công ty cổ phần niên giám điện thoại tiền thân là văn phòng niêm giám điện thoại và những trang vàng được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 2/1993
Trang 1Mục lục
Phần 1: Tổng Quan về Công ty Cổ phần niên giám đIện thoại và trang vàng 1 việt nam
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam ……… 3-4 1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Niên giám
Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam
1.2.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại
& Trang vàng 1 Việt Nam……… 5-8
1.2.2 Đặc điểm doanh thu Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam ……… 9
1.2.3 Đặc điểm chi phí Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam … ……… … … 9-10 1.2.4 Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 10-12 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ……… …… 12-15 1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ……… … 15-17 1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty ……… 17-18 Phần 2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 Việt Nam. 2.1 Kế toán doanh thu ……… 19-31 2.2Kế toán giá vốn hàng bán …… ……… ……… …… 32-48 2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……… ……… 49-52 2.4 Kế toán kết quả kinh doanh …… ……… 52-55 Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam. Việt Nam. 3.1 Đánh giá kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam ……… ……
56-57 3.1.1 Những u điểm ……… … 57-58 3.1.2 Những nhợc điểm ……… 58
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty côt phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam ………… …
58-60 Kết luận ……… ……….61
Danh mục Tài liệu tham khảo……….…… ……… ….62
Nhận xét của đơn vị thực tập……… ……… … 63
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn……….……… ……… ….64
Danh mục các ký hiệu viết tắt
* NGĐT & NTV: Niên Điện thoại và những trang vàng
Trang 2* KC: KÕt chuyÓn
* CF SXKD: Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
Trang 3LờI NóI ĐầU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cácdoanh nghiệp ở nớc ta đã đi vào thực hiện hạch toán độc lập đảm bảo nguyên tắc
tự trang trải và có lãi Chính điều này các doanh nghiệp phải từng bớc nâng caocông tác quản lý, tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ, thực hiện triệt để công táctiết kiệm trong sản xuất kinh doanh
Do đó vấn đề chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là thờngxuyên thờng đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Trớc đây, trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tổ chứchạch toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh ở các đơn vị kinh tế đ-
ợc Nhà Nớc "bao bọc" hầu nh toàn bộ: kinh doanh có lãi thì đơn vị đợc hởng cònthua lỗ thì nhà nớc chịu Do vậy, các doanh nghiệp không tự chủ trong kinhdoanh, không có tính cạnh tranh Ngày nay với sự nghiệp phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo định huớng xã hội chủ nghĩa của nhà nớc ta làcơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc nên việc tổ chức kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp có ý nghĩa kinh
tế to lớn, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những quyết định đúng đắntrong kinh doanh để đạt đợc hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Với những kiến thức đã học ở nhà trờng, qua quá trình thực tập tại phòng
kế toán, đợc tiếp xúc với công tác kế toán của Công ty Cổ phần Niên giám Điệnthoại và Trang vàng 1 – Việt Nam và thấy đợc tầm quan trọng của công tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Nên em chọn đề tài: "Kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Niên giám
thức chuyên môn và thực tế hoạt động ngoài xã hội để giúp em có cái nhìn thực
tế hơn và hiểu sâu hơn về công tác kế toán
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Niên giám Điện thoại và Trangvàng 1 – Việt Nam, dới sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Tiến sỹ Nguyễn ThịThu Liên, sự giúp đỡ của lãnh đạo và các anh chị phòng kế toán đã giúp em hoànthành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với những nội dung sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang
Phần II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
Trang 4Phần III: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Phần 1 Tổng Quan về Công ty Cổ phần niên giám đIện thoại
và trang vàng 1 việt nam 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam.
Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 Việt Nam tiềnthân là Văn phòng Niên giám điện thoại và Những trang vàng đợc thành lập và
đi vào hoạt động từ tháng 2/1993 trên cơ sở thực hiện hợp đồng dự án thuê xuấtbản Niên giám điện thoại và những trang vàng (NGĐT & NTV) giữa Bu điện TP
Hà Nội và Công ty Worlcorp Holding (Singapore) Pte Ltd Hoạt động dới sựquản lý và điều hành của đội ngũ chuyên gia Công ty Worlcorp Holding(Singapore) Pte Ltd
Đến tháng 9/1995, Văn phòng Niên giám điện thoại và Những trang vàng
đợc chính thức thành lập thành “Trung tâm Niên giám điện thoại và Những trangvàng Hà Nội” trực thuộc Công ty Điện thoại Hà Nội – Bu điện TP Hà Nội theogiấy phép kinh doanh số 1271/GP ngày 17/6/1995 do Uỷ Ban Nhà Nớc về hợp
Trang 5tác và đầu t cấp cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty Bu chínhViễn Thông Việt Nam và các đối tác lần lợt là Công ty Worlcorp Holding(Singapore) Pte Ltd, Công ty Pacific Access thuộc tập đoàn viễn thông Telstra.Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC kết thúc Tháng 10/1999, Trung tâmNiên giám điện thoại và Những trang vàng Hà Nội đợc thành lập trên cơ sở tách
ra từ Công ty Điện thoại Hà Nội thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Bu
điện TP Hà Nội, theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số TCCB ngày 18/9/1999 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bu chính Viễn ThôngViệt Nam
2631/QĐ-Đến tháng 3/2005, chuyển đổi cổ phần hoá từ Trung tâm Niên giám điệnthoại và Những trang vàng Hà Nội – Bu điện TP Hà Nội theo quyết định số35/2004/QĐ- BBCVT ra ngày 30/8/2004 của Bộ Bu chính Viễn thông và chínhthức đổi tên thành Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 –Việt Nam (VNYP)
Hiện nay, Công ty là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Bu chínhViễn thông Việt Nam (VNPT), có t cách pháp nhân, hoạt động độc lập theo LuậtDoanh nghiệp, có trụ sở và con dấu riêng
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại vàTrang vàng 1 – Việt Nam Việt Nam
Tên Tiếng Anh:VIETNAM TELEPHONE DIRECTORY YELLOWPAGES JOINT STOCK COMPANY – 1
- T vấn, thiết kế quảng cáo trên các sản phẩm, hàng hoá, phơng tiện; t vấnnghiệp vụ marketing, tiếp thị, thiết kế, biên tập; Xây dựng các chiến lợc quảngcáo tiếp thị, chiến lợc quảng cáo sản phẩm
- Dịch vụ thiết kế, in ấn, chế bản, nghiên cứu thị trờng, tổ chức hội nghị, hộithảo, hội chợ, triển lãm và cung cấp thông tin cho khách hàng sử dụng Niên
Trang 6giám điện thoại – Những trang vàng qua dịch vụ 1081, mạng internet theo quy
định của pháp luật
- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo trên sản phẩm niên giám điện thoại –Những trang vàng và các hình thức quảng cáo khác theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh thiết bị bu chính viễn thông, tin học và máy văn phòng
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam.
1.2.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam.
Công ty cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 Việt Nam (VNYP)
là một công ty hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo VNYP tự hào là nhà cungcấp chính thức các sản phẩm và dịch vụ Những Trang Vàng trên địa bàn Hà Nộitrong suốt 12 năm qua Các sản phẩm và dịch vụ: Những Trang Vàng – ấnphẩm, Những Trang Vàng -1081, Những Trang Vàng – CDROM, Những Trangvàng – Trực tuyến, Dịch vụ th quảng cáo trực tiếp YPmail
Với phơng châm "Những Trang Vàng cầu nối trên thơng trờng", NhữngTrang Vàng luôn dựa trên nền tảng của tính chuyên nghiệp, an toàn, nhanhchóng, chính xác, hiệu quả và uy tín nhất
Đặc điểm quy trình công nghệ:
Sơ đồ quy trình sản xuất cuốn NGĐT & NTV
Trang 7Quy trình thực hiện chi tiết các khâu sản xuất NGĐT & NTV:
- Nhận số liệu danh bạ từ các nguồn khác nhau
- Chạy chơng trình chuyển cấu trúc về cấu trúc về số liệu của công ty
- Chuẩn bị số liệu phân loại ngành nghề
Thông tin chung
Thiết kế
Các hồ sơ
khác
Quảng cáo trang trắng
Quảng cáo trang màu
QC vàng Incolum AD
khách hàng)
Bán quảng cáo
Dàn trang trắng
Dàn trang màu
Dàn trang vàng
QC Incolum
Dàn trang vàng Duming
Hộp phân loại
Dàn trang vàng (trên máy MC)
In sách
Làm phim
Phát sách NGĐT & NTV
Filler Giai đoạn 1: từ tháng 1
đến tháng 2 Giai đoạn 2: từ tháng 3 đến tháng 10 Giai đoạn 3: từ tháng 7 đến tháng 12 Giai đoạn 4: từ T 1 đến T 4
Trang 8- Chuẩn bị số liệu khách hàng quảng cáo năm trớc
- Chuẩn bị số liệu hồ sơ khách hàng của các doanh nghiệp
- Chuẩn bị số liệu keywork của các DN
- Điền các thông tin khách hàng vào hồ sơ khách hàng
- Nhận t liệu hoặc mẫu quảng cáo từ khách hàng
- Ký hợp đồng quảng cáo
- Kê khai đầy đủ thông tin lên hợp đồng
- Ghi số liệu Telephone list từ khách hàng
- Nộp Tổ Biên tập bộ hồ sơ quảng cáo gồm:
new & renew
Nhận yêu
cầu Xác minh Cập nhập vào tổ chức dữ
liệu
In market card kinh doanhNhân viên
Trang 9D Bản duyệt quảng cáo:
- Số liệu mã phân loại khách hàng không quảng cáo
- Số liệu hợp đồng quảng cáo
- Doanh thu từ thu hoa hồng, đại lý: là doanh thu bán quảng cáo trên haicuốn niên giám điện thoại từ đại lý tại thành phố Hồ Chí Minh của công ty.Bên cạnh đó công ty làm đại lý bán quảng cái cho cuốn niên giám của Bu
điện Hồ Chí Minh, hởng 20% hoa hồng trên mỗi hợp đồng quảng cáo
và sửa In sách Kiểm travà sửa
Trì
nh duyệt
Trang 10- Doanh thu niên giám tỉnh: là doanh thu từ việc biên tập và xuất bản niêngiám điện thoại cho các Bu điện tỉnh.
- Doanh thu từ 1081: là doanh thu từ tổng đài chuyên giải đáp các thông tinkhuyến mại, ngời tiêu dùng gọi vào phải trả 1000đ/1phút
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là doanh thu từ nguồn vốn cha dùnghết, các khoản thu chiếm dụng đợc từ kỳ này cha đến hạn phải trả cho các chiphí công ty gửi vào Ngân hàng, hoặc đầu t vào các công ty Cổ phần để sinh lãi
…
1.2.3 Đặc điểm chi phí Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại & Trang vàng 1 Việt Nam.
Chi phí của công ty bao gồm:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: bao gồm
+ Chi phí tiền lơng
+ Chi phí BHXH & công đoàn
+ Chi phí ăn ca
+ Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
+ Chi phí nhiên liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí hoa hồng đại lý
+ Chi phí mua ngoài
+ Chi phí bảo hộ lao động
+ Chi phí hội họp, tiếp khách, quảng cáo,
+ Chi phí bổ túc đào tạo
+ Chi phí sửa chữa lớn tài sản
+ Chi phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể
- Chi phí quản lý: bao gồm
+ Chí phí khấu hao tài sản cố định: Là các chi phí khấu hao tài sản cố định
nh nhà cửa,vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
+ Chi phí dự phòng: Là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho các rủi ro lớn
+ Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác thuộc quản lý chung của công
ty nh chi phí tầu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.2.4 Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua.
Trang 11Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài ngời là điềukiện tiên quyết, tất yếu và cần thiết của sự tồn tại và phát triển trong mọi chế độxã hội Trong nền kinh tế nói chung, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra cácsản phẩm theo yêu cầu của thị trờng nhằm mục đích kiếm lời Đó là quá trình màcác doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí dới hình tháihiện vật hoặc hình thái giá trị đó là điều kiện vật chất bắt buộc để các doanhnghiệp có thu nhập Do vậy để tồn tại và phát triển kinh doanh có lãi thì buộc cácdoanh nghiệp phải tìm cách giảm mức tối thiểu các chi phí của mình để mang lạilợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh, ghi nhận đúng doanh thu và xác định kết quả sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mình và từ đó đề ra những giải pháp, phơng thức quản lý, tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tốt hơn
Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam từ khithành lập đến nay đã và đang hoàn thiện chính mình và phát triển mạnh mẽ về cơ
sở vật chất và năng lực cán bộ Những thành quả mà Công ty đạt đợc hôm nay lànhờ vào sự tin tởng của khách hàng và sự nỗ lực phát triển của CBCNV trongCông ty Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh của Công tytrong 2 năm gần đây 2007– 2008(Đ/v: Triệu đồng)
DNNN
năm 2008 cty CP
Nguồn vốn kinh doanh
Trong đó: cổ phần nhà nớc
các cổ đông khác
1.750.0000001.750.000000
Trang 12A Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty CP NGĐT & TV 1 – VN
B Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
a Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Ban kiểm soát
b Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
phó tổng giám đốc (Phụ trách khối kinh doanh) phó tổng giám đốc(Phụ trách khối sản xuất)
phòng kinh doanh 2
phòng marketing tổng hợp phòng kế toán phòng phòng phát triển dịch
vụ
tổ
kế hoạch
phòng thiết kế biên tập
dịch vụ web
dịch vụ 1081
tổ hoạ sỹ
Trang 13- Lập chơng trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
thức khác;
quản trị
c Ban kiểm soát:
định của pháp luật;
tập và chủ trì cuộc họp của Ban kiểm soát;
biểu ý kiến và có những kiến nghị nhng không tham gia biểu quyết Nếu có ýkiến khác với quyết định của Hội đồng quản trị thì có quyền yêu cầu ghi ý kiếncủa mình vào biên bản phiên họp và đợc trực tiếp báo cáo trớc Đại hội đồng cổ
e Phó Tổng Giám đốc (Phụ trách kinh doanh):
Ngời chịu trách nhiệm giám sát việc bán quảng cáo trên sách Niên giám
điện thoại và những trang vàng và theo dõi các hoạt động khuyếch chuơngquảng bá sản phẩm và dịch vụ của công ty, theo dõi tình hình doanh thu của từng
bộ phận kinh doanh, đặt ra mục tiêu, chiến lợc và có kế hoạch cụ thể để mang lạikết quả tốt
g Phó Tổng Giám đốc (Phụ trách khối sản xuất):
Là ngời đứng đầu về quản lý tình hình sản xuất của toàn công ty, đa ra
ph-ơng hớng kế hoạch sản xuất cụ thể về tất cả phph-ơng diện liên quan đến sản phẩm
và dịch vụ nhằm cung cấp những thông tin chính xác, nhanh chóng và hiệu quả
Trang 14cho khách hàng, theo dõi tình hình hoạt động của hệ thống máy móc trang thiết
bị liên quan đến sản xuất
h Kế toán trởng:
Là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính, xem xét
đánh giá nguồn vốn và tài sản của công ty qua từng quí và từng năm Gíam sátcác hoạt động liên quan đến tài chính của các nhân viên trong phòng kế toán,giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, tổng hợp toàn bộ các công việc trongphòng, đa ra kết quả cuối cùng để trình lên Tổng Giám đốc
Với bộ máy tổ chức quản lý nh trên đã đa hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty CP Niên giám điện thoại và trang vàng 1 – VN tiến một bớc khávững chắc so với khi mới thành lập Các bộ phận chịu sự quản lý trực tiếp củaTổng Giám đốc và đợc liên kết hỗ trợ cho nhau Nhiệm vụ chức năng của từng
nghiệp vụ kế toán cho công ty
biên soạn, duy trì và cập nhập việc làm sạch số liệu đảm bảo cung cấp số liệuchính xác phục vụ việc xuất bản danh bạ điện thoại và các dịch vụ bổ trợ khác,kiểm tra và giám sát chất lợng sản phẩm và dịch vụ
1081 với phơng châm "nối nhanh kết gọn"về các sản phẩm, dịch vụ, doanhnghiệp và thị trờng
cáo Với kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội đợc trau dồi, nhân viên Kinhdoanh của công ty có thể coi là những nhà t vấn chuyên nghiệp cho khách hàng
về lĩnh vực quảng cáo và khuyếch trơng sản phẩm và dịch vụ của khách hàngtrên thị trờng
bắt kịp thời những biến động và ảnh hởng của thị trờng tới lĩnh vực sản xuất kinh
Trang 15doanh của đơn vị để từ đó đề ra các biện pháp hỗ trợ cho công tác bán quảng cáotrong từng giai đoạn cụ thể.
- Phòng Tổng hợp: chịu trách nhiệm về tổ chức lao động tiền lơng, kếhoạch, hành chính và tham mu giúp việc cho Ban Lãnh Đạo và chịu trách nhiệmtrớc Tổng Giám đốc, quản lý điều hành công việc thuộc các lĩnh vực mà TổngGiám đốc phân công
Mọi lĩnh vực hoạt động và thành viên của các đơn vị phải tuyệt đối tuântheo quy định của phát luật và quy chế của Công ty trong quá trình thực hiệnnhững nhiệm vụ đợc giao
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Công ty CP Niên giám Điện thoại và trang vàng 1 – Việt Nam là một đơn
vị thành viên của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, hạch toán độclập và có t cách pháp nhân, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin,nên công tác tài chính kế toán của Công ty phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu,nắm rõ mọi khía cạnh, chi tiết cụ thể của quá trình thiết kế, biên tập, biên soạnNGĐT từ đó có khả năng cung cấp thông tin một cách thờng xuyên, đầy đủ,chính xác và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cũng nh kinh doanhcủa đơn vị Mô hình tổ chức bộ máy kế toán cũng phải phù hợp với yêu cầu quản
lý và những đặc thù của ngành nghề kinh doanh Chính vì vậy công tác kế toáncủa Công ty đợc thực hiện theo mô hình kế toán tập trung Việc tổ chức hạchtoán đợc tập trung tại phòng Kế toán của Công ty trên cơ sở kết hợp với các tr-ởng đơn vị sản xuất Hiện tại, phòng Kế toán gồm 6 ngời đều có trình độ đại học,
đảm nhận công việc kế toán tại các phần hành Tổ chức bộ máy kế toán đợc biểudiễn ở sơ đồ nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 16Trong đó:
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn toàn bộ công táchạch toán kế toán và công tác tài chính ở công ty; lập báo cáo kế toán theo biểumẫu, chế độ thể lệ của nhà nớc Chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc Công ty
và pháp luật về tình hình chấp hành các chế độ, chính sách Nhà nớc về quản lýtài chính
- Kế toán theo dõi tiền lơng và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ theo dõi cácbảng chấm công, tính và phân bổ lơng cho công nhân viên chức, lên bảng tổnghợp tình hình thanh toán lơng
- Kế toán theo dõi công nợ: có nhiệm vụ theo dõi thuế và các khoản phải trảngời bán, các khoản doanh thu, chiết khấu, giảm giá, xác định kết quả kinhdoanh
- Kế toán theo dõi tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi và quản lý nhữngbiến động tăng giảm của tài sản.Đồng thời, ngời trực tiếp theo dõi về TSCĐ,hạch toán sửa chữa lớn và tiến hành tính giá thực tế của thành phẩm sản xuất,cân đối sử dụng các nguồn vốn kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, xây dựng kếhoạch tài chính cho năm sau
- Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán thanh toán): có nhiệm vụ theo dõi vàquản lý nhập xuất vật liệu; theo dõi tình hình thanh toán; công tác kế toán tổnghợp, lập báo cáo quyết toán từng quý, từng năm
Thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi và quản lý thu, chi tiền mặt
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Kế toán theo dõi tài sản
cố định
Kế toán tổng hợp, thanh toán
Thu quỹ quản lý thu chi tiền mặt
Trang 17- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng kỳ báo cáo từ ngày01/01 đến 31/12hàng năm.
- Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng: Do đặc thù của doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh trực tiếp, số lợng các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày ở Công ty CP Niêngiám điện thoại và Trang vàng 1 – VN là khá lớn và phức tạp Để tiết kiệm thờigian và năng cao hiệu quả công tác kế toán, Công ty đã lựa chọn hình thức
“chứng từ ghi sổ” Việc hạch toán này giúp cho Công ty giảm đợc số lợng ghichép và hạn chế sai sót, tăng năng suất lao động kế toán
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Căn cứ theo chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính Phơng pháp tính
Trang 18Phần 2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Niên giám điện
thoại và Trang vàng 1 Việt Nam.
2.1 Kế toán doanh thu
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh dịch vụ của Công ty, việc hạch toándoanh thu của Công ty cũng đợc tập hợp riêng cho từng bộ phận kinh doanh baogồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bán quảng cáo, doanh thu hoa hồng đại
doanh bán quảng cáo chiếm tỷ lệ lớn nhất trong toàn công ty
Số tiền bán hàng đợc ghi trên Hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng, hoặctrên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng, hoặc thoả thuận giữa ngờimua và ngời bán
Doanh thu từ các hoạt động bán dịch vụ tại Công ty CP Niên giám điệnthoại và Trang vàng 1 – VN có thể thu đợc tiền hoặc cha thu đợc tiền ngay (Docác thoả thuận về thanh toán bán hàng)
Hiện nay, số tiền bán hàng thu đợc thờng đợc khách hàng trả theo hợp
đồng đã ký kết Hình thức thanh toán rất đa dạng, đối với những khoản tiền nhỏkhách hàng có thể trả tiền mặt hoặc với những khoản tiền lớn khách hàng có thểchuyển khoản qua ngân hàng, cắt séc
* Chứng từ sử dụng để hoạch toán doanh thu gồm
Nhân viên kinh doanh: Minh Ngọc 0905 60 8686
Trang 19Mã khách hàng 8134128.số /HĐQC
ĐK tiếp [ ] mới [ ] bổ sung[ ]
- Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nớc CHXHCN Việt
Nam
- Căn cứ Luật Thơng mại số 36/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam
- Căn cứ pháp lệnh quảng cáo số 39/2001/PL - VBTVQH ngày 16/11/2001
- Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên
Chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty TNHH Thơng mại Tin học viễn thông Danh Việt
- Địa chỉ : Số 65 Trung Liệt
- Điện thoại : 84-4-6269 7755 Fax: 84-4-6269 5556
- Mã số thuế: 0101948369
- Đại diện : Ông Nguyễn Tuấn Anh Chức vụ: Giám đốc
Bên B: Công ty cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 - Việt nam
Địa chỉ : 809 Đờng Giải Phóng, Phờng Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại : (04)665 8888 Fax: (04)665 8888
Email : nhungtrangvang@hn.vnn.vn
Webssite : www.nhungtrangvang.com.vn
Số đăng ký KD: 0103006735 Mã số thuế: 0100112194
Tài khoản VNĐ: 102010000392787 tại Ngân hàng Công thơng VN - CN Chơng Dơng
Đại diện : Bà Phan Thị Minh Vợng Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 6 nh sau:
Điều 1: Nội dung và giá trị Hợp đồng:
Bên B nhận đăng quảng cáo các thông tin kinh tế của Bên A trên sách Niên giám điện thoại và
Những Trang vàng Tp Hà Nội ấn bản 2008 (gọi tắt là Niên giám điện thoại và Những trang vàng).
Nội dung quảng cáo và mức phí cụ thể nh sau:
Số TT Mã phân loại Phân loại ngành nghề Kích cỡ Thành tiền
(VNĐ)
Quảng cáo màu mặt sau trang mở đầu phần Trang Vàng (1/2 trang)
HOFI ( 185mm X 120mm) 120.000.000
Tự động – hệ thống & thiết bị ABL/EL
Động cơ giảm tốc & hộp giảm tốc 8UV/BL 51.000.000
“Xem QC mặt sau trang mở đầu phần
Tổng số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mơi lăm triệu đồng chẵn /
Điều 2: Phơng thức và thời hạn thanh toán:
2.1 Phơng thức thanh toán: Tiền mặt [ ] Séc [ ] Chuyển khoản [ X ]
2.2 Thời hạn thanh toán: thanh toán 50% giá trị hợp đồng quảng cáo trong vòng 10 ngày sau
khi ký hợp đồng
Số tiền còn lại: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng còn lại sau khi duyệt mẫu quảng cáo, trước
07/10/2008
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của các bên:
3.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
Trang 20- Cung cấp cho Bên B đầy đủ các thông tin cần thiết (tên, địa chỉ, số điện thoại … ) và nội dung cần quảng cáo (bằng cách điền trên mẫu “Phiếu dữ liệu khách hàng” do Bên B cung cấp) để Bên B thực hiện các công việc thiết kế, đăng quảng cáo nh nêu tại Điều 1 hợp đồng này;
- Đảm bảo các nội dung thông tin quảng cáo là trung thực và chính xác, phù hợp với các quy
định của pháp luật Việt Nam;
-Có trách nhiệm tự giải quyết các tranh chấp với các bên thứ ba về các nội dung thông tin của Bên A đăng trên Niên giám Điện thoại & Những Trang vàng;
- Thanh toán tiền dịch vụ cho Bên B đầy đủ, đúng thời hạn và ph ơng thức đợc quy định trong hợp đồng này.
3.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
- Thực hiện đầy đủ các công việc đăng quảng cáo cho Bên A trên Niên giám Điện thoại & Những Trang vàng theo đúng chất lợng, nội dung đợc quy định trong hợp đồng này Đảm bảo đăng nội dung quảng cáo, tên, địa chỉ, số điện thoại, e-mail, website, nhãn hiệu của Bên A đúng theo yêu cầu nêu trong hợp đồng này và “Phiếu dữ liệu khách hàng”;
- Có quyền sắp xếp vị trí đăng quảng cáo của Bên A theo quy định riêng của Bên B, phù hợp với thiết kế và bố cục chung của Niên giám Điện thoại & Những Trang vàng;
- Có quyền yêu cầu Bên A sửa đổi, bổ sung các nội dung quảng cáo cho phù hợp với pháp luật Việt nam;
- Thực hiện trình bày quảng cáo phù hợp với bố cục chung của Niên giám Điện thoại & Những Trang vàng và phù hợp với quy định của pháp luật Việt nam.
Điều 5: Sửa đổi nội dung, thông tin quảng cáo:
5.1 Trớc khi Bên B thực hiện làm phim quảng cáo thì Bên A có quyền sửa đổi nội dung, thông tin quảng cáo và không phải thanh toán thêm chi phí;
5.2 Trong trờng hợp Bên A yêu cầu sửa đổi nội dung, thông tin quảng cáo sau khi Bên B thực hiện làm phim quảng cáo thì Bên A phải thanh toán thêm chi phí là 500.000đ cho một lần sửa đổi;
Điều 6: Điều khoản chung:
6.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã
ký trong hợp đồng;
6.2 Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ đợc giải quyết thông qua thơng lợng hoà giải Trờng hợp các bên không tự giải quyết đợc thì sẽ đa ra Toà án Nhân dân có thẩm quyền giải quyết 6.3 Hợp đồng này sẽ coi nh đã thanh lý nếu Bên A không có ý kiến gì trong vòng 05 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hiệu lực;
6.4 Hợp đồng gồm 02 trang tiếng Việt và đợc lập thành 04 bản gốc có giá trị pháp lý nh nhau Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 03 bản./.
Đôi bên chứng kiến, ký tên đóng dấu hợp đồng quảng cáo này vào ngàytháng nêu trên
Đại diện bên A Đại diện bên B
Trang 21Hóa đơn
Mẫu số 01 GTKT – 3LL - 01 Hoá đơn (GTGT)
Điện thoại (Tel): ……… MST: 01 0011219 4
Họ và tên ngời mua hàng(customer's name): Nguyễn Tuấn Anh
Đơn vị (Company): Công ty TNHH Thơng mại tin học viễn thông Danh Việt
Địa chỉ(Address): 65 Trung Liệt – Hà nội
Trang 22Cộng tiền hàng hoá, dịch vụ (Total): 150.000.000 Thuế suất GTGT (VAT rate): 10 % Tiền thuế GTGT (VAT amount): 1.500.000 Tổng cộng tiền thanh toán (Grand total): 165.000.000
Số tiền viết bằng chữ: ……… Một trăm sáu m ơi năm triệu đồng chẵn ……… .
.
………
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
Buyer Seller Chief officer
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature, full name) (Signature, full name) (Signature, full name)
Nguyến Tuấn Anh Nguyễn Lan Anh Phan Thị Minh Vợng
Mẫu số 02 -TT
Công ty Cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 – Việt Nam. VN
809 Đờng Giải phóng Ban hành theo QĐ số : 1141 – TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Của Bộ Tài Chính
Họ và tên ngời nộp tiền: Công ty TNHH Thơng mại tin học viễn thông Danh Việt
Địa chỉ: 65 Trung Liệt – Hà nội
Lý do thu tiền: Thu tiền quảng cáo
Nguyễn Thu Giang Lê Thị Châm
+ Số tiền quy đổi:
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
Trang 23935.867.900850.789.00085.078.900Kèm theo: 06 chứng từ gốc
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 đợc chi tiết theo từng loại doanh thu
- TK 51111 - Doanh thu bán quảng cáo
- TK 51112 - Doanh thu hoa hồng đại lý
- TK 51114 - Doanh thu Niên giám tỉnh
- TK 51118 - Doanh thu khác
- TK 5112 – Doanh thu 1081
Sổ chi tiết tài khoản
Công ty Cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 – VN
Trang 2415/11/2008 43 Thu quảng cáo HĐ 125, 1056, 1250,
Số d cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Tổng Giám đốc Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Thu Giang Lê Thị Châm Nguyễn Việt Thanh
Công ty Cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 – VN
809 Đờng Giải phóng
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản: 51112 – Doanh thu hoa hồng đại lý
Trang 2531/10/2008 13 Ghi nợ doanh thu Cty Viễn thông tháng 9 1319 6.430.296
Số d cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Tổng Giám đốc Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Thu Giang Lê Thị Châm Nguyễn Việt Thanh
Công ty Cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 – VN
Số d cuối kỳ: 0
Ngày…31…tháng 12 năm 2008 Tổng Giám đốc Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Số d đầu kỳ: 0
Trang 26NguyÔn Thu Giang Lª ThÞ Ch©m NguyÔn ViÖt Thanh
C«ng ty Cæ phÇn niªn gi¸m ®iÖn tho¹i vµ trang vµng 1 – VN
Trang 27Doanh thu b¸n hµng
C«ng ty Cæ phÇn niªn gi¸m ®iÖn tho¹i vµ trang vµng 1 – VN
809 §êng Gi¶i phãng
sæ tæng hîp chi tiÕt TK 511 Tµi kho¶n: 511 – Doanh thu b¸n hµng
chøng
tõ