1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cải thiện sinh kế cho hộ dân xã đắk plao, huyện đắk glong, tỉnh đắk nông khi phải di dời do dự án thủy điện đồng nai 3

81 263 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 21,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề ra một số nhóm giải pháp để cải thiện sinh kế các hộ dân: Thứ nhất, Nhóm chính sách về nguồn vốn con người: động viên trẻ em trong độ tuổi đi học đến

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

ĐẶNG THỊ THU VÂN

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ DÂN

XÃ ĐẮK PLAO, HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG KHI PHẢI DI DỜI DO DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN ĐỒNG NAI 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi tiến hành khảo sát, phỏng vấn lãnh đạo, người dân, tham khảo tài liệu để viết Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được trích nguồn và có độ chính xác cao nhất trong tầm hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2017

Tác giả

Đặng Thị Thu Vân

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-

ĐẶNG THỊ THU VÂN

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ DÂN

XÃ ĐẮK PLAO, HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG KHI PHẢI DI DỜI DO DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN ĐỒNG NAI 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 60340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN GIÁP

Trang 4

Đầu tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô giáo cùng các anh chị nhân viên Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã nhiệt tình chia sẻ kiến thức và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi xin phép được gửi tới Thầy Nguyễn Văn Giáp người đã trực tiếp hướng dẫn tôi đề tài này lời cảm ơn sâu sắc nhất Trong quá trình hướng dẫn, Thầy đã gợi mở cách tiếp cận và nhiệt tình trao đổi những vướng mắc đề tài gặp phải để giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ tại Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đắk Glong, các cán bộ tại Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đắk Glong, cán bộ tại xã Đắk Plao và các cán bộ làm việc tại Ban QLDA thủy điện 6 đã giúp đỡ tôi trong quá trình phỏng vấn, điều tra khảo sát và cung cấp những thông tin hữu ích phục vụ cho bài luận văn

Cuối cùng, cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn động viên tôi trong suốt thời gian học tập tại chương trình

Học viên Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Đặng Thị Thu Vân

Trang 5

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh người dân xã Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh

Đắk Nông phải di dời cả xã đến nơi ở mới TĐCĐC để nhường chỗ cho công trình Thủy điện Đồng Nai 3 Người dân về nơi ở mới đã hơn 6 năm với nhà xây mới, cơ sở hạ tầng tốt hơn, đi lại gần trung tâm huyện hơn nhưng vấn đề đền bù cho người dân vẫn chưa được

giải quyết xong và người dân bị động trông chờ chính sách hỗ trợ Nhà nước

Kết quả nghiên cứu đề tài dựa trên khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 1999) phân tích năm yếu tố của nguồn vốn sinh kế nhằm đánh giá những trở ngại trong việc cải thiện sinh kế của các hộ dân Với 85% hộ nghèo có trình độ dân trí thấp có lối sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên nên khi tài nguyên thiên nhiên không còn ưu đãi cho họ cộng thêm cách chi tiêu không hợp lý nên tiền đền bù phần lớn tiêu hết và bị động trong chiến lược sinh kế để duy trì cuộc sống của mình

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề ra một số nhóm giải pháp để cải thiện sinh kế các hộ dân: Thứ nhất, Nhóm chính sách về nguồn vốn con người: động viên trẻ em trong độ tuổi

đi học đến trường, quan tâm giáo dục với nữ giới, thực hiện KKHGĐ, tăng đào tạo nghề nông thôn và định hướng đầu ra sau khi học xong Thứ hai, Nhóm chính sách về nguồn vốn tự nhiên: đảm bảo đền bù thỏa đáng cho người dân về đất đai và quan tâm nguồn nước tưới cho người dân Thứ ba, Nhóm chính sách về nguồn vốn tài chính: hướng dẫn người dân cách chi tiêu hợp lý, cách tiết kiệm tiền cho tương lai và luôn theo dõi giám sát sử dụng vốn vay của bà con để phát huy được hiệu quả kinh tế Thứ tư, Nhóm chính sách về nguồn vốn vật chất: đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho người dân và xây dựng chợ nông thôn để người dân có điều kiện trao đổi hàng hóa tạo thêm việc làm cho người dân và hạn chế được tình trạng tăng giá khi cả xã chỉ phụ thuộc vào các quầy tạp hóa Thứ năm, Nhóm chính sách về nguồn vốn xã hội: tăng cường vai trò của hội nông dân và lịch họp thôn cần được thông báo cụ thể đến từng hộ Thứ sáu, Các khuyến nghị với Chính quyền khi phải di dân làm công trình thủy điện: thực hiện điều tra xã hội học để đạt được sự đồng thuận của người dân trước khi triển khai dự án thủy điện, bên cạnh đó đạo đức nghề nghiệp với người làm công tác TĐCĐC là vấn đề ảnh hưởng đến lợi ích của người dân nên cần có các biện pháp răn đe, xử lý nghiêm khi vi phạm và để tránh thất thoát tiền đền bù, đền bù sai đối tượng cần có các quy định cụ thể, rõ ràng, nhất quán giữa các cấp chính quyền

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh và vấn đề chính sách 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 6

2.1 Các khái niệm 6

2.2 Khung phân tích 7

2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan 9

2.4 Thiết kế nghiên cứu 11

2.4.1 Tiến trình nghiên cứu 11

2.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi 12

2.4.3 Cách thức chọn mẫu khảo sát 12

2.4.4 Cách thu thập dữ liệu khảo sát 13

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 15

3.2 Đặc điểm dân số và hoạt động sinh kế 15

3.3 Điều kiện kinh tế xã hội xã Đắk Plao 16

3.4 Các chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với người dân 17

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

Trang 7

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

ASEAN Association of South East

Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

DFID Department for International

Trang 8

4.1.1 Nguồn vốn con người 19

4.1.2 Nguồn vốn tự nhiên 22

4.1.3 Nguồn vốn tài chính 25

4.1.4 Nguồn vốn vật chất 27

4.2 Bối cảnh tổn thương 33

4.3 Chiến lược sinh kế ứng phó với tổn thương 35

4.4 Kết quả sinh kế 35

4.5 Ghi nhận một số kết quả phỏng vấn sâu 37

4.6 Bất cập trong cải thiện sinh kế tại xã Đắk Plao 38

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Khuyến nghị chính sách 42

5.2.1 Nhóm chính sách về nguồn vốn con người 42

5.2.2 Nhóm chính sách về nguồn vốn tự nhiên 42

5.2.3 Nhóm chính sách về nguồn vốn tài chính 42

5.2.4 Nhóm chính sách về nguồn vốn vật chất 42

5.2.5 Nhóm chính sách về nguồn vốn xã hội 43

5.2.6 Các khuyến nghị với Chính quyền khi phải di dân làm công trình thủy điện 43

5.3 Hạn chế của đề tài 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 47

Trang 9

Hình 1.1 Bản đồ thủy điện Đồng Nai 3 1

Hình 1.2 Bản đồ Khu tái định cư xã Đắk Plao 2

Sơ đồ 2.1 Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID 7

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tiến trình thực hiện nghiên cứu 11

Bảng 2.1 Thống kê số mẫu điều tra theo thôn tại xã Đắk Plao 13

Bảng 4.1 Thông tin chung về hộ gia đình 19

Hình 4.1 Thành phần hộ dân tộc trong phiếu điều tra 19

Hình 4.2 Trình độ học vấn (không học và tiểu học) của chủ hộ 20

Hình 4.3 Tỷ lệ hộ gia đình có trên 2 con theo dân tộc 20

Hình 4.4 Trình độ học vấn thấp (không học và tiểu học) theo giới tính 21

Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ có trẻ em nữ bỏ học so với hộ có trẻ em nam bỏ học theo dân tộc 21

Bảng 4.3 Tỷ lệ chủ hộ có trình độ thấp (không học và tiểu học) theo dân tộc 22

Hình 4.5 Địa hình rẫy dốc 23

Hình 4.6 Đường vào rẫy 23

Hình 4.7 Khu vực lòng hồ thủy điện Đồng Nai 3 (Đắk Plao cũ) 24

Hình 4.8 Tình hình nước tưới 25

Hình 4.9 Mục đích sử dụng tiền bồi thường của hộ dân 26

Hình 4.10 Tình hình vay mượn 26

Hình 4.11 Tình hình điện thắp sáng 27

Hình 4.12 Tình hình đường giao thông 27

Hình 4.13 Tình hình nước sinh hoạt 28

Hình 4.14 Tình hình truyền hình 29

Hình 4.15 Tình hình loa 29

Trang 10

Hình 4.18 Tình hình trạm y tế 30

Bảng 4.4 Biến động tài sản phục vụ sản xuất ở nơi mới 31

Hình 4.19 Biến động tài sản sinh hoạt tăng ở nơi mới 32

Hình 4.20 Tỷ lệ hộ có người tham gia vào các tổ chức 32

Hình 4.21 Tỷ lệ hộ thu thập các nguồn thông tin 33

Hình 4.22 Tỷ lệ hộ chịu ảnh hưởng của cú sốc 34

Hình 4.23 Tỷ lệ hộ phân theo các khoản chi nhiều 36

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh và vấn đề chính sách

Công trình Thủy điện Đồng Nai 3 nằm trên sông Đồng Nai có công suất 180 MW do Tập

đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là chủ đầu tư Phạm vi công trình nằm trên địa phận 2 tỉnh

huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông; phía bờ trái của sông Đồng Nai thuộc địa phận các xã

Thanh huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Công trình Thủy điện Đồng Nai 3 được khởi công

Plao cũ với hơn năm trăm hộ gia đình đã di dời đến nơi ở mới vào tháng 7 năm 2010 gọi là

xã Đắk Plao mới cách khoảng 30km, cách trung tâm huyện 12 km Phần đất của xã Đắk Plao mới ở vị trí thôn 6, xã Quảng Khê, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông thuộc khu lâm nghiệp gồm hai khu 650 ha và khu 206 ha

Hình 1.1: Bản đồ thủy điện Đồng Nai 3

Nguồn: Ban Quản lý dự án thủy điện 6

Trang 12

Hình 1.2: Bản đồ Khu tái định cư xã Đắk Plao

Nguồn: Ban Quản lý dự án thủy điện 6

Tổng số hộ di dời chịu ảnh hưởng từ dự án là 507 hộ (số liệu do cán bộ thống kê xã cung

cấp) Theo báo cáo số 109 của Sở NN & PTNT tỉnh Đắk Nông ngày 27/01/2016: Số hộ

Trang 13

được hỗ trợ tái định cư về đất ở, nhà ở là 432 hộ Tổng số hộ dân xã Đắk Plao đủ điều kiện

(có hộ khẩu, GCNQSDĐ nông nghiệp, GCNQSDĐ thổ cư từ năm 2010 trở về trước và nguồn sống chính dựa vào đất nông nghiệp) được bố trí đất sản xuất là 460 hộ với diện tích

là 1 hộ/1ha và số hộ không đủ điều kiện tái định canh là 108 hộ nhưng vẫn được bố trí đất sản xuất với diện tích 0,5ha/hộ Như vậy tổng diện tích đất sản xuất cần thực hiện để bố trí cho 568 hộ là 514 ha Đối với dự án thủy điện Đồng Nai 3 do phải di dời toàn bộ xã nên người dân được hưởng thêm một số chính sách đặc thù về hỗ trợ tái định cư đối với hộ dân

đủ điều kiện gồm 1 căn nhà trị giá 112 triệu đồng, nhận hỗ trợ 3 năm lương thực, cấp 400

m2 đất ở, 1 ha đất sản xuất, ngoài ra được nhận khoán từ 4-5 ha đất lâm nghiệp

Chủ đầu tư là EVN đã đầu tư xây dựng khu đất tái định cư định canh là 650 ha để cấp cho các hộ dân đã đủ điều kiện và không đủ điều kiện của xã Trong 650 ha chỉ có 164 ha đất là

đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, diện tích còn lại không đủ điều kiện để sản xuất do đất quá dốc Do vậy, chủ đầu tư khai phá thêm 206 ha đất, số diện tích này bố trí tái định cư

113 ha nên chỉ còn 93 ha để bố trí đất sản xuất Như vậy tổng diện tích đất sản xuất đủ điều

kiện để bố trí cho người dân xã Đắk Plao tại khu 650 ha và 206 ha mới được 257 ha/514 ha

nên diện tích đất sản xuất còn thiếu là 257 ha Trong lúc chia đất cho các hộ dân có hiện tượng tranh chấp với các hộ đã canh tác từ trước (gồm cả hộ dân sinh sống lâu năm ở đây

và dân nơi khác đến) nên các hộ dân xã Đắk Plao không tổ chức sản xuất trên đất được chia Ở khu 650 ha đã được người dân khai hoang trồng cây nông, lâm nghiệp gồm cả đối tượng được cấp đất (một số lấn chiếm thêm để canh tác) và đối tượng không được cấp đất nhưng đến xâm canh lấn chiếm Ngoài ra, có 35 hộ đã được Ban quản lý dự án Thủy điện 6 giao đất nhưng không nằm trong quyết định phê duyệt các hộ được cấp đất tái định canh của UBND huyện Đắk Glong Ở khu 206 ha cũng xảy ra hiện tượng như khu 650 ha Tiền đền bù phần lớn người dân tiêu hết, vấn đề chia đất còn gặp những trở ngại, đáng lẽ những

hộ được chia đất phải nhận được quyền lợi bồi thường một cách xứng đáng và thuận lợi như tinh thần của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất với tiêu chí “nơi ở mới phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ” nên hơn 6 năm về nơi ở mới mà cuộc sống người dân ở vùng tái định canh định cư vẫn gặp nhiều khó khăn về sinh kế

Trang 14

Người dân về nơi ở mới đã lâu nhưng vẫn không hài lòng về nhiều vấn đề Mặc dù các

theo quy hoạch được phê duyệt và bàn giao cho địa phương quản lý sử dụng, qua khảo sát vấn đề cấp nước sinh hoạt và nước tưới vẫn là vấn đề lớn với người dân bị phản ánh nhiều nhất, tiếp đến là sự xuống cấp của đường giao thông Sự gia tăng của giá cả sinh hoạt cũng gây khó khăn cho cuộc sống người dân Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thường xuyên chậm trễ của Ban QLDATĐ 6 gây bức xúc với đối tượng thụ hưởng Vấn đề hỗ trợ lương thực thêm 2 năm cho các hộ dân chưa có đất sản xuất chưa được thực hiện

Tình trạng 42 hộ vẫn còn ở lại xã Đắk Plao cũ không chịu lên nơi mới là vấn đề chưa giải quyết được Ông Trương Thanh Tùng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho biết: “Khu vực các hộ dân đang sinh sống thuộc vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng Hiện nay, UBND tỉnh đang trình Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương xem xét, quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng Đồng thời, UBND tỉnh Đắk Nông cũng đang đề cử Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn di sản ASEAN mới của Việt Nam Do đó, tỉnh sẽ kiên quyết không để người dân sinh sống trong khu vực này” Ông Tùng cũng cho biết thêm: “UBND tỉnh đã đề nghị huyện vận động người dân về hết khu tái định cư vì đất ở đây đã được Ban quản lý Dự án Thủy điện 6 đền bù nên phải thu hồi lại để giao cho Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng tổ chức trồng rừng”, (Bình Minh, 2016)

Với mong muốn người dân lấy lại tâm lý và ổn định cuộc sống nơi ở cũ, tác giả thực hiện đánh giá hiện trạng đời sống sinh kế và các nguồn lực hiện có của người dân di dân thuộc

xã Đắk Plao, phân tích các cú sốc người dân tái định cư thủy điện gặp phải, đánh giá tác động của chính sách và việc triển khai thực hiện chính sách tái định cư thủy điện đến sinh

kế của người dân để từ đó đưa ra những khuyến nghị chính sách phù hợp với người dân

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư

về sinh kế trước và sau tái định cư cũng như khả năng tiếp cận các nguồn lực hình thành sinh kế Từ đó đề xuất những chính sách nhằm cải thiện sinh kế của các hộ dân di cư

Trang 15

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

a) Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất, hiện trạng sinh kế của các hộ dân xã Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông sau khi di dời do thuỷ điện Đồng Nai 3 hiện nay có gì bất cập?

b) Câu hỏi nghiên cứu thứ hai, những bất cập trong chính sách và việc triển khai chính sách di dời người dân cho thuỷ điện Đồng Nai 3 là gì?

c) Câu hỏi nghiên cứu thứ ba, những giải pháp nào thích hợp để cải thiện sinh kế cho

hộ dân xã Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sinh kế của các hộ dân thuộc xã Đắk Plao di dời cho thuỷ điện

là 52 hộ dân ở xã Đắk Plao và một số hộ ở khu Tà Đùng

Phạm vi nghiên cứu là địa bàn xã Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông trong khoảng thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 3/2017

1.5 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày khung phân tích về sinh kế, các khái niệm cơ bản, những nét chính một

số nghiên cứu trước và cách thiết kế nghiên cứu của luận văn

2.1 Các khái niệm

Sinh kế là hoạt động mà con người sử dụng nguồn vốn vật chất (nguồn tài nguyên và các

khoản dự trữ như hàng nông nghiệp cất trữ trong kho) và phi vật chất (quan hệ xã hội, kiến thức và phương thức tiếp cận) tạo ra thu nhập nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu Sinh kế được xem là bền vững khi người dân có thể đối phó và phục hồi trước các cú sốc của tự nhiên và xã hội; quan trọng hơn là người dân có thể duy trì hoặc tăng cường năng lực và tài sản của mình trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác của thế hệ tiếp theo (Chambers và Conway, 1991)

Hộ gia đình tái định cư trong đề tài là hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp từ dự án thủy điện

Hộ gia đình tái định cư tập trung là hộ gia đình được quy hoạch đến nơi ở mới tạo thành

điểm dân cư mới

Khu tái định cư là nơi được quy hoạch để bố trí từ hai điểm tái định cư trở lên, chẳng hạn

như khu TĐC xã Đắk Plao có 5 điểm tái định cư thôn 1, 2, 3, 4, 5; khu TĐC có cơ sở hạ tầng, công trình công cộng và đất dành cho hoạt động sản xuất

Người Mạ (tên gọi khác là Châu Mạ và các nhóm địa phương, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung,

Mạ Ngắn) cư trú ở Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông Tuy nhiên, người Mạ sống tập trung ở Lâm Đồng là chủ yếu Địa bàn cư trú ban đầu của người Mạ trước đây ở đâu cho đến nay chưa xác định được Hoạt động kinh tế chủ yếu là việc đốt rừng làm rẫy, trồng lúa Những hoạt động săn bắt, hái lượm cũng còn tồn tại như hoạt động kinh tế phụ để bổ sung nguồn lương thực cho gia đình Ngoài ra, người Mạ còn phát triển hai nghề thủ công

là rèn và dệt Những sản phẩm của nghề rèn gồm có công cụ sản xuất hoặc vũ khí Về nghề dệt, những chiếc khăn, tấm váy, mền, với hoa văn tinh tế và đầy màu sắc do người Mạ dệt

là sản phẩm trao đổi được ưa chuộng ở vùng Nam Tây nguyên, (Phạm Thị Hồng Thủy, 2011)

Trang 17

2.2 Khung phân tích

Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững (Sơ đồ 2.1) của Bộ phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 1999) trước hết xác định các yếu tố hình thành sinh kế con người

và sau đó giúp chỉ ra tác động của các chính sách đến các yếu tố đó

Trong khung sinh kế bền vững, năm tài sản sinh kế được đề cập gồm: nguồn vốn con người, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn tài chính, nguồn vốn vật chất và nguồn vốn xã hội; năm tài sản tạo thành năm đỉnh của hình ngũ giác cho thấy mối liên kết chặt chẽ giữa chúng đảm bảo ổn định sinh kế và giảm nghèo Như vậy, sinh kế không chỉ phụ thuộc vào một loại tài sản mà phụ thuộc vào sự kết hợp của các tài sản khác nhau

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID

Trong khung phân tích sinh kế, việc phân tích sinh kế dựa trên mối liên hệ của các nhóm yếu tố sau:

Bối cảnh dễ bị tổn thương là những tình huống bất lợi xảy ra khi con người không có khả

năng đối phó Có 3 loại tổn thương: (i) Thứ nhất, các cú sốc như tai nạn đi rừng hoặc khi làm việc, bệnh tật mất khả năng lao động, dịch bệnh làm thiệt hại tài sản hộ gia đình (ii) Thứ hai, các xu hướng như sự suy giảm tài nguyên rừng, nguồn nước có thể khai thác, biến đổi khí hậu bất lợi (iii) Thứ ba, tính mùa vụ như tình trạng được mùa mất giá khi lượng

TÀI SẢN SINH KẾ

Ảnh hưởng

và các nguồn tiếp cận

Kết quả sinh kế

-Thu nhập tăng -Phúc lợi nâng cao -Tính bền vững cao -An ninh lương thực tăng cường -Sử dụng các nguồn lực tự nhiên bền vững

CÁC CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

Các cơ cấu và quy trình chuyển đổi

Cơ cấu -Thể chế -Các cấp chính

quyền -Khu vực

tư nhân -Luật -Chính sách -Văn hóa

Nguồn: DFID,1999

H

P F

Trang 18

cung vượt quá lượng cầu, khi hết vụ thiếu việc làm hoặc vào vụ thu hoạch chính thiếu lao động

Tài sản sinh kế gồm năm loại:(DFID, 1999)

Nguồn vốn con người gồm các kỹ năng, kiến thức, ý tưởng sáng tạo, sức khỏe lao động,

khả năng ứng phó trước các cú sốc giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và cải thiện đời sống Trong mỗi hộ gia đình vốn con người gồm số lượng và chất lượng lao động sẵn có, vốn con người khác nhau tùy theo quy mô hộ gia đình, trình độ, kỹ năng, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe…Vốn con người đóng vai trò quan trọng trong các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình trong việc tạo ra và sử dụng bốn nguồn lực sinh kế còn lại của hộ gia đình Vốn con người sẽ phát triển thông qua giáo dục và tiếp cận các dịch vụ y tế

Nguồn vốn tự nhiên gồm các loại tài nguyên thiên nhiên gồm đất đai, nguồn nước, rừng,

biển, không khí, hệ động, thực vật… do con người khai thác phục vụ cho cuộc sống Vốn

tự nhiên có vai trò quan trọng với hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số có lối sống phụ thuộc vào thiên nhiên Đối với người dân xã Đắk Plao thì sinh kế của họ phụ thuộc vào một số loại tài nguyên quan trọng như đất đai, nguồn nước, rau rừng, cá suối Như vậy nguồn vốn

tự nhiên vô cùng quan trọng đối với người dân xã Đắk Plao

Nguồn vốn vật chất gồm tài sản công cộng và tài sản sở hữu tư nhân Tài sản công cộng

gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống điện, đường, nước sạch, hệ thống thông tin liên lạc)

và cơ sở hạ tầng xã hội (trường học, trạm y tế) Tài sản sở hữu tư nhân gồm các phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất Với người dân Đắk Plao, tài sản vật chất có nhà cửa, xe máy, tivi, điện thoại, dụng cụ lao động, quầy tạp hóa, đồ nghề sửa xe

Nguồn vốn tài chính gồm các nguồn lực hỗ trợ chính thức như tiền mặt, tiền gửi tiết kiệm,

trợ cấp hay vốn vay để đáp ứng nhu cầu sinh kế người dân hoặc các nguồn tài chính phi chính thức như hụi, vay nặng lãi, sự hỗ trợ của người thân Các nguồn vốn phi chính thức với chi phí cao nên cân nhắc lựa chọn vì các nguồn vốn này thường không bền vững với việc thực hiện các chiến lược sinh kế

Nguồn vốn xã hội được định nghĩa bởi OECD là mạng lưới với các quy tắc, các giá trị và

các sự hiểu biết được chia sẻ giúp làm thuận lợi sự hợp tác giữa các nhóm Trong định nghĩa này, mạng lưới là các liên kết thế giới thực giữa các nhóm hoặc các cá nhân như

Trang 19

mạng lưới bạn bè, mạng lưới gia đình, mạng lưới đồng nghiệp Vốn xã hội có vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn lực nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Woolcock & Narayan, 2000) Vốn xã hội đưa đến sự hỗ trợ lẫn nhau, sự hợp tác và lòng tin từ đó giúp nâng cao học vấn, cải thiện điều kiện chăm sóc trẻ em, mang lại an toàn cho cộng đồng và

tạo ra hạnh phúc về mặt vật chất lẫn tinh thần

Các cơ cấu và quy trình chuyển đổi là yếu tố thể chế, tổ chức, chính sách, pháp luật ảnh

hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân (DFID, 1999)

Chiến lược sinh kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân sử dụng để thực

hiện mục tiêu sinh kế của họ hay đó là một loạt các quyết định nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn vốn hiện có Chiến lược sinh kế là một quá trình liên tục nhưng những thời điểm quyết định có ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại đối với chiến lược sinh

kế Đó có thể là lựa chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán, sự bắt đầu đối với một hoạt động mới hay thay đổi quy mô hoạt động (Tạp chí Khoa học Đại học Huế, số 3, năm 2012)

Kết quả sinh kế là mong muốn của các hộ dân đạt được thông qua chiến lược sinh kế Mọi

người mong muốn tăng thu nhập, tăng cường phúc lợi, giảm tính dễ bị tổn thương, tăng cường an ninh lương thực và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Muốn vậy hộ dân cần xây dựng chiến lược sinh kế dựa vào khả năng tiếp cận các loại nguồn vốn tại địa phương và các chính sách hiện hành của các cấp chính quyền trong nỗ lực giảm nghèo của người dân Đắk Plao Sự ảnh hưởng của 5 loại nguồn vốn tiếp cận tác động đến kết quả sinh

kế của các hộ dân trong nỗ lực giảm nghèo

2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan

Hà Mỹ Trang (2016), sinh kế cho hộ dân tộc Khmer nghèo trường hợp phường 2, xã Hoà

Lạc và xã Vĩnh Hải tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Đề tài sử dụng khung phân tích

sinh kế bền vững của Bộ phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 1999), nghiên cứu phân tích năm yếu tố của nguồn vốn sinh kế để đánh giá những rào cản trong việc cải thiện sinh kế của các hộ dân tộc Khmer nghèo Các giải pháp được đưa ra: công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, phát triển giáo dục trong đó chú trọng tuyên truyền giáo dục ý thức người dân Hạn chế của đề tài là tỷ lệ hộ khảo sát chỉ chiếm 1,8% tổng hộ vì tổng thể quá lớn đến 5300 hộ

Trang 20

Lương Đình Huyên (2014), cải thiện sinh kế những hộ dân tái định cư nông nghiệp thuộc

dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên

Dự án di dân tái định cư ở Điện Biên chậm tiến độ và nảy sinh các bất cập Quỹ đất nông nghiệp của thị xã bị lấy đi gần hết trong khi việc khai hoang, cải tạo đất trả cho nông dân chưa được giải quyết Sản xuất kém phát triển nên ít việc làm, chính quyền chưa thực sự quan tâm đến chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân và người tái định cư với học vấn thấp,

kỹ năng lao động thuần nông gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn sinh kế Để cải thiện sinh kế ở Điện Biên, tác giả đưa ra các giải pháp liên quan đến: đơn giản thủ tục hành chính để người dân nhanh chóng nhận hỗ trợ; huy động nguồn thu từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam và những địa phương có số thu ngân sách từ thủy điện Sơn La để lập quỹ hỗ trợ người tái định cư; lập quỹ đất sản xuất đủ màu mỡ, đủ nước tưới tạo ra sinh kế bền vững cho người tái định cư nông nghiệp; có chính sách ưu đãi đầu tư thu hút doanh nghiệp; đào tạo nghề phi nông nghiệp cho nông dân; phát triển du lịch miền Tây Bắc Hạn chế của

đề tài là chưa phỏng vấn ý kiến của các nhà quản lý các cấp chính quyền để có các kênh thông tin đối chiếu, so sánh

Nguyễn Thị Minh Phương (2012) nghiên cứu sinh kế đồng bào dân tộc Ê Đê tại xã Eabar,

huyện Buôn Đôn, Đăk Lăk Sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số phụ thuộc vào tự nhiên

Hoạt động sinh kế phổ biến là chăn thả gia súc tập trung trong rừng còn trồng trọt chỉ là hoạt động thứ yếu Thu nhập đến từ các sản phẩm ở rừng và nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ

lệ lớn Tài sản sinh kế các hộ gặp thách thức lớn nhất là vốn con người với sự hạn chế về trình độ học vấn, thiếu kỹ năng kỹ thuật, tiếp đó là vốn tự nhiên và vốn tài chính đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc cải thiện sinh kế cho đồng bào Ê Đê ở vùng nghiên cứu đặc biệt là nhóm hộ cận nghèo và hộ nghèo Giải pháp đưa ra là tập huấn kiến thức nông nghiệp cho

bà con, quan tâm đến việc làm với người được đào tạo và quản lý tốt đồng vốn khi giao vốn tín dụng cho bà con Hạn chế của đề tài là chưa đánh giá ưu điểm và nhược điểm của các chính sách với người dân ở địa bàn nghiên cứu

Vương Thị Bích Thủy (2012) nghiên cứu về Sinh kế cho người dân bị thu hồi đất – khu

Kinh tế Đông Nam, Nghệ An Đề tài nghiên cứu tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp

đối với đời sống của người nông dân để tìm ra chính sách đảm bảo sinh kế bền vững Việc thu hồi đất nông nghiệp tạo ra cú sốc lớn đẩy người dân rơi vào tình trạng mất đất sản xuất hay mất nghề do chuyển địa điểm Tiền đền bù được dùng vào làm nhà, mua sắm trang

Trang 21

thiết bị sinh hoạt trong gia đình Có thể thấy đời sống vật chất gia tăng nhưng về lâu dài đời sống bất ổn do mất đất sản xuất Khi chưa mất đất, người dân có mối quan hệ tình làng nghĩa xóm gắn bó do vay mượn và đổi việc trong ngày mùa nhưng sau khi mất đất việc giúp đỡ lẫn nhau khó khăn hơn, đáng chú ý thời gian rãnh làm nảy sinh các tệ nạn xã hội Chính sách kiến nghị với Chính phủ không nên dùng tiền mặt để hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân; với UBND tỉnh là ngay khi dự án được phê duyệt, thực hiện đồng thời phương án hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và phương án GPMB Hạn chế của đề tài là chưa đánh giá ưu điểm và nhược điểm của các chính sách khi triển khai với người dân ở địa bàn nghiên cứu

Dự án Nậm Thun 2 liên quan đến sự phát triển chương trình thuỷ điện ở Khammouane,

Bolikhamxay và tỉnh Savannakhet ở trung tâm Lào Việc bố trí tái định cư ngôi làng ở cao nguyên Nakai diễn ra tốt cùng với sự tiến bộ xây dựng tiện ích thuỷ điện: dự án xây nhà mới, dự án nước sạch, ở làng mới tất cả trẻ em được đi học và trẻ nhỏ có nhà trẻ, xây dựng

và hoàn chỉnh trang thiết bị của các toà nhà kiên cố, hai trung tâm y tế được xây dựng, người tái định cư được kiểm tra sức khoẻ hệ thống trước hoặc sau bố trí lại chỗ ở và nhận

sự hỗ trợ lương thực

Dự án Theun Hinboun với công suất 210 MW ở Lào có các chương trình cải thiện sinh kế

người dân: Thực hành trồng lúa mùa khô; cung cấp nước uống bằng cách đào giếng cho mỗi ngôi làng; chương trình quản lý vật nuôi được cải thiện bao gồm: Những người dân làng được đại diện đào tạo thành bác sĩ thú y, cung cấp trang thiết bị thú y, cung cấp vac-xin và điều trị thú y; Chăm sóc sức khoẻ: kiểm tra sức khoẻ miễn phí, chăm sóc sức khoẻ trẻ em, đào tạo chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho người dân địa phương, cung cấp màn chống muỗi, tủ thuốc cho người làng, chương trình kiểm soát sinh sản, kiểm tra dinh dưỡng trẻ em, cung cấp sách giáo khoa cho các trường tiểu học

2.4 Thiết kế nghiên cứu

2.4.1 Tiến trình nghiên cứu

Tiến trình nghiên cứu (Sơ đồ 2.2) gồm bốn bước: (1) Thu thập thông tin thứ cấp và khảo sát sơ bộ để thiết kế bảng câu hỏi (2) Thiết kế bảng câu hỏi (3) Lấy mẫu và thu thập số liệu (4) Xử lý và phân tích số liệu

Trang 22

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tiến trình thực hiện nghiên cứu

2.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi gồm 7 phần với hai loại câu hỏi: dạng câu hỏi đóng với phương án cho sẵn dựa vào quan sát thực tế và thông tin thứ cấp có liên quan; dạng câu hỏi mở thu thập thông tin chia sẻ thêm của hộ dân về sinh kế các hộ gia đình cũng như các chính sách Nhà nước

hỗ trợ sinh kế người dân xã Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Nội dung phỏng vấn dựa vào khung sinh kế bền vững DFID (1999) và bảng câu hỏi khảo sát của Lương Đình Huyên (2014) (Xem phụ lục 1)

2.4.3 Cách thức chọn mẫu khảo sát

Lấy mẫu ngẫu nhiên 10% tổng số hộ dân ở mỗi thôn trong 5 thôn tại xã Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Với tổng số hộ di dời chịu ảnh hưởng từ dự án là 507 hộ, tác giả thực hiện điều tra 52 hộ

Mục tiêu nghiên cứu

Chọn địa điểm nghiên cứu

Thu thập dữ liệu

Phỏng vấn hộ gia đình Phỏng vấn lãnh đạo Thiết kế bảng hỏi

Phân tích dữ liệu

Khuyến nghị chính sách

Nguồn: tác giả tự vẽ

Trang 23

Bảng 2.1 Thống kê số mẫu điều tra theo thôn tại xã Đắk Plao

Nguồn: Phiếu điều tra dân cư xã năm 2016

2.4.4 Cách thu thập dữ liệu khảo sát

Đối với hộ gia đình: người khảo sát phỏng vấn trực tiếp từng câu hỏi trong bảng khảo sát

Câu trả lời được ghi lại vào phiếu điều tra Thời gian phỏng vấn mỗi hộ từ 30 phút đến 45 phút

Đối với lãnh đạo: phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở làm việc với các câu hỏi mở Nội dung

phỏng vấn liên quan đến bất cập tồn tại trong chính sách TĐCĐC và các kế hoạch sắp tới

để giải quyết những tồn tại

Thông tin thứ cấp: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Đắk Plao; Báo cáo tình hình tái định cư, định canh và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng công trình Thủy điện Đồng Nai 3; Các thông tin đền bù, hỗ trợ cho người dân từ phía chủ đầu tư; báo cáo kiến nghị của cử tri liên quan đến đền bù, hỗ trợ; báo cáo về việc rà soát chia đất sản xuất, đăng ký cấp GCNQSDĐ cho người dân xã Đắk Plao; báo cáo các khó khăn tồn tại về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định canh và các giải pháp đề nghị thực hiện – Dự án Thủy điện Đồng Nai 3 Ngoài ra các nghiên cứu trước cũng là nguồn thông tin thứ cấp được sử dụng

Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập thông qua: phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình; phỏng vấn chính quyền: cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh

Trang 24

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để trình bày và giải thích dữ liệu thông qua các giá trị thống kê

Phương pháp phân tích định tính nhằm đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong chính sách TĐCĐC ở xã Đắk Plao

Sử dụng Microsoft Excel để tính toán các dữ liệu làm cơ sở cho việc phân tích Các giá trị còn thiếu trong quá trình phỏng vấn do hộ dân không nhớ hoặc không biết được ước lượng thông qua giá trị trung bình của các mẫu quan sát còn lại

Trang 25

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Xã Đắk Plao nằm cách trung tâm huyện Đắk Glong khoảng 12 km về phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên là 10.480,13 ha Xã có vị trí tiếp giáp như sau: phía Đông giáp xã Đắk R’măng và xã Đắk Som huyện Đắk Glong; phía Tây giáp xã Đắk Ha, xã Quảng Khê huyện Đắk Glong và xã Đắk Nia thị xã Gia Nghĩa; phía Nam giáp xã Quảng Khê, xã Đăk Som huyện Đắk Glong; phía Bắc giáp xã Đắk R’măng và xã Đắk Ha huyện Đắk Glong

Xã Đắk Plao có kiểu địa hình đặc trưng của vùng núi cao và sườn dốc bị chia cắt khá mạnh, có độ dốc trung bình từ 15-250 Xen giữa các đồi là các thung lũng và các con suối nhỏ Độ cao trung bình từ 400-600 m so với mặt nước biển, có những vùng có độ cao từ 800- 850 m Do tính chất đặc thù về địa hình nên khí hậu của xã Đắk Plao chịu sự chi phối của khí hậu gió mùa, vừa mang tính khí hậu cao nguyên mát dịu, nền nhiệt độ cao đều trong năm, biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm rõ rệt (6 - 8oC) Nhiệt độ trung bình năm là 22,20C, cao nhất là 36,60C; thấp nhất khoảng 7,60C và có sự chênh lệch rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4; tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 2 Có những năm nhiệt độ bất thường nắng nóng, dễ gây cháy rừng, khô hạn thiếu nước ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân Lượng mưa trung bình hàng năm 2502 mm và được chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10 và chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm, mùa này thường xuất hiện gió mùa Đông nam nên khí hậu mát mẻ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, mùa này kèm theo gió mùa Đông bắc, khí hậu nắng nóng khô hạn

3.2 Đặc điểm dân số và hoạt động sinh kế

Tổng số hộ di dời chịu ảnh hưởng từ dự án khoảng 520 hộ với 2350 khẩu, trong đó dân tộc

Mạ chiếm đa số với 31,5%; dân tộc H’Mông chiếm 20,6%; dân tộc Nùng chiếm 12,3%; dân tộc Kinh chiếm 19%, các dân tộc khác là Mường, Thái, Chăm, K’Ho, chiếm 16,6% Điều kiện kinh tế xã hội của xã còn nhiều khó khăn, dân cư phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và dân di cư từ phía Bắc vào sinh sống, lập nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ; tình hình giá cả thị

Trang 26

trường bấp bênh, lên xuống thất thường,…nên thu nhập của người dân còn thấp với thu nhập bình quân đầu người của xã còn thấp là 12,5 triệu đồng/người/năm (Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Nông, 2016) Đời sống người dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chiếm 85% (tác giả tính toán)

3.3 Điều kiện kinh tế xã hội xã Đắk Plao

Xã Đắk Plao được tái lập theo phương án tái định cư, định canh nên hầu hết các khu dân

cư đều phân bố khá tập trung dọc theo tuyến đường trục chính Theo phương án tái định

cư, Ban quản lý dự án Thủy điện 6 đã đầu tư xây dựng được 432 nhà, diện tích bình quân mỗi nhà: 55 m2 (nhà ở: 40 m2, công trình phụ: 15 m2), tiêu chuẩn nhà cấp IV, với diện tích đất ở và vườn kèm theo là 1.000 m2 Có nhiều hộ không đủ tiêu chuẩn để tái định cư hoặc

các hộ mới đến định cư tại địa bàn vẫn còn sống trong các nhà tạm

Xã Đắk Plao hiện có 01 công trình cấp nước tập trung do Ban quản lý thủy điện 6 đầu tư xây dựng, bố trí tại thôn 4, phía sau trụ sở HĐND&UBND xã (gồm giếng nước khoan và đường ống) nhằm cung cấp hệ thống nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các thôn, bon Nhưng do chất lượng công trình không đảm bảo, cùng với trình độ vận hành, duy tu bảo dưỡng chưa hợp lý dẫn đến tình trạng công trình hoạt động chưa đảm bảo Một

số hộ gia đình cũng đã đào, khoan giếng để chủ động nguồn nước sinh hoạt, nhưng hầu hết giếng khoan trong vùng đều bị nhiễm phèn nên chất lượng nguồn nước rất thấp Khu dân

cư của xã hầu hết nằm trên các đỉnh đồi, vì vậy việc khai thác nguồn nước ngầm để sinh hoạt hết sức khó khăn

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã được xây dựng theo phương án tái định cư, định canh nên hiện các tuyến đường trục chính xã, liên thôn, nội vùng các thôn đang từng bước được đầu tư nhựa hóa; ngày càng đáp ứng nhu cầu đi lại và giao lưu phát triển kinh tế - xã hội trong và ngoài vùng.Tuy một số tuyến mới được đầu tư cấp phối nhưng hầu hết các tuyến đường đều có độ dốc lớn nên hiện nay nhiều đoạn đã bị xuống cấp, gây khó khăn cho việc

đi lại sản xuất và vận chuyển vật tư, nông sản hàng hóa

Hệ thống điện đã cơ bản đáp ứng nhu cầu cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Đến nay, 100% số hộ trên địa bàn xã đã được sử dụng điện

Trang 27

Hiện trên địa bàn xã đã được xây dựng đầy đủ các cấp học từ mẫu giáo đến trung học cơ

sở, bao gồm: 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học và 01 trường THCS

Trạm y tế xã đã được xây dựng theo quy mô trạm chuẩn quốc gia, được trang bị cơ bản đầy đủ trang thiết bị khám chữa bệnh và thuốc chữa bệnh đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho người dân

Công tác cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách, người có công được thực hiện tốt, tỷ lệ người dân được tham gia các hình thức bảo hiểm y tế chiếm trên 96% dân số Nhờ có BHYT mà người dân, đặc biệt là người nghèo, người dân tộc thiểu số (DTTS) đỡ phần khó khăn tài chính khi đến các cơ sở y tế để khám và điều trị bệnh

3.4 Các chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với người dân

Việc bồi thường, hỗ trợ TĐCĐC khi Nhà nước thu hồi đất dựa trên các văn bản pháp luật gồm Luật đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông “về việc ban hành Quy định hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 01/3/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông “về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định

số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông”; Căn cứ Thông báo số 115/TB-UBND ngày 10/11/2008 về nội dung kết luận, chỉ đạo lãnh đạo của UBND tỉnh tại cuộc họp giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, GPMB – hạng mục: Khu tái định canh, tái định cư dự án Thủy điện Đồng Nai 3…

Trang 28

Tiếp xúc với các nhà quản lý ở Địa phương, nhân viên làm ở BQLDATĐ 6, người dân địa phương và tham khảo các tài liệu thu thập được, tác giả có nhận xét có nhiều văn bản pháp

lý liên quan đến bồi thường, hỗ trợ người dân TĐCĐC, rồi các khiếu nại còn tồn đọng chưa giải quyết chủ yếu liên quan đến đất đai Trong công tác bồi thường, hỗ trợ còn có các tồn tại như: Ban BQLDATĐ 6 chậm trễ chi trả bồi thường, việc hỗ trợ 2 năm lương thực cho người dân chưa có đất sản xuất chưa được thực hiện, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm chưa được triển khai đến người dân, sự không nhất quán trong đền

bù giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Nguồn vốn sinh kế của các hộ tái định cư tại xã Đắk Plao

4.1.1 Nguồn vốn con người

Tổng số hộ gia đình phỏng vấn tại 5 thôn là 52 hộ với 265 nhân khẩu Trong đó tỷ lệ nam

là 48% và tỷ lệ nữ là 52% Quy mô trung bình là 5,2 người/hộ Số lao động trung bình trong mỗi hộ là 3 người Tỷ lệ lao động nữ chiếm 59% tổng lao động, tỷ lệ lao động nam là 41% (Bảng 4.1)

Bảng 4.1 Thông tin chung về hộ gia đình

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao với khoảng 90%, trong đó dân tộc Mạ là dân tộc tại chỗ chiếm tỷ lệ cao nhất (54%), dân tộc chiếm tỷ lệ cao tiếp theo là dân tộc Mông với tỷ lệ 19% tổng hộ điều tra, còn lại là các dân tộc Tày, Nùng (Hình 4.1)

Hình 4.1 Thành phần hộ dân tộc trong phiếu điều tra

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Trang 30

Dân tộc Mạ phân bố ở thôn 1,2,3; dân tộc Tày, Nùng ở thôn 4; dân tộc Kinh chủ yếu ở thôn 3 còn dân tộc Mông ở thôn 5 Trình độ học vấn thấp của chủ hộ chiếm tỷ lệ cao nhất ở thôn 5 (dân tộc Mông) với 90%, tiếp đến là thôn 4 (dân tộc Tày, Nùng) với 70%, sau đó là thôn 1 với 63% nơi có dân tộc Mạ sinh sống, thôn 3 chủ hộ có trình độ thấp chiếm tỷ lệ ít nhất là 35% do thôn 3 gồm cả người Mạ và người Kinh Như vậy, địa bàn xã Đắk Plao với

tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số cao (90,4%) có chủ hộ với trình độ thấp chiếm tỷ lệ cao (Hình 4.2)

Hình 4.2 Trình độ học vấn (không học và tiểu học) của chủ hộ theo thôn

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Vấn đề kế hoạch hóa gia đình đáng chú ý đối với người Mông khi tỷ lệ hộ người Mông không kế hoạch hóa gia đình chiếm 90%, còn người Mạ thì qua tìm hiểu khi chuyển đến nơi mới đã tách khẩu nên số hộ có trên 2 con giảm xuống (Hình 4.3)

Hình 4.3 Tỷ lệ hộ gia đình có trên 2 con theo dân tộc

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Trình độ học vấn thấp của nữ chiếm tỷ lệ lớn với 44%, tỷ lệ này ở nam là 29% (Hình 4.4)

Trang 31

Hình 4.4 Trình độ học vấn thấp (không học và tiểu học) theo giới tính

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Về ngôn ngữ sử dụng, những hộ dân tộc Tày, Nùng nói tiếng Kinh tốt còn những hộ người

Mạ, người Mông thì nam giới nói tiếng Kinh tốt hơn nữ giới do trình độ học vấn ở phần lớn phụ nữ thấp

Qua điều tra, phần lớn các hộ gia đình đều có trẻ em trai và trẻ em gái trong độ tuổi đi học Khi tính tỷ lệ hộ có trẻ em nữ bỏ học so với hộ có trẻ em nam bỏ học thì tỷ lệ này cao nhất

ở người Mông với 6 hộ có trẻ em gái bỏ học thì có 1 hộ có trẻ em trai nghỉ học Lý do phổ biến nhất của hộ gia đình có trẻ em nữ nghỉ học là không có người làm, ở nhà giúp cha mẹ làm rẫy và sau đó là lý do ở nhà lấy chồng Đáng lưu ý, những hộ gia đình này là hộ nghèo

và dân tộc thiểu số nên nhận được sự hỗ trợ của nhà nước và chính quyền địa phương như sách vở được cấp, 1 tháng 1 cháu nhận 50.000 đồng, đối với học bổng 100.000/cháu/tháng Các hộ này không xem trọng việc học dù nhận hỗ trợ về mặt giáo dục Về nơi tái định cư mới với cơ sở hạ tầng trường học từ mẫu giáo, trường cấp 1, cấp 2 gần nhà thuận tiện đi lại nhưng đa phần không học hết lớp 9 (Bảng 4.2)

Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ có trẻ em nữ bỏ học so với hộ có trẻ em nam bỏ học theo dân tộc

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Về sức khỏe, 9% lao động nữ sức khỏe yếu và 15% lao động nam sức khỏe yếu với các loại bệnh khác nhau như suy nhược thần kinh, cao huyết áp, tim, mắt, đau dạ dày, thần kinh vai gáy, tai biến 100% trẻ em được gia đình cho tiêm vắc - xin miễn phí, 100% người dân được hỏi được cấp thẻ BHYT miễn phí

29%

44%

Nam Nữ

Trang 32

Tỷ lệ lao động nam đã qua đào tạo chiếm 6% với các nghề như y tá, chính trị, luật, công an

và tỷ lệ lao động nữ đã qua đào tạo là 12% với các nghề như công an, dược, y, thú y, chính trị, sư phạm Nhìn chung, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tại xã Đắk Plao chiếm tỷ lệ thấp, lao động nữ học sư phạm có 3 người chưa xin được việc

Xét trình độ học vấn của chủ hộ, 90% chủ hộ người Mông có trình độ thấp, tiếp theo là 67% chủ hộ người Nùng có trình độ thấp, sau đó là chủ hộ người Mạ với 50% và sau cùng

là chủ hộ người Kinh, người Tày (Bảng 4.3)

Bảng 4.3 Tỷ lệ chủ hộ có trình độ thấp (không học và tiểu học) theo dân tộc

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra

Như vậy, xã Đắk Plao đời sống người dân thấp với 85% hộ nghèo và cận nghèo, hộ không nghèo chiếm tỷ lệ thấp 15% Trình độ dân trí của người dân còn thấp, đặc biệt là phụ nữ và

tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề cũng thấp Sức khỏe phần lớn người lao động đủ khả năng lao động

4.1.2 Nguồn vốn tự nhiên

Về đất ruộng, trước tái định cư bình quân 1 hộ 4 sào ruộng trồng lúa nước đủ ăn hoặc dư

nhưng về nơi mới hầu như không có ruộng trồng lúa, gạo phải mua, chỉ có hai hộ có lúa rẫy nhưng không đủ ăn

Về đất rẫy, sau tái định cư diện tích đất rẫy bình quân 1 hộ là 1 ha 7 sào gồm có đất tự

phát, đất được cấp, đất mua và đất công ty giao trồng, còn nơi cũ bình quân 1 hộ 1 ha 5 sào với phần lớn đất tự phát do ông bà tổ tiên để lại

Về loại cây trồng, trước tái định cư người dân xã Đắk Plao trồng nhiều loại cây khác nhau

như cà ri, mít, cà phê, thơm, xoài, điều, chuối, bắp, mì; sau tái định cư trồng chủ yếu cà phê để có thu nhập, còn phần lớn mì, bơ không mang lại thu nhập

Về chất lượng đất, trước tái định cư đất để trồng trọt phần lớn là đất tốt, bằng, đủ nước Sau tái định cư, 77% số hộ than phiền không đủ nước tưới, 60% than phiền đất dốc và 48%

số hộ than phiền đất xấu

Trang 33

Tình trạng sở hữu đất của một số hộ dân gặp trục trặc 50% số hộ được phỏng vấn đất chưa được cấp, đang chờ Nhà nước cấp 34% số hộ có đất nhưng bị tranh giành, lấn chiếm từ trước nên không canh tác được

Hình 4.5 Địa hình rẫy dốc

Nguồn: tác giả chụp tháng 12/2016

Hình 4.6 Đường vào rẫy

Nguồn: tác giả chụp tháng 12/2016

Trang 34

Hình 4.7 Khu vực lòng hồ thủy điện Đồng Nai 3 (Đắk Plao cũ)

Nguồn: tác giả chụp tháng 12/2016

Ghi nhận một số phản ánh về đất đai của các hộ dân xã Đắk Plao: đất xấu tốn phân, đất

thiếu nhiều, nơi cũ mì to, giờ không lên được; đất trồng mì lúc trước được 7, 8 năm, nay còn 2 vụ năng suất thấp; đất đai không được cấp như mong muốn, tiến độ chậm, đến nay một số hộ chưa được cấp, tiền đền bù chậm, chi trả rải rác chưa dứt điểm Hộ H’Mách thôn 1: chờ 6 năm được cấp đất vì đất trên giấy bốc thăm chưa được cấp, đất 4 sào cấp bị xâm chiếm Một số hộ có đất ở Đắk Plao cũ như: hộ Giàng Seo Dèn ở thôn 5 cho biết còn 4 ha

cà phê, mít vẫn làm trong khu cũ chưa đền bù, nơi cũ cà phê tốt; hộ K’Briu thôn 3 cho biết: nơi mới ít đất, nơi cũ tổ tiên để lại canh tác nhiều, còn 4,8 ha cà phê đang thu hoạch trên cos ngập, ở Đắk Plao mới nhưng đi làm ở Đắk Plao cũ; hộ K’Dép thôn 3 mua đất Đắk Plao

cũ gần 1 ha trồng cà, mì

Về nguồn nước tưới, 67% số hộ than phiền nước tưới hiếm hoặc không có nước do ở xa

công trình thủy lợi, không có máy bơm nước tưới; 23% hộ cho rằng nước tưới như trước

và 10% hộ nói nước tưới tốt hơn; nguồn nước tưới cây đến từ suối, hồ (Hình 4.8)

Trang 35

Hình 4.8 Tình hình nước tưới

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Về tài nguyên rừng, diện tích rừng trên địa bàn xã là rừng sản xuất, thuộc quản lý của Xí

nghiệp LN Quảng Khê, công ty Hào Quang, công ty Kim Tín, công ty Mai Khôi và trại giam An Phước và một số diện tích rừng khoảng 2.349,62 ha giao cho địa phương quản lý bảo vệ Hiện các đơn vị quản lý đã tiến hành trồng rừng trên phần lớn diện tích được giao (chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy); do phương án tái định canh của Ban quản lý Thủy điện

6 triển khai chậm nên tình trạng lấn chiếm đất rừng, đốt nương làm rẫy làm cho diện tích

và chất lượng rừng ngày càng bị suy giảm Ngoài ra, công tác quản lý, bảo vệ rừng còn nhiều hạn chế nên tình trạng khai thác lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra, do đó diện tích và chất lượng rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng

4.1.3 Nguồn vốn tài chính

Có 2 hộ được đền nhiều nhất với 900 triệu mỗi hộ, ít nhất là 50 triệu Có một số hộ quên số tiền đền bù, phần lớn tiền đền bù tiêu hết rồi

Mục đích sử dụng tiền bồi thường của hộ dân, số tiền đền bù TĐCĐC được 69% số hộ chi

tiêu hàng ngày như xăng xe, ăn uống, thuốc uống, ăn nhậu ; 52% số hộ mua xe máy; 44%

số hộ mua trang thiết bị trong nhà (tivi, tủ, giường, bàn ghế, rem màn, bếp gas…); 38% số

hộ làm nhà gồm cơi nới nhà tái định cư, làm thêm nhà bếp, làm cổng…; 33% số hộ mua đất ở nơi khác trồng cà như Đắk Man, Đắk Som, Quảng Khê, Lâm Hà; 23% hộ đầu tư vào

cà phê (làm đường vào rẫy, mua giống, máy bơm, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,

67%

23%

10%

xấu hơn như trước tốt hơn

Trang 36

máy nổ tưới cà, máy xát cà) và các hộ còn sử dụng tiền đền bù vào các mục đích khác như

chia cho con, cưới vợ cho con, gửi tiết kiệm, đầu tư học nghề… (Hình 4.9)

Hình 4.9 Mục đích sử dụng tiền bồi thường của hộ dân

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Về tình hình vay mượn: có 73% số hộ có sử dụng hình thức vay mượn với nguồn vốn phần lớn từ ngân hàng chính sách xã hội; trong đó: 1 hộ vay họ hàng và quỹ 3EM, 1 hộ vay phân bón thông qua hội nông dân lựa chọn công ty uy tín, 2 hộ vay phân bón công ty Sơn Trang đến mùa trả cà 6% số hộ đủ rồi không vay (những hộ không nghèo) và 21% số hộ còn lại chủ hộ không biết chữ nên không vay mượn hoặc là không biết gì về tín dụng ngân hàng (Hình 4.10)

Chi tiêu hàng ngày

Đầu tư

cà phê

Chia cho con

Mua trang thiết bị

Gửi tiết kiệm Đầu tư học nghề

Mua xe Mua

đất Khác

đủ không vay không biết

Trang 37

Về mục đích vay mượn của những hộ vay ngân hàng chính sách xã hội: nhiều nhất với 54% số hộ đầu tư vào rẫy chủ yếu rẫy cà phê (đầu tư phân bón, vòi nước tưới cà, máy tưới

cà, giống cây, thuốc xịt cỏ, múc ao lấy nước, múc đường đi lại vào rẫy); khoảng 12% số hộ vay chương trình nước sạch với mục đích đào giếng, làm nhà vệ sinh; số ít còn lại mua đất, mua đồ mở tiệm sửa xe, chữa bệnh, mua xe máy, xây chuồng bò, mua đồ dùng trong nhà

và cho con ăn học

4.1.4 Nguồn vốn vật chất

Cơ sở hạ tầng vật chất

Điện: 58% số hộ được phỏng vấn cho rằng về nơi mới điện lưới tốt hơn, 38% số hộ cho

rằng hệ thống điện như trước còn 4% số hộ cho rằng hệ thống điện xấu hơn

Hình 4.11 Tình hình điện thắp sáng

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Đường: 60% số hộ cho rằng về nơi mới hệ thống đường tốt hơn, 15% hộ cho rằng hệ

thống đường như trước và 25% hộ cho rằng hệ thống đường xấu hơn Một số ý kiến nói hệ thống đường nơi mới xấu hơn vì đã xuống cấp có nhiều ổ gà

Hình 4.12 Tình hình đường giao thông

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

4%

38%

58%

xấu hơn như trước tốt hơn

25%

15%

60%

xấu hơn như trước tốt hơn

Trang 38

Nước sinh hoạt: 69% hộ nói về nơi mới hệ thống nước sạch xấu hơn, 21% hộ nói hệ thống

nước sạch như trước, chỉ 10% hộ nói hệ thống nước sạch tốt hơn Một số hộ phản ánh: giếng khoan phèn nên nước uống đục, thiếu nước hộ tự bỏ tiền đào; có công trình nhà nước khoan bị bỏ đó vì kẹt máy bơm Một số hộ mua nước thùng về uống tăng chi phí sinh hoạt

Hệ thống cấp nước gồm giếng khoan và các bể chứa lớn nhỏ được đầu tư xây dựng rất bài bản, nhưng bà con sử dụng được hơn nửa năm thì hỏng và giờ đã bỏ hoang Hố khoan sụt đất, đường ống dẫn nước vỡ, bể chứa nước bằng bê tông đã trơ đáy, cỏ dại trùm kín lối đi Ông Nguyễn Văn Ngọc, ở thôn 2, than phiền: dân chúng tôi khổ sở vì thiếu nước Mùa mưa, bà con hứng nước từ mái nhà để dùng Nhưng mùa khô phải thay nhau xuống suối

2014)

Hình 4.13 Tình hình nước sinh hoạt

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Truyền hình: 60% hộ nói về nơi mới chất lượng truyền hình tốt hơn, 29% hộ nói như

trước và 11% hộ nói chất lượng xấu hơn

Trang 39

Hình 4.14 Tình hình truyền hình

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Loa: 58% hộ nói về nơi mới hệ thống loa tốt hơn, 27% hộ nói chất lượng như trước và

15% hộ nói chất lượng loa xấu hơn

Hình 4.15 Tình hình loa

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Trường học: 75% hộ nói về nơi mới hệ thống trường học tốt hơn, 19% hộ nói như trước

và 6% hộ nói xấu hơn

Trang 40

Nhà văn hóa: 77% hộ nói về nơi mới chất lượng nhà văn hóa tốt hơn, 19% hộ nói như

trước và 4% hộ nói xấu hơn

Hình 4.17 Tình hình nhà văn hóa

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Trạm y tế: 79% hộ nói về nơi mới chất lượng trạm y tế tốt hơn, 17% hộ nói như trước và

4% hộ nói xấu hơn

Hình 4.18 Tình hình trạm y tế

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra

Chợ nông thôn chưa có

Về cơ sở hạ tầng vật chất, nhìn chung hệ thống điện, đường, truyền hình, loa phát thanh, trường học, nhà văn hóa, trạm y tế ở nơi mới tốt hơn nơi cũ Nước sinh hoạt là vấn đề đáng chú ý với 69% hộ phỏng vấn về nơi mới tình hình nước sinh hoạt xấu hơn Chợ nông thôn vẫn chưa được xây dựng

4%

19%

77%

xấu hơn như trước tốt hơn

Ngày đăng: 24/10/2017, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w