Tài sản lưu động lưu thông gồm có: sản phẩm hàng háo chưa tiêu thụ , vốn bằng tiền , vốn trong thanh toán
Trang 1Mục lục
Chơng 1: vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp 2 1.1 Vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động
trong doanh nghiệp
2
1.2 Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp.
6
1.3 Một số biện pháp tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả tổ
chức quản lý và sử dụng vốn lu động.
7
Chơng 2: Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ
tại Công ty TNHH In gia huy
10
2.2 Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại
Công ty TNHH In Gia Huy
16
2.3 Những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong công tác tổ chức
quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH In.
36
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở Công ty TNHH In gia
Trang 2Mở đầu
1 Sự cần thiết của khoá luận
Việt Nam chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN từ năm 1986 Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơ hội
và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và với từng doanh nghiệp nói riêng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng này, để tiến hành bất
kỳ hoạt động SXKD, chủ thể kinh tế nào cũng cần phải chủ động về vốn, vốn là yếu tốt cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào
Trớc kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp phát vốn, lãi Nhà nớc thu, lỗ Nhà nớc bù Do đó các doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả SXKD cũng nh hiệu quả sử dụng vốn Ngày nay khi tham gia vào nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự đối mặt với sự biến động của thị trờng, với sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Muốn có đợc hiệu quả cao trong SXKD, tăng sức cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý Đây là việc làm cần thiết, cấp bách và có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng nh nền kinh
tế quốc gia
Xuất phát từ những vấn đề bức xúc nêu trên và qua thời gian thực tập tại
Công ty TNHH In Gia Huy Tôi quyết định lựa chọn đề tài: "Quản trị và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty TNHH In Gia Huy “ là chuyờn
đề tốt nghiệp của mình
2 Kết cấu của chuyờn đề:
Kết cấu của chuyờn đề ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyờn đề gồm 3 chơng
Ch
ơng 1 : Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong các doanh nghiệp
Ch
ơng 2 : Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty
TNHHn In Gia Huy
Ch
ơng 3 : Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH In Gia Huy
Trang 3Chơng 1vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động trong các doanh nghiệp 1.1 Vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm,phõn loại Vốn lưu động.
1.1.1.1 Khỏi niệm,đặc điểm.
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp đợc coi nh một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội.Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có t liệu sản xuất, đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và đợc bù đắp khi giá trị sản phẩm đợc thực hiện Biểu hiện d-
ới hình thái vật chất của đối tợng lao động gọi là tài sản lu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông
TSLĐ sản xuất gồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất
đ-ợc liên tục, vật t đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những t liệu lao
động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuất gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ
TSLĐ lu thông gồm: sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán
Nh vậy, vốn lu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trớc về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục nên vốn lu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lu động Do sự chu chuyển của vốn lu động diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thờng xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận
động khác nhau của vốn lu động Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt
Trang 4động sản xuất kinh doanh, vốn lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2 Phân loại vốn lu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có những cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu t ngắn hạn(đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )
* Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật t, hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn
* Phân loại theo quan hệ sở hữu
Theo cách này ngời ta chia vốn lu động thành 2 loại:
Trang 5- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ
sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc; vốn do chủ doanh nghiệp t nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các nhân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định
* Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồn nh sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh
có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của
Trang 6nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lu động đợc chia thành nguồn vốn lu động tạm thời và nguồn vốn lu động thờng xuyên
- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu
để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thờng xuyên cần thiết
1.1.2 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu
động.
* Kết cấu vốn lu động
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý,
sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lu động
mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật
t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp
Trang 7- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
_ Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp
1.2 Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp.
VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Trong cùng một lúc, VLĐ đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau Để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ VLĐ vào các hình thái đó, để cho hình thái đó có đợc mức tồn tại tối u và đồng bộ với nhau nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi Do sự chu chuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển
đợc và quá trình sản xuất do đó bị gián đoạn
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chính doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệu quả của hoạt
đông sản xuất kinh doanh Quản lý VLĐ không những đảm bảo sử dụng VLĐ hợp
lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời
Sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác để khả năng vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển
Trang 8của vốn, qua đó, vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt đợc số VLĐ cần thiết
mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trớc Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thành sản phẩm
1.3 Một số biện pháp tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động.
1.3.1 Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lu động
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lu động cũng chịu ảnh hởng của hai nguồn này
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Nguồn vốn này
có lợi thế rất lớn vì doanh nghiệp đợc quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt
và không chịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đợc một lợng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm đợc một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết
do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng cao đợc hiệu quả đồng vốn hiện có
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thơng mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Trong nền kinh tế thị trờng, ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu vốn lu động của mình Việc huy động các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động đợc vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trình vận
động đó, vốn lu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng đến hiệu quả
sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng của một số nhân tố:
Trang 9+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trởng chậm nên sức mua của thị trờng bị giảm sút Điều này làm ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nh thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng.
+ Rủi ro: do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trờng
có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lờng trớc đợc
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị tài sản, vật t vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp
* Các nhân tố chủ quan:
+ Xác định nhu cầu vốn lu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngợc lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Trang 10-Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động VLĐ
đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục, tiết kiệm
và có hiệu quả kinh tế cao Trong điều kiện các Doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trờng, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp đều phải tự tài trợ thì việc xác định đúng nhu cầu VLĐ sẽ giúp Doanh nghiệp:
- Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng và liên tục
- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu VKD của Doanh nghiệp
- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của Doanh nghiệp
Tuy nhiên nhu cầu VLĐ của Doanh nghiệp là một đại lợng không cố định
và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh:
- Quy mô sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ
- Sự phát triển của giá cả các vật t, hàng hóa mà Doanh nghiệp sử dụng trong sản xuất
- Chính sách, chế độ về lao động và tiền lơng đợc ngời lao động trong Doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong quá trình
dự trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tơng đối, nhu cầu VLĐ không cần thiết Doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù hợp tác đông jđến các nhân tố ảnh hởng trên sao cho có hiệu quả nhất
-Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ Tích cực tổ chức khai thác triệt
để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu
Trang 11VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm đợc một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn tồn tại dới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chất mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD.
Chơng 2
Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty
Tnhh In gia huy 2.1 Vài nét về Công ty TNHH In Gia Huy
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH In Gia Huy
2.1.1.1 Quá trình hình thành va phỏt triển:
Công ty TNHH In Gia Huy Công ty được thành lập theo quyết định số
0102005189 ngày 12/3/2005 của phũng đăng ký kinh doanh,sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
Cong ty TNHH In Gia Huy cú số vốn điều lệ là 1.000.000.000(Một tỷ đồng) do 3 cổ đụng sỏng lập
Trụ sở chính của cụng ty đặt tại 26 phố Hàng Gà_phờng Hàng Bồ - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
Khi mới thành lập cụng ty TNHH In Gia Huy kinh doanh và hoat động trờn lĩnh vực in ấn cỏc loại sổ sỏch,nhón mỏc,logo…Sau một thời gian hoạt,cụng
ty đó tạo được niềm tin và uy tớn của mỡnh trờn thị trường.Do đú,cụng ty dó quyết định mở rộng quy mụ kinh doanh về lĩnh vực thương mại,dịch vụ về nghành in ấn cho cỏc cỏ nhõn,tổ chức trong xó hội để đem lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất
Thời gian mới thành lập,số lượng nhõn viờn của cụng ty chỉ mới ở con số 32.Đến nay,sau quỏ trỡnh phỏt triển,đội ngũ cụng nhõn viờn của cụng ty đó lờn tới 115 người
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty TNHH In Gia Huy là một doanh nghiệp t nhân, hạch toán kinh tế
độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và tài chính của mình
* Nhiệm vụ cơ bản của Công ty là: Phục vụ các nhu cầu In An về dịch vụ, thơng mại cho hoạt động của cac ca the,tap the co nhu cau Bên cạnh đó tiến hành SXKD, thơng mại, dịch vụ khác nhằm thu nhiều lợi nhuận để duy trì, phát triển, và
mở rộng Công ty Liên doainh, liên kết với các tổ chức cá nhân trong ngoài nớc để
mở rộng phạm vi hoạt động
Trang 12* Chức năng của Công ty: Do nhiệm vụ, tính chất và đặc điểm của Công ty TNHH In Gia Huy nh trên làm cho Công ty có nhiều chức niăng nh là: Chức năng thơng mại, chức năng sản xuất, chức năng dịch vụ Các chức năng này đợc thể hiện rõ qua các ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- In các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động của các cá nhân,các tổ chức tín dụng
- Thực hiện các loại hình dịch vụ quảng cáo phục vụ cho hoạt động của ban nghanh,các tổ chức
- Kinh doanh các loại sách báo
- Nhập khẩu, kinh doanh vật t, thiết bị, phơng tiện vận tải chuyên dùng, thiết bị in …vv
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo yêu cầu của các cá nhân,tập thể ,các tổ chức xã hội…
2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập với nhiều chức năng trên các lĩnh vực thơng mại, du lịch, dịch vụ, xây dựng hơn nữa lại tiến hành SXKD trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN, Công ty TNHH In Gia Huy đã và đang có những bớc thay đổ i đáng kể trong việc tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành, sắp xếp lại lao động Cơ cấu quản lý của Công
ty đợc tổ chức theo kiểu một cấp, đợc chia thành các phòng ban chức năng gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty
Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc, Kế toán trởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
- Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc là ngời phụ trách chung và trực tiếp chỉ
đạo các phòng ban chức năng
- Phó Giám đốc: Là ngời trợ lý, tham mu, giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc nh: Giải quyết vấn đề đầu vào, đầu ra, lập kế hoạch SXKD, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, xây dựng chiến lợc kinh doanh và cơ cấu lao động Phó Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công
- Trởng phòng kế toán Công ty: Giúp Giám đốc chỉ đạo việc thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Trang 13- Tổ trởng tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ giúp Giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động của Công ty
- Bộ máy chuyên môn và nghiệp vụ tại trụ sở chính của Công ty giúp Giám
đốc Công ty quản lý và điều hành từng phần công việc cụ thể của Công ty
Cơ cấu tổ chức tổ chức bộ máy của Công ty có thể khái quát theo sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của Công ty TNHH In Gia Huy
Các phòng ban chức năng trong Công ty đều trực thuộc có nhiệm vụ thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Công ty trên các lĩnh vực nhân sự, tài chính, sản xuất, kinh doanh cho Giám đốc, nhằm giúp Giám đốc nắm đợc tình hình thực tế của Công ty từ đó có hớng điều chỉnh kịp thời, làm cơ
sở ra những quyết định quản trị đúng đắn, hợp lý phục vụ tốt cho công tác quản lý kinh tế
Ngoài các phòng ban chức năng trên, trực thuộc Giám đốc còn có tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ đặc biệt là đợc quyền kiểm toán các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty theo yêu cầu của Giám đốc Bên cạnh đó chức năng kiểm tra kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và đợc thực hiện
- Chi nhánh, Công ty
- Văn phòng đại diện
- Trung tâm
Trang 14bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy quản lý Công ty
Mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng, cụ thể, khác nhau nhng
đều có mỗi quan hệ mật thiết hỗ trợ lẫn nhau vì mục tiêu chung là đa Công ty ngày càng phát triển vững mạnh
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH In Gia Huy
Công ty TNHH In Gia Huy là một doanh nghiệp t nhân vì vậy trong hoạt
động của mình Công ty phải chịu trách nhiệm hoàn toàn với nhà nớc và pháp luật Mọi hoạt động kinh doanh của Công ty đều phải phù hợp với mục tiêu và lợi ích chung của công ty đặt ra và phù hợp với quy định của nhà nớc Công ty có các mối quan hệ kinh tế với các cá nhân,đơn vị nhau trong xã hội,các mối quan hệ đó phải dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế, theo nguyên tắc hợp tác, tự nguyện, bình
đẳng, cùng có lợi
Sản phẩm mà Công ty cung cấp rất đa dạng và phong phú cụ thể:
- Các sản phẩm in ấn: In sách báo, tạp chí, văn hoá phẩm, tem nhãn, giấy tờ quản lý kinh tế xã hội, các sản phẩm kinh doanh do các khách hàng thuộc các đơn
vị, tổ chức kinh tế khách có nhu cầu
- Các sản phẩm thơng mại - dịch vụ:
+ Cung cấp các sản phẩm dịch vụ, kinh doanh nhà hàng khách sạn, du lịch+ Cung cấp dịch vụ quảng cáo với tất cả các nội dung, nghiệp vụ quảng cáo.+ Cung cấp các thiết bị vật t, phơng tiện vận tải, thiết bị in
Bên cạnh việc kinh doanh nhiều sản phẩm, Công ty còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu vật t đặc thù, đòi hỏi phải có một lợng vốn kinh doanh khá lớn
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009 của Công ty.
Đơn vị tính: đồng
Số tiền Tỷ lệ %
Trang 15Qua số liệu (Bảng 1) ta có thể thấy rằng trong cả hai năm 2008 - 2009 hoạt
động SXKD của Công ty đều mang lại hiệu quả điều này đợc phản ánh thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
Mặc dù doanh thu năm 2009 giảm so với 2008 là 2.960.946.454đ với tỷ lệ giảm tơng ứng là 35,75% nhng lợi nhuận năm 2009 vẫn tăng 94.183.052đ/ với tỷ
lệ tăng tơng ứng 20,575% so với năm 2008 Doanh thu năm 2008 giảm đi không thể đánh giá ngay rằng sức sản xuất, cung ứng hay tiêu thụ của Công ty đã bị giảm sút Bởi nh chúng ta đã biết Công ty là đơn vị In an do do đối tợng lớn nhất mà Công ty phải phục vụ và đáp ứng nhu cầu là cong ty sach bao,tap chi Chính vì vậy doanh thu tiêu thụ của công ty phụ thuộc nhiều vào nhu cầu của ngành do.Năm
2008 để thu đợc một đồng lợi nhuận Công ty phải bỏ ra 17,26đồng chi phí nhng năm 2009 để thu đợc một đồng lợi nhuận chỉ cần bỏ ra 8,24đồng chi phí Điều đó cho thấy Công ty có nhiều nỗ lực trong việc sử dụng tiết kiệm chi phí Mặt khác xét tỷ suất lợi nhuận trớc thuế doanh thu theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận 5.519.313.696
=
Trang 16Doanh thu 2009 53.209.826.596
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trớc thuế doanh thu năm 2009 là: 0,104 nghĩa là
cứ một đồng doanh thu thu về Công ty thu đợc 0,104 đồng lợi nhuận; Còn năm
2008 một đồng doanh thu thu về chỉ mang lại 0,055 đồng lợi nhuận thấp hơn năm
Thu nhập bình quân đầu ngời cũng tăng, năm 2009 tăng 708.756 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng tơng ứng là: 31,21% Điều này cho thấy cùng với sự phát triển của Công ty đời sống của cán bộ công nhân viên đang ngày đợc cải thiện và nâng cao
Qua những phân tích trên về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm
2008 - 2009 cho thấy nhìn chung hoạt động SXKD của Công ty là có hiệu quả,
t-ơng đối tốt Tuy nhiên Công ty cần phải tìm cách mở rộng hơn nữa thị trờng tiêu thụ để có thể tăng doanh thu đem lại hiệu quả cao hơn nữa trong thời gian tới
2.2 Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH In Gia Huy
2.2.1 Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty và nguồn hình thành vốn kinh doanh.
2.2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải tự hạch toán một cách
độc lập, lấy thu bù chi Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng đợc Công ty quan tâm và coi đây là một trong những vấn hàng đầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Tính đến ngày 31/12/2009 tổng số vốn kinh doanh của Công ty là: 17.490.563.451.đồng, trong đó:
- Vốn cố định là: 13.393.650.790.đồng, chiếm tỷ trọng 76,58% trong tổng vốn kinh doanh của Công ty
Trang 17- Vốn lu động là: 4.096.912.661đồng, chiếm tỷ trọng 23.42% trong tổng vốn kinh doanh của Công ty.
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh.
Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008 - 2009 cho thấy tổng số vốn đầu t vào hoạt động SXKD là 17.490.563.451đồng, trong đó vốn cố định là 13.393.650.790đ; vốn lu động là 4.096.912.661.đồng Số vốn này
Biểu đồ 2: Kết cấu VLĐ của Công ty năm 2008
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn kinh doanh năm 2009 của Công ty tăng nhiều so với năm 2008, tăng tuyệt đối là 9.854.035.817đồng, với tỷ lệ tăng tơng
ứng là 129% Nguồn vốn kinh doanh tăng là do cả hai nguồn "Nợ phải trả" và
"Nguồn vốn chủ sở hữu " đều tăng Cụ thể là:
- Nợ phải trả năm 2009 tăng so với 2008 là: 2.164.230.253đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là: 214,6%
49,38 28,96
8,91 12,75 6,72
Trang 18- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng so với 2008 là: 7.689.805.563đ, với
Mặc dù xét về tuyệt đối vốn chủ sở hữu tăng nhiều so với nợ phải trả nhng
về tơng đối tỷ lệ tăng nợ phải trả là: 214,6%; tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu là: 116%, chứng tỏ tốc độ tăng nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu
Trong kết cấu nguồn vốn kinh doanh ta lại thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu:
- Năm 2008 nợ phải trả chiếm 13,2% trong khi vốn chủ sở hữu chiếm 86,8%
- Năm 2009 nợ phải trả chiếm 18,14% trong khi vốn chủ sở hữu chiếm 81,86%
Tuy nhiên trong năm 2009 nợ phải trả đã có xu hớng tăng cả về số tuyệt đối
và tơng đối Trong cơ cấu nguồn nợ phải trả, nợ ngắn hạn mà chủ yếu là vay ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng cao:
- Năm 2008 là 961.515.219đ với tỷ lệ là 95,34% trong tổng nợ phải trả
- Năm 2009 là: 3.172.745.471đ với tỷ lệ là 100% trong tổng nợ phải trả
Nợ phải trả năm 2009 đã tăng so với năm 2008 là: 2.211.230.253đ, với tỷ lệ tăng tơng ứng khá lớn là 230% Riêng vay ngắn hạn tăng 1.967.966.208đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là: 397,6%
Bên cạnh đó các nguồn vốn chiếm dụng khác nh: Phải trả ngời bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nớc, phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác là các nguồn mà Công ty đợc sử dụng nhng không phải trả bất kỳ một chi phí nào lại chiếm một tỷ trọng tơng đối nhỏ nên mặc dù trong năm 2009 mức tăng tơng đối cũng cao nhng mức tăng tuyệt đối không đáng kể Cụ thể là:
- Phải trả ngời bán tăng: 6.338.839.đ với tỷ lệ tăng tơng ứng: 23,84%
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc tăng: 32.667.251.đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là: 36,7%
- Phải trả công nhân viên tăng 52.430.112đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 70,34%
Trang 19- Các khoản phải trả phải nộp khác tăng 182.607.224đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 57,04%
Qua phân tích trên có thể thấy nguồn vốn mà Công ty chiếm dụng đợc chủ yếu là vốn vay ngắn hạn
Xét về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu ta thấy nguồn và và quỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu cụ thể là:
- Năm 2008 nguồn vốn và quỹ chiếm 98,2%; nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm 1,8%
- Năm 2009 nguồn vốn và quỹ chiếm 99,5%; nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm 0,5%
Trong đó: Các quỹ đầu t phát triển, dự phòng tài chính, đầu t XDCB, quỹ khen thởng tuy có tăng nhng không đáng kể
Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều nợ phải trả, chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của Công ty
là rất lớn Để đánh giá đợc cụ thể ta hãy xem xét một hệ số tài chính
* Hệ số nợ: Tính theo công thức
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn 1.008.515.2197.636.527.634 2.164.230.253 =0,18149.854.035.817
Hệ số nợ năm 2008 là: 0,132; Năm 2009 là: 0,1814
Kết quả trên cho thấy hệ số nợ của Công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 nhng không đáng kể Với hệ số nợ năm 2008 là 0,132, năm 2009 là 0,1814 cho thấy đây là mức thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành Việc hệ số nợ thấp mặc
dù giúp cho Công ty không phải chịu sức ép của các khoản nợ vay, tuy nhiên lại không phát huy đợc tác dụng của đòn bẩy tài chính, mức gia tăng lợi nhuận của Công ty sẽ bị hạn chế
* Hệ số vốn chủ sở hữu: Tính theo công thức
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn 6.628.012.415
Trang 207.636.527.634 14.317.817.979 9.854.035.817
Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2008 là 0,868; Năm 2009 là 0,8186
Nh vậy hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty là khá cao cho thấy vốn tự có của Công
ty lớn, khả năng tự tài trợ vốn kinh doanh cao
Hệ số đảm bảo nợ năm 2008là: 6,572; Năm 2009 là 4,513
Hệ số này cho thấy khả năng đảm bảo trợ nợ vay của Công ty là rất lớn, giúp cho Công ty tạo đợc lòng tin với các chủ nợ, ngời đầu t và các đối tác khác trong kinh doanh
Qua tính toán và các phân tích trên, để có thể đảm bảo kinh doanh an toàn mang lại hiệu quả cao trong thời gian tới Công ty cần phải lựa chọn, xây dựng đợc một cơ cấu nguồn vốn tối u Cơ cấu đó phải đảm bảo sao cho đạt đợc mức tăng lợi nhuận tối u, và hạn chế đợc những rủi ro tài chính Đây là một nhiệm vụ quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả
sử dụng vốn lu động nói riêng
2.2.2 Kết cấu vốn lu động của Công ty và nguồn hình thành vốn lu
động.
2.2.2.1 Kết cấu vốn lu động.
Tính đến 31/12/2009 tổng số vốn lu động của Công ty là: 4.096.912.661đ Với kết cấu đợc thể hiện qua Biểu 3 (Kết cấu vốn lu động của Công ty TNHH In Gia Huy)
Biểu đồ 3: Kết cấu VLĐ của Công ty năm 2009
Trang 21Qua bảng số liệu trớc hết ta thấy vốn lu động năm 2009 giảm so với năm
2008 là: 965.490.530đồng, với tỷ lệ giảm tơng ứng là 19,07% Ta hãy đi vào phân tích cụ thể vốn lu động trong hai năm qua để hiểu rõ nguyên nhân tại sao lại có sự giảm vốn lu động nh trên
* Vốn bằng tiền: Qua số liệu (Bảng 3) ta thấy vốn bằng tiền năm 2009 là 1.470.760.924đồng giảm 1.029.273.571đồng, so với cùng kỳ năm 2008 với tỷ lệ giảm tơng ứng là 41,17% Trong đó:
- Tiền mặt tại quỹ năm 2009 là: 46.237.888đ, tăng so với năm 2008 là: 11.302.695đồng, với tỷ lệ tăng là: 32,35%
- Tiền gửi ngân hàng giảm 1.040.576.266đồng, với tỷ lệ giảm tơng ứng là 42,21%
Nh vậy vốn bằng tiền của Công ty giảm chủ yếu là do tiền gửi ngân hàng giảm Làm cho vốn lu động của Công ty năm 2009 giảm so với năm 2008 là: 1.029.273.571đồng
* Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
Năm 2009 so với năm 2008 đầu t tài chính ngắn hạn của Công ty giảm 40.000.000đồng với tỷ lệ giảm tơng ứng là: 11,76% Việc Công ty giảm bớt đầu t tài chính ngắn hạn cũng đã làm cho vốn lu động năm 2009 giảm so với năm 2008
IV Hàng tồn kho
V Tài sản lưu
động khác
35,9 35,04
8,89
Trang 22- Phải thu của khách hàng tăng 572.382.732đ với tỷ lệ tăng là 164,32%.
- Trả trớc cho ngời bán tăng 794.651đ với tỷ lệ tăng là 100%
- Phải thu nội bộ giảm 500.804.285đ với tỷ lệ giảm là - 617,3%
- Thuế GTGT đợc khấu trừ tăng 1.221.734đ với tỷ lệ tăng 100%
- Các khoản phải thu khác là: 2.726.304đ với tỷ lệ giảm 12,37%
Qua phân tích ta thấy khoản vốn trong thanh toán tăng chủ yếu là do cac khoản phải thu của khách hàng tăng điều này cho thấy số lợng vốn mà Công ty bị khách hàng chiếm dụng năm 2009 tăng nhiều so với năm 2008 ảnh hởng đến khả năng thanh toán của Công ty
* Hàng tồn kho là các khoản vốn trong khâu dự trữ Năm 2009 là 1.435.703.621đ giảm không đáng kể so với năm 2008 là 30.232.246đ, với tỷ lệ giảm tơng ứng là: 20,6% Trong đó:
- Hàng mua đang đi đờng giảm 29.514.428đ, tơng ứng 16,87%
- Nguyên vật liệu tồn kho tăng 166.448.662đồng tơng ứng 32,6%
- Công cụ dụng cụ trong kho tăng 4.693.782đ tơng ứng 443,23%
- Chi phí SXKD dở dang giảm 25.201.331đ tơng ứng 4,72%
- Thành phẩm tồn kho tăng 2.764.132đ tơng ứng 4%
- Hàng hoá tồn kho giảm 40.442.473đ tơng ứng 60%
Năm 2009 không có hàng gửi bán trong khi năm 2008 là 108.980.600đ.Vốn trong khâu dự trữ giảm đi chủ yếu là do chi phí SXKD dở dang năm
2009 giảm so với 2008 Điều này chứng tỏ Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để đẩy nhanh quá trình sản xuất làm cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên và liên tục
* Các tài sản lu động khác của Công ty năm 2009 tăng so với 2008 là 63.146.759đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là: 20,7%
Nh vậy có thể thấy nguyên nhân chủ yếu làm cho vốn lu động năm 2009 giảm đi là do việc giảm vốn bằng tiền Nhng để có thể thấy rõ tình hình quản lý và
sử dụng vốn lu động của Công ty là có hiệu quả hay không chúng ta cần đi sâu vào tìm hiểu từng vấn đề, từng bộ phận và kết cấu của từng bộ phận của vốn lu động
a Vốn tiền mặt:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn tiền mặt là một yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết, nó có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch hàng ngày
Trang 23của doanh nghiệp nh: Mua sắm hàng hoá, nguyên vật liệu, thanh toán những chi phí cần thiết khác Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để có thể ứng phó với những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và động lực "đầu cơ " trong
việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Vì vậy trong việc quản lý, sử dụng vốn lu động nói chung muốn
đem lại hiệu quả không thể không chú ý tới việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền Quản trị vốn bằng tiền tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán mà quan trọng nữa là tối u số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối u hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu t kiếm lời
Từ số liệu (Bảng 3) ta thấy vốn tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu VLĐ của Công ty Cụ thể là:
tỷ trọng vốn bằng tiền, một cơ cấu vốn bằng tiền hợp lý phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn sản xuất kinh doanh sao cho việc sử dụng vốn bằng tiền sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty
b Tình hình các khoản phải thu, phải trả của Công ty:
Để có thể phân tích, đánh giá đúng tình hình quản lý các khoản phải thu, phải trả ta có thể thông qua số liệu Bảng 4 (Các khoản phải thu, phải trả của Công ty)
* Các khoản phải thu: