CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG ĐIỆN ECT: Hệ thống truyền lực tự động ECT là một hộp số tựđộng sử dụng các công nghệ điều khiển điện tửhiện đại để điều khiển hộp số.. Bả
Trang 1CHƯƠNG 4: ĐIỀU KHIỂN
TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG
4.1 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG ĐIỆN (ECT):
Hệ thống truyền lực tự động ECT là một hộp số tựđộng sử dụng các công nghệ điều khiển điện tửhiện đại để điều khiển hộp số Bản thân hộp sốtự động (trừ thân van) thực tế giống như hộp sốđiều khiển thủy lực hoàn toàn, nhưng nó còn baogồm các chi tiết điện tử, các cảm biến, một ECU(bộ điều khiển điện tử) và vài cơ cấu chấp hành.Cấu tạo và chức năng của biến mô dùng trong ECTtương tự như biến mô với ly hợp khóa của hộp sốđiều khiển thủy lực hoàn toàn
Cấu trúc cơ bản ECT bao gồm: Biến mô, cụm bánhrăng hành tinh, hệ thống điều khiển thủy lực vàhệ thống điều khiển điện tử
4.1.1 Biến mô:
Cấu tạo và chức năng của biến mô dùng trong ECTtương tự như biến mô với ly hợp khóa của hộp sốđiều khiển thủy lực hoàn toàn
4.1.2 Cụm bánh răng hành tinh:
Cấu tạo và chức năng của cụm bánh răng hànhtinh dùng trong ECT tương tự như của hộp số điềukhiển thủy lực hoàn toàn
Bộ bánh răng
hành tinh số
truyền tăng
Bộ bánh răng hành tinh ba tốc độ
Biến mô
Trang 2Hình 4.1: Vị trí cụm bánh răng hành tinh trong hộp
số điều khiển tự động.
4.1.3 Hệ thống điều khiển thủy lực:
Bơm dầu được sử dụng trong hệ thống điều khiểnthủy lực về cơ bản giống như loại trong hộp số điềukhiển thủy lực hoàn toàn Nhưng trong thân van, cácvan điều khiển được thay đổi để điều khiển việcchuyển số và khóa biến mô
Ngoài ra còn có thêm các van điện (ở những vị trínhư hình vẽ dưới) để điều khiển các van này
Hình 4.2: Mạch thủy lực hộp số (A140E) TOYOTA.
Trang 34.1.4 Hệ thống điều khiển điện tử
Hệ thống điều khiển điện tử là một hệ thốngđiều khiển bằng máy tính Nó kiểm soát thời điểmchuyển số, thời điểm khóa biến mô thích hợp vàđiều khiển hộp số
a Các cảm biến và công tắc:
Các cảm biến đóng vai trò thu thập các dữ liệukhác nhau để xác định thời điểm chuyển số vàkhóa biến mô thích hợp, và biến nó thành các tínhiệu điện rồi truyền đến ECU
Các cảm biến sử dụng trong hộp số tự động baogồm:
Công tắc chọn chế
độ hoạt động
Xác định thời điểm chuyểnsố và khóa biến mô sẽ ápdụng trong chế độ bình thườnghay tải nặng
Công tắc khởi động
trung gian Phát hiện vị trí số (“L”, ”2”,và”N”)Cảm biến vị trí bướm
Cảm biến nhiệt độ
nước làm mát Phát hiện nhiệt độ nước làmmátCảm biến tốc độ Phát hiện tốc độ xe
Công tắc đèn phanh Phát hiện mức độ đạp chânga
Công tắc chính số
truyền tăng
Ngăn không cho chuyển lênsố truyền tăng nếu công tắcchính số truyền tăng tắt
ECU điều khiển chạy
tự động Khi tốc độ xe giảm xuốngdưới tốc độ đặt trong hệ
Trang 4hủy số số truyền tăng vàhủy khóa biến mô
Bảng các cảm biến và công tắc trong hệ thống
điều khiển điện tử.
b ECU:
ECU quyết định thời điểm chuyển số và khóa biếnmô dựa trên tín hiệu từ các cảm biến Trên cơ sởcác tín hiệu này, nó kích hoạt các van điện(đóng/mở) trong mạch dầu điều khiển
Có hai loại ECU hộp số (ECT và ECU) Một là loại ECUđộc lập còn loại kia là loại ECU kết hợp với ECUđộng cơ (cụm này được gọi là ECU động cơ và hộpsố)
c Các van điện:
Các van điện đóng hay mở đường dầu bên trongthân van theo tín hiệu ON (mở)/OFF (đóng) từ ECU đểđiều khiển van chuyển số và van khóa biến mô Về
cơ bản, ECT có ba van điện: Van điện No.1 và No.2điều khiển thời đểm chuyển số (số 1,2,3 và sốtruyền tăng), trong khi van điện No.3 điều khiển ly hợpkhóa biến mô
Hình 4.3: Các van điện.
Trang 54.2 SƠ ĐỒ, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ
THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN
ECT ECU có các chức năng sau:
a Điều khiển thời điểm chuyển số
b Điều khiển thời điểm khóa biến mô
c Chẩn đoán
d Chức năng an toàn
e Các điều khiển khác (điều khiển chống nhấtđầu khi chuyển số từ N sang D, điều khiểnmômen) Ở đây chỉ mô tả các chức năng A,
D và E
4.2.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động:
4.2.1.1 Điều khiển thời điểm chuyển số:
ECU được lập trình với một sơ đồ chuyển số tối ưutrong bộ nhớ tương ứng với từng vị trí của cần số(D, 2 hay L) và chế độ hoạt động
Dựa trên sơ đồ chuyển số thích hợp, ECU bật hay tắtvan điện từ No.1 và No.2 theo tín hiệu tốc độ xe từcảm biến tốc độ xe và tín hiệu góc mở bướm gatừ cảm biến vị trí bướm ga Như vậy, ECU kích hoạtcác van điện từ, đóng mở đường dầu đến các lyhợp và phanh, cho phép hộp số chuyển lên hayxuống số
Hệ thống điện thân xe & điều khiền tự động trên Ôtô Trang 91
( :Tín hiệu hủy O/D)
Van điện từ No.1
Van điện từ No.2
VanChuyển số
chu yể
Ly hợp và phanh
Các cảm biến
tốc độ xe (tín
hiệu tốc độ xe)
Công tắc O/D
Công tắc khởi
động số trung
Công tắc chọn
chế độ hoạt
ECU chạy tự động
ECT ECU
Việc chọn sơ đồ chuyển số
Điều kiện thơiø điểm
chuyển số
Bộ bánh răng hành tinhTHÂN
VAN
Trang 6PGS-TS Đỗ Văn Dũng
Hình 4.4 : Sơ đồ khối điều khiển thời điểm chuyển
số.
4.2.1.2 Sơ đồ chuyển số:
Như trong bảng dưới, ECU được lập trình để lựa chọn
sơ đồ chuyển số theo chế độ lái xe và vị trí cầnsố
Chế độ lái xe
Vị trí D chuyển số 1Sơ đồ chuyển số 2Sơ đồ
a Sơ đồ chuyển số S – 1 : Vị trí D, chế độ bình thường:
Tương ứng với chế độ lái xe trong thành phố, ngoại
ô hay đường cao tốc Phù hợp với tiêu hao nhiênliệu thấp và tính năng tăng tốc tốt
Ví dụ: như sơ đồ sau khi bướm ga mở 50%, việcchuyển từ số 1 lên số 2 xảy ra khi tốc độ trục thứcấp hộp số là 1.500 v/p, từ số 2 lên số 3 xảy ra tại2.500 v/p và từ số 3 lên số truyền tăng xảy ra tại
4000 v/p
số
chu yể
n số
Trang 7Ví dụ: Như sơ đồ sau khi bướm ga mở 50%, việcchuyển từ số 1 lên số 2 xảy ra khi tốc độ trục thứcấp hộp số là 1.800 v/p, từ số 2 lên số 3 xảy ra tại3.100 v/p và từ số 3 lên số truyền tăng xảy ra tại
Xuống số thấp
1000 2000 3000 4000 5000 60000
Xuống số thấp
Trang 8c Sơ đồ chuyển số S – 3: vị trí 2 :
Sơ đồ này tương ứng với vị trí 2 trong hộp số tựđộng loại thường
Khoảng tốc độ trong sơ đồ này rất rộng Một ưuđiểm khác là có thể phanh bằng động cơ khi xechạy theo quán tính trên đường dốc
Tuy nhiên, để cho động cơ không chạy quá nhanh,hộp số tự động chuyển sang số 3 nếu tốc độ trụcthứ cấp tăng cao hơn một tốc độ nào đó
Hình 4.7 : Sơ đồ chuyển số S – 3: vị trí 2.
d Sơ đồ chuyển số S- 4: vị trí L (không liên quan
đến chế độ hoạt động)
Hình 4.8: Sơ đồ chuyển số S – 4: vị trí L.
32
21
1000 2000 3000 4000 5000 60000
Xuống số thấp
Tốc độ trục thứ cấp (v/p)
32
32
Trang 94.2.1.3 Hủy số truyền tăng:
Trong quá trình lái xe bình thường, ECT ECU chuyển lênsố cao theo các sơ đồ chuyển số như trên, nhưng tùytheo trạng thái của các cảm biến sau, số truyềntăng bị cắt cho dù đang chạy trong số truyền tănghay không
a Công tắc số chính số truyền tăng :
Nếu lái xe tắt công tắc này, số truyền tăng bịhủy và hộp số không chuyển lên số truyền tăngđược Nếu đang ở số truyền tăng, hộp số chuyểnxuống số 3
b ECU điều khiển chạy tự động:
Khi đang chạy ở số truyền tăng, nếu tốc độ xegiảm xuống khoảng 10 km/h thấp hơn tốc độ cốđịnh trong bộ điều khiển chạy tự động, ECU chạy tựđộng gửi một tín hiệu đến ECT ECU để nhả sốtruyền tăng và tránh cho hộp số khỏi bị chuyểnngược lại số truyền tăng cho đến khi tốc độ xe đạtgiá trị cố định trong bộ nhớ ECU chạy tự động
Hình 4.9 : Sơ đồ điều khiển thời điểm chuyển số.
4.2.2 Thuật toán điều khiển:
4.2.2.1 Điều khiển khóa biến mô:
Hệ thống điện thân xe & điều khiền tự động trên Ôtô Trang 95
Công tắc số
truyền tăng
ECU điều khiển
chạy tự động ECU
Van điện từ No.1
Van điện từ No.2
ECT ECU
Chọn sơ đồ khóa biến mô
Van điện từ No.3
Điều khiển thời điểm khóa biến mô
Van tín hiệu khóa biến mô
Ly hợp khóa biến mô
Công tắc khởi động
số trung gian (cảm
biến vị trí chuyển số)
Công tắc chọn chế độ
hoạt động (tín hiệu
chọn chế độ hoạt
động)Cảm biến vị trí cánh
bướm ga (tín hiệu độ
mở bướm ga)
Cảm biến tốc độ xe
(tín hiệu tốc độ xe)
Công tắc đèn phanh
(tín hiệu phanh)
ECU động cơ (tín hiệu
nhiệt độ nước làm
mát)Cảm biến vị trí cánh
bướm ga (tín hiệu IDL)
Trang 10Hình 4.10: Sơ đồ điều khiển khoá biến mô.
ECT ECU được lập trình trong bộ nhớ của nó với một
sơ đồ hoạt động của ly hợp khóa biến mô ứng vớitừng chế độ hoạt động (bình thường và tăng tốc).Dựa trên sơ đồ khóa biến mô này, ECT bật và tắtvan điện từ No.3 theo tín hiệu tốc độ xe và tín hiệugóc mở bướm ga
Phụ thuộc vào van điện từ No.3 bật hay tắt, vanđiều khiển khóa biến mô thực hiện việc chuyểngiữa các đường dầu của áp suất tác dụng lênbiến mô để ăn khớp hay nhả khớp ly hợp khoábiến mô
4.2.2.2 Điều kiện khóa biến mô:
ECT ECU sẽ bật van điện từ No.3 để kich hoạt hệthống khóa biến mô nếu ba điều kiện sau xảy rađồng thời
a) Xe đang chạy trong số 2 hay 3 hay số truyền tăng (vịtrí D)
Phụ thuộc vào van điện từ No.3 bật hay tắt, van điềukhiển khóa biến mô thực hiện việc chuyển giữa
Trang 11các đường dầu của áp suất tác dụng lên biến môđể ăn khớp hay nhả khớp ly hợp khóa biến mô.b) Tốc độ xe bằng hay lớn hơn tốc độ tiêu chuẩn vàgóc mở bướm ga bằng hay lớn hơn một giá trị tiêuchuẩn.
c) ECU không nhận được tín hiệu hủy khóa biến môcưỡng bức
4.2.2.3 Điều khiển khóa biến mô:
ECU điều khiển hệ thống khóa biến mô bằng cáchlàm cho nó ăn khớp tại tốc độ ở chế độ bìnhthường thấp hơn so với chế độ tải nặng
ECU cũng điều khiển thời điểm khóa để giảm vađập khi chuyển số Nếu chuyển xuống hay lên sốtrong khi hệ thống biến mô đang hoạt động, ECU sẽlàm mất tác dụng hệ thống khóa
Điều này giúp làm giảm va đập khi chuyển số Saukhi việc chuyển số xuống hay lên số kết thúc, ECUsẽ kích hoạt lại hệ thống khóa
Có thể khóa biến mô trong số 2,3 và O/D ở vị trí D.Tuy nhiên nó chỉ bắt đầu hoạt động khi tốc độ xeđạt đến tốc độ tiêu chuẩn tùy theo góc mở bướmga
4.2.2.4 Hủy khóa biến mô cưỡng bức:
Nếu có bất kỳ một trong các điều kiện sau xảy ra,ECU tắt van điện No.3 để nhả khóa biến mô
a Công tắc đèn phanh sáng (khi phanh)
b Tiếp điểm IDL của cảm biến vị trí bướm ga đóng
c Nhiệt độ nước làm mát thấp hơn một nhiệt độnhất định
d Tốc độ xe giảm khoảng 10 km/h hay hơn so với tốcđộ cố định khi hệ thống điều khiển chạy tự độngđang hoạt động
Mục đích của điều kiện a và b là tránh cho động cơkhông bị chết nếu các bánh xe bị kẹt Mục đích củađiều kiện b cũng để cải thiện khả năng tải đặcbiệt trong khi xuống dốc Mục đích của điều kiện c làđể cải thiện khả năng tải và làm cho hộp số
Trang 12nhanh chóng Mục đích của điều kiện d là làm chobiến mô hoạt động để khuyếch đại mômen.
4.2.2.5 Các điều khiển khác:
a Điều khiển chống nhấc đầu xe khi chuyển từ N sang D:
Khi hộp số chuyển từ N sang D, hệ thống điều khiểnchống nhấc đầu xe ngăn không cho chuyển số trựctiếp sang số 1 bằng cách chuyển sang số 2 hay 3trước rồi sau đó sang số 1 Điều này làm giảm vađập chuyển số và chống nhấc đầu xe Chức năngnày hoạt động khi tất cả các điều kiện sau đồngthời xảy ra:
- Xe đang đậu
- Công tắc đèn phanh ở vị trí đóng
- Tiếp điểm IDL ở vị trí đóng
- Hộp số chuyển từ N sang D
- Nước làm mát ấm
Hình 4.11: Các điều kiện để điều khiển chống
nhấc đầu xe.
b Điều khiển mômen động cơ: (chỉ một số xe có )
Để tránh va đập khi chuyển số, thời điểm đánh lửađược làm muộn tạm thời trong khi chuyển số đểgiảm mômen động cơ
ECU động cơ và hộp số điều khiển việc chuyển sốtheo sơ đồ chuyển số và khoá biến mô lựa chọn
Cảm biến tốc độ xe
Công tắc đèn phanh
Cảm biến vị trí bướm gaCông tắc khởi động
trung gian
ECT ECU
Cảm biến
nhiệt độ nước
ECUĐộng cơ
Van điện từ No.1 và No.2
Trang 13bằng vị trí cần số (D, 2 hay L) và chế độ lái xe (bìnhthường hay tải nặng).
ECU động cơ và hộp số nhận biết chế độ lái xedựa trên tín hiệu tốc độ động cơ (Ne) và tín hiệutốc độ trục thứ cấp hộp số (SP2), sau đó xác địnhgóc đánh lửa muộn tối ưu dựa trên sơ đồ chuyểnsố (1 sang 2, 2 sang 3, 3 sang O/D, O/D về 3, 3 về 2, 2về 1) và góc mở bướm ga
ECU động cơ và hộp số sau đó làm muộn thờiđiểm đánh lửa thích hợp
Hình 4.12: Các tín hiệu liên quan để điều khiển
mômen động cơ.
Các tín hiêu liên quan:
- Tố độ động cơ (Ne)
- Tốc độ xe (SP2)
- Vị trí bướm ga (VTA)
- Nhiệt độ nước làm mát (THW)
- Sơ đồ chuyển số (S1, S2)
- Ắc quy (+B)
Aéc quy
ECU động
cơ và ECT
Cảm biến tốc độ No.2
Cảm biến vị trí bướm ga
Tốc độ động cơ
Cảm biến nhiệt độ nước
làm mát
Cảm biến tốc độ ly hợp trực
tiếp O/D
Van điện từ No.1 và No.2 IC đánh
lửaCông tắc chọn chế độ hoạt
động
Trang 14- Cảm biến tốc độ ly hợp truyền thẳng O/D(NCO)*.
4.2.2.6 Các chức năng khác:
ECU được trang bị một hệ thống tự chẩn đoán chophép kỹ thuật viên xác định được chi tiết hay mạchđiện hư hỏng một cách dễ dàng và nhanh chóngtrong khi xử lý sự cố ECT
ECU thường xuyên theo dõi cảm biến tốc độ, cácvan điện từ và mạch điện của chúng và trongtrường hợp có hư hỏng sẽ:
- Nháy đèn O/D OFF để báo cho lái xe biết sựcố
- Lưu mã hư hỏng trong bộ nhớ
- Chỉ ra bản chất của hư hỏng bằng mã chẩnđoán
Đèn báo: Nếu phát hiện thấy có hư hỏng mộttrong các cảm biến tốc độ (No.1 hay No.2) hay trongvan điện No.1 hay No.2 hay mạch điện của chúng, đènbáo O/D OFF nháy như sau:
Về mặt kỹ thuật, đèn báo sẽ chỉ nháy trong cáctrường hợp sau:
- Cảm biến tốc độ xe: Xe đã chạy vài cây số màcảm biến tốc độ bị hỏng
- Van điện từ: Tốc độ trục thứ cấp hộp số chạy quáđiểm chuyển số một vài lần mà không có chuyểnsố Có thể xác định mã chẩn đoán bằng cách nốimass cực ECT (hay cực DG trong một số kiểu xe) vàđếm số lần nháy đèn O/D OFF
0,5 giây
1,5 giây
1chu kỳ
Trang 15- Khi hư hỏng được sửa chữa, đèn O/D OFF sẽ ngừngnháy mặc dù mã hư hỏng vẫn được lưu trong bộnhớ ECU.
- Khi công tắc O/D chính tắt, đèn O/D OFF sẽ sáng nếucó hư hỏng, nhưng không nháy
- Nếu van điện từ No.3 (cho điều khiển khoá biến mô)hỏng, ECU sẽ không nháy đèn O/D OFF để báo cholái xe Tuy nhiên, nó sẽ ghi lại hư hỏng ở dạng mã
64 và có thể đọc được khi xử lý sự cố
- Khi một hư hỏng được lưu trong hệ thống nhớ của ECU,nó sẽ được lưu giữ lại cho đến khi xoá đi cho dù sauđó hư hỏng đã được sửa chữa
- Ắc quy thường xuyên cấp điện áp 12V đến cực +Bcủa ECU Do đó khi có một hư hỏng được lưu trongECU, dòng từ ắc quy sẽ duy trì nó trong bộ nhớthậm chí khi tắt khoá điện
- Tất cả các hư hỏng về cảm biến tốc độ, van điệntừ và mạch điện của chúng được lưu trong bộ nhớ
- Để xoá mã chẩn đoán trong bộ nhớ của ECU, cầntháo một cầu chì nhất định với khoá điện tắt
- Mã chẩn đoán: Có 5 loại mã chẩn đoán được hiểnthị, mã số được được xác định bởi số lần nháyđèn O/D OFF
ECU của ECT có một vài chức năng an toàn để chophép xe tiếp tục chạy thậm chí nếu hư hỏng xảy ratrong hệ thống khi xe đang lái xe
Chức năng dự phòng của van điện từ:
Nếu van điện từ No.1 hay No.2 bị hỏng, ECU vẫn cóthể điều khiển được hộp số bằng cách kích hoạt vanđiện từ còn lại để đưa hộp số vào một trong cáctay số mà ch phép xe tiếp tục chạy
Ví dụ: Nếu van điện từ No.1 bị hỏng khi xe đang chạy
ở số 1 với hộp số trong vị trí D, chức năng an toàn
Trang 16sẽ cho phép hộp số chỉ chuyển lên số 3 thay vì sốO/D như khi không có chức năng an toàn.
Hơn nữa, nếu cả hai van điện từ bị hỏng, lái xe vẫncó thể cho xe chạy an toàn bằng cách gạt cần số
VỊ
TRÍ
BÌNHTHƯỜNG VAN ĐIỆN No.1HỎNG VAN ĐIỆN No.2HỎNG
CẢ HAIVANHỎNGVan
điện Số Van điện Số Van điện Số Tay số
Số3(O/D)Bật X Số 1 O/D
Bậ
t Baät Số2 X Bật Số3
Tắt(Bật) X
O/D(Số1) O/DTắ
t Baät Số3 X Bật Số3 Tắt X O/D O/DTắ
t Tắt O/D X Tắt O/D Tắt X O/D O/D
“2”
Bậ
t Tắt Số1 X
Bật(Tắt)
Số3(O/D)Bật X Số 1 Số 3*
Bậ
t Baät Số2 X Bật Số3
Tắt(Bật) X
Số 3
*(Số1)
Trang 17Hình 4.13: Bảng điều khiển chức năng dự phòng.
d Chức năng cảm nhận tốc độ dự phòng
Có hai cảm biến tốc độ xe, cảm biến tốc độ xethứ 2 đặt trong hộp nối của hộp số hay vỏ hộp(loại đặt ngang) và cảm biến tốc độ thứ nhất đặttrong đồng hồ tốc độ Do đó vì một lý do nào đómà cảm biến thứ 2 bị hỏng, ECU vẫn có thể tiếptục hoạt động bình thường bằng cách dùng cảmbiến tốc độ thứ nhất báo tốc độ xe
Nếu cả hai cảm biến tốc độ xe đều bị hỏng,không có tín hiệu tốc độ xe báo đến ECU, ECU sẽcoi như tốc độ xe bằng không làm cho hộp sốchuyển sang số 1, do đó không thể chuyển số được
e Chức năng hoạt động bằng cần gạt số:
Nếu vì một lý do nào đó mà hệ thống điều khiểnđiện tử bị hư hỏng hoàn toàn, ECT cho phép chuyểnsố bằng cần số như trong sơ đồ sau
Tháo giắc nối ECU hay van điện từ trong khoang động
cơ ta có thể chuyển số bằng cần số
Hình 4.14: Chức năng hoạt động bằng cần gạt số.
4.3 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
PHẦN TỬ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG:
4.3.1 Biến mô:
Vỏ biến mô
Bánh bơmStator
Khớp một chiều
Ly hợp khoá biến môCánh tuabin
P R N D 2 L
Đậu xe Số lùi Số trung gian
O/D Số 3
(A540E:O/D)
Số 1
Trang 18Hình 4.15: Biến mô.
Biến mô ECT về cơ bản giống như ly hợp khoá đượcsử dụng tự động điều khiển thủy lực hoàn toàn
Hoạt động của ly hợp khoá biến mô:
Dòng chảy của dầu tương ứng với hoạt động củavan điện điều khiển trạng thái ngắt ly hợp khoábiến mô
Hình4.16 : Ly hợp khoá biến mô.
Áp suất biến mô Trục sơ cấp O/D
Trang 194.3.2 Cụm bánh răng hành tinh:
a Cấu tạo:
Cấu tạo và chức năng của cụm bánh răng hành tinhtrong ECT về cơ bản giống như ở hộp số tự động điềukhiển thủy lực hoàn toàn
Phanh số 1 và lùi (B2)
Ly hợp số tiến (C1)
Khớp một chiều No.2 (F2)
Phanh quán tính số 2 (B1)
Ly hợp truyền thẳng (C2)
Khớp một
chiều O/D (Co)
Bộ bánh răng hành tinh O/D
Trục trung gian
Bộ bánh răng hành tinh sau
Khớp một chiều No.1 (F1)
Bộ bánh răng hành tinh trước
Trục sơ cấp
Bộ bánh răng hành tinh O/D
Bộ bánh răng hành tinh trước
Bộ bánh răng hành tinh sau
Phanh số 2 (B2)
Trang 20Hình 4.17 : Sơ đồ nguyên lý của cụm bánh răng
2 C0 F0 B0 C1 C2 B1 B2 F1 B3 F2
P Phanh tay Bật Tắt
N Số trunggian Bật Tắt
D
Số 2 Bật Bật
Số 3 Tắt Bật
Số truyền tăng Tắt Tắt
2
Số 2 Bật Bật
Số 3 Tắt Bật
L Số 1
Bậ
Số 2 Bật Bật
Hình 4.18: Bảng điều kiện hoạt động của cụm
bánh răng hành tinh.
Trang 214.3.3 Hệ thống điều khiển thủy lực:
Dựa trên áp suất dầu được sinh ra bởi bơm, hệthống điều khiển thủy lực điều chỉnh áp suất dầutác dụng lên biến mô, các ly hợp, các phanh phùhợp với điều kiện chuyển động Hệ thống điềukhiển thủy lực bao gồm: Bơm dầu, thân van, các vanđiện từ, cũng như các đường dầu để nối các chitiết này của xe
Có 3 van điện trong thân van Những van điện nàyđược điều khiển bởi ECU để điều khiển các van gàisố Nó đóng mở đường dầu đến biến mô, các lyhợp và các phanh để điều khiển biến mô và cáccụm bánh răng hành tinh
Hình4.19: Sơ đồ hoạt động của hệ thống điều
khiển thủy lực.
BƠM
DẦU
ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT THỦY LỰC
Chuyển đường dầu
Các van điện từ
Các phanh &
ly hợp
Bộ bánh răng hành tinh
Biến mô ECU
thủy lực