Sơ đồ, cấu tạo và hoạt động của các phần tử và hệ thống ABS Hệ thống điện thân xe & điều khiền tự động trên Ôtô Trang 135 Cảm biến tốc độ bánh xe ECU – ABS và TRC Bộ chấp hành phanh Đèn
Trang 1CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG PHANH ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN TỬ
5.1 PHÂN LOẠI VÀ CẤU TRÚC PHANH ĐIỀU
KHIỂN BẰNG ĐIỆN TỬ
5.1.1 Hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe
ABS:
Hệ thống phanh chống hãm cứng (ABS) là một trongcác hệ thống an toàn chủ động trên ôtô Nó cónhiệm vụ giảm tối thiểu các hiểm nguy về tai nạnbằng điều khiển quá trình phanh một cách tối ưu Ưuđiểm của hệ thống phanh ABS so với hệ thống phanhdầu bình thường (không có hệ thống chống hãmcứng) là:
Ở hệ thống phanh dầu bình thường, khi phải thắnggấp và mạnh thì thường là các bánh xe sẽ bị hãmcứng và xe có nguy cơ bị trượt lết Hệ thống thắngABS khắc phục được vấn đề này bằng cách điềukhiển áp suất thắng sao cho ở tất cả kiểu bốthắng đều không có sự hãm cứng các bánh xe vàgiúp cho xe luôn giữ được hướng lái Sự vận hànhổnđịnh này phải thể hiện trên mọi loại mặt đường
5.1.1.1 Phân loại:
Trang 2- Kiểu điều khiển các bánh sau
Hình 5.1: Sơ đồ hệ thống phanh ABS điều khiển các
Trang 3Hình 5.2: Sơ đồ hệ thống phanh ABS điều khiển tất
cả các bánh
Hình 5.3 : Sơ đồ hệ thống phanh ABS van điện 2 vị
n
ba
vị trí
bá
Xi lanh bán
h xe trươ
ùc bên
Xi lanh bán
h xe trươ
ùc bên
Xi lanh bán
h xe sau bên phả
Xi lanh bán
h xe sau bên trái
Va
n đi ệ
n
ba
vị trí
Mo
â
tơ bơ m
Trang 4PGS-TS Đỗ Văn Dũng
Hình 5.4: Sơ đồ hệ thống phanh ABS van 3 vị trí 5.1.1.2 Cấu trúc hệ thống phanh ABS:
1
1
Hình 5.5: Sơ đồ hệ thống thắng ABS trên xe
và cụm thủy lực
4 Hộp điều khiển 5 Đèn báo an toàn
Hộp điều khiển điện tử (4) nhận các thông tin đầuvào từ các cảm biế độ
Hệ thống thắng ABS bao gồm hệ thống thắng dầu nhưtrước đây và các bộ phận thêm vào như sau:
bá
nh
xe
lanh bán
h xe trươ
ùc bên phả i
Trang 5bánh xe không trượt) Tuy nhiên khi người lái đạpphanh để giảm tốc độ, tốc độ của các bánh xegiảm từ từ và không thể bằng tốc độ thân xe lúcnày đang chuyển động nhờ quán tính của nó
Sự khác nhau giữa tốc độ thân xe và tốc độ bánh
xe được biểu diễn bằng một hệ số gọi là hệ sốtrượt
Tốc độ xe – tốc độ bánh xe x100%Hệ số trượt =
Tốc độ xe
Khi sự khác nhau giữa tốc độ xe và tốc độ bánh xe trởnên quá lớn, sự trượt sẽ xảy ra giữa lốp và mặtđường Nó cũng sinh ra ma sát và kết quả là có thểtác dụng như một lực phanh và giảm tốc độ của xe
Bê tông khô
Nhựa asphalt ướt
Bê tông khô
Tuyết Tuyết
Dung sai trượt ABS :Lực phanh :Lực quay vòng
Hệ số trượt(%)
Trang 6lực phanh giảm từ từ Vì vậy, để đảm bảo lực phanhlớn nhất phải luôn giữ hệ số trượt trong khoảng 10đến 30% Thêm vào đó, cũng cần phải giữ lực quayvòng ở mức cao để đảm bảo tính ổn định dẫnhướng.
Nhằm thực hiện mục đích này, ABS được thiết kế đểtạo ra tính năng phanh tối ưu bằng cách lợi dụng hệsố trượt 10% đến 30% mà không phụ thuộc vàođiều kiện đường sá, trong khi giữ lực quay vòng ởmức cao nhất có thể để đảm bảo tính ổn định dẫnhướng
Nguyên lý cơ bản:
-Cảm biến tốc độ bánh xe đo tốc độ góc củabánh xe và gởi tín hiệu đến ABS ECU
tính tốc độ xe và sự thay đổi tốc độ bánh xe từtốc độ góc của bánh xe
-Khi phanh gấp ABS ECU điều khiển các bộ chấphành để phân phối áp suất tối ưu cho mỗixilanh thắng
theo mệnh lệnh từ ECU, tăng, giảm hay giữnguyên áp suất dầu khi cần, để đảm bảo hệsố trượt tốt nhất (10-30%), tránh bó cứng bánhxe
Trang 75.1.2 Hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe
và điều khiển ổn định tự động (ABS + TRC)
- Hệ thống điều khiển lực kéo (traction control system)được thiết kế để ngăn ngừa sự trượt quay (spinning)của bánh xe chủ động
làm việc trên mặt đường có hệ số bám thấp Kếtquả là sẽ làm xấu đi tính năng lái và giảm tính ổnđịnh của ôtô
thấp (đường bóng quá hoặc trơn, ướt), dễ dẫn tớisự không đồng đều lực kéo ở hai bánh xe trái vàphải Dưới những điều kiện này, hiệu quả gia tốccủa cả hai bánh xe bị giới hạn bởi khả năng bámcủa bên bánh xe có lực kéo nhỏ
- Hệ thống điều khiển lực kéo (TRC) ngăn chặn sựtrượt quay của các bánh xe cho phép các bánh xecó lực bám trên bề mặt đường để tận dụng đượctối đa lực gia tốc khi chạy trên đường
là tối ưu hóa độ ổn định của ôtô (đối với ôtôdẫn động cầu sau – RWD) và khả năng kiểm soáttay lái (đối với ôtô dẫn động cầu trước FWD)
Bộ chấp hành TRC Cảm biến vị trí
tốc độ sau trái
Công tắc cắt TRC
ABS & TRC ECU
Engine &
ECT ECU Van
Trang 8Hình 5.7: Sơ đồ tổng quát hệ thống TRC+ ABS.
Sơ đồ khối
5.2 SƠ ĐỒ, CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC PHẦN TỬ VÀ HỆ THỐNG
5.2.1 Sơ đồ, cấu tạo và hoạt động của các
phần tử và hệ thống ABS
Hệ thống điện thân xe & điều khiền tự động trên Ôtô Trang 135
Cảm biến tốc độ
bánh xe ECU – ABS và TRC Bộ chấp hành phanh
Đèn
b a ù
o A B S
Bộ chấp hành
Cảm biến tốc độ bánh sau
Rô to
ca û
m bi ế
n
ABS ECU
Trang 9Hình 5.8: Sơ đồ bố trí các chi tiết
5.2.1.1 Các cảm biến
Cấu tạo:
Cảm biến tốc độ bánh xe trước và sau bao gồmmột nam châm vĩnh cửu, cuộn dây và lõi từ Vị trílắp cảm biến tốc độ hay rôto cảm biến cũng nhưsố răng của rôto cảm biến thay đổi theo kiểu xe
Nam châm
Lõi
Rô to cảm biến
Cảm biến tốc độ
Trang 10Hình 5.9: Cấu tạo cảm biến tốc độ
Hoạt động:
Vành ngoài của các rôto có các răng, nên khi rôtoquay, sinh ra một điện áp xoay chiều có tần số tỷlệ với tốc độ quay của rôto Điện áp này báo choABS ECU biết tốc độ của bánh xe
Hình 5.10: Mô tả sự hoạt động của cảm biến tốc
độ bánh xe
Việc sử dụng cảm biến giảm tốc cho phép ABS ECU
đo trực tiếp sự giảm tốc của xe trong quá trình phanh
Vì vậy cho phép nó biết rõ hơn trạng thái của mặtđường Kết quả là độ chính xác khi phanh được cảithiện để các bánh xe không bị bó cứng
Cấu tạo:
Cảm biến giảm tốc bao gồm 2 cặp đèn LED vàphototransistor, một đĩa xẻ rãnh và một mạch biếnđổi tín hiệu Cảm biến giảm tốc nhận biết mức độgiảm tốc độ của xe và gởi các tín hiệu về ABSECU ECU dùng những tín hiệu này để xác định chínhxác tình trạng mặt đường và thực hiện các biệnpháp điều khiển thích hợp
Nam châm vĩnh cửu
Ra
A
Cuộn dây
Rô to cảm biến
- V
+ V0
Ở tốc độ caoỞ tốc
độ thấp
Transitor quang
Đĩa xẻ rãnhLEDs
Trước
Trang 11Hình 5.11: Cấu tạo cảm biến giảm tốc
Hoạt động:
Khi mức độ giảm tốc của xe thay đổi, đĩa xẻ rãnhlắc theo chiều dọc xe tương ứng với mức giảm tốcđộ Các rãnh trên đĩa cắt ánh sáng từ đèn LEDđến phototransistor đóng, mở Tổ hợp tạo bởi cácphototransistor này tắt và bật, chia mức độ giảmtốc thành 4 mức và gởi về ABS ECU dưới dạng tínhiệu
5.2.1.2 Bộ chấp hành ABS
Bộ chấp hành ABS cấp hay ngắt áp suất dầu từ xilanh phanh chính đến mỗi xilanh phanh đĩa theo tín hiệutừ ECU để điều khiển tốc độ bánh xe
Hình 5.12: Vị trí bộ chấp hành ABS
Cấu tạo bộ chấp hành ABS:
Từ xi lanh phanh chính
Bộ chấp hành ABSTừ ABS ECU
Đến xi lanh phanh
Trang 12Có thể chia bộ chấp hành chức năng thành 2 cụmsau:
Hình 5.13: Cụm van điện 3 vị trí
Hình 5.14: Cụm bình chứa và bơm
Hoạt động:
ABS không hoạt động trong quá trình phanh bìnhthường và ABS ECU không gởi dòng điện đến cuộndây của van Do đó, van ba vị trí bị ấn xuống bởi lò
xo hồi vị và cửa “A” vẫn mở trong khi cửa “B” vẫnđóng
Van điện 3 vị trí
(cụm điều khiển)
Trong quá trình hoạt động củahệ thống ABS, ABS ECU lựa chọnmột trong 3 chế độ (tăng áp,giảm áp, và giữ) tùy theo tín
hiệu từ ABS ECU
bằng mô tơ
Van điện 3 vị trí
Bình dầu
Piston Cam
Môtơ bơm
Trang 13Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xi lanh phanh chínhtăng, dầu phanh chảy từ cửa “A” đến cửa “C” trongvan điện ba vị trí rồi tới xilanh bánh xe Dầu phanhkhông vào được bơm bởi van một chiều số 1 gắntrong mạch bơm.
Khi nhả chân phanh, dầu phanh hồi từ xi lanh bánh xevề xi lanh chính qua cửa “C” đến cửa “A” và van mộtchiều số 3 trong van điện ba vị trí
Van điện ba vị
trí Cửa “B” đóngCửa “A” mở
Hình 5.15: Sơ đồ bộ chấp hành ABS khi phanh bình
Bình chứa
Van 1 chiều số 2
Xi lanh chính
Trang 14- Khi phanh gấp (ABS hoạt động)
Nếu có bất kỳ bánh xe nào gần bị bó cứng khiphanh gấp, bộ chấp hành ABS điều khiển áp suấtdầu phanh tác dụng lên xi lanh bánh xe đó theo tínhiệu từ ECU Vì vậy bánh không bị bó cứng
Có ba chế độ sau:
+ Chế độ “giảm áp”
Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gởi dòngđiện 5A đến cuộn dây của van điện, làm sinh ramột lực từ mạnh Van ba vị trí chuyển động lên phíatrên, cửa “A” đóng trong khi cửa “B” mở Kết quả làdầu phanh từ xilanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B”trong van điện ba vị trí và chảy về bình dầu
Cùng lúc đó, môtơ hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU,dầu phanh được hồi trả về xi lanh phanh chính từ bìnhchứa Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầuphanh từ xi lanh chính vào van điện ba vị trí và vanmột chiều số một và số ba Kết quả là áp suấtdầu bên trong xi lanh bánh xe giảm, ngăn không chobánh xe bị bó cứng Mức độ giảm áp suất dầuđược điều chỉnh bằng các chế độ giảm áp và giữáp
Van điện ba vị
trí
Cửa “A”
đóngcửa “B” mở
Cửa“A”
đ o ù n
Bình chứa
Bơm
Trang 15Hình 5.16: Sơ đồ hoạt động của hệ thống ABS ở
chế độ giảm áp
+ Chế độ “giữ áp”:
Khi áp suất bên trong xi lanh bánh xe giảm hay tăng,cảm biến tốc độ gởi tín hiệu báo rằng tốc độbánh xe đạt đến giá trị mong muốn ECU cấp dòngđiện 2A đến cuộn dây của van điện để giữ ápsuất trong xi lanh bánh xe không đổi
Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ5A xuống còn 2A, lực điện từ sinh ra trong cuộn dâycũng giảm Van điện ba vị trí dịch chuyển xuống vị trígiữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa “B”
Van điện ba vị
trí
Cửa “A”
đóngCửa “B”
Trang 16Hình 5.17: Sơ đồ hoạt động bộ chấp hành ABS ở
chế độ giữ áp
+ Chế độ “tăng áp”:
Khi cần tăng áp suất trong xi lanh bánh xe để tạo lựcphanh lớn, ECU ngắt dòng điện cấp cho cuộn dâyvan điện Vì vậy cửa “A” của van điện ba vị trí mở vàcửa “B” đóng Nó cho phép dầu trong xi lanh phanhchính chảy qua cửa “C” trong van điện ba vị trí đến xilanh bánh xe Mức độ tăng áp suất dầu được điềukhiển nhờ lập lại các chế độ tăng áp và giữ áp
Van điện ba vị trí Cửa “A” mởCửa “ B “
ABS ECU
Cửa “A”
mởVan 1 chiều số
Trang 17Hình 5.18: Sơ đồ hệ thống thắng ABS ở chế độ
tăng áp
5.2.1.3 ABS ECU
Trên cơ sở tín hiệu từ các cảm biến tốc độ củabánh xe, ABS ECU biết được tốc độ góc của cácbánh xe cũng như tốc độ xe Trong khi phanh mặc dùtốc độ góc của của bánh xe giảm, mức độ giảmtốc sẽ thay đổi phụ thuộc vào cả tốc độ xe khiphanh và tình trạng mặt đường, như đường nhựaasphalt khô, mặt đường ướt hoặc đóng băng
Nói cách khác, ECU đánh giá được mức độ trượtgiữa các bánh xe và mặt đường do sự thay đổi tốcđộ góc của các bánh xe khi phanh và điều khiểnbộ chấp hành ABS để cung cấp áp suất dầu tối ưuđến các xi lanh bánh xe nhằm điều khiển tốt nhấttốc độ các bánh xe
ABS ECU cũng bao gồm chức năng khiểm tra ban đầu,chức năng chẩn đoán, chức năng kiểm tra cảmbiến tốc độ và chức năng dự phòng
Sơ đồ mạch điện:Đ e øn b a ùo p h a n h
Trang 18Hình 5.19: Sơ đồ mạch điện ABS
Điều khiển tốc độ bánh xe
ECU liên tục nhận các tín hiệu tốc độ bánh xe từ 4cảm biến tốc độ và phán đoán tốc độ xe bằngcách tính tốc độ và sự giảm tốc của mỗi bánh xe.Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xi lanh chính tại mỗibánh xe bắt đầu tăng và tốc độ bánh xe bắt đầugiảm
Nếu có bất kỳ bánh xe nào sắp bị bó cứng, ECUgiảm áp suất dầu trong xi lanh của bánh xe đó
Tốc độ xe
Tốc độ bánh xeTốc độ
Mức độ tăng tốc độ bánh
xe Giảm GiữTăng
(s)
Trang 19Hình5.21:Đồ thị mô tả hoạt động của ABS ECU
điều khiển tốc độ bánh xe
ECU đặt van điện 3 vị trí ở chế độ giảm áp theo mứcđộ giảm tốc của các bánh xe, vì vậy giảm áp suấtdầu trong xi lanh của mỗi xi lanh phanh bánh xe Sau khiáp suất giảm, ECU chuyển van điện 3 vị trí sang chế độgiữ áp để theo dõi sự thay đổi về tốc độ của bánhxe
Nếu ECU thấy áp suất dầu cần giảm hơn nó sẽ lạigiảm áp suất
Điều khiển relay
Relay điều khiển ABS
Rơle môtơ
Rơle van điện
Bộ chấp hànhABS
Mơtơ bơm
Trang 20Hình 5.22: Sơ đồ điều khiển các relay
ECU bật relay của điện khi tất cả các van điện khi tấtcả các điều kiện sau được thỏa mãn:
Bật công tắc máy
Chức năng kiểm tra ban đầu (nó hoạt động ngay lậptức khi bật công tắc máy) đã hoàn thành
Không tìm thấy hư hỏng trong quá trình chẩn đoán.ECU tắt relay của điện nếu một trong các điều kiệntrên không được thỏa mãn
ECU bật relay môtơ khi tất cả các điều kiện sau thỏamãn:
ABS đang hoạt động hay chức năng kiểm tra ban đầuđang thực hiện
Relay van điện bật
ECU tắt relay môtơ nếu bất kỳ điều kiện nào ở trênkhông thỏa mãn
Chức năng kiểm tra ban đầu
Trang 21ABS ECU kích hoạt van điện và mô tơ bơm theo thứ tựđể kiểm tra hệ thống điện của ABS Chức năngnày hoạt động khi tốc độ xe lớn hơn 6km/h với đènphanh tắt Nó chỉ hoạt động một lần sau mỗi lầnbật khóa điện.
Chức năng chẩn đoán
Nếu như hư hỏng xảy ra trong bất cứ hệ thống tínhiệu nào, đèn báo ABS trên bảng đồng hồ sẽ bậtsáng để báo cho tài xế biết hư hỏng đã xảy ra,ABS ECU cũng sẽ lưu mã chẩn đoán của bất kỳ hưhỏng nào
Chức năng kiểm tra cảm biến
Bên cạnh chức năng chẩn đoán, ABS ECU cũng baogồm chức năng kiểm tra cảm biến tốc độ Một vàikiểu xe cũng bao gồm chức năng kiểm tra cảm biếngiảm tốc để chẩn đoán cảm biến giảm tốc
Kiểm tra điện áp ra của tất cả các cảm biếnKiểm tra sự dao động điện áp ra của tất cả cáccảm biến
Kiểm tra điện áp ra của cảm biến giảm tốc
Kiểm tra hoạt động của đĩa xẻ rãnh
Chức năng dự phòng
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệuđến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành bịngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khiABS không hoạt động, do đó đảm bảo được cácchức năng phanh bình thường
Trang 225.2.2 Sơ đồ, cấu tạo và hoạt động của các
phần tử và hệ thống ABS +TRC
5.2.2.1 Các bộ phận và chức năng của
chúng
Sơ đồ:
Hình 5.23: Sơ đồ bố trí các chi tiết ABS+TRC
Chức năng:
Đánh giá điều kiện chuyển động dựa trên tín hiệutừ cảm biến tốc độ trước và sau, và dựa vào tínhiệu vị trí bướm ga từ ECU động cơ rồi gửi tín hiệuđiều khiển đến bộ chấp hành bướm ga phụ và bộchấp hành phanh TRC cùng lúc đó nó gửi tín hiệuđến ECU động cơ để báo rằng TRC hoạt động
Nếu hệ thống TRC hỏng, nó bật đèn TRC để báocho người lái biết
Khi đặt ở chế độ chẩn đoán, nó hiển thị mỗi hưhỏng bằng mã số
-Bộ chấp hình bướm ga phụ: Điều khiển góc mởbướm ga phụ theo tín hiệu từ ECU – ABS và TRC, vìvậy điều khiển được công suất động cơ
ABS & TRC Động cơ và ECT ECU
Cảm biến tốc độ bánh sau
Rô to cảm biến tốc độ bánh sau
Công tắc đèn phanh
Công tắc khởi động số trung gian
Bộ chấp hành phanh TRC
Rơ le mô tơ TRC
Rơ le bướm ga TRC
Rô to cảm biến tốc độ bánh trước
Rơ le phanh chính TRC
Cảm biến tốc độ
bánh trước
Bộ chấp hành bướm ga phụ Cảm biến vị
Trang 23-Cảm biến vị bướm ga chính: Phát hiện góc mởbướm ga chính và gửi tín hiệu đến ECU – ABS vàTRC thông qua ECU động cơ.
với trục bướm ga phụ.Nó biến đổi góc mởbướm phụ thành tín hiệu điện áp và gởi tín hiệunày đến ECU ABS và TRC qua ECU ECT và động cơ
chính rồi gửi đến ECU – ABS và TRC
chính rồi gửi đến ECU – ABS và TRC
suất dầu đến bộ chấp hành ABS theo tín hiệu từECU ABS và TRC
đến các xi lanh phanh bánh xe sau bên phải vàtrái một cách riêng rẽ theo tín hiệu từ ECU – ABSvà TRC
đang hoạt động và báo cho người lái biết hệthống TRC có hư hỏng
TRC không hoạt động do hư hỏng trong ABS hay hệthống điều khiển động cơ, hay công tắc cắt TRCđã tắt
phanh TRC và rơ le môtơ TRC
-Rơ le bướm ga TRC: Cấp điện đến bộ chấp hànhbướm ga phụ qua ECU – ABS và TRC
cần số đến ECU – ABS và TRC
đạp phanh hay không) và gửi tín hiệu này đếnECU – ABS và TRC