Nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đang trên đà phát triển một cách mạnh mẽ, chúng ta đang có rất nhiều điều kiện thuận lợi để tiến lên một nước công nghiệp tiến tiến. Đồng thời đó là một môi trường cạnh tranh rất khắc nghiệt. Đòi hỏi mỗi chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường phải có một khả năng tài chính vững mạnh và trong sạch.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đang trên đà phát triển một cách mạnh
mẽ, chúng ta đang có rất nhiều điều kiện thuận lợi để tiến lên một nước công nghiệptiến tiến Đồng thời đó là một môi trường cạnh tranh rất khắc nghiệt Đòi hỏi mỗichủ thể kinh tế tham gia vào thị trường phải có một khả năng tài chính vững mạnh
và trong sạch Chính vì vậy vấn đề vốn đầu tư trong nên kinh tế hiện nay đang làvấn đề nóng bỏng và nhạy cảm Yêu cầu đặt ra là chúng ta cần phải có lượng vốnlớn đầu tư vào nền kinh tế Do đó vai trò tín dụng ngân hàng trong hoạt động kinh
tế là hết sức quan trọng
Trong vòng quay của nền kinh tế, ngành ngân hàng luôn có ảnh hưởng to lớntrong hoạt động kinh doanh Để dáp ứng nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế về vấn đềvốn đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng cho phù hợp, nhằm sửdụng đồng vốn một cách có hiệu quả Trước tình hình nền kinh tế có nhiều biếnđộng lãi suất huy động cao, khan hiếm vốn như hiện nay Nhiệm vụ hàng đầu củacác tổ chức tài chính là nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình Nhận thức
được sự quan trọng của vấn đề này, Tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Hàng Trống Ngân hàng TMCP nhà Hà Nội”
Trang 2CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng
Ngân hàng là nơi biểu hiện tập trung nhất mọi hoạt động kinh tế của đất nước.Những thông tin có liên quan đến hoạt động ngân hàng luôn là mối quan tâm hàngđầu của các doanh nghiệp, chính phủ và các tầng lớp dân cư Ngân hàng thương mại
là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ Trong đó, hoạt động tài trợcho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng) là hoạt động chủ yếu đem lại lợinhuận cho Ngân hàng thương mại Qui mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữabên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay Trong đó bêncho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dưới hìnhthái tiền) trong một thời gian nhất dịnh theo những điều kiện mà hai bên đã thoảthuận (thời gian, phương thức thanh toán lãi- gốc, thế chấp )
Qua đó ta thấy:
Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin- người chovay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhấtđịnh và do đó có khả năng trả được nợ Với ngân hàng, để có thể tin được vàokhách hàng, ngân hàng luôn thẩm định định giá khách hàng trước khi cho vay Nếukhâu này thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc cho vay của ngân hànggặp ít rủi ro và ngược lại
Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Đặc trưng nàycủa tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời Để đảm bảo thu hồi nợ đúnghạn, ngân hàng xác định thời hạn cho vay dựa vào quá trình luân chuyển vốn củakhách hàng và tính chất vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng định kỳ hạn nợ mộtcách phù hợp với khách hàng thì khả năng trả nợ đúng hạn cao và ngược lại
Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Sở dĩ như vậy là vì vốnhoạt động của ngân hàng chủ yếu là huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu ít khiđược sử dụng để sản xuất kinh doanh mà được sử dụng chủ yếu để đầu tư vào tàisản cố định
Trang 3Chính vì vậy, sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người gửingân hàng Mặt khác ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí như trả lương,khấu hao… Do đó, người vay ngoài việc trả gốc còn phải trả cho ngân hàng mộtkhoản lãi Đó là nguồn thu nhập chính của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tồn tại
và phát triển Khi cho vay, cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi đã trừ đitất cả các khoản phí Đồng thời đi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi ro Rủi ro tíndụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợpđồng tín dụng (Không trả đúng hạn hoặc không trả) Ngân hàng luôn phải
xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phùhợp Rõ ràng, với một dự án có độ rủi ro cao hơn thì chi phí nợ của doanh nghiệp đóphải cao hơn và ngược lại
1.1.2 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một sốtiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trịlập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Trong quá trìnhphân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế họcthường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:
1.1.2.1.Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Là loại cấp tín dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưuthông hàng hoá
Nguồn trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy Ngânhàng cần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình, về phương
án sản xuất kinh doanh của họ
- Tín dụng tiêu dùng:
Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắmnhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điều hoà, tủ lạnh .ở đây,nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay Với cách phân loại này,ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để
đảm bảo ngân hàng có đủ tiền để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độrủi ro và mức lãi xuất được đặt ra cho từng loại
1.1.2.2 Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng có thời hạn:
Trang 4Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể Đó có thể là một
năm, hai năm,
+Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sửdụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục
vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Với loại tín dụng này, ít có rủi ro chongân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngânhàng có thể dự tính được
+Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm vàchủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Loạitín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán đượcnhững biến động có thể xảy ra
+Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng( đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuấtvới quy mô lớn Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì
có những biến động xảy ra không lường trước được
- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay
không được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thuhồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay Ví dụ ngânhàng không thu gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ choNgân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảmhoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phảibáo trước cho người vay Như vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên,doanh nghiệp sẽ đi vay không thời hạn (vì hết tiền đầu tư cho chu kỳ sản xuất kinhdoanh này lại cần tiếp)
1.1.2.3 Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản củangười vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đãđược cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này được áp dụng đối với nhữngkhách hàng không có uy tín cao với ngân hàng Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưnghình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay ngườibảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình
Trang 5- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụngtiền vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ ngânhàng nào khác Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín dụng ítrủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thìmới được cấp tín dụng mà không cần đảm bảo
1.1.2.4 Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng VND Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ đượcvay bằng VND
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng đồng ngoại tệ Nước ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ chonhập khẩu; đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằngngoại tệ nhưng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND đi mua hàng xuất khẩu
1.1.2.5 Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sử
dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Đây là loại tín dụng có mức độ rủi
ro thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuấtkinh doanh nên Ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy rathì kịp thời thu hồi vốn
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được sử
dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới Hình thức tín dụng này thường
có mức độ rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn
1.1.2.6 Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau
Theo xuất xứ của tín dụng có:
- Tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng trực tiếp.
Theo đối tượng được cho vay có:
- Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay.
- Tín dụng cho nhà nước vay.
- Tín dụng cho người tiêu dùng vay.
Trang 6Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấu tíndụng của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dư nợ) Từkết cấu tín dụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nềnkinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợpvới ngân hàng chưa Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.
1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luậtkhách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung- cầu, quy luật cạnh tranh Cácdoanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu tư
- Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốnvay Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởivì nó thoả mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn được
từ ngân hàng thì các doanh
nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm bảo được cácnguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệpphải chọ dự án có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìmhiểu thị trường khai thác thông tin
để định lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Điều đó làmtăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án Mặt khác, một trong những quy định tíndụng của ngân hàng là khâu giám sát sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của ngânhàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén vớinhững thay đổi của thị trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó,vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ giúp cho
doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, vượt qua khó khăn để đứngvững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 7- Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục
của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả.
Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiềncần thiết để dự trữ vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó Vìvậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có
lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng vớicác nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách được ngân hàng thươngmại huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn,cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhucầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu Thông qua cơ chế sàng lọc,giám sát Ngân hàng thương mại sẽ chỉ cho vay các dự án có tính khả thi cao, khảnăng thu hồi vốn lớn Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả
- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và
các chính sách tiền tệ.
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng thương mại là khả năngtạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khốilượng tiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của cácngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thứctín dụng ngân hàng nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng tronglưu thông
- Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng
mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với cácthành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với cácdoanh nghiệp nước ngoài Ngân hàng
thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, chovay đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trêntrường quốc tế
Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Đểđánh giá hoạt động tín dụng của một Ngân hàng thương mại có tốt hay không, cầnxem xét chất lượng tín dụng
Trang 81.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sứcmạnh và khả năng của doanh nghiệp Để có thể đứng vững trong hoạt động kinhdoanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đếnchất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục đích và sự sửdụng", là" một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp
và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là" năng lực của một sản phẩm hoặc mộtdịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng" Với cách đề cập nhưvậy, thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồntại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội Để cóthể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất lượng tín dụngtrên các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà
Ngân hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
- Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm
vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng vàđảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và
có lãi Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm
vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách
hàng của mình
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng
được thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phầngiải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúcđẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăngtrưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi củaNgân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sứcmạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Chínhvì vậy, để đánh giá được ngân hàng đó mạnh hay yếu thì phải đánh giá được chấtlượng tín dụng Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, có chỉ tiêu mangtính định lượng có chỉ tiêu mang tính định tính
Trang 91.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngânhàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng
sẽ tạo được một ấn tượng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng Nếu ngân hàng
có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ ngỡ và đỡ tốnthời gian Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về
Ngân hàng Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trangphục của nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tớichất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngânhàng sẽ có nhiều khách hàng mới Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nênchất lượng tín dụng của Ngân hàng
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
1.2.2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nềnkinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn,dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khảnăng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viênthấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụngcàng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng màngân hàng phải gánh chịu Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngânhàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của ngân hàng khi
so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được
dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại
dư nợ trong tổng dư nợ
Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được gân hàng cần đẩy mạnh chovay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư nợ khi so vớikết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất
1.2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn
hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngânhàng đúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư
Trang 10Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quantrọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được trảđúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang
nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn cáckhoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng
mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại cànggặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán
và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp.Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn ralàm hai loại:
Tỷ lệ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi = có khả năng thu hồi/Nợ quá hạn
Tỷ lệ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi = không có khả năng thu hồi/Nợquá hạn
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quáhạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Do vậy sửdụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng
1.2.2.2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm
để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việcđáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn = Doanh số thu nợ /Tín dụng Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tíndụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng
do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vựckhác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càngtốt, chất lượng tín dụng càng cao
1.2.2.2.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại mộtkhoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủyếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ cáckhoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàncủa nguồn vốn cho vay
Trang 11Thu nhập từ hoạt động tín dụng = Lãi từ hoạt động tín dụng/ Tổng thu nhập
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trìmột tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ
lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉthực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
1.2.2.2.5 Chỉ tiêu doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của gân hàng đốivới nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vaytrong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm
1.2.2.2.6 Chỉ tiêu các thông số quy định
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín dụng còn được đánh giá thông quaviệc đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng như cho vay một khách hàng, hệ số antoàn vốn tối thiểu 8%
+ Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toán, bất cứmột Ngân hàng thương mại nào cũng chỉ được cấp tín dụng cho một khách hàngkhông quá 15% vốn tự có
+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook): Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn tự
có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của Ngân hàng thương mại Nó đượctính bằng công thức sau:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có \ Tài sản có rủi ro qui đổi
+ Dư nợ của 1 khách hàng không quá 10% vốn điều lệ và các quỹ
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Dựa vào cácchỉ tiêu đó ta có thể nhận định được chất lượng tín dụng ngân hàng cao hay thấp.Tuy nhiên chất lượng tín dụng còn chịu tác động của các nhân tố khác
1.2.2.2.7 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánhgiá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũngnhư đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại
có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó, có thể quyết định quy
mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn
cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể Chỉ tiêu này có thể được biểuthị bằng công thức
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ\Tổng vốn huy động
1.2.2.2.8.Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay
Về nguyên tắc, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính là tiền bán hàng (với tíndụng ngắn hạn), là khấu hao tài sản cố định của tài sản cố định được đầu tư bằng
Trang 12nguồn vốn vay đó, lợi nhuận sau thuế có thể từ tài sản đó hoặc tất cả hoạt động sảnxuất kinh doanh (đối với tín dụng trung và dài hạn) Tuy vậy, có nhiều trường hợp
do sử dụng vốn kém hiệu quả, sản xuất kinh doanh thua lỗ, phá sản nên ngườivay phải bán tài sản thế chấp (có thể do tự nguyện hoặc bắt buộc) để trả nợ Ngânhàng Tỷ lệ này được xác định như sau:
Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay = (Số tiền thu nợ do bán tàisản thế chấp\Tổng doanh số thu nợ)*100%
1.2.2.2.9 Lãi treo
Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của ngân hàng nhưngchưa thu hồi được Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt Lãitreo càng cao phản ánh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khảnăng mất cả vốn lẫn lãi Từ đó chất lượng tín dụng giảm và ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của ngân hàng Trên đây là các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chấtlượng tín dụng, tuy nhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tốảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín dụngphát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển Nâng caochất lượng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thương mạihướng tới Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Bên cạnh các nhân
tố từ chính ngân hàng, còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và cácnhân tố khách quan khác
1.3.1.Các nhân tố từ phía Ngân hàng
1.3.1.1 Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Chính sách tín dụng của là một trong những chính sách trong chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Đó là yếu tố đầu tiên tác động dến việc cung ứng vốn chonền kinh tế Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo chohoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tíndụng Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay,lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện
Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tốkhác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàngNhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối vớimỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví
dụ như với các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay
Trang 13không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với cáckhách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết Một chính sách tín dụng đúngđắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên
cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảmbảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việcxây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất
cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách tíndụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường
1.3.1.2 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiếnhành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó baogồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quátrình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ.Đối với mỗi một ngân hàng thì lại có quytrình tín dụng khác nhau, và ngân hàng nào có một quy trình tín dụng vừa đem lạisự chặt chẽ tránh rủi ro cho ngân hàng vừa mang lại sự thuận tiện cho khách hàngthì chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao hơn
1.3.1.3 Công tác tổ chức ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linhhoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định Ngân hàng được tổ chức mộtcách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòngban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liênquan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng,quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời cáckhoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng
1.3.1.4 Phẩm chất và trình độ cán bộ
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bạitrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụngnói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọikhâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng Cán bộ tín dụng
mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làmtrái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độ chuyên mônnghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Cán bộ tíndụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xáctính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo taì chính, pháthiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính,lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân
Trang 14tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định cócho vay hay không Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về phápluật, môi trưòng kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi củathị trường…dự đoán trước được những biến động có thể xẩy ra từ đó tư vấn lại chokhách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp.
1.3.1.5 Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm được tìnhhình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khó khăn, saitrái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời Chất lượng tín dụng phụ thuộc vàoviệc chấp hành những quy định, thể
lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫnđến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng
1.3.1.6 Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.Vốn huy độngngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn lànguồn chủ yếu để cho vay trung dài hạn Vốn huy động càng lớn, ngân hàng thươngmại càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng Nếu ở ngân hàngkhông có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiếndược nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra
1.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàngchấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy,khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.3.2.1 Năng lực của khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử
dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém,thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thịtrường; không hiểu biết nhiều
trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm …thì sẽ dễ dàng bịgục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng,
chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách
hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng đượcsử dụng có hiệu quả
Trang 151.3.2.2 Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngânhàng Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trungthực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn chongân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lývốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn Nếukhách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, khôngđúng với phương án, mục dích khi xin vay thì sẽ không trả đượcnợ dúng hạn
1.3.2.3 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoàimong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếunhư người ta thường nói” rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi rophát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả của những nhân tố chủ quan hay kháchquan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài
dự đoán của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dướinhiều hình thái khác
nhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạnnhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…
1.3.2.4 Tài sản đảm bảo
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng (cóthể là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản củacác pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu Tài sản cố định phầnlớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp Trongkhi đó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Như vậy nếu cho vay theo đúng chế độthì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được cho vaynhưng không đáng kể
1.3.2.5 Sự không theo kịp với quá trình đổi mới
Nhiều doanh nghiệp nhà nước thường có thói quen dựa dẫm trông chờ vào nhànước Vốn tự có của họ ít nhưng lại được giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanhlớn Hơn nữa, do đã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thịtrường tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng để kinh doanh nhưng khithua lỗ vẫn trông chờ vào sự giúp đỡ của nhà nước như trước đây Điều này ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng trung dài hạn
Trang 161.3.3 Các nhân tố khác
1.3.3.1 Môi trường kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tếnào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực cònlại Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữa cáclĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nềnkinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng- đặc biệt là hoạt độngtín dụng Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớntới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điềukiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các doanh nghiệp hoạt độngtrong một môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó mà có thể
trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến động thì các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu nhập của doanhnghiệp, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng
Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời kỳsuy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụnggặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển được Hơn nữa nếu ngânhàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng.Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xuhướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do đó chấtlượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên trong thời kỳ này có những khoản vay vượtquá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những khoảnvay này vẫn gặp rủi ro
1.3.3.2 Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước
Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động
đến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khókhăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại chongân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết cáchoạt động trong nền kinh tế Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽlàm cho hoạt động kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại nếu nó phù hợp với thực tếkhách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao
Trang 171.3.3.3 Môi trường xã hội
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữa ngânhàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng tói chất lượng tín dụng Trongtrường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chấtlượng tín dụng Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt động ngânhàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng
1.3.3.4 Môi trường tự nhiên
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai(hạn hán, lũ lụt, động đất…), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp,thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mạiTrên đây là những nhân tố chính tác động tới chất lượng tín dụng của Ngân hàngthương mại Để nâng cao chất lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhậnthức đúng đắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tiễn của các Ngânhàng thương mại, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI – CHI NHÁNH HÀNG TRỐNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội Hội sở chính
-Được thành lập từ năm 1989 theo quyết định số 104/QĐ-UB ngày 11 tháng 1năm1989 của Ủy ban nhân dân thnàh phố Hà Nội, Habubank là ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng vàdịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thànhphố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,quản lý nhà và du lịch Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, Habubank đượcphép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99 năm
Tháng 10 năm 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phépHabubank mở rộng phạn vi thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệgồm tiền gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toánngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Năm 1995 được coi là một năm đột phá của ngân hàng đánh dấu bằng chiếnlược kinh doanh của Habubank thể hiện bằng việc Ngân hàng đã không ngừng đẩymạnh mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào đối tượng khách hàng là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việcthực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũngđược mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tưnhân tham gia đầu tư đóng góp phát triển
Tới nay, qua hơn 20 năm hoạt động, từ một ngân hàng chỉ có vốn điều lệ là 5
tỷ đồng, ngày 18/12/2009 Habubank chính thức hoàn thành việc phát hành 20 triệucổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng theo quyết định số 8115/NHNN -TTGSNH của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Habubank với mạng lưới ngày càng
mở rộng Hiện tại, Habubank có 1 Hội sở chính, 1 Sở Giao dịch và 50 chi nhánh,phòng giao dịch với sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanhnghiệp (tài trợ thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ ngânhàng cá nhân (huy động, cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động đầu tư
Trang 19khác trên thị trường chứng khoán, Habubank luôn giữ vững niềm tin của kháchhàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình, chuyên nghiệpcủa tất cả nhân viên.Với phương châm ổn định-an toàn-hiệu quả Habubank đã đạt
được nhiều thành tích đáng tự hào 9 năm liên tục được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt động
ổn định, an toàn và hiệu quả.Tính đến ngày 30/11/2009, tổng tài sản của Habubank
là 26.286 tỷ đồng, tổng huy động là 21.684 tỷ đồng, tổng dư nợ là 14.121 tỷ đồng,lợi nhuận trước thuế đạt 465 tỷ đồng Bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh, Habubank đã không ngừngtích cực đóng góp vào các hoạt động vì cộngđồng như: Chương trình từ thiện “Cùng Habubank lo Tết cho người nghèo”; Tài trợcuộc chạy vì trẻ em 2009; Trợ giúp đồng bào miền Trung gặp thiên tai, bão lụt; Tàitrợ cho Câu lạc bộ “Khách hàng xanh” về giảm thiểu sử dụng túi ni-lon chống ônhiễm môi trường…
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Habubank - Chi nhánh Hàng Trống
Ngày 20 tháng 10 năm 2006, Chi nhánh Habubank Hàng Trống chính thức gianhập vào thị trường tài chính Là chi nhánh ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của người dân về các dịch vụ ngân hàng cũng như với mong muốn phục vụ tôthơn đồng thời mở rộng mạng lưới hoạt động, được sự phê duyêt của NHNN Việt Nam
và nhất trí của các ban ngành có liên quan, Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương Mạicổ phần Nhà Hà Nội đã ra quyết định thành lập Chi nhánh Hàng Trống có trụ sở tại toànhà 71B, phố Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.Tạo lập và ngày càng khẳngđịnh vị thế của một đơn vị hoạt động kinh doanh tiền tệ trên địa bàn thành phố tậptrung nhiều tổ chức kinh tế lớn trong và ngoài nước là một lợi thế nhưng cũng là tháchthức đặt ra cho chi nhánh ngay từ những ngày đầu thành lập
Ngày đầu thành lập với cơ sở vật chất thiếu thống, lực luợng cán bộ mỏng chỉvới 20 cán bộ, qua hơn 3 năm hoạt động đến nay chi nhánh đã có trên 40 cán bộcông nhân viên với đội ngũ trẻ trung năng động, sáng tạo,có trình độ tương đốiđồng đều về chất lượng, chuyên môn , nghiệp vụ đã giúp chi nhánh Habubank -Hàng Trống từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách tự tin, đứng vững trênthương trường Cùng với việc áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt độngkinh doanh, góp phần giúp chi nhánh thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụNgân hàng Đây là chi nhánh được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng,bao gồm huy động vốn của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế; chovay; cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế; dịch vụ kiều hối; các dịch
vụ ngân hàng tự động: thẻ Habubank Vantage, SMS Banking, Email Banking,
Trang 20Phone Banking Chi nhánh Hàng Trống còn có nhiệm vụ là đầu mối thực thi chiếnlược phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cá nhân của Habubank Là chinhánh thứ 8 trên địa bàn Hà Nội, Chi nhánh Hàng Trống sẽ là cầu nối giữa các cánhân, tổ chức, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận.Đồng thời sẽ là đầu mối liên hệ và tạo điều kiện cho các chi nhánh, phòng giao dịchphát triển thuận lợi
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Ban giám đốc:
- Giám đốc: Đề ra chương trình, kế hoạch công tác chung cũng như chiến
lược phát triển kinh doanh cho chi nhánh
- Phó giám đốc: Phụ trách mảng thanh toán quốc tế; Thực hiện các nhiệm
vụ khác do Giám đốc uỷ quyền từng lần
Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
- Chức năng: Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Quản lý, Tài chính, Kế toán,
Ngân quỹ trong Chi nhánh Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về Tàichính, Kế toán, Ngân qũy để quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản
lý Tài sản, Vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của Chi nhánh
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
Trang 21+ Quản lý, giám sát và thực hiện tốt chế độ chi tiêu tại Chi nhánh.
+ Thực hiện công tác thu, chi tiền mặt trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu củakhách hàng
+ Thực hiện việc thông tin báo cáo theo quy định đề ra
Phòng phát triển Kinh doanh :
Bộ phận tín dụng
+ Chuẩn bị các chừng từ liên quan đến các khoản nợ được xác nhận
+ Thông báo cho ban giám đốc chi nhánh và hội sở chính xin ý kiến và thừanhận các khoản cho vay
+ Hoàn thành các hợp đồng về cầm cố và thế chấp tài sản đã được công chứng.+ Thực hiện và quản lý các khỏan tín dụng
+ Phát hành các bảo lãnh ngân hàng
+ Thường xuyên kiểm tra và thu thập thông tin về tình hình kinh doanh củakhách hàng
+ Thường xuyên báo cáo tình hình kinh doanh và khả năng trả nợ của kháchhàng cho ban giám đốc chi nhánh
+ Cập nhật các văn bản pháp luật, tình hình kinh tế, đầu tư trong và ngoài nước
có liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng và của ngân hàng
+ Điều chỉnh thời hạn, điều kiện và lãi suất vay nợ phù hợp với sự thay đổi củalãi suất thị trường
+ Lập báo cáo về hoạt động tín dụng theo quy định
Bộ phận thanh toán quốc tế
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý vàtổ chức thực hiện các sản phẩm, dịch vụ: Kinh doanh Ngoại tệ, Thanh toán Quốc tế,cho vay tài trợ xuất, nhập khẩu tại Chi nhánh
Trang 22+ Thực hiện nhiệm vụ tiếp thị khách hàng (Kể cả khách hàng về nguồn vốn) đểkhông ngừng mở rộng kinh doanh Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ, độtxuất Báo cáo chuyên đề hàng quý, hàng năm theo quy định.
Phòng kiểm soát, kiểm toán nội bộ
- Chức năng::
+ Tổ Kiểm tra Kiểm toán nội là bộ phận chuyên trách, hoạt động độc lập vớicác Phòng nghiệp vụ khác, giúp Giám đốc điều hành đúng Pháp luật mọi nghiệp vụNgân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo an toàn tài sản, đảm bảo tínhchuẩn xác của số liệu hạch toán Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ vềKiểm tra Kiểm toán
- Nhiệm vụ :
+ Giám sát việc chấp hành Pháp luật, chấp hành các quy định của Habubank;trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của Chi nhánh+ Kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác kết quảhoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của Chi nhánh Hàng Trống
+ Báo cáo kịp thời với Ban Giám đốc, Ban Kiểm tra Kiểm toán nội bộ, kết quảKiểm tra Kiểm toán toàn nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồntại
+ Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc Thanh tra, Kiểm tra Kiểm toán của cácngành, các cấp và của Thanh tra NHNN đối với Chi nhánh Hàng Trống
+ Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu lại, tố cáo có liên quanđến Chi nhánh Hàng Trống trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định
Phòng hành chính :
Nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện công tác hậu cần của chi nhánh:
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh
- Tiếp nhận, luân chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi, đến đúng địa chỉ, tuônthủ mọi thủ tục về quản lý hành chính văn thư, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt độngcủa Chi nhánh
2.1.4 Đặc điểm tình hình thị trường:
Chi nhánh có trụ sở chính đặt tại tòa nhà 71B Hàng Trống, khu vực nằm tạitrung tâm của quận Hoàn Kiếm Là một trong 36 phố cổ Hà Nội, nơi đây hàng ngàyhoạt động trao đổi giao dịch diễn ra rất sầm uất, thêm vào đó có các đơn vị kinh tếtrọng điểm đều đóng trên địa bàn Đó chính là một lợi thế giúp cho chi nhánhHabubank Hàng Trống ngày càng phát triển Là một trong những ngân hàng thươngmại lớn của đất nước và được đặt tại vị trí trung tâm của Thủ đô với rất nhiều tổchức tín dụng hoạt động trên các lĩnhh vực khác nhau, Habubank- chi nhánh Hàng
Trang 23Trống đã kế thừa và phát huy truyền thống của Habubank đang ngày càng vươn lênkhẳng định vị trị của mình, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội.Tuy nhiên cùng cần phải kể đến khó khăn mà ngân hàng nào hiện này cũngđều gặp phải đó là là sự cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hàng Do vậy hoạtđộng của Chi nhánh Habubank Hàng Trống trong thời gian đầu cũng gặp không ítnhững khó khăn Tuy nhiên địa bàn hoạt động rộng cùng với dân cư đông, đã taođiều kiên huy động được một nguồn vốn nhàn rỗi lớn trong dân Thêm vào đó cùngvới sự quan tâm chỉ đạo của Ngân hàng Habubank Hội sở chính, các cấp các ngànhcủa thành phố và của địa phương, sự nỗ lực của toàn thể Ban Giám đốc và tập thểđội ngũ cán bộ nhân viên hoạt động của Chi nhánh đã đạt đựợc rất nhiều thành tựu
to lớn trong những năm qua
2.2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GẦN ĐÂY
2.2.1 Những thành tựu
Hoạt động của Habubank - chi nhánh Hàng Trống trong những năm qua đãđạt được những kết quả ấn tượng Điều đó có được là do sự nỗ lực đổi mới và pháttriển của toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh cũng như quá trình đa dạng hóa
và hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, cũng nhưtuân thủ các chuẩn mực ngân hàng hiện đại Kết quả hoạt động của Habubank - Chinhánh Hàng Trống được thể hiện ở các lĩnh vực sau:
2.2.2 Tình hình huy động vốn :
Trong giai đoạn 3 năm vừa qua, nhìn chung ta thấy lượng vốn huy động có xuhướng tăng lên Đặc biệt, trong năm 2009, mặc dù phải đối mặt với khó khăn do cuộckhủng hoảng kinh tế toán cầu mang lại nhưng lượng vốn huy động được tăng lên mộtcách đáng kể, hơn 50%, từ 557.094 triệu ( năm 2008) lên tới 845.025 ( năm 2009)
0 200000 400000 600000 800000 1000000
Biểu đồ tăng trưởng vốn huy động 3 năm 2007- 2009
( Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh Habubank- Chi nhánh
Hàng Trống năm 2007- 2009)
Trang 24Cơ cấu vốn có những thay đổi rất tích cực Sự thay đổi này được thể hiện rất
rõ Nếu như trong năm 2007 lượng vốn huy động từ các khoản nợ khác(52%) chiếm
ưu thế hơn so với tiền gửi khách hàng(44%) thì đến năm 2008, 2009 huy động từtiền gửi khách hàng lần lượt chiếm 90% và 91% trong tổng nguồn vốn huy động.Lượng vốn huy động từ tiền gửi khách hàng đã tăng lên từ 12.246 triệu năm 2007lên tới 493.915 triệu năm 2008 ( tăng 40 lần so với năm 2007) và 555.375 triệunăm 2009 (tăng 45 lần so với năm 2007) Có được kết qủa này là do chính sáchMarketing, tuyên truyền về các sản phẩm, dich vụ của chinh nhánh đã đi đúnghướng, đáp ứng được nguyện vọng của người dân Điều đó cho thấy chi nhánhHàng Trống đã hoạt động rất hiệu quả trong 3 năm kể từ ngày chính thức đi vàohoạt động
Năm 2007 là một năm có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ Cạnh tranhngày càng mạnh mẽ với sự mở rộng mạng lưới ngân hàng, đặc biệt là sự xuất hiệncủa các ngân hàng nông thôn chuyển lên thành thị Chi phí vốn lên cao, nguyênnhân là do chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hàng nhà nước Lãi suất tại nhiềuthời điểm tăng lên rất cao và dao động lớn (2- 3% / năm) Trong điều kiện khókhăn, nguồn vốn khan hiếm, lại mới thành lập nên Chi nhánh Hàng Trống có mứchuy động tiền gửi khách hàng khiêm tốn, trong khi đó nguồn vồn từ các khoản nợkhác lại chiếm tỷ trọng lớn nhất, tuy nhiên lợi nhuận của chi nhánh vẫn đạt mứccao Năm 2007, tổng mức huy động vốn của toàn chi nhánh đạt đến con số 429.595triệu đồng, Cơ cấu vốn huy động bao gồm: tiền gửi tiết kiệm từ các tổ chức cá nhânchiếm 44 % tổng nguồn vốn, Các khoản nợ khác chiếm 52%, phát hành giấy tờ cógiá chiếm 3%, vốn chủ sở hữu (lợi nhuận trước thuế) chiếm 1% Để đạt được kếtquả trên, Chi nhánh Hàng Trống đã chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ kháchhàng, biểu lãi suất phong phú, hấp dẫn khách hàng, đa dạng hóa về kì hạn và phongphú về hình thức Năm 2007, Chi nhánh đem đến cho khach hàng các sản phẩm tiếtkiệm mới như: “ Tiết kiệm 3G” dành cho những doanh nhân năng động, “ Tình yêucho con” cho các bậc cha mẹ chuẩn bị một khoản tài chính cho tương lai các consau này Bên cạnh những chính sách phát triển các sản phẩm để thu hút khách hàngmới, Chi nhánh cũng cũng luôn chú trọng đến những khách hàng cũ , duy trì kháchhàng quen thuộc với ngân hàng
Trang 25Năm 2008, là năm chứng kiến cuộc khủng hoảng tài chính có quy mô toàn thếgiới nhưng cũng là năm ghi nhận những thay đổi tích cực trong cơ cấu nguồn vốncủa chi nhánh Đây kết quả rất đáng mừng trong hoạt động huy động vốn của chinhánh Hàng Trống, trong điều kiện năm 2008 có những diễn biến rất phức tạp về lãisuất và sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng Để đạt được kết quả trên, chinhánh đã chú trọng mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa kì hạn, loại hình tiền gửi, duytrì mức lãi suất huy động phù hợp.
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính bắt đầu từ năm 2008 nhưng hậu quả của
nó đối với ngành ngân hàng chính là năm 2009 Hầu hết các ngân hàng trên thế giới
và Việt Nam trong năm 2009 đều có tình hình kinh doanh khiêm tốn, Chi nhánhHàng Trống cũng đứng trước những khó khăn đó Tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn củachi nhánh vẫn biến đổi theo hướng tích cực Tiền gửi từ khách hàng đạt 555.375triệu đồng, chiếm 91% tổng nguồn vốn Đặc biệt trong tình hình khó khăn, chinhánh vẫn huy động đuợc một lượng vốn lớn nhờ phát hành thành công giấy tờ có
Trang 26giá, lượng vốn huy động được từ nguồn này đạt 44.717 triệu đồng chiếm 7% tổngnguồn vốn huy động, tăng 365% so với năm 2007 ( 12.246 triệu đồng) đã khẳngđịnh vị trí quan trọng của chi nhánh Hàng Trống trong ngân hàng Habubank Trongnăm 2009, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 1%, các nguồn khác chiếm 1%.
2.2.3 Tình hình sử dụng vốn:
Tuy mới đi vào hoạt động được 3 năm nhưng chi nhánh Hàng Trống đã có cáchoạt động kinh doanh đa dạng bao gồm: hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán,nghiệp vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2007 là 44.795.391.024 đồng, năm
2008 là 167.912.676.620,05 đồng, tăng 3,75 lần so với năm 2007, năm 2009 là183.868.505.511,98 đồng, tăng 9,38% so với năm 2008
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thu từ hoạt động tín dụng 23.545.520.035 70.245.438.505 73.038.831.437 Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 1.474.120.814 2.592.455.878 2.858.445.300,21 Thu nhập từ HĐKD ngoại hối 15.857.916.368,96 90.542.264.673,05 106.932.576.299,77
Tổng thu nhập 44.795.391.024 167.911.676.620,0
5
183.868.505.511,9 8
Trang 27Chi phí hoạt động tín dụng 13.396.530.913 56.620.556.409 57.268.553.863 Chi phí hoạt động dịch vụ 65.489.761 62.469.252 62.454.159 Chi phí HĐKD ngoại hối 15.853.935.352,98 90.462.363.812,63 105.865.757.198 Chi nộp thuế và các khoản phí- lệ phí 408.000.000 501.000.000 139.000.000
Chi phí cho nhân viên 2.227.946.559 3.052.578.415 3.396.578.661 Chi phí cho quản lý và công vụ 944.484.864,46 1.409.938.916 1.975.023.750
Lợi nhuận= Thu-Chi 6.339.631.707,54 9.381.269.866,63 6.589.461.545,62
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh HAbubank- Chi nhánh
Hàng Trống năm 2007-2009)
Ta thấy, cơ cấu thu nhập của chi nhánh đã thay đổi theo chiều hướng tăng tỷ
lệ thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ và giảm tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng.Năm 2007, thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 53%, thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh ngoại hối đạt 35%, thu nhập từ dịch vụ đạt 3%, và thu nhập từ cáchoạt động khác đạt 9%
Trang 28Sang năm 2008, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối chiếm tỷ lệ caonhất đạt 53%, thu nhập từ tín dụng giảm xuống còn 42%, thu nhập từ dịch vụ đạt2%, và thu nhập từ các hoạt động khác là 3%.
Đến năm 2009, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất đạt58%, thu nhập từ tín dụng đạt 40%, thu nhập từ dịch vụ đạt 2%, và thu nhập từ cáchọat động khác chiếm tỷ trọng gần như không đáng kể
Từ bảng trên, ta thấy tổng chi phí tăng qua các năm nhưng mức tăng chi phí lạităng nhanh hơn mức tăng của thu nhập, đặc biệt vào năm 2009, dẫn đến lợi nhuậncủa năm 2009 giảm so với năm 2008
2.2.4 Hoạt động cho vay :
Tuy phải trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng nhất của thế giới từ trước đến nay nhưng với tiềm lực của nền kinh tế Việt Nam vẫn không ngừng phát triển, kéo theo đó là nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư của các tổ chức kinh tế, các cá nhân Nhằm đáp ứng nhu cầu, hoạt động cho vay đối với khách hàng luôn được chi nhánh Hàng Trống quan tâm
Trang 29chú trọng, nâng cao về số lượng cũng như chất lượng để đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của khách hàng
(Nguồn : Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh Habubank - Chi nhánh
Hàng Trống năm 2007-2009)
Năm 2007, Habubank mở rộng hoạt động của mình trên cả nước để ngàycàng đem lại nhiều tiên ích cho người dân cũng như tiếp cận, mở rộng thêm đốitượng khách hàng Năm 2007, tổng dư nợ cho vay toàn hệ thống đạt9.419.000.000.000 đồng tăng 57,43% so với năm 2006 Tổng dư nợ cho vay của chinhánh Hàng Trống là 369.483.849.184 đồng, chiếm 3,92% tổng dư nợ cho vay củaHabubank Khoản mục cho vay chiếm tới 86% tổng nguồn vốn huy động được Thunhập từ hoạt động tín dụng đạt 23.545.520.035, chiếm 52.56% trong tổng thu nhập.Bên cạnh việc đẩy mạnh cho vay, chi nhánh Hàng Trống tiếp tục chú trọng vấn đềquản trị rủi ro Trong cơ cấu dư nợ, cho vay ngắn hạn chiếm 57,24%, cho vay trungchiếm 14.84%, cho vay dài hạn chiếm 27,92%
Năm 2008, trước những tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính, nền kinh
tế đứng trước nguy cơ lạm phát cao, ngân hàng Nhà nước đã có chủ trương hạn chếtăng trưởng tín dụng Trước tình hình đó, chi nhánh Hàng Trống đã chú trọng kiểmsoát chặt chẽ quy mô và chất lượng tín dụng bằng các biện pháp sàng lọc kháchhàng đảm bảo thu lãi từ tín dụng, có lợi nhuận và đảm bảo các nguyên tắc quản trịrủi ro tín dụng Tuy nhiên đây cũng là một năm có sự tăng trưởng vượt bậc so vớinăm 2007 Tổng mức dư nợ năm 2008 đạt 499.921.513.567 đồng, tăng 36 % so vớinăm 2007 Trong cơ cấu dư nợ cho vay, cho vay trung hạn chiếm10.52%, cho vaydài hạn chiếm 39.5%, cho vay ngắn hạn chiếm 49.98%
Năm 2009, Ngân hàng nhà nước tiếp tục siết chặt tín dụng để kiểm soát lạmphát nhưng chi nhánh Hàng Trống vẫn đạt mức tăng trưởng tín dụng 62,73 % so vớinăm 2008 Tổng dư nợ đạt 813.544.959.669 đồng một con số vượt bậc so với cácnăm trước Điều này có thể một phần do việc thực hiên chương trình hỗ trợ lãi suấtcủa Chính phủ
Trang 30Từ bảng số liệu trên cho thầy, tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung hạn của Chinhánh giảm từ năm 2007đến 2009, trong khi đó, tỷ trọng cho vay dài hạn lại tăngqua các năm.
Diễn biến tình hình cho vay qua năm2007-2009
( Nguồn : Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh Habubank – Chi nhánh
Hàng Trống năm 2007-2009)
2.2.5 Kinh doanh ngoại tệ
Ngay từ khi thành lập chi nhánh Hàng Trống đã coi hoạt động kinh doanhngoại tệ là hoạt động chính Điều này được thể hiện qua tỷ lệ thu nhập từ hoạt độngkinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng ngày càng tăng và lớn nhất trong hai năm 2008,
2009 Năm 2007, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạo ra 35% thu nhập, sang đến năm
2008, 2009 hoạt động này tạo ra 53% và 58% trong tổng thu nhập
Năm 2007, hoạt động kinh doanh ngoại tệ mang hơn 15.858 triệu đồng thunhập, đến năm 2008, hoạt động này mang lại 90.542 triệu đồng thu nhập, tăng 5,71lần so với năm 2007 Sang năm 2009, hoạt động kinh doanh ngoại tệ mang lại106.933 triệu đồng thu nhập, tăng 18,10% so với năm 2008
Sau 3 năm hoạt động, khách hàng của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệpxuất nhập khẩu, nên hoạt động kinh doanh ngoại hối ngày càng đóng vị trí quantrọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận rõ được điều này nên chinhánh đã có những chính sách phù hợp để phát triển hoạt động kinh doanh ngoạihối, chăm sóc khách hàng hiện tại, tìm kiếm các khách hàng mới
Hoạt động cho vay của ngân hang
Cho vay ng?n h?n Cho vay trung h?n Cho vay dài h?n
Trang 312.2.6 Dịch vụ ngân hàng
2.2.6.1 Bảo lãnh
Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng không ngừng tăng lên trongthời gian vừa qua Năm 2007, tổng thu nhập từ bảo lãnh đạt 333 triệu đồng Năm
2008, thu nhập từ hoạt động bảo lãnh đạt 1184 triệu đồng, tăng 3,56 lần so với năm
2007 Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh năm 2009 đạt 1045 triệu đồng, tăng 3,14 lần
so với năm 2007, nhưng giảm 11,74% so với năm 2008
2.2.6.2 Thanh toán quốc tế
Dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh Hàng Trống có chất lượng rất caovới tỷ lệ điện chuẩn được xử lí tự động đạt trên 98%, thực hiện nhanh chóng, chínhxác, an toàn Năm 2007, thu nhập từ thanh toán quốc tế đạt 1133 triệu đồng Trongnăm này, Habubank tiếp tục được các ngân hàng quốc tế đánh giá cao về chất lượngthanh toán quốc tế
Năm 2008, thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh HàngTrống đạt 1400 triệu đồng, tăng 23,57% so với năm 2007 Trong cơ cấu thanh toánquốc tế theo lĩnh vực hoạt động, L/C xuất khẩu chiếm 1,66%, nhờ thu NK chiếm4,7%, chuyển tiền về qua Swift chiếm 13,43%, chuyển tiền đi chiếm 23,1%, L/Cnhập khẩu chiếm 55,22%, nhờ thu XK chiếm 0,7%, bảo lãnh nước ngoài chiếm1,19%
Năm 2009, thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế đạt 1.705 triệu đồng, tăng21,79% so với năm 2008 Đây là một năm khó khăn đối với toàn hệ thống ngânhàng nhưng chi nhánh Hàng Trống vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng thu nhậpthanh toán ở mức cao
2.3 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH HÀNG TRỐNG NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI
2.3.1 Các văn bản nghiệp vụ tín dụng mà Chi nhánh Hàng Trống Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội áp dụng:
- Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ban hành ngày 31/12/2001 của ngânhàng nhà nước Việt Nam về việc ban hành qui chế cho vaycủa các tổ chức tín dụngngân hàng
- Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 03/02/2005 của NHNNViệt Nam về viẹc sửa đổi bổ sung quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN