Khái niệm Hình họa là phương pháp dựng hình để mô tả đối tượng khách quan có thực mà mắt ta quan sát được bằng đường nét, mảng, hình khối, sáng tối.... Trong mỹ thuật, nhất là trong bố
Trang 1Chương 1: NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÌNH HỌA CƠ BẢN 1.1 Kh¸i niÖm vµ vai trß h×nh häa
1.1.1 Khái niệm
Hình họa là phương pháp dựng hình để mô tả đối tượng khách quan có thực
mà mắt ta quan sát được bằng đường nét, mảng, hình khối, sáng tối để tạo không gian trên mặt phẳng Không gian trong hình họa có thể là một màu hoặc nhiều màu
Mối quan hệ của Hình họa và hình họa Thời trang có tính vận dụng chọn lọc Hình họa là nghiên cứu để nắm chắc các quy luật tạo hình về cơ thể người Hình thời trang có xu hướng cách điệu theo chuẩn độ của yêu cầu thiết kế
Hình họa thời trang là phương pháp dựng hình từ tổng thể đến mọi chi tiết
trang phục phủ trên bề mặt của cơ thể người Mỗi bộ phận đều có liên quan chặt chẽ và hệ thống với nhau Để bề mặt có được sự hài hòa cân đối, phải tạo dựng bộ khung có tỷ lệ thuận mắt, cấu trúc chuẩn xác, thiết kế phù hợp với từng cơ thể ở mỗi độ tuổi
1.1.2 Vai trò
Hình họa là môn học cơ bản của hội họa và có tác động bổ sung, hỗ trợ cho
các môn học khác trong học Mỹ Thuật: Ký họa, Vẽ bố cục, Trang trí, Điêu khắc…
và các Ngành Nghệ thuật khác (Kiến trúc, Điện ảnh, Sân khấu, Thiết kế Mỹ thuật công nghiệp)
Hình họa nghiên cứu cơ thể người là cơ sở không thể thiếu được trong việc
hình thành ý tưởng sáng tác của người họa sỹ thiết kế thời trang
1.2 Dông cô, vËt liÖu trong vÏ h×nh häa
Trang 2- Chì 3B trở lên dùng cho quá trình
tạo khối, lên bóng sáng- tối, đậm
nhạt
Nên dùng loại bút chì Tiệp KOH,
Stealer của Đức dễ tẩy và không bị
lì khi vẽ bài Không nên dùng bút
chì kim, khi sử dụng phải gọt bút
- Tảy gôm mềm 4B (đen hoặc vàng)
- Tảy gôm trắng Pentel
Trang 3Làm bằng gỗ hoặc inox, được kết
cấu bằng 3 chân kiềng, có tác dụng
đỡ bảng khi vẽ
Bảng vẽ (bảng gỗ dán, mica)
Là một tấm bảng cứng lót dưới
giấy để làm bàn đệm trong quá trình
vẽ Bản vẽ nên to hơn khổ giấy một
chút để giấy không bị nhàu trong
quá trình vẽ
Dao rọc giấy
Dùng để gọt bút chì
Nên mua loại vừa vặn với tay và
không quá nhỏ để lưỡi dao được
chắc và thêm bộ lưỡi dao dữ trữ kèm
theo
Trang 4ngăn pha màu to nhỏ khác nhau
Giấy thẩm (giấy ăn)
Là loại giấy mề, mỏng, có độ
thấm hút nước cao
Giấy vẽ
Giấy Canson Trong quá trình
học nên làm quen với loại giấy này
Canson có rất nhiều loại, nên chọn
giấy mỏng để vẽ
Lưu ý: Giấy Canson có 2 mặt nhám
và trơn, vẽ mặt nhám
Trang 51.3 Nh÷ng yÕu tè t¹o h×nh trong vÏ h×nh häa
1.3.1 Nét, mảng, hình khối
a/ Nét:
Nét còn gọi là đường viền hay đường chu vi, là ranh giới giữa vật này với vật khác hay giữa một vật với không gian xung quanh “Đường” và “Nét” thường
cùng song hành, muốn tạo nét phải có đường và đường làm nên nét
Hình 1 Yếu tố nét trong dựng tượng David
b/ Mảng:
Một mặt phẳng có chu vi nhất định gọi là mảng Trong mỹ thuật, nhất là trong bố cục tranh có phân biệt mảng chính, mảng phụ, mảng nổi, mảng chìm, mảng đậm, mảng nhạt… Đó là cách gọi một lượng đậm nhạt màu nào đó chiếm diện tích nhất định trên mặt tranh, tạo thành 1 mảng riêng, khác biệt rõ rệt với các mảng xung quanh Một bức tranh đẹp đều có sự hài hoà chung của các hình mảng trong bố cục.
Trang 6Hình 2 Yếu tố mảng trong bố cục trang trí
c/ Hình - khối:
Hình: Mảng tạo nên hình nhất định, những hình khác nhau được sắp xếp tạo
nên sự cân đối hay thăng bằng trong bố cục, hình vẽ Hình luôn tồn tại ở hai dạng
cụ thể và trừu tượng Hình và mảng thường không tách rời nhau, mảng khái quát còn hình cụ thể hơn.
Hình 3 Yếu tố hình trong bố cục trang trí
Khối: Một vật thể phải có hình dáng và chiếm chỗ nhất định trong không
gian Khối của một vật thể được nhận biết theo cách vật thể ấy đặt trong 1 không gian có giới hạn và xác định Trong Hội họa nói chung và hình họa nói riêng, Khối
và không gian là yếu tố ảo do đậm nhạt tạo ra trên mặt phẳng Khối là một trong những yếu tố của cấu trúc tạo hình, cũng như đường nét, màu sắc… để tạo nên hình tượng vật thể của bức tranh
Hình 4 Yếu tố khối trong bố cục trang trí
1.3.2 Sáng- tối, đậm- nhạt
Con người nhận biết được thế giới khách quan thông qua con mắt và ánh sáng, ánh sáng chiếu rọi vào vật thể làm nổi hình khối, làm cho vật có màu sắc
Trang 7Ánh sáng chiếu vào một hay hai chiều nào đó của vật thể tạo thành các độ đậm nhạt khác nhau làm cho vật thể đó nổi hình và khối lên, các chiều khác không nhận được ánh sáng sẽ chìm trong mảng tối
Tuỳ thuộc vào cấu tạo hình khối, màu sắc và chất của vật mẫu, tuỳ thuộc vào nguồn sáng mạnh hay yếu mà tương quan cụ thể của vật mẫu thay đổi khác nhau
Hình 5 Yếu tố ánh sáng chiếu vào vất thể
1.3.3 Bố cục- tỷ lệ
a/ Khái niệm bố cục:
Bố cục là sự phối hợp những tín hiệu thị giác (hình khối, màu, nét và các
biến thể v.v…) từ dạng tự do đơn lẻ, đến phức tạp trở nên một tổng thể có sự phối hợp hài hòa và chủ động trong một không gian cụ thể, nhằm biểu lộ định hướng nhất định trạng thái tình cảm của người vẽ Có nhiều kiểu bố cục, tuy vậy ta có thể nhóm chúng thành một số loại bố cục cơ bản như sau:
- Bố cục đối xứng: Thường được tạo ra từ trục tự nhiên của hình ảnh Trong khi
các yếu tố phụ được phân chia ít nhiều đối xứng ở cả hai bên Kiểu bố cục này thường được các họa sỹ Trung cổ ưa sử dụng Nó tạo nên những giá trị có tính quyền lực, trang trọng…
Trang 8
Hình 6 Bố cục đối xứng trong nghệ thuật trang trí
- Bố cục lệch tâm: Xuất phát điểm từ kiểu bố cục đối xứng, bằng cách xê dịch yếu
tố được ưu tiên của hình ảnh lệch đôi chút khỏi trục tự nhiên Cách bố cục này được các họa sỹ Phục Hưng sử dụng, sau đó được các họa sỹ ấn Tượng rất ưa dùng Nó năng động và gần gũi, tự nhiên hơn hẳn so với bố cục đối xứng.
Hình 7 Bố cục lệch tâm trong nhiếp ảnh
- Bố cục chéo góc: Kéo mắt người xem trượt xuống dốc hoặc vượt lên dốc tùy
thuộc vào chiều chéo lên hay chéo xuống Chẳng hạn bức
“Maja khỏa thân” của F Goya (1716 – 1828) được bố cục có xu hướng hút mắt người xem theo trục chéo đi lên
Trang 9Ngược lại bức vẽ “Ngụ ngôn về những người mù” – Bruegel Le Vieux (1525 – 1569) lại bố cục có xu hướng kéo mắt người xem theo trục chéo đi xuống.
Hình 8 Bố cục chéo góc trong nhiếp ảnh
- Bố cục trục ngang: Phối trợ với những hướng chéo lên nhất định tạo ấn tượng vui
vẻ thanh thản và mạnh mẽ Nếu phối trợ với những hướng chéo đi xuống tạo cảm giác đổ vỡ, u ám
Hình 9 Bố cục trục ngang trong tranh hội họa
- Bố cục tam giác: Nếu bố cục nằm gọn trong tam giác thường gây cảm giác tôn
nghiêm nhưng lạnh lùng Ngược lại bố cục nằm tương đối trong hình tam giác, gây cảm giác đi lên thăng hoa và phấn chấn…
Trang 10Hình 10 Bố cục tam giác trong tranh hội họa
Trang 111.3.4 Luật xa gần
a/ Khái niệm luật xa gần là tập hợp các phương pháp biểu hiện không gian ba
chiều trên mặt phẳng hai chiều bằng các yếu tố tạo hình như đường nét, tỷ lệ, sắc độ… Nhằm giải thích và trình bày diễn biến sự vật, hình thể đang tồn tại trong không gian từ gần đến xa theo quy luật của mắt nhìn Trong quá trình sáng tạo, người ta đã tạo ra nhiều cách diễn tả xa gần, nhiều phương pháp linh hoạt sinh động như xa gần đường nét dùng đậm nhạt và màu sắc để diễn tả xa gần Không dùng các phương pháp khoa học mà dùng cách ước lệ gây cảm giác xa gần, thuận mắt mà vẫn có cái
đẹp thẩm mỹ
Đường tầm mắt (Còn gọi là đường chân trời) là một đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời hay mặt nước với bầu trời, nên còn gọi là đường chân trời
Đường tầm mắt có thể thay đổi cao hay thấp tuỳ thuộc vào vị trí của người nhìn Khi vẽ theo mẫu, cần phải xác định đường tầm mắt để vẽ hình cho đúng
b/ Điểm tụ: Nằm ở đường tầm mắt, là điểm đồng quy của những đường thẳng cùng
hướng trong phối cảnh Người ta dùng điểm tụ để xác định hướng của các đường thẳng song song khi đi vào chiều sâu của tranh Trên bản vẽ phối cảnh có nhiều điểm tụ: Điểm tụ chính và các điểm tụ ngẫu nhiên Tất cả các điểm tụ chính đều nằm trên đường tầm mắt
c/ Đường chân trời: Đường hình học dùng cho phối cảnh đường nét Khi dùng
trong phối cảnh thì đường chân trời cũng là đường tầm mắt Trên tranh vẽ, đường chân trời là đường nằm ở vị trí mà dường như trời đất, biển trùng nhau Đường chân trời là một yếu tố quan trọng, nó chứa đựng các điểm tụ của mặt phẳng, góp phần chủ yếu để định chiều sâu của không gian trên mặt phẳng hai chiều Đối với người vẽ tranh, đường chân trời (hay đường tầm mắt) luôn luôn ở ngang tầm mắt của người vẽ, nó cao lên hay thấp xuống là do vị trí của người vẽ đứng lên hay ngồi xuống Còn ở trong tranh, người vẽ có thể quyết định đường tầm mắt tuỳ theo
ý định bố cục của tranh
Trang 12- Bước 3: So sánh, cân nhắc và hình thành ý tưởng bố cục bài vẽ.
Hình 13 Tượng thạch cao David
1.4.2 Dựng hình
- Bước 1: Xác định bố cục của hình trên giấy vẽ (lề trên cách 2- 2,5cm, lề dưới cách 4- 4,5cm, lề trái và phải cách 3- 5cm)
- Bước 2: Dùng que đo và bút chì HB hoặc 2B dựng hình: Phác khung hình lớn rồi
đi vào các chi tiết
Trang 13- Bước 3: Dùng dây dọi và que đo so sánh các tỷ lệ sao cho giống hình mẫu
Hình 14 Phương pháp vẽ dựng hình đầu tượng thạch cao
1.4.3 Tạo khối cơ bản
- Bước 1: Nheo mắt để xác định bóng sáng – trung gian – tối của ánh sáng hắt vào hình
- Bước 2: Dùng bút 3B trở lên để đánh bóng từ tối qua sáng sao cho tạo khối được như hình thực
- Bước 3: Đánh bóng tương qua giữa hình và nền để làm nổi bật khối
Trang 14Hình 15 Phương pháp vẽ tạo khối của tượng thạch cao
1.4.4 Hoàn chỉnh mẫu
- Bước 1: Đứng lùi xa bài vẽ hoặc để bài vẽ cạnh mẫu để quan sát và so sánh để có thể phát hiện các điểm chưa chính xác của bài (nên làm như vậy từ 2-3 lần)
- Bước 2: Điều chỉnh lại nếu chưa đúng với mẫu,
- Bước 3: Đẩy sâu hình- vẽ kỹ hơn để bài vẽ đạt được về bố cục, hình, tương quan
tỷ lệ, đậm nhạt và nhất là không gian chung của mẫu
Hình 16 Phương pháp vẽ hoàn thiện tượng thạch cao
1.5 Bµi tËp øng dông
1.5.1 Vẽ hình khối cơ bản
Trang 16Hỡnh 18 Cỏc bước vẽ tượng thạch cao
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VẼ HèNH HỌA THỜI TRANG VÀ MẪU
TRANG PHỤC 2.1 Giải phẫu cơ thể ng-ời và quy luật vận động của cơ thể
2.1.1 Kết cấu cơ thể người
Hỡnh thể con người tương đối phức tạp, nhưng chỳng ta cú thể khỏi quỏt bằng cỏc hỡnh học cơ bản như hỡnh trũn, hỡnh vuụng, chữ nhật, tam giỏc,hỡnh trụ, hỡnh thang, Hỡnh thể con người do 4 bộ phận (đầu, thõn, tay, chõn ) tạo thành, muốn vẽ được hỡnh thể người phải nắm rừ những bộ phận cấu thành, mối quan hệ của chỳng, những đường nối nhau thật tự nhiờn thỡ hỡnh vẽ mới sinh động
Hỡnh 19 Kết cấu thõn người
Trang 17Hình 20 Kết cấu cơ thể người
Trang 182.1.2 Trọng tâm và quy luật vận động
Chiều cao trung bình của cơ thể được tính từ đỉnh sọ tới mặt sàn, tương đương khoảng cách của đầu ngon tay trái sang tay phải khi giang rộng cánh tay ra ngoài song song với mặt sàn, tạo thành hình vuông
Trọng tâm của cơ thể khi chuyển động cánh tay giơ thẳng qua đầu là vị trí rốn, tạo thành 1 hình tròn Và trọng tâm của cánh tay khi chuyển động ở các vị trí khác nhau tâm được bắt đầu từ vị trí ức- cổ
Hình 21 Quy luật vật động của cơ thể người
Trang 192.1.3 Tỷ lệ mô-đun
a/ Tỷ lệ mô- đun nữ
- Khoảng cách từ đỉnh đầu tới cằm = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ cằm tới ngang ngực = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ ngang ngực tới ngang eo = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ ngang eo tới ngang mông = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ ngang mông tới ngót chân = 4 mô- đun (khoảng cách từ ngang mông tới ngang gối = 2 mô- đun)
- Khoảng cách từ mỏm cùng vai tới ngón tay giữa: 3 mô- đun (khoảng cách từ mỏm khuỷu đến ngón giữa = 1,75 mô- đun)
- Rộng vai = Rộng mông = 1,5 mô- đun
Hình 22 Phương pháp dựng người mẫu nữ theo tỷ lệ mô-đun dáng thẳng đứng
b/ Tỷ lệ mô- đun nam
- Khoảng cách từ đỉnh đầu đến cằm = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ cằm đến ngang ngực = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ ngang ngực đến ngang eo = 1 mô- đun
Trang 20- Khoảng cách từ ngang eo đến ngang mông = 1 mô- đun
- Khoảng cách từ ngang mông đến gót = 3,5 mô- đun (khoảng cách từ ngang mông đến ngang bắp chân = 2 mô- đun)
- Khoảng cách từ mỏm cùng vai đến ngón tay giữa = 3 mô- đun (khoảng cách từ mỏm khuỷu đến ngón giữa = 1,75 mô- đun)
- Rộng vai = 2 mô- đun
- Rộng mông = 1,5 mô- đun
Hình 23 Phương pháp dựng người mẫu nam theo tỷ lệ mô-đun dáng thẳng
đứng
c/ Tỷ lệ mô- đun trẻ em
- Trẻ sơ sinh = 3,5 mô- đun (đường phân đôi người ở trên rốn)
- Trẻ 1 Tuổi = 4 mô- đun (đường phân đôi người ở trên rốn 1-2cm; Đầu to, chân ngắn, giới tính chưa phân biệt rõ ràng)
- Trẻ 2 tuổi > 4 mô- đun (đường chia đôi cơ thể ở dưới rốn, sự phân biệt giới tính chưa rõ)
- Trẻ 4 tuổi = 5 mô- đun (nhìn thấy sự thay đổi về giới tính nhưng chưa nhiều)
Trang 21- Trẻ 9 tuổi = 6 mô- đun (chân bé gái dài hơn chân bé trai, xuất hiện đường eo)
- Trẻ 12 tuổi = 6,5 mô- đun (đường phân đôi người trên xương háng Đây là giai đoạn phân biệt giới tính rõ ràng hơn cả - giai đoạn dạy thì)
- Thanh niên = 7 mô- đun (đường phân đôi cơ thể ở ngang hông - bé trai cao hơn
bé gái, nếu đứng với nhau thì bé trai cao hơn 1/3 mô- đun)
Hình 24 Tỷ lệ mô-đun trẻ em
2.2 Phương pháp vẽ người mẫu theo tỷ lệ mô-đun
2.2.1 Vẽ chi tiết các bộ phận trên cơ thể
a/ Vẽ đầu người
Đầu người quy thành 1 mô-đun và chia làm 2 phần: Xương não và vỏ não, liên kết cố định vời nhau trừ xương quai hàm Trước khi vẽ ta phải khái quát được đặc điểm hình dáng đầu rồi quy về hình học cơ bản xong mới đẩy sâu vào các chi tiết trên khuôn mặt
* Bước 1: Xác định tỷ lệ
- Từ đỉnh đầu đến chân cằm = 1mô- đun
- Rộng ngang đầu = 1/2 mô- đun (Dựng 1 đường chính giữa làm trục mặt)
- Ngang mắt = 1/2 mô- đun
Trang 22- Ngang mắt lấy lên ngang chân mày = 1/8
- Ngang chân mũi = 1/2 ngang mày xuống ngang cằm
- Đỉnh chán = 1/2 ngang mày lên ngang đỉnh đầu
- dài tai = ngang chân mày xuống ngang chân mũi
- Trục mặt lấy ra 1/4 được khóe mắt, từ khóe mắt đến đuôi mắt = 1/8 mô- đun
- Rộng cánh mũi = 1/8 mô- đun
- Rộng miệng = 1/6 mô- đun
* Bước 2: Đắp cơ và vẽ các chi tiết trên khuôn mặt (mắt, mũi, tai, chân mày, tóc)
* Bước 3: Hoàn thiện mẫu (đi lại các nét cho chuẩn, tảy những chi tiết thừa trong qua trình dựng mẫu)
Trang 23
Hình 25 Tỷ lệ đầu người
b/ Vẽ bàn tay
- Từ cổ tay đến đầu ngón giữa = 1 mô- đun
- Mu bàn tay = 1/2 mô- đun
- Rộng bàn tay = 1/2 mô- đun
Hình 26 Tỷ lệ bàn tay
c/ Vẽ bàn chân
- Dài bàn chân = 1/2 mô- đun
- Dài ngón chân = 1/3 mô- đun
- Rộng bàn chân = 1/2 mô- đun
Trang 24Hình 27 Tỷ lệ bàn chân
2.2.2 Dựng hình thể mẫu nữ
Ở tư thế chuyển động, đứng ở góc nhìn 1/2, 2/3 hay 3/4 thì các tỷ lệ mô- đun chiều cao không thay đổi so với dáng đứng tĩnh Tuy nhiên tỷ lệ dài cổ và dài chân nên kéo dài hơn:
- Dài cổ = 2/3 mô- đun
- Dài chân từ hông đến bàn chân = 5-6 mô- đun
Dáng đứng chuyển động chủ yếu thay đổi tỷ lệ rộng vai, rộ ng eo và rộng hông Ví dụ:
* Góc nhìn 3/4: Rộng vai, hông = 1,1/2 mô- đun
Rộng eo = 1,1/3 mô- đun