1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM DV vinacomin

65 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 656,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung luận văn gồm 3 phần: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán Bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp Thương mại. Chương 2: Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin. Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin. Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng đối với doanh nghiệp, nó không chỉ là nguồn tài chính chủ yếu để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà hơn nữa nó còn phản ánh quy mô kinh doanh, trình độ quản lý, tương lai tồn tại và phát triển cảu doanh nghiệp. Vì vậy việc thực hiện đầy đủ, kịp thời chỉ tiều doanh thu bán hàng sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo ổn định cho hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau (Chuẩn mực số 14) : Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Việc xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, có xác định đúng thời điểm tiêu thụ thì mới xác định được thời điểm kết thúc công việc bán hàng hóa và phản ánh chính xác kết quả bán hàng trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.4. Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra và thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng. Nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, còn nếu hàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá. Các khoản trên sẽ được phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm: • Chiết khấu bán hàng: là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định của hợp đồng đã thỏa thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán sớm tiền hàng. Chiết khấu thanh toán được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo hóa đơn chưa có thuế GTGT. Theo chế độ tài chính hiện nay, chiết khấu bán hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp. • Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng trong trường hợp hóa đơn bán hàng đã viết theo gía bình thường, hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp đã chấp nhận hoặc do khách hàng mua với khối lượng lớn nên được doanh nghiệp giảm giá. • Trị giá hàng bán bị trả lại: là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa kém phẩm chất không đúng chủng loại, sai quy cách,….Trong trường hợp một phần hàng hóa bị trả lại thì trị giá số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn cộng với thuế GTGT tương ứng với số hàng đó. • Thuế phải nộp cho hàng tiêu thụ: là số tiền mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vu dịch vụ. Thuế phải nộp cho hàng tiêu thụ có thể là các loại thuế như: Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, … Các loại thuế tiêu thụ thường được cộng vào đơn giá bán của hàng hóa trên hóa đơn bán hàng do vậy các loại thuế đó phải được loại trừ khỏi doanh thu thực hiện. 1.2.5. Giá vốn hàng xuất bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng xuất kho.  Đánh giá theo trị giá vốn thực tế: Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng. Các chi phi thu mua trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như: chi phí vận chuyển, bốc xếp, tiền thuê kho, bãi,… được hạch toán riêng, đến cuối tháng mới tính toán phân phổ cho hàng xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, có giá mua khác nhau nên khi xuất kho, kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho theo một trong các phương pháp sau đây tùy theo từng đặc điểm riêng và yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp: • Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi hàng hóa, thành phẩm theo từng lô khi xuất hàng thuộc lô sẽ căn cứ vào số lượng thực xuất và đơn giá nhập kho thực tế của lô đó để tính trị giá thực tế của lô xuất kho. • Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của hàng xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền được tính theo công thức sau:   Trị giá vốn hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền Trong đó, đơn giá bình quân có thể tính theo phương pháp sau:  Đơn giá bình quân cả kỳ: Đơn giá bình quân cả kỳ = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập: Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hóa. Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này khối lượng tính toán sẽ giảm nhưng chỉ tính toán được trị giá của hàng hóa vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin một cách kịp thời. Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động. Theo cách tính này xác định được trị giá vốn thực tế của hàng hóa do đó thông tin cung cấp được kịp thời. Tuy nhiên khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều hơn thích hợp với những doanh nghiệp làm kế toán máy. Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả thiết là hàng hóa, thành phẩm nào được nhập trước thì xuất trước và khi xuất hàng ở lô nào thì lấy giá vốn thực tế nhập kho của lô đó để tính trị giá vốn hàng xuất bán. Trên thực tế hàng xuất kho có thể không tuân theo giả thiết trên nhưng khi tính toán trị giá vốn hàng xuất bán thì tính theo giả thiết đó. Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả thiết là thành phẩm, hàng hóa nào nhập kho sau thì sẽ được xuất trước. Khi tính trị giá vốn hàng bán thì sẽ dùng giá nhập kho thực tế của những lần nhập sau cùng. Giả thiết nhập sau xuất trước là tính đến thời điểm xuất hàng hóa chứ không hẳn đến cuối lỳ hạch toán mới xác định. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên hoặc lạm phát.  Đánh giá theo giá hạch toán: Đối với doanh nghiệp mua hàng hóa thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại, hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng ( có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điềm nào đó), giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài. Việc xuất kho hàng ngày được tính theo giá hạch toán, cuối lỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau : Hệ số giá = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ Giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ + Giá hạch toán của hàng nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất trong kỳ theo công thức: Giá thực tế của hàng bán ra = Giá hạch toán của hàng bán ra Hệ số giá 1.2.6. Chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra 1.2.6.1. Chi phí bán hàng ( CPBH): Trong quá trình lưu kho – tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí như: chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị,… các chi phí đó được gọi chung là chi phí bán hàng. Có thể nói. CPBH là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên. Chi phí vật liệu, bao bì. Chi phí khấu hao TSCĐ. Chi phí bảo hành. Chi phí dịch vu mua ngoài. Chi phí bằng tiền khác. Ngoài ra theo quy định, các khoản thiệt hại hàng hóa, thiệt hại khác do sự cố thiên tai, hao hụt định mức của hàng hóa trong quá trình vận chuyển, dự trữ không được hạch toán vào CPBH nếu chưa có quyết định xử lý đưa vào khoản chi phí này. Đồng thời các khoản chi phí thường xuyên cho bán hàng như đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi vào CPBH khoản chi phí có liên quan tới tiếp nhận số hàng bị trả lại sau bán. 1.2.6.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp ( CPQLDN): CPQLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý bán hàng, quản lý hành chính, và một số khoản chung khác có tính chất toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu quản lý Chi phí đồ dùng văn phòng Chi phí khấu hao TSCĐ Thuế, phí và lệ phí Chi phí dự phòng Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác CPQLDN là chi phí quản lý kinh doanh một cách gián tiếp do vậy cần dự tính ( lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm hợp lý. 1.2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh: Trong kinh doanh thương mại, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả kinh doanh thông thường và kết quả khác. Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường được xác định bởi hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính, cách tính như sau: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường = Doanh thu thuần về bán hàng Trị giá vốn hàng xuất bán + Doanh thu họat động tài chính Chi phí hoạt động tài chính CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán Trong đó:  Doanh thu thuần vế bán hàng : được tính trên cơ sở tổng doanh thu bán hàng ban đầu trừ () các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp  Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh, liên kết; đầu tư vào công ty con (Cổ phiếu đang nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…) Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ Chi phí lãi vay không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ. Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư Tài chính ngắn hạn, dài hạn… Doanh thu tài chính: Là tổng giá trị các khoản lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 2 diều kiện: Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh thu tài chính bao gồm: Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp. Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con. Cổ tức và lợi nhuận được chia. Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định. Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính Kết quả khác được xác định trên cơ sở các thu nhập khác và chi phí khác. Kết quả khác = Thu nhập khác Chi phí khác 1.3. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 1.3.1. Các nguyên tắc cần quán triệt trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Để đảm bảo kế toán cung cấp được các thông tin chính xác, trung thực thì đòi hỏi phải quán triệt công tác kế toán trong quá trình thực hiện các công tác kế toán. Các nguyên tắc kế toán thực chất là các khái niêm, thông lệ, các chuẩn mực kế toán mang tính thông lệ chung do Liên Đoàn Kế Toán Quốc Tế đưa ra làm căn cứ cho quá trình hoạt động trên lĩnh vực kế toán ở các nước thành viên. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng cần quán triệt các nguyên tắc chung của kế toán như: Nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán... 1.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:  Chứng từ sử dụng: Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau: Hóa đơn giá trị gia tăng. Phiếu xuất kho Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa Các chứng từ có liên quan khác...  Tài khoản kế toán sử dụng: Các tài khoản kế toán bán hàng sử dụng: TK 156, TK 151, TK 632, TK 611, TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 641, TK 642, TK 911, TK 421... 1.3.3. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 1.3.3.1. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:  Khi bán hàng cho khách hàng căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi: Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 111,112,113,131 – Tổng giá thanh toán Có TK 511 – Giá bán chưa có thuế Có TK 3331 – Thuế GTGT cần phải nộp Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 111,112,113,131 – Tổng giá thanh toán Có TK 511 – Giá bán bao gồm cả thuế  Trường hợp trước đây gửi bán cho khách hàng, cho đại lý theo hợp đồng, khi khách hàng chấp nhận thanh toán ( hoặc thanh toán), kế toán ghi nhận phần doanh thu khách hàng chấp nhận thanh toán ( hoặc thanh toán), kế toán ghi: Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán Có TK 511 – Giá bán chưa có thuế Có TK 3331 – Thuế GTGT cần phải nộp Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán Có TK 511 – Giá bán bao gồm cả thuế  Trường hợp bán hàng thu ngoại tê, doanh thu bán hàng phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá bình quân giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Ghi nhận doanh thu bán hàng, quy đổi ra Việt Nam đồng, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ: Nợ TK 11,112, 131 – Tổng giá thanh toán theo tỷ giá giao dịch bình quân ngoại tệ liên Ngân hàng. Có TK 511 – Doanh thu bán hàng Có TK 3331 – Thuế GTGT đẩu ra – nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đồng thời ghi Nợ TK 007 – chi tiết cho từng loại ngoại tệ.  Trường hợp bán qua các đại lý, ký gửi: Kế toán căn cứ vào “ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi” , lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng để giao cho đại lý, xác định tiền hoa hồng phải trả cho đại lý đồng thời nhận hóa đơn GTGT cho đại lý phát hành. Nếu đại lý thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng, căn cứ vào các chứng từ thanh toán, kế toán ghi sổ: Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng cho đại lý Nợ TK 133 – Thuế GTGT tương ứng với hoa hồng cho đại lý Nợ TK 111, 113 – Số tiền đã nhận sau khi trừ hoa hồng đại lý Có TK 511 – Giá bán chưa thuế Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nếu đại lý, bên nhận hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiền của số hàng đã bán theo giá quy định cho bên chủ hàng: căn cứ vào chứng từ thanh toán, hóa đơn GTGT bên đại lý phát hành về hoa hồng được hưởng, kế toán ghi sổ: Nợ TK 111, 112 – Tổng giá trị thanh toán Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 511 – Giá bán chưa thuế Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra Sau đó bên chủ hàng xác định hoa hồng phải trả cho các đại lý, bên nhận hàng ký gửi, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ: Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng chưa kể thuế thanh toán cho đại lý Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 111, 112 – Hoa hồng và thuế GTGT tương ứng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ-Vinacomin

Người viết

Nguyễn Duy Tân

Trang 2

Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh chính là hoạtđộng bán hàng Muốn tồn tại và phát triển được thì bản thân mỗi doanhnghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng vì nó quyết địnhđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, hoàn thiện tổ chức Kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thường xuyên đặt ra đốivới các doanh nghiệp Thương mại.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng giữ một vị trí hếtsức quan trọng, góp phần phục vụ đắc lực và có hiệu quả trong công tác bánhàng Do đó, Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải được tổchức một cách khoa học và hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh choDoanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của Tổ chức Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại Học viện,kết hợp với thực tế thu nhận được từ Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và

Dịch vụ Vinacomin, em đã chọn đề tài: “Tổ chức Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch

vụ Vinacomin”.

Nội dung luận văn gồm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán Bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp Thương mại.

Trang 3

Chương 2: Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin.

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình

của TS Nguyễn Thị Ngọc Thạch cùng các anh chị cán bộ Kế toán trong

Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin Tuy nhiên, vìkiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không dài nên luận văn khó tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo vàcác Anh chị phòng kế toán Công ty Cổ Phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụVinacomin để luận văn này được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015.

Sinh viên

Nguyễn Duy Tân

Trang 4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ, LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và sự cần thiết phải quản lý.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp và là mục đích cuốicùng của hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếucác mặt hoạt động của doanh nghiệp: hoạt động bán hàng có tốt thì kết quảkinh doanh mới tốt và ngược lại hoạt động bán hàng không tốt thì kết quảkinh doanh không thể tốt được Mặt khác, kết quả kinh doanh có tác độngngược trở lại với hoạt động của doanh nghiệp Kết quả có tốt thì hoạt độngcủa doanh nghiệp mới thông suốt.có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh thể hiện vị thế của mình trên thươngtrường Kết quả xấu sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trề, thậm chí cóthể dẫn đến phá sản

Để tránh rủi ro kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp phải theo dõi mộtcách thường xuyên hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần phảihạch toán chặt chẽ, khoa học, đảm bảo xác định kết quả tiêu thụ của từng mặthàng,từng bộ phận của từng mặt hàng, từng bộ phận của toàn doanh nghiệp.Việc ghi chép hạch toán bán hàng phải đảm bảo đơn giản,rõ ràng và tận dụng

hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trang 5

1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp tiến hành các hoạt độngsản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhucầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) với mục tiêu là lợinhuận Để thực hiện được mục tiêu đó,doanh nghiệp phải thực hiện được giátrị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng

Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu vốn kinhdoanh của mình từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệhoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trinh bán hàng đồng nghĩavới việc rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn,tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm,hàng hóa gắn với phần lợi ích hay rủi ro cho khách hàng đồng thời được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và hình thành kết quả kinh doanh.Đây là hoạt động cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Ta có thể chia quá trình bán hàng của doanh nghiệp thành 2 giai đoạn:Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết đểxuất giao sản phẩm, hàng hóa cho đơn vị mua

Giai đoạn 2: Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, lúcnày quá trình bán hàng được hoàn tất Doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí bỏ

ra và xác định kết quả kinh doanh

Qua đó, ta rút ra được một số đặc điểm của quá trình bán hàng trongdoanh nghiệp, cụ thể:

- Có sự thỏa thuân giữa người mua và người bán về số lượng, chấtlượng,chủng loại, quy cách bán hàng

Trang 6

- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa, sản phẩm

từ người bán sang người mua

- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa được nhận tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bánhàng – dùng để bù đắp các chi phí trong quá trình sản xuất và hình thành nênkết quả bán hàng của doanh nghiệp

Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanhnghiệp phải phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dướihình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phátsinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũngthu được các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi íchkinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu

Doanh thu bán hàng chiếm phần lớn trong tổng doanh thu Đối vớidoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bánhàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ ( chưa có thuế GTGT) baogồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ sở kinh doanhđược hưởng Còn đối với doah nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ baogồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ sở kinh doanhđược hưởng ( tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)

Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hoặc lỗ từ các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Đây là kết quả cuối cùng củahaotj động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.Còn bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở

để xác định kết quả kinh doanh

Trang 7

Như vậy, bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp,còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó.

1.1.3 Yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa và tự do thươngmại, cơ hội mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong nước ngày càngnhiều và thử thách đặt ra cũng không phải ít Vấn đề cạnh tranh dưới sức épngày càng nhiều đối thủ trong và ngoài nước đòi hỏi các doanh nghiệp phảichọn cho mình các chính sách sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằmđáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường để tăng hiệu quả kinh doanh Do vậyyêu cầu quản lý của doanh nghiệp với quá trình bán hàng ngày càng trở nênkhắt khe và đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Quản lý sự vận động và số liệu hiện có của từng loại sản phẩm,hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng

- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp

- Tìm hiều khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm khôngngừng tăng doanh thu, giảm chi phí các hoạt động

- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chí phí quản lý doanh nghiệp vàcác chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàng xácđịnh kết quả kinh doanh và phân phối kết quả của các hoạt động, Kế toán bánhàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 8

- Phản ảnh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có

và sự biến động cảu từng sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ảnh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản dongthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả cảu từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tàichính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bánhàng, xác định và phân phối kết quả

1.2.Lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1.Các phương thức bán hàng:

1.1.1.1.Phương thức bán buôn hàng hóa:

Bán buôn gồm hai phương thức đó là bán buôn qua kho và bán buôn vậnchuyển thẳng

 Phương thức bán buôn qua kho: là hàng được giao bán từu kho của

các xí nghiệp bán buôn, nó được thực hiện dưới hai hình thức: giao hàng trựctiếp tại kho và chuyển hàng qua bên mua

 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: là hàng được giao bán từ

khâu mua không qua kho của xí nghiệp bán buôn Phương thức bán buôn nàycũng được thực hiện dưới hai hình thức: bán buôn vận chuyền thẳng trực tiếp

và bán buôn vận chuyển theo hình thức chuyển hàng

Trang 9

1.1.1.2.Phương thức bán lẻ hàng hóa:

Bán lẻ hàng hóa là bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng Qua khâubán lẻ hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó đượcthực hiện đầy đủ

Các phương thức bán hàng ở khâu bán lẻ:

Bản lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao

hàng cho khách hàng Việc thừa thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bánhàng do nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm

 Bản lẻ thu tiền tập trung: ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm

việc thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền, nhân viên bánhàng giao hàng cho khách hàng Ở đây, việc thừa thiếu tiền hàng thuộc tráchnhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiêu hàng thuộc trách nhiệm của nhânviên bán hàng

 Bản lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn thu

tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóađơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

 Bán trả góp: Người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.

Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường, doanh nghiệp còn thu thêm mộtkhoản tiền lãi do trả chậm

Bán hàng tự động: Các doanh nghiệp thương mại sử dụng máy bán

hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài hàng hóa nào đó đặt ở cácnơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng

ra cho người mua

1.1.1.3.Phương thức bán đại lý, ký gửi:

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho đại lý,ký gửi để các cơ sở nàytrực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý,ký gửi trực tiếp bán hàng, thanh toán tiềnhàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng chuyển giao cho các cơ sở

Trang 10

đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đếnkhi doanh nghiệp được các cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhậnthanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán, doanh nghiệp mới mất quyền sởhữu về số hàng này.

1.1.2.Các phương thức thanh toán:

Có hai phương thức thanh toán hiện nay được các doanh nghiệp ápdụng đó là:

- Thanh toán bằng tiền mặt: Theo phương thức này khi doanh nghiệp

bán hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng và được khách hàng thanh toán trảtrực tiếp bằng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt: là quá trình khách hàng mua hàng

hóa, sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng không thanh toán trực tiếp bằng tiềnmặt mà chấp nhận thanh toán bằng các hình thức thanh toán khác như: chuyểnkhoản tiền gửi, séc, ủy nhiệm chi, hàng đổi hàng,

1.1.3 Doanh thu bán hàng:

Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu làtổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng theo thông tư số 76TC/TCDN của Bộ tài chính quyđịnh là số thu về bán hàng hóa, lao vu dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cungcấp cho khách hàng và được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệpthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng là giá trị thanh toán của số hàng đã bán.( bao gồm cả thuế GTGT)

Trang 11

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng đối với doanh nghiệp, nókhông chỉ là nguồn tài chính chủ yếu để doanh nghiệp trang trải các khoản chiphí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà hơn nữa nó còn phản ánhquy mô kinh doanh, trình độ quản lý, tương lai tồn tại và phát triển cảu doanhnghiệp Vì vậy việc thực hiện đầy đủ, kịp thời chỉ tiều doanh thu bán hàng sẽ

có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo ổn định cho hoạt động của doanhnghiệp

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điềukiện sau (Chuẩn mực số 14) :

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ quyền quản lý hàng hóanhư người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Việc xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rấtquan trọng đối với doanh nghiệp, có xác định đúng thời điểm tiêu thụ thì mớixác định được thời điểm kết thúc công việc bán hàng hóa và phản ánh chínhxác kết quả bán hàng trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra và thu hồinhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối vớikhách hàng Nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được doanhnghiệp giảm giá, còn nếu hàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất thìkhách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá Các

Trang 12

khoản trên sẽ được phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừdoanh thu bán hàng của doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm:

 Chiết khấu bán hàng: là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định củahợp đồng đã thỏa thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàngthanh toán sớm tiền hàng Chiết khấu thanh toán được tính theo tỷ lệ % trêndoanh thu theo hóa đơn chưa có thuế GTGT Theo chế độ tài chính hiện nay,chiết khấu bán hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp

 Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng

trong trường hợp hóa đơn bán hàng đã viết theo gía bình thường, hàng đãđược xác định là bán nhưng do chất lượng kém khách hàng yêu cầu giảm giá

và doanh nghiệp đã chấp nhận hoặc do khách hàng mua với khối lượng lớnnên được doanh nghiệp giảm giá

Trị giá hàng bán bị trả lại: là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho

khách hàng trong trường hợp hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách hàngtrả lại do các nguyên nhân: doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóakém phẩm chất không đúng chủng loại, sai quy cách,….Trong trường hợpmột phần hàng hóa bị trả lại thì trị giá số hàng bị trả lại đúng bằng số lượnghàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn cộng với thuế GTGT tươngứng với số hàng đó

Thuế phải nộp cho hàng tiêu thụ: là số tiền mà doanh nghiệp phải

nộp cho Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước vềhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vu dịch vụ Thuế phảinộp cho hàng tiêu thụ có thể là các loại thuế như: Thuế TTĐB, thuế xuất nhậpkhẩu, … Các loại thuế tiêu thụ thường được cộng vào đơn giá bán của hànghóa trên hóa đơn bán hàng do vậy các loại thuế đó phải được loại trừ khỏidoanh thu thực hiện

Trang 13

1.2.2 Giá vốn hàng xuất bán:

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bánhoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thànhsản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế củathành phẩm hoàn thành

Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng xuất kho

Đánh giá theo trị giá vốn thực tế:

Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giámua thực tế của từng lần nhập hàng Các chi phi thu mua trực tiếp phát sinhliên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như: chi phí vận chuyển, bốc xếp,tiền thuê kho, bãi,… được hạch toán riêng, đến cuối tháng mới tính toán phânphổ cho hàng xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Vì mỗilần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, có giá mua khác nhau nên khixuất kho, kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho theo mộttrong các phương pháp sau đây tùy theo từng đặc điểm riêng và yêu cầu, trình

độ quản lý của doanh nghiệp:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này đòi hỏi

doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi hàng hóa, thành phẩm theo từng lô khixuất hàng thuộc lô sẽ căn cứ vào số lượng thực xuất và đơn giá nhập kho thực

tế của lô đó để tính trị giá thực tế của lô xuất kho

Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của hàng xuất kho được

tính căn cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền đượctính theo công thức sau:

Trang 14

Trị giá vốn hàng xuất

Số lượng hàng

Đơn giá bình quân gia quyền

Trong đó, đơn giá bình quân có thể tính theo phương pháp sau:

Đơn giá bình quân cả kỳ:

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhập trong kỳ

-Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Đơn giá bình

quân sau mỗi

lần nhập

= Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhậpĐơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hóa

Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giábình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này khốilượng tính toán sẽ giảm nhưng chỉ tính toán được trị giá của hàng hóa vàothời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin một cách kịp thời

Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơngiá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động Theo cách tính nàyxác định được trị giá vốn thực tế của hàng hóa do đó thông tin cung cấp đượckịp thời Tuy nhiên khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều hơn thích hợp vớinhững doanh nghiệp làm kế toán máy

- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả

thiết là hàng hóa, thành phẩm nào được nhập trước thì xuất trước và khi xuấthàng ở lô nào thì lấy giá vốn thực tế nhập kho của lô đó để tính trị giá vốnhàng xuất bán Trên thực tế hàng xuất kho có thể không tuân theo giả thiếttrên nhưng khi tính toán trị giá vốn hàng xuất bán thì tính theo giả thiết đó

Trang 15

- Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả

thiết là thành phẩm, hàng hóa nào nhập kho sau thì sẽ được xuất trước Khitính trị giá vốn hàng bán thì sẽ dùng giá nhập kho thực tế của những lần nhậpsau cùng Giả thiết nhập sau xuất trước là tính đến thời điểm xuất hàng hóachứ không hẳn đến cuối lỳ hạch toán mới xác định Phương pháp này thíchhợp trong trường hợp giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên hoặc lạm phát

Đánh giá theo giá hạch toán:

Đối với doanh nghiệp mua hàng hóa thường xuyên có sự biến động vềgiá cả, khối lượng và chủng loại, hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có thể sửdụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng ( có thể lấygiá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điềm nào đó), giá này không có tácdụng giao dịch với bên ngoài Việc xuất kho hàng ngày được tính theo giáhạch toán, cuối lỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp

Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạchtoán của hàng luân chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau :

Hệ số giá =

Giá thực tế hàng tồn

Giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ +

Giá hạch toán của hàng nhập trong kỳ

Sau đó tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất trong kỳ theo công thức:Giá thực tế

của hàng

bán ra

= Giá hạch toán của hàng bán ra * Hệ số giá

1.2.3 Chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

1.2.3.1.Chi phí bán hàng ( CPBH):

Trong quá trình lưu kho – tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanhnghiệp phải bỏ ra chi phí như: chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảo quản

Trang 16

hàng hóa, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị,… các chi phí đó được gọichung là chi phí bán hàng Có thể nói CPBH là toàn bộ các chi phí phát sinhliên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Chi phí bán hàng bao gồm:

- Chi phí nhân viên

- Chi phí vật liệu, bao bì

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí bảo hành

- Chi phí dịch vu mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra theo quy định, các khoản thiệt hại hàng hóa, thiệt hại khác do

sự cố thiên tai, hao hụt định mức của hàng hóa trong quá trình vận chuyển, dựtrữ không được hạch toán vào CPBH nếu chưa có quyết định xử lý đưa vàokhoản chi phí này Đồng thời các khoản chi phí thường xuyên cho bán hàngnhư đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi vào CPBH khoản chi phí có liênquan tới tiếp nhận số hàng bị trả lại sau bán

1.2.3.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp ( CPQLDN):

CPQLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý bán hàng,quản lý hành chính, và một số khoản chung khác có tính chất toàn doanh nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý

-Chi phí vật liệu quản lý

Trang 17

- Chi phí bằng tiền khác

CPQLDN là chi phí quản lý kinh doanh một cách gián tiếp do vậy cần

dự tính ( lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm hợp lý

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Trong kinh doanh thương mại, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả kinhdoanh thông thường và kết quả khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường được xác định bởi hoạtđộng bán hàng và hoạt động tài chính, cách tính như sau:

về bán hàng

-Trị giávốn hàng xuất bán

+

Doanh thu họat động tài chính

-Chi phí hoạt động tài chính

-CPBH và CPQLDNphân bổ cho hàng bán

Trong đó:

Doanh thu thuần vế bán hàng : được tính trên cơ sở tổng doanh thu

bán hàng ban đầu trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, như: Chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế xuấtnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn,

các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tưliên doanh, liên kết; đầu tư vào công ty con (Cổ phiếu đang nắm giữ, thanh lý,chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toánkhi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

Trang 18

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoạitệ.

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư Tài chính ngắn hạn, dài hạn…

- Doanh thu tài chính: Là tổng giá trị các khoản lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kếtoán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khithỏa mãn 2 diều kiện: Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; Doanhthu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm,bán hàng trả góp

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào

cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoạitệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch

vụ, tài sản cố định

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

Kết quả khác được xác định trên cơ sở các thu nhập khác và chi phí khác.Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.3.1 Các nguyên tắc cần quán triệt trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Trang 19

Để đảm bảo kế toán cung cấp được các thông tin chính xác, trung thựcthì đòi hỏi phải quán triệt công tác kế toán trong quá trình thực hiện các côngtác kế toán Các nguyên tắc kế toán thực chất là các khái niêm, thông lệ, cácchuẩn mực kế toán mang tính thông lệ chung do Liên Đoàn Kế Toán Quốc Tếđưa ra làm căn cứ cho quá trình hoạt động trên lĩnh vực kế toán ở các nướcthành viên

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng cần quán triệt cácnguyên tắc chung của kế toán như: Nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhấtquán

1.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng.

- Phiếu xuất kho

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Các chứng từ có liên quan khác

Tài khoản kế toán sử dụng:

Các tài khoản kế toán bán hàng sử dụng: TK 156, TK 151, TK 632, TK

611, TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 641, TK 642, TK 911,

TK 421

1.3.3 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

1.3.3.1.Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:

 Khi bán hàng cho khách hàng căn cứ vào hóa đơn GTGT và cácchứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi:

- Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111,112,113,131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Giá bán chưa có thuế

Trang 20

Có TK 3331 – Thuế GTGT cần phải nộp

- Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111,112,113,131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Giá bán bao gồm cả thuế

 Trường hợp trước đây gửi bán cho khách hàng, cho đại lý theo hợpđồng, khi khách hàng chấp nhận thanh toán ( hoặc thanh toán), kế toán ghinhận phần doanh thu khách hàng chấp nhận thanh toán ( hoặc thanh toán), kếtoán ghi:

- Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Giá bán chưa có thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT cần phải nộp

- Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Giá bán bao gồm cả thuế

 Trường hợp bán hàng thu ngoại tê, doanh thu bán hàng phải quy đổi

ra Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá bình quân giao dịchtrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ

Ghi nhận doanh thu bán hàng, quy đổi ra Việt Nam đồng, căn cứ vàochứng từ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 11,112, 131 – Tổng giá thanh toán theo tỷ giá giao dịch bìnhquân ngoại tệ liên Ngân hàng

Trang 21

 Trường hợp bán qua các đại lý, ký gửi:

Kế toán căn cứ vào “ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi” , lập hóa đơnGTGT phản ánh doanh thu bán hàng để giao cho đại lý, xác định tiền hoahồng phải trả cho đại lý đồng thời nhận hóa đơn GTGT cho đại lý phát hành

- Nếu đại lý thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoahồng được hưởng, căn cứ vào các chứng từ thanh toán, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 133 – Thuế GTGT tương ứng với hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 111, 113 – Số tiền đã nhận sau khi trừ hoa hồng đại lý

Có TK 511 – Giá bán chưa thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp nếu nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

-Nếu đại lý, bên nhận hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiền của số hàng

đã bán theo giá quy định cho bên chủ hàng: căn cứ vào chứng từ thanh toán,hóa đơn GTGT bên đại lý phát hành về hoa hồng được hưởng, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111, 112 – Tổng giá trị thanh toán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 511 – Giá bán chưa thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Sau đó bên chủ hàng xác định hoa hồng phải trả cho các đại lý, bên nhậnhàng ký gửi, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng chưa kể thuế thanh toán cho đại lý

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112 – Hoa hồng và thuế GTGT tương ứng

 Trường hợp bán trả góp, trả chậm:

Trường hợp này khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêuthụ, doanh thu bán hàng được xác định tại thời điểm thu tiền một lần, khách

Trang 22

hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng , phần còn lại thì trả dần trongmột khoảng thời gian nào đó và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng.Khoản lãi này được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

- Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và số tiền phải thu, tiền lãi do bán

hàng trả chậm trả góp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111, 112 – Số tiền đã thu được

Nợ TK 131 – Số tiền phải thu

Có TK 511 – Doanh thu theo giá bán ngay một lần chưa thuê

- Từng kỳ, tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán

hàng trả góp, trả chậm theo nguyên tắc phủ hợp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nếu áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

- Khi ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và sẽ phải thu lãi do bán hàng trả

chậm, trả góp, căn cư chứng từ,, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111, 112 – Số tiền đã thu được

Nợ TK 131 – Số tiền phải thu

Có TK 511 – Doanh thu theo giá bán trả ngay

Trang 23

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện ( là số tiền chênh lệch giữatổng số tiền bán theo giá trả góp và giá bán ngay trả ngay bao gồm cả thuếGTGT)

- Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp cho số hàng bán trả góp, trả

chậm, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

- Các bút toán phản ánh thu tiền ở các kỳ tiếp theo và phản ánh doanh

thu hoạt động tài chính tương tự như phần nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:

Trang 24

Thuế XNK, TTĐB, GTGT phải nộp(pp trựctiếp)

Cuối kỳ, k/c các khoản giảm trừ doanh thu p/s trong kỳ

ĐV áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)

ĐV áp dụng pp khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra

Trả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa

Doanh thu bán hàng (giá bán trả tiền ngay)

Trang 25

Chưa thanh toán

Các khoản giảm trừ doanh thu

Thuế ( nếu có)

Kết chuyển giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

* Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT là một

loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng

Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT = Giá trị gia tăng của * Thuế suất thuế

phải nộp hàng hóa dịch vụ GTGT (%)

Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ giáthanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp

sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất,cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sốngnhân dân như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB

Thuế TTĐB = Giá tính thuế * Thuế suất thuế

Phải nộp TTĐB TTĐB

Trang 26

- Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên

cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất ( thường làgiá FOB) và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi vềtiền Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm xuất khẩu

Tài khoản sử dụng:

+ TK 3331- Thuế GTGT

+ TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu

(4a)Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(2a)Hàng hóa xuất kho

gửi đi bán (2b)Khi hàng gửi

đi bán được xđ là tiêu thụ

(1) Xuất kho hàng hóa để bán

TK157

(5)Kết chuyển giá vốn hàng

bán xđ KQKD

Trang 27

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

1.3.3.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

và xác định kết quả kinh doanh:

Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

( 4b) K/c HH tồn cuối kỳ (4a) K/c HH tồn đầu kỳ

Trang 28

Các khoản ghi giảm CPQLDN trong kỳ

Tiền lương và các khoản trích theo lương trả cho bộ phận QLDN

Chi phí vật liệu, đồ dùng trong QLDN

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là số thuế TNDN phải nộpđược tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Hàng quý kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuếTNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN

Trang 29

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp cho năm đó thì kế

toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó,

kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là số chênh lệch giữa số thuếTNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp

Trang 30

TK 632 TK 911 TK 511, 512

TK 635, 811

Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

TK 641, 642

Kết chuyển CPBH, CPQLDN

Kết chuyển DTT từ về bán hàng trong kỳ

Kết chuyển CPTC, CP khác

Kết chuyển DTTC, DT khác

TK 515, 711

TK 421Kết chuyển lỗ

Kết chuyển lãi

TK 8211

TK 8212Kết chuyển

giảm CP thuế TNDNChi phí thuế TNDN

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Sơ đồ 1.7 : Trình tự hạch toán xác định kêt quả kinh doanh:

1.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp hạch toán kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh.

Trang 31

- Sổ cái các tài khoản liên quan.

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanhtoán với người bán ( người mua )

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ kế toán chi tiết

- Ngoài ra còn sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê để tính toán, tổng hợp,phân loại, hệ thống hóa số liệu để phục vụ cho việc ghi sổ Nhật ký chứng từ

Trang 32

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật Ký Chung:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

 Hình thức Nhật ký sổ cái:

Hệ thống sổ sách của hình thức Nhật ký sổ cái bao gồm:

- Sổ Nhật ký sổ cái.

- Các sổ kế toán chi tiết.

1.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy.

Trong nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, quy

mô hoạt động các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quốc dân ngày

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG

chi tiết Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 24/10/2017, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 25)
Sơ đồ  1.3: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
1.3 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 28)
Sơ đồ 1.6:Trình tự hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 29)
Sơ đồ 1.7 : Trình tự hạch toán xác định kêt quả kinh doanh: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán xác định kêt quả kinh doanh: (Trang 30)
Bảng cân đối - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Bảng c ân đối (Trang 32)
Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ bằng phần mềm kế toán máy. - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 1.9 Quy trình ghi sổ bằng phần mềm kế toán máy (Trang 34)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty: (Trang 40)
Hình 2.1: Màn hình hệ thống phần mềm kế toán Fast accounting - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Hình 2.1 Màn hình hệ thống phần mềm kế toán Fast accounting (Trang 48)
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ khi nhập kho hàng hóa. - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ khi nhập kho hàng hóa (Trang 54)
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ khi xuất kho hàng hóa. - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ khi xuất kho hàng hóa (Trang 55)
Bảng tổng hợp Nhập- Xuất - Tồn - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Bảng t ổng hợp Nhập- Xuất - Tồn (Trang 56)
Sơ đồ trình tự bán hàng cụ thể tại Công ty: - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP đầu tư TM  DV vinacomin
Sơ đồ tr ình tự bán hàng cụ thể tại Công ty: (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w