Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành công rực rỡ. Chúng ta vừa thoát khỏi một nền kinh tế tự cung tự cấp với một cơ chế quản lý quan liêu bao cấp trì trệ kéo dài hàng chục năm để chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
*************************
KHOA KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong
Công ty Liên doanh TNHH MSA – HAPRO Hà Nội.
Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Hữu Ánh Sinh Viên: Nguyễn Văn Mạnh
Líp: K38 – Hệ tại chức
Hà Nội, tháng 7 năm 2009
Trang 2LỜI MỞ ĐẦUNền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thànhcông rực rỡ Chúng ta vừa thoát khỏi một nền kinh tế tự cung tự cấp với một
cơ chế quản lý quan liêu bao cấp trì trệ kéo dài hàng chục năm để chuyểnsang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước.Nhiều doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác ( kinh tế Nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản Nhà nước,kinh tế cá thể tiểu chủ, và kinh tế tư bản tư nhân ) đã lập ra cùng với nó là sảnphẩm hàng hoá nước ta ngày càng phong phú và đa dạng đã dần đáp ứng đủnhu cầu về hàng hoá và dịch vụ cho toàn xã hội Việc gia nhập hiệp hộiASEAN cùng với xu thế quốc tế hoá toàn bộ đời sống chính trị, kinh tế, xãhội để hoà nhập vào thế giới đã làm cho thị trường nước ta ngày một phongphú về hàng hoá sản phẩm trong và ngoài nước, điều này đã gắn nền kinh tếnước ta gặp những khó khăn và thử thách trước mắt.Hiện nay, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đang ra sứccạnh tranh, ra sức tìm chỗ đứng vững trên thị trường bằng các sản phẩm vàhàng hoá của mình Cho nên việc hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú
cả trong và ngoài nước là một điều hết sức khắc nghiệt và khó khăn cho cácdoanh nghiệp là muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải tìm mọicách, mọi biện pháp để cạnh tranh và phát triển
Do vậy, sản phẩm, hàng hoá có thể cạnh tranh được trên thị trường phải lànhững sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và đương nhiênđiều quan trọng không thể thiếu đó là sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp vớinhu cầu người tiêu dùng và giá bán phải hạ.Mặt khác trong doanh nghiệp thì lợi nhuận luôn là mục tiêu, là sự phấn đấu và
là cái đích cần đạt tới Như vậy, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thuđược lợi nhuận cao thì không những đầu ra của quá trình sản xuất phải được
Trang 3đảm bảo mà đầu vào cũng phải được đảm bảo Nghĩa là sản phẩm của doanhnghiệp được mọi người tiêu dùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp phải luônphấn đấu và tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng caochất lượng sản phẩm và đưa ra được giá bán phù hợp.Một trong những biện pháp không thể không đề cập đến đó là Kế toán, vì Kếtoán là một công cụ quản lý sắc bén phục vụ cho công tác quản lý chi phí vàquản lý giá thành sản phẩm.
Để đứng vững trong môi trường kinh doanh hiện đại đòi hỏi người quản lýphải có cái nhìn toàn diện và luôn nhìn thấy mối quan hệ giữa đơn vị mìnhvới toàn bộ guồng quay của nền kinh tế, phải có mối quan hệ tốt với đơn vịbạn, khách hàng, phải nắm bắt được thị trường Là một đơn vị liên doanhnhưng không có người nước ngoài trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh,Công ty LD MSA - HAPRO đã tổ chức một bộ máy quản lý tinh gọn, độingũ cán bộ 100% là người Việt nam đều có trình độ chuyên môn cao, côngnhân được sàng lọc đào tạo có tay nghề vững vàng Với ý chí không ngừngchủ động sáng tạo trong sản xuất, mẫu mã sản phẩm được cải tiến thay đổithường xuyên, chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu Những cố gắng đócủa Công ty đã có tác động tích cực đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Vì vậy Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trong nghành dệtmay và không ngừng phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tếthị trường
Thực tế cho thấy bên cạnh những việc làm được, những xu hướng thuận lợicòn có những vấn đề nảy sinh, những tồn tại vướng mắc cần phải giải quyết
và nhìn nhận một cách khách quan từ đó mới có thể đề ra được những giảipháp thoả đáng đảm bảo cho phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyềnlợi của người lao động Hiện nay Công ty đang từng bước thực hiện kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm bằng cách từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao chất
Trang 4lượng sản phẩm, nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm chi phí trong sản xuất
Do vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luônđược xác định là khâu trọng tâm của công tác Kế toán trong các doanh nghiệpsản xuất, vì nó vừa là vấn đề có tầm quan trọng trong Kế toán tài chính vừa lànội dung cơ bản của Kế toán quản trị
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của Kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác Kếtoán của doanh nghiệp và kết hợp với tình hình thực tế tại Công ty, với nhữngkiến thức và kinh nghiệm đã được học trong trường em tiến hành chọn đề tàinghiên cứu: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Liên doanh TNHH MSA – HAPRO Hà Nội.” để hoànthành chuyên đề thực tập của mình
Do thời gian cũng như trình độ còn hạn chế, chuyên đề thực tập của em khôngtránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong các thầy cô cũng như các bạn góp
ý để nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH MSA –HAPRO HÀ NỘI
1.1 Lịch sử hoàn thành và phát triển của công ty.
* Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Liên doanh TNHH MSA - H APRO
- Tên giao dịch tiếng Anh: HANOI JOINT VENTURE MSA HAPROCO.,LTD
- Tên giao dịch: MSA – HAPRO
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Sài Đồng – Long Biên Hà nội
Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tạingân hàng theo quy định
Công ty LD MSA – HAPRO là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và giacông hàng dệt may xuất khẩu, được thành lập từ ngày 14/9/2000 do sự gópvốn của công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp HAPROSIMEX Việt Nam và Công
ty MSA Hàn Quốc với tỷ lệ vốn góp là 40/60 Qua quá trình hoạt động đếnnay Công ty đã gặt hái được nhiều thành quả trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, tuy nhiên qua mỗi năm phát triển đều in đậm đấu ấn của rất nhiều khókhăn vất vả mà Công ty đã phải vượt qua
Năm 2001 : Mặc dù đã được Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy phépkinh doanh ngày 14/9/2000 với số vốn điều lệ ban đầu là 1 triệu USD nhưngmãi tới tháng 10/2001 Công ty mới nhận được đất để xây dựng nhà máy docông tác giải phóng mặt bằng của thàmh phố Hà nội gặp phải khó khăn, điềunày đã làm cho Công ty mất rất nhiều cơ hội kinh doanh vì thời gian này làthời điểm nhạy cảm nhất chính là lúc Hoa Kỳ và Việt Nam thông qua hiệpđịnh thương mại mà Hoa kỳ là nước nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất thếgiới
Trang 6Năm 2002 : Nhà máy mới bắt đầu đi vào sản xuất, mọi công việc còn rấtmới mẻ, công nhân mới tuyển dụng tay nghề thấp, cán bộ còn chưa có kinhnghiệm quản lý, nguồn hàng chưa có, các đối tác chưa đặt lòng tin vào khảnăng sản xuất của Công ty Tuy nhiên năm 2002 cũng hé mở những tia nắngkhả quan đầu tiên đó là thị trường hàng dệt may Việt nam có dấu hiệu khởisắc do hiệp định thương mại Hoa Kỳ – Việt Nam có hiệu lực và người dânHoa Kỳ bắt đầu làm quen với việc sử dụng hàng dệt may sản xuất tại Việtnam, mở ra cho nghành đệt may nước ta một thị trường vô cùng tiềm năng.Năm 2003: Công tác sản xuất kinh doanh của Công ty dần đi vào ổnđịnh, mặc dù năng suất lao động chưa cao, chất lượng còn nhiều vấn đề phảikhắc phục Nhưng môi trường kinh doanh có chiều hướng thuận lợi: đơn hàngdồi dào, giá cả tốt, chi phí đầu vào vừa phải, được xuất khẩu tự do vào thịtrường Hoa Kỳ trong năm nguồn lao động rất sẵn Vì vậy công ty đã tranh thủthời gian này vừa ổn định sản xuất vừa tận dụng các lợi thế, tuyển thêm laođộng, vận dụng tối đa công suất để tăng doanh thu và kim ngạch xuất khẩu.Năm 2004: Hoa Kỳ và châu Âu, Canada cùng áp đặt hạn ngạch Đơnhàng bị hạn chế vì lượng hạn ngạch được phân bổ không đủ cho năng lực sảnxuất của công ty trong cả năm Tuy nhiên công ty đã cố gắng vận dụng bằngmọi cách như: xin chuyển đổi, vay mượn đảm bảo có đơn hàng sản xuấttương đối đều cho các tháng trong năm, đảm bảo doanh thu và thu nhập ổnđịnh cho lao động.Tuy nhiên năm 2004 cũng có những thuận lợi nhất địnhnhư: Các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy đều đã đi vào ổn định.Năng suất và chất lượng được cải thiện nhiều.
Năm 2005 và những năm tiếp theo: Cũng như ngành dệt may nói chungcủa Việt Nam, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn mới Ngay từ đầu năm hầuhết các nước trên thế giới đã được xoá bỏ hạn ngạch, trong khi Việt Nam vẫn
bị Mỹ áp đặt Vì vậy các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam phải bước vào
Trang 7một cuộc cạnh tranh toàn cầu với nhiều bất lợi Sau khi Việt nam là thànhviên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế WTO tuy số lượng đơn hàngkhông giảm, nhưng lại phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với các nướckhác như: Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, làm cho giá gia công cũng giảm đi
rõ dệt (giảm từ 15% – 25 %), trong khi đó một loạt các chi phí đầu vào đềutăng như giá xăng dầu, than, nước sạch, chi phí vận chuyển khiến cho hiệuquả của sản xuất kinh doanh không được như những năm trước Một khókhăn nữa đó là sự chuyển dịch của lao động ngành may mặc Ngành may mặc
là một ngành sản xuất tương đối vất vả, thời gian làm việc nhiều và không ổnđịnh vì sản xuất theo mùa, thu nhập không cao nên bắt đầu xu hướng ít ngườivào làm việc trong ngành may mặc ngày càng giảm và đang có xu hướngchuyển dần sang các ngành khác như cơ khí, lắp ráp điện tử, thương mại…Mặc dù mỗi thời kỳ đều có những khó khăn nhất định, nhưng dưới sự chỉđạo của Hội đồng quản trị Công ty và công tác điều hành nhạy bén của banGiám đốc cùng sự năng động, sáng tạo và cố gắng vượt bậc của toàn thể anhchị em cán bộ công nhân công ty LD MSA_HAPRO nên trong các năm vừaqua(3năm) công tác sản xuất kinh doanh của công ty vẫn đạt được nhiều kếtquả khả quan, cụ thể như sau:
TT C ác chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 N ăm 2007 N ăm 2008
Trang 81.2 Đặc điếm hoạt động SXKD của công ty.
Công ty LD MSA – HAPRO sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng chủyếu là hàng dệt may xuất khẩu Mỗi nhóm loại sản phẩm được tiến hànhsản xuất và hoàn thành trong một hệ thống dây chuyền hiện đại khép kínđáp ứng tốt mọi tiêu chuẩn Quốc tế như ISO 9002, SA 8000
Quá trình sản xuất theo hình thức gia công theo đơn đặt hàng, nguyên phuliệu được khách hàng cung ứng, công ty chỉ làm thủ tục nhập khẩu và tiếnhành gia công Thành phẩm sản xuất ra được khách hàng bao tiêu tại thịtrường Mỹ, Canada, Ôstrâylia, nhật và các nước Châu âu khác
Trang 91.3 Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ SX sản phẩm.
Cụng ty LD MSA – HAPRO là một doanh nghiệp chuyờn sản xuất và gia cụng hàng dệt may xuất khẩu
Qua quỏ trỡnh hoạt động đến nay Cụng ty đó gặt hỏi được nhiều thành quảtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tuy nhiờn qua mỗi năm phỏt triển đều inđậm đấu ấn của rất nhiều khú khăn vất vả mà Cụng ty đó phải vượt qua
Quỏ trỡnh sản xuất theo hỡnh thức gia cụng theo đơn đặt hàng, nguyờn phuliệu được khỏch hàng cung ứng, cụng ty chỉ làm thủ tục nhập khẩu và tiếnhành gia cụng Thành phẩm sản xuất ra được khỏch hàng bao tiờu tại thịtrường Mỹ, Canada, ễstrõylia, nhật và cỏc nước Chõu õu khỏc
Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Thiết kế, giác sơ Đồ
Trang 10
Trên đây là toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm nói chung của Côngty.Từ công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật cho tới việc thực hành được triểnkhai từ phòng kỹ thuật xuống tới tổ sản xuất và từng công nhân Quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty có thể được chia thành các côngđoạn như sau :
- Công ty nhập nguyên vật liệu sau đó chuyển sang công tác thiết kế, giácmẫu
In thªu
Trang 11- Công đoạn thiết kế, giác mẫu, sáng tác mẫu hoặc căn cứ vào mẫu củatừng mã hàng với thông số kỹ thuật yêu cầu
- Công đoạn cắt : Nhân mẫu cứng từ tổ giác mẫu, xếp vải và thực hiệnthao tác như cắt pha, cắt gọt, viết sổ phối kiện để cuối cùng tạo ra bán thànhcắt
- Công đoạn in - thêu : Nhân các bán thành phẩm cắt thực hiện in thêu ởnhững bộ phận quy định và mài giặt theo yêu cầu nếu có
- Công đoạn may : Nhân bán thành phẩm từ các khâu cắt và in - thêu ,các tổ may thứ tự, thao tác may các bộ phận và giáp lại hoàn chỉnh
- Công đoạn thùa - đính : tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm với các công việcthùa khuyết, đính khuy
- Công đoạn giặt mài: Cac sản phẩm sau khi may hoàn chỉnh , tuỳ theotừng đơn hàng sẽ đươc chuyển sang công đoạn giặt mài , các sản phẩm khácnhau sẽ có chu trình gặt mài khác nhau
- Công đoạn là : Sau khi nhận các thành phẩm từ các tổ may chuyểnsang sẽ tiến hành thổi bụi, là phẳng
- Công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm: Đây là công đoạn rất quantrọng, tất cả các sản phẩm qua bộ phận OTK cuối cùng đạt chất lượng sẽ đượcchuyển sang công đoạn cuối cùng là đóng gói sản phẩm
- Các sản phẩm may đã hoàn thiện sẽ được nhập vào kho thành phẩm.Kết thúc quá trình sản xuất
- Các sản phẩm không đạt chất lượng: Được nhập kho riêng, tiêu huỷ nhãnmác, thương hiệu sau đó tiến hành thanh lý
Trang 12Đối với sản phẩm may mặc, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiếnhành ở tất cả cỏc cụng đoạn sản xuất, phõn loại chất lượng sản phẩm đượctiến hành ở giai đoạn cuối là cụng đoạn là, gấp, bao gúi, đúng hộp.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lớ.
Với sơ đồ tổ chức chặt chẽ khoa học nhng tinh gọn, mục tiêu của Công ty LDMSA – HAPRO là “Tất cả cho sản xuất kinh doanh” ngoài ra tiêu chí “Xãhội - Con nguời” luôn đợc đề cao cho nên công tác nhân sự đợc chú trọnghàng đầu Chính vì vậy Công ty đã xây dựng nên nền tảng vững chắc để khởi
đầu cho sự phát triển
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty LD MSA – HAPRO:
Phòng
Hành Kho
Phòng
Nhân sự Phòng Phòng
Hành Kho chínhPh
òng Phòng
Kế to sự
Kế toán
toán
Phòng
Hành chính
X ởng Sản Xuất
Trang 13quản trị là Tổng Giám đốc, sau Tổng Giám đốc là hai phó Tổng Giám đốc vàcác phòng ban chức năng về nghiệp vụ, cuối cùng là xởng sản xuất.
* Hội đồng quản trị của Công ty bao gồm:
- Đại diện Công ty MSA Hàn quốc :05 Ngời ( trong đó có 1là Chủ TịchHĐQT và 4 thành viên)
- Đại diện Công ty HAPROSIMEX Việt Nam: 03 Ngời( trong đó có 1
là Phó Chủ Tịch HĐQT và 2 thành viên)
Hội đồng quản trị là cấp cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trong
đầu t vốn kinh doanh và định hớng chiến lợc kinh doanh cho Công ty, là ngờiquan trọng nhất trong việc quyết định đầu t, mở rộng qui mô sản xuất kinhdoanh và lựa chọn nhân sự quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
* Tổng Giám đốc công ty:
Chịu trách nhiệm lớn nhất trớc Hội đồng quản trị trong việc sử dụngvốn và chỉ huy bộ máy quản lý trong mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty sao cho có hiệu quả cao nhất
* Phó Tổng Giám đốc công ty:
Công ty có 2 phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc:
+ Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: Phụ trách công tác kinh doanh vàxuất nhập khẩu của Công ty, lên kế hoạch sản xuất, kiểm tra công tác chuẩn bịsản xuất, quản lý các quy trình máy móc thiết bị, phơng tiện, kho tàng phục
vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty
+ Phó Tổng Giám đốc tài chính: phụ trách về tài chính và nhân sự Giúp Tổng Giám đốc trong quản lý và đa ra các quyết định về đầu t tài chính,lên kế hoạch thu chi hàng năm , đôn đốc kiểm tra phòng kế toán thực hiện tốtcác qui định về tài chính của nhà nớc cũng nh của Công ty T vấn cho TổngGiám đốc các vấn đề về nhân sự, lên kế hoạch tuyển dụng lao động và đa racác chiến lợc về nhân lực đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanh
* Các phòng ban nghiệp vụ:
Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa Ban Giám đốc làm nhiệm vụ tham mu giúp việc cho Ban Giám đốc, gồmcác phòng ban sau:
Trang 14+ Phòng kinh doanh và XNK: Có nhiệm vụ nghiên cứu và mở rộng thịtrờng, tìm kiếm nguồn hàng và đối tác kinh doanh, xây dựng chiến lợc kháchhàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách hợp tác kinh doanh đốivới từng loại khách hàng Theo dõi đơn hàng kể từ khi bắt đầu ký hợp đồng tớikhi kết thúc đơn hàng Lựa chọn biện pháp sản xuất kinh doanh sao cho cóhiệu quả cao nhất Chịu trách nhiệm làm các thủ tục hải quan, nhập khẩunguyên phụ liệu và xuất khẩu hàng hoá.
+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ đề ra chỉ tiêu kinh doanh và xây dựng kếhoạch sản xuất, giúp ban Giám đốc tính toán thời gian sản xuất để ký hợp
đồng các đơn hàng Chuẩn bị nguyên phụ liệu cần thiết đối với các mã hàngsản xuất tại Công ty Chịu trách nhiệm về kho tàng và phơng tiện vận chuyểngiao nhận hàng hoá
+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm làm hàng mẫu và quản lý về chất ợng cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng Tính toán địnhmức về thời gian chế tác cũng nh nguyên phụ liệu giúp phòng kế toán tính giáthành sản phẩm đối với từng loại hàng
l-+ Phòng Cơ điện: Là nơi quản lý toàn bộ hệ thống điện và thiết bị máymóc của Công ty, có nhiệm vụ bảo dỡng sửa chữa, lên kế hoạch cho Lãnh đạoCông ty đầu t thêm các loại thiết bị cần thiết cho sản xuát
+ Phòng Nhân sự và lao động tiền lơng: Là nơi rất quan trọng trong chiến lựơc phát triển bền vững của Công ty vì công tác tuyển dụng và bố trí lao động hợp lý sẽ mang lại hiệu quả lớn hơn nhiều lần Đây còn là nơi theo dõi bảo vệ mọi chế độ chính sách của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
+ Phòng Kế toán: Quản lý mảng tài chính của Công ty, giúp Giám đốc
đa ra các quyết định về đầu t tài chính và theo dõi mọi biến động của vốn và tài sản Kết hợp với phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật tính giá thành sản phẩm Hạch toán thu chi, tính thuế, khấu hao TSCĐ và làm báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm
+ Phòng hành chính: Là nơi quản lý tài sản cố định gồm xây dựng cơ bản và phơng tiện (bao gồm cả phơng tiện chuyền dẫn) Ngoài ra đây là nơi đảm bảo công tác an ninh, y tế, duy trì phát triển các hoạt động đoàn thể và đời sống tinh thần của toàn bộ Công ty
* X ởng sản xuất :
Gồm có 01 Quản Đốc phân xởng và 02 phó Quản Đốc kỹ thuật, đây là bộ phận quan trọng nhất, tập trung phần lớn lao động, là nơi triển khai hoạt
Trang 15động sản xuẩt tạo ra thành phẩm đem lại doanh thu và lợi nhuận chính cho Công ty Xởng sản xuất đợc bố trí theo dây chuyền sản xuất hiện đại theo tiêu chuẩn Quốc tế đợc cấu thành bởi các bộ phận liên quan trực tiếp đến nhau gồm:
Tổ cắt: 01 tổ trởng, 02 tổ phó và khoảng 70 công nhân: Có nhiệm vụcắt và xử lý nguyên liệu ra thành bán thành phẩm theo thiết kế và sơ đồ củaphòng Kỹ thuật
Chuyền may :(gồm 8 chuyền) Mỗi chuyền có 01 chuyền trởng, 02truyền phó kỹ thuật và khoảng 80 công nhân Có nhiệm vụ may bán thànhphẩm thành thành phẩm theo qui trình kỹ thuật đảm bảo đúng tiêu chuẩn chấtlợng
Tổ Hoàn thiện: Có 01 tổ trởng, 02 tổ phó và 90 công nhân Có nhiệm
vụ hoàn thiện, đóng gói, đóng thùng bảo quản thành phẩm theo tiêu chuẩn
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN NVL, VTƯ, CCDC, T.SẢN
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI
Trang 16Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng :
Tham mưu giúp Giám Đốc thực hiện toàn bộ công tác tài chính kếtoán, hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, là cơ quan chỉ đạo quản lý
về mặt tài chính kế toán trong đơn vị
Quản lý tài sản vật tư hàng hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn kinhdoanh trong toàn Công ty nhằm phục vụ công tác kinh doanh của Công
Ty đạt hiệu quả cao Tổng hợp và cân đối tài chính đảm bảo vốn kinhdoanh và vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Công Ty hoạt động bìnhthường
Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nguyên tắc, chế độ tài chính, kếtoán theo đúng chuẩn mực của Nhà Nước quy định
Quản lý toàn bộ chứng từ, tài liệu Kế Toán Thống Kê và đưa vàolưu trữ theo quy định
Yêu cầu các phòng ban trong Công Ty và các đơn vị trực thuộccung cấp thông tin về tình hình hoạt động Tài chính
1.5.2.Tổ chức công tác kế toán.
*Hình Thức Kế Toán Của Công Ty
Trang 17Do nhu cầu quản lý: đảm bảo chặt chẽ, kịp thời đối với các đơn vịtrực thuộc, cung cấp thông tin, số liệu kịp thời chính xác cho Ban GiámĐốc, Công Ty đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa phân tán vừatập trung Tất cả các Kế toán công ty tập trung chứng từ lên báocáo, báo cáo tháng nộp về Phòng kế toán để tổng hợp, kiểm tra chứng
từ, tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh, báo cáo quyết toán…
Công Ty sử dụng hình thức kế toán sổ Nhật ký chung là loại sổ kếtoán tổng hợp dùng để ghi, chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtheo trình
tự thời gian Giúp cho Công Ty trong công tác kế toán về quan hệ đối chiếu
và để phục vụ ghi sổ cái
Phương pháp kế toán Tài Sản Cố Định
Nguyên tắc đánh giá Tài Sản Cố Định: Nguyên giá – giá trịhao mòn
Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu haođặc
biệt: Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Phương pháp xác định hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: nhập trước, xuất trước
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Đầu
kỳ + Nhập- Xuất
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kêkhai
Trang 18BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 19Ghí chú:
- Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
- Quan hệ đối chiêu:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổnhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Các loại sổ chủ yếu của hình thức kế toán nhật ký chung gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký dặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hằng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ ghi vào sổ Nhật ký chung đểghi vào sổ cái
Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vàochứng
từ gốc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ Nhật ký đặc biệt có liênquan,
định kỳ hay cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt và
Trang 20số liệu từ sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái Cuối tháng tổng hợp số liệucủa
sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh và các tài khoản tổng hợp
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì saukhi ghi sổ Nhật Ký phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lậpbảng tổng
hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
Ngoài hệ thống sổ sách Kế toán ở trên, tại Văn phòng công ty còntrang bị hệ thống phần mềm Kế toán AC SOFT được viết riêng chophù hợp với tình hình của Công Ty Sơ đồ nhu sau :
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: Lập, luân chuyển bảo quản
lưu giữu chứng từ
- Các loại chứng từ theo nội dung kinh tế của công ty chủ yếu bao gồm:
+ Chứng từ về tiền tệ: : Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
TÀI CHÍNH BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH
Trang 21+ Chứng từ về TSCĐ : Biên bản giao nhận bàn giao TSCĐ.
+ Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng kê sản lượng hoàn thành
- Nội dung chứng từ: Theo quy định chung( Theo điều 17 luật kế toán) công
ty quy định việc lập chứng từ phải đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán và phải đảm bảo chưa dựng đầy đủ 7 nội dung chủ yếu bắt buộc:
+ Tên gọi và số hiệu chứng từ
+ Ngày tháng năm lập chứng từ
+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
+ Số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số; tổng
số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu , chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.+ Chữ ký, họ và tên của của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ
- Lập, luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ LẬP, LUÂN CHUYỂN BẢO QUẢN LƯU GIỮ CHỨNG TỪ
KIỂM TRA CHỨNG TỪ
THU NHẬN HOẶC LẬP CHỨNG TỪ
SỬ DỤNG GHI SỔ KẾ
TOÁN
Trang 22- Trong bước lập, tiếp nhận chứng từ công ty quy định như sau: + Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều phải được lập chứng từu kế toán, và phải được phản ánh rõ ràng, trung thự các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, chữ viết phải rõràng, không viết tắt, không tẩy xoát Số tiền bằng chữ phải khớp úng với
- Trong bước kiểm tra chứng từ Công ty quy định như sau:
+ Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc được luân chuyển từ bên ngoài vào đều phải đựơc tập trung vào phòng kế toán, phòng kế toán kiểm tra những chứng từ đó và sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng ừ thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán
+ Các nội dung kiểm tra chứng từ bao gồm: Kiểm tra tính chính xác, trung thực, rõ ràng, đày đủ các chỉ tiêu ghi chép trên chứng từ kế toán; kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Khi kiểm tra nếu phát hiện các hành vi vi phạm các chính sách chế độ, các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước thì phòng kế toán sẽ từ chối thực hiện đồng thòi báo cho tổng giám đốc công ty để kịp thời xử
BẢO QUẢN, LƯU TRỮ,
HUỶ
Trang 23lý theo pháp luật hiện hành.
- Bước sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán:
+ Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì kế toán kiểm tra hoặc ghi sổ sẽ trả lại và yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới ghi sổ
+ Sau khi kiểm tra kế toán thực hiện tính giá trên chứng từ và ghi chép định khoản để hoàn thiện chứng từ
+ Chỉ khi nào chứng từ được kiểm tra và hoàn chỉnh thì khi đó kế toán mới tiến hành ghi sổ
- Bước bảo quản lưu giữu và huỷ chứng từ: Chứng từ kế toán phải
là bản chính được bảo quản đầy đủ trong quá trình lưu giữ Thời gian bảo quản chứng từ theo quy định sau đây:
+ Tối thiểu 1 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý điều hành của công ty, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính hàng năm
Dưới đáy là mô tả chi tiết quy trình Thu - Chi tiền mặt tại công ty
Đầu vào Đề nghị thu chi và các chứng từ liên quan kèm theo Phải có chứng
từ kèm theo và có đủ các thông tin liên quan để tra cứu dễ dàng
Đầu ra Phiếu thu-chi và/hoặc Báo có, báo nợ ngân hàng Đầy đủ các yếu tố theo quy định (số phiếu, số tài khoản, đối tượng, số bảng kê báo nợ, báo có)
* PHÂN ĐOẠN VÀ HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Nhận đề nghị thu - chi
• Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) nhận đề nghị thu-chi và các chứng từ kèm theo từ cán bộ liên quan
Trang 24- Bảng kê các khoản tiền nộp, bảng kê nộp séc hoặc bảng kê các khoản chi.
• Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu- chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty) và nhất quán
• Kế toán trưởng kiểm tra lại và ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan
Bước 2: Phê duyệt của Giám đốc/ Phó giám đốc
Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính và quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phêduyệt đề nghị thu- chi
Các đề nghị chi/ mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm
rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan
Bước 3: Lập các chứng từ thu-chi
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ:
Kế toán tiền mặt lập và in phiếu thu - chi tiền theo đúng nội dung thu-chi căn
cứ vào bảng kê nộp tiền, đề nghị thu tiền hợp lệ đã được ký duyệt
Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng:
Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu/ uỷ nhiệm chi tương ứng với bảng kê
Trang 25Bước 4: Phê duyệt các chứng từ thu-chi
Kế toán trưởng phê duyệt và ký các phiếu thu/ phiếu chi hoặc ủy nhiệm thu/
ủy nhiệm chi
Bước 5: Thực hiện thu- chi tiền
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ:
Khi nhận được Phiếu Thu , Phiếu Chi ( do Kế Toán lập ) kèm theo chứng từ gốc , Thủ Quỹ phải :
• Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu , phiếu chi với chứng từ gốc
• Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu , phiếu chi có phù hợp với chứng từ gốc
• Kiểm tra ngày , tháng lập Phiếu thu - chi và Chữ ký của người có thẩm quyền
• Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt
• Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc chi
• Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc chi và giao cho khách hàng 1 liên
• Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu-chi ghi vào Sổ Quỹ
• Cuối cùng , thủ quỹ chuyển giao 2 liên còn lại của Phiếu Thu-chi cho kế toán
Đối với thu chi tiền qua ngân hàng:
• Kế toán ngân hàng nộp uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, cho ngân hàng.Quản lý quỹ tiền mặt:
• Tiền mặt tồn quỹ phải được lưu giữ tại két , không được để ở nhiều nơi hoặcmang ra khỏi cơ sở Không được để tiền của cá nhân vào trong két
• Tiền mặt tồn quỹ phải được sắp xếp theo loại giấy bạc và được kiểm lại cuốingày
• Sổ quỹ phải được khóa kỹ và niêm két trước khi ra về
Trang 26• Thường xuyên thông báo số dư tiền mặt phục vụ công tác cân đối tài chính
• Định kỳ hàng tháng , cùng kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách
Rà soát:
Sau khi thực hiện thu- chi, phiếu thu- chi hoặc ủy nhiệm thu- chi và giấy nộp séc và các chứng từ liên quan khác được trình Tổng giám đốc/ Phó giám đốc được ủy quyền kiểm tra và rà soát khoản thu/ chi thực hiện
Chứng từ phải có đủ chữ ký của người lập, người kiểm soát, kế toán truởng, người nộp hoặc nhận tiền
Bước 6: Hạch toán giao dịch
Kế toán hạch toán giao dịch thu chi tiền, thanh toán khoản phải trả, phải thu vào hệ thống phần mềm kế toán
Bước 7: Nộp tiền mặt vào ngân hàng
Thủ quỹ nộp tiền mặt vào ngân hàng ngay khi số dư tại quỹ tiền mặt vượt quáhạn mức tồn quỹ tại công ty theo quy định
Bước 8: Rà soát chứng từ nộp tiền
Các chứng từ nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, sao kê tài khoản ngân hàng phải được Kế toán trưởng rà soát sau khi thủ quỹ thực hiện nộp tiền vào ngân hàng
Bước 9: Đối chiếu tài khoản và Kiểm quỹ
Hàng tháng, kế toán tiền mặt (và kế toán ngân hàng, nếu có) và thủ quỹ, có sựquan sát của kế toán trưởng, tiến hành:
• Kiểm quỹ và đối chiếu số dư tiền với sổ sách
• Đối chiếu tài khoản tại ngân hàng
• Phát hiện, tìm hiểu nguyên nhân và giải quyết các khoản chênh lệch trong quá trình đối chiếu
Phải lập biên bản kiểm quỹ với đầy đủ chữ ký của các cán bộ tham gia
Biên bản kiểm quỹ phải được trình Giám đốc/ Phó giám đốc phê duyệt
Trang 27* Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Do đặc thù của công ty, bộ phận kế toán đã mở các tài khoản cấp 2 cấp 3 chitiết để theo dõi như sau:
Tài khoản tiền giửi nhân hàng; TK 112
- TK 11211 - Tiền giửi VNĐ tại Ngân hàng ngoại thương
Vietcombank(VCB)
- TK 11212 - Tiền giửi VNĐ tại Ngân hàng Techcombank
- TK 11213 - Tiền giửi VNĐ tại Ngân hàng VPbank
-TK 11214 - Tiền giửi VNĐ tại Ngân hàng Vietcombank Chương
Dương(VCBChương Dương)
-TK 11215 - Tiền giửi VNĐ tại Ngân hàng Mpbank
- TK 11222 - Tiền giửi ngoại tệ(EU) tại Ngân hàng ngoại thương
Tài khoản 131- Phải thu khách hàng Chi tiết gồm:
- TK 131 – Công ty may Sông Hồng
- TK 131 – Hãng Tapsa
- TK 131 – Công ty may Trường xuân Nam Định
Trang 28- TK 131 – Công ty may 2 Hải Phòng.
- TK 131 – Công ty may Hồ Gươm
- TK 131 – Công ty may DHA
- TK 131 – Công ty may FLECCOM
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH MSA – HAPRO HÀNỘI
1.6 Đối tượng tập hợp CPSX tại công ty.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí phục
vụ cho nhu cầu hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng như cácnhu cầu khác của quản lý Tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí theo từng đốitượng có vai trò quan trọng trong quản lý và trong hạch toán Tập hợp đúng
và đầy đủ chi phí góp phần tăng cường chế độ hạch toán trong nội bộ doanhnghiệp Đây cũng là điều kiện để tăng cường quản lý sản xuất, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp và là cơ sở để tính đúng giáthành sản phẩm và xác định chính xác kết quả kinh doanh
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tính chất, đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
- Trình độ và nhu cầu quản lý
- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành
- Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán
Trình tự kế toán chi phí của côngty Liên doanh MSA - HAPRO có thể khái quát các bước như sau:
Trang 29Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ giá trị dịch vụ của các ngành SXKD phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở Khối lượng dịch vụ phục vụ và giá thành đơn vị dịch vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ CP SX chung cho các đối tượng có liên quanBước 4: Xác định chi phí SX dở dang cuối kỳ
Phân loại chi phí:
Phân loại theo yếu tố:
Yếu tố nguyên vật liệu
Yếu tố nhiên liệu, động lực SD vào quy trình sản xuất, KD trong kỳ
Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương
Yếu tố TSCĐ và khấu hao
Yếu tố dịch vụ mua ngoài
Yếu tố chi phí khác bằng tiền
Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
CP sản xuất chung
CP quản lý DN, bán hàng
Phân loại giá thành sản phẩm
Trang 30Có nhiều cách phân loại khác nhau: Theo thời điểm và nguồn số liệu, theo chiphí phát sinh
Theo thời điểm và nguồn số liệu có:
Giá thành kế hoạch: XĐ trước khi bước vào KD trên CS giá thành thực
tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí
Giá thành định mức: XĐ trước khi bước vào SX đựơc XD trên cơ sởcác định mức bình quân tiên tiến và ko biến đổi trong suốt cả kỳ kếhoạch
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong
SX SP
Theo chi phí phát sinh:
Giá thành sản xuất
Giá thành tiêu thụ
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SXSP + CP quản lý DN + chi phí Bánhàng
Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc,lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành đơn vị Đối tượng có thể là sảnphẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền SX tuỳ theoyêu cầu của cách hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
2.2 Kế toán CP NVL trực tiếp
2.2.1 Kế toán tổng hợp CP NVL trực tiếp
Bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuấtdung trực tiếp cho việc chế tạo SP