1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm

39 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm
Tác giả Vũ Quốc Hùng
Người hướng dẫn ThS. Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm trước đây là công ty Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm, được thành lập vào ngày 30 tháng 05 năm 1998, theo quyết định số 215/QĐ-BVHTT cấp ngày 30 tháng 05 năm 1998. Sau khi có Nghị định Chính phủ số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty Cổ phần, và theo Quyết định số 8818/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin về việc chuyển Công ty Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm thành công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm.

Trang 1

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Vũ Trọng Nghĩa

Mục Lục

Sinh Viên: Vũ Quốc Hùng MSV: CQ4812321

Trang 2

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Vũ Trọng Nghĩa

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, vốn ngắn hạn và tài sản lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với các Doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn có vòng luân chuyển khá lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản lưu động của doanh nghiệp được thể hiện ở các khoản mục tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu, hàng dụ trữ tồn kho Giá trị các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất, dịch

vụ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động cũng là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

Chính vì lý do trên, với mong muốn đưa ra được những biện pháp để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm, em đã đi sâu nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản

lưu động và lựa chọn đề tài:"Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

tài sản lưu động trong công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm" Nội

dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm

Sinh Viên: Vũ Quốc Hùng MSV: CQ4812322

Trang 3

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Vũ Trọng Nghĩa

Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú trong Công ty và

đặc biệt em xin trân thành cám ơn chú Phạm Quốc Huy, nguyên là phó Giám đốc

Công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại Công ty

Và cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo

hướng dẫn thực tập Ths Vũ Trọng Nghĩa, người đã chỉ bảo và đồng hành cùng

em trong suốt thời gian em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010.

Sinh viên

Vũ Quốc Hùng

Sinh Viên: Vũ Quốc Hùng MSV: CQ4812323

Trang 4

ChươngI: Giới Thiệu Chung Về Công Ty

Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Thông tin chung

• Tên công ty: Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm

• Hình thức pháp lý: Công ty Cổ Phần Nhà nước

FOR EXPORT-IMPORT OF CULTRAL COMMODITIES

• Trụ sở chính: 22B-Hai Bà Trưng-Hoàn Kiếm-Hà Nội

Sau hơn 12 năm thành lập dưới sự nỗ lực của Ban quản trị hiện nay Công ty

đã xây dựng được hệ thống các của hàng bao gồm: Sách Infostones, Tranh Đông Phong, Piano Tuấn, Nhạc cụ Ngọc Chung và các đơn vị phụ thuộc gồm: Trung tâm

mỹ thuật và trang trí nội ngoại thất, Chi nhánh Công ty tại Tp HCM

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Trang 5

• Sản xuất, xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại hàng văn hóa phẩm, đồ gỗ

• Đóng góp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trong Công ty

Trang 6

Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của tùng bộ phận trong Công ty

a Đại hội cổ đông

Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội cổ đông

có quyền và nhiệm vụ sau đây:

• Thông qua định hướng phát triển của Công ty;

• Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;

• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát;

• Quyết định đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết, hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;

Đại Hội Cổ Đông

Hội Đồng Quản Trị

Ban Xây Dựng

Các Cửa Hàng

Phòng Kinh Doanh XNK

Trung Tâm Mỹ Thuật &

Trang Trí Nội Ngoại Thất Chi Nhánh Công Ty

Tại Tp HCM

Trang 7

• Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán trong điều lệ của Công ty;

• Thông qua báo cáo tài chính hàng năm: phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, mức cổ tức theo đề nghị của Hội đồng Quản trị;

• Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã chào bán của mỗi loại; xem xét và sử lý các vi phạm của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và Cổ đông ;

• Thông qua báo cáo của ban kiểm soát, Hội đồng Quản trị; thông qua báo cáo của Hội đồng Quản trị về tổng số tiền thù lao của Hội đồng Quản trị, của Ban kiếm soát và của từng thành viên được nhận trong năm, quyết định mức tổng thù lao của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát cho năm tài chính mới;

• Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ, việc chuyển nhượng cổ phần cổ thông của cổ đông sáng lập cho người không phải là cổ đông trong 03 năm năm đầu kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh;

• Chấp thuận việc Chủ tịch Hội đồng Quản trị đồng thời kiêm Tổng Giám đốc điều hành; quyết định việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập; quyết định

tổ chức lại, giải thể Công ty; các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty…

b Hội đồng quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng Quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

• Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty;

• Kiến nghị loại cổ phần và số cổ phần được chào bán của từng loại, quyết định chào bán số cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động vốn theo hình thức khác;

• Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty; quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Điều lệ Công ty;

Trang 8

• Quyết định phương án đầu tư, dự án đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;

• Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng có giá trị khác bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công

ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại điểm K khoản 2 điều 23 của Điều

lệ Công ty;

• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng Giám đốc, phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng, quyết định mức lương và những lợi ích khác của cán bộ quản lý;

• Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; quyết định thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ Đại hội cổ đông, triệu tập họp Đại hội cổ đông hoặc lấy ý kiến của Đại hội

cổ đông để thông qua quyết định;

• Trình báo cáo tài chính nên Đại hội cổ đông; kiến nghị mức cổ tức được trả; quyế định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗi phát sinh trong quá trình kinh doanh, xem xét quyết định hình thức xử phạt sai phạm của Tổng Giám đốc gây thiệt hai cho Công ty và quyết định các biện pháp cần thiết để khắc phục;

• Đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc nếu xét thấy trái với pháp luật,

vi phạm Điều lệ Công ty, nghị quyết, quyết định của Đại hội cổ đông và Hội đồng Quản trị;

• Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần phổ thông đã bán, quyết định giá mua lai cổ phần; thông qua việc định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam; ngoại tệ tụ do chuyển đổi vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, công nghệ và các tài sản khác; các quyền và nghĩa vụ khác theo pháp luật và Điều lệ Công ty…

c Ban kiểm soát

Trang 9

• Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông trong thực hiện các việc được giao;

• Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;

• Thẩm định báo cáo tài chính kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng đầu năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị;

• Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông thường niên;

• Xem xét sổ kết toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nêu xét thấy cần thiết hoặc quyết định của Đại hội cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 21 của điều lệ Công ty;

• Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 3 Điều

21 của điều lệ này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu;

• Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại điểm này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;

• Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc vi phạm nghĩa

vụ người quản lý Công ty quy định tại Điều 38 của Điều lệ này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành

vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả;

• Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao…

d Tổng Giám Đốc

Trang 10

Tổng Giám Đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Tổng Giám Đốc có quyền và nhiệm vụ sau:

• Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty mà không cần có quyết định của Hội đồng quản trị;

• Xây dựng và trình Hội đồng quản trị về kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm;

• Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

• Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;

• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

• Ký kết hợp đồng lao động, quyết định lương, phụ cấp đối với lao động trong Công ty; tuyển dụng lao động; ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của Công ty; đối với các hợp đồng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị Tổng Giám Đốc phải giải trình Hội đồng quản trị để xin ý kiến chấp thuận trước khi ký;

• Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động của Công ty, cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin, tài liệu về hoạt động của Công ty theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

• Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

• Đại diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyến lợi của Công ty, trừ những trường hợp quy định tại điểm s khoản 1 Điều 32 của Điều lệ này;

• Kê khai thông tin về các doanh nghiệp mà Tổng Giám Đốc góp vốn hoặc mua cổ phần; doanh nghiệp mà vợ, con đẻ, con nuôi làm chủ sở hữu hoặc sở hữu trên 35% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;

• Có quyền từ chối thực hiện những nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái Điều lệ và trái nghị quyết của Đại hội cổ đông, đồng thời phải có trách nhiệm báo ngay cho Ban kiểm soát…

1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty

Trang 11

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, bộ phận

1.3.1.1 Trung Tâm Mỹ Thuật Và Trang Trí Nội Ngoại Thất-22B - Hai Bà

Trưng-Hoàn Kiếm-Hà Nội Website: http://www.mythuatad.com

Trung tâm mỹ thuật và trang trí nội ngoại thất là một trung tâm đứng đầu trong các lĩnh vực như thiết kế, thi công tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tranh nghệ thuật, quảng cáo, tu bổ, các công trình di tích Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm:

- Xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại hàng văn hóa phẩm( được phép lưu hành), đồ gỗ chạm khảm, thủ công mỹ nghệ;

- Thiết kế, thi công các công trình văn hóa: Tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tranh nghệ thuật, quảng cáo, trang trí nội ngoại thất và tu bổ công trình

- Trang trí, khánh tiết, làm các dịch vụ văn hóa, tổ chức biểu diễn nghệ thuật,

tư vấn thiết kế quảng cáo(không bao gồm thiết kế công trình), thiết kế giới thiệu mẫu thời trang, chế bản điện tử, in ấn và các dịch vụ liên quan đến in, mua bán các loại vật tư và phụ tùng máy in

Trung Tâm Mỹ Thuật Và Trang Trí Nội Ngoại Thất đã và đang thi công một

số hạng mục công trình cơ bản trong thời gian qua như: trang trí mỹ thuật trang thiết

bị đồ gỗ, thiết bị nghe nhìn báo cháy, báo trộm cho Bộ Văn Hóa Thể Thao – Du Lịch, thang trí mỹ thuật nội ngoại thất cho Tổng Công Ty Sách Việt Nam 44 Tràng Tiền, tượng đài Trần Quốc Toản- Cửa Ông- Quảng Ninh, …

1.3.1.2 Infostones BooksShop – 41 Tràng Tiền- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Trang 12

Website: http://www.infostones.com.vn

Infostones luôn là nơi cập nhật và cung cấp những đầu sách mới nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của độc giả Hiện nay Infostones cung cấp cho khách hàng những loại đầu sách chính bao gồm:

• Kiến trúc và nội thất: kiến trúc, nội thất, thiết kế sân vườn, tiêu chuẩn thiết

1.3.1.3 Hệ thống các cửa hàng khác:

Piano Tuấn -22B-Hai Bà Trưng-Hoàn Kiếm-Hà Nội

Tranh Đông Phong – 65 Yersin – Quận I – Tp Hồ Chí Minh

• Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ

• Infostones BooksShop và các Cửa hàng

Trực tiếp nhập khẩu và phân phối các loại sách ngoại văn do đó Công ty luôn thấu hiểu nhu cầu khách hàng từ đó Công ty luôn đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Do trực tiếp nhập khẩu và phân phối nên Công ty có chính sách giá cả phù hợp, chất lượng bảo đảm

• Trung tâm Mỹ Thuật Và Trang Trí Nội Ngoại Thất

1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn của Công ty

Nguồn: Báo cáo đại hội cổ đông thường niên 2006-2009

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu: Đơn vị tính: Triệu đồng

Nghiên cứu

thị trường

Nhập khẩu hàng hóa

Phát hiện nhu cầu

Phân phối và Bán hàng

Trang 14

Nguồn: Báo cáo đại hội cổ đông thường niên 2009

Vốn Điều lệ của Công ty ( tại thời điểm thành lập ) là 2.000.000.000 VNĐ, trong đó vốn nhà nước chiếm 51% còn lại được huy động từ cán bộ công nhân viên trong Công ty và một phần nhỏ được huy động từ bên ngoài

Vốn vay của công ty được huy động chủ yếu từ các ngân hàng Vietcombank, ngân hàng Á Châu ACB, tỷ lệ vốn vay chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn của công ty Việc huy động nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng sẽ làm cho công ty giảm được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tuy nhiên sẽ tạo cho công ty những khó khăn khi công việc kinh doanh không có lợi nhuận đồng thời công ty cũng phải chịu chi phí lãi vay

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2006-2009

Trang 15

Bảng 1: BCKQKD & So sánh giữa các năm Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo Đại hội cổ đông thường niên từ 2006-2009

Về Doanh thu, số liệu Bảng 1 ta thấy doanh thu trung bình một năm của công

ty giai đoạn 2006-2009 đạt 19.030,25 triệu đồng Trong năm 2007 doanh thu Công

ty đã tăng nhẹ 11,74% so với năm 2006 và đạt 20.445 triệu đồng, tuy nhiên trong 2

năm 2008 và 2009 doanh thu Công ty đều bị suy giảm đặc biệt là năm 2009 doanh

thu đã giảm 9,9% so với năm 2008 và đạt 17718 triệu đồng Có thể giải thích cho sự

tụt giảm doanh thu qua các năm trên là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài

Trang 16

chính toàn cầu đã tác động xấu đến khách hàng và nhà cung cấp của Công ty khiến cho hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều bất lợi.

Giá vốn hàng bán, trong năm 2007 đã tăng mạnh khoảng 13,2% so với năm

2006 và đạt 17881 triệu đồng, điều này đã gây không ít khó khăn cho Công ty Nguyên nhân của sự đột biến này là do một số nhà cung cấp của Công ty làm ăn bị thua lỗ do vậy Công ty đã phải đi tìm một số nhà cung cấp thay thế vì vậy giá vốn hàng bán của Công ty đã tăng mạnh trong năm 2007 Tuy nhiên trong 2 năm 2008

và 2009 giá vốn hàng bán đã giảm liên tiếp trung bình khoảng 7,93% khiến cho giá vốn hàng bán của Công ty dần ổn định và giảm nhẹ so với năm 2006 khoảng 4,2%, điều nay giảm bớt áp lực về giá bán cho Công ty

Chi phí hoạt động tài chính trung bình một năm của Công ty giai đoạn

2006-2009 khoảng 85,55 triệu đồng Trong năm 2007 chi phí này tăng nhẹ khoảng 9% so với năm 2006, tuy nhiên trong các năm 2008 và 2009 chi phí này đã giảm một cách thần kì từ 158,7 triệu đồng năm 2007 xuống còn 22,3 triệu đồng năm 2008 và 15,6 triệu đồng năm 2009, trung bình giảm 33,28% một năm Điều này là do sự lỗ lực cắt giảm chi phí của Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc nhằm đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Lợi nhuận sau thuế hàng năm Công ty đạt trung bình khoảng 217,54 triệu đồng, trong năm 2007 lợi nhuận bị sụt giảm khoảng 17,2% so với năm 2006 và chỉ đạt 169,425 triệu đồng Nguyên nhân của sự sụt giảm lợi nhuận trong năm này là

do giá vốn hàng bán trong năm này tăng khá mạnh khoảng 13,2% Tuy nhiên trong năm 2008 lợi nhuận lại tăng mạnh khoảng 45,86% so với năm 2007 và đạt 247,125 triệu đồng Trong năm 2009 lợi nhuận có tăng nhưng chỉ tăng rất ít khoảng 0,79%

so với năm 2008 điều này là do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của

Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm

2.1 Đặc điểm tài sản lưu động của Công ty

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động của doanh nghiệp được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu, hàng dự trữ tồn kho Để thấy rõ được

Trang 17

đặc điểm tài sản lưu động của Công ty ta nghiên cứu cơ cấu tài sản lưu động của

Trang 18

Bảng 2 cho thấy cơ cấu tài sản lưu động của Công ty chủ yếu tập trung vào hàng tồn kho, trung bình chiếm 50,89% một năm trong tổng tài sản lưu động của Công ty Duy trì mức dự trữ khá cao làm tăng khả năng đáp ứng khách hàng của Công ty tuy nhiên điều này sẽ làm tồn đọng một lượng lớn vốn lưu động của Công

ty trong hàng dự trữ vì thế sẽ làm ảnh hưởng đến các khoản đầu tư ngắn hạn & khả năng thanh toán của Công ty với khách hàng

Về ngân quỹ, Công ty luôn duy trì ở mức tương đối ổn định trung bình chiếm 21,76% trong tổng tài sản lưu động Riêng năm 2009 ngân quỹ của Công ty

có sự suy giảm nhẹ khoảng 13,6% so với năm 2008 Mặc dù duy trì mức dự trữ khá cao như vậy nhưng Công ty vẫn cân bằng được mức ngân quỹ tương đối phù hợp trong tỷ trọng tổng tài sản lưu động

Các khoản phải thu chiếm một tỷ lệ khá nhỏ khoảng gần 7% một năm trong tổng tài sản lưu động Điều này chứng tỏ Công ty đã có chính sách thu nợ khá hiệu quả Trong giai đoạn khó khăn hiện nay việc siết chặt các khoản nợ của khách hàng

là một chính sách hợp lý

Các loại tài sản lưu động khác bao gồm các khoản tạm ứng chưa thanh toán, chi phí trả trước, chi phí dở dang Hàng năm các khoản này chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của Công ty trung bình chiếm khoảng 20,23% một năm Giai đoạn 2006-2009, các loại tài sản này được Công ty duy trì một cách tương đối ổn định và hầu như không có sự thay đổi đáng kể nào về lượng

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty

2.2.1 Tình hình sử dụng tài sản lưu động trong Công ty

Sử dụng hiệu quả tài sản lưu động luôn là một vấn đề đặt ra với mọi Công ty Bởi lẽ việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả tài sản lưu động sẽ tạo ra cho doanh nghiệp những lợi thế cạnh tranh nhất định như khả năng cung ứng khách

Trang 19

hàng, khả năng thanh toán…và góp phần giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh

doanh Tình hình sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa

Phẩm trong giai đoạn 2006-2009 thể hiện ở bảng 3:

Bảng 3: Tình hình sử dụng TSLĐ giai đoạn 2006-2009 Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo đại hội cổ đông thường niên giai đoạn 2006-2009

Ngân quỹ của Công ty trong năm 2007 có sự tăng nhẹ đạt 25,7% so với năm

2006 tuy nhiên ngân quỹ của Công ty lại giảm liên tiếp trong hai năm 2008 và năm

2009 trung bình mỗi năm giảm khoảng 28,5% Ngân quỹ giảm điều này sẽ làm ảnh

hưởng tới khả năng thanh toán của Công ty, để đi vào chi tiết của vấn đề ta đi

nghiên cứu cơ cấu ngân quỹ của Công ty trong giai đoạn 2006-2009 Căn cứ vào

các báo cáo tài chính trong giai đoạn 2006-2009 ta lập được bảng sau:

Bảng 4: Tỷ trọng các thành phần trong ngân quỹ ĐV: Triệu đồng

tiền

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: BCKQKD & So sánh giữa các năm                       Đơn vị tính: Triệu đồng - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 1 BCKQKD & So sánh giữa các năm Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 15)
Bảng 2: Cơ cấu tài sản lưu động                                                 Đơn vị: Triệu đồng - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 2 Cơ cấu tài sản lưu động Đơn vị: Triệu đồng (Trang 17)
Bảng 3: Tình hình sử dụng TSLĐ giai đoạn 2006-2009       Đơn vị: Triệu đồng - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 3 Tình hình sử dụng TSLĐ giai đoạn 2006-2009 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 19)
Bảng 4: Tỷ trọng các thành phần trong ngân quỹ                             ĐV: Triệu đồng - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 4 Tỷ trọng các thành phần trong ngân quỹ ĐV: Triệu đồng (Trang 19)
Bảng 5: Cơ cấu các khoản phải thu                                                 ĐV: Triệu đồng - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 5 Cơ cấu các khoản phải thu ĐV: Triệu đồng (Trang 21)
Bảng 6: Cơ cấu hàng tồn kho                                                            ĐV: Triệu đồng - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 6 Cơ cấu hàng tồn kho ĐV: Triệu đồng (Trang 22)
Bảng 8: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán                              ĐV: Lần - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 8 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán ĐV: Lần (Trang 29)
Bảng 9: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSLĐ ĐV: Lần - giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong Công ty Cổ Phần XNK Văn Hóa Phẩm
Bảng 9 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSLĐ ĐV: Lần (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w