Lịch sử 44 năm xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một chặng đường đầy gian an thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957-1965
Trang 1MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM 2
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 2
1.2 Quá trình hình thành của sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 3
1.3.Cơ cấu tổ chức của Sở giao dich Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4
1.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 7
2.1.Tổng quan về hoạt động kinh doanh của sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 7
2.1.1.Tình hình huy động 7
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn 9
2.1.3 Các hoạt động khác 12
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 16
2.2.1 Mục đích và căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại SGD 16
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đâù tư tại SGD 17
2.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tai SGD 20
2.2.2.1 Thẩm định khách hàng 20
2.2.2.2 Thẩm định các nội dung trong dự án đầu tư vay vốn tại SGD 21
2.2.2.3 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 23
2.2.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại SGD 24
2.2.4.1.Phương pháp thẩm định theo trình tự 24
2.2.4.2.Phương pháp so sánh đối chiếu 24
2.2.4.3.Phương pháp dự báo 25
2.2.4.4.Phương pháp phân tích độ nhạy 25
2.2.4.5.Phương pháp triệt tiêu rủi ro 25
2.3 Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại SGD 26
Trang 22.4 Đánh giá thực trạng của công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn và công tác
quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại SGD 26
2.4.1.Những kết quả đạt được 26
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại 27
III, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI SGD 32
3.1 Định hướng phát triển của SGD trong những năm tới 32
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại SGD 33
3.2.1 Hoàn thiện về phương pháp thẩm định: 33
3.2.2 Hoàn thiện về nội dung thẩm định: 34
3.2.3 Tăng cường thu thập thông tin và nâng cao chất lượng thông tin 35
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định tại SGD 36
3.2.5.Nâng cao chất lượng công tác tổ chức điều hành 36
Trang 3I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SGD NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM.
I.1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Lịch sử 44 năm xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là mộtchặng đường đầy gian an thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng và gắn với từng thời
kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc ViệtNam Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồikinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957-1965); thựchiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc
Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965-1975);xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và thực hiện công cuộc đổi mớihoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước (1990-nay) Dù ởbất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ nhân viên Vietcombank cũng hoànthành tốt nhiệm vụ của mình- là người xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền
tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức được thành lập theoquyết định số 115/CP do hội đồng Chính Phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương ( nay làNHNN) Theo quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên đầu tiên
và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoạibao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác ( vận tải,bảo hiểm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tạicác ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay
nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)…Ngoài ra, NHNT còn tham mưu choban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại
tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tàichính quốc tiền tệ quốc tế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sử ủy quyền của Thủ tướng chính phủ, Thống đốcNHNN đã kí quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hìnhtổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởn thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006,NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 chi nhánh, 1 sởgiao dịch, 87 Phòng giao dịch và 4 công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 văn phòngđại diện và 1 công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người Ngoài
Trang 4ra, NHNT còn tham gia góp vốn, lien doanh lien kết với các đơn vị trong và ngoạinước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất độngsản, quỹ đầu tư… Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ
170 nghìn tỷ VND ( tương đương 10,4 tỷ USD) tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND(4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt 11,127, tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn tối thiểu 8%theo chuẩn quốc tế
Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế và mạng lưới ngân hàng đại lýrộng khắp toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng
từ các ngân hàng thương mại khác, Vietcombank tiếp tục duy trì vị trí số 1 vững chắctrong thanh toán xuất nhập khẩu với doanh số 22,8 tỷ USD, tăng 8,6% so với năm
2005, chiếm 27% thị phần cả nước Đặc biệt, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt12,7 tỷ USD, tăng 35% so với năm trước, cao hơn nhiều mức tăng kim ngạch xuấtkhẩu chung của cả nước là 22% và chiếm tới 32% thị phần xuất khẩu cả nước Doanh
số thanh toán hàng nhập khẩu năm 2006 ở mức 10,1 tỷ USD, giảm 8,2% so với năm
2005 và chiếm 22,8% thị phần nhập khẩu cả nước
Cho đến nay,mạng lưới của Ngân hàng Ngoại thương đã vươn rộng ra
nhiều địa bàn và lĩnh vực, bao gồm:
01 Sở giao dịch, 58 chi nhánh và 87 Phòng giao dịch trên toàn quốc;
4 Công ty con ở trong nước:
Công ty Cho thuê Tài chính Vietcombank (VCB Leasing)
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Vietcombank (VCB AMC)
Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 (VCB Tower)
1 Công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico Hongkong
2 Văn phòng đại diện tại Singapore và Paris
3 Công ty liên doanh:
Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF)
Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina
Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday - Bến Thành
1.2 Quá trình hình thành của sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thành lập vào 1/4/1991 theo quyếtđịnh số 125/NQ-NHNT.HĐQT Sở giao dịch thực chất là một chi nhánh của Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHNT Sở giao dịchkhông có tư cách pháp nhân , không có tài sản riêng, tài sản của sở giao dịch do Hội sở
Trang 5Theo quyết định số 1215/QĐ-NHNT.TCCB-ĐT của Hội đồng quản trị NHNT việtNam, ngày 28/12/2005 SGD NHNT Việt Nam tách ra hoạt động độc lập.
Ngày 30/12/2008, Sở Giao Dịch ngân hàng thương mại cổ phần (NHCP) NgoạiThương Việt Nam Vietcombank đã chính thức khai trương trụ sở hoạt động mới đặt tạiđịa chỉ 31-33 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.Điểm giao dịch mới của sở giao dịch nằm ngay giữa trung tâm thủ đô , thuận lợi vềgiao thong, với mật độ dân cư lớn, hệ thống doanh nghiệp và cơ quan dày đặc, cùngvới sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng, sẽ tạo ra sự cạng tranh mạnh mẽ và là mộtlợi thế để Sở giao dịch Vietcombank phát huy tốt hiệu quả hoạt động với thế mạnh vềvốn và các nghiệp vụ chuyên biệt của một ngân hàng đối ngoại, cũng như các dịch vụngân hàng bán lẻ và nhiều sản phẩm mới hướng đến khách hàng cá nhân mà Sở giaodịch đang triển khai
1.3.Cơ cấu tổ chức của Sở giao dich Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
SGD Vietcombank đã xây dựng được một hệ thống bộ máy tổ chức theo tư vấn củachuyên gia nước ngoài Theo đó, bộ máy tổ chức được xây dựng theo mô hình ngànhdọc, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban được quy định rõ ràng hợp lý, khôngchồng chéo Hiện tại Sở giao dịch Vietcombank gồm 1 giám đốc, 4 phó giám đốc, 19phòng nghiệp vụ, 1 phòng kiểm tra nội bộ với hơn 500 nhân sự Từ khi tách ra hoạtđộng độc lập, nhân sự và cơ sở vật chất của SGD được giữ nguyên trước khi tách vàđược tăng cường thêm
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của SGD
Phòng kế toán giao dịch Phòng tài chính kế toán Phòng quản trị rủi ro Phòng kiểm tra nội bộ Phòng ngân quỹ Phòng quản lý nhân sự Phòng thanh toán XNK Phòng thanh toán thẻ Phòng quản lý nợ Phòng quan hệ khách hàng Phòng TD trả góp tiêu dùng Phòng tin học
Phòng vốn và KINH DOANH ngoại hối
Phòng vay nợ viện trợ Phòng tiết kiệm
Hệ thống phòng giao dịch
Trang 61.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Phòng bảo lãnh: cung cấp các sản phẩm về bảo lãnh, tái bảo lãnh của SGD cho
khách hàng là các tổ chức Các loại bảo lãnh mà phòng bảo lãnh cung cấp là: bảolãnh dự thầu, bảo lãnh đối ứng, tái bảo lãnh
- Phòng đầu tư dự án: Cung cấp tín dụng trung, dài hạn cho các dự án đầu tư lớnnhư xây dựng công trình lớn, công trình thủy điện, nhà máy lớn… Bên cạnh đó phòngcũng có chức năng cung cấp tín dụng cho các dự án nhỏ như thành lập các siêu thị,chuỗi cửa hàng bán lẻ, các dự án xây dựng quán café, dự án xây dựng các nhà máy nhỏlẻ…
- Phòng tài chính kế toán: phòng này có chức năng hạch toán kế toán các chi tiêutài chính để quản lý tài sản cố định, các loại chi phí, một phần doanh thu, thanh toán
bù trừ cũng như cân đối các tài khoản kế toán phục vụ cho các phòng nghiệp vụ, hạchtoán các loại chi phí, tiền lương…
-Kế toán giao dịch: phòng này có chức năng phục vụ khách hàng bao gồm các tổchức cư trú, không cư trú có quan hệ với SGD ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam Ngoài ra, phòng này có chức năng cung cấp các sản phẩm thanh toán cho đốitượng khách hàng là các tổ chức kinh tế, bao gồm các sản phẩm như dịch vụ tài khoảntiền gửi, phát hành séc, trả lương…
Phòng này còn có chức năng là quản lý hạch toán các khoản vay theo dõi tình hìnhgiải ngân, ké hoạch vay vốn của SGD như các nguồn vốn ODA, đồng thời theo dõixem xét việc sử dụng các nguồn vốn này có hợp lý hay không
- Phòng kiểm tra nội bộ : phòng này có chức năng kiểm tra, giám sát việc thựchiện các quy định của pháp luật, các quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam của các phòng nghiệp vụ tại SGD
- Phòng hành chính quản trị: bao gồm 2 bộ phận:
+ Bộ phận hành chính bao gồm văn thư, lễ tân, đóng dấu, luân chuyển côngvăn trong và ngoài đơn vị Bộ phận văn phòng đói với ban giám đốc như thư ký giámđốc, tổ chức các cuộc họp các buổi gặp mặt…
+ Bộ phận quản trị: có chức năng duy trì điện nước, đảm bảo cơ sở vật chấtcho các phòng ban và cho toàn bộ SGD, quản lý đội ngũ lao công, bảo vệ, lái xe…
Trang 7- Phòng ngân quỹ : phòng này có chức năng thực hiện các hoạt động thu chi ngânquỹ và cân đối thu chi ngân quỹ tai SGD.
- Phòng quản ký nhân sự: có chức năng sau:
+ Tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức bộ máy trong việc thành lập,giải thể, sát nhập, chia tách, thành lập thêm các phòng ban của SGD
+ Tham mưu cho ban giám đốc về quản lý nhân viên: chủ yếu ở đây làquản lý hợp đồng lao động, bố trí, điều động cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiễm cán bộtheo quy chế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, thực hiện công tác bảohiểm xã hội cho người lao động, đề xuất các chương trình đào tạo lại cán bộ nhân viênbao gồm đào tạo trong và ngoài nước, quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý tiền lương đối vớingười lao động
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: phòng này có chức năng là cung cấp cácsản phẩm của ngân hàng phục vụ cho hoạt động thanh toán nhập khẩu như mở L/C( kí quỹ 100% hoặc một phần), các sản phẩm về chuyển tiền
- Phòng thanh toán xuất khẩu: cung cấp sản phẩm của ngân hàng phục vụ chohoạt động thanh toán xuất khẩu như nhận L/C từ phía nước ngoài, kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ của L/C để thông báo cho khách hàng, thực hiện chiết khấu chứng từ hàng xuất,kiểm tra các loại chứng từ hợp lệ cho ngân hàng
- Phòng thanh toán thẻ: bao gồm 2 nghiệp vụ:
+Phát hành thẻ: bao gồm có hai loại thẻ là thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng Thẻ ghi
nợ có trong nước và nước ngoài Thẻ tín dụng cung cấp cho khách hàng và cho kháchhàng chi tiêu trong hạn mức tín dụng
+ Thanh toán thể: đảm bảo cho hệ thống ATM và hệ thống chấp nhận thẻ hoạtđộng tốt đồng thời thực hiện thanh toán tiền mặt thẻ
-Phòng khách hàng: có chức năng cung cấp tín dụng ngắn hạn, tín dụng vốn lưuđộng cho khách hàng doanh nghiệp Đồng thời bán cac sản phẩm ngân hàng khác chokhách hàng như tiếp thị sản phẩm, thu hút sản phẩm mới…
- Phòng tín dụng trả góp tiêu dùng: cung cấp các sản phẩm tín dụng cho kháchhàng cá nhân như mua nhà trả góp, mua ô tô trả góp, cho vay cầm cố
- Phòng tin học: đảm bảo cho hệ thống công nghệ thông tin, mạng nôi bộ, máymóc tin học hoạt động thông suốt Đồng thời lập trình theo yêu cầu của các phòng ban
- Phòng tiết kiệm: có chức năng cung cấp các sản phẩm tiền gửi cho khách hàng
là các cá nhân, tổ chức với tất cả các kì hạn
- Phòng vốn và ngoại tệ: có các chức năng:
+ Quản lý vốn của SGD theo quy chế vốn tập trung của ngaanh hàngTMCP Ngoai thương Việt Nam
Trang 8+Chức năng kinh doanh ngoại tệ: mua và bán ngoại tệ đối với các kháchhàng để thu về lợi nhuận, chủ yếu là thông qua chênh lệch tỷ giá theo nguyên tắc muađứt bán đoạn nghĩa là trong ngày mua bao nhiêu thì phải bán hết hoặc gần hết mứcngoại tệ đã mua trong ngày nhằm tránh rủi ro tỷ giá.
+ Tham mưu cho ban giám đốc về lãi suất ngoại tệ
+ Tham mưu cho ban giám đốc về chính sách ưu đãi về tỷ giá, mức phí…
- Phòng quản lý quỹ ATM: có chức năng tiếp tiền cho các máy ATM và khắcphục các sự cố của máy ATM
- Phòng vay nợ và viện trợ: phòng này có chức năng quản lý, thực hiện cácnghiệp vụ vay viện trợ, sử dụng nguồn vốn ODA, tham mưu cho việc tiếp nhân cácnguồn vốn ODA và quản lý việc giải ngân nguồn vốn ODA theo hợp đồng đã kí kết
- Phòng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: cung cấp các tín dụng ngắn hạncho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng thời thu hút khách hàng là các doanh nghiệpvừa và nhỏ hơn
- Phòng quản lý nợ: quản lý các hồ sơ vay vốn, theo dõi việc giải ngân thu lãi vàcác khoản nợ,
- Các phòng giao dịch: có chức năng là huy động vốn từ các khách hàng cá nhân,
tổ chức kinh tế, cung cấp các sản phẩm ngân hàng như tiết kiệm, giấy tờ có giá, đổingoại tệ, thanh toán tiền mặt, các loại thẻ tín dụng quốc tế, cho vay, cầm cố giấy tờ cógiám nhà đất,…theo quy định của SGD
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
2.1.Tổng quan về hoạt động kinh doanh của sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
2.1.1.Tình hình huy động.
Tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới vẫn đang phải chịu nhữnghậu quả của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng tình hình huy động vốn của sở giaodịch trong những năm qua vẫn tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng khá lớn trong
hệ thống ngân hàng Ngoại Thương
Trang 9Bảng 1.1 Huy động vốn từ nền kinh tế của SGD trong những năm gần đây
Và năm 2008 con số huy động là 39,922.96 tỷ VNĐ tăng 6,470.74 tỷ VNĐ(19.34%) : tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng 7,152.46 tỷ VNĐ (31.2%) và huy động từtiết kiệm giảm nhẹ 681.72 tỷ VNĐ (6.4%)
Đến 31/12/2009, tổng huy động từ khách hàng quy đổi VNĐ của SGD đạt 39.600
tỷ đồng giảm 0.79% so với 31/12/2008 trong đó huy động bằng VNĐ giảm 12,82% vàngoại tệ quy đổi USD tăng 13,75% so với cuối năm 2008 Tiền gửi của các tổ chứckinh tế đạt 29,983.25 tỷ đồng giảm 3,101.09 tỷ đồng (10.3%) so với năm 2008, tiềngửi của dân cư đạt 12,616.75 tỷ đồng tăng 2,778.13 tỷ đồng (29.6%)
Tuy nhiên, tính đến ngày 31/12/2009, tổng huy động vốn từ khách hàng của SGDđạt 39.600 tỷ đồng giảm 0,79% so với 31/12/2008 không đạt kế hoạch huy động vốn
Trang 10do HSC giao cho do các lý do sau:
- Tình hình kinh tế khó khăn nên thu nhập của dân cư và doanh nghiệp giảm
- Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đặc biệt trong 2 tháng cuối năm 2009, một
số ngân hàng do thiếu vốn đã đưa ra các chương trình khuyến mại làm cho lãi suấthuy động thực tế cho các kỳ hạn ngắn lên tới 15%/năm đói với VNĐ và 4,5% đến 6%/năm đối với USD và các ngoại tệ khác nên đã hút mất một phần khách hàng của SGD.Trong khi đó, lãi suất huy động của NHNT lại bị khống chế bởi mức dưới 10,5%/ nămđói với VNĐ, mức lãi suất huy động của SGD đá đưa lên khá cao so với trước đồng thờitích cực thỏa thuận lãi suất với khách hàng để giữ nguồn tiền cũng như huy động mớinhưng cũng không tăng được vốn huy động từ đối tượng này
- Do hạn chế về nguồn USD bán cho khách hàng nên một số khách hàng đãchuyển VNĐ sang ngân hàng khác để mua USD giá cao nên lượng tiền gửi của cácTCKT giảm
- Ba khách hàng tiền gửi lớn nhất của SGD là SCIC,VMS,Qũy tích lũy chuyểntiền đầu tư và thanh toán, hỗ trợ ngân sách, trợ nợ trước hạn nên tiền gửi của kháchhàng này giảm so với năm 2008 là khoảng 4.000 tỷ đồng
- Sản phẩm tiền gửi của NHTMCP NT VN đã đa dạng hơn nhưng trong năm
2009 lại không có nhiều đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu gối đầu các đợt kỳ phiếu,trái phiếu các năm trước tới hạn mà tập trung vào phát triển các sản phẩm tiết kiệm cónhiều tiện ích mới Tuy nhiên, ngoài sản phẩm tiết kiệm bậc thang lãi thưởng thì cácsản phẩm khác chưa thực sự khác biệt với sản phẩm của các ngân hàng khác và tiên lợicho khách hàng nên hiệu quả cua việc huy động vốn từ khách hàng thể nhân tại SGDchưa cao
- Ngoài ra, trong năm 2009 trên địa bàn Hà Nội có các đợt sốt về bất động sản,vàng và USD nên người dân rút tiền tiết kiệm để chuyển sang các kênh đầu tư này
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn.
a Hoạt động cho vay trực tiếp nền kinh tế.
Trang 11Bảng 1.2 Dư nợ cho vay của SGD.
Đơn vị: tỷ VNĐ
Năm 2007 dư nợ cho vay đạt 3,582.97 tỷ đồng tăng 1,101.69 tỷ đồng (44.4%) sovới năm 2006; trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay trung và dài hạntăng tương ứng là 24.63% và 90% so với năm 2006 Nợ xấu giảm 27.27 tỷ đồng( 42.9%) so với năn 2006
Năm 2008 dư nợ cho vay của SGD đạt 4,677.00 tỷ đồng tăng 1094.03 tỷ đồng(30.5%) so với năm 2007 ; trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay trungdài hạn tăng tương ứng là: 22.96% và 32.3%
Đến 31/12/2009 dư cho vay của SGD đạt 5.852,78 tỷ đồng tăng 1175.78 tỷ đồng( 25.13%) so với 31/12/2008 trong đó dư nơ VNĐ và ngoại tệ quy đổi USD đạt2,856,91 tỷ đồng và 166,44 tr.USD Trong năm 2009, Chính phủ có chính sách hỗ trợlãi suất cho vay VNĐ đối với các doanh nghiệp nên dư nợ VNĐ tăng mạnh so vớinăm 2008 là 81,47% Ngược lại dư nợ bằng ngoại tệ lại giảm 9.87% do nguồn ngoại tệ
bị hạn chế và tỷ giá biến động nên khách hàng hạn chế vay bằng ngoại tệ hoặc thựchiện mua ngoại tệ để trả nợ đến hạn và vay VND
Năm 2009 dư nợ cho vay ngắn hạn, trung dài hạn đều tăng tương ứng so vơi năm
2008 là 16.71% và 40,34% Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 1,995.31 tỷVNĐ chiếm 18.71% tổng dư nợ của SGD và không đạt chỉ tiêu kế hoạch về tỷ trọngkhách hàng trong SME trong tổng dư nơ Dư nợ cho vay khách hàng thể nhân đạt507.45 tỷ VNĐ chiếm 8.67 % tổng dư nợ của SGD và cũng không đạt chỉ tiêu kếhoạch về tỷ trọng dư nợ khách hàng thể nhân trong tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu năm 2009
là 8.93% ( dự kiến theo kế hoạch là 3%) nhưng do trên thực tế tình hình kinh tế thếgiới và Việt Nam tiếp tục khó khăn nên công ty Container Vinashin không thể trả được
Trang 12một số khoản nợ đến hạn trong năm dẫn đến dư nơ của đơn vị vẫn phân loại nhóm 5dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao Năm 2009 SGD đã thu hồi 12.19 tỷ VNĐ và 345,793.66USD nợ xấu ngoại bảng và tổng thu hồi nội bảng là 124.67 tỷ VNĐ.
b Tiền gửi tại NHNT TW.
Đến 31/12/2008, số dư tiền gửi của SGD tại NHNT TW bằng VNĐ là 20.485,5
tỷ đồng và bằng ngoại tệ quy đổi USD là 645.8 triệu USD
Đến 31/12/2009, số tiền gửi của SGD tại NHNT TW bằng VNĐ là 21,300.13 tỷVNĐ tăng 814,6 tỷ đồng ( 3.97%) so với 31/12/2008 và bằng ngoại tệ quy đổi USD là644.18 triệu USD SGD vẫn thực hiện vay NHNT TW một số ngoại tệ để đáp ứng nhucầu thanh toán của khách hàng
Bảng 1.3 Dư nợ tiền gửi của SGD năm 2009.
Đơn vị: tr.nguyên tệ, tỷ VNĐ
Trang 132.1.3 Các hoạt động khác.
a, Hoạt động cho vay viện trợ.
Công tác ngân hàng phục vụ vay nợ viện trợ phục vụ cho các dự án của SGDngày càng tăng qua các năm Công tác vay viện trợ bao gồm vay Chính phủ và các tổchức quốc tế, mở L/C, nhận vay, trả nợ, nhận và sử dụng viện trợ
Bảng 1.4: Vay Chính phủ và các tổ chức quốc tế.
Đơn vị: tr.USD
Tuyệt đối Tương đối (%)
Bảng 1.5: Nhận và sử dụng viện trợ
Đơn vị : tr USD
Tuyệt đối Tương đối ( %)
b Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.
- Về thanh toán xuất khẩu: thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) và nhờ thu giảmhầu hết qua các năm Doanh số chiết khấu và doanh số chuyển tiền tại SGD tăng đềuqua các năm
Bảng 1.6: Thanh toán xuất khẩu.
Đơn vị: món, tr.USD
Trang 14Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2008
So với năm trước Tuyệt đối Tương đối
(%) 1.Thông báo L/C
Nguồn : phòng tổng hợp SGD
Năm 2009 thông báo L/C thực hiện được 1,077.00 món giảm 444 món ( 9.19%)
so với năm 2008 về mặt giá trị đạt 287.04 tr.USD giảm 68.33 tr.USD ( 19.23% so vớinăm 2008 Về thanh toán L/C và nhờ thu năm 2009 tăng về số món nhưng lại giảm vềgiá trị so với năm 2008 Năm 2009 thanh toán L/C, nhờ thu đạt 1,783.00 món tăng 55món ( 3.18%) nhưng về giá trị đạt doanh số thanh toán là 281.35 tr.USD giảm 69tr.USD (19.69%) Về xuất trình chứng từ đạt 269.69 tr.USD giảm 52.37 tr.USD( 16.26%) so với năm 2008.Về chiết khấu chứng từ, năm 2009 đạt doanh số là 15.31tr.USD giảm 0.16 tr.USD ( 1.03%) so với năm 2008 Về chuyển tiền năm 2009 doanh
số đạt 202.30 tr.USD giảm 9.5 tr.USD ( 4.49%) so với năm 2008
- Về thanh toán nhập khẩu: hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bao gồm 3phương thức : mở L/C, nhờ thu và chuyển tiền
Trang 15Bảng 1.7: Bảng thanh toán nhập khẩu.
Đơn vị : món , tr.USD
Tuyệt đối Tương đối L/C
2009 SGD đạt 33.28 tr.USD giảm 4.65 tr.USD ( 13.97%) so với năm 2008 Về hoạtđộng chuyển tiền năm 2009 SGD đạt doanh số 1,546.24 tr.USD giảm 335.1 tr.USD( 21.67%) so với năm 2008
Năm 2009 tổng kim ngạch nhập khẩu của cả 3 phương thức tại SGD đạt2,483.20 tr.USD, giảm 519.77 tr.USD ( 20.93)
c Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Tình hình cung cầu về ngoại tệ trong thời gian qua có nhiều biến động bấtthường gây nên nhiều khó khăn trong việc cân đối ngoại tệ Có thời điểm khan hiếm
Trang 16ngoại tệ đầy tỷ giá thị trường chợ đen chênh lệch lớn so với tỷ giá ngân hàng Tuynhiên SGD luôn bám sát tình hình thị trường và chỉ đạo của ngân hàng trung ươngcũng như ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam để đưa ra tỷ giá thích hợp với từng đốitượng khách hàng.
Từ ngày 26/11/2009, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng và giảmbiên độ giao động xuống 3% nên tỷ giá mua bán USD của NH TMCP NT Việt Nam đãtăng lên nhưng tình trạng căng thẳng về cung cầu USD chưa được cải thiện
Năm 2009 doanh số mua USD của SGD đạt 1,646.98 tr.USD giảm 749.28tr.USD ( 31.27% ) so với năm 2008 Doanh số bán USD của SGD là 1,647.00 tr.USDgiảm 747.09 tr.USD ( 31.21%) so với năm 2008
d Hoạt động bảo lãnh
Những năm gần đây, công tác bảo lãnh tại SGD đã gặp phải một số khó khănnhư cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác cũng như yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng, chịu ảnh hưởng nặng nề từ những khó khăn chung của nền kinh tế nhưnghoạt động bảo lãnh của SGD vẫn đảm bảo được tốc độ tăng trưởng khá ổn định Hoạtđộng bảo lãnh tại SGD luôn đảm bảo an toàn và không phát sinh nợ quá hạn do bảolãnh Đến 31/12/2009, số dư nợ bảo lãnh quy đổi VNĐ tại SGD đạt 1.523 tỷ VNĐtăng 35.99% so với năm 2008 và vượt kế hoạch năm 2009 do HSC giao là 38 tỷ đồng
do SGD đã mở rộng thêm khách hàng mới đặc biệt là các khách hàng có nhu cầu pháthành thư bảo lãnh giá trị lớn , thời hạn dài trên 1 năm như các ban quản lý dự án đangthi công các dự án cấp Nhà Nước sử dụng nguồn vốn ODA
Bảng 1.6: hoạt động bảo lãnh tại SGD.
Đơn vị: món, tỷ VND, tr.USD
Doanh sô phát hành
Doanh số giải tỏa
Trang 17(31.465) Đồng thời doanh số giải tỏa có xu hướng giảm năm 2008 đạt 355.26 tỷ VNDgiảm 11.62 tỷ VND (3.16%).
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
2.2.1 Mục đích và căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại SGD.
Thẩm định dự án đầu tư là một nội dung rất quan trọng trong quy trình vay vốntại SGD nói riêng cũng như các NHTM nói chung Đây là một khâu có ý nghĩa quantrọng làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền trong ngân hàng ra quyết định tài trợ vốn cho
dự án Trong các nội dung thẩm định thì công tác thẩm định tài chính giữ vai trò quyếtđịnh nhất đến tính khả thi của một dự án đầu tư Dự án được đánh giá là khả thi vềmặt tài chính là dự án có khả năng thực hiện đuợc và có khả năng trả nợ
Tại SGD khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư cán bộ thẩm định dự vào các căn
cứ sau:
Hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm định là đầu mối tiếp cận nhu cầu tíndụng của khách hàng trên cơ sở nhu cầu của khách hàng cán bộ khách hàng, cán bộthẩm định hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng
Hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng bao gồm:
- Giấy đề nghị tín dụng: đề nghị vay vốn/ bảo lãnh theo hạn mức hoặc theo món
- Thông tư só 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 của Thống đốc NHNN hướngdẫn thực hiện một số quy định về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng
Trang 18- Công văn số 1418/ NHNT- QLTD ngày 22/11/2002 của tổng giám đốc v/v thựchiện một số điểm tại quyết định 408/QĐ- NHNT về xác định giới hạn tín dụng.
- Quyết định số 49/QĐ – NHNT ngày 12/04/2002 của tổng giám đốc v/v hạnmức phám quyết trong một lần cho vay dự án, cấp bảo lãnh và mở L/C miễn ký quỹ
- Công văn số 1180/ NHNT- QLTD ngày 12/9/2002 v/v mức phán quyết bảolãnh, mở L/C miễn ký quỹ
Các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật trong từng lĩnh vực cụ thể.
Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những tiêu chuẩn, quy phạm khác nhau do Bộ chủ quản ngành phối hợp với các bộ ngành liên quan xây dựng Do đó tùy từng dự án cụ thể mà cán bộ thẩm định sẽ có sự so sánh đối chiếu và đánh giá giữa các tiêu chí chủ đầu tư đưa ra trong dự án với các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng ngành cụ thể
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đâù tư tại SGD.
Trang 19
Sơ đồ: Quy trình thẩm định dự án đầu tư.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại SGD được thực hiện qua 6 bước cơ bản sau:
- Bước 1 : phòng đầu tư dự án tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đề xuất
tín dụng do phòng quan hệ khách hàng lập ra trên cơ sở tiếp xúc và làm việc vớikhách hàng
Thẩm định chi tiết dự án
Lập báo cáo thẩm định
Trình trưởng/ Phó Phòng Đầu tư dự án duyệt ký
Thông báo kết quả thẩm định