Việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia. Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định trong phát triển kinh tế.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề xã hội có tính chấttoàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia Trong quá trình chuyển sang nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, Việt Nam đã đạt được những kết quảnhất định trong phát triển kinh tế Nhưng bên cạnh đó, Việt Nam cũng còn phải đốiphó với những thách thức to lớn trong quá trình phát triển Một trong những sức ép
đó là tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu về việc làm đang tạo nên sức ép với nền kinh tế
Trong hơn 20 năm qua, kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới từ năm 1986,Việt Nam đã trải qua những đổi thay to lớn và đạt được nhiều thành tựu kinh tế - xãhội, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao Mặc dù xuất phát điểm trong bối cảnh vàđiều kiện không thuận lợi do chiến tranh tàn phá và tỷ lệ dân số nghèo đói ở mứccao nhưng Việt Nam đã khá thành công trong việc chuyển đổi từ một nền kinh tế kếhoạch hóa, dựa trên nền nông nghiệp lạc hậu và bị cô lập với phần lớn thế giới, sangmột nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới Nhữngthành tựu về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong quá trìnhđổi mới khá ấn tượng, nhất là về khía cạnh mức sống người dân và phát triển conngười Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế trong 15 năm (1992-2006) đạt bình quân7,6%/năm và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người đạt 6,1%/năm Năm
2009, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao 5,32% GDP quý I/2010 tăng cao hơnnhiều so với tốc độ tăng GDP của cùng kỳ năm 2009 (tăng 3,1%) và cũng cao hơnGDP quý 2/2009 (4,46%), nhưng thấp hơn tăng trưởng GDP quý 4/2009 (6,9%);
quý 3/2009 (6,04%) Theo Bộ Lao Động, tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam năm 2009
vào khoảng 4,65% và theo ước tính năm 2010 tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề việc làm trong quá trình thúc đẩykinh tế, là một sinh viên năm cuối, qua quá trình thực tập, được sự hướng dẫn của
tiến sĩ Nguyễn Mạnh Thế, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Ứng dụng mô hình trễ koyck trong phân tích ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn của tăng trưởng GDP thực tế tới tăng trưởng Việc Làm và đưa ra một số dự báo”, để làm đề tài nghiên
cứu
2 Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô (GDP, Tăng trưởng GDP, Số lượngviệc làm được tao ra, Tăng trưởng việc làm) của nước ta từ năm 1960-2008
Trang 2- Đánh giá thực trạng vấn đề việc làm của Việt Nam giai đoạn 1996-2008
- Áp dụng mô hình kinh tế lượng (mô hình trễ koyck) phân tích tác động ngắnhạn và dài hạn của tăng trưởng GDP tới vấn đề gia tăng số việc làm của Việt Nam
- Đưa ra một số dự báo cho các năm tiếp theo dựa trên kết quả nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Như đã nói rõ từ tên gọi, đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng ngắn hạn vàdài hạn của việc tăng trưởng GDP tới số lượng việc làm mới được tao ra giai đoạn1960-2008 Với số liệu chủ yếu lấy từ số liệu thống kê hàng năm của Tổng cụcthống kê và của Viện khoa học lao động xã hội Bên cạnh đó là những phân tích dựavào thống kê mô tả về thực trạng vấn đề việc làm của Việt Nam giai đoạn 1996-2008
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng mô hình kinh tế lượng (mô hình trễ koyck), số liệu từ năm1960-2006 để phân tích và đưa ra nhận xét về những ảnh hưởng của tăng trưởngkinh tế tới số lượng việc làm mới được tạo ra hàng năm Trước tiên dùng những sốliệu về số lượng lao động có việc làm trong giai đoạn 1996-2008 chia theo các tiêuchí đề phân tích và đưa ra những nhận xét( chủ yếu là các phân tích thống kê mô tả).Tiếp đến dựa vào bộ số liệu về GDP và số lao động có việc làm từ năm 1960-2008
sử dụng mô hinh koyck để ước lượng tác động ngắn hạn và dài hạn của tăng trưởngGDP tới số việc làm mới được tạo ra
5 Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề gồm hai phần:
PHẦN I: Giới thiệu về viện khoa học lao động xã hội
PHẦN II: Giới thiệu về chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: Tổng quan về vấn đề tăng trưởng GDP và Việc Làm của Viêt
Nam trong những năm gần đây
CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng vấn đề VIỆC LÀM.
CHƯƠNG III: Ứng dụng mô hình trễ koyck trong phân tích ảnh hưởng
ngắn hạn và dài hạn của tăng trưởng GDP tới tăng trưởng việc làm và đưa ra một số
dự báo của VIỆT NAM
=>Ý nghĩa của giá trị tính được
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
1 Thành lập và phát triển
Đến ngày 18 tháng 11 năm 2002, trên cơ sở quán triệt kết luận của Hội nghị lầnthứ sáu BCHTW khoá IX về tiếp tục thực hiện nghị quyết TW 2 khoá VII, phươnghướng phát triển giáo dục – đào tạo khoa học và công nghệ đến năm 2005 và năm
2010, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số1445/2002/QĐ-BLĐTB&XH đổi tên Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xãhội thành Viện Khoa học Lao động Thương binh và Xã hội
Kể từ khi thành lập đến nay, Viện đã không ngừng phát triển, trưởng thành và
đã khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các Viện nghiên cứu khoa học xãhội ở nước ta
2 Chức năng và nhiệm vụ của Viện
2.1 Chức năng:
Viện Khoa học Lao động được thành lập vào ngày 14 tháng 4 năm 1978 tạiQuyết định số 79/CP của Hội đồng Chính phủ Đến tháng 3 năm 1987, Viện đượcđổi tên thành Viện Khoa học Lao động và các vấn đề Xã hội (VKHLĐ&CVĐXH).Theo Quyết định 782/TTg ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu - triển khai khoa học và công nghệ, ViệnKHLĐ&CVĐXH được xác định là viện đầu ngành trực thuộc Bộ Lao ĐộngThương Binh và Xã Hội có nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng,cung cấp luận cứ phục vụ xây dựng chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực Lao động– Thương binh và Xã hội
Viện Khoa học Lao động và Xã hội là đơn vị nghiên cứu khoa học thuộc BộLao động – Thương binh và Xã hội có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứuchiến lược và nghiên cứu ứng dụng về các lĩnh vực: việc làm, lao động, tiền lương,tiền công, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ
và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung
là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); đào tạo sau đại học các chuyênngành thuộc lĩnh vực lao động và xã hội
2.2 Nhiệm vụ chủ yếu của Viện Khoa học Lao động và Xã hội
a Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội, baogồm:
Trang 4- Dự báo xu hướng phát triển và định hướng chiến lược về lĩnh vực Laođộng – Thương binh và Xã hội; tham gia xây dựng chiến lược thuộc lĩnh vực Laođộng – Thương binh và Xã hội.
- Phát triển nguồn lao động; di dân, dịch chuyển lao động; đào tạo nghềnhằm chuyển dịch cơ cấu lao động; tạo việc làm và đáp ứng thị trường lao động
- Việc làm, thất nghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động; thị trường lao động;tác động của toàn cầu hoá…
- Tiền lương, tiền công, thu nhập; tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân;định mức lao động; năng suất lao động xã hôi
- Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh môi trường và điều kiện lao động
- Lao động nữ, các khía cạnh xã hội và vấn đề giới của lao động nữ và laođộng đặc thù
- Ưu đãi người có công; xoá đói giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; bảo trợ xãhội; tệ nạn xã hội
b Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành; đào tạo trình độ sau đạihọc chuyên ngành Kinh tế lao động (thạc sỹ, tiến sỹ) theo quy định của pháp luật
c Điều tra cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học về Lao động và Xã hội; thuthập và phổ biến thông tin khoa học, kết quả các công trình nghiên cứu
d Tư vấn và tham gia thẩm định, đánh giá các chương trình, dự án, chínhsách, công trình nghiên cứu thuộc Bộ quản lý
e Mở rộng hợp tác với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu trong nước và nướcngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về Lao động và Xã hội theo quyđịnh của pháp luật, của Bộ
f Quản lý, tổ chức cán bộ, công chức; tài chính, tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật và của Bộ
3 Cơ cấu tổ chức của Viện
3.1 Viện khoa học Lao động và Xã hội có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng giúp việc.
3.2 Các phòng chức năng gồm:
Trang 5Đội ngũ nghiên cứu viên của Viện cũng đã có bước trưởng thành đáng kể.
3.2.1 Phòng nghiên cứu quan hệ lao động.
a Những thành quả đạt được trong thời gian qua
Các nghiên cứu về dân số - nguồn lao động và phát triển
- Xây dựng và hướng dẫn các tỉnh lập “Tổng sơ đồ phân bố dân số, lao độngtoàn quốc và các tỉnh giai đoạn 1985 - 2000”; xây dựng các luận cứ khoa học tronglĩnh vực dân số - nguồn lao động cho “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiTây Nguyên”; “Quy hoạch phát triển kinh tế vùng ven biển”;
- Thực hiện các nghiên cứu về phát triển dân số theo vùng, địa phương, và dântộc
- Nghiên cứu và xây dựng một số mô hình như: “Các mô hình lồng ghép dân số
và phát triển”, “Mô hình di dân tái định cư gắn với phát triển kinh tế tổng hợp”nhằm giúp các cơ quan hữu quan và địa phương triển khai tốt công tác tổ chức,quản lý, điều hành và hỗ trợ các chương trình dân số và phát triển bền vững
Các nghiên cứu phục vụ đánh giá chính sách, chương trình
Lãnh đạo viện
Phòng chức năng
nữ và giới
T.t n.cứu môi trường
và điều kiện lao động
T.t thông tin phân tích và
dự báo chiến lược
T.t n.cứu dân
số lao động việc làm
Trang 6- Đánh giá tác động của Chương trình trợ giúp người hồi hương của Cộng đồngChâu Âu (RAP).
- Đánh giá tác động của các chính sách kinh tế - xã hội đến việc thực hiện mụctiêu của Chương trình di dân xây dựng các vùng kinh tế mới và định canh định cư
- Đánh giá tác động của chính sách hiện hành và đề xuất chính sách di dân, địnhcanh định cư kinh tế mới và ổn định dân cư
- Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư phát triển bền vững ở vùng cao tỉnh HòaBình
- Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội
b Nhiệm vụ nghiên cứu trong thời kỳ mới
- Nghiên cứu các mối quan hệ và tương tác giữa phát triển nguồn lao động vớikhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, điềukiện sinh sống và việc làm của người lao động
- Nghiên cứu các vấn đề về việc làm, giải quyết việc làm và thị trường laođộng, xác định các phương hướng và giải pháp mới tạo nguồn việc làm cũng nhưcác hình thức thu hút người lao động vào các hoạt động sản xuất kinh tế - xã hội
- Nghiên cứu sự biến đổi của số và chất lượng lao động trong tiến trình pháttriển nông nghiệp và chuyển đổi nông thôn, đặc biệt chú trọng tới các vấn đề liênquan đến sự phát triển của khu vực doanh nghiệp trong các đô thị nhỏ, thị trấn, thị
- Nghiên cứu tương quan giữa chi phí đầu tư cho giáo dục, đào tạo, dạy nghề vàthu nhâp, tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu các vấn đề về thất nghiệp của lao động có
kỹ năng, nhất là ở khu vực đô thị
- Nghiên cứu các vấn đề về dân số - sức khỏe sinh sản và đánh giá hiệu quả đầu
tư của các chương trình dân số - sức khỏe sinh sản được triển khai ở Việt Nam
- Tiếp tục duy trì và mở rộng hợp tác với các tổ chức và cơ quan nghiên cứutrong và ngoài nước trong khuôn khổ chương trình và kế hoạch hợp tác quốc tế của
Bộ và Nhà nước
Trang 73.2.2 Phòng nghiên cứu chính sách An sinh xã hội
a Những kết quả nghiên cứu trong giai đoạn từ sau 1986 đến nay
- Về cứu trợ xã hội: các nghiên cứu đã làm rõ các khái niệm, các hình thức cứutrợ đột xuất cho dân cư ở những nơi bị thiên tai, lũ lụt; các hình thức, phương thứccứu trợ thường xuyên cũng như mức trợ cấp; các hoạt động từ thiện nhân đạo củacác tổ chức, đoàn thể và các cá nhân có lòng hảo tâm
- Về vấn đề các đối tượng yếu thế nói chung, các nghiên cứu chủ yếu như: cácnhóm đối tượng yếu thế ở nông thôn Việt Nam đã cho chúng ta thấy bức tranhchung thực trạng về các đối tượng yếu thế và các chính sách hỗ trợ cho họ
- Các nghiên cứu về người tàn tật bao gồm: Các mô hình giáo dục hòa nhập chotrẻ em tàn tật, tăng cường năng lực dạy nghề cho trẻ tàn tật, tham gia đóng góp vàPháp lệnh người tàn tật…
- Các nghiên cứu về trẻ em lao động sớm
- Các nghiên cứu về trẻ em lang thang, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa
- Các nghiên cứu về người già đã đi sâu vào các vấn đề chính như: đặc điểmtâm lý của người già nói chung, trong đó có người già về nghỉ hưu; người già nghèođói
- Các nghiên cứu về nghèo đói: Xóa đói, giảm nghèo là vấn đề vừa có tínhchiến lược, vừa là nhiệm vụ cấp bách hiện nay
- Nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện chính sách đối với thanh niên xungphong nói chung, nữ thanh niên xung phong thời kỳ chống Mỹ nói riêng
- Vấn đề về tệ nạn xã hội
b Định hướng nghiên cứu trong thời gian tới
- Tiếp tục nghiên cứu hệ thống an sinh xã hội đối với các đối tượng yếu thếtrong xã hội nhằm mục đích để họ có cơ hội phát triển, đảm bảo tính công bằngtrong chính sách xã hội
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới chính sách ưu đãi người cócông trong điều kiện mới
- Nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện chính sách trong việc đã dạng hóa các hìnhthức, phương thức, mô hình trợ giúp các đối tượng yếu thế theo hướng xã hội hóacho phù hợp cơ chế mới nhằm phát huy tối đa nguồn lực của Nhà nước, của nhândân và bản thân đối tượng với mục đích giảm thiểu khó khăn cho đối tượng, giúp họhòa nhập cộng đồng
Trang 8- Tiếp tục nghiên cứu nhằm xây dựng chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ emđặc biệt khó khăn trong giai đoạn hiện nay, xây dựng chiến lược phòng ngừa vàkhắc phục Lao động trẻ em.
- Nghiên cứu sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng và trong mỗi vùng, xácđịnh các tiêu chí, chuẩn đói nghèo cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế
- Nghiên cứu các vấn đề tệ nạn xã hội, điều cốt lõi là phải tìm ra được nguyênnhân của sự sai lệch chuẩn mực xã hội, định hướng giá trị, lối sống theo hướng tiêucực Đồng thời nghiên cứu, đánh giá mô hình giáo dục và chữa trị bệnh cho gái mạidâm và mô hình cai nghiện có hiệu quả
3.2.3 Trung tâm Nghiên cứu dân số, lao động, việc làm
a Những kết quả nghiên cứu đạt được.
Có thể phân chia công tác nghiên cứu thành hai giai đoạn: Giai đoạn trước đổimới và giai đoạn kể từ khi Đảng và Nhà nước khởi xướng công cuộc đổi mới đấtnước
- Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế kế hoạch hóatập trung Hai thành phần chính của nền kinh tế là kinh tế quốc doanh và kinh tế tậpthể Các nội dung nghiên cứu về lao động, việc làm nhằm phục cho công tác quản lýlao động, bố trí việc làm và cân đối lao động xã hội Phục vụ cho mục tiêu này, các
đề tài nghiên cứu lao động, việc làm tập trung vào nghiên cứu và xây dựng địnhmức lao động trong ngành cơ khí; xây dựng các tiêu chuẩn thời gian cho các côngviệc gia công cơ khí (đề tài cấp Nhà nước); nghiên cứu và xây dựng hệ thống địnhmức lao động thống nhất trong ngành xây dựng (đề tài cấp Nhà nước); nghiên cứuxây dựng mô hình mẫu tổ chức lao động khoa học tại nơi làm việc; tổng kết và phổbiến kinh nghiệm các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả…
- Từ năm 1986, Đảng và Nhà nước khởi xướng công cuộc đổi mới Trung tâm
đã triển khai nghiên cứu các đề tài: Lý luận thị trường lao động; lý luận về quan hệlao động trong nền kinh tế thị trường; thiết kế sổ tay thống kê thông tin thị trườnglao động; tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với lao động và việc làm; thực trạng
và những khuyến nghị giải quyết việc làm đối với lao động dôi dư trong các doanhnghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá… góp phần làm sáng tỏ nội dung các kháiniệm về thị trường lao động, quan hệ lao động, những yếu tố tác động đến sự hìnhthành và phát triển thị trường lao động… Kết quả nghiên cứu được các nhà quản lý
sử dụng phục vụ cho việc xây dựng và ban hành các chính sách
Trang 9b Một số nội dung trọng tâm nghiên cứu của trung tâm trong thời gian tới
- Nghiên cứu lực lượng lao động xã hội: bao gồm các nghiên cứu về phân tíchđánh giá thực trạng cơ cấu, chất lượng lực lượng lao động xã hội; nghiên cứu, phântích chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu việc làm; nghiên cứu tính năng động xãhội và sự di chuyển lao động giữa nông thôn - đô thị, giữa các vùng trong cả nước
- Nghiên cứu thị trường lao động: các chính sách thị trường lao động tích cực
và chính sách thị trường lao động thụ động; tập trung nghiên cứu các nhân tố tácđộng đến sự hình thành và phát triển thị trường lao động, cung cầu lao động; nộidung cơ chế chính sách quản lý thị trường lao động
- Các nghiên cứu về việc làm: tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế và tạo mở việc làm, các chỉ tiêu quản lý, giám sát tạo việc làm và giảiquyết việc làm; tạo việc làm trong các khu vực, nhất là các khu vực mũi nhọn tronggiải quyết việc làm
- Các nghiên cứu nâng cao năng lực có việc làm của người lao động: tập trungnghiên cứu thực trạng chất lượng lao động hiện nay; những nhu cầu đào tạo, bổ túcnâng cao chất lượng lao động; các giải pháp can thiệp của Nhà nước nhằm nâng caonăng lực có việc làm, tự tạo việc làm của người lao động, v.v…
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến lĩnh vực lao động - việc làm trong bốicảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế: tập trung nghiên cứu tác động của toàn cầuhóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ… đến lĩnh vực lao động - việclàm, làm rõ các tác động đến thị trường lao động, môi trường lao động, năng suấtlao động, v.v…
3.2.4 Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới.
Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới (TT.NCLĐN&G) có chức năng,nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề lao động nữ như: tiền lương, thu nhập, việc làm,bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), đào tạo và phát triển nguồn nhânlực nữ; thu nhập xây dựng hệ thống dữ liệu về lao động nữ và các vấn đề giới nhằmtạo điều kiện cho LĐN tiến bộ và phát triển bình đẳng với nam giới, góp phần vào
sự phát triển bền vững của đất nước Được sự quan tâm của Bộ và Viện, Trung tâm
đã từng bước vươn lên hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình
a Những kết quả nghiên cứu trong thời gian qua
- Nhiều cuộc hội thảo khu vực và quốc tế đã mời đại diện Trung tâm (TT) tham
dự, nhiều cơ quan trong nước mời TT hợp tác nghiên cứu hoặc giúp đỡ nghiên cứu
TT đã hợp tác với Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ nghiên cứu, đánh giá nhận thức
Trang 10giới và khoảng cách giới trong ngành Tổ chức Nhà nước; Viết tài liệu tập huấn vềbình đẳng giới trong phát triển nguồn nhân lực TT cũng đã hợp tác với TT Nghiêncứu Phụ nữ và Gia đình để nghiên cứu “Các hình thức, phương pháp và 50 nội dung
ưu tiên phổ biến pháp luật cho Phụ nữ”; kết quả nghiên cứu đã được biên tập vàxuất bản
- TT đã chủ động đề xuất dự án nghiên cứu và đào tạo về bình đẳng giới chocán bộ lãnh đạo trong công việc nhằm nâng cao nhận thức về giới cho cán bộ lãnhđạo ngành LĐ - TBXH để vấn đề giới được lồng ghép vào công việc hàng ngày, tạođiều kiện để các chính sách có tính nhạy cảm giới đi vào cuộc sống TT đã tổ chức
10 khóa đào tạo về giới cho các đơn vị trực thuộc Bộ và các Bộ, ngành liên quan,các Sở Lao động - Thương binh Xã hội Ngoài ra, TT còn tham gia đào tạo và giảngdạy về giới cho công chức và các trường Đại học
b Những định hướng nghiên cứu trong thời gian tới
- Nghiên cứu các hình thức, phương pháp tạo việc làm tốt hơn cho lao động nữ,đặc biệt là lao động nữ vùng nông thôn, nơi chiếm tới hơn 70% lực lượng lao độngnữ
- Tăng cường đào tạo và tư vấn về “lồng ghép giới vào công việc” nhằm thúcđẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và xã hội
- Tiến hành các nghiên cứu tại cộng đồng, giúp đỡ lao động nữ nghèo, thoátnghèo và nâng cao địa vị kinh tế - xã hội của họ
3.2.5 Trung tâm nghiên cứu môi trường và điều kiện lao động.
a Một số thành tựu nghiên cứu về môi trường và điều kiện lao động
- Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước: “Phân loại lao động theo mức độnặng nhọc y sinh lý cho các nghề, công việc trong nền kinh tế quốc dân”
- Dự án điều tra điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam: Xâydựng hệ thống chỉ tiêu, các bảng biểu thu thập thông tin và phương pháp xử lýthông tin về tình hình môi trường - điều kiện lao động, an toàn - vệ sinh lao độngtrong các doanh nghiệp phục vụ cho công tác thống kê cập nhật số liệu báo cáo hiệntrạng môi trường, công tác an toàn vệ sinh lao động
- Dự án điều tra điều kiện lao động, tình hình đời sống việc làm của người laođộng làm các nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
- Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về lĩnh vực an toàn, sử dụng, vận chuyển vàbảo quản hóa chất
Trang 11- Các đề tài khoa học cấp Bộ
- Các công trình nghiên cứu triển khai ứng dụng phục vụ công tác quản lý củacác Bộ ngành trong lĩnh vực Môi trường - Điều kiện lao động và an toàn vệ sinh laođộng
b Phương hướng nghiên cứu cơ bản trong những năm sắp tới
- Tham gia nghiên cứu, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn lao động phù hợp với luậtpháp quốc gia, trình độ phát triển kinh tế đất nước và thích ứng với tiêu chuẩn laođộng quốc tế
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý môi trường - Điều kiện lao động:
+ Quản lý chặt chẽ việc sử dụng công nghệ, máy móc - thiết bị, nguyên liệu vậtliệu, chất thải trong quá trình sản xuất
+ Quản lý chặt chẽ quá trình thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, lắp đặt, vận hành,lưu trữ và loại bỏ công nghệ, máy móc - thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn - vệ sinh lao động
+ Xây dựng bổ sung một số điều khoản về bảo vệ môi trường trong chính sáchxuất nhập khẩu của Việt Nam
+ Xây dựng công cụ điều tiết vĩ mô như thuế đánh vào mức độ ô nhiễm môitrường lao động, quy định các mức phạt những vi phạm các quy định về an toàn –
vệ sinh lao động, quy định mức đóng phí bảo hiểm xã hội tùy theo mức độ nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm của môi trường lao động…
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
3.2.6 Trung tâm phân tích và dự báo chiến lược
- Trung tâm Thông tin, Phân tích và Dự báo Chiến lược (tên tiếng Anh: Centrefor Information, Strategic Analysis and Forecasting - CISAF) là đơn vị thuộc ViệnKhoa học Lao động và Xã hội Trung tâm có chức năng thu thập, quản trị, xử lý,phân tích, đánh giá, dự báo và phổ biế́n thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, xâydựng chiến lược, chính sách, chương trình mục tiêu và kế hoạch về lao động và xãhội
- Xây dựng, quản trị và phát triển thư viện điện tử, website và mạng nội bộ(LAN) của Viện
- Tổ chức thu thập, xử lý; xây dựng cơ sở dữ liệu, ngân hàng dữ liệu; lưu trữ,quản trị dữ liệu từ các cuộc điều tra cơ bản, điều tra chọn mẫu và các tư liệu, số liệuthứ cấp; cung cấp và phổ biến thông tin khoa học thường xuyên và định kỳ về lao
Trang 12động và xã hội dưới dạng các ấn phẩm điện tử, các bản tin, chuyên san, chuyênkhảo và ấn phẩm sách.
- Khai thác, phân tích và đánh giá định kỳ hoặc đột xuất các vấn đề về lao động
và xã hội
- Thực hiện các dự báo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về lao động và xã hội
- Nghiên cứu, cập nhật, chuyển giao và đào tạo về phương pháp và công nghệphân tích, đánh giá, dự báo về lao động và xã hội
- Thẩm định các đề tài; dự án; chương trình nghiên cứu trong lĩnh vực lao động
và xã hội
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Viện
4 Các đề tài Viện đã nghiên cứu trong những năm gần đây
- Xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức phát triển thị trường laođộng
- Mối quan hệ đầu tư, tăng trưởng với việc làm, năng suất lao động và thu nhập
Trang 13mục, dự toán kinh phí nghiên cứu, hoạt động khoa học - công nghệ cấp bộ năm2009.
4.2 Các đề tài nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì phối hợp
Bên cạnh việc tập trung hoàn thành các nhiệm vụ Bộ giao theo chương trìnhcông tác, Viện đã tích cực triển khai các hoạt động hợp tác, phối hợp nhằm tăngcường nguồn lực cho nghiên cứu, đào tạo và nâng cao trình độ cho nghiên cứu viên,chuẩn bị các tư liệu, dữ liệu, căn cứ khoa học và thực tiễn cho các lĩnh vực củangành Cụ thể, trong năm 2007 đã tiến hành hợp tác, phối hợp triển khai các côngviệc sau đây:
Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện 01 dự án ODA “Nâng cao năng lựcphân tích chính sách tiền lương và BHXH”, do Ngân hàng Thế giới tài trợ Thời hạnthực hiện 3 năm, từ 2007 đến 2009 Viện đã tổ chức Hội thảo khởi động và đangxây dựng kế hoạch triển khai theo tiến độ của dự án
Triển khai 9 dự án/hợp đồng NCKH với các tổ chức quốc tế về các lĩnh vựccủa ngành, bao gồm:
- Dự án “Nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và hộ gia đình” trong khuôn khổChương trình Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp do tổ chức DANIDA-SIDA tài trợ.Viện đã tổ chức “Khảo sát 2900 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên phạm vi 10 tỉnh,thành phố”
- Dự án “Phân tích cơ chế phân cấp, trao quyền thông qua áp dụng hệ thốngquản lý và lập kế hoạch phát triển địa phương, quĩ phát triển địa phương, tác độngcủa nó đến nâng cao năng lực và trao quyền cho cộng đồng và khả năng nhân rộngtại các địa bàn khác nhau nhằm giảm nghèo bền vững” thuộc Chương trình “Xóađói giảm nghèo Việt Nam -Thụy điển - Chia Sẻ” Giai đoạn 1 đã hoàn thành hai báocáo gồm: (i) “Khung lý thuyết về phân cấp, trao quyền trong giảm nghèo” và (ii)
“Tổng quan về các dự án, các hoạt động phân cấp trao quyền hướng tới giảm nghèo
ở Việt Nam” Viện đang triển khai tiếp giai đoạn 2 nhằm đánh giá tác động củaChia sẻ đến nâng cao năng lực đối với cả hệ thống quản lý và cộng đồng cũng nhưkhả năng nhân rộng mô hình Chia sẻ nhằm giảm nghèo bền vững
- Dự án Xây dựng bản đồ nghèo đói do WB hỗ trợ giai đoạn 2 (2006-2007).Trong năm 2007 đã hoàn thành phương pháp luận xây dựng bản đồ nghèo ở ViệtNam trên cơ sở phương pháp ước lượng quy mô nhỏ (SAE – Small Area Estimate),triển khai thu thập thông tin tại 6 tỉnh (Cao Bằng, Nghệ An, Quảng Ngãi, Đắk
Trang 14Nông, An Giang và Hậu Giang) và xây dựng bản đồ nghèo đói thí điểm tại các tỉnhtrên Hoàn thành các hoạt động của dự án giai đoạn 2.
- Dự án “Thực trạng tuyển dụng lao động và việc làm của lao động nữ di cư tớicác khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam” hợp tác với ILO Nghiên cứu nàynhằm làm rõ thực trạng tuyển dụng lao động nữ di cư đến các khu công nghiệp, khuchế xuất, các khó khăn và rủi ro lao động nữ đã và có thể gặp phải, đề xuất cáckhuyến nghị nhàm hỗ trợ và bảo vệ lao động nữ trước các rủi ro trong quá trình dichuyển và tìm việc làm
- Dự án “Dự báo tác động của việc Việt Nam tham gia tổ chức WTO đến thịtrường lao động Việt Nam” hợp tác với Viện FES Đây là một hợp tác nhỏ, có tàichính khởi động nhằm thảo luận về phương pháp dự báo và đánh giá tác động vàchuẩn bị cho một hợp tác có tài chính dài hạn hơn
- Dự án “Nghiên cứu nguyện vọng và khả năng chuyển đổi Bảo hiểm xã hộinông dân Nghệ An sang Bảo hiểm xã hội tự nguyện Nghệ An” do WB và AECI tàitrợ Viện đã phối hợp với Sở Lao động Nghệ An và Vụ Bảo hiểm xã hội tổ chứckhảo sát nguyện vọng và khả năng chuyển đổi bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An,
tổ chức Hội thảo với các cơ quan chính phủ, cán bộ và người dân tham gia bảohiểm, các tổ chức quốc tế Hiện Viện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội Nghệ An xây dựng báo cáo và đề xuất phương án chuyển đổi
- Dự án “Phát triển việc làm nhân văn trong hệ thống sản xuất toàn cầu ở Châu
Á và Thái Bình Dương - Trường hợp khu vực dệt may của Việt Nam” do ILOBangkok tài trợ Dự án này nằm trong một nghiên cứu chung của các nước trongkhu vực Báo cáo của Viện đã hoàn thành và trình bày tại Hội thảo khu vực
- Dự án “Nghiên cứu lương hưu và trợ cấp đối với người cao tuổi” hợp tác vớiUNFPA Đây là một nghiên cứu chung với quy mô nhỏ của khu vực Viện đã tổ cứckhảo sát tại hai tỉnh Bắc Giang và Bến Tre, đã hoàn thiện báo cáo
- Dự án “Dự báo quy mô đối tượng trợ giúp xã hội đến 2020” hợp tác với GTZ.Nghiên cứu này giúp cho việc xác định quy mô và nhu cầu trợ giúp của các nhómđối tượng xã hội, có thể phục vụ cho việc xây dựng đề án Phát triển hệ thống ansinh xã hội đến năm 2020
Nhóm đề tài nghiên cứu hợp tác với các tổ chức quốc tế cơ bản được triển khaithực hiện theo đúng kế hoạch và đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của đốitác/nhà tài trợ Một số đề tài đã có biên bản đánh giá/nghiệm thu
Trang 154.3 Các đề tài nghiên cứu hợp tác quốc tế
Nghiên cứu hợp tác với Ngân hàng Thế giới
- Dự án ODA: Tăng cường năng lực phân tích chính sách tiền lương và
BHXH
- Xây dựng Bản đồ nghèo đói.
- Hội thảo truyền thông tuổi nghỉ hưu
Nghiên cứu hợp tác với ILO
- Flexicurity
- Xu hướng lao động – xã hội của Việt Nam
- Xoá bỏ tình trạng trẻ em “tồi tệ”
Nghiên cứu hợp tác với FHI
- Phân tích thị trường lao động làm cơ sở định hướng dạy nghề cho đối tượng
hồi gia sau cai nghiện
Nghiên cứu hợp tác với GTZ
- Xây dựng Chiến lược an sinh xã hội.
Dự án DANIDA
- Dự án ODA: Điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nghiên cứu hợp tác với AECI (Tây Ban Nha)
- Dự án ODA: Đánh giá thực trạng dịch vụ xã hội đối với người lao động và
nhóm yếu thế trong khung chính sách về an sinh xã hội
Nghiên cứu hợp tác với FES
- Dự báo đánh giá tác động của việc Việt Nam tham gia WTO tới thị trường laođộng
Nghiên cứu hợp tác với UNICEF
- Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chiến lược về trẻ em
Chương trình STAR
WORLD VISION
Trang 16PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I: Tổng quan về vấn đề tăng trưởng GDP và Việc làm của
Việt Nam
1 Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam trong những năm gần đây
1.1 Những vấn đề chung của tăng trưởng kinh tế
a Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Một trong những mục tiêu quan trọng nhất mà mọi quốc gia trên thế giới đều
theo đuổi là duy trì mức tăng trưởng kinh tế thích hợp Bởi vậy, nghiên cứu về tăng
trưởng kinh tế chính là một trong những vấn đề cốt lõi của khoa học kinh tế Nhậnthức đúng đắn về tăng trưởng kinh tế và sử dụng có hiệu quả những kinh nghiệm vềnghiên cứu, hoạch định chính sách tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng Các nhàkhoa học đều thống nhất cho rằng, tăng trưởng kinh tế trước hết là một vấn đề kinh
tế, song nó còn mang tính chính trị, xã hội sâu sắc
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng thực tế được tínhcho toàn bộ nền kinh tế (của một quốc gia, một vùng hay một ngành) trong một thời
kỳ nhất định, thường là một năm Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệtđối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng) Trong phân tíchkinh tế, để phản ánh mức độ mở rộng quy mô của nền kinh tế, khái niệm tốc độ tăngtrưởng kinh tế thường được dùng Đây là tỷ lệ phần trăm giữa sản lượng tăng thêmcủa thời kỳ nghiên cứu so với mức sản lượng của thời kỳ trước đó hoặc thời kỳ gốc
b Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế, thu nhập hay sản lượng thường được thểhiện dưới dạng giá trị: có thể là tổng giá trị thu nhập (sản lượng), hoặc có thể là thunhập (sản lượng) bình quân trên đầu người Các chỉ tiêu giá trị phản ánh tăng trưởngtheo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao gồm: tổng giá trị sản xuất (GO); tổngsản phẩm quốc nội (GDP); tổng thu nhập quốc dân (GNI); thu nhập quốc dân (NI);tổng thu nhập được quyền chi (GDI); trong đó chỉ tiêu GDP thường là chỉ tiêu quantrọng nhất và được sử dụng phổ biến nhất
- Tổng giá trị sản xuất (GO)
Tổng giá trị sản xuất là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạonên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Đây chính
là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền
Trang 17kinh tế quốc dân hoặc GO có thể tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phítrung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA) từ sản phẩm và dịch vụ đó.
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Tổng sản phẩm quốc nội đo lường tổng giá trị của các hàng hóa và dịch vụcuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm) Tổng sản phẩm quốc dân là chỉ tiêu đo lườngtổng giá trị bằng tiền của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sảnxuất ra trong một thời kỳ (thường là một năm) bằng các yếu tố sản xuất của mình
Như vậy, GDP là thu nhập tạo thêm từ tất cả các hoạt động sản xuất - kinhdoanh trong nước, cho dù chủ thể sản xuất - kinh doanh là người nước ngoài hayngười trong nước Muốn xem xét thu nhập thuộc sở hữu trong nước (GNP) thì phảilấy GDP trừ đi thu nhập trả cho người nước ngoài, đồng thời cộng thêm vào thunhập của người trong nước nhận được từ đầu tư ra nước ngoài
GDP có nhiều cách tính khác nhau dưới các góc độ sản xuất, tiêu dùng vàphân phối
- Nếu tiếp cận từ sản xuất, GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh
tế Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất - kinh doanhthường trú trong nền kinh tế
- Nếu tiếp cận từ thu nhập, GDP được xác định trên cơ sở các khoản hìnhthành thu nhập và phân phối thu nhập lần đầu, gồm thu nhập của người có sức laođộng dưới hình thức tiền công, tiền lương (W), thu nhập của người có đất cho thuê(R); thu nhập của người có tiền cho vay (In); thu nhập ròng của công ty (Pr); khấuhao tài sản cố định (Dp) và cuối cùng là thuế kinh doanh (thuế gián thu Ti), nghĩa làGDP = W + R + Pr + In+ Dp + Ti
- Nếu tiếp cận từ chi tiêu, GDP là tổng Chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng củacác hộ gia đình (C), Chi tiêu của chính Phủ (G), Đầu tư của doanh nghiệp (I) và Chitiêu qua thương mại quốc tế (X – M), tức là GDP = C + I + G + (X – M)
- Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
GNI - Tổng thu nhập quốc dân: Đây là chỉ tiêu xuất hiện trong SNA 1993thay cho chỉ tiêu GNP trong SNA 1968 Về nội dung thì GNP và GNI là như nhau.Tuy nhiên GNI tiếp cận dưới góc độ từ thu nhập chứ không phải dưới góc độ sảnphẩm sản xuất như GNP
Trang 18- Thu nhập bình quân đầu người
Lưu ý rằng, để đánh giá xác thực hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của mộtquốc gia dưới góc độ mức sống dân cư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu bìnhquân đầu người, chẳng hạn như GDP bình quân đầu người (hay GNI bình quân đầungười) Khi đó, tốc độ tăng trưởng lại phụ thuộc hai yếu tố: tốc độ tăng trưởng thunhập (sản lượng) và tốc độ tăng trưởng dân số:
Tốc độ tăng trưởng GDP/người = Tốc độ tăng trưởng GDP − Tốc độ gia tăng dân số
Nếu tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập lại bằng hoặc thấp hơn tốc độ tăngtrưởng dân số thì điều đó có nghĩa là không có sự gia tăng về mặt lượng của tăngtrưởng đứng trên góc độ bình quân đầu người Khi một nền kinh tế có sự vượt trộicủa gia tăng GDP so với tăng trưởng dân số thì nền kinh tế đó mới có tăng trưởng
1.2 Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam trong những năm gần đây
Trong suốt giai đoạn 1996-2008, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăngtrưởng tương đối cao, trung bình đạt 6.55% Tuy nhiên tăng trưởng GDP cũngkhông phải đều qua các năm, mà cũng có thăng trầm Điều này có thể thấy ở bảngsau:
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế giai đoạn 1987-2008
Đơi vị %Năm 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997G_GDP 2.84 3.63 6.02 4.67 5.1 5.81 8.70 8.08 8.83 9.54 9.34 8.15Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Trung bình
G_GDP 5.76 4.77 6.79 6.89 7.08 7.34 7.79 8.44 8.23 8.49 5.00 6.55
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục thống kê
Kết quả trên cho phép ta có mấy nhận xét như sau:
Mức tăng trưởng GDP thực tế bình quân cao nhưng dao động đáng kể
Mức tăng trưởng GDP thực tế có thể chia làm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn một: Từ năm 1986-1989 (giai đoạn bắt đầu có chính sách đổi mới),
GDP thực tế tăng trưởng liên tục nhưng với tốc độ thấp
- Giai đoạn thứ hai: từ năm 1990-1997 (thời kỳ tăng trưởng ngoạn mục) Đây
là thời kỳ nhiều nhân tố tích cực của chính sách đổi mới phát huy tác dụng như:kích thích đầu tư tư nhân và nước ngoài, quan hệ kinh tế đối ngoại được mở rộng,
…
Trang 19- Giai đoạn thứ ba: từ năm 1998-2000 (thời kỳ chịu tác động của khủng hoảng
Tài chính), GDP thực tế tăng trưởng thấp
- Giai đoạn thứ tư: Từ năm 2001-2007 (thời kỳ đánh dấu sự sôi động trở lại
của nền kinh tế do thoát khỏi khủng hoảng kinh tế)
- Giai đoạn thứ năm: Từ năm 2007-2008 ( nền kinh tế lại một lần nữa chịu sự
ảnh hưởng của khủng hoảng)
Mức cao nhất vào những năm:1992,1993, 1994, 1995, 1996, 2005, 2006,2007
Vào những năm đầu của thời kỳ nghiên cứu, có nhiều sự biến chính trị ảnhhưởng mạnh đến kinh tế, Vào thời kỳ đó nền kinh tế của chúng ta còn phụ thuộcchủ yếu vào kinh tế các nước XHCN, những quan hệ kinh tế đối ngoại chủ yếu vềkinh tế là quan hệ với các nước trong phe XHCN Khi Liên Xô sụp đổ, hệ thốngXHCN Đông Âu tan rã, tất cả các mối liên hệ kinh tế giữa nước ta và các nước nàydường như tan vỡ Với một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phần nhiều dựa vàoviện trợ từ phe XHCN, nay nguồn đó mất đi, chúng ta không thể không rơi vào tìnhtrạng suy sụp về kinh tế Nhưng Đảng ta đã có chủ trương chuyển đổi kinh tế Vớichính sách này đã đem lại cho nền kinh tế một sinh lực mới tuy nhiên lúc đầu GDPthực tế/đầu người của ta tăng trưởng rất thấp dưới 3% Điều này có thể giải thíchnhư sau: đoạn đầu của thời kỳ chuyển đổi kinh tế, nền kinh tế của chúng ta vẫn cònnằm trong cơ chế kế hoạch hoá, tổ chức sản xuất không năng động… dẫn đếnkhông có động lực thúc đẩy mọi người hoạt động Khi cơ chế bắt đầu chuyển hướngthì dù có sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu, nền kinh tế của chúng ta vẫnphát triển
2 Tình hình Việc Làm của Việt Nam trong những năm gần đây
-Theo điều 13,chương II Bộ luật lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập,không bịpháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Trang 20-Theo tổ chức lao động quốc tế thì:Việc làm là những hoạt động lao độngđược trả công bằng tiền và bằng hiện vật.
b Hàng hóa việc làm:
Trong xã hội ngày nay việc làm cũng được coi như là một thứ hàng hóa,nó
có đầy đủ hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng.Nhưng nó cũng cónhiều điểm khác biệt so với những hàng hóa khác là khi sử dụng hàng hóa việc làmthì người lao động có điều kiện sử dụng sức lao động và các điều kiện về vốn,tư liệusản xuất công nghệ phù hợp để tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần.Việc tao raviệc làm phải thông qua những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, những chính sáchphát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Giá trị hàng hóa việc làm được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóaviệc làm hay đó chính là tiền công,tiền lương của người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa việc làm là vai trò,tác dụng của nó.Một là nhằmđáp ứng nhu cầu việc làm của người lao động,tạo ra thu nhập đáp ứng nhu cầu của
họ và gia đình.Bên cạnh đó nó còn đáp ứng nhu cầu về lao động của các tổchức,doanh nghiệp cần để tiến hành sản xuất
Quá trình tạo ra việc là quá trình kết hợp kết giữa sức lao động với tư liệusản xuất.Việc là được trao đổi khi người lao động có nhu cầu tìm việc làm và ngườicung cấp việc làm thỏa thuận một mức tiền công hợp lý với sức lao động mà ngườilao động bỏ ra
c Tiêu chuẩn đánh giá việc làm
Việc làm được đánh giá theo các tiêu chuẩn sau đây:
- Tính chất địa lý của việc làm: Trong khu vực nông thôn, thành thị
- Tính chất kỹ thuật của việc làm: Dựa trên các đặc thù về kỹ thuật và côngnghệ, ta có việc làm theo các nghành, nghề, khu vực kinh tế khác nhau
- Tính chất thành thạo của việc làm: Các yêu cầu về năng lực và phẩm chất củangười lao động như trình độ tay nghề, kinh nghiệm
- Tính chất kinh tế của việc làm: Vị trí của việc làm trong hệ thống quan hệ lao động như quản lý,công nhân viên
- Điều kiện làm việc: Tính an toàn lao động và môi trường lao động và môitrường làm việc
- Tính chất cơ động của việc làm: Khả năng thay đổi nghề nghiệp, khả nănglàm nhiều hay ít nghề…
Trang 21d Phân loại việc làm
Phân theo tính chất của việc làm
-Việc làm không thường xuyên
-Việc làm theo thời vụ
2.2 Thị trường việc làm
a Khái niệm:
Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ,trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa ngườilao động tìm việc làm và các tổ chức,doanh nghiệp cơ sở tạo ra việc làm
b Các yếu tố của thị trường việc làm
Cũng giống như mọi thị trường khác thị trường việc làm cũng có cung cầu vềviệc làm c Cung về việc làm
Cung việc làm biểu hiện số lượng việc làm mà người sử dụng lao động (doanhnghiệp,tổ chức…)cung cấp ra thị trường ở mỗi mức giá nhất định
Cung việc làm tổng hợp tất cả các doanh nghiệp,tổ chức,cơ sở có khả năng tạo raviệc làm để đáp ứng nhu cầu của người lao động đang tìm việc và có nhu cầu tìm việc
Cung việc làm phụ thuộc vào cơ cấu ngành nghề của nền kinh tế,quy mô việclàm,trình độ công nghệ,chính sách phát triển kinh tế,pháp luật của quốc gia đó
Giá cả việc làm phụ thuộc vào tính chất của việc làm,trình độ đòi hỏi của công
Trang 22việc.điều kiện làm việc…
2.4 Tình hình việc làm của nước ta giai đoạn 1996-2008
a Đặc điểm nguồn nhân lực việt nam:
Nguồn nhân lực của Viêt Nam gồm những người nằm trong độ tuổi lao động.Nam từ 15 – 60; nữ từ 15 – 55 đã được Bộ Luật lao động quy định, có 53,7 triệungười ở nước ta đã hình thành và đang phát triển, lực lượng lao động khá dồi dào
Về cung cấp lao động cho thị trường trong nước và quốc tế, đến năm 2008, tỷ lệ dân
số từ 15 tuổi trở lên chiếm 53,7% dân số (trên 46,7 triệu người)
Cơ cấu nguồn nhân lực: Nhóm trẻ từ 15 – 34 tuổi chiếm hơn 50%, nhómngười ở độ tuổi trung niên chiếm hơn 42% và nhân lực tuổi cao chiếm khoảng hơn7% Nguồn nhân lực trẻ gắn với những điểm mạnh như: sức khỏe tốt, năng động, dễtiếp thu cái mới, nắm bắt công nghệ nhanh, di chuyển dễ dàng Nếu được học vănhóa, đào tạo nghề họ sẽ phát huy tác dụng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Lực lượng lao động phân bổ không đồng đều giữa nông thôn và thành thị(nông thôn chiếm 75,6% thành thị 24,4%) tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sông Cửu Long (44%), các vùng còn lại 56% Số động lựclượng lao động có nguồn gốc làm nông nghiệp… vì thế gặp nhiều khó khăn trongchuyển đổi ngành nghề sang lao động phi nông nghiệp, tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại hóa Sự cách biệt về chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động giữathành thị và nông thôn là rất lớn, đã đang và sẽ gây bất lợi cho khu vực nông thôn
Tỷ lệ tham gia thị trường lao động (làm công ăn lương) chiếm tỷ lệ còn nhỏ, chứng
tỏ thị trường lao động phát triển chưa cao, chưa ổn định Trong bảy vùng kinh tế, thìcùng có tỷ lệ lao động qua đào tạo cao nhất là Đông Nam Bộ (37,4%), thấp nhất làTây Bắc (13,5%) Vùng có cơ cấu tiến bộ nhất là Đông Nam Bộ, lạc hậu nhất là TâyBắc và Tây Nguyên
Mỗi năm cả nước có trên dưới 200.000 sinh viên các trường đại học và caođẳng ra trường, đây là nguồn cung cấp nhân lực có chất xám dồi dào cho xã hội ,trong đó có doanh nghiệp Tuy nhiên, đang diễn ra một nghịch lý là số sinh viên ratrường chưa tìm được việc làm hoặc làm không đúng ngành học còn đông, trong khidoanh nghiệp thì lại không ngớt kêu ca là thiếu nhân sự, tìm không ra người phùhợp
b Tình hình việc làm giai đoạn 1996 – 2008
Trang 23Bảng 2: Tổng số việc làm mới tạo ra phân theo giới tính và khu vực giai đoạn 1996 – 2008
Năm
Tổng số Việc làm mới
Phân theo giới tính Phân theo thành thị,
Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Qua bảng trên ta thấy, trong giai đoạn từ 1996 – 2008 cả nước đã tạo ra việclàm mới cho 11.867.000 lao động Ở cả hai khu vực nông thôn và thành thị đều đãthành công trong việc tạo thêm khá nhiều việc làm mới cho người lao động
Trang 24Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng trưởng việc làm qua các năm
Tốc độ tăng trưởng việc làm năm 1998 ở mức rất cao, nó đánh dấu sự trở lạicủa nền kinh tế sau khủng hoảng Sau đó nó liên tục giảm trong hai năm rồi tăngtrưởng tương đối ổn định Điều này cũng hoàn toàn phù hợp, khi nền kinh tế đã có
sự phát triển nóng, số việc làm mới được tạo ra tăng nhanh thì cũng có nghĩa là sốlượng người thất nghiệp giảm mạnh và như vậy để tạo thêm được số việc làm là khókhăn hơn Nhưng sau sau đó thì số người tham gia lực lượng lao động lại tăng lênbởi số người đến tuổi lao động nhiều hơn Và việc này đã làm cho số người laođộng có việc làm cũng tăng mạnh hơn
Trang 25CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 1996-2008
1 Lao động có việc làm đủ 15 tuổi trở nên.
1.1 Lao động có việc làm chia theo giới tính và khu vực.
Thành thị và Nông thôn, một trong những thang đo cho sự phát triển của mộtquốc gia Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống củaloài người nói chung cũng như người lao động nói riêng Ta có thể xem xét sự thayđổi về số lượng việc làm ở Thành thị và Nông thôn của Việt Nam trong giai đoạn1996-2008 qua bảng số liệu sau Bên cạnh đó bảng số liệu cũng cho thấy số laođộng có việc làm phân theo giới tính Nam và Nữ Chỉ tiêu này cũng cho ta biết sựphát triển của nước ta có đảm bảo tính công bằng trong bình đẳng giới hay không?
Bảng 3: Lao động có việc làm chia theo giới tính và khu vực
Trang 26triển nhưng sự mất cân đối này lại gần như là không xảy ra Ngoài ra là sự hơn hẳn
về số lượng lao động có việc làm ở khu vực nông thôn so với thành thị Nhưng sựkhác biệt đó đang dần được thay đổi qua các năm Cụ thể hơn ta xét bảng sau:
Bảng 4: Tỷ lệ lao động có việc làm theo giới tính và khu vực
Đối với tỷ lệ theo giới tính ta thấy giai đoạn 1996-1999 liên tục là lao động
có việc làm của nữ nhiều hơn nam Nhưng giai đoạn sau thì lao động có việc làmcủa nam đã dần dần chiếm tỷ lệ nhiều hơn của nữ Cụ thể tỷ lệ của Nữ cũng liên tụcgiảm qua các năm ngoại trừ hai năm cuối của giai đoạn Nhìn chung trong cả giaiđoạn thì tỷ lệ này có vẻ khá cân bằng Điều đó cũng phần nào cho ta thấy vấn đềbình đẳng giới ở nước ta được giải quyết khá tốt Để thấy rõ hơn ta có thể nhìn vàobiểu đồ sau:
Trang 27Biểu đồ 2:Tỷ lệ lao động có việc làm chia theo giới tính
Còn đối với tỷ lệ lao động giữa thành thì và nông thôn thì liên tục có sự tănglên về tỷ lệ lao động của thành thị trong cả giai đoạn Năm 1996 lao động thành thịchỉ chiếm 19.31% nhưng con số đã là 25.96% vào năm 2008 Sự thay đổi này thểhiện cho việc đô thị hóa diễn ra khá nhanh của đất nước ta Bên cạnh đó là sự dichuyển lao động vào khu vực thành thị, khu vực mà tiền lương cũng như môitrường lao động có phần nào tốt hơn ở nông thôn Chỉ sau 12 năm tỷ lệ lao độngthành thị từ chỗ chiếm 1/5 đã tăng lên thành 1/4 Một tốc độ đáng kể đối với bốicảnh kinh tế nước ta nói riêng và với bất cứ nền kinh tế nào trên thế giới nói chungnếu có được những con số này trong bối cảnh hiện tại Nhìn vào biểu đồ sau để thấy
rõ hơn về sự thay đổi này:
Trang 28Biểu đồ 3: Tỷ lệ lao động có việc làm chia theo khu vực
Nước ta có tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh, nó phần nào nói lên tốc độphát triển của đất nước Tuy nhiên vấn đề bình đẳng giới luôn được đảm bảo Điều
mà không phải quốc gia nào cũng có thể làm được
1.2 Lao động có việc làm phân theo 6 vùng kinh tế
Yêu cầu về lao động ở mỗi vùng kinh tế khác nhau lại có sự khác nhau cả vềchất và lượng Khi nghiên cứu về mặt lượng ta có thể thấy sự khác nhau ấy khá rõrệt qua bảng số liệu sau:
Trang 29Bảng 5: Lao động có việc làm phân theo 6 vùng kinh tế
Trung du
và Miền núi phía Bắc
Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyê n
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
sự hoán đổi của Bắc trung bộ và duyên hải miền trung, Đồng bằng sông cửu long.Cũng tương tự vị trí thứ tư và năm đối với Trung du miền núi phía bắc và Đôngnam bộ Để thấy rõ hơn ta có thể nhìn vào bảng sau: