1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

67 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
Tác giả Nguyễn Thị Như Oanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Liên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 154,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp được sinh ra trong một nền kinh tế thị trường. Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương là một doanh nghiệp tư nhân thuộc loại hình Công ty Cổ phần có bốn thành viên cổ đông trong ban lãnh đạo cùng góp vốn.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh

tế của Nhà nước và doanh nghiệp Để điều hành và quản lý được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả nhất, các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt được kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế cũng như những định hướng vĩ mô của nhà nước và đặc biệt phải xây dựng được một hệ thống công tác kế toán tốt để nhanh chóng thu thập, xử lý, tổng kết kịp thời các thông tin giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời, chính xác, giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận Điều này đặc biệt quan trọng với các đơn vị xây lắp bởi ngành xây dựng có những đặc thù mà các ngành khác không có Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta chuyển sang giai đoạn kinh tế thị trường khi mà việc mở rộng mạng lưới cơ

sở hạ tầng còn yếu kém do đó ngành xây dựng càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điều này đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải làm sao kinh doanh có lãi, chi phí bỏ ra là tối thiểu và phải xác định đúng doanh thu

để xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thực trạng còn đặt ra trong công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành trong điều kiện hiện nay, em đã quyết định lựa chọn đề tài của mình là:

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương”

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương được tiếp

xúc với công tác kế toán và bộ máy quản lý của Công ty đã giúp em hoàn thiện kiến thức rất nhiều Đặc biệt dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Thu Liên và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập này

Do thời gian có hạn chế nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

PH N 1 Ầ

T NG QUAN V CÔNG TY C PH N Ổ Ề Ổ Ầ

X Y L Â ẮP HÙNG VƯƠNG

Trang 3

1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương.

1.1.1 Quá trình hình th nh v phát tri n Công ty C ph n Xây l à à ể ổ ầ ắp Hùng Vương

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Tên quốc tế: HUNG VUONG CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: HUNG VUONG.,JSC

Đia chi tru ṣ ̉ ̣ ơ: ̉Số 29B, Tổ 44, Phường Dịch Vọng, Q.CầuGiấy, TP.Hà Nội

Là một doanh nghiệp được sinh ra trong một nền kinh tế thị trường Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương là một doanh nghiệp tư nhân thuộc loại hình Công ty Cổ phần có bốn thành viên cổ đông trong ban lãnh đạo cùng góp vốn Công ty được thành lập năm 2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103001643 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội với số vốn điều lệ: 7.000.000.000 VNĐ Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp các công trình viễn thông Trải qua gần 7 năm xây dựng và trưởng thành Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương đã dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường cả nước

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương hoạt động trong cả hai lĩnh vực thi công, xây lắp các công trình và sản xuất kinh doanh Trụ sở chính của Công ty được đặt tại Phường Dịch Vọng – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

Việc các ngành nghề kinh doanh chính là: Xây dựng, lắp đặt mạng viễn thông, cung cấp, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị bưu chính viễn thông, điện tử, điện lạnh, thiết bị văn phòng, sản xuất buôn bán các loại dây cáp điện, dây thuê bao phục vụ trong công nghệ bưu chính viễn thông, tin học điện tử… Công ty ngày càng được mở rộng với quy mô lớn hơn, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, phương thức kinh doanh góp phần nâng cao lợi nhuận, tăng đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

Trang 4

Từ khi thành lập, kế thừa kinh nghiệm từ những năm trước, phát huy thế mạnh của hoạt động Công ty Cổ phần, Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương đã nhận được nhiều các hợp đồng kinh tế của những bạn hàng truyền thống như: Bưu điện tỉnh Hòa Bình, Bưu điện tỉnh Thanh Hóa, Bưu điện Tỉnh Sơn

La, Công ty NETNAM…

Trong quá trình hoạt động đội ngũ cán bộ đã tích cực nâng cao trình độ, năng lực quản lý và kinh nghiệm, mặc dù mới thành lập nhưng trong thời gian qua uy tín của Công ty với các đối tác đã từng bước được khẳng định và tăng lên

Với cơ cấu tổ chức hợp lý, đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực và kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, với phương châm tập trung cho hoạt động: Xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng duy tu công trình thông tin, mạng ngoại vi, công trình điện dân dụng Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương trong hoạt động của mình đã đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư

Kết quả kinh doanh đó cũng được thể hiện khá rõ nét thông qua một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế qua các năm như sau:

Bảng 1.1: Kết quả thể hiện trên một số chỉ tiêu

Đơn vị tính:1000 Đồng

Trang 5

1.1.2 Đặc đi m t ch c b máy ho ể ổ ứ ộ ạt đ ng kinh doanh ộ

V i quy mô hoớ ạt động tương đ i lố ớn, nhưng l i không t p trung t i m t chạ ậ ạ ộ ỗ

m hoà ạt đ ng r i rác theo các công trình ộ ả ở các địa phương khác nhau Do đó

b máy qu n lý phaộ ả ̉i tương đ i g n nh ố ọ ẹ

Các phòng ban trong b máy qu n lý c a Công ty C ph n Xây lộ ả ủ ổ ầ ắp Hùng Vương có các chức năng và nhi m vệ ụ như sau:

* Giám đốc: Là người tổng điều hành công ty, có nhiệm vụ tổ chức,

sắp xếp bộ máy, cơ chế quản lý sao cho phù hợp, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực, lập kế hoạch và phương

án tổ chức thực hiện kế hoạch, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện từ đó có biện pháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch của công ty, giải quyết tốt các mối quan hệ, nâng cao uy tín cho công ty

* Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Theo dõi,

điều hành các công việc dựa trên sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cán bộ công nhân viên về kết quả công tác trong lĩnh vực được phân công

* Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất và nghiên cứu, tìm kiếm thị

trường Đưa ra kế hoạch tham gia đấu thầu Xây dựng danh mục vật tư làm cơ sở cho việc hạch toán, tính toán các chỉ tiêu liên quan Để đảm bảo tổ chức bộ máy quản lý một cách gọn nhẹ, phòng kế hoạch còn có nhiệm vụ tổ chức hoàn thành hồ sơ dự thầu, tham gia đấu thầu cho Công ty

* Phòng tài chính kế toán: Đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức chỉ đao công tác kế toán phối hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 6

- Tính toán thực hiện kê khai nộp thuế, lập các báo cáo thuế cho cơ quan quản lý liên quan.

- Tổ chức theo dõi khối lượng xây lắp hoàn thành, cung cấp các số liệu tài chính cho phòng kế hoạch hoàn thành hồ sơ tham gia đấu thầu

* Phòng kỹ thuật: Lập các danh mục vật tư, dự toán kinh phí, hỗ trợ phòng

kế hoạch các tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ tham gia đấu thầu, trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật trong thi công công trình xây lắp

* Đội thi công: Thi công các công trình theo yêu cầu của ban Giám đốc, đảm

bảo các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ năng, kỹ thuật và theo đúng thiết kế Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp Ngoài ra do yêu cầu của mỗi công trình mà có thể tuyển thêm lao động làm hợp đồng hoặc lao động làm theo thời vụ

Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý trên, Công ty có điều kiện quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức tới từng đội, từng công

trình đồng thời nâng cao tính hiệu quả sản xuất thi công

Sơ đồ H1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc( 2)Phó Giám đốc(1)Phòng kỹ thuậtPhòng kế hoạchPhòng kế toán tài chínhĐội thi công công trình

1.1.3 Đặc điểm quy trình công ngh s n xu t s n ph m ệ ả ấ ả ẩ

Trang 7

Là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động với kinh nghiệm lâu năm, tạo được

uy tín chất lượng với các đối tác lớn Công ty C ph n Xây lổ ầ ắp Hùng Vương tổ chức tham dự đấu thầu độc lập

Cũng như các công ty khác, do đặc điểm của ngành là xây dựng mang tính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên quy trình sản xuất kinh doanh có đặc điểm riêng

Vật tư thi công của công trình một số là do Công ty sản xuất còn một số mặt hàng khác là do Công ty nhập của các Công ty khác

Do đặc thù của công trình là xây dựng kéo dài và ở các địa phương khác nhau, mà số lượng nhân công chính thức của Công ty lại có hạn nên các đội thi công ở các công trình phải thuê thêm lao động ngoài để đảy nhanh tiến độ thi công của công trình

Đội thi công công trình mà đứng đầu là đội trưởng lập nên kế hoạch trình ban giám đốc và phòng tài chính kế toán của Công ty để cung cấp và đáp ứng kịp thời nhu cầu để đẩy nhanh tiến độ thi công cho sớm kịp thời bàn giao cho đối tác

Sau khi công trình hoàn thành, Ban Giám đốc, phòng kỹ thuật cùng đại diện bên chủ thầu tiến hành nghiệm thu khối lượng và chất lượng của công trình Công trình hoàn thành , quyết toán công trình sẽ được đại diện ban và phòng kế toán tài chính của Công ty và ban chủ thầu duyệt Chủ thầu thanh toán cho Công ty theo quyết toán đã được sự đồng ý của cả hai bên

Sơ đồ H2: Quy trình thực hiện một công trình xây lắp thực hiện qua

sơ đồ sau:

Tổ chức hồ sơ đấu thầu

Trúng thầuTiến hành tổ chức thi côngCông trình hoàn thành

Tổ chức nghiệm thu tiến hành bàn giao

Sự giám sát của các bên liên quan

Trang 8

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty C ph n Xây l ổ ầ ắp Hùng Vương

Mọi công việc kế toán đều thực hiện ở bộ phận kế toán của công ty từ việc thu thập chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ chi tiết đến lập báo cáo kế toán

Kế toán ở các tổ, đội sản xuất chỉ tập hợp: các chi phí thực tế phát sinh, trên

cơ sở các chứng từ gốc được công ty phê duyệt, không có tổ chức hạch toán riêng Chính nhờ sự tập trung của công tác kế toán này, mà công ty nắm được toàn bộ thông tin - từ đó có thể kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời

Phòng tài chính kế toán có chức năng thu thập xử lý và cung cấp số liệu thông tin kinh tế, qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra về

sử dụng, bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của công ty, cụ thể:

* Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp,

thực hiện giám sát tài chính tại đơn vị, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính đồng thời thực hiện kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kế toán tài chính tại Công ty

Trang 9

* Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập

hợp chứng từ, phân loại chi phí, lập các bảng biểu sổ sách cần thiết cho tính giá thành sản phẩm sản xuất và giá thành xây lắp công trình

* Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố

định trong công ty, theo dõi tình hình nhập xuất vật tư đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, theo dõi trên các sổ sách về tình hình vật tư, tài sản cố định

* Kế toán tiền lương: Theo dõi chấm công cho nhân viên trong công ty, hàng

tháng lập bảng thanh toán lương cho nhân viên, làm hợp đồng, tính toán tiền lương cho các lao động theo thời vụ khi công ty có nhu cầu

* Kế toán vốn bằng tiền và theo dõi công nợ: Quản lý chặt chẽ các khoản

vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả đảm bảo sự ổn định về vốn cho sản xuất kinh doanh

* Thủ quỹ: Theo dõi phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt tai công ty.

Sơ đồ H3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây

Thủ quỹ

Trang 10

1.2.2 Đặc đi m v n d ng ch ể ậ ụ ế đ ộ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

- Chính sách k toán áp d ng t i Công ty ế ụ ạ

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty là chế độ kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12(năm dương lịch) hàng năm.Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp tuyến tính (khấu hao theo đường thẳng)

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Nguyên giá và giá trị còn lại

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương ghi sổ kế toán theo hình thức trên phần mềm máy vi tính:

CHỨNG TỪ KẾ TOÁNBẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CUNG LOAÌ ̣

SỔ KẾ TOÁN:

Trang 11

- Sổ tổng hơp̣

- Sổ chi tiết

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập giữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lặp báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu

Trang 12

tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã

in ra giấy

Thực hiện các thao tác sau khi đã in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

PH N 2: Ầ

TH C TR NG K TO N CHI PH S N XU T V Ự Ạ Ế Á Í Ả Ấ À

TÍNH GI TH NH S N PH M T I CÔNG TY C PH N X Y Á À Ả Ẩ Ạ Ổ Ầ Â

L P H NG V Ắ Ù ƯƠNG

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất:

Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác đòi hỏi công việc đầu tiên

mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Trang 13

và đối tượng tính giá thành sản phẩm Có xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Việc lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương có những đặc thù riêng Đó là quy trình sản xuất phức tạp, đơn chiếc kéo dài, mỗi công trình hạng mục đều có thiết kế và dự toán riêng, tổ chức thi công tại nhiều hạng mục công trình khác nhau Xuất phát từ đặc điểm đó mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các công trình và các hạng mục công trình giai đoạn công việc hoàn thành

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiép, theo phương pháp này các chi phí liên quan trực tiếp tới công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình đó Các chi hí gián tiếp nếu phát sinh ở công trình nào thì hạch toán vào công trình đó Đối với những chi phí gián tiếp có tính chất chung toàn công ty thì cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp, phân bổ cho từng công trình (HMCT) theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Mỗi công trình (HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho công trình (HMCT) đó, đồng thời cũng để tính giá thành công trình (HMCT) đó Căn cứ số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất được tập hợp theo từng tháng, kế toán tiến hành bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm dễ dàng Các chi phí được tập hợp hàng tháng theo các khoản mục chi phí trên

Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán chỉ việc tổng cộng các chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao sẽ được giá thành thực tế của từng công trình (HMCT)

Đánh giá sản phẩm dở dang là một khâu quan trọng trong công tác tính giá thành thành phẩm Đánh giá sản phẩm dở dang chính xác là điều kiện quan trọng để tính giá thành thành phẩm đúng đắn và hợp lý Việc đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương được tiến hành như sau:

Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàng tháng Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư

Do đặc thù công trình thi công của Công ty là lắp đặt, mở rộng mạng ADSL nên khối lượng hoàn thành và khối lượng dở dang không thể đo đạc thực tế được Một công trình hoàn thành sẽ được chia làm nhiều giai đoạn như: Chuẩn bị mặt bằng thi công, lắp đặt phần thiết bị, cài đặt phần mềm, hòa mạng… Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của từng giai đoạn này làm cơ sở để gửi về Ban Giám đốc đánh giá mức độ phần trăm hoàn

Trang 15

thành công trình, tùy theo từng công trình mà Ban giám đốc đưa ra quyết định

về mức độ hoàn thành, từ đó tính được chi phí khối lượng dở dang cuối kỳ

Và là cơ sở để bên A thanh toán cho Công ty theo từng giai đoạn

2.1.1 K toán chi phí Nguyên v t li u tr c ti p ế ậ ệ ự ế

Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong quá trình thi công công trình gồm nhiều loại:

- Nguyên vật liệu chính như: Card điều khiển hệ thống, Card đồng bộ hệ thống,Card thuê bao,

- Nguyên vật liệu phụ : Tủ đựng thiết bị, khung giá thiết bị…

- Tài khoản sử dụng:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này được dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động xây lắp

Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương các công trình được mở chung trên TK 621

- Chứng từ sử dụng:

Khi nhập vật tư, kế toán sử dụng:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)

+ Hoá đơn (GTGT)

+ Các chứng từ liên quan đến việc thanh toán như : Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu đề nghị tạm ứng…

Khi xuất vật tư, kế toán sử dụng:

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựng công trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức

Trang 16

kho vật liệu ngay tại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại

đó Đội xây dựng chủ động mua vật tư đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật

tư Vật tư mua đến đâu xuất dùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư

Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán bộ cung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình Nhân viên

kế toán đội, thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượng vật tư Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập làm hai liên Một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho, còn một liên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêm phiếu nhập kho để thanh toán tiền mua vật tư

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương Mẫu số: 01 - VT

29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN Ban hành theo QĐ số 15 - QĐ/CĐKT

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2008

Số: 23Nợ: TK 152Có: TK 331

- Họ và tên người giao hàng: Trần Đức Mạnh

- Theo TKHQ số 1568 ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Chi Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

- Nhập tại kho: Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

3 Card đồng bộ hệ thống

Trang 17

4 Card giao tiếp ATM H5E-IT Tấm 16 16 2.371.000 37.936.000

5 Card điều khiển hệ thống

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương Mẫu số: 02 - VT Địa chỉ: 29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN Ban hành theo QĐ số 15 - QĐ/CĐKT

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2008

Số: 30Nợ: TK 621Có: TK 152

- Họ và tên người nhận hàng: Trần Đình Trường Bộ phận: Đội thi công

- Lý do xuất kho: Xuất nguyên vật liệu cho thi công công trình

- Xuất tại kho: Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

Số

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sp,

hàng hoá)

Mã số

Đơn

vị tính

1 Khung giá thiết bị H5B1-F02-F Chiếc 16 16 680.000 10.880.000

2 Tủ đựng thiết bị H5-ZBPFBA Chiếc 16 16 745.000 11.920.000

3 Card đồng bộ hệ thống H5-CKMA Tấm 16 16 735.000 11.760.000

4 Card giao tiếp ATM H5E-IT Tấm 16 16 2.371.000 37.936.000

5 Card điều khiển hệ thống H5MMXC Tấm 16 16 3.317.000 53.072.000

Trang 18

6 Card thuê bao ADSL H5-ADCE Tấm 16 16 12.750.000 204.000.000

Căn cứ vào PXK này, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 621

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Địa chỉ: 29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

02/10 PX30 02/10

Xuất khung giá thiết

bị H5B1-F02-F CT ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

152 10.880.000

02/10 PX30 02/10

Xuất tủ đựng thiết bị H5-ZBPFBA CT ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

152 11.920.000

02/10 PX30 02/10 Card đồng bộ hệ

thống H5-CKMA 152 11.760.000

Trang 19

02/10 PX30 02/10 Card giao tiếp ATM

02/10 PX30 02/10 Card điều khiển hệ

thống H5MMXC 152 53.072.00002/10 PX30 02/10 Card thuê bao ADSL

H5 - ADCE 152 204.000.00005/10 PX34 05/10

Xuất tấm card thuê bao ADSL CT ADSL

152 12.542.000

31/12 BTH 31/12 Kết chuyển chi phí

Cộng PS Quý IV/2008 1.960.114.000 1.960.114.000

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Địa chỉ: 29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 10.880.000

Nhập NVL chưa trả cho người bán 331 8.704.000

02/10 1568 02/10 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 1332 1.088.000

Trang 20

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 11.920.000

Nhập NVL chưa trả cho người bán 331 9.536.000

02/10 1568 02/10 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 1332 1.192.000

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 11.760.000

Nhập NVL chưa trả cho người bán 331 9.408.000

02/10 1568 02/10 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 1332 1.176.000

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 37.936.000

Nhập NVL chưa trả cho người bán 331 30.348.800

02/10 1568 02/10 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 1332 3.793.600

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 53.072.000

Nhập NVL chưa trả cho người bán 331 42.457.600

02/10 1568 02/10 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 1332 5.307.200

02/10 1568 02/10 Nhập NVL của Cty Huawei HKông 152 204.000.000

Nhập NVL chưa trả cho người bán 331 163.200.00

28/11 0042 28/11 Nhập Block 1x2mm của Cty CDC 152 32.000.000

Thuế GTGT được khấu trừ 1331 3.200.000

N NVL đã TT bằng chuyển khoản 112 35.200.000 02/10 PX30 02/10Xuất Khung giá thiết bị H5B1-F02-

FCT ADSL 34 trạm VT Thanh Hóa 621 10.880.000

02/10 PX30 02/10Xuất tủ đựng thiết bị H5-ZBPFBA

ADSL 34 trạm VT Thanh Hóa 621 11.920.000

02/10 PX30 02/10 Xuất Card đồng bộ hệ thống H5- 621 11.760.000

Trang 21

CKMA ADSL 34 trạm Thanh Hóa

02/10 PX30 02/10Xuất card giao tiếp ATM H5E-IT

ADSL 34 trạm Thanh Hóa 621 37.936.000

02/10 PX30 02/10Xuất card điều khiển hệ thống

H5MMXC ADSL 34 Thanh Hóa 621 53.072.000

02/10 PX30 02/10Xuất card thuê bao ADSL H5-ADCE

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Địa chỉ: 29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

TK 111 TK 112 TK 331

1 PN23 Nhập Khung giá thiết

Trang 22

19 PN49 Nhập Phiến đấu dây 11.250.000 11.250.000

20 PN50 Nhập găng tay, quần

Tổng Cộng 850.780.000 55.078.000 170.156.000 625.546.000

Người lập phiếu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Địa chỉ: 29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU

Công trình: ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

Quý IV năm 2008

ĐVT: đồng

Ghi Có TK 152 Ghi Nợ các TK

Trang 23

16 PX38 Xuất tủ đựng thiết bị

18 PX65 Xuất Block 1x2mm 23.540.000 10.250.000

19 PX66 Xuất phiến đấu dây 11.250.000 7.134.000

20 PX68 Xuất găng tay, quần áo bảo hộ 4.352.000 4.352.000

Tổng Cộng 785.426.000 781.074.000 4.352.000

Người lập phiếu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Từ các bảng kê xuất của từng công trình, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của từng Quý Bảng này phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng được phân bổ cho các công trình

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HÙNG VƯƠNG

Trang 24

4 Tài khoản 642

………

Tổng Cộng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Địa chỉ: 29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

31/1

Xuất NVL Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

152 781.074.000

31/1

Xuất NVL Công trình ADSL VT Nghệ An

152 854.250.000

Trang 25

Xuất NVL Công trình ADSL BĐ Sơn La

152 324.790.000

31/1

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp xuất dùng Quý IV/2008

Cộng PS Quý IV/2008 1.960.114.000 1.960.114.000

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

2.1.2 K toán chi phí nhân công tr c ti p ế ự ế

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng

+ Tiền công thuê lao động hợp đồng thời vụ

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương áp dụng hai hình thức trả lương: lương khoán và lương thời gian Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo thi công (được hạch toán vào TK627 "Chi phí sản xuất chung") Lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình theo khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Công ty giao khoán đơn vị thi công và quản lý cả công trình cho đội xây dựng nên đội xây dựng chủ động trong quản lý lao động Hiện nay, lao động của công ty bao gồm hai loại: Lao động trong danh sách và lao động thời vụ Đối với lao động thời vụ tuỳ theo tiến độ thi công của từng công trình mà đội

Trang 26

xây dựng chủ động thuê, đưa về công ty ký hợp đồng lao động và an toàn lao động.

Đối với lao động trong danh sách công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ (theo chế độ quy định của Nhà nước) Một phần tính vào chi phí sản xuất (15% trên tổng quỹ lương cơ bản đối với BHXH, 2% đối với BHYT, 2% đối với KPCĐ), công ty trả hộ người lao động, một phần công nhân viên phải nộp hoặc khấu trừ vào thu nhập của họ (5% đối với BHXH và 1% đối với BHYT)

Đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ công ty không tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ mà tính toán hợp lý trong đơn giá nhân công trực tiếp trả cho người lao động

* Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công được lập cho từng tổ sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của lao động, căn cứ vào hợp đồng làm khoán của công nhân, căn cứ vào bảng thanh toán lương

* Tài khoản sử dụng: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình:

TK 622 – Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

TK 622 – Công trình ADSL VT Nghệ An

TK 622 – Công trình ADSL BĐ Sơn La

Dựa vào khối lượng công việc và tiến độ thi công công trình, công ty khoán toàn bộ khối lượng công việc xuống tổ đội sản xuất Đội trưởng đội thi công căn cứ vào tình hình thi công xem xét khả năng của đội có thể tự đứng

ra hợp đồng để thuê thêm lao động thời vụ đảm bảo tiến độ thi công được hoàn thành theo đúng yêu cầu Từng Quý đội trưởng Đội thi công và Ban giám đốc cử đại diện tiến hành nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao để

Trang 27

làm căn cứ tính lương cho nhân viên Sau đó chuyển các chứng từ cần thiết về cho kế toán tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Tôi tên: Nguyễn Ngọc Tuấn Chức vụ: Phó Giám đốc

Đại diện bên giao khoán: Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

Tôi tên: Lục Minh Khôi

Chức vụ: Đội trưởng đội thi công đại diện - bên nhận khoán

CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:

+ Phương thức giao khoán: khoán gọn nhân công tính theo khối lượng x đơn giá

+ Điều kiện thực hiện hợp đồng

+ Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 02/10/2008 đến ngày 30/12/2008

I NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC GIAO KHOÁN.

Thi công phần lắp đặt thiết bị mở rộng mạng ADSL tại 34 trạm VT của các huyên thuộc Bưu điện tỉnh Thanh Hoá

II MỨC KHOÁN.

Khoán gọn sau khi hoàn thành bàn giao phần lắp đặt thiết bị với mức khoán

là: 117.160.000 đ(Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu một trăm sáu mươi

nghìn đồng chẵn)

III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN NHẬN KHOÁN.

+ Thi công theo đúng đúng dự toán thiết kế công trình

Trang 28

+ Đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động thi công.

IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN GIAO KHOÁN.

+ Cung cấp đầy đủ vật tư trong quá trình thi công

+ Thường xuyên theo dõi kiểm tra trong thi công

Đại diện bên nhân khoán Đại diện bên giao khoán

Ban giám đốc cử đại diện cùng đội trưởng đội thi công đến từng trạm

Viễn thông nghiệm thu khối lượng hoàn thành của từng địa điểm sau đó tập

hợp để lập Biên bản nghiệm thu khối lượng tổng thể của cả công trình:

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh hoá, ngày 30 tháng 12 năm 2008

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH

Căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành đã được xác nhận tại 34

trạm VT thuộc các huyện của Bưu điện tỉnh Thanh Hoá hai bên cùng tiến hành

nghiệm thu khối lượng hoàn thành như sau:

I Thành phần tham gia:

1 Bên giao khoán: ông Nguyễn Ngọc Tuấn Chức vụ: P Giám đốc

2 Bên nhận khoán: ông Lục Minh Khôi Chức vụ: Đội trưởng thi công

II Cùng tiến hành nghiệm thu khối lượng như sau:

Đã lắp đặt thiết bị hoàn thành tại 34 trạm viễn thông theo đúng dự toán và yêu

cầu kỹ thuật

III Kết luận

Đồng ý nghiệm thu và bàn giao khối lượng công việc

Đại diện bên nhân khoán Đại diện bên giao khoán

Trang 29

Căn cứ vào Bảng chấm công của công nhân kế toán tính tiền lương cho công nhân

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất với số lương thoả thuận đã ký kết trong hợp đồng lao động giữa Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương và công nhân thì số lương thoả thuận là mức lương mà nhân viên nhận được khi làm

đủ 01 tháng tính tròn 26 ngày Tuỳ theo số ngày công thực tế làm việc sẽ tính mức tiền lương tương ứng cho công nhân theo công thức:

Tiền lương thực tế

của công nhân

Mức lương thoả thuận tính

cho 01 tháng Số ngày làm việc

thực tế

Số ngày làm việc trong

thángVD: Công trình ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá quý IV/2008 là:

Tiền lương của công nhân thời vụ thuê tại địa phương: 30.981.915 đ

Tiền lương của nhân viên đội sản xuất là: 86.178.085 đ

Đối với công nhân trong danh sách của Công ty kế toán lập bảng thanh toán lương cho công nhân theo từng quý Bảng thanh toán lương được lập cho từng công trình riêng biệt

Ví dụ: Lương của Lục Minh Khôi được tính như sau:

BHXH và BHYT khấu trừ vào lương:

BHXH: 5.884.614 * 5% = 294.231 đ

BHYT: 5.884.614 * 1% = 58.846 đ

Thực lĩnh = Tiền lương thực tế + Phụ cấp TN – Các khoản giảm trừ

Trang 31

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Công trình: ADSL 34 trạm VT Thanh Hoá

Số ngày công

Tiền lương thực tế

Phụ cấptrách nhiệm

Các khoản giảm trừ

Thực lĩnh Tạm ứng kỳ I Số còn lĩnh

BHXH(5%)

BHYT(1%)

1 Lục Minh Khôi TT 1.700.000 90 5.884.615 300.000 294.231 58.846 5.831.538 2.500.000 3.331.538

2 Ngô Văn Chu TP 1.500.000 90 5.192.308 240.000 259.615 51.923 5.120.770 2.500.000 2.620.770

3 Nguyễn Văn Hải TP 1.500.000 90 5.192.308 240.000 259.615 51.923 5.120.770 2.500.000 2.620.770

4 Lê Văn Hoàng CN 1.200.000 85 3.923.077 196.154 39.231 3.687.692 1.500.000 2.187.692

5 Lê Thanh Tùng CN 1.200.000 86 3.969.231 198.462 39.692 3.731.077 1.500.000 2.231.077

6 Bùi Quang Hưng CN 1.200.000 86 3.969.231 198.462 39.692 3.731.077 1.500.000 2.231.077

…………

Tổng Cộng 1.685 85.398.08 5 780.000 4.269.90 4 853.98 1 81.054.20 0 41.000.00 0 40.054.200

Người lập biểu Kế toán Giám đốc

Trang 32

Từ các bảng thanh toán lương của các công trình, kế toán tập hợp lập bảng tổng hợp thanh toán lương của Quý IV cho toàn bộ các công trình đang thi công Và vào sổ chi tiết các tài khoản và sổ Nhật ký chung.

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếpCông trình: Thanh Hoá, Nghệ An, Sơn La

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

Trang 33

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

Cuối kỳ kế toán tập hợp vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của các công trình, từ Nhật ký chung vào sổ cái TK

Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương

29B, Tổ 44, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG

Quý IV năm 2008

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ NHẬP VẬT LIỆU - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG KÊ NHẬP VẬT LIỆU (Trang 21)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU (Trang 22)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 33)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 46)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Hùng Vương
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w