1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ rủi RO của NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

212 751 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài nghiên cứu Thực tiễn hoạt động ngân hàng trên thế giới, cũng như hoạt động ngân hàng ở Việt Nam trong hơn 28 năm đổi mới vừa qua, nhất là từ năm 2007 đến nay khi xảy r

Trang 1

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu, các kết luận khoa học chưa được công bố trong các công trình tương tự nào khác trước đó

Số liệu và tài liệu được trích dẫn trung thực, đầy đủ, có nguồn gốc

rõ ràng

Hà Nội, ngày 19/1 /2017

Nguyên cứu sinh

Trần Thị Ngọc Trâm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Những đóng góp mới của luận án 13

7 Kết cấu của luận án 15

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.1 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại 16

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 18

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.2.1 Khái niệm 22

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại 23

1.2.3 Mô hình quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại 25

1.2.4 Nội dung quản trị những rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 28

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 58

Trang 5

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngoại thương Việt Nam 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 69

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 70

2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 70

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 70

2.1.2 Một số chỉ tiêu cơ bản 73

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 75

2.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng 75

2.2.2 Quản trị rủi ro tỷ giá 84

2.2.3 Quản trị rủi ro lãi suất 89

2.2.4 Quản trị rủi ro thanh khoản 112

2.2.5 Quản trị rủi ro hoạt động 120

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 125

2.3.1 Những kết quả đạt được 125

2.3.2 Những hạn chế 132

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 136

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 143

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 144

Trang 6

CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 144

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 144

3.1.2 Mục tiêu hoạt động kinh doanh cỉa VCB giai đoạn đến năm 2020 145

3.1.3 Một số bất cập đặt ra thách thức về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam và Viwtcombank 147

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 153

3.2.1 Nhóm giải pháp cụ thể về quản trị rủi ro tín dụng 153

3.2.2 Nhóm giải pháp về quản trị rủi ro tỷ giá 157

3.2.3 Nhóm giải pháp về quản trị rủi ro lãi suất 161

3.2.4 Nhóm giải pháp cụ thể về quản trị rủi ro thanh khoản 166

3.2.5 Quản trị rủi ro hoạt động 169

3.2.6 Nhóm giải pháp bổ trợ 170

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 178

3.3.1 Đối với Chính phủ 178

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 180

3.3.3 Đối với các Bộ ngành 185

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 187

KẾT LUẬN 188

DANH MỤC BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 190

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 191

PHỤ LỤC 197

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển châu Á

ATM: Máy giao dịch ngân hàng tự động

CAR: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

CIC: Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia

Trang 8

NHNg: Ngân hàng nước ngoài

NHNo & PT NT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam NHLD: Ngân hàng liên doanh

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTW: Ngân hàng trung ương

NIM: Chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay

RRLS: Rủi ro lãi suất

RRTK: Rủi ro thanh khoản

TCTC: Tổ chức tài chính

Trang 9

TCKT: Tổ chức kinh tế

TTTM: Tài trợ Thương mại

TTXNK Thanh toán xuất nhập khẩu

TTQT: Thanh toán quốc tế

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt

Nam VAMC: Công ty mua bán nợ các Tổ chức tín dụng Việt Nam

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các quy trình quản trị rủi ro 25

Bảng 1.2 Tóm tắt phương pháp quản trị khe hở nhạy cảm

Bảng 1.3 Tỷ lệ ROE và RAROC đi với các khoản vay của

Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về vốn điều lệ và hệ số CAR và

hiệu quả vốn tại VCB giai đoạn 2009 - 2015 119

Bảng 2.7 Hạn mức duyệt đối với giao dịch ngoại tệ một

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và an toàn

của VCB giai đoạn 2010 – 2015 126

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu định hướng của VCB giai đoạn

Bảng 3.2 Nguồn rủi ro về khách hàng 158

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Diễn biến tăng trưởng dư nợ cho vay với tổng

tài sản của VCB giai đoạn 2009 – 2015 80 Biểu đồ 2.2 Diễn biến chất lượng tín dụng thể hiện các

nhóm nợ của VCB giai đoạn 2009 – 2015 82 Biểu đồ 2.3 Diễn biến nợ xấu của VCB năm 2015 83 Biểu đồ 2.4 Diễn biến quy mô nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giữa

Biểu đồ 2.5

Diễn biến phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế

và tài trợ thương mại giữa các tháng trong năm

Biểu đồ 2.12 Diễn biến NIM giữa các quý của một số NHTM

được lựa chọn năm 2013-2014 109 Biểu đồ 2.13 Diễn biến lãi suất liên ngân hàng quý IV/2015 110 Biểu đồ 2.14 Diễn biến lãi suất giao dịch của VCB với KH

Biểu đồ 2.15 Khoảng cách chênh lệch lãi suất của VCB so

sánh với một số ngân hàng được lựa chọn năm 111

Trang 12

2015 Biểu đồ 2.16 Tăng trưởng quy mô vốn huy động từ nền kinh

tế với tổng tài sản giai đoạn 2009 – 2015 115 Biểu đồ 2.17 Diễn biến một số chỉ tiêu an toàn của VCB giai

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hóa quản trị rủi ro phổ biến của các

Hình 1.2 Khung quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng 54

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa các thành phần của rủi ro hoạt

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM 17

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro lãi suất 90

Sơ đồ 2.2 Vai trò các bộ phận trong mô hình quản trị rủi

Sơ đồ 3.2 Mô hình khung quản lý rủi ro của Ngân hàng

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Thực tiễn hoạt động ngân hàng trên thế giới, cũng như hoạt động ngân hàng ở Việt Nam trong hơn 28 năm đổi mới vừa qua, nhất là từ năm 2007 đến nay khi xảy ra cuộc khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ cho thấy, các Ngân hàng thương mại (NHTM) phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình, từ rủi ro tín dụng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro hoạt động Vì vậy bản thân các NHTM đã phải thường xuyên quan tâm đến quản trị rủi ro, những năm gần đây càng đặt ra tính cấp bách phải tăng cường hơn nữa công tác quản trị rủi ro trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của mình để phù hợp với những diễn biến mới của môi trường kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế

Tại Việt Nam, ngay từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới hoạt động NH, các NHTM đã quan tâm đến quản trị rủi ro Trải qua nhiều giai đoạn khác nhau:

mở rộng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh đầu thập niên 90, những vụ án kinh

tế lớn xảy ra trong các năm 1996 – 1997, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 2007 – 2008, các NHTM Việt Nam không ngừng tăng cường, đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro, nâng cao năng lực quản trị rủi ro Song phải thừa nhận rằng, công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam vẫn chưa tiệm cận với với thông lệ quốc

tế Mặc dù NHNN với sự trợ giúp quốc tế tổ chức nhiều cuộc hội thảo liên quan đến quản trị rủi ro của NHTM, cũng như ban hành nhiều quy định về tỷ lệ

an toàn, các quy định về an toàn đối với NHTM của NHNN không ngừng được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện, tuy nhiên vẫn chưa có nền tảng vững chắc hay quy định cụ thể thống nhất có tính lâu dài Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam cũng tổ chức nhiều khóa tập huấn với thuyết trình của chuyên gia nước ngoài liên quan đến quản trị rủi ro, nhưng chưa có bài bản và chiến lược cụ thể

Trang 14

Nhiều NHTM Việt Nam, nhất là NHTM cổ phần có đối tác chiến lược nước ngoài, đang có sự chuyển biến mạnh mẽ về hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro, nhưng về hiệu quả thì còn chờ thời gian Yêu cầu đặt ra cho mỗi một NHTM ở nước ta hiện nay là cần phải có mô hình quản trị rủi ro phù hợp với thông lệ nói chung, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi NHTM và thực tiễn của nền kinh

tế

Để thực hiện việc quản trị rủi ro một cách hiệu quả cần có sự phối hợp của tất cả con người, cũng như mỗi đơn vị, tổ chức trong hệ thống của mỗi NHTM như: HĐQT, Ban tổng giám đốc NHTM, Ban Giám đốc các chi nhánh (CN) NHTM, kiểm toán và kiểm soát nội bộ, các cấp quản lý cấp cao Các bộ phận này phải có sự gắn kết, phối hợp chặt chẽ với nhau, thực hiện nghiêm túc và thống nhất

Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (VCB) là NHTM nhà nước đầu tiên tại Việt Nam đã được cổ phần hóa vào năm 2006, sau đó được niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Là NHTM đi đầu của Việt Nam trong quản trị rủi ro nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong

xu thế mở cửa thị trường dịch vụ tài chính theo cam kết quốc tế, giảm thiểu những thiệt hại, hạn chế rủi ro cho khách hàng và cho ngân hàng Trong thời gian qua, tập trung là giai đoạn 2009-2015, nhất là từ năm 2012 đến nay, thực hiện đề án tái cơ cấu TCTD theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, VCB thực hiện nhiều biện pháp về mặt quản trị rủi ro như: xây dựng chiến lược, chính sách, hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, kế hoạch hàng năm, đề án cho quản trị rủi ro mỗi lĩnh vực kinh doanh, từng sản phẩm và dịch vụ; Tổ chức triển khai các đề án và chiến lược; Kiểm tra, kiểm soát, tổng kết và đánh giá các hoạt động quản trị rủi ro Hiện nay VCB đã có đối tác chiến lược nước ngoài là tập đoàn ngân hàng Miziho Bank của Nhật Bản đồng thời thực hiện chiến lược kinh doanh của mình, VCB đã và đang áp dụng chuẩn mực quản

Trang 15

trị tài sản Có, quản trị rủi ro nói chung và quản trị hoạt động theo thông lệ quốc tế, nên bước đầu đã giữ vững thị phần, giữ vững thương hiệu, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên do các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan khác nhau, đặc biệt là diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô khó khăn, phức tạp và khó lường của tình hình xã hội, đang đặt ra tính cấp bách đối với VCB trong việc tiếp tục nâng cao năng lực quản trị rủi ro VCB cũng đã nhận thức sâu sắc việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh là yêu cầu hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển ổn định bền vững giữ vững thương hiệu, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đây cũng là một nội dung, một yêu cầu của thực hiện đề án tái cơ cấu VCB trong giai đoạn hiện nay, cũng như tiếp tục thực hiện đề án này và các yêu cầu khác cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm tăng cường, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại VCB là hết sức cần

thiết Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro của Ngân hàng Thương

mại cổ phần ngoại thương Việt Nam” làm công trình nghiên cứu Luận án

tiến sĩ kinh tế của mình

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

2.1 Nghiên cứu nước ngoài

Cho đến nay có khá nhiều công trình nghiên cứu của nước ngoài về quản trị rủi ro hay liên quan trực tiếp đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh

Trang 16

doanh của NHTM, trong khuôn khổ của luận án, tác giả xin đề cập đến một số công trình chủ yếu sau đây:

- Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiến hành nhiều nghiên cứu

và đã đưa ra các khuyến nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988) nhằm giới thiệu hệ thống đo lường vốn và một phương pháp chung để ngân hàng chủ động đối mặt với rủi ro chất lượng các tài sản có ngân hàng đang nắm giữ Hiệp ước vốn Basel II (2004) đưa ra nhiều phương pháp đo lường rủi ro tín dụng như phương pháp chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA), phương pháp dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ (IRB) cơ bản và nâng cao… Basel II gợi ý quy trình và công cụ quản lý rủi

ro tín dụng như: nhận biết rủi ro thông qua hệ thống các dấu hiệu tài chính, phi tài chính và hệ thống xếp hạng nội bộ; Đo lường rủi ro thông qua mô hình giá trị chịu rủi ro tín dụng (VAR); Quản lý rủi ro thông qua chính sách tín dụng; Quản lý danh mục cho vay và phát sinh tín dụng [62] [63] [64]

- Glen Bullivant (2005) trong "Credit Management”đã trình bày bao

quát các khía cạnh của quản lý tín dụng Nội dung trọng tâm, xuyên suốt mà tác giả đưa ra là vấn đề dòng tiền, quản lý dòng tiền, vấn đề về lợi nhuận có thể được cải thiện, nâng cao bằng nhiều kế hoạch tương thích Tất cả các vấn

đề kiểm soát tín dụng quan trọng được đề cập một cách chi tiết, bao gồm cả hướng dẫn về chính sách tín dụng và quản lý các chức năng tín dụng, điều kiện tín dụng, đánh giá rủi ro, quản lý và mô hình hóa, thu hồi nợ, bảo hiểm tín dụng, tín dụng xuất khẩu, tín dụng tiêu dùng, luật tín dụng thương mại và các dịch vụ tín dụng [67]

- Hai tác giả Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert addlestone

(2004) với công trình nghiên cứu: "Effective credit control & debt recovery

handbook - Tottel Publisher”đã chỉ ra rằng, quản lý tín dụng lỏng lẻo và nợ

xấu thường là nguyên nhân tự làm suy yếu các NHTM đang thành công Vì

Trang 17

thế, theo hai tác giả này, điều quan trọng là phải đảm bảo có được một hệ thống giữ cho mức rủi ro tín dụng luôn thấp nhất, đặc biệt là khâu kiểm tra và kiểm soát nội bộ, đồng thời nắm rõ thủ tục thu hồi nợ trong trường hợp không được khách hàng thanh toán theo cam kết Công trình nghiên cứu cũng đã cập nhập hầu hết các vấn đề pháp lý mới nhất đồng thời cung cấp thông tin thực tế

về mọi khía cạnh của kiểm soát tín dụng và thu hồi nợ bao gồm: Chỉ dẫn và thực hiện tín dụng đối với khách hàng mới, những thay đổi đối với luật thu hồi nợ, ban hành luật bảo vệ số liệu, giải quyết việc nâng hạn mức tín dụng cho các SME, làm thế nào để đưa ra một chính sách tín dụng, các điều khoản thanh toán, thu hút các khách hàng lớn, thủ tục đối với các doanh nghiệp không trả nợ hoặc phá sản và hiệu lực của chế tài bảo vệ thông tin [68]

Các công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro thanh khoản NHTM của nước ngoài rất đa dạng và phong phú như “Market and Liquidity Risk Management in a Bank”của Stephan Schwill (2008), “Banking Liquidity Risk Management Issues”của Rifki Ismal (2005), “Liquidity risk management”của Richard Barfield và Shyam Venkat (2009) Các công trình này tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM dưới góc độ lý thuyết.[69] [70] [71]

2.2 Nghiên cứu trong nước

2.2.1 Luận án tiến sỹ

Tại Việt Nam, hiện nay các đề tài về quản trị rủi ro còn không nhiều, chỉ có một số đề tài nhưng tính ứng dụng vào thực tiễn chưa cao Các đề tài

về quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam đa số đều nói chung về quản trị rủi

ro của hệ thống NHTM mà chưa thể đi sâu nghiên cứu cụ thể từng NH Do đó một trong các hướng đi nghiên cứu sâu hơn của Luận án đó là vấn đề cụ thể

về quản trị rủi ro tại một NHTM

Về quản trị rủi ro tín dụng, có thể kể đến một số công trình sau:

Trang 18

- Luận án Tiến sỹ, với đề tài: “Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi do

tín dụng ngân hàng thương mại giai đoạn hiện nay” của Nghiên cứu sinh:

Nguyễn Hữu Thuỷ, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 1996 [53] Công

trình tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng của các NHTM trong giai đoạn đầu đổi mới hoạt động ngân hàng trong những năm 1988-1994 và giải pháp đến năm 2000, đặc điểm và môi trường hoạt động tín dụng những năm đó khác biệt lớn so với hiện nay

Khoảng trống nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng của các NHTM nói chung giai đoạn đầu đổi mới, chưa nghiên cứu quản trị rủi

ro tại VCB trong giai đoạn hội nhập hiện nay

- Luận án Tiến sỹ, với đề tài: “Một số vấn đề rủi ro ngân hàng trong

điều kiện nền kinh tế thị trường”của Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Phương

Lan, tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 1995 [17] Thành công cơ bản của

công trình đó là, Luận án đã khái quát được nền tảng lý thuyết và bức tranh khái quát chung về rủi ro của NHTM Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thời kỳ đầu đổi mới, thực hiện 2 Pháp lệnh Ngân hàng ở nước ta

Khoảng trống nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về rủi ro nói chung của các NHTM thời kỳ đầu đổi mới, thực trạng đến năm 1993 không nghiên cứu về quản trị rủi ro tại một NHTM cụ thể, tại VCB hiện nay

- Luận án Tiến sỹ kinh tế “Giải pháp quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của NCS Đỗ Thị Kim

Hảo, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng, năm 2005 [9] Thành công cơ bản: Luận

án nghiên cứu chuyên sâu và quản lý rủi ro lãi suất tại một NHTM lớn nhất và

có quy mô rộng nhất, với thực trạng đến năm 2003

Khoảng trống nghiên cứu: không nghiên cứu về quản trị rủi ro tại một NHTM Nhà nước đã cổ phần hóa, như tại VCB trong giai đoạn hiện nay

Trang 19

- Đề tài luận án: “Quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh

của ngân hàng thương mại Việt Nam”, của NCS Tạ Ngọc Sơn, bảo vệ tại Đại

học Kinh tế quốc dân, năm 2011 [39] Thành công cơ bản: Luận án nghiên cứu chuyên sâu và quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam nói chung, với thực trạng đến năm 2009

Khoảng trống ngiên cứu: không nghiên cứu về quản trị rủi ro tại một NHTM cổ phần cụ thể, tại VCB trong giai đoạn hiện nay

- Luận án tiến sỹ kinh tế, với đề tài: “Quản trị tín dụng của các ngân

hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của NCS:

Trần Trung Tường, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 [57] Thành công cơ bản: Luận án tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của khối NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tập trung là giai đoạn 2005 – 2009 trước và sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO

Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là chỉ giới hạn trong nghiên cứu quản trị tín dụng của các NHTM CP trên địa bàn TP HCM, luận án không đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

- Luận án tiến sỹ kinh tế, với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của nghiên cứu sinh:

Nguyễn Tuấn Anh, công tác tại Agribank, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 [3] Thành công cơ bản: Công trình tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng nói chung và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Thực trạng và số liệu tập trung

là giai đoạn 2005-2008

Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn về thời gian từ năm 2009 trở về trước và giải pháp đến năm 2015 Thực trạng được phân tích

Trang 20

và đánh giá không có tính cập nhật đến giai đoạn: 2010 – 2015, giải pháp đến năm 2020 với những diễn biến phức tạp và đa dạng về rủi ro tín dụng đối với Agribank, các NHTM Việt Nam

Một hạn chế khác đó là công trình nghiên cứu chưa gắn với thực hiện

đề án tái cơ cấu Agribank, cũng như gắn với những biến động và vụ việc xẩy

ra tại chính NHTM này của các năm 2011-2014 dự báo sát về môi trường kinh tế trong và ngoài nước giai đoạn 2015 – 2020 ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Agribank Một khoảng trống nữa của công trình nghiên cứu luận án nói trên đó là đi sâu vào nội dung quản trị rủi ro tín dụng của Agribank, không nghiên cứu chuyên sâu vào quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

Các đề tài về quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam đa số đều nói chung về quản trị rủi ro của cả hệ thống NHTM mà chưa thể đi sâu nghiên cứu đến cụ thể từng NHTM

Nhìn chung hầu hết các luận án, cuốn sách,… thường bị hạn chế bởi quy mô một vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài, chưa đạt được tầm cỡ một công trình nghiên cứu tổng thể từ lý luận đến thực tế nhằm hỗ trợ cho các nhà lập chính sách và điều hành NHTM trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay chuyên sâu về quản trị rủi ro

2.2.2 Một số bài viết đăng trên Tạp chí chuyên ngành hiện nay

Những bài viết có liên quan trực tiếp đến đề tài trong khoảng 5 năm gần đây trên Tạp chí chuyên ngành có thể đề cập đến dưới đây:

Bài viết: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân

hàng thương mại Việt Nam” của TS Nguyễn Thị Loan, đăng trên Tạp chí

Ngân hàng, số 1+2, tháng 1/2012 [18] Thành công cơ bản của bài viết là thông qua số liệu và thực trạng về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các hệ thống NHTM và một số NHTM được lựa chọn đã phân tích rõ một số ưu điểm, hạn chế về hoạt động quản trị rủi ro nói chung

Trang 21

và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM nói riêng, đề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết

Hạn chế của công trình nghiên cứu đó là giới hạn về thời gian, thực trạng tập trung là từ năm 2010 trở về trước,về không gian nghiên cứu tất cả các NHTM, không chuyên sâu về quản trị rủi ro tại VCB giai đoạn hiện nay

Bài viết: “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng

Basel II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế”của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh

(trang 36 - 38), đăng trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 20 (413) tháng 10/2014 [4] Thành công của bài viết là đã cho thấy rõ, tại Singapore,

Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) đặt ra tỷ lệ vốn áp dụng với các ngân hàng tại quốc đảo này cao hơn so với mức tối thiểu của toàn cầu để củng

cố uy tín cho vị thế trung tâm tài chính MAS cho rằng: “Mỗi NH tại Singapore đều mang tầm quan trọng đối với hệ thống Tỷ lệ vốn cao hơn sẽ giúp họ hoạt động vững vàng hơn trong các điều kiện căng thẳng” MAS đã ra thông cáo sửa đổi yêu cầu vốn rủi ro đối với các NH tại Singapore để thực hiện Basel III…

Hạn chế của công trình nghiên cứu là việc áp dụng Basel II tại các NH

ở Singapore hầu như không nghiên cứu về quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

Bài viết: “Xây dựng khuôn khổ quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả tại

NHTM Việt Nam” của tác giả Trần Thị Minh Trang, đăng trên Tạp chí Ngân

hàng, số 5/2014 [55] Thành công cơ bản của công trình nghiên cứu là đã lượng hóa rủi ro hoạt động của NHTM theo cách tiếp cận vốn Basel II, thiết

kế mô hình quản trị rủi ro hoạt động, làm rõ thực trạng quản trị rủi ro hoạt động của các NHTM Việt Nam và khả năng cũng như khuyến nghị áp dụng

Hạn chế cơ bản của công trình nghiên cứu là không đi sâu vào quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

Trang 22

Bài viết: “Hoàn thiện mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại

Agribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế” của

hai tác giả: Đinh Thu Hương và Phan Đăng Lưu, đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 5/2014 [13] Thành công cơ bản của bài viết đó là nghiên cứu sau khi nêu Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của NHTM theo thông lệ quốc tế, đã nêu bật mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện tại của Agribank theo 3 tầng, chỉ rõ những hạn chế của mô hình này và đề xuất 4 nhóm giải pháp có liên quan theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết

Hạn chế cơ bản của công trình nghiên cứu là không nghiên cứu về quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

2.2.3 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Việc áp dụng những tiêu

chuẩn an toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống NH tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, do TS Hoàng

Huy Hà (2012) làm chủ nhiệm; Bảo vệ tại NHNN Việt Nam, tháng 10/2012,

Hà Nội [10] Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của NHTM theo thông lệ quốc tế, làm rõ thực trạng và tiến hành khảo sát, phân tích kết quả khảo sát, đánh giá những khoảng cách giữa Việt Nam và thông lệ quốc tế từ kết quả khảo sát, đưa ra kết luận và khuyến nghị theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hạn chế cơ bản của đề tài đó là không nghiên cứu về khả năng ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

Đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản trị danh mục

cho vay của một số NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Đề

tài nghiên cứu khoa học cấp ngành 2012, do TS.Bùi Diệu Anh chủ nhiệm [2]

Thành công của công trình nghiên cứu là đã làm rõ những cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá rõ thực trạng trong giai đoạn 2006 - 2012 và đề

Trang 23

xuất 5 nhóm giải pháp, một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị danh mục cho vay của một số NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM giai đoạn tiếp theo Đề tài đã xây dựng mô hình đo lường rủi ro nội bộ của NHTM cổ phần,…

Hạn chế cơ bản của công trình nghiên cứu đó là không nghiên cứu riêng về quản trị rủi ro tại VCB trong giai đoạn hiện nay

2.3 Nhận xét chung

Các công trình nói trên nghiên cứu về quản lý và quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh của Agribank, của các NHTM cũng như đề cập đến quản trị một số loại rủi ro cụ thể Tuy nhiên, nhìn chung cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể và hệ thống, có tính khá toàn diện về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại VCB, bao gồm 5 lĩnh vực quản trị rủi ro quan trọng nhất: quản trị rủi ro tín dụng, lãi suất, tỷ giá, thanh khoản và quản trị rủi ro hoạt động có tính cập nhật đến thời điểm hiện tại: 2009-2015, định hướng và giải pháp đến năm 2020

Các công trình nghiên cứu cũng chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, chưa sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý thuyết về quản trị rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

- Phân tích và đánh giá sát thực tiễn thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của VCB trong giai đoạn 2009 – 2015 Trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, có cơ sở khoa học,

có tính thuyết phục nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của VCB giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 24

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại NHTM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Chủ thể nghiên cứu được thực hiện tại VCB; Khách thể nghiên cứu tập trung vào 5 lĩnh vực quản trị rủi ro quan trọng nhất: quản trị rủi ro tín dụng, lãi suất, tỷ giá, thanh khoản và quản trị rủi ro hoạt động Các loại rủi ro khác tùy theo cách phân loại, như: rủi ro thị trường, rủi ro ngoại hối, rủi ro đạo đức, rủi ro nguồn vốn,… được lồng ghép phân tích, nghiên cứu dưới góc độ nguyên nhân của 5 loại rủi ro nói trên

- Góc độ nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến nghị là luận án tiến

sỹ, cá nhân nghiên cứu sinh

- Về thời gian: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của VCB được tập trung ở giai đoạn 2009-2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử, phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê, phân tích; đi từ cơ sở lý thuyết đến cơ sở thực tiễn và phương pháp thống kê kinh nghiệm nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận án là tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại VCB

Phương pháp được sử dụng trong luận án chủ yếu là định tính, kết hợp với khảo sát, chưa có điều kiện và không có điều kiện thực hiện phương pháp định lượng, điều tra điển hình, phương pháp chuyên gia

Các nguồn số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp của Hội sở chính VCB và một số nguồn khác

Trang 25

6 Những đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, thông qua hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản

trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại NHTM, luận án làm rõ những cơ sở

lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM, từ đó: Luận án khẳng định các NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp có hiệu quả khác nhau để không ngừng tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh, dựa trên các nguyên tắc, nội dung và phương pháp cụ thể, có các chính sách quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà NHTM phải tuân thủ, hoặc lựa chọn Có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà các NHTM cần phải hướng tới, đạt được Trong quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh, các NHTM cũng phải chú ý, phân tích kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến từng loại rủi ro, từng lĩnh vực quản trị rủi ro Các NHTM cần phải nhanh chóng đo lường, phân loại, lượng hóa các rủi ro theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM; Các mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh đang áp dụng tại một số ngân hàng lớn trên thế giới và đang áp dụng tại một số NH nước ngoài

Thứ hai, thông qua đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động

kinh doanh tại VCB thời gian qua, đặc biệt là nguyên nhân chủ quan gây ra những hạn chế về quản trị rủi ro Luận án cho rằng, thời gian qua, Hội đồng quản trị, Ban điều hành VCB đã quan tâm đến các lĩnh vực quản trị rủi ro, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, thường xuyên chỉ đạo quyết liệt,

tổ chức triển khai đồng bộ nhiều giải pháp khai thác những lợi thế, điểm mạnh, hạn chế những bất cập, nhược điểm, mặt yếu trong hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vốn,….nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, công tác

Trang 26

quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại VCB chưa toàn diện và thiếu đồng bộ, cơ cấu tổ chức thiếu chặt chẽ Chính sách quy trình nghiệp vụ các hoạt động kinh doanh hầu như mới quan tâm đến việc thắt chặt về tuân thủ quy trình nghiệp vụ nhưng chưa quan tâm đúng mức vấn đề lựa chọn và bố trí cán bộ làm công việc chuyên môn, đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ, nhân viên; chất lượng kiểm tra kiểm soát nội bộ Công cụ quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, theo đó chủ yếu dựa vào các nhân tố định tính và không được đánh giá và cập nhật thường xuyên Cơ cấu quản trị nội bộ và chức năng quản trị nội bộ còn hạn chế, thiếu hệ thống cảnh báo sớm những dấu hiệu của nợ có vấn đề làm cho công tác quản lý rủi ro hiện nay bị động và mới chỉ dừng ở mức “xử lý”chứ chưa thực hiện được đầy đủ chức năng “phòng ngừa” Chỉ rõ các nguyên nhân chủ quan, đặc biệt là về rủi ro đạo đức, về quản lý nội bộ, về chất lượng kiểm tra - kiểm soát; Các nguyên

nhân khách quan được rút ra sát thực tiễn

Thứ ba, từ những hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất một hệ thống giải

pháp nhằm tăng cường, hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại VCB trong 5 lĩnh vực quản trị rủi ro quan trọng nhất: quản trị rủi ro tín dụng, lãi suất, tỷ giá, thanh khoản và quản trị rủi ro hoạt động từ hoạch định chiến lược, xác định mục tiêu tổng thể, đến xây dựng và thực hiện mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tập trung nhưng ở mức độ tập trung hợp lý, sát với thực trạng của VCB VCB cần kiện toàn cơ cấu tổ chức, chính sách, quy trình nghiệp vụ kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ… Đề xuất giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, sát thực tiễn, phù hợp với đặc thù của ngân hàng để tăng cường hơn nữa theo hướng nâng cao chất lượng quản trị rủi ro,

Trang 27

hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại VCB nhằm hạn chế nợ xấu và khả năng mất vốn tại VCB, nâng cao hiệu quả kinh doanh

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục nội dung chính của luận án gồm khoảng 190 trang chuẩn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động

kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

Trang 28

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Cho đến nay có khá nhiều quan niệm, định nghĩa về NHTM được nhiều tác giả nêu trong các cuốn sách, giáo trình, tài liệu khác nhau, luận án nêu khái niệm được trình bày tại Luật chuyên ngành của Ấn độ và Việt Nam Luật Ngân hàng Ấn

Độ định nghĩa "NHTM là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ

đầu tư”[5] Tại Pháp người ta định nghĩa "NHTM là những Xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”(Nguồn: Citi Bank, [5]) Nhà kinh tế học David Begg

(2001) định nghĩa: “NHTM là trung gian tài chính, có giấy phép kinh doanh của

Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi mà đưa vào đó có thể sử dụng các tờ séc” [6]

Tại Việt Nam, theo điều 20 của Luật các Tổ chức Tín dụng (2010) qui định:

“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo qui định của Luật này và

các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán” [44] Tại Điều 4 Giải thích từ ngữ, Luật này cũng nêu rõ:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [44] Quan điểm của luận án là đồng tình với

Trang 29

khái niệm được nêu trong Luật các TCTD Đây cũng là quan niệm được sử

dụng thống nhất trong toàn bộ nội dung của Luận án

1.1.1.2 Một số hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Mặc dù có những cách phát biểu không hoàn toàn như nhau, nhưng các định nghĩa đều thống nhất coi NHTM là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ với các hoạt động chính là huy động vốn, tài trợ và cung ứng các dịch vụ thanh toán cùng dịch vụ tài chính tiền tệ khác

Cũng theo mục 12, điều 4 của Luật các TDTD và theo khái niệm về

NHTM nói trên thì: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng

thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng;c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [44]

Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM được trình bày cụ thể qua

Sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

Nguồn: Bùi Diệu Anh (2013) [2]

Lập kế hoạch đầu

Quản lý tiền mặt

Trang 30

Huy động vốn: Hoạt động huy động vốn của NHTM theo nghĩa rộng gồm:

huy động tiền gửi, vay vốn trên các thị trường và huy động vốn từ chủ sở hữu

Hoạt động tài trợ: Hoạt động tài trợ là những hoạt động quan trọng nhất của các

NHTM, với hai nhóm chính: Cấp tín dụng cho khách hàng và đầu tư chứng khoán

Hoạt động thanh toán và các hoạt động khác: Cung cấp dịch vụ thanh toán

là mảng hoạt động đặc trưng khác của các ngân hàng Các NH là chủ thể chính trong các hệ thống thanh toán bù trừ, chuyển tiền và các hệ thống thanh toán khác

Ngoài những hoạt động kể trên, các NHTM còn cung cấp hàng loạt các dịch

vụ tài chính tiền tệ khác Những hoạt động dịch vụ quan trọng trong đó là thực hiện dịch vụ uỷ thác đầu tư, tư vấn đầu tư, bảo quản chứng từ và vật có giá, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là sự không chắc chắn Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Sự không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được gọi là rủi ro còn sự không chắc chắn không thể ước đoán được xác suất xảy ra gọi là sự bất trắc Theo quan điểm hiện đại thì rủi

ro có thể là những khó khăn, bất lợi, cũng có thể là những điều kiện thuận lợi,

cơ hội

Theo Frank Knight: “Rủi ro là sự bất chắc có thể đo lường được” Allan Willet lại cho rằng “Rủi ro là sự bất chắc cụ thể liên quan đến việc xuất

hiện một biến cố không mong đợi” Theo Peter Rose, rủi ro đối với một ngân

hàng có nghĩa là “Mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện” [2]

Nhìn chung, các quan điểm đều cho rằng rủi ro là những bất chắc, diễn ra bất ngờ, ngoài ý muốn của chủ thể

Theo Nguyễn Kim Anh (2010), “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh

ngân hàng là những tổn thất xẩy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt

Trang 31

động kinh doanh ngân hàng” [1].Tác giả đồng tình với quan điểm này vì có

tính bao quát và đầy đủ

Từ những quan điểm và phân tích ở trên, quan điểm của luận án có thể

hiểu: Rủi ro là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm

cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường” 1.1.2.2 Các loại rủi ro cơ bản của Ngân hàng thương mại

Rủi ro rất đa dạng, có thể phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau, đồng thời các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, rủi ro này có thể là nguyên nhân dẫn đến rủi ro khác Trong phạm vi luận án này chỉ đề cập đến một số loại rủi ro cơ bản mà một NH hiện đại thường gặp phải và mối quan hệ giữa một số loại rủi ro với nhau

a/ Rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM, đem lại lợi nhuận lớn nhất nhưng cũng là loại rủi ro lớn nhất của NHTM Rủi ro tín dụng được đề cập ở đây là rủi ro trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng của

NHTM Theo quan niệm của Ủy ban Basel (2000) thì “Rủi ro tín dụng là khả

năng khách hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”[62].Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi

khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa NH với khách hàng mà trong

cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện

Tại Điều 3, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của

NHNN nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH (sau đây gọi tắt là rủi

ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” [29]

Trang 32

Để thống nhất cách nhận thức và phân tích xuyên suốt trong toàn bộ nội dung luận án, nghiên cứu sinh đồng tình với khái niệm về rủi ro tín dụng được nêu trong văn bản pháp quy nói trên của NHNN Khái niệm này đã được trao đổi, thảo luận của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, hoạch định chính

sách, trong quá trình ban hành văn bản pháp quy này Cụ thể như sau: Rủi ro

tín dụng: là những khoản tổn thất phát sinh trong trường hợp ngân hàng

không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn

b/ Rủi ro lãi suất

Là những thiệt hại mà NHTM phải gánh chịu khi có sự thay đổi lãi suất trên thị trường Nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản Có và tài sản Nợ với những kỳ hạn không cân xứng với nhau thì phải chịu những rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ tài sản Có hoặc khi giá trị của tài sản thay đổi do lãi suất thị trường biến động Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn thể hiện khi tỷ lệ lạm phát tăng nhanh hơn lạm phát dự kiến trong khi lãi suất cho vay không thể điều chỉnh được, thì ngân hàng có thể phải chịu rủi ro nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay (lãi suất thực tế âm)

c/ Rủi ro ngoại hối

Theo Peter S Rose (2001) “Là những thiệt hại mà NHTM phải gánh

chịu do sự biến động của giá cả tiền tệ trên thị trường thế giới” [41] Rủi ro

ngoại hối xảy ra do tài sản Có và tài sản Nợ bằng ngoại tệ không cân xứng với nhau cả về số lượng và kỳ hạn Rủi ro ngoại hối có mối quan hệ với rủi ro tín dụng thể hiện như: Khi tỷ giá hối đoái biến động mạnh có thể dẫn đến tình trạng khan hiếm một loại ngoại tệ nào đó và để chi trả cho bên bán, các DN phải mua ngoại tệ với giá cao ngoài dự tính, lợi nhuận kinh doanh giảm, có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay

d/ Rủi ro nguồn vốn

Trang 33

Cũng theo Peter S Rose (2001): “Là những thiệt hại do nguồn vốn huy

động của ngân hàng bị ứ đọng không cho vay được, cũng như không thể chuyển sang được các loại tài sản Có sinh lời khác” [41] Ngân hàng không khai thác hết được tiềm năng sinh lời của tài sản Có, hiệu quả sử dụng vốn giảm, dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh Nếu tình trạng này kéo dài mà không được khắc phục có thể ngân hàng sẽ phá sản

đ/ Rủi ro thanh khoản:

“Là tình trạng NHTM không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả

dụng (nhu cầu thanh khoản)” [41] Tình trạng này nhỏ thì gây thua lỗ, hoạt

động kinh doanh đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán và dẫn đến ngân hàng phá sản

Rủi ro thanh khoản cũng còn được hiểu “Là một rủi ro trong lĩnh vực

tài chính Rủi ro này xảy ra khi NHTM thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay”

[41] Thiếu ngân quỹ ở đây có thể được hiểu theo 2 cách: thiếu dự trữ tại ngân hàng, hoặc là không thể huy động được nguồn vốn ngay lập tức Để tránh được rủi ro thanh khoản, các NHTM phải tính toán được hệ số thanh khoản của mình, tức là tính được khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay của các tài sản Nợ

e/ Rủi ro hoạt động:

Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, “Rủi ro hoạt động là rủi ro

gây ra tổn thất cho ngân hàng do nguyên nhân con người, sự không đầy đủ hay vận hành không tốt các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài” [63] Rủi ro hoạt động là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động

kém hiệu quả, ví dụ như hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn

đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm họa không lường trước được

Trang 34

f/ Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Giữa các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung

và 5 loại rủi ro cơ bản được đề cập ở trên nói riêng có mối quan hệ mật thiết với nhau, rủi ro này là nguyên nhân của rủi ro kia Trong hoạt động tín dụng,

để xẩy ra rủi ro với tỷ lệ nợ xấu cao, khả năng thu hồi nợ thấp sẽ dẫn đến rủi

ro thanh khoản Khi NHTM để xẩy ra rủi ro thanh khoản, phải đi vay vốn trên thị trường, phải huy động vốn với lãi suất cao hơn, lại gây ra rủi ro nguồn vốn

và rủi ro lãi suất Rủi ro trong hoạt động bởi nguyên nhân con người, sự không đầy đủ hay vận hành không tốt các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài lại gây ro rủi ro tín dụng và rủi ro ngoại hối,…

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm

Đối với bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, khi rủi ro xảy ra đều kéo theo nó những ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàng khắc phục Chính vì thế, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM được coi là hoạt động trọng tâm trong các tổ chức tài chính – NHTM, bởi kiểm soát và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM chặt chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng một cách có hiệu quả kinh doanh Mặt khác, nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới Do đó, QTRR trong HĐKD là một nhu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM

Theo quan điểm của luận án, Quản trị rủi ro: Là việc xây dựng chiến

lược, chính sách và quy trình các hoạt động kinh doanh dịch vụ; tổ chức, điều hành, triển khai và thực hiện chiến lược, chính sách và các quy trình liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận được

Trang 35

Mục đích cuối cùng hay mục tiêu cao nhất của quản trị rủi ro đó là tối

đa hóa lợi nhuận, đảm bảo phát triển bền vững của NHTM, đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro có thể chấp nhận được với lợi nhuận mang lại Nếu NHTM quá chú trọng đến quản trị rủi ro, quá thận trọng trong hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác, dẫn tới thu hẹp hay không mở rộng được quy

mô kinh doanh, mất thị phần trong cạnh tranh, NHTM không phát triển được Ngược lại, nếu NHTM quá chú trọng đến lợi nhuận, đến phát triển kinh doanh

mà coi nhẹ quản trị rủi ro, sẽ dẫn đến các khoản thất thoát, mất vốn ngày càng tăng, có thể dẫn NHTM đến nguy cơ thu lỗ kéo dài, thậm chí là phá sản Mức chấp nhận được trong quản trị rủi ro của NHTM đối với lĩnh vực tín dụng theo thông lệ quốc tế đó là nợ xấu không vượt quá 5%,…

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại

Để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình hoạt động, các NHTM phải

có một chính sách quản trị Quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM được xem là những quá trình hoạt động, cái mà nhà quản trị mang lại chính là phần thặng dư, là lợi nhuận mà NHTM có được nhờ tiến hành các hoạt động quản trị có hiệu quả, nhờ duy trì và tuân thủ nguyên tắc đạt được kết quả tối đa với một chi phí tối thiểu

Như vậy thực chất quản trị rủi ro của NHTM là những hoạt động thống nhất phối hợp, liên kết các cá nhân, cán bộ, nhân viên, giữa các phòng ban và

bộ phận và các yếu tố vật chất trong quá trình quản lý, điều hành, tác nghiệp

và cung cấp các dịch vụ NH nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh nhất định ở mỗi thời kỳ với phương châm an toàn, chi phí thấp và hao tổn ít nhất về nguồn lực để đa ̣t hiê ̣u quả tối ưu Trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM, quản trị rủi ro là một nhu cầu khách quan bởi những lý do sau:

Thứ nhất, do yêu cầu hướng đến hoạt động tập thể, một hệ thống, một

bộ máy, mỗi NHTM trước hết là một tổ chức và hoạt động vì những mục đích

Trang 36

nhất định, mà cao nhất là lợi nhuận với tổn thất tối thiểu Để đạt được mục đích đòi hỏi phải có sự liên kết của các cá nhân, các phòng ban và bộ phận, đòi hỏi phải có sự phân công rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi người, quy định rõ chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban, đơn vị trong NH; đảm bảo sự phối hợp, kiểm soát giữa các cá nhân và các đơn vị, tổ chức một cách hiệu quả nhất, an toàn nhất, giảm thiểu các rủi ro có thể xẩy ra Do đó cần phải có người quản trị, bộ phận quản trị xác định mục tiêu, chính sách, quy trình, quy định, điều hành, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện công việc của cả một hệ thống NHTM, của các đơn vị và tổ chức trong NHTM, của các

cá nhân để có thể giảm thiểu những tổn thất, tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng phải mang lại lợi nhuận cao nhất

Thứ hai, do yêu cầu đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động NH,

chất lượng các SPDV Khi tiến hành một hoạt động trong lĩnh vực mang tính cạnh tranh như tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, thị trường tài chính thì đòi hỏi các NHTM phải am hiểu các nguyên tắc và phương thức cạnh tranh, nắm bắt được diễn biến thị trường để đưa ra được những sản phẩm dịch vụ mà xã hội, thị trường đang mong muốn, giành phần thắng trong cạnh tranh, nhưng điều

đó cũng đồng nghĩa với việc rủi ro có thể tăng lên, những tổn thất khó thể bất ngờ xẩy ra Do vậy, để cạnh tranh trên thị trường tài chính, trên thị trường các SPDV, các NHTM phải thường xuyên đổi mới về công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao trình độ quản trị và điều hành, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, nhưng đồng thời cũng phải áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro có hiệu quả và phù hợp

Thứ ba, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và mở cửa hoạt

động ngân hàng nói riêng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, quá trình này đem lại nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, trong đó có những rủi ro

Trang 37

mới có thể phát sinh, đòi hỏi NHTM phải không ngừng tăng cường quản trị rủi ro

Thứ tư, nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu sản phẩm và dịch vụ của

khách hàng ngày càng gia tăng, thị trường ngày càng phát triển, điễn biến kinh tế vĩ mô cũng ngày càng phức tác và khó lường, những vấn đề xã hội khác cũng có những chuyển biến tích cực nhưng cũng phát sinh nhiều vấn đề phải giải quyết Do đó NHTM phải thường xuyên chú trọng đến các hoạt động quản trị rủi ro của mình

Thứ năm, quá trình biến đổi khí hậu trên toàn cầu ngày càng diễn ra

phức tạp, vấn đề ô nhiễm môi trường, các vấn đề thiên tai và biến động chính trị cũng diễn ra khó lường, tình hình đó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng của NHTM, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM Do đó, NHTM cần chú trọng đưa ra các biện pháp mới quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh của mình

1.2.3 Mô hình quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại

Các quy trình quản trị rủi ro được thể hiện cụ thể qua Bảng 1.1:

Bảng 1.1: Các quy trình quản trị rủi ro

Basel II Barclays JP Morgan Chase UBS

Nhận biết và đánh giá

rủi ro

Đánh giá (xác định, phân tích và đo lường)

Kiểm soát Thông tin và truyền

Nguồn: Hoàng Huy Hà, 2012 [8]

(Ghi chú: UBS: Universal bank in Switzerland, một ngân hàng lớn của Thụy sỹ)

Trang 38

Việc thiết lập, áp dụng mô hình QTRR trong NHTM nói chung ban đầu chỉ đơn giản như là chức năng kiểm soát Tuy nhiên trong thời gian gần đây

và một phần là do tác động của Basel II, đã có một xu hướng phát triển theo

hướng gọi là "Quản trị rủi ro tích hợp" Việc định nghĩa, giải thích, áp dụng

cũng như thuật ngữ được dùng để miêu tả quy trình và mô hình quản trị rủi ro rất khác nhau ở các NHTM

Qua Bảng 1.1, các bước quản trị rủi ro luôn tương ứng với các yếu tố trong khuôn khổ của Basel Các điểm cần lưu ý trong bảng trên là, các NHTM đều có xu hướng sử dụng các thuật ngữ "xác định”và "đo lường”hơn là "nhận biết”và "đánh giá' rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM; Các hoạt động giám sát luôn là một phần của các hoạt động kiểm soát phòng ngừa và phát hiện các rủi ro của NHTM; Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giám sát rủi ro của NHTM

Tuy nhiên, trong khuôn khổ của luận án này, chỉ trình bày nội dung của quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM thể hiện ở mô hình dưới đây:

Hình 1.1: Mô hình hóa quản trị rủi ro phổ biến của các ngân hàng nước ngoài

Nguồn: KPMG International, 2007 [16]

Trang 39

Trong Hình 1.1, các NHTM thực hiện các bước cụ thể:

i) Đưa ra chiến lược, phân khúc (khẩu vị) về rủi ro: ngưỡng chấp nhận,

từ chối hoặc giảm thiểu RRHĐ; Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan trong hệ thống mỗi NHTM từ HĐQT, đến ban điều hành, từ hội sở chính đến các chi nhánh và phòng giao dịch, từ chính sách đến các quy trình, nghiệp vụ

cụ thể

ii) Đưa ra chính sách, định hướng, mục tiêu QTRR phù hợp với chiến lược kinh doanh, đưa ra cơ chế để nhận diện, đo lường và giám sát các rủi ro hoạt động trọng yếu, phải được Hội đồng quản trị phê duyệt, được cụ thể hóa trong điều hành và thực thi ở các cấp khác nhau của mỗi NHTM

iii) Đưa ra phương pháp luận và phương pháp đo lường được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh, dựa trên khả năng xảy ra và mức độ thiệt hại dự tính, các chốt kiểm soát, các khâu giám sát rủi ro, khả năng ngăn chặn kịp thời hay ứng phó khẩn cấp, cả về công nghệ, thanh khoản,

iv) Xác định các bước cụ thể, xác định quy trình để nhận diện, đánh giá, quản lý và giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động kinh doanh, phân chia trách nhiệm rõ ràng của cá nhân trong hệ thống mỗi NHTM, kết nối với NHTW để đảm bảo giám sát theo yêu cầu và theo quy định

v) Thực hiện các vấn đề về Con người, nhân lực và hệ thống trong quản trị rủi ro

vi) Báo cáo cho ban lãnh đạo và các đơn vị kinh doanh tổng kết tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống NHTM, cũng như toàn bộ cán bộ, nhân viên của mỗi NH, mỗi đơn vị ngân hàng Trên cơ sở

đó NHTM báo cáo cho NHTW, cơ quan quản lý theo yêu cầu và theo quy định về quản lý Nhà nước

Trang 40

1.2.4 Nội dung quản trị những rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng

Khái niệm: Theo Bùi Diệu Anh (2013) thì “Quản trị rủi ro tín dụng là

dự kiến, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp kiểm soát các rủi ro nhằm loại bỏ, giảm nhẹ hoặc chuyển chúng sang một tác nhân khác tạo điều kiện sử dụng tối ưu nguồn lực của doanh nghiệp” [2]

Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội dung khác nhau trong quản trị điều hành một NHTM Do đó có nhiều cách hiểu, có thể có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Song theo Luận án thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách, biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH

Theo khái niệm trên thì nội hàm của quản trị rủi ro tín dụng bao gồm một hệ thống: Chiến lược hoạt động tín dụng; Các chính sách của NHTM trong hoạt động tín dụng; Các biện pháp được triển khai trong toàn bộ hệ thống NHTM nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

- Chính sách tín dụng: Xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng sẽ giúp phát huy được các thế mạnh của mỗi ngân hàng, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng

- Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể các bước nghiệp vụ từ khi nhận hồ sơ tín dụng cho đến khi quyết định cho vay, thu nợ Xây dựng một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín dụng được thống nhất, khoa học, đồng thời nâng cao trách nhiệm của từng

Ngày đăng: 24/10/2017, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w