1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC

77 643 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty tư vấn kiến trúc AC là đơn vị chuyên về thiết kế kiến trúc kỹ thuật, các sản phẩm của công ty được thực hiện chủ yếu dưới hình thức đơn đặt hàng, các sản phẩm là đơn lẻ, có đặc điểm riêng biệt và khác nhau. Bởi vậy công ty tổ chức các bộ phận tương đối riêng biệt, mỗi bộ phận đảm trách một phần việc của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN

1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty………… Trang 5

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty……… Trang 10

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty……… Trang 10

1.4.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty …. Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

2.1 Đặc điểm chung của kế toán lao động tiền lương tại Công ty cổ phần

tư vấn kiến trúc AC……… Trang 17

2.1.1: Đặc điểm chung về cơ cấu lao động và thu nhập… Trang 17

2.1.3 Xây dựng điều khoản tính lương lao động…………. Trang 22

Trang 2

2.2 Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC… Trang 27

2.2.1: Chứng từ sử dụng……… Trang 27

2.2.3 Kế toán chi tiết tiền lương……… Trang 322.2.4 Kế toán tổng hợp……… Trang 43

2.3 Kế toán các khỏan trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến

2.3.1 Chứng từ sử dụng……… Trang 452.3.2 Tài khoản……… Trang 452.3.3 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương……… Trang 492.3.4 Kế toán tổng hợp……… Trang 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC AC …………Trang 60

3.1 Đánh giá chung về tình hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty……… Trang 60

3.1.2 Nhược điểm……… Trang 61

3.2 Sự cần thiết để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……… Trang 62 3.3 Yêu cầu hoàn thiện……… Trang 63

Trang 3

3.4 Nguyên tắc hoàn thiện……… Trang 63

3.5.Giải pháp hoàn thiện ……… Trang 65 3.6 Kiến nghị thực hiện giải pháp……… Trang 65

Kết luận……… Trang 68

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần

hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện

để cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CNV, người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả Trong nội dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm

xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối theo lao động” Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để hoàn thành

Trang 5

kế hoạch Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình thức tiền lương sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển.

Ngoài tiền lương (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động Kinh phí công đoàn chủ yếu

để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người

lao động Em mạnh dạn nghiên cứu và trình bày chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC” Đây là một đề tài đòi hỏi sự tìm hiểu, nghiên cứu một cách

lâu dài, khoa học xong do khuôn khổ kiến thức và thời gian hạn chế nên trong chuyên đề tốt nghiệp của mình em đã không tránh khỏi sai sót, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và ban lãnh đạo công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC AC

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC

Tiền thân của Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC là công ty tư vấn kiến trúc AC liên minh HTX Việt Nam (công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quyết định số 757/QĐ – HDTW ngày 01/12/2000 của hội đồng

TW liên minh các hợp tác xã Việt Nam) Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần kể từ ngày 31/5/2005 Tuân theo luật pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản, quy định về tư vấn kiến trúc và điều lệ của công ty, theo nhu cầu thị trường và đánh giá những khả năng, thế mạnh của các cổ đông tham gia thành lập

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103007976 Cấp ngày 31/5/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiến Trúc AC

Tên giao dịch: AC ARCHITECH CONSULTANTCE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Công ty tư vấn kiến trúc AC

Địa chỉ trụ sở chính: 37 Nguyễn Chí Thanh – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 043.8318292

Email: ctyac@hn.vnn.vn*website: kientrucac.com

Tổng số vốn điều lệ: 8.500.000.000đ (tám tỉ năm trăm triệu đồng) Công ty tư vấn kiến trúc AC là tổ chức tư vấn thiết kế, xây dựng, có tư cách

Trang 7

pháp nhân đầy đủ, hoạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của phát luật.

1.2 Đặc điểm hoạt động và tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC.

1.2.1 Chức năng

Công ty tư vấn kiến trúc AC chuyên tư vấn thiết kế, thi công các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị, thiết kế thi công nội thất và những công việc liên quan đến thiết kế, lập dự án đầu tư xây dựng

1.2.2 Nhiệm vụ:

Trong cơ chế thị trường kiến trúc là một trong những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực xây dựng Do đó công ty tư vấn kiến trúc AC được phân công những nhiệm vụ sau:

- Trước hết phải chấp hành nghĩa vụ và luật kinh tế trong các chế độ mà chính sách Nhà nước quy định

- Thiết kế quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị và khu công nghiệp

- Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình

- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

- Xác định dự án đầu tư xây dựng công trình

- Xác định hiện trạng đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng, dân dụng và công nghiệp, tư vấn đầu tư thầu về hợp đồng kinh tế như: vật tư, thiết kế thiết bị, công ty luôn mong muốn hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong các lĩnh vực

tư vấn, thiết kế đầu tư phát triển xây dựng

1.2.3 Phương hướng hoạt động

Công ty tư vấn kiến trúc AC đã đặt ra những phương hướng mới trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm mục đích đạt được yêu cầu:

Trang 8

- Áp dụng các hình thức quản lý kinh doanh tiên tiến để chiếm lĩnh và cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh trên thị trường ngày càng phát triển Qua đó công ty tư vấn kiến trúc đã khẳng định được vị trí của mình.

- Cải tiến và tổ chức bộ máy có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển cho công ty tư vấn kiến trúc

- Phải đảm bảo tiến độ, chất lượng kỹ thuật và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC.

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

1.3.1.1 Mô hình tổ chức của doanh nghiệp

Công ty tư vấn kiến trúc AC là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập với quá trình hoạt động lâu năm, với bề dày kinh nghiệm, uy tín Giám đốc công ty đã tập hợp bên mình một đội ngũ chuyên viên, các kiến trúc sư; các cán bộ công nhân viên có năng lực, chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thiết kế, kiến trúc xây dựng từ Bộ xây dựng, hội kiến trúc

sư Việt Nam, Sở xây dựng Hà Nội, ĐHXD Hà Nội, §H KiÕn Tróc

Công ty tư vấn hiện đang thực hiện bộ máy quản lý tập trung, Giám đốc công ty trực tiếp phụ trách, điều hành quản lý của công ty

Trang 9

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý.

* Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

* Giám đốc:

Giám đốc công ty là người đại diện tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng, là người đại diện một pháp nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh, chủ các tài khoản ký và thực hiện các hợp đồng kinh tế, cam kết về tài sản theo luật pháp

Phòng

Tài chính

kế toán

Phòng KHhành chính

Bộ phận thiết kếphương án

Phòng Thiết kế

kỹ thuật

Đội thi công xây dựng số 1

Đội thi công xây dựng số 2

Sơ đồ 1 - 1

Trang 10

Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thực hiện trực tiếp về việc bảo tồn

và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBCNV trong công ty

Giám đốc công ty trực tiếp phụ trách công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty, bố chí xắp xếp nhân sự, tuyển chọn lao động, đề nghị cấp trên bổ nhiệm miễn nhiệm các chức danh khác trong bộ máy quản lý của công ty Quyết định ban hành các quy định, quy chế tổ chức, hành chính, nội quy công tác trong nội bộ theo quy định chung của pháp luật Nhà nước

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật, tuyển chọn lao động và thỏa ước tập thể lao động, thực hiện việc trả lương, trả thưởng theo chế độ tiền lương, pháp lệnh bảo hộ lao động, BHXH, BHYT

* Phó Giám đốc Kinh doanh:

Có nhiệm vụ lên phương án kinh doanh, chiến lược kinh doanh của công ty trực tiếp chỉ đạo quản lý việc kinh doanh Phó giám đốc công ty điều hành hoạt động của công ty thay mặt giám đốc khi đi vắng Được giám đốc ủy quyền ký kết hợp đồng khác trong phạm vi và quyền hạn của mình

Trang 11

* Kế toán trưởng

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về các hoạt động của phòng kế toán Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp điều hành hoạt động của bộ máy kế toán trong công ty

* Phòng tài chính kế toán

Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính kế toán của công ty

Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp và chuẩn mực kế toán của Nhà nước và yêu cầu quản lý điều hành của doanh nghiệp

Hạch toán và tính toán giá thành sản phẩm, dự án theo từng công trình,

dự án và khoản mục giá thành

Quản lý quỹ tiền mặt tại công ty, chịu trách nhiệm về lượng tiền mặt tồn quỹ Lập sổ quỹ, đối chiếu xác nhận số dư tài khoản với ngân hàng, báo cáo tồn quỹ nhu cầu bổ sung hoặc nộp ngân hàng, những vấn đề liên quan đến chính sách của ngân hàng về lãi tiền vay, tiền gửi, phí chuyển tiền, thời gian chuyển tiền, thủ tục vay vốn,…

Phối hợp với các phòng ban xây dựng các quy chế quản lý lao động, tiền lương, trả lương, phân phối thu nhập với người lao động áp dụng trong công ty

Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách chính xác kịp thời Thu thập phân loại,

sử lý số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh

Tổng hợp số liệu lập hệ thống báo cáo tài chính theo quy đinh, cung cấp thông tin cho giám đốc để có quyết định quản lý một cách đúng đắn

* Phòng kế hoạch hành chính

Lập các kế hoạch triÓn khai thực hiện công việc phát sinh trình giám đốc công ty duyệt sau đó chuyển đến từng bộ phận thực hiện Nắm bắt tiến độ công việc, ra các biện pháp xử lý tình huống

Trang 12

* Phòng thiết kế phương án.

Thực hiện việc thiết kế phương án, lập hồ sơ phương án Đưa ra tiến độ ban đầu (thời gian thực hiện phương án) gửi phòng kế hoạch lên chi tiết cụ thể Chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện

* Phòng thiết kế kỹ thuật.

Thực hiện thiết kế hồ sơ kỹ thuật thi công Đưa ra tiến độ ban đầu (Thời gian thực hiện phương án) gửi phòng kế hoạch lên chi tiết cụ thể Chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện

* Đội thi công: Thực hiện công tác thi công các công trình xây dựng của

công ty

1.3.3 Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh.

Công ty tư vấn kiến trúc AC là đơn vị chuyên về thiết kế kiến trúc kỹ thuật, các sản phẩm của công ty được thực hiện chủ yếu dưới hình thức đơn đặt hàng, các sản phẩm là đơn lẻ, có đặc điểm riêng biệt và khác nhau Bởi vậy công ty tổ chức các bộ phận tương đối riêng biệt, mỗi bộ phận đảm trách một phần việc của mình

1.3.3.1 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.

Ban lãnh đạo

Thi công nội thất

Thiết kế kiến trúc

Sơ đồ 1 - 2

Trang 13

1.3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc bộ phận trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh.

Cỏc bộ phận trong cơ cấu tổ chức cú chức năng tham mưu với giỏm đốc trong cụng tỏc quản lý hướng dẫn đơn vị thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, ký kết và thực hiện cỏc hợp đồng kinh tế

Ngoài ra, trong quỏ trỡnh kinh doanh cụng ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngõn sỏch nhà nước thụng qua cỏc khoản thuế như: thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, cụng ty cũng cú thể được hưởng cỏc khoản giảm giỏ mà người bỏn chấp nhận

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toỏn của cụng ty Cổ phần tư vấn kiến trỳc AC.

* Chế độ kế toỏn ỏp dụng.

Cụng ty hiện đang ỏp dụng kế toỏn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Chế độ

kế toỏn này được ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ –BTC ngày 21/12/2001 của bộ tài chớnh: ỏp dụng chế độ kế toỏn này hệ thống tài khoản

và một số cỏc nghiệp vụ kinh tế, sổ sỏch ỏp dụng được rỳt gọn Giảm tương đối cụng tỏc kế toỏn của cụng ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty.

*.Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 14

Sơ đồ bộ máy kế toán.

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán.

Công ty tư vấn kiến trúc AC là công ty có quy mô vừa bởi vậy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách nhỏ gọn và chỉ có 4 người Thực hiện công tác quản lý tập chung và được chia làm các phần hành khác nhau căn cứ theo trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán và tính chất quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung cho toàn bộ công tác kế toán,

đôn đốc kiểm tra toàn bộ công tác lập báo cáo tái chính, báo cáo trực tiếp kết quả hoạt động kinh doanh lên cấp trên

Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn chỉ đạo công tác kế toán cho đơn vị, thực hiện

kiểm tra, tổng hợp tài liệu kế toán của công ty

Kế toán viên: Có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ có liên quan đến

kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán, tiền lương, ghi sổ kế toán có liên quan, theo dõi và phê duyệt quyết toán

Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt tiến hành nhập, xuất tiền mặt, theo

dõi toàn bộ tiền lương, tiền mặt trong két sắt

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Sơ đồ 2 - 1

Trang 15

1.4.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty.

* Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế, giúp cho việc thu thập và cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan, kế toán phải lập chứng từ, về nguyên tắc, chứng từ chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh

Công ty thực hiện chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 48 –

2006 -BTC Kế toán ở công ty kiến trúc AC sử dụng các chứng từ liên quan thuộc hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn

Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi, bao gồm:

+ Phiếu thu mẫu số 01 – TT

+ Phiếu chi mẫu số 02 – TT

+ Bảng chấm công

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Giấy thanh toán tạm ứng mẫu số 04 – TT

+ Biên bản kiểm kê quỹ mẫu số 07 – TT

Đây là chứng mẫu chứng từ được Nhà nước tiêu chuẩn hóa về quy cách mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập và áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế

Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn gồm:

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

Trang 16

Các chứng từ này chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ công ty, có điều chỉnh thiết kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép và nội dung phản ánh của các nghiệp vụ phát sinh.

* Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 46//QĐ – BTC ngày 21/12/2001 của bộ tài chính

2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán.

Vì công ty tư vấn kiến trúc AC là doanh nghiệp có quy mô vừa, các nghiệp vụ phát sinh không nhiều và phức tạp nên công ty áp dụng hình thức

kế toán “Nhật ký chung” Đây là hình thức kế toán đơn giản, dễ vận dụng và

thuận lợi cho việc áp dụng tin học Thực tế công ty AC đã áp dụng phần mềm

kế toán cho công tác kế toán của công ty

-Các sổ kế toán chi tiết:

Được mở cho các tài khoản cần để theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ kinh

tế phát sinh liên quan đến từng đối tượng khác nhau Hệ thống hóa thông tin một cách chi tiết, cụ thể đáp ứng yêu cầu hạch toán và quản lý kinh doanh

Ví dụ như sổ Chi tiết tiÒn mÆt, sổ chi tiết tiÒn göi ng©n hµng,…

-Các sổ kế toán tổng hợp:

* Sổ nhật ký chung: Sổ kế toán Nhật ký chung của công ty AC là sổ

kế toán tổng quát nhất Sổ này ghi chép toàn bộ các hoạt động kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó (ghi như việc lập định khoản của từng nghiệp vụ theo quan hệ đối ứng Nợ - Có)

Vì công ty áp dụng hệ thống kế toán máy, số liệu khi nhập vào sẽ tự động chuyển tới các sổ có liên quan khác Từ các chứng từ gốc có liên quan

kế toán kiểm tra tính chính xác hợp pháp rồi sau đó nhập vào máy theo từng phần hành

Trang 17

* Sổ cái tài khoản: Mỗi một tài khoản được áp dụng thì đều phải mở

một sổ cái của tài khoản đó, sổ cái tài khoản ở công ty AC được lập cho các tài khoản cấp I Sổ cái tài khoản là sổ kế toán tổng hợp dùng để theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến từng tài khoản

Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Sơ đồ 2 - 2

(1a)

(1b)(2a)

Ghi đối chiếu, kiểm tra

Trang 18

Trình tự ghi sổ kế toán

(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ

gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp tiến hành phân loại tổng hợp số liệu lập sổ nhật ký chung

(2) Dựa vào những chứng từ gốc và bảng phân loại chứng từ, những

chứng từ liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ cuối ngày chuyển vào sổ quỹ va chứng từ thu chi tiến trong ngày cho kế toán lập sổ quỹ và sổ nhật ký chung về thu (chi) tiền mặt

(3) Dựa vào những chứng từ gốc và bảng phân loại chứng từ, những

chứng từ phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính cần quản lý chi tiết, hàng ngày căn cứ vào sổ nhật ký chung gốc hợp lệ, hợp pháp ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(4) Căn cứ vào sổ nhật ký chung sổ đã lập, sau đó ghi vào sổ cái các tài

khoản để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

(5) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng

hợp chi tiết số phát sinh Căn cứ vào số liệu cần thiết trên các sổ cái

để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh với

sổ quỹ để lập bảng đối chiếu số phát sinh

(7) Sau khi đối chiếu đảm bảo số liệu phù hợp, căn cứ vào số liệu phù

hợp, căn cứ vào số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và bảng đối chiếu số phát sinh, lập báo cáo kế toán

Từ các chứng từ gốc: phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp số liệu để vào “sổ nhật ký chung”

Căn cứ vào chứng từ gốc và bảng phân loại chứng từ, kế toán vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hóa các tài khoản kinh tế đã phát sinh

Trang 19

* Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo và kết quả kinh doanh của công ty trong

kỳ báo cáo

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty lập theo quy định hiện hành của Nhà Nước (quyết định số 46/QĐ – BTC ngày của Bộ tài chính) bao gồm các biểu mẫu báo cáo

Niên độ kế toán của Công ty AC được bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Một niên độ kế toán được chia thành 4 quý, mỗi quý 3 tháng Báo cáo tài chính của Công ty AC được lập định kỳ vào cuối mỗi quý, căn cứ lập Báo cáo tài chính là Bảng cân đối tài khoản và các báo cáo chi tiết Bao gồm:

a Bảng cân đối kế toán (mẫu số F01 – DNN)

b Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh (mẫu số B02 – DNN)

c Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số F09 – DNN)

d Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Nội dung và phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định theo chế độ áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC AC

2.1 Đặc điểm chung của kế toán lao động tiền lương tại Công ty cổ phần

tư vấn kiến trúc AC

2.1.1 Đặc điểm chung về cơ cấu lao động và thu nhập

2.1.1.1 Đặc điểm chung về cơ cấu lao động

Hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề kiến trúc xây dựng ở nước ta hiện nay ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, các sản phẩm của Công ty muốn

có chỗ đứng trên thị trường thì cần phải có chất lượng, các công trình không những có dáng vẻ đẹp, mà còn cần phải kỹ thuật xây dựng chất lượng tốt Lao động là một trong ba yếu tố quan trọng của sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nhận thức được điều này Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động Việc sử dụng đầy đủ

và hợp lý nguồn lực này là một khâu chủ yếu của nguyên tắc kinh doanh, số lượng và chất lượng lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 21

Bảng 01:

Tình hình lao động của Công ty t vÊn kiÕn tróc AC trong năm 2009

Chỉ tiêu Tình hình lao động của Công ty

Lao động trực tiếp có 45 người chiếm 54,22%

Lao động gián tiếp có 38 người chiếm 45,78*

Trang 22

Xét về trình độ kỹ thuật trong Công ty thì:

Về trình độ đại hoc, cao đẳng có 9 người chiếm 10,84%

Về trình độ trung cấp có 17 người chiếm 20,48%

Về công nhân kỹ thuật có 26 người chiếm 31,33%

Về lao động phổ thông có 31 người chiếm 37,53%

2.1.1.2 Khái quát kết quả đã đạt được của Công ty cæ phÇn t vÊn kiÕn tróc AC.

Người nộp thuế: Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC

Trang 23

3 Doanh thu thuần về bán hàng

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 552.187.130 603.816.535

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Để tạo điều kiện quản lý huy động và sử dụng hợp lý lao động, Công ty

cổ phần tư vấn kiến trúc AC đã tiến hành phân loại công nhân viên của doanh nghiệp

Bảng 1 - 1

Trang 24

Do đặc thù hoạt động của công ty trong lĩnh vực tư vấn kiến trúc, Công

ty phân loại lao động thành các loại:

Căn cứ theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp được chia thành các loại sau:

Lao đông có tay nghề cao: Bao gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn

và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng đảm nhận những công việc có tính phức tạp đòi hỏi trình độ cao

Lao động có tay nghề trung bình: bao gồm những lao động có được đào tạo

qua các trường lớp chuyên môn nhưng tay nghề chưa được vững, kinh nghiệm thực tế còn kém, chưa đáp ứng được những công việc có độ khó và phức tạp cao

* Nhân công gián tiếp: là những nhân công phục vụ cho nhân công trực tiếp hoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

Lao động gián tiếp được phân loại theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này được phân chia thành nhân viên kỹ thuận và nhân viên quản lý kinh kế, nhân viên quản lý hành chính

Căn cứ vào thời gian lao động thì toàn bộ số lao động của Công ty được chia thành 2 loại:

Lao động trong danh sách: bao tất cả lao động đã đăng ký trong danh

sách lao động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, sử dụng, trả lương của doanh nghiệp Theo qui định hiện hành lao đông trong danh sách bao gồm những người trực tiếp sản xuất kinh doanh từ một ngày trở lên và những người không trực tiêp sản xuất kinh doanh từ năm ngày trở lên

Lao động ngoài danh sách: là những người tham gia công việc tại

doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền quản lý và trả lương của doanh

Trang 25

nghiệp hoặc những người lao động tạm thời trong thời gian ngắn và hưởng lương theo thoả thuận, khụng được tớnh trong quỹ lương của doanh nghiệp.

2.1.3.Xây dựng điều khoản tính lơng

Cụng ty thực hiện tuyển dụng theo chế độ hợp đồng, người lao động phải tuõn thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, cũn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đú cú tiền lương và cỏc khoản khỏc theo quy định trong hợp đồng tuyển dụng

Việc tớnh và trả lương cho người lao động cú thể thực hiện bằng nhiều hỡnh thức khỏc nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Mục đớch của chế độ tiền lương là nhằm quỏn triệt nguyờn tắc phõn phối theo lao động, khuyến khớch và thỳc đẩy người lao động quan tõm đến kết quả trong cụng việc của mỡnh, từ đú nõng cao được hiệu quả kinh doanh Để trả lơng cho ngời lao động công ty dùng tiền trong quỹ lơng

Qũy tiền lương của Cụng ty gồm: Tiền lương phải trả cho người lao

động trong thời gian làm việc thựcc tế (tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm) Bờn cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, người lao động cũn được hưởng cỏc khoản trợ cấp thuộc quỹ Bảo hiểm xó hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) trong cỏc trường hợp

ốm đau bệnh tật, tai nạn lao động, thai sản…

Quỹ lương là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả cỏc loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm cỏc khoản chủ yếu: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phộp hoặc đi học; cỏc loại tiền thưởng trong sản xuất; cỏc khoản phụ cấp thường xuyờn Về mặt hạch toỏn, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành tiền lương chớnh và tiền lương phụ Trong thời kỳ sản

Trang 26

xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng một quỹ lương kế hoạch, trong đó quy mô bao gồm: quỹ lươngchính và quỹ lương phụ được xây dựng như sau:

Về phương diện kế toán, quỹ tiền lương được phân làm 2 loại, quỹ tiền lương chính và quỹ tiền lương phụ

Quỹ tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm: lương cấp bậc, và các khỏan phụ cấp

Quỹ tiền lương phụ: Là khỏan tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như: Thời gian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết, họp, học tập và ngừng sản xuất vì nguyên nhân

khách quan được hưởng theo chế độ

Thời gian chi trả lương tại công ty: Kế toán tiền lương sẽ lên kế hoạch trả lương cho cán bộ, công nhân viên trước ngày 10 của tháng Khi được kế toán trưởng th«ng qua và giám đốc ký duyệt Thủ quỹ sẽ xuất tiền cho kế tóan lương Kế toán lương sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho các phòng ban vào các ngày 9,10 của tháng

.Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc AC đang áp dụng những hình thức trả lương sau:

2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Hình thức trả lương này được áp dụng cho các bộ phận văn phòng của Công ty và các bộ phận gián tiếp ở các đội như: Đội trưởng, kế toán đội, nhân viên kỹ thuật công trình

Trang 27

Để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo hình thức này, Công ty sử dụng công thức tính sau:

Trong đó các khoản phụ cấp là:

+ Phụ cấp chức vụ:

- Giám đốc: 0.4

- PGD: 0.3

- Đối với trưởng phòng, đội trưởng :0,2

- Đối với các phó phòng có hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3

Tiền lương hưởng BHXH được quy định:

- Lương ốm = 75% tiền lương căn cứ đóng BHXH

- Lương thai sản, tai nạn lao động = 100% tiền lương căn cứ đóng BHXH

Trang 28

lương BHXH

phụ cấp

2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể.

Hình thức trả lương này là một dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm ( trả theo khối lượng công việc hoàn thành ), được Công ty áp dụng cho các đội, tổ xây dựng làm công tác xây dựng trực tiếp

Theo cách trả lương này thì trước hêt lượng sản phẩm được tính chung cho cả tập thể, sau đó tính và chia cho lương từng người trong tập thể theo cách chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc

Căn cứ vào các hạng mục của từng công trình, mỗi hạng mục tương ứng mà khi đội công trình xây dựng hoàn thành công việc sẽ được quyêt toán lương và số tiền này chính là quỹ lương của tổ, của đội xây dựng

Như vậy sau khi hoàn thành công việc và được nghiệm thu chất lượng, thiết kế Các đội, tổ sẽ được hưởng tổng số tiền lương thanh toán của từng hạng mục công trình, trên cơ sở đó tiền lương của mỗi công nhân trong tổ, đội

Trang 29

sẽ được chia theo quy định ( Tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi người ).

Để trả lương cho công nhân viên trong tổ, đội sản xuất trực tiếp kế toán sử dụng công thức:

Tiền lương SP của mỗi

của mỗi công nhân

Đơn giá tiền trên một đơn vị sản phẩm được tính theo công thức:

Đơn giá tiền

Trang 30

Để tiến hành hạch toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội… kế toán Công ty AC sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán quy định theo quyết định số 48/2006-BTC, các chứng từ kế toán tiền lương bao gồm:+ Bảng chấm công ( Mẫu số 01 – LĐTL ).

+ Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL )

+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 03 – LĐTL )

+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 04 – LĐTL )

+ Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 05 – LĐTL )

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL )

+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL )

+ Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08 – LĐTL )

1.1 Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL)

Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH…của công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng công nhân viên trong cơ quan

Bảng chấm công ở bộ phận văn phòng

1.2 Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)

Là chứng từ căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, đồng thời để kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

1.3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03 – LĐTL)

Là phiếu xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, tai nạn, thai sản…của người lao động, là căn cứ tính trợ cấp BHXH trả thay lương theo chế độ đã quy định

1.4 Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL)

Trang 31

Là căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH.

1.5 Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)

Căn cứ vào bảng này để có thể biết được số cán bộ công nhân viên làm việc như thế nào trong tháng để có hình thức khen thưởng

1.6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 – LĐTL)

Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân của người lao động là cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

1.7 Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL)

Là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động.1.8 Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL)

Là văn bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động được tính theo tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan ( như giấy nghỉ ốm, biên bản ngừng việc…) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải bảo đảm được các yêu cầu của chứng từ kế toán

Sau khi đã kiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấp, trợ cấp, kế toán tiến hành tính lương,tính thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp và

Trang 32

lập bảng thanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng Thông thường tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm hai kỳ: Kỳ một lĩnh lương tạm ứng, kỳ hai sẽ nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản phải khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán kiểm tra.

2.2.2 Tµi kho¶n sö dông

- Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính ,để hạch toán kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 334 “phải trả người lao động”:Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương ,tiền công , phụ cấp,BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về phụ cấp của họ

Nội dung, kết cấu của TK 334 như sau:

- Bên Nợ:

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động+ Kêt chuyển lương của cônng nhân viên chưa lĩnh

- Bên Có:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động+ Kết chuyển số đã trả cho công nhân viên lớn hơn só phải trả vào tài khoản liên quan

- Số dư bên Nợ(nếu có): Số trả thừa cho người lao động

- Số dư bên Có: Số tiền lương ,tiền công và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Trang 33

Tài khoản 334 có hai tài khoản cấp 2:

- TK 3341: “phải trả công nhân viên” phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp

về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác thuộc

về thu nhập của họ

- TK 3348:”Phải trả người lao động khác” dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công ,tiền thưởng, và các khoản khác thuộc thu nhập của họ

Kế toán còn sử dụng một số TK có liên quan như:

Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân viên

TK 338

TK 138, 338

Các khoản khấu trừ vào

lương

Trang 34

2.2.3.Kế toán chi tiết tiền lương

2.2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Ta tính lương ở bộ phận văn phòng của Công ty t vÊn kiÕn tróc AC:

Kế toán căn cứ vào bảng chấm công của các phòng lập và gửi lên phòng kế toán và sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương như sau:

Trang 36

CÔNG TY t vÊn kiÕn tróc ac ( Th¸ng 12 năm 2008)

Bộ phận văn phòng

STT Họ và tên Chức vụ

1 cn

8 cn

9 10 11 12 13 14 … 30 31 Số công

hưởng lương thời gian

Số công hưởng BHXH

Trang 37

Người chấm công Kế toán trưởng Giám đốc duyệt

Trang 38

6 Nguyễn Việt Dũng NV 2.30 1,426,000 1,426,000 26 1,426,000 14,260 85,560 28,520 1,326,180

8 Nguyễn Thị Hải NV 1.46 905,200 905,200 22 765,938 4 104,446 8,704 54,312 18,169 807,369 Tổng cộng 17,707,200 18,575,200 18,235,631 4 142,523 183,401 1,114,512 367,563 17,042,164

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên TS.Võ Văn Nhị, (2003), “Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính”
Tác giả: Chủ biên TS.Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
2. Chủ biên Bùi Văn Mai, (2002), “ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”
Tác giả: Chủ biên Bùi Văn Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2002
3. Chủ biên Bùi Văn Mai, (2002), “Hệ thống tài khoản kế toán”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ thống tài khoản kế toán”
Tác giả: Chủ biên Bùi Văn Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2002
4. Chủ biên TS.Đặng Thị Loan, (2001), “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”
Tác giả: Chủ biên TS.Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
5. Chủ biên PTS.Nguyễn Thị Đông, (1998), “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”
Tác giả: Chủ biên PTS.Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 1998
6. Minh Nhị và Quang Huy, “Tiền lương mới, chế độ BHXH mới và chế độ khác của người lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiền lương mới, chế độ BHXH mới và chế độ khác của người lao động

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 9)
Sơ đồ 1 - 2 - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Sơ đồ 1 2 (Trang 12)
Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Sơ đồ h ình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 17)
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán thanh toán với công nhân viên. - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Sơ đồ 02 Sơ đồ hạch toán thanh toán với công nhân viên (Trang 33)
Bảng 08: BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Bảng 08 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 46)
Sơ đồ 03: - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Sơ đồ 03 (Trang 53)
Bảng 14: Báo cáo chi  trợ cấp ốm đau thai sản Tháng 12 /2008 . - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Bảng 14 Báo cáo chi trợ cấp ốm đau thai sản Tháng 12 /2008 (Trang 59)
BẢNG  TRÍCH  LẬP KPCĐ - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
BẢNG TRÍCH LẬP KPCĐ (Trang 62)
Bảng 05:    CÔNG TY TƯ VẤN KIẾN TRÚC AC - Kế toán lương tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc AC
Bảng 05 CÔNG TY TƯ VẤN KIẾN TRÚC AC (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w