điểm của hai phương pháp trên , vừa chính xác , vừa cập nhật nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức , tính toán nhiều

+ Phương pháp nhập trước , xuất trước ( FIFO )

Theo phương pháp này , giả thiết rằng số vật liệu nhập trước thì xuấttrước , xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng

lô hàng xuất nói cách khác , cơ sở của phương pháp này là giá trị thực tế vậtliệu mua trước sẽ được dùng làm giá thực tế vật liệu mua vào sau cùng phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá ổn định hoặc có xu hướnggiảm

+ phương pháp nhập sau , xuất trước ( LIFO )

Phương pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trướctiên , ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên phương phápnhập sau xuất trước phù hợp trong trường hợp lạm phát

+ phương pháp trực tiếp :

Theo phương pháp này , vật liệu được xác định giá trị theo đơnchiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất ( trừ trường hợpđiều chỉnh ) khi xuất dùng vật liệu nào sẽ tính giá thực tế của vật liệu đó dovậy , phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp giá thực tế đích danh vàthường sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

+ phương pháp giá hạch toán :

Theo phương pháp này , toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đươctính giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ ) cuối

kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế theo côngthức

Giá vật liệu thực tế xuất dùng giá hạch toán vật liệu xuất dùng hệ sốgiá

Trang 33

( hoặc tồn kho cuối kỳ ) ( hoặc tồn kho cuối kỳ ) vậtliệu

Hệ số giá vật liệu có thể dùng cho từng loại , từng nhóm hoặc từng thứvật liệu chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý

*) đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán

Việc đánh giá hàng hóa theo giá thực tế đôi khi không đáp ứngđược yêu cầu kịp thời của công tác kế toán , bởi vì giá thành sản xuất thực tếthường cuối kỳ hạch toán mới xác định được mà công việc nhập xuất hànghóa lại diễn ra thường xuyên vì vậy người ta còn sử dụng giá trị hạch toán Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ nó có thể là giá thành kếhoạch hoặc giá nhập kho thống nhất đánh giá hàng hóa theo giá hạch toánđến cuối kỳ phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng công thức : Giá trị thực tế hàng hóa trị giá hạch toán hàng hóa hệ số giá

xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ

trị giá thực tế hàng trị giá thực tế hàng hóa

hệ số giá hóa tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ

trị giá hạch toán hàng trị giá hạch toán hàng tồn kho đầu kỳ hóa nhập kho trong kỳ

* phương pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghệp nhưngthường là doanh nghiệp có quy mô lớn , khối lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều ,tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên , việc xác định giá hàng ngày là khókhăn và ngay cả khi xác định được song tốn kém nhiều chi phí , không hiệuquả cho công tác kế toán phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xâydựng được nhiều hê thống giá hạch toán khoa học , hợp lý

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán “ : tài khoản này dùng để xác định giátrị vốn của hàng hóa , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nội dung phản ánh của tàikhoản 632

Bên nợ : - giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ đầu kỳ

- Tổng giá thành sản phẩm , dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ

+

Trang 34

Bên có : - kết chuyển giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ cuối kỳ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán chưa tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

 Phương pháp hạch toán

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

TK156 TK632 TK911 Bán hàng hóa qua nhập kho k/c giá vốn hàng bán

để xác định kết quả

TK157

Gửi bán hoặc giá vốn hàng bán,

giao đại lý gửi bán

Trang 35

hàng mất quyền sở hữu về số hàng hóa đó phương thức này bao gồm bánbuôn , bán lẻ

- Bán buôn :

Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vị kinhdoanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất , gia công chế biếntạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán do đó đối tượng của bánbuôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất , đơn vị dinh doanhthương mại trong nước , ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng , hànghóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông , chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng hànghóa bán theo hình thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thứcthanh toán do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán Khi thực hiện bán hàng , bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếptại kho của doanh nghiệp khi người nhận đã nhận đủ số hàng và xác nhậntrên chứng từ bán hàng thì số hàng không thuộc về quyền sở hữu của doanhnghiệp nữa và được coi là hàng đã bán khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phảithực hiện nghĩa vụ nhà nước

Chứng từ kế toán sử dụng là hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho dodoanh nghiệp lập , chứng từ này được lập thành 3 liên : liên 1 giao cho ngườibán hàng , liên 2 chuyển cho phòng kế toán là thủ tục thanh toán

- Bán lẻ :

Theo hình thức này , hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng ,bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoàinước muốn có giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp , quốc tịch Đặc trưng của phương thức bán lẻ là khi kết thúc nghiệp vụ bán hàngthì sản hàng hóa sản phẩm sẽ rời khỏi quá trình lưu thông đi vào tiêu dùnghoặc sản xuất , giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện hàng hóa bán lẻthường có khối lương nhỏ , và thanh toán ngay và thường băng tiền mặt nênthường ít lập chứng từ cho từng lần bán bán lẻ được chia làm hai hình thức :

Trang 36

+ bán lẻ thu hồi trực tiếp

+ bán lẻ thu hồi tập trung

B Phương pháp hach toán

 Phương thức hạch toán bán buôn : hạch toán theo sơ đồ sau

SƠ ĐỒ 2.5: PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

TK156 TK632 TK 511 TK 111 ,112

(1) TK333 (2)

(1) : xuất kho hàng hóa theo giá vốn

(2) : tổng giá thanh toán có thuế GTGT

 Phương thức bán lẻ : hạch toán theo sơ đồ sau

Trang 37

TK 3331 (3)

(1) : xuất kho hàng hóa gửi đi bán

(2) : giá vốn hàng gửi bán được chấp nhận tiêu thụ

(3) : tổng giá thanh toán có thuế GTGT

2.3.1.4 Phương thức bán hàng trả góp :

a Khái niệm

Theo phương thức này , khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghệp mất quyền sở hữu lượnghàng hóa đó theo phương thức này người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theohợp đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thứcthông thường phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách hàngtrả chậm , trả nhiều lần , số tiền lãi này được hạch toán vào tài khoản thu nhậpcủa hoạt động tài chính doanh nghiệp bán hàng đươc phản ánh ngay tại thờiđiểm giao hàng cho khách theo giá bán lẻ bình thường người mua sẽ thanhtoán lần đầu tại thời điểm mua số tiền còn lại người mua chấp nhận thanhtoán dần dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau , trong đó một phần làdoanh thu gốc môt phần là tiền lãi do trả chậm

b phương thưc hạch toán

SƠ ĐỒ 2.8: PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ GÓP

TK 511 TK 111, 112(1) (4)

TK33311

(2) TK 511

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân do PGS - TS Đặng Thị Loan làm chủ biên Khác
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Nhà xuất bản thống kê năm 2008 Khác
3. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 Khác
4. Một số website như: www.kiemtoan.com.vn,, www.webketoan.vn,, www.danketoan.com Khác
5. Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Khác
6.Giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty VIPHACO 7.Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Khác
8.Các chứng từ bài viết liên quan Khác
9.Báo cáo kiểm toán tài chính năm 2009 10. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2  Danh mục sản phẩm công ty - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm công ty (Trang 8)
Bảng phân bổ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
Bảng ph ân bổ (Trang 20)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức sổ chứng từ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
Sơ đồ 2.2 Tổ chức sổ chứng từ (Trang 21)
SƠ ĐỒ 2.7: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN HÀNG CHỜ CHẤP NHẬN - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.7 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN HÀNG CHỜ CHẤP NHẬN (Trang 32)
SƠ ĐỒ 2.8: PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ GểP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.8 PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ GểP (Trang 33)
SƠ ĐỒ 2.9:PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG QUA ĐẠI LÝ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.9 PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG QUA ĐẠI LÝ (Trang 34)
SƠ ĐỒ 2.11: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.11 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 37)
SƠ ĐỒ 2.12: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.12 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 38)
SƠ ĐỒ 2.13: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.13 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ (Trang 39)
Sơ đồ 2.14 Sơ đồ ghi sổ quá trình hạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
Sơ đồ 2.14 Sơ đồ ghi sổ quá trình hạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ (Trang 43)
SƠ ĐỒ 2.15 : Ghi sổ bán hàng - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.15 Ghi sổ bán hàng (Trang 52)
SƠ ĐỒ 2.16: Ghi sổ chi phí QLDN - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.16 Ghi sổ chi phí QLDN (Trang 53)
SƠ ĐỒ 2.17: Ghi sổ xác định kết quả kinh doanh - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
SƠ ĐỒ 2.17 Ghi sổ xác định kết quả kinh doanh (Trang 55)
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình đến 31/3/2009 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình đến 31/3/2009 (Trang 56)
Sơ đồ 2.18: sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỔ PHẦN VĨNH PHÚC – VINPHACO
Sơ đồ 2.18 sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w