Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất, thu hút vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật công nghệ từ bên ngoài, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức về chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng cạnh tranh của sản phẩm…
Trang 1MỤC LỤCMục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật bùng nổ trên tất cả cáclĩnh vực trong cuộc sống như hiện nay, tình trạng “dư thừa hàng hóa” đã làm thayđổi căn bản vai trò của người tiêu dùng đối với nhà sản xuất, người tiêu dùng hiệnnay không phải chấp nhận tiêu dùng những sản phẩm do nhà sản xuất quyết định
mà được tự do chọn lựa sản phẩm theo sở thích và ý muốn của mình Do đó, yếu
tố chất lượng sản phẩm đối với người tiêu dùng luôn được đặt lên hàng đầu
Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rấtnhiều cơ hội để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất, thu hút vốn đầu tư,khoa học kỹ thuật công nghệ từ bên ngoài, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiềuthách thức về chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng cạnhtranh của sản phẩm… Một nguyên nhân sâu xa làm cho tính cạnh tranh của cácsản phẩm của chúng ta thấp là do các doanh nghiệp Việt Nam chưa tiếp cận, ápdụng rộng rãi và có hiệu quả những lý thuyết hiện đại về những hệ thống quản lýchất lượng tiên tiến như: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Hệ thốngquản lý môi trường ISO 14001:2004, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO22000:2005, Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM…
Chế biến thực phẩm là một ngành công nghiệp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
cơ bản của người dân, trong đó bia, rượu, nước giải khát là những thức uốngkhông thể thiếu trong đời sống hàng ngày Một trong những đặc tính cơ bản củabia, rượu, nước giải khát là nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêudùng cho nên vấn đề chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm luôn được đặt lên hàngđầu
Hiện nay, “Bia Hà Nội” đang là một trong những thương hiệu bia nổi tiếng
ở Việt Nam bởi chất lượng, giá cả cạnh tranh Chất lượng sản phẩm của công ty đã
có những thay đổi vượt bậc Tuy nhiên, thương hiệu “Bia Hà Nội” chưa đượcngười tiêu dùng ở các nước trong khu vực và trên thế giới biết đến rộng rãi
Xuất phát từ cơ sở cho rằng yếu tố “cạnh tranh” buộc các nhà sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là trong ngành chế biến thực phẩm, đồ uống trên toàn thế giới làphải sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng, giá cả phù hợp, thời gian giaohàng sớm, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng và hoạt động theo
Trang 3phương châm phát triển bền vững lâu dài, nắm bắt được tình hình đó, năm 2002Ban lãnh đạo Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đã chủ động triểnkhai xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do
tổ chức TUV NORD – Cộng hòa liên bang Đức đánh giá, cấp chứng nhân giúpcung cấp cho TCT một nền tảng quản lý thông qua việc nhận dạng, xây dựng vàduy trì hệ thống các quá trình định hướng khách hàng Để bảo vệ môi trường, pháttriển bền vững năm 2005 TCT lại áp dụng Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 giúpquản lý giảm thiểu chất thải, tiết kiệm chi phí môi trường, giảm rủi ro và áp lực từcác quy chế, chế tài về môi sinh, môi trường Không dừng lại ở đó, để tạo ranhững sản phẩm an toàn, loại bỏ nguy cơ thiếu sản phẩm an toàn và đảm bảo chấtlượng, năm 2006 TCT đã áp dụng Bộ tiêu chuẩn ISO 22000:2005
Tuy nhiên, việc có nhiều hệ thống sẽ gây khó khăn không chỉ cho các doanhnghiệp áp dụng mà còn cả các tổ chức chứng nhận, cơ quan công nhận Chính vìvậy, TCT đã tích hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Hệ thống quản
lý môi trường ISO 14001:2004 và Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO22000:2005 thành một hệ thống thống nhất các hệ thống quản lý chất lượng - môitrường - an toàn thực phẩm Áp dụng hệ thống tích hợp mang lại rất nhiều lợi íchcho TCT như tiết kiệm được chi phí, giảm thiểu hệ thống tài liệu giúp hoạt độnghiệu quả và dễ dàng hơn Nhưng trong quá trình duy trì hệ thống quản lý chấtlượng - môi trường - an toàn thực phẩm chưa được liên tục và đã nảy sinh một số
vấn đề cần phải khắc phục Trước tình hình đó, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện việc áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001:2000, ISO 14001:2004, ISO 22000:2005) tại Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho Khoá luận tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản lý tích hợp Hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2000, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
và Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 tại TCT
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng môi trường - an toàn thực phẩm tại TCT
Trang 4-Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống quản lý tích hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 và Hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000:2005
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích và đánh gái ba hệ thống quản lý chất lượng - môitrường - an toàn thực phẩm trên từ năm 2004 – 2008
Phương pháp nghiên cứu
Trong chuyên đề này, ngoài hai phương pháp truyền thống là phương phápduy vật biện chứng và duy vật lịch sử, chuyên đề còn được sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- Phương pháp Thống kê kinh tế, tổng hợp, so sánh đối chiếu
- Phương pháp phân tích logic, phân tích tổng hợp, nội suy
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các báo cáo của các phòng bantrong TCT như: phòng kế toán, kế hoạch nhân sự, phòng chất lượng, phòng
kỹ thuật công nghệ…như báo cáo thực hiện kế hoạch, báo cáo tài chính,báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh…
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát, ghi chép,phỏng vấn các cán bộ, nhân viên có liên quan đến việc cung cấp tài liệu củachuyên đề
Những đóng góp dự kiến của chuyên đề
Phân tích một cách tổng hợp, toàn diện hệ thống quản lý chất lượng môi trường
-an toàn thực phẩm của TCT
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng - môi trường - an toàn thực phẩmtại TCT, trên cơ sở đó phát hiện ra những mặt còn tồn tại và chỉ ra những nguyênnhân của tồn tại đó
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tích hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 và Hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ISO 22000:2005 tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh củaTCT trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 5Kết cấu chung của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của chuyên đề gồm 3 chương
Chương I: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát
Hà Nội và sự cần thiết khách quan áp dụng hệ thống quản lý tích hợp ISO9001:2000, ISO 14001:2004, ISO 22000:2005
Chương II: Thực trạng hệ thống quản lý tích hợp Hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 và Hệthống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thốngquản lý tích hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Hệ thốngquản lý môi trường ISO 14001:2004 và Hệ thống quản lý an toàn thựcphẩm ISO 22000: 2005
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Phúc đã hướngdẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này Đồngthời, em xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu -Nước giải khát Hà Nội đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong quá trình hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp này Tuy nhiên, trong quá trìnhlàm chuyên đề, bài viết của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, emrất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để Khoá luận của em được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VÈ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO 9001:2000, ISO 14001:2004, ISO
- Năm 1954: Khi thực dân Pháp phải rút lui khỏi nước ta, chúng pháhủy gần như hoàn toàn nhà máy, Hommel còn thiêu rụi toàn bộ hồ sơ kỹ thuật,giấy tờ liên quan đến nhà máy Chính phủ Việt Nam đã tiếp quản nhà máy trongtình trạng bị tàn phá nặng nề
- Năm 1957: Chính phủ cho khôi phục lại nhà máy với sự giúp đỡ củacác chuyên gia Đức, Tiệp Khắc, từ đó Nhà máy Bia Hommel đổi tên thành Nhàmáy bia Hà Nội
1.2 Quá trình phát triển
- Giai đoạn 1 (1858 – 1981): Ngày 15/8/1958, mẻ bia đầu tiên đãthành công, được tung ra thị trường với cái tên Trúc Bạch Tiếp sau đó là nhữngtên khác như: Hồng Hà, Hà Nội, Hữu Nghị Trong giai đoạn này, Nhà máy Bia
Hà Nội sản xuất với sản lượng từ 3 triệu lít/năm(1958) đến 20 triệu lít/năm(1981)
- Giai đoạn 2 (1981 – 1989): Nhà máy chuyển sang hoạt động theo môhình trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp Rượu – Bia – Nước giải khát Việt Nam Với
sự giúp đỡ của các chuyên gia CHLB Đức, công suất thực tế của nhà máy tăng lên
30 – 35 triệu lít/năm
Trang 7- Giai đoạn 3 (1989 – 1993): Tháng 6/1989, Nhà máy Bia Hà Nội thựchiện hạch toán độc lập, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư đổimới công nghệ, tổ chức lại bộ máy quản lý sản xuất phù hợp.
- Giai đoạn 4 (1989 – 1993):
Ngày 14/9/1993: Nhà máy Bia Hà Nội đổi tên thành Công ty Bia HàNội và bắt đầu quá trình đầu tư đổi mới thiết bị, nâng công suất lên 50 triệulít/năm
Ngày 6/5/2003 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có Quyết định số 75/2003/QĐ-BCN về việc thành lập Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội Từ
đó, Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam chính thức tách thànhTổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) và Tổng công tyBia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
- Giai đoạn 5 ( 2003 – 2008):
Năm 2003: Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đượcthành lập trên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và một số đơn vị thành viêncủa Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam Theo quyết định số36/2004/QĐ-BCN ngày 11/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là BộCông Thương), Tổng công ty chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo mô hình Công
ty mẹ - Công ty con
- Giai đoạn 6 (2008-nay): Ngày 16/6/2008: Tổng công ty được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chính thức chuyển sang Tổng công ty Cổphần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp
2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội trong những năm gàn đây
2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của TCT
Từ năm 2006 – 2008, TCT đã đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như sau:
Trang 8Bảng 1.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006-2008
Đơn vị:tỷ đồng
(%)
2008/2007(%)
Ngu ồ n: Báo cáo tài chính năm 2008 – T ổ ng Công t y Bia-R ượ u-N ướ c gi ả i khát Hà
N
ộ i
2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh
Trong giai đoạn năm 2006-2008, TCT đã hoàn thành chỉ tiêu do Bộ Công nghiệp
đề ra và có tỷ lệ tăng trưởng tăng dần qua các năm Cụ thể là:
Năm 2007 so với năm 2006 tăng 35,49%, năm 2008 so với năm 2007 tăng
41,54% Có được điều này là do nhiều nguyên nhân như:
Trang 9+ sản phẩm bia của HABECO đã khẳng định được thương hiệu chấtlượng trên thị trường từ lâu Sản phẩm của Habeco được ưu chuộng vì hai yếu tốrất quan trọng, có tính cạnh tranh cao là: chất lượng cao mà giá cả lại hấp dẫn.
- Trong giai đoạn này, giá vốn của các công ty sản xuất bia đều tăng,nguyên nhân chủ yếu là do tăng giá nhập khẩu nguyên liệu đầu vào là Malt vàHops, đặc biệt là Malt (tăng khoảng 81% năm 2006-2007) Năm 2008 diễn biếnbất lợi nguyên vật liệu đầu vào sẽ tiếp tực có những ảnh hưởng bất lợi đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Habeco
- Lợi nhuận gộp năm 2007, 2008 lần lượt chỉ tăng 17,67%, 36,27% so vớinăm 2008 do ảnh hưởng bất lợi của giá nguyên liệu, gia tăng chi phí bán hàng vàquản lý
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế tăng 27.99% và 28.47 năm 2007,2008 sovới năm 2006 do hiệu quả hoạt động đầu tư, mở rộng mạng lưới tiêu thụ
- Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng khá mạnh gần 100% năm 2007 so vớinăm 2006 Tuy nhiên tỉ lệ này năm 2008 so với 2007 chỉ còn tăng 47,99% do tìnhhình kinh tế tài chính trong nước và trên thế giới biến động theo chiều hướng xấu
- Các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty đều tăng qua các năm, đặc biệt lợi nhuậnkhác tăng mạnh: năm 2007 so với năm 2006, lợi nhuận sau thuế tăng gần 150%, tỉ
lệ này là 20,71% năm 2008 so với năm 2007 Điều này chứng tỏ các hoạt độngkinh doanh khác theo quy định của pháp luật trong giấy phép đăng ký kinh doanhđều mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
- Lơi nhuận sau thuế của TCT năm 2006-2008đều có mức tăng khoảng gần28%, thể hiện việc sử dụng nguồn vốn nhà nước của TCT rất có hiệu quả
- Các loại chi phí của TCT như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp qua các năm tăng không đáng kể do công ty có công tác tiêu thụ sản phẩm
ở các đại lý khá tốt
Tuy nhiên, trong đó chi phí tài chính năm 2007 so với năm 2006 tăng khá mạnh dothị trường tài chính năm 2007 có nhiều tiến triển, TCT gia tăng các khoản đầu tưtài chính
Trang 10Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng do công ty đầu tư mua nhiều thiết bị máymóc hiện đại phục vụ cho công tác văn phòng.
Hình 1.1 Biểu đồ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2006-2008)
Bảng 1.2 Tổng sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2006-2008
Nguồn phòng tiêu thụ thị trường, Báo cáo Tổng kết công tác SXKD năm 2008
Hình 1.2 Sản lượng tiêu thị Bia giai đoạn 2006 - 2008
Trang 11Nguồn phòng tiêu thụ thị trường, Báo cáo Tổng kết công tác SXKD năm 2008
Đã từ lâu, thương hiệu Bia Hà Nội đã được khẳng định mang tầm quốc gia.Bia Hà Nội đứng trong danh sách 100 thương hiệu dẫn đầu Hàng Việt Nam chấtlượng cao 2007, là một trong những thương hiệu được ưa chuộng Người tiêudùng hướng tới Bia Hà Nội như một sản phẩm chất lượng cao và đa dạng Sảnlượng Bia Hà Nội không ngừng tăng lên nhưng cung vẫn không đủ cầu
Mặc dù ngay từ đầu năm 2008, TCT luôn đẩy mạnh các hoạt động như tiếpthị quảng bá rộng rãi hình ảnh, phát triển các hệ thống tiêu thụ, thay đổi mẫu mãbao bì và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm… Tuy nhiên, do tình hình khó khănchung trong năm 2008, lạm phát đầu năm và cuối năm đã dẫn đến sức mua trên thịtrường giảm rõ rệt Do vậy công tác sản xuất và tiêu thụ bia các loại của TCT năm
2008 đạt không cao so với ké hoạch và cùng kỳ Trong đó, sản phẩm bia hơi bịảnh hưởng nhiều nhất từ thời tiết, sản lượng bia hơi TCT chỉ đạt 81.4% so với kếhoạch năm và 81.8% so với cùng kỳ
3 Những nhân tố chủ yếu tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội trong những năm qua
Trang 123.1 Các yếu tố môi trường ngoài
3.1.1 Môi trường vĩ mô:
+Yếu tố kinh tế - chính trị
Sau 2 năm gia nhập WTO ngày 7 - 11- 2006, , nền kinh tế Việt Nam đã đạt
khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ cuối năm 2008 nhưng vẫn đang phát triển tươngđối ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 6%/năm trong 5 năm
Hình 1.3 GDP bình quân và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 2004 - 2008
Đặc biệt là hàng hóa của Việt Nam có cơ hội thâm nhập được thị trường cácnước thành viên WTO dễ dàng hơn do thị trường được mở rộng và không bị phânbiệt đối xử, các rào cản thuế quan và phi thuế quan được gỡ bỏ, môi trường kinhdoanh trong nước minh bạch hơn giúp tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng trongnước như sản phẩm của HABECO
Tuy nhiên, việc việc mở cửa thị trường dẫn đến sức ép cạnh tranh tăng lên,các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh ở thị trường trong nước mà
Trang 13còn phải cạnh tranh ở thị trường thế giới Các sản phẩm bia, rượu, liên tục phảichịu sự cạnh tranh bởi các sản phẩm cùng loại của các hãng nổi tiếng trong vàngoài nước.
Tóm lại, với tình hình chính trị xã hội ổn định, kinh tế phát triển với tinh thầnhội nhập tích cực, các doanh nghiệp Việt nam nói chung và TCT nói riêng sẽ cólợi thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
+Yếu tố xã hội
Về dân số:
Vi t Nam l qu c gia có dân s tr v i 85% dân s trong à quốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ới 85% dân số trong độ tuổi dưới ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới độ tuổi dưới ổi dưới ưới 85% dân số trong độ tuổi dưới tu i d i
40 Do v y, ây l m t th tr ậy, đây là một thị trường lớn đầy tiềm năng cho việc tiêu thụ đ à quốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ộ tuổi dưới ị trường lớn đầy tiềm năng cho việc tiêu thụ ường lớn đầy tiềm năng cho việc tiêu thụ ng l n ới 85% dân số trong độ tuổi dưới đầy tiềm năng cho việc tiêu thụ y ti m n ng cho vi c tiêu th ềm năng cho việc tiêu thụ ăng cho việc tiêu thụ ụ các s n ph m bia Theo s li u th ng kê, dân s Vi t Nam t 20 ản phẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến ẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ừ 20 đến đến n
49 tu i tiêu th kho ng 64% các s n ph m bia, r ổi dưới ụ ản phẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến ản phẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến ẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến ượu, nước giải khát u, n ưới 85% dân số trong độ tuổi dưới c gi i khát ản phẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến
Hơn nữa, dân số đang tăng nhanh dự đoán lên đến 90 triệu người vào năm
2010, trong đó 50% dân số dưới 25 tuổi và khoảng 80% dân số dưới độtuổi 40 là cơ hội cho HABECO khai thác để tăng sản lượng tiêu thụ và thịphần Thêm vào đó, thu nhập bình quân và chất lượng cuộc sống của ngườidân đang được cải thiện, nhu cầu tiêu thụ bia có chất lượng cao gia tăng tạothị trường tiêu thụ cho HABECO trong nước và nước ngoài
Trang 14Đối với TCT, do nắm bắt được đặc điểm tiêu dùng của thị trường Miền Bắc,đặc biệt là của người Hà Nội, đã từ lâu họ coi bia Hà Nội như là một thói quen taonhã, là thú vui ẩm thực xưa, nên TCT đã phát triển thị trường này, đưa Bia Hà Nộitrở thành một thương hiệu mạnh ở trong nước và thế giới.
+Yếu tố công nghệ
Khoa học công nghệ trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, những tiến
bộ và ứng dụng của công nghệ trong sản xuất và quản lý đang dần trở thành bíquyết giúp quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
TCT nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ nên đã đầu tư nghiêncứu ứng dụng tạo ra các sản phẩm mới có năng suất cao, đảm bảo chất lượng, giá
cả phù hợp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Bia chai 450ml Bia hơi Bia lon Bia chai 330ml 68%
21%
10%
1%
Trang 153.1.2 Các yếu tố trong môi trường ngành:
Tiếp cận mô hình cạnh tranh của M.Porter để phân tích môi trường ngành tác độngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT
Mô hình cạnh tranh của M.Porter
+Đối thủ tiềm năng
Giữa năm 2008 vừa qua, ông Koh Poh Tiong, Giám đốc Điều hành Tậpđoàn Bia châu Á - Thái Bình Dương (APB) nhận định thị trường bia tại ViệtNam là “một cuộc cạnh tranh khốc liệt” Sự thành bại của các doanh nghiệpBia phụ thuộc chủ yếu vào ba yếu tố: sản phẩm, kênh phân phối và chiến lượcquảng bá
Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện một số công ty lớn, các nhãn hiệu nổi tiếng
trên thế giới, cạnh tranh khá gay gắt với TCT
Nh ng th ững thương hiệu nổi tiếng có khả năng xâm nhập vào Việt Nam ương hiệu nổi tiếng có khả năng xâm nhập vào Việt Nam ng hi u n i ti ng có kh n ng xâm nh p v o Vi t Nam ổi dưới ến ản phẩm bia Theo số liệu thống kê, dân số Việt Nam từ 20 đến ăng cho việc tiêu thụ ậy, đây là một thị trường lớn đầy tiềm năng cho việc tiêu thụ à quốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới
Đối thủ tiềm năng
Trang 16Tập đoàn Thương hiệu bia
+Nhà cung cấp
Phần lớn nguyên vật liệu sản xuất bia phải nhập khẩu: Malt được nhập khẩu từĐức, Pháp, Úc, Đan Mạch, Trung Quốc Hoa Houblon nhập khẩu từ Đan Mạch,Mỹ…; do đó giá thường không ổn định và có xu hướng tăng qua các năm Các
Trang 17nguyên vật liệu khác như gạo, đường… là nguyên vật liệu sẵn có trong nước cóảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty Mặt khác, cácnguyên vật liệu yêu cầu chế độ bảo quản nghiêm ngặt để tránh nấm mốc, bảo đảmchất lượng Đây chính là điểm yếu của Tổng công ty so với các hãng sản xuất biatrên thế giới đang và sẽ có mặt ở Việt Nam, làm giảm đáng kể lợi thế cạnh tranhcủa Tổng công ty so với các doanh nghiệp có nhà máy sản xuất trên thế giới vàtrong khu vực.
+Khách hàng
Khách hàng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Sản phẩm mà doanhnghiệp sản xuất ra phải được khách hàng chấp nhận và tiêu dùng, nếu khôngdoanh nghiệp đó khó có thể đứng vững trên thị trường
Đã từ lâu, thương hiệu Bia Hà Nội đã được khẳng định mang tầm quốc gia.Bia Hà Nội đứng trong danh sách 100 thương hiệu dẫn đầu Hàng Việt Nam chấtlượng cao 2007, là một trong những thương hiệu được ưa chuộng Người tiêudùng hướng tới Bia Hà Nội như một sản phẩm chất lượng cao và đa dạng Sảnlượng Bia Hà Nội không ngừng tăng lên nhưng cung vẫn không đủ cầu
Sản phẩm Bia Hà Nội chiếm hầu hết thị phần tại thị trường phía Bắc, các nhãnhiệu bia khác chiếm tỉ lệ thấp
Hình 1.5 Thị trường tiêu thụ Bia Hà Nội năm 2008
Trang 18Hà Nội Miền Bắc Miền Trung Miền Nam 53%
42%
0.4% 0.1%
Nguồn: Euromonitor, Bộ Thông tin truyền thông
Và kết quả tiêu thụ sản phẩm Bia Hà Nội của TCT như sau:
Hình 1.6 Sản lượng tiêu thụ Bia giai đoạn 2006 - 2008
Nguồn phòng tiêu thụ thị trường, Báo cáo Tổng kết công tác SXKD năm 2008
+Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
15 năm trước, ngành công nghiệp Bia Việt Nam chỉ là sân chơi của hai
“đại gia nhà nước: là Sabeco (Tổng công ty Bia Rượu và nước giải khát Sài Gòn)
và Habeco (Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội) Hiện nay, trên thịtrường đã xuát hiện một số công ty lớn bao gồm:
Trang 19- SABECO với sản phẩm Bia 333, Bia Sài Gòn đỏ, Bia Sài Gòn xanh với thịtrường tiêu thụ chủ yếu là TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng.
- HABECO với sản phẩm Bia hơi Hà Nội, bia chai Hà Nội và bia lon Hà Nội.Thị trường tiêu thụ chủ yếu là Hà Nội, Thanh Hóa và TP Hải Dương
- VBL với sản phẩm Heineken, Tiger, Ankor, Bivina, Foster, BGI được tiêuthụ chủ yếu ở TP Hồ Chí minh và Hà Tây
- SanMiguel với sản phẩm Bia San Miguel, thị trường là Nha Trang
- HBL với sản phẩm bia Huda, bia Festival, tiêu thụ chủ yếu tại Huế
- SEAB với sản phẩm bia Halida, Carlberg, thị trường chủ yếu tại Hà Nội
- Vinamilk and SAMILLER với sản phẩm bia Zokok, thị trường Bình Dương
Hình 1.7 Thị phần của các sản phẩm chính của Các công ty lớn trong ngành
HABECO VBL SABECO
SE Asia Huế San Miguel Khác Foster's
Nguồn: Euromonitor, Bộ Thông tin truyền thông
Thị phần của Habeco chiếm khoảng 10% trong tổng dung lượng thị trường biatoàn quốc
Tóm lại, trên đây là những yếu tố vĩ mô về môi trường cạnh tranh tác động
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Những yếu tố này có ảnhhưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của Tổng công ty Do vậy, để có thế pháttriển và phát triển một cách bền vững Tổng công ty cần phải lưu ý kết hợp hài hòagiữa các yếu tố trên
Trang 203.2 Các yếu tố môi trường bên trong
3.2.1 Nguồn nhân lực
TCT có nguồn nhân lực phân theo trình độ như sau:
Bảng 1.3 C c u lao ơng hiệu nổi tiếng có khả năng xâm nhập vào Việt Nam ấu lao động theo trình độ độ tuổi dưới ng theo trình độ tuổi dưới
- Từ 36 đến 45 tuổi: 198 người, chiếm 28.9 %
- Trên 45 tuổi: 217 người, chiếm 31.7 %
Độ tuổi bình quân lao động sơ cấp, phổ thông:
- Dưới 35 tuổi: 15 người, chiếm 5.9%
- Từ 36 đến 45 tuổi: 105 người, chiếm 41.5%
- Trên 45 tuổi: 133 người, chiếm 52.6 %
- Nữ giới: 254 người, chiếm 37.1 %
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy tỉ lệ lao động ở trình độ đại học và cao đẳngtăng mạnh qua các năm, trong khi đó tỉ lệ lao động phổ thông giảm mạnh Điềunày chứng tỏ chất lượng lao động của TCT đã được nâng cao
Hơn nữa, tỉ lệ lao động là nam giới nhiều hơn nữ giới do nhiều công việc mangtính đặc thù như: vận chuyển, bốc dỡ hàng… Và chủ yếu là lực lượng lao động trẻ
Trang 21với tỉ lệ lao động dưới 35 tuổi chiếm ưu thế Với lực lượng lao động trẻ, có trình
độ, năng suất lao động của TCT được cải thiện, góp phần tăng doanh thu và lợinhuận
3.2.2 Năng lực công nghệ
+Các phân xưởng sản xuất
TCT có 3 xí nghiệp sản xuất chính: xí nghiệp cơ điện, xí nghiệp chế biến, xínghiệp thành phẩm Quy trình sản xuất Bia tại phân xưởng như sau:
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia tại Tổng công ty cổ phần Bia
– Rượu – Nước giải khát Hà Nội
Chiết bia chai
Chiết bia lonChiết bia hơi
Trang 22+Các dây chuyền sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Tổng công ty khá phức tạp, đượctiến hành liên tục với nhiều công đoạn khác nhau Tổng công ty đã đầu tư khá lớnvào hệ thống dây chuyền sản xuất, hiện công ty có 3 dây chuyền lớn là dây chuyềnchiết chai, dây chuyền chiết lon 18000 lon/giờ và dây chuyền chiết keg Đồng thời
là các hệ thống lên men, hệ thống nấu, hệ thống làm lạnh, hệ thống xử lý chấtthải., hệ thống pilot và hệ thống nhập xuất silo dự trữ nguyên liệu Một cách tổngquan, quy trình công nghệ sản xuất bia gồm 5 giai đoạn: sơ chế nguyên vật liệu Nấu Làm lạnh Lên men Lọc Chiết bia thành phẩm
Sản phẩm Bia Hà Nội được sản xuất trên dây chuyền và công nghệ của Cộnghòa Liên Bang Đức với dây chuyền đóng chai hoàn toàn tự động, đảm bảo chấtlượng an toàn vệ sinh thực phẩm
3.2.3 Vốn
Trước đây TCT Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội là doanh nghiệp 100%vốn Nhà nước, sau khi cổ phần hóa, ngày 13/6/2008, Habeco chính thức có giấyphép kinh doanh hoạt động chuyển thành TCT cổ phần Bia - Rượu - Nước giảikhát Hà Nội, tại thời điểm sắp xếp lại Tổng công ty, vốn điều lệ của HABECO là969,583 tỉ đồng Nhưng sau khi chuyển sang hoạt động theo mô hình doanhnghiệp cổ phần, vốn điều lệ của Tổng công ty đạt 2.318 tỉ đồng
Bảng 1.4 C c u v n c a TCT ơng hiệu nổi tiếng có khả năng xâm nhập vào Việt Nam ấu lao động theo trình độ ốc gia có dân số trẻ với 85% dân số trong độ tuổi dưới ủa TCT
Trang 23STT Nội dung Số lượng cổ
Nguồn: Quyết định phê duyệt phương án cổ hần hóa HABECO của Chính phủ
Cơ cấu nguồn vốn của TCT như sau:
Trang 24Tóm lại, các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô đều có tác động tích
cực và tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Điều quan trọng làTCT cần biết kết hợp hài hòa các yếu tố đó, phát huy mặt tích cực và hạn chế mặttiêu cực của các nhân tố tác động để nâng cao vị thế trong ngành giải khát ViệtNam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cạnh tranh gay gắt như hiệnnay
II Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm và tác động của nó tới tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
1 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu đối với quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
1.1 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng
TCT luôn đặt vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nên hệ thống các tiêu
chuẩn chất lượng được xây dựng rất kỹ lưỡng Cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
sửa đổi
Trang 25CL.05/CN TC chất lượng bia chai 450ml 4/0
Nguồn: Danh mục tài liệu chất lượng – Phòng Quản lý chất lượng
1.2 Yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm
Yêu cầu chung
TCT phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì HTQLCL, phải nhận biếtđược các quy trình và mối tương quan giữa các quá trình này, cách thức điều hành,kiểm soát, đo lường, theo dõi và phân tích các quá trình Tất cả những điều nàyphải được thể hiện trên các tài liệu, hồ sơ ở dạng văn bản
Yêu cầu cụ thể
Về trách nhiệm của lãnh đạo
- Lãnh đạo phải cam kết triển khai và cải tiến hệ thống quản lý chất lượngphù hợp ở từng đơn vị, bộ phận
của khách hàng, yêu cầu pháp chế thành các yêu cầu và thực hiện
đích của tổ chức, phải bao gồm cam kết đáp ứng các yêu cầu của khách hàng vàđược cải tiến liên tục, đảm bảo mọi cán bộ công nhân viên trong tổ chức đều thấuhiểu
- Hoạch định chất lượng: dựa trên chính sách chất lượng, tại mỗi cấp, mỗi bộphận phải thiết lập các mục tiêu chất lượng riêng, với yêu cầu là phải đo được, đáp
Trang 26ứng được các yêu cầu của sản phẩm và nhất quán với chính sách chất lượng Trên
cơ sở đó, các cấp, các bộ phận lập ké hoạch các nguồn lực cần thiết để đạt đượcmục tiêu
Về quản lý nguồn lực
TCT phải xác định và cung cấp các nguồn lực để triển khai và cải tiến các quátrình thỏa mãn khách hàng, đảm bảo cho các hoạt động quản lý chất lượng sảnphẩm được thông suốt
bộ quản lý trong HTQLCL
+ Đào tạo về nhận thức và năng lực cho mỗi thành viêntrong tổ chức, đảm bảo mọi nhân viên đều hiểu rõ tầm quan trọng của chất lượngsản phẩm và các hoạt động quản lý chất lượng của TCT
việc cần thiết cho hệ thống hoạt động trôi chảy
Về thực hiện sản phẩm
Yêu cầu đặt ra là phải hoạch định quá trình thực hiện sản phẩm
Hoạch định các quá trình liên quan đến khách hàng
Thiết kế và phát triển sản phẩm
Kiểm soát chất lượng hoạt động mua hàng và hoạt động sản xuất dịch vụ
Đo lường, phân tích và cải tiến chất lượng sản phẩm
2 Các hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng trong Công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
2.1 HTQLCL ISO 9001:2000
2.1.1 Quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống
Tiến sỹ Trevor Smith, chủ tịch ủy ban ISO/TC 176 chịu trách nhiệm soạn thảo
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001 phát biểu: “Đằng sau một hệ thống quản lí chất lượng
Trang 27hiệu quả là một hệ thống quản lí mạnh Đằng sau một hệ thống quản lí mạnh làmột tầm nhìn và sứ mệnh mạnh mẽ được chia sẻ và thấu hiểu bởi tất cả mọi thànhviên của tổ chức Đằng sau tầm nhìn mạnh mẽ là các giá trị bền vững như sự khát khao cống hiến, sự chính trực, cởi mở và trách nhiệm Nhưng làm sao để có thểthiết lập nên một hệ thống quản lý mạnh phù hợp với điều kiện của TCT là điều
mà TCT đã luôn mong muốn đạt được
- Nhận thức được tầm quan trọng của HTQLCL ISO 9001:2000 nên TCT đãtiến hành xây dựng và áp dụng HTQLCL
- Dưới đây là mô hình quy trình của HTQLCL ISO 9001:2000, tích hợp bốnnhóm yêu cầu chính của bộ tiêu chuẩn, cho thấy vai trò quan trọng trong việc xácđịnh các yếu tố đầu vào Giám sát sự thỏa mãn của khách hàng đòi hỏi phải lượnggiá thông tin liên quan đến thực hiện của khách hàng mà tổ chức đã đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng hay không
Hình 1.8 Mô hình quy trình HTQLCL ISO 9001:2000
và áp dụng ISO 9001:2000 là bao gồm các nội dung chính như sau:
trình cho từng phòng ban, hướng dẫncông việc cho cá nhân)
công việc
Trang 28Đánh giá những gì đã làm Đối chiếu việc làm so với nội dung đã
mô tả
TCT đã thuê tổ chức tư vấn là Trung Tâm đào tạo Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường
tư vấn xây dựng và triển khai áp dụng ISO 9001:2000 Quá trình tư vấn xây dựngHTQLCL được tiến hành như sau:
Sơ đồ 1.9 Các bước tư vấn áp dụng ISO 9001:2000 tại TCT
Nguồn: Giới thiệu dịch vụ tư vấn: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại TCT Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội
Sau khi được tư vấn, TCT đã tiến hành lên kế hoạch và triển khai áp dụng theo cácgiai đoạn:
Giai đoạn 1 : Cam kết và nhận thức về ISO 9001:2000
Đào tạo và trang bị kiến thức về ISO 9001:2000
Đào tạo về hệ thống văn bản của bộ Tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Tư vấn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Đào tạo đánh giá viên nội bộ
Đánh giá thử
Khắc phục và cải tiến hệ thốngBước 8
Trang 29Trước hết , để xây dựng và áp dụng được HTQLCL ISO 9001:2000 thì lãnh đạo
doanh nghiệp của TCT đã nhận thức rõ ý nghĩa của HTQLCL trong việc duy trì và
phát triển TCT từ đó xác định mục tiêu và phạm vi áp dụng để hỗ trợ cho các hoạt
động quản lý của mình
Giai đoạn 2: Xây dựng lực lượng ISO
Lực lượng nòng cốt
TCT nhận thức được rằng việc áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000
là một dự án lớn Vì vậy, TCT đã thiết lập lực lượng triển khai áp dụng, đồng thời
duy trì và cải tiến HTQLCL về lâu dài rất bài bản Cụ thể là: Ban chỉ đạo ISO tại
TCT bao gồm đại diện lãnh dạo và đại diện của cá bộ phận nằm trong phạm vi áp
Ban Giám đốc
Ban Chỉ đạo
Đại diện lãnh đạo
Phòng Quản lý chất lượng
Các nguồn lực khác
Tổ chức Tư vấn TUV NORD
Trang 30dụng ISO 9001:2000, đại diện của lãnh đạo về chất lượng được bổ nhiệm để thaylãnh đạo trong việc áp dụng HTQLCL và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về cáchoạt động chất lượng.
Giai đoạn 3: Đánh giá thực trạng của TCT và so với tiêu chuẩn
Để khẳng định kết quả việc xây dựng và áp dụng HTQLCL và sự phù hợp với cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 sẵn sang cho đánh giá chứng nhận, TCT đãđánh giá lại toàn bộ thực trạng HTQLCL của mình Qua đó, TCT đã xác địnhđược yêu cầu nào của tiêu chuẩn nên được áp dụng phù hợp, những hoạt động nàocủa TCT đã có mức độ áp dụng đến đâu Sau khi đánh giá thực trạng, TCT đưa racác biện pháp khắc phục, những gì cần thay đổi, bổ sung để HTQLCL phù hợp vớitiêu chuản
Giai đoạn 4: Thiết kế xây dựng hệ thống văn bản
TCT đã tiến hành xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống tài liệu chất lượng theo yêucầu của tiêu chuẩn, là công cụ giúp TCT xây dựng hệ thống chất lượng, đảm bảo,duy trì và cải tiến chất lượng của hoạt động trong TCT
Hệ thống tài liệu của TCT được thiết kế đơn giản, giúp tham khảo, tra cứ, cập nhật
dễ dàng
Cấu trúc hệ thống tài liệu chất lượng được thiết kế theo hình tháp như sau:
Sổ tay chất lượng
Sổ tay thủ tục quy trìnhHướng dẫn công việcBiểu mẫu và hồ sơ
Giai đoạn 5: Áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000
Trang 31Sau khi tìm hiểu và xác định các yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn, để chứng minhhiệu quả của hệ thống, TCT đã áp dụng hệ thống chất lượng đã thiết lập Trong đó,TCT đã thực hiện các hoạt động sau:
- Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về ISO9001:2000
- Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ tục đãđược viết ra
- Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chức năngnhiệm vụ mà thủ tục đó đã mô tả
- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống và đề ra các hoạtđộng khắc phục đối với sự không phù hợp
Giai đoạn 6: Đánh giá chất lượng nội bộ và chuẩn bị đánh giá chứng nhận
Việc đánh giá chất lượng nội bộ nhằm xem xét: HTQLCL được xây dựng , thựchiện, duy trì và có hiệu lức đánh giá được các yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, từ đó đưa
ra các biện pháp khắc phục hoặc cải tiến
Sửa chữa các điểm không phù hợp
Trong suốt quá trình đánh giá, tất cả các điểm không phù hợp được ghi nhận, làbằng chứng cho việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 có hiệu quả haykhông, các điểm không phù hợp này sẽ được các chuyên gia Tư vấn giúp đỡ khắcphục và khi tất cả các điểm không phù hợp này được khắc phục chính là lúc hệthống đã phù hợp và sẵn sang cho đánh giá chứng nhận
Để chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận, TCT đã tiến hành các hoạt động gồm:Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức TUV NORD CHLB Đức: Là một trongnhững Tổ chức chứng nhận uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực chứng nhận các
hệ thống quản lý và sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế TÜV NORD hiện đang hoạtđộng tại hơn 70 quốc gia trên thế giới với sự công nhận rộng rãi của nhiều tổ chứccông nhận
Đánh giá trước chứng nhận
Giai đoạn 7: Tiến hành đánh giá chứng nhận
Trang 32Bên tư vấn cùng với TCT thực hiện các thủ tục cần thiết để mời tổ chức chứngnhận TUV NORD đánh giá và cấp chứng chỉ phù hợp với nguyên tắc tiêu chuẩnISO 9001:2000, đồng thời hỗ trợ TCT trong qúa trình đánh giá cho đến khi nhậnđược chứng chỉ
- Và đến Tháng 6/2002, HTQLCL của Tổng Công ty được tổ chức chứng nhậnTUV NORD của CHLB Đức chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Giai đoạn 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận
Trong giai đoạn này, TCT đã tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại được pháthiện qua đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theo yêu cầu củatiêu chuẩn để duy trì và cải tiến không ngừng hệ thống chất lượng của TCT
2.1.2 Ưu điểm của HTQLCL ISO 9001:2000
Công ty đã tiến hành xây dựng được một hệ thống tài liệu, dưới dạng văn bảntheo các quy định của HTQLCL ISO 9001:2000 Tất cả mọi quy trình, hướngdẫn…trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đều được thể hiện trong hệthống văn bản này
Tất cả các hồ sơ của quá trình sản xuất kinh doanh và hồ sơ của các bên liênquan như khách hàng, nhà cung cấp đều được lưu giữ đầy đủ để làm bằng chứngkhi cần thiết
Một số hoạt động của công ty dần đi vào nề nếp Tác phong làm việc, ý thứctrách nhiệm đối với công việc được giao của phần lớn công nhân viên đã có nhữngthay đổi theo chiều hướng tích cực
Nhờ việc phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn về máy móc trang thiết bị
mà công ty đã thường xuyên đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị một mặt nhằmnâng cao chất lượng, mặt khác nhằm làm giảm bớt những chi phí không đáng có
do sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu, nhờ đó làm tăng năng suất, chất lượng sảnphẩm
Một sự thay đổi căn bản có ý nghĩa rất quan trọng là sự thay đổi có tính bướcngoặt trong suy nghĩ của các nhà quản lý ở TCT Một trong những yếu tố quyếtđịnh đến sự thành công của việc áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000 của một tổ
Trang 33chức là có sự cam kết vững chắc của lãnh đạo tổ chức đó Nhờ đó, công tác quản
lý, kiểm tra chất lượng ngày càng đi vào nề nếp Tất cả các khâu trong quá trìnhsản xuất đều được xây dựng và kiểm tra nghiêm ngặt theo yêu cầu kỹ thuật quyđịnh Chính điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đảm bảo và nângcao chất lượng sản phẩm
Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ đi học tập kinh nghiệm về xây dựng và ápdụng HTQLCL ISO 9001:2000 được quan tâm hơn, nhờ đó trình độ đội ngũ cán
bộ quản lý và công nhân ngày càng được nâng cao
2.1.3 Nhược điểm của HTQLCL ISO 9001:2000
Tuy việc áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000 của TCT đã đem lại nhiều thuậnlợi, nhiều thay đổi tích cực cho TCT nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều hạnchế như:
TCT xây dựng các tài liệu về HTQLCL chưa mang tính hệ thống chặt chẽ, sổtay chất lượng đã thể hiện sự tương tác giữa các quá trình sản xuất kinh doanh củaTCT nhưng còn thiếu hoạt động kiểm soát thiết bị sản xuất, là một trong các yếu
tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm
Không phải tất cả cán bộ công nhân viên trong TCT đều nhận thức được vềtầm quan trọng của HTQLCL ISO 9001:2000, mà nhiều người vẫn cho rằng tráchnhiệm thực hiện HTQLCL là của một số cán bộ công nhân viên xây dựng ISO, do
đó khi thực hiện công việc của mình thì chưa hiểu rõ và làm đúng theo quy trình,hướng dẫn công việc đã được xây dựng, chưa nắm được mục tiêu chất lượng của
bộ phận, hơn nữa nhiều người còn có quan niệm sai lầm cho rằng cứ tăng cườngkiểm tra chất lượng sản phẩm là sẽ có chất lượng sản phẩm cao nên rất coi trọngcông tác kiểm tra Tuy nhiên, trên thực tế nếu chỉ nhấn mạnh kiểm tra chất lượngsản phẩm thôi thì chưa đủ, vì như vậy thì đó chỉ là biện pháp khắc phục chứ chưachú ý đến việc ngăn ngừa các sai hỏng đó
Công tác cập nhật hồ sơ, tài liệu của TCT chưa được quan tâm đúng mức,đặc biệt là các hồ sơ tài liệu về sửa chữa bảo dưỡng hệ thống thiết bị sản xuất, chỉkhi đến đợt đánh giá định kỳ mới tiến hành hoàn thiện hồ sơ và các vấn đề phát
Trang 34sinh không được xử lý triệt để theo đúng như hệ thống tài liệu đã xây dựng vàkhông có biện pháp khắc phục nguyên nhân gây lỗi dẫn đến hỏng hóc lại tái diễn ởmột số máy móc thiết bị trong quá trình vận hành, đặc biệt là các thiết bị đo đếm,
vì vậy, đôi khi việc kiểm tra tiến hành thủ công trong điều kiện công suất của dâychuyền sản xuất lớn Do đó, chất lượng của sản phẩm chưa được kiểm soát chặtchẽ
Chất lượng sản phẩm của công ty còn thiếu tính ổn định, tỷ lệ phế phẩm vẫncòn do vấn đề an toàn thực phẩm và môi trường còn chưa được đề cao
2.2 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
2.2.1 Quá trình xây dựng và áp dụng
Trong xu thế pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai các chính sáchkinh tế và các biện pháp khác đều thúc đẩy việc bảo vệ môi trường, các tổ chứcđều quan tâm đến việc đạt được và chứng minh kết quả hoạt động môi trường hợp
lý thông qua kiểm soát các tác động đến môi trường của các sản phẩm, dịch vụhoạt động của mình, phù hợp với chính sách và mục tiêu môi trường của tổ chức
TCT Bia – Rượu – NGK Hà Nội cũng không nằm ngoài xu thế đó Với mụctiêu Quản lý giảm thiểu chất thải, tiết kiệm chi phí môi trường, giảm rủi ro và áplực từ các quy chế, chế tài về môi sinh, môi trường, đặc biệt là tăng cường nănglực quản lý và tương thích với HTQLCL ISO 9001:2000 nên năm 2005, TCT đãtiến hành áp dụng HTQLMT ISO 14001:2004
Dựa trên mô hình HTQLMT của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 dưới đây,đồng thời cũng là 5 nhóm yêu cầu chính của Bộ Tiêu chuẩn, TCT đã điều chỉnhcho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của DN mình
Hình1.6 Mô hình hệ thống quản lý môi trường
Trang 35Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch Thực hiện - Kiểm tra – Hành động khắc phục (Plan - Do - Check - Act/PDCA).PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau:
Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạtđược các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
- Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình
- Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môitrường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kếtquả
- Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quảhoạt động của hệ thống quản lý môi trường
Khi áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000, TCT đã quản lý các hoạt động củamình thông qua việc áp dụng một hệ thống các quá trình và các tác động qua lạicủa chúng mà có thể nói đến như là “cách tiếp cận theo quá trình” Khi chu trìnhPDCA có thể áp dụng được cho tất cả các quá trình thì hai phương pháp này được
Trang 36coi là tương thích với nhau Đó cũng là một đặc điểm chung giữa hai Bộ Tiêuchuẩn, tăng cường khả năng tích hợp giữa chúng.
Tổ chức TUV NORD tiếp tục là tổ chức đánh giá chứng nhận HTQLMTISO 14001:2004 cho TCT, quá trình tư vấn đánh giá gồm các công việc sau:
Để áp dụng bộ Tiêu chuẩn ISO 14001:2004, TCT đã triển khai theo các giaiđoạn:
Trang 371.Lãnh đạo TCT cam kết thực hiện
Cam kết của lãnh đạo là một yêu cầu đặc biệt quan trọng cho việc xây dựngthành công HTQLMT Lãnh đạo TCT đã hiểu những lợi ích về mặt môi trường vàkinh tế đem lại bởi ISO 14000, nên rất quan tâm và đầu tư thích đáng các nguồnlực cần thiết cho việc xây dựng một cách hiệu quả và nhanh chóng
2 Thành lập nhóm chuyên trách ISO 14001
Để có nhân lực thực hiện việc xây dựng HTQLMT, TCT đã thành lập nhóm
dự án nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng và thực hiện Nhóm này là đầu mối hoạtđộng, có trách nhiệm thúc đẩy các thành viên khác trong doanh nghiệp, hướng dẫn
và giúp đỡ họ trong quá trình thực hiện Thành viên của nhóm là trưởng các phòngban của các hoạt động khác nhau trong TCT, trong đó có một người nhóm trưởngđại diện cho lãnh đạo doanh nghiệp, trong đó đề cử có một người chuyên trách vềHTQLMT (Đại diện lãnh đạo về môi trường - EMR), đồng thời là nhóm trưởngcủa nhóm chuyên trách ISO 14001
3 Xác định các khía cạnh môi trường
Để xác định được các khía cạnh môi trường, TCT đã xác định xem cáchoạt động sản xuất, dịch vụ và sản phẩm của mình có tương tác như thế nào vớimôi trường TCT có sử dụng một số công cụ hữu ích nhằm xác định các khía cạnhmôi trường như thiết lập sơ đồ dòng chảy, thiết lập cân bằng nguyên vật liệu
4 Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu cần đạt của HTQLMT
Trong việc xác định các mục tiêu và chỉ tiêu, TCT xác định các mục tiêu
và chỉ tiêu cần đạt đến phải phản ánh được hoạt động thực tế của mình và quantâm tới
Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác TCT cần tuân thủ
Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Các giải pháp công nghệ phù hợp
Trang 38Khả năng tài chính, vận hành, kinh doanh của doanh nghiệp.
5 Xây dựng chương trình quản lý môi trường
TCT đã đề ra các chương trình quản lý môi trường cụ thể để đạt được các mụctiêu, chỉ tiêu Để đảm bảo tính hiệu quả, chương trình QLMT cần chỉ định tráchnhiệm cụ thể cho từng cá nhân trong việc tiến hành các hoạt động nhằm đạt đượccác mục tiêu và chỉ tiêu đề ra; xác định phương tiện, phương thức, công cụ, nguồnlực cần thiết cũng như khung thời gian để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đó
6 Tiến hành đánh giá nội bộ HTQLMT ISO 14001:2004
Công việc đánh giá môi trường sơ bộ gồm 2 nội dung chính: Đánh giá hiện trạng môi trường và Đánh giá hiện trạng HTQLMT ISO 14001:2004
Công việc này bao gồm một số hoạt động như:
- Xác định dạng chất thải
- Xác định các khía cạnh môi trường
- Xác định luật pháp về môi trường và các yêu cầu khác cần tuân thủ
- Xác định phương thức quản lý môi trường hiện tại
Tất cả các công việc trên nhằm mục đích xác định hiện trạng môi trường cũng nhưhiện trạng HTQLMT của doanh nghiệp, từ đó đề ra những việc cần làm tiếp theo
để xây dựng HT QLMT theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 Sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng HTQLMT, văn bản hoá toàn bộ hệthống, bước tiếp theo của quá trình là TCT tiến hành tự xem xét lại hệ thống củamình, so sánh với tiêu chuẩn nhằm xác định hệ thống của mình đó đảm bảo tuânthủ mọi yêu cầu đề ra của tiêu chuẩn hay chưa nhằm chuẩn bị cho công tác đánhgiá chứng nhận Đây là một trong các yêu cầu của giai đoạn kiểm tra sau khi đóxây dựng và thực hiện hệ thống Việc kiểm tra quá trình thực hiện là rất quan trọngnhằm xác định và giải quyết các vấn đề tồn tại trong hệ thống Đánh giá một cách
Trang 39định kỳ HTQLMT giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm được liệu tất cả các yêu cầucủa tiêu chuẩn ISO 14001 có được thực hiện hay không và hiệu quả của các quátrình thực hiện đó như thế nào.
7 Đánh giá của bên thứ 3 và đăng ký chứng nhận phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 14001 về HTQLMT
Sau khi đã tiến hành đánh giá nội bộ và hoàn thành việc sửa chữa những điểm cònthiếu sót, TCT đã đăng ký để tiến hành đánh giá TCT đã lựa chọn tổ chức TUVNORD của CHLB Đức, một trong những tổ chức đánh giá có uy tín lớn
Qúa trình đánh giá của cơ quan chứng nhận bao gồm 2 giai đoạn:
- Đánh giá tiền chứng nhận
- Đánh giá chứng nhận
Quá trình đánh giá trước chứng nhận chủ yếu là tiến hành đánh giá hệ thống tàiliệu của HTQLMT Sau khi tiến hành đánh giá trước chứng nhận khoảng 1 tháng(thời gian để doanh nghiệp khắc phục các điểm còn thiếu sót sau khi đánh giátrước chứng nhận), tổ chức TUV NORD tiếp tục tiến hành đánh giá chứng nhận
Và đến tháng 6/2005, TCT đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO14001:2004
2.2.2 Ưu điểm của HTQLMT ISO 14001:2004
Tổ chức TUV NORD với đội ngũ chuyên gia đánh giá được đào tạochuyên môn về đánh giá hệ thống môi trường theo theo tiêu chuẩn ISO14001:2004, TCT khi được cấp chứng nhận bộ tiêu chuẩn HTQLMT ISO14001:2004 đã có rất nhiều lợi thế, đảm bảo sự cam kết của mình về môi trường.HTQLMT ISO 14001:2004 đã mang lại rất nhiều lợi ích cho hoạt động QLCLcủa TCT như:
Giúp sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, tiết kiệm chi phí hạch toán môitrường, chi phí năng lượng, các tổn hao vô ích không đáng có
Trang 40Giảm thiểu chất thải, giảm rủi ro và áp lực từ các quy chế, chế tài về môisinh, môi trường vì khi các nhà hoạt động môi trường thấy TCT có các hoạt độngbảo vệ môi trường, họ sẽ không áp dụng các áp lực về luật lệ lên công ty và bênhữu quan Nhờ đó, uy tín của công ty được tăng lên đáng kể, hình ảnh của TCTđối với khách hàng, đối tác cũng như toàn thể cộng đồng được cải thiện và khẳngđịnh, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của TCT, việc đáp ứng với cácphương pháp của HTQLMT ISO 14001:2004 giúp tăng doanh thu và lợi nhuận
TCT luôn không ngừng cải tiến liên tục công tác bảo vệ môi trường đối vớiđơn vị và cộng đồng, phù hợp với xu thế phát triển bền vững đem lại lợi ích về lâudài cho cả TCT và cộng đồng
Tăng cường năng lực quản lý và tương thích với Hệ thống quản lý chấtlượng theo ISO 9000
Nâng cao cơ hội xuất khẩu, thâm nhập các thị trường sản phẩm của TCT dogiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn HTQLMT ISO 14001:2004 như giấy chứng nhận
hỗ trợ cho việc lưu thông sản phẩm trên thị trường
Đối với bản thân công tác môi trường của TCT: HTQLMT ISO14001:2004 giúp đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan nơi làm việc; cải tiến hoạtđộng nội bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc
2.2.3 Nhược điểm của HTQLMT ISO 14001:2004
Đầu tư cho môi trường thường không thể thu lợi ngay, thậm chí nhiều khi còn làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt Khi áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, có thể phải cộng thêm 200 – 300 đồng/1 đơn vị sản phẩm Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mức gia tăng này cũng
là một gánh nặng không nhỏ đối với doanh nghiệp Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc
tế này chỉ thực sự đạt được hiệu quả mong muốn khi có sự xem xét cẩn trọng tới thực trạng cũng như các vấn đề đặc thù của môi trường trong TCT mình để từ đó
có sự chuẩn bị và triển khai thích hợp.Việc xử lý nước thải của TCT cũng là vấn