Công ty kinh doanh vận tải biển NACONSHIP dù mới hơn 9 năm thành lập đã trải qua nhiều khó khăn và cùng đạt được những kết quả đáng tự hào
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam đang bớc vào thời kỳ mới trong lịch sử phát triển của đất nớc,Thời kỳ của hội nhập và phát triển Tất cả các ngành đang đứng trớc những cơhội và thách thức lớn khi Việt nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcthơng mại thế giới WTO
Trong quá trình chuyển đổi đó, không ít doanh nghiệp tỏ ra lúng túng, làm
ăn thua lỗ, thậm chí đi tới phá sản, nhng cũng có những doanh nghiệp từ bỡ ngỡban đầu đã thích ứng với cơ chế mới, kinh doanh năng động và ngày một pháttriển lên
Môi trờng kinh doanh luôn vận động, biến đổi có thể phá vỡ kế hoạch cứngnhắc ngắn hạn cũng nh dài hạn của doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cầnthiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linhhoạt để ứng phó với môi trờng kinh doanh
Trong mấy năm gần đây, dới sự cạnh tranh gay gắt của đội tàu nớc ngoài,tăng thị phần vận tải nớc ngoài cũng nh vận tải xuất nhập khẩu là một việc làmhết sức khó khăn
Công ty kinh doanh vận tải biển NACONSHIP dù mới hơn 9 năm thành lập
đã trải qua nhiều khó khăn và cũng đạt đợc những kết quả rất đáng tự hào Tuyvậy dới sự biến động liên tục của thị trờng, Công ty cũng cần có những chiến l-
ợc để cạnh tranh, vơn lên và ngày càng phát triển lớn mạnh cùng ngành hànghải Viêt nam
Trang 2Chơng 1
giới thiệu tổng quan về công ty vận tải biển
naconship
1.1.Lịch sử hình thành và nhiệm vụ chính của Công ty.
NACONSHIP là tên viết tắt của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ Antrụ sở tại A_ 506 Tecco Tower_Quang Trung_T.P Vinh_NA
Công ty NACONSHIP đợc thành lập theo quyết định số 237/TTg ngày15/04/2000 của UB tỉnh Nghệ An, bao gồm 5 cổ đông lớn, với số vốn pháp địnhlà: 25,5 tỷ
Từ ngày thành lập đến nay với trang thiết bị đang dần đợc hiện đại, độingụ cán bộ, công nhân lành nghê ngày một nâng cao về chuyên môn nên Công
ty đang ngay càng mở rộng và phát triển, dần dần khẳng định đợc vị thế tại địaphớng Cùng với đó là là sự phấn đấu hết mình của mọi thành viên, Công tycũng đã ghi đợc những dấu ấn đáng kể trên thị trờng khu vực và thế giới
Với mục tiêu hàng đầu luôn lấy chữ tín làm điểm mạnh, Công ty đã gópphần làm giàu cho tỉnh nhà
Công ty luôn tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật Nhà nớc, nghiêmchỉnh thực hiện các hợp đồng đã ký kết với bạn hàng trong hoạt động kinhdoanh
Chịu sự kiểm tra và giám sát của các cơ quan, tổ chức nhà nớc có thẩmquyền
Công ty cổ phần vận tải biển NACONSHIP là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có quyền xuất nhập khẩu trực tiệp với chức năng và nhiệm vụ sau:
Vận chuyển hàng hoá bằng container
Xuất khẩu hàng lâm sản
Thực hiện các hoạt động thơng mại và dịch vụ trong và ngoài nớc
Khai thác cầu cảng và xếp dỡ hàng hoá
Trang 3Trong hơn 9 năm có mặt trên thị trờng, Công ty không những mở rộng
đợc thị trờng trong nớc, đạt mức tăng trởng cao mà còn mở rộng thị trờng ra nớcngoài Công ty đã đợc nhận bằng khen do tỉnh cấp là một trong những doanhnghiệp cổ phần trẻ góp phần đẩy mạnh cho sự phát triển của tỉnh nhà
Nhìn chung tình hình hoạt động của công ty vận tải biển NACONSHIPphát triển vững chắc Công ty có nhiều mặt sản xuất kinh doanh vận tải bằng đ-ờng biển , liên doanh với nớc ngoài, hiện đại hoá đội tàu, tổ chức quản lý nguồnnhân lực….Nhằm giữ vững phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sốngcán bộ, công nhân viên và hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế- xã hội
Trang 41.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng chức danh và bộ phận.
Đại hội đồng cổ đông: Có quyền quyết định những vấn đề lớn và quantrọng nhất của Công ty
Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bâu ra, có nhiệm vụ vạch ra
ban
kiểm
soát
Phòng kinh doanh
Phòng hàng hoá-vật tư Phòng xuất khẩu văn phòng
Trang 5các chiến lợc kinh doanh, quản lý chung các hoạt động của công ty ở, chịu tráchnhiệm về tình hình hoạt động của Công ty trớc Đai hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát một cách độc lập đối vớiHội đồng quản trị, ban Giám đốc và các phòng ban trong Công ty, phát hiện kịpthời các sai sót, tích cực để báo lên Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bầu ra, là ngời quản lý điềuhành mọi hoạt động và đại diện của Công ty trớc pháp luật
Phó giám đốc vật t-kỷ thuật: Phụ trách ,chỉ đạo kiểm tra về mảng đầuvào và đầu ra về vật t, sản phẩm
Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách lĩnh vực kinh doanh sản xuất vàtiêu thụ
Văn phòng: Quản lý hành chính, văn th, lu trữ, tài sản đợc giao, muasắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác hành chính các phòng, ban, xởng,quản lý thông tin tuyên truyền, thi đua, công tác phục vụ hội nghị, hội thảo,khách đến giao dịch, làm việc và phục vụ lãnh đạo Công ty
Phòng tài chính-kế toán: Trc tiếp giúp viêc cho giám đốc Công ty quản
lý tài chính, thống kê kế toán, giá cả và hoạch toán kinh doanh của Công ty theo
Phòng xuất khẩu: Tham mu giúp giám đốc chỉ đạo về công tác xuất
nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán hải quan
Trang 6Chơng 2
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
vận tải biển naconship
2.1 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật liên quan trực tiếp đến công tác
hoạch định chiến lợc kinh doanh ở Công ty.
2.1.1 Đặc điểm và vai trò của ngành vận tải.
Vận tải là một ngành dịch vụ mang tính phục vụ, nó không chỉ phục vụtrong phạm vi sản xuất, vận chuyển hàng hoá, mà còn là cả trong khâu lu thôngphân phối, đời sống xã hội, an ninh của dân c và đất nớc nói chung Không cóhoạt động vận tải thì hoạt động sản xuất xã hội không tồn tại đợc Hoạt độngvận tải đợc vì nh “ mạch máu” của nền kinh tế quốc dân Vận tải là một cơ sởràng buộc, là một yếu tố cơ bản cho sự phát triển của của các ngành khác
Chu trình vận tải biển bao gồm các giai đoạn sau:
•Nhận phơng tiện tại nơi đến
•Giải phóng đoàn tàu
•Dỡ hàng
•Chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp
Vận tải nói chung, vận tải biển nói riêng có ảnh hởng rất lớn đến các ngànhsản xuất vật chất, nó giúp các cơ sở sản xuất vơn tới thị trờng tiêu dùng, gắn vớithị trờng nguyên vật liệu- thị trờng đầu vào Sự phát triển của nó đợc hiểu là sựtăng mật độ mạng lới đờng vận tải, nâng cao tính đều đặn của những thao tácvận tải, và giảm chi phí của vận tải Mục đích của nó là làm cho sản xuất và
Trang 7tiêu dùng đợc xích lại gần nhau hơn, thêm nữa vận tải ảnh hởng trực tiếp đếnquy mô sản xuất, chẳng hạn việc khai thác nguyên liệu tự nhiên mà vận tải khókhăn sẽ khó thực hiện đợc.
2.1.2 Đặc điểm về đội tàu của công ty NACONSHIP.
Để hiểu rõ và giải quyết các vấn đề kinh tế của công ty naconship, trớchết chúng ta cần hiểu rõ các đặc điểm tính chất tính trạng, và các đặc trng kinh
tế kỷ thuật về đội tàu của công ty,bởi vì đội tàu của công ty là t liệu sản xuấtchính của công ty naconship Từ năm 2007->2009, đội tàu của Công ty đãtăng lên nh sau:
Năm 2007: 6 tàu, năm 2008: 9 tàu, năm 2009: 10 tàu, với những đặc điểm
cụ thể (bảng 1)
Bảng 1: Đặc điểm về kỹ thuật đội tàu của Công ty.
STT Tên Tàu Nơi sx Năm SX tải(tấn) Trọng (hải lý/h) Tốc độ 1
Hà giang Ninh binh Tân trào Ninh bình
Nhật
Nhật Nhật Nhật Nhật Nhật Nhật Nhật Nhật Nhật
1996 1997 1996 1998 1996 1998 1997 1996 1997 1998
2.118 11.849 9.870
11.243 10.222
11.849
11.560 9.079 10.596 11.006
14-17 14-17 14-17 14-17 14-17 14-17 14-17 14-17 14-17
14-17
Đội tàu của Công ty đang khai thác phát triển theo xu hớng tăng trọng tải,tốc độ, chuyên môn hoá hẹp, trang bị thiết bị tự động hoá quá trình vận hành và
Trang 8công tác buồng máy Các tàu của Công ty có tuổi thọ là l8 tuổi và đều đợc sảnxuất ở Nhật Tốc độ tàu biển của Công ty là 14-17 hải ly/h Tốc độ tàu nhanhlàm giảm thời gian khai thác trong một chuyến đi và làm giảm chi phí trên 1 tấnhàng, tăng lợi nhuận, tăng chuyến đi cho từng tàu trong năm
Nhìn chung đội tàu mà Công ty đang khai thác và sử dụng có tình trạng kỷthuật tơng đối tốt, có cơ cấu hợp lý về trọng tải, tốc độ phù hợp với xu thế hớngphát triển ngành vận tải biển, phù hợp với nguồn hàng, với tuyến đờng vậnchuyển mà Công ty đang khai thác
2.1.3 Đặc điểm về lao động của Công ty.
Trang 9Bảng 2: Cơ cấu nhân sự của công ty vân tải NACONSHIP
Đơn vị: Ngời
Chỉ tiêu
tăng, giảm (%) 07/06
So sánh sự tăng, giảm (%) 08/07
2007 2008 2009
Số ợng
l-Tỷ trọng (%)
Số ợng
l-Tỷ trọng (%)
Số ợng
l-Tỷ trọng (%)
Số tuyệt
đối
TL
%
Số tuyệt
Trang 10hợp với từng tàu Thuyền viên trên tàu gồm: Cán bộ quản lý thuỷ thủ và nhânviên làm việc Cán bộ gồm có thuyền trởng và máy trởng, đại phó, phó 1, phó 2,máy 1, máy 2, điện trởng ngoài thuyền trởng và máy trởng, các cán bộ khác còn
đợc gọi là sỹ quan trên tàu
Nhìn vào (bảng 2) ta thấy: Tổng số cán bộ, nhân viên luôn tăng lên theo
từng năm cụ thể: Năm 2007: 1200 ngời, năm 2008: 1320 ngời và đợc dàn đềucho tất cả các phòng ban Điều đó chứng tỏ Công ty đang đợc đầu t phát triểntheo chiêu sâu lẫn chiều rộng
Bên cạnh đó, Công ty còn có một lực lợng lao động có độ tuổi trung bình
là 35-40 tuổi, nam giới chiếm 95%
Những con số đó nói lên Công ty có một lc lợng lao động tơng đối trẻ, cótrình độ kỷ thuật và quản lý đang độ tuổi sung sức Điều đó đợc thể hiện: Năm
2007 có 21 sáng kiến năm 2008 có 28 sáng kiến, năm 2009 có 35 sáng kiến cảitiến, nhằm tiết kiệm cho Công ty hàng tỷ đồng Số tiền thởng cho mỗi sáng kiến
là 15 triệu đồng Cũng năm 2009 vừa qua, Công ty có trên 90% công nhân viên
đạt danh hiệu lao động đặc biệt giỏi
2.1.4 Đặc điểm về nguồn hàng và tuyến đờng Công ty đang khai thác.
Nếu t liệu sản xuất của Công ty là đội tàu thì đối tợng sản xuất của Công ty
là nguồn hàng và tuyến đờng Công ty vận chuyển Hàng hoá của Công ty thờngthuộc loại hàng hoá vụn: Hạt điều, vải, phân bón, ớt tiêu, bột sắn dây… Cácloại hàng này thờng vận chuyển với khối lợng lớn và thờng là cả tàu Yêu cầubảo quản các loại hàng này cao, các loại hàng trên không thể tách biệt thành cáclô hàng hoá riêng biệt trong quá trinh xêp dỡ và nh vậy cho phép sử dụng cácthiết bị xếp dỡ hoạt động liên tục Bên cạnh hàng vụn là loại hàng Công ty vậnchuyển chính thì Công ty còn vận chuyển bách hoá là các hàng có khả năngtách biệt các đơn vị hàng hoá riêng biệt trong quá trình xếp dỡ không kể hànghóa trong bao
2.2 Một số khâu hoạch định chiến lợc kinh doanh ở công ty vận tải biển NACONSIP.
Trang 112.2.1 Phân tích môi trờng vĩ mô.
a) Môi trờng kinh tế.
Trớc giai đoạn 1986 nớc ta là một nớc có nền kinh tế kế hoạch tập trungbao cấp Nhng từ sau Đại hội Đảng lần th VI (1986) nớc ta đã từng bớc chuyểnsang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc Các chỉ
số kinh tế xã hội tăng nhanh, nhất là hàng hoá nông sản xuất khẩu Kim ngạchxuất khẩu đang tăng nhanh theo từng năm Nhu cầu vận tải biển ngày càng lớn
Đáng chú ý hơn cả là Việt nam đã là thành viên thứ 150 của tổ chức thơngmại thế giới WTO Bên cạnh những cơ hội mở ra cũng không ít thach thức
Tỷ lệ lạm phát cũng ảnh hởng đến hoạt động của Công ty nh: Tăng nhanhchi phí khai thác tàu là làm chi phí mua nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng, ảnh h-ởng đến công tác hoạch định và thực hiện chiến lợc kinh doanh
b) Môi trờng công nghệ.
Do sự phát triển của khoa học công nghệ, đội tàu trên thế giới cũng nh Việtnam đang phát triển theo hớng tăng trọng tải, tăng tốc độ, đóng những tàuchuyên môn hoá hẹp Đáng chú ý là xu hớng chuyên môn hoá đội tàu, đây là xuhớng khá nổi bật của ngành vận tải biển, việc phân chia đội tàu thành nhữngnhóm hàng khô, hàng lỏng đợc coi là giai đoạn đầu tiên của việc chuyên mônhoá đội tàu Hiện nay chuyên môn hoá đội tàu đợc thể hiện ở việc đóng mớinhững tàu chuyên môn hoá hẹp thuận lợi để vận chuyển một loại hàng hoá nhất
định nh container Việc xuất hiện những tàu chuyên môn hoá hẹp làm tăng chấtlợng bảo quản hàng hoá và thuận lợi cho việc cơ giới hóa xếp giỡ
c) Môi trờng xã hội.
Chính sự hội nhập kinh tế toàn cầu kéo theo hội nhập và đa dạng hoá vềvăn hoá cũng đã mở ra những cơ hội cũng nh những thach thức mới cho ngànhvận tải biển về văn hoá, xã hội nh: Đa dạng hoá các thủ tục hành chính, cácphong tục tập quán trong quan hệ hội nhập…
2.2.2 Phân tích môi trờng ngành.
Trang 12Trong mấy năm gần đây dới sự cạnh tranh gay gắt của đội tàu nớc ngoài,việc tăng thị phần vận tải nớc ngoài cũng nh trong nớc là một việc hết sức khókhăn Bên cạnh đó, NACONSHIP là một công ty cha dày dạn về kinh nghiệmnhng Công ty đã biết kết hợp với một số công ty lớn của ngành Hàng hải ViệtNam nh các công ty VINASHIP, VOSCO để tìm kiếm nguồn hàng mỗi khithiếu hàng
2.2.3 Tổng hợp kết quả phân tich môi trờng kinh doanh.
Sau khi phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài, công ty NACONSHIP
đã thấy những cơ hội và những nguy cơ đe doạ có thể ảnh hởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, đó là:
a) Các cơ hội.
Nhu cầu vận chuyển xuất nhập khẩu ngày càng lớn
Những thuận lợi trong quan hệ kinh tế với nớc ngoài
Việc phân chia thị trờng đợc thực hiện tốt trong các công ty liên doanhliên kết
Sự phát triển trong các ngành đóng tàu và sửa chữa là nhân tố tích cựcvào khả năng khai thác vận tải biển của tàu
b) Các nguy cơ.
Vấn đề chuyên môn hoá chậm
Các doanh nghiệp vận tải đang chịu sức phải ép giảm giá do s khủnghoảng của suy thoái toàn cầu
2.2.4 Vận dụng ma trận SWOT để xây dựng các phơng án chiến lợc kinh doanh.
Công ty đã áp dụng ma trận SWOT từ kết quả phân tích môi trờng ở trên để lựachọn các phơng án chiến lợc phù hợp
Các yếu tố bên trong DN ĐIểM mạnh: S
Trang 13Các yếu tố môi trờng KD
lãnh đạo đến công nhân tơng đối tốt
3 Khả năng về tài chính khá tốt.
2 Nguồn hàng vận chuyển còn lệ thuộc.
1 Kết hợp sử dụng quan hệ buôn bán với nớc ngoài, với
mở rộng thị trờng nội địa để tạo điều kiện cho đội tàu phát huy ở các thị thị trờng trong và ngoài nớc.
2 Lợi dụng cơ hội trong
n-ớc có nguồn hàng đa dạng
về chủng loại, đội tàù có tình trạng kỷ thuật tốt, công tác tổ chức và khai thác linh hoạt Công ty đa ra phơng an
đa dạng hoá hình thức khai thác.
Phối hợp việc khắc phục điểm yếu với lợi dụng cơ hội (wo):
Lợi dụng nhu cầu vận chuyển về hàng hoá mấy năm gần đây tăng, cùng với thuận lợi trong quan hệ buôn bán với nớc ngoài, khắc phục sự yếu kém trong việc nghiên cứu thị trờng vận tải còn kém, Công ty tranh thủ khai thác thêm các tuyến đờng sang các nơc Bắc Mỹ, Đông Âu….
nhiều rủi ro.
2 Lợng tàu d thừa vào
Sử dụng tối đa những điểm mạnh để vớt qua nhừng thử thach, đe doạ từ bên ngoài.
Phối hợp hạn chế đe doạ với khắc phục
điểm yếu( wt):
Công ty tìm các giải pháp chủ động phòng ngừa rủi ro kết hợp khắc phục các điểm yếu.
2.3 Mấy mô hình chiến lựơc kinh doanh chủ yếu của công ty NACONSIP.
2.3.1 Chiến lợc đa dạng hoá hình thức khai thác đội tàu.
•Vận tải bằng container: Hệ thống vận tải bằng container thống nhất đợchình thành trên cơ sở sau:
Dựa vào tiêu chuẩn hoá các quy trình vận tải
Hệ thống kế hoạch vận tải thống nhất
Trang 14 Dựa vào tiêu chuẩn hoá các mặt kích thớc và trọng lợng của container,tàu, thiết bị xếp dỡ, phơng tiện vận tải, kho, bãi cảng.
Để tổ chức hệ thống vận tải bằng container một cách thống nhất Công typhải giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
a) Xây dựng luồng hàng: Dựa vào nhu cầu vận chuyển hàng hoá để xá
định đợc luộng container Với nguyên tắc xây dựng luồng container là: Sốcontainer đi theo chiều xuôi và chiều ngợc phải bằng nhau
b) Lựa chọn loại thùng tiêu chuẩn: Việc lựa chọn loại thùng tiêu chuẩn
phải dựa vào tàu vận chuyển, dựa vào phơng thức vận chuyển của các phơngtiện vận tải khác, phụ thuộc vào kích thớc lô hàng
c) Xây dựng hệ thống hoàn trả container.
2.3.2.Chiến lợc tăng cờng thị trờng nội địa và mở rộng thị trờng sang các nớc Châu Âu, Châu Mỹ…
Xác định thị trờng vận chuyển nội địa là chính những ngời lãnh đạo Công
ty đã nhận thấy đợc vì: Nớc ta đã là thành viên của tổ chức thơng mại thế giớiWTO, nên hàng hoá tự do buôn bán, hàng hoá ta đã xuất khẩu sang một số nớclớn nh: Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Âu….Và ta cũng nhập khẩu hàng hoá từ nhiềuthị trờng khác nhau Do đó nhu cầu vận chuyển bằng đờng biển là rất lớn, Công
ty cũng đã điều tra rất kỹ về thị trờng vận chuyển đó và đang tiến hành khaithác những tuyến đờng đó
2.4 Đánh giá kết quả thực hiện chiến lợc kinh doanh của công ty NACONSHIP.
2.4.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lợng.
Bảng 3: Tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lợng theo tên tau năm 2009:
Tên Tàu Số chuyến đi