1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

83 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nắm được các kiến thức cơ bản về toán học, vật lý học, công nghệ thông tin và điện tử viễn thông; Đ

Trang 1

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Trang 3

MỤC LỤC

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 3

1.1 Mục tiêu chung 3

1.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp 4

1.2.2 Về kiến thức 4

1.2.3 Về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ 4

1.2.4 Về kỹ năng xã hội 5

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA 5

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 5

5 QUI TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP 5

6 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 6

6.1 Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương (61 TC) 6

6.1.1 Phần bắt buộc (61 TC) 6

6.1.2 Phần chọn môn thay thế 6

6.2 Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành (61 TC) 7

6.2.1 Phần bắt buộc (61 TC) 7

6.2.2 Phần chọn môn thay thế 8

6.3 Khối kiến thức chuyên ngành (42 TC) 8

6.3.1 Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc (29 TC) 8

6.3.2 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng An toàn ứng dụng (13 TC) 9

6.3.3 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng An toàn thông tin mạng (13 TC) 9

6.4 Thực tập, đồ án tốt nghiệp, học bổ sung (11 TC) 9

7 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY 9

7.1 Học kỳ 1 9

7.2 Học kỳ 2 10

7.3 Học kỳ 3 10

7.4 Học kỳ 4 10

7.5 Học kỳ 5 11

7.6 Học kỳ 6 11

7.7 Học kỳ 7 11

7.8 Học kỳ 8 12

7.9 Học kỳ 9 12

7.9.1 Đối với sinh viên chuyên ngành An toàn ứng dụng 12

Trang 4

7.9.2 Đối với sinh viên chuyên ngành An toàn thông tin mạng 12

7.10 Học kỳ 10 12

7.10.1 Đối với sinh viên làm đồ án tốt nghiệp 12

7.10.2 Đối với sinh viên thi tốt nghiệp chuyên ngành An toàn ứng dụng 12

7.10.3 Đối với sinh viên thi tốt nghiệp chuyên ngành An toàn thông tin mạng 13

Trang 5

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học hệ chính qui, ngành An toàn

thông tin

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: An toàn thông tin

Mã ngành: 52.48.02.02 (Nhóm ngành Công nghệ thông tin)

Chuyên ngành: An toàn ứng dụng và An toàn thông tin mạng

Loại hình đào tạo: Chính qui

3 Kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về chuyên ngành an toàn thông tin để đáp ứng nhu cầu thực tế của việc đảm bảo an toàn thông tin trong khu vực

an ninh quốc phòng và kinh tế xã hội;

4 Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng tự học, tự nghiên cứu để thành công trong cuộc sống và nghề nghiệp

Trang 6

Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, giản dị Có tác phong làm việc khoa học, chính xác, chặt chẽ

1.2.2 Về kiến thức

Hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Xây dựng được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận khoa học Nắm được các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

Nắm được các kiến thức cơ bản về toán học, vật lý học, công nghệ thông tin và điện tử viễn thông;

Đạt được trình độ tiếng Anh tương đương chuẩn A2 theo khung tham chiếu Châu Âu (trình độ ngoại ngữ đầu vào: không có điều kiện tiên quyết);

Hiểu được bản chất, nguồn gốc các hiểm họa an toàn thông tin; nắm bắt được cơ chế, phương tiện để chống lại các hiểm họa đó;

Nắm được những vấn đề cơ bản về mật mã, có khả năng ứng dụng mật mã vào đảm bảo an toàn thông tin trong hệ thống máy tính;

Có khả năng phân tích thiết kế và đánh giá kiểm định các giải pháp an toàn thông tin;

Có đủ kiến thức để học tiếp lên bậc học cao hơn

1.2.3 Về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

Biết phân tích một hệ thống để chỉ ra các hiểm họa tiềm tàng, đề xuất giải pháp để chống lại các hiểm họa đó với các yêu cầu cụ thể về độ an toàn, hiệu năng và chi phí;

Có kỹ năng xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì các sản phẩm an toàn thông tin: các hệ thống phân quyền truy cập, các hệ thống mật mã, các hệ thống

Trang 7

phát hiện và phòng chống xâm nhập trái phép, các hệ thống phòng chống mã độc hại, các hệ thống phòng chống rò rỉ thông tin;

Có kỹ năng phát hiện, ngăn chặn, khắc phục hậu quả và điều tra nguồn gốc khi máy tính, mạng máy tính bị tấn công;

Có kỹ năng sử dụng các công cụ khác nhau để đánh giá tính an toàn của các

hệ thống công nghệ thông tin nói chung và các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin nói riêng;

Có kỹ năng đánh giá, lựa chọn giải pháp để đáp ứng các yêu cầu đặc thù khi thực hiện đảm bảo an toàn thông tin cho khu vực an ninh quốc phòng;

Có khả năng thực hiện công tác tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin

1.2.4 Về kỹ năng xã hội

Có kỹ năng quân sự, kỹ năng phát triển ngôn ngữ tiếng Anh (nghe, nói, đọc

và dịch tài liệu bằng tiếng Anh) cần thiết để phục vụ cho nghề nghiệp;

Có kỹ năng giao tiếp thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng các công cụ và phương tiện hiện đại để làm việc

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Tổng thời gian đào tạo: 5 năm

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 175 tín chỉ

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Công dân Việt Nam trúng tuyển kỳ thi (hoặc xét tuyển) đại học khối ngành phù hợp theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đối tượng khác theo qui định của Ban Cơ yếu Chính phủ

5 QUI TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Theo qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các qui định của Học viện Kỹ thuật Mật mã

Trang 8

6 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

6.1 Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương (61 TC)

6.1.1 Phần bắt buộc (61 TC)

TT Mã học

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

16 LL.ĐL1 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng

+ Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (3 TC)

Trang 9

TT Mã học

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

19 CT.KM1 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 15 15 15 45

Trang 10

TT Mã học

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

Môn Giám sát mạng máy tính (Mã: CT.KM9 - 2 TC) có thể được thay thế

bằng một trong các môn học sau: Phát triển phần mềm ứng (Mã: CT.KM10 - 2 TC) hoặc Lập trình hệ thống nhúng (Mã: CT.KM11- 2 TC)

TT Mã học

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

6.3 Khối kiến thức chuyên ngành (42 TC)

6.3.1 Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc (29 TC)

TT Mã học

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

TH Cộng

LT BT TL

3 AT.KH3 Phân tích, thiết kế an toàn mạng máy

12

36

5 AT.KH5 Quản lý và xây dựng chính sách an

9 AT.AT4 Thu thập và phân tích thông tin an

Trang 11

6.3.2 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng An toàn ứng dụng (13 TC)

TT Mã học

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

TH Cộng

LT BT TL

2 AT.KH7 Phát hiện lỗi và lỗ hổng bảo mật phần

5 AT.TM4 Mật mã ứng dụng trong an toàn thông tin 3 30 30 60

- Thực hiện đồ án tốt nghiệp: Mã: AT.TN2 - 8 TC (đối với các sinh viên

đủ điều kiện thực hiện đồ án tốt nghiệp)

- Học bổ sung: 8 TC (đối với các sinh viên đủ điều kiện thi tốt nghiệp)

7 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

7.1 Học kỳ 1

2 LL.LM1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-

Trang 12

6 LL.LM3 Tâm lý học đại cương

(Có thể chọn môn khác trong mục 6.2.2) 2 40

4 CT.HT5 Bộ giao thức TCP/IP và định tuyến mạng 3 60

Trang 13

7.5 Học kỳ 5

6 AT.KH5 Quản lý và xây dựng chính sách an toàn thông tin 2 36

7 CT.KM9 Giám sát mạng máy tính

(Có thể chọn môn khác trong mục 6.2.2) 2 40

Trang 14

7.8 Học kỳ 8

STT Mã học

1 AT.TM1 Đánh giá và kiểm định an toàn hệ thống thông tin 3 60

4 AT.AT4 Thu thập và phân tích thông tin an ninh mạng 3 60

5 AT.KH3 Phân tích, thiết kế an toàn mạng máy tính 2 36

7.9 Học kỳ 9

7.9.1 Đối với sinh viên chuyên ngành An toàn ứng dụng

4 AT.KH7 Phát hiện lỗi và lỗ hổng bảo mật phần mềm 2 36

5 AT.TM4 Mật mã ứng dụng trong an toàn thông tin 3 60

7.9.2 Đối với sinh viên chuyên ngành An toàn thông tin mạng

2 AT.TM6 Phòng chống và điều tra tội phạm máy tính 2 30

7.10 Học kỳ 10

7.10.1 Đối với sinh viên làm đồ án tốt nghiệp

7.10.2 Đối với sinh viên thi tốt nghiệp chuyên ngành An toàn ứng dụng

2 AT.TM6 Phòng chống và điều tra tội phạm máy tính 2 30

Trang 15

7.10.3 Đối với sinh viên thi tốt nghiệp chuyên ngành An toàn thông tin mạng

3 AT.KH7 Phát hiện lỗi và lỗ hổng bảo mật phần mềm 2 36

4 AT.TM4 Mật mã ứng dụng trong an toàn thông tin 3 60

8

Trang 16

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Trang 17

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Trang 19

MỤC LỤC

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 3 

1.1 Mục tiêu chung 3 

1.2 Mục tiêu cụ thể 4 

1.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp 4 

1.2.2 Về kiến thức 4 

1.2.3 Về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ 4 

1.2.4 Về kỹ năng xã hội 5 

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA 5 

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 5 

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP 5 

6 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 6 

6.1 Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương (59 TC) 6 

6.1.1 Phần bắt buộc (59 TC) 6 

6.1.2 Phần chọn học phần thay thế (4 TC) 7 

6.2 Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành (67 TC) 8 

6.3 Khối kiến thức chuyên ngành (39 TC) 9 

6.3.1 Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc (21 TC) 9 

6.3.2 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng phát triển phần mềm nhúng (18 TC) 10 

6.3.3 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng phát triển phần mềm di động (18 TC) 11  6.4 Thực tập, đồ án tốt nghiệp, học bổ sung (11 TC) 12 

7 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY 13 

7.1 Học kỳ 1 13 

7.2 Học kỳ 2 13 

7.3 Học kỳ 3 13 

7.4 Học kỳ 4 14 

7.5 Học kỳ 5 14 

7.6 Học kỳ 6 14 

7.7 Học kỳ 7 15 

7.8 Học kỳ 8 15 

7.9 Học kỳ 9 16 

7.10 Học kỳ 10 16 

8 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 17 

Trang 20

8.1 Thay đổi chương trình đào tạo 17 

8.2 Học phần chọn thay thế 17 

8.3 Qui đổi số tiết chuẩn 17 

8.4 Mã chương trình và mã học phần 17 

8.4.1 Mã chương trình 17 

8.4.2 Mã học phần 17 

PHỤ LỤC 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC KHỐI KIẾN THỨC 18 

PHỤ LỤC 2: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 19 

1.1.  Chuẩn đầu ra về kiến thức 19 

1.1.1. Chuẩn đầu ra khối kiến thức đại cương 19 

1.1.2. Chuẩn đầu ra khối kiến thức cơ sở chuyên ngành 19 

1.1.3. Chuẩn đầu ra khối kiến thức chuyên ngành 20 

1.2.  Chuẩn đầu ra về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ 20 

1.3.  Chuẩn đầu ra về kỹ năng xã hội 20 

1.4.  Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp 21 

PHỤ LỤC 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC HỌC PHẦN VÀ CHUẨN ĐẦU RA 23  PHỤ LỤC 4: KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO 34 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 

Trang 21

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học hệ Chính quy, ngành Công nghệ

Chương trình được xây dựng theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra CDIO

(Conceive – Design – Implement – Operate)

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của Chương trình giáo dục đại học chính quy ngành công nghệ thông tin,

chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động (Mobile and Embedded Software Engineering - MESE) là trang bị cho người học:

1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu hoạt động trong khu vực an ninh, quốc phòng, và kinh tế xã hội;

2 Kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và kiến thức cơ sở, nền tảng

về điện tử viễn thông và công nghệ thông tin;

3 Khối kiến thức nền tảng về công nghệ phần mềm, đáp ứng được các công việc của kỹ sư phát triển phần mềm;

4 Kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động theo hai hướng chuyên sâu: kỹ sư phát triển phần mềm cho các thiết bị di động và kỹ sư phát triển phần mềm trong các hệ thống nhúng;

5 Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng tự học, tự nghiên cứu để thành công trong cuộc sống và nghề nghiệp;

6 Chương trình đào tạo cho phép khả năng chuyển đổi linh động giữa hai chuyên ngành “An toàn thông tin” và “Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động”

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

Trang 22

MT2: Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối

của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, giản dị Có tác phong làm việc khoa học, chính xác, chặt chẽ

1.2.2 Về kiến thức

MT3: Hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Xây

dựng được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận khoa học Nắm được các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

MT4: Nắm được các kiến thức cơ bản về toán học, vật lý học Nắm được các kiến

thức cơ sở chuyên ngành về công nghệ thông tin, điện tử viễn thông;

MT5: Nắm được các kiến thức cơ bản của chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm; MT6: Nắm được phương pháp, kỹ thuật và các kỹ năng phát triển phần mềm trên

các hệ thống nhúng theo các lĩnh vực ứng dụng khác nhau;

MT7: Nắm được phương pháp, kỹ thuật và các kỹ năng phát triển phần mềm trên

các thiết bị di động;

MT8: Có thể giao tiếp, sử dụng tiếng Anh trong công việc;

MT9: Có đủ kiến thức để học tiếp lên bậc học cao hơn

1.2.3 Về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

MT10: (1) Kỹ sư phát triển phần mềm thông thường: Sau 3,5 năm đầu (đã học hết

các học phần cần thiết chuyên ngành kỹ thuật phần mềm + thực tập cơ sở), sinh viên có khả năng phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai các dự án phần mềm ứng dụng, websites; có khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật và công cụ hiện đại trong phát triển phần mềm

MT11: (2a) Kỹ sư phát triển phần mềm trên thiết bị di động: Sinh viên theo hướng

phát triển phần mềm di động có khả năng phát triển phần mềm cho các thiết bị di động trên cả 3 nền tảng công nghệ phổ biến nhất là: Android, iOS, Windows Phone

MT12: (2b) Kỹ sư phát triển phần mềm nhúng: Sinh viên theo hướng phát triển

phần mềm nhúng mức thấp có thể làm việc trong các lĩnh vực như: Phát triển phần mềm trong các hệ thống nhúng dân dụng (máy bán hàng tự động, máy thanh toán thẻ, máy ảnh

số, tivi thông minh, máy nghe nhạc, v.v.), Phát triển phần mềm nhúng trong các hệ thống, thiết bị truyền thông (modem, firewall, v.v.), Phát triển phần mềm nhúng trong công nghiệp (lập trình PLC trong dây truyền sản xuất tự động, mạng công nghiệp, v.v), Phát

Trang 23

triển phần mềm nhúng trong các hệ thống giám sát và điều khiển (ngôi nhà thông minh,

hệ thống báo động, hệ thống phòng cháy, v.v.), Lập trình đa phương tiện trong các thiết

bị nhúng (thiết bị nghe nhạc, xem phim, cầm tay, đầu đọc mã vạch, v.v.)

1.2.4 Về kỹ năng xã hội

MT13: Có kỹ năng quân sự, kỹ năng phát triển ngôn ngữ tiếng Anh (nghe, nói,

đọc và dịch tài liệu bằng tiếng Anh) cần thiết để phục vụ cho nghề nghiệp;

MT14: Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm thông qua

viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng các công cụ và phương tiện hiện đại để làm việc

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Tổng thời gian đào tạo: 5 năm

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 176 tín chỉ

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Công dân Việt Nam trúng tuyển kỳ thi (hoặc xét tuyển) đại học khối ngành phù hợp theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đối tượng khác theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Theo qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện

Kỹ thuật Mật mã

Trang 24

6 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

6.1 Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương (59 TC)

6.1.1 Phần bắt buộc (59 TC)

TT Mã học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

12 LLLM1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin 1 2 20 20 40

13 LLLM2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 3 30 30 60

15 LLDL1 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 30 30 60

+ Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (3 TC)

 

Trang 25

CHI CHÚ:

• Trong khối kiến thức này, sinh viên đã có chứng chỉ Toeic từ 400 trở lên (hoặc chứng chỉ Ielts, Toefl, với cách quy đổi theo khung tham chiếu châu Âu) được miễn học Tiếng Anh 1, 2, 3 và được tính điểm tuyệt đối

• Các chứng chỉ quy đổi tương đương như trong bảng sau:

Mức IELTS TOEIC TOEFL

Paper

TOEFL CBT

TOEFL IBT

Cambridge Exam CEFR

PET B1 (IELTS 3.5) (IELTS 3.5)

TT Mã học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

Trang 26

6.2 Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành (67 TC)

3 DVDT1 Điện tử tương tự và điện tử số 3 40 10 50

18 CTKH6 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 25 10 35

19 CTKH7 Lý thuyết cơ sở dữ liệu 2 25 10 30

20 CTKH8 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 2 20 20 40

21 CTKH9 Quản trị dự án phần mềm 2 25 10 35

22 CTKH10 Lập trình hướng đối tượng 2 20 20 40

23 CTKT5 Cơ sở an toàn và bảo mật thông tin 3 40 10 50

Trang 27

CHI CHÚ:

• Trong khối kiến thức này, sinh viên đã học và dự thi các chứng chỉ quốc tế về công nghệ thông tin sẽ được miễn (đạt điểm tuyệt đối) một số học phần cơ sở ngành tương ứng

• Các chứng chỉ quốc tế được chấp nhận và quy đổi như trong bảng sau:

(Oracle) Học phần

được miễn

- Lập trình căn bản

- Lập trình hướng đối tượng

- Mạng máy tính

- Kiến trúc máy tính

- Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

- Lý thuyết cơ sở dữ liệu

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Quản trị dự án phần mềm

- Mạng máy tính

- Quản trị mạng máy tính

- Lập trình căn bản

- Lập trình hướng đối tượng

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Phát triển ứng dụng web

- Phát triển phần mềm ứng dụng

- Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin

6.3 Khối kiến thức chuyên ngành (39 TC)

6.3.1 Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc (21 TC)

TT Mã học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

Trang 28

6.3.2 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng phát triển phần mềm nhúng (18 TC)

TT Mã học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

TH Cộng

LT BT TL

1 Nhóm học phần về Vi điều khiển ARM 6

1.2 CTKT15 Lập trình ARM cơ bản 3 30 30 60 1.2 CTKT16 Lập trình ARM nâng cao 3 30 30 60

GHI CHÚ

Nhóm học phần về Vi điều khiển ARM có thể được lựa chọn thay thế bằng nhóm học phần về Vi điều khiển AVR hoặc nhóm học phần về Vi điều khiển PIC

2 Nhóm học phần về Hệ thống nhúng Linux 6

2.1 CTKT17 Lập trình hệ thống nhúng Linux 3 30 30 60 2.2 CTKT18 Thị giác máy tính trên nền nhúng 3 35 20 55

GHI CHÚ

Nhóm học phần về Hệ thống nhúng Linux có thể được lựa chọn thay thế bằng nhóm học phần về Phát triển hệ thống điều khiển hoặc nhóm học phần về Thiết kế vi mạch và phần cứng

3 CTKT19 An toàn và bảo mật trong hệ thống nhúng 3 40 10 50

2 Nhóm học phần về Vi điều khiển PIC 6

2.1 CTKT23 Lập trình PIC cơ bản 3 30 30 60 2.2 CTKT24 Lập trình PIC nâng cao 3 30 30 60

Trang 29

TT Mã học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ theo tiết Lên lớp TN/

TH Cộng

LT BT TL

3 Nhóm học phần về Phát triển hệ thống điều khiển 6

3.1 CTKT25 Phát triển ứng dụng cho hệ thống thu thập dữ liệu và điều khiển giám sát 3 35 20 55

Trong khối kiến thức này, sinh viên đã học và dự thi các chứng chỉ chứng chỉ

AAE (Arm Accreditted Engineer) do tập đoàn ARM cấp thì được miễn các học phần sau:

Lập trình ARM cơ bản, Lập trình ARM nâng cao.

6.3.3 Khối kiến thức chuyên ngành theo hướng phát triển phần mềm di động

1.2 CTKH14 Lập trình Android nâng cao 3 30 30 60

1.3 CTKH15 Phát triển game trên Android 3 30 30 60

Ghi chú

Nhóm học phần về Phát triển phần mềm Android có thể được lựa chọn, thay thế bằng nhóm học phần về Phát triển phần mềm iOS hoặc nhóm học phần

về Phát triển phần mềm Windows Phone trong bảng dưới

2 CTKH16 Phát triển phần mềm trong thẻ thông minh 3 30 30 60

3 CTKH17 An toàn và bảo mật trong phát triển phần mềm di động 3 35 20 55

Trang 30

1.2 CTKH20 Lập trình iOS nâng cao 3 30 30 60

1.3 CTKH21 Phát triển game trên iOS 3 30 30 60

2 Nhóm học phần về Phát triển phần mềm trên Windows

Phone

9

2.1 CTKH22 Lập trình Windows Phone cơ bản 3 30 30 60

2.2 CTKH23 Lập trình Windows Phone nâng cao 3 30 30 60

2.3 CTKH24 Phát triển game trên Windows Phone 3 30 30 60

CHI CHÚ:

Trong khối kiến thức này, sinh viên đã học và dự thi các chứng chỉ quốc tế về phát

triển phần mềm di động ACE (Android Engineer Certification Exam System) của OESF

thì được miễn các học phần sau: Lập trình Android cơ bản, Lập trình Android nâng cao

6.4 Thực tập, đồ án tốt nghiệp, học bổ sung (11 TC)

- Thực tập tốt nghiệp: Mã: CTTN1 - 3 TC

- Thực hiện đồ án tốt nghiệp: Mã: CTTN2 - 8 TC (đối với các sinh viên đủ điều

kiện thực hiện đồ án tốt nghiệp)

Trang 31

7 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

7.1 Học kỳ 1

TT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết

3 LLLM1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 2 30

3 LLLM2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 3 45

4 LLDL1 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 45

Trang 32

3 CTKH11 Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin 3 55

Trang 34

7.9 Học kỳ 9

Phần kiến thức theo hướng phát triển phần mềm nhúng

TT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết

2 CTKT18 Thị giác máy tính trên nền nhúng 3 55

3 CTKT19 An toàn và bảo mật trong hệ thống nhúng 3 50

Phần kiến thức theo hướng phát triển phần mềm trên thiết bị di động  

TT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết

3 CTKH17 An toàn và bảo mật trong phát triển phần mềm di động 3 55

Trang 35

8 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

8.1 Thay đổi chương trình đào tạo

Hàng năm, trước khi tuyển sinh khóa mới, Phòng Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Khoa có thể xem xét việc điều chỉnh một số học phần trong Chương trình giáo dục đại học hệ Chính quy, ngành Công nghệ thông tin, trình Giám đốc Học viện quyết định cho phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ

8.3 Qui đổi số tiết chuẩn

Một đơn vị tín chỉ: 15 tiết; một tiết lên lớp lý thuyết: 50 phút Hai tiết bài tập (thảo luận, thí nghiêm, thực hành) được tính bằng một tiết lý thuyết qui chuẩn

Trang 36

PHỤ LỤC 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC KHỐI KIẾN THỨC

Việc phân bổ các khối kiến thức và quy trình thực hiện trong khung chương trình đào tạo như trong Hình 1

Hình 1: Khung chương trình và quy trình thực hiện

Trang 37

PHỤ LỤC 2: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Sinh viên ra trường có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, công ty phần mềm trong nước, quốc tế; có thể giao tiếp, sử dụng tiếng Anh trong công việc; có kiến thức nền tảng vững chắc để tiếp tục học tập bậc cao hơn Cụ thể, sinh viên phải đạt các tiêu chuẩn chính sau:

• Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ sát hạch kỹ sư công nghệ

thông tin FE (Fundamentals of Engineering Certification) của Nhật Bản và 11

nước châu Á

• Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế về phát triển phần

mềm di động ACE (Android Engineer Certification Exam System) của OESF

• Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế về phát triển ứng dụng

chip lõi ARM (chứng chỉ AAE – Arm Accreditted Engineer) do tập đoàn

ARM cấp

• Đạt chuẩn tiếng Anh tương đương Toeic 400 trở lên

1.1 Chuẩn đầu ra về kiến thức

1.1.1 Chuẩn đầu ra khối kiến thức đại cương

R1: Khoa học tự nhiên (toán học, vật lý học, tin học)

Nắm được các kiến thức cơ bản về toán, vật lý và ứng dụng cho công nghệ thông tin Các kiến thức đảm bảo toán cho tin học Các kiến thức về đồ thị, biểu diễn toán học của các hệ thống thông tin, vấn đề tối ưu

R2: Lý luận chính trị, Giáo dục quốc phòng an ninh, Giáo dục thể chất

Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh

Đạt chứng chỉ Giáo dục quốc phòng an ninh

Đạt chứng chỉ Giáo dục thể chất

R3: Kiến thức xã hội

Có khả năng giao tiếp xã hội, làm việc hiệu quả trong nhóm Có khả năng sử dụng các phương tiện trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông để trao đổi, quản lý, điều hành

R4: Kiến thức ngoại ngữ

Tiếng Anh, đạt trình độ tương đương Toeic 400

1.1.2 Chuẩn đầu ra khối kiến thức cơ sở chuyên ngành

R5: Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế FE

R6: Có khả năng phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai các dự án phần mềm ứng dụng, websites

R7: Có khả năng viết tài liệu kỹ thuật, dự án bằng tiếng Anh

Thực tập cơ sở chuyên ngành được khuyến khích viết bằng tiếng Anh

Trang 38

1.1.3 Chuẩn đầu ra khối kiến thức chuyên ngành

R8: Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc

Sinh viên nắm được các kiến thức nền tảng về hệ thống nhúng, các hệ thống điều khiển, và các kiến thức về môi trường, công cụ, quy trình, lập trình phần mềm nhúng

R9: Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế AAE và các kiến thức về firmware, nhúng trên máy ảo, nhúng có hệ điều hành, đặc tả phần cứng

Đối với sinh viên theo hướng kỹ thuật phần mềm trong các hệ thống nhúng

R10: Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế ACE và các kiến thức về môi trường iOS, Net Micro Framework

Đối với sinh viên theo hướng kỹ thuật phần mềm trong các thiết bị di động

1.2 Chuẩn đầu ra về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

R11: Biết áp dụng các kiến thức cơ bản về toán, vật lý và cơ sở chuyên ngành “Kỹ

thuật phần mềm nhúng và di động” vào chuyên ngành, nắm vững kiến thức kỹ thuật phần mềm và ứng dụng vào thực tiễn

R12: Có khả năng xây dựng, triển khai, quản trị các hệ thống thông tin nói chung,

các hệ thống nhúng, các phần mềm dựa trên mã nguồn mở hoặc xây dựng mới

R13: Có khả năng phân tích bài toán thực tế, từ đó đề xuất giải pháp và quy trình

thực hiện qua các pha: thiết kế, phát triển, cài đặt, kiểm thử và xây dựng tài liệu, phối hợp với các kiến thức quản lý dự án

R14: Có kỹ năng khai thác sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế

và đánh giá các hệ thống, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật Công nghệ thông tin

R15: Có khả năng tư vấn, xây dựng giải pháp, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm

thử phần mềm trong các hệ thống nhúng cũng như có khả năng tìm hiểu nâng cao về vấn

đề tối ưu và an toàn phần mềm trong các hệ thống nhúng

R16: Có khả năng tư vấn, xây dựng giải pháp, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm

thử phần mềm trên thiết bị di động cũng như có khả năng tìm hiểu nâng cao về vấn đề tối

ưu và an toàn phần mềm trên thiết bị di động

1.3 Chuẩn đầu ra về kỹ năng xã hội

R17: Có tư duy hệ thống và tư duy phân tích, có phương pháp làm việc khoa học,

hiệu quả và chuyên nghiệp kể cả làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

R18: Có khả năng trình bày, kỹ năng chuẩn bị thuyết trình và thuyết trình trước

đám đông Có khả năng giao tiếp và sử dụng các công cụ truyền thông trong giao tiếp

R19: Biết ứng dụng kiến thức khoa học xã hội - nhân văn, ngoại ngữ, chính trị, tư

tưởng, văn hóa, văn bản lưu trữ, thể dục thể thao nhằm hỗ trợ toàn diện cho sinh viên kiến thức kỹ năng mềm, đồng thời tu dưỡng đạo đức chính trị, rèn luyện sức khỏe bản thân phát triển ngành nghề cũng như ý thức và trách nhiệm bảo vệ tổ quốc

Trang 39

1.4 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động có thể:

R20: Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử, quản trị dự án, người phân tích, thiết

kế, bảo trì hệ thống trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ thông tin: công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài; công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống phần mềm hoặc làm việc tại bộ phận công nghệ thông ở tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…)

R21: Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử, quản trị dự án, người phân tích, thiết

kế, bảo trì hệ thống trong các tổ chức, công ty chuyên về hệ thống nhúng, phần mềm nhúng với các lĩnh vực như: tự động hóa, các hệ thống điều khiển, mạng công nghiệp, v.v

R22: Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử, quản trị dự án, người phân tích, thiết

kế, bảo trì hệ thống trong các tổ chức, công ty chuyên về các thiết bi di động và phần mềm trên thiết bị di động như: Android, iOS, Net Micro Framework, v.v và trong các hãng sản xuất thiết bị di động như Samsung, Nokia, v.v

Trang 40

MA TRẬN QUAN HỆ GIỮA CHUẨN ĐẦU RA VÀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Ngày đăng: 24/10/2017, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w