1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những mặt còn hạn chế trong phát hành trái phiếu chính phủ trong nước cho đầu tư phát triển

30 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Mặt Còn Hạn Chế Trong Phát Hành Trái Phiếu Chính Phủ Trong Nước Cho Đầu Tư Phát Triển
Tác giả Trần Trung Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần 20 năm qua công tác phát hành trái phiếu chính phủ đã được biến đổi về chất từ chỗ chỉ phát hành tín phiếu ngắn hạn chuyển sang phát hành trái phiếu trung và dài hạn

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Xem xét trên cả hai phơng diện lý luận và thực tiễn đều cho thấy, cácnhân tố quyết định tăng trởng kinh tế là: Nhân lực, vốn, tài nguyên, khoa họccông nghệ và chính sách, đờng lối kinh tế Trong đó, vốn là nhân tố then chốt

để thực hiện thắng lợi các chiến lợc kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là đốivới các nớc đang phát triển Chính vì vậy, huy động vốn cho đầu t trở thànhchính sách đợc u tiên hàng đầu của các quốc gia đang phát triển

Gần hai mơi năm qua, công tác phát hành trái phiếu Chính phủ (TPCP)

đã đợc biến đổi về chất, từ chỗ chỉ phát hành tín phiếu ngắn hạn, chuyển sangviệc phát hành cả trái phiếu trung và dài hạn, từ phơng thức phát hành trực tiếpqua hệ thống Kho bạc nhà nớc, chuyển dần sang phát hành trên thị trờng vốndài hạn thông qua đấu thầu, bảo lãnh trái phiếu… Tuy nhiên, công tác phát Tuy nhiên, công tác pháthành TPCP còn đơn giản, phụ thuộc nhiều vào kế hoạch ngắn hạn của ngânsách nhà nớc, cha khai thác hết tiềm lực trong dân, làm giảm hiệu quả đối vớihoạt động huy động vốn cho mục tiêu phát triển dài hạn của Chính phủ

Để thực hiện Chiến lợc phát triển kinh tế từ nay đến 2010 và thực hiệnmục tiêu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp phát triển, n-

ớc ta cần lợng vốn đầu t hàng năm rất lớn Với phơng châm “nội lực là quyết

định, ngoại lực là quan trọng”, chúng ta phải tập trung tháo gỡ mọi vớng mắc,xoá bỏ mọi trở ngại, nhằm khơi dậy mọi nguồn lực để phát triển đất nớc, trong

đó, việc phát triển nhanh và bền vững thị trờng vốn, nhất là thị trờng vốn dàihạn chính là điều kiện tiên quyết

Chính vì vậy, việc nghiên cứu cả về mặt lý luận cũng nh thực tiễn nhằmtìm ra các giải pháp hữu hiệu để thực hiện tốt công tác phát hành TPCP ở ViệtNam trong thời gian tới, tạo nguồn lực tài chính cần thiết để bảo đảm thựchiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế là một yêu cầu cấp thiết hơn bao giờhết Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, em đã quyết định chọn ban Huyđộng vốn thuộc Kho bạc Nh à nước để thực tập nhằm nghiên cứu, góp phầnthực hiện mục tiêu trên

Trang 2

Phần 1 : Chức năng,nhiệm vụ và tổ chức bộ máy

KBNN

I Sự ra đời và phát triển của KBNN

KBNN ra đời và đợc hình thành trải qua các giai đoạn sau:

1 Nha Ngân khố quốc gia (1946-1951)

Sau cách mạng tháng 8 thầnh công,chính quyền dan chủ nhân dân đợcthành lập.Ngân khố QG ra đời nhằm giải quyết những yêu cầu cấp bách trớcmắt và xây dựng nền tài chính, ngân sách của chính quyền Nhà nớc,chính phủnớc Việt Nam độc lập Nha Ngân khố là 1 bộ phận cấu thành của BTC với chứcnăng nhiệm vụ cụ thể nh sau:

- Tập trung quản lý các khoản thu về thuế,đảm phụ QP,phát hành côngtrái và công kháng chiến

- Quản lý và giám sát các khoản cấp phát theo dự toán; chịu trách nhiệmviệc xác nhận và thanh toán kinh phí cho các đơn vị thụ hởng; làm thủ tụcquyết toán với cơ quan tài chính

- Phát hành tiền Việt Nam và đấu tranh chống lại chính sách tiền tệ của

địch

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán

2 Cơ quan quản lý quỹ NSNN thuộc Ngân hàng Nhà nớc (1951-1989)

Trớc yêu cầu và tình hình mới của cuộc kháng chiến chống thực dânPháp, giữa năm 1951,Cp quyết định giải thể Nha Ngân khố,chuyển chức năngquản lý quỹ NSNN sang NHQG và thành lập KBNN KBNN chịu sự quản lý,chỉ đạo của BTC tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thu,chi quỹ NSNN,đảm bảo cácyêu cầu chi của bộ máy Nhà nớc, phục vụ công cuộc kháng chiến,xây dựngCNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nớc

Từ năm 1964,hoạt động quản lý NSNN do vụ quản lý quỹ NSNN thuộcNgân hàng Nhà nớc đảm nhiệm.Cơ quan KBNN không tồn tại với t cách là 1

tổ chức nhng nhiệm vụ của nó vẫn là quản lý quỹ NSNN,

3.Thành lập KBNN trực thuộc BTC

Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, yêu cầu đổi mới cơ chế quản lýdiến ra mạnh mẽ, cần phải tách bạch giữa hoạt động kinh doanh tiền tệ vớinhiệm vụ quản lý nhà nớc về Tài chính- ngân sách, ngày 4/1/1990 Chính phủban hành quyết định số 07/HĐBT thành lập KBNN trực thuộc BTC với nhữngnhiệm vụ nh sau:

Trang 3

-Tập trung quản lý các khoản thu NSNN (bao gồm cả thu viện trợ, vay nợtrong nước v ngo i nà à ước) Thực hiện phân chia số thu NSNN cho các cấpNgân sách theo quy định của pháp luật.

-Thực hiện việc cấp phát thanh toán v kià ểm soát các khoản chi NSNNcủa từng đối tượng thụ hưởng Ngân sách theo dự toán Ngân sách được duyệt.-Thực hiện việc xuất, nhập các quỹ dự trữ t i cà hính Nh nà ước: tiền, t ià sản, tạm thu, tạm giữ, và các khoản tịch thu đưa v o t i sà à ản Nh nà ước theoquyết định của cấp có thẩm quyền

-Tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

-Tổ chức huy động vốn cho NSNN v cho à đầu tư phát triển Thực hiệnphát hành trái phiếu của Chính phủ.

-Tổ chức công tác kế toán v quyà ết toán quỹ NSNN theo đúng niên độNgân sách

-Thực hiện việc cấp phát v cho vay t i à à trợ các chương trình mục tiêu và

dự án phát triển kinh tế xã hội theo quyết định của Chính Phủ

-Lưu giữ, bảo quản t i sà ản, tiền và các chứng chỉ có giá của Nh nà ướccủa các cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN

-Thực hiện nhiệm vụ về Hợp tác Quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước

-Mở t i khoà ản v tà ổ chức giao dịch với các đơn vị, tổ chức đượcNSNN cấp kinh phí

II c¬ cÊu tæ chøc bé m¸y KBNN.

1 Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, thành hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu tổ chức như sau :

1.1Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc:

- Ban Kế hoạch tổng hợp;

Trang 4

- Ban Thanh toán vốn đầu tư;

- Ban Huy động vốn;

- Ban Kho quỹ;

- Ban Kiểm tra, kiểm soát;

- Ban Tổ chức cán bộ;

- Ban T i và ụ - Quản trị;

- Văn phòng;

- Sở Giao dịch Kho bạc Nh nà ước

1.2 Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

-Trung tâm Tin học v à Thống kê;

-Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ;

-Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia

Các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Kho bạc Nh nà ước do Bộ trưởng Bộ

T i cà hính quyết định theo quy định của pháp luật

1.3 Kho bạc Nh à nước ở các tỉnh, th nh ph à ố trực thuộc Trung ương (gọi chung l Kho b à ạc Nh n à ước tỉnh) trực thuộc Kho bạc Nh n à ước 1.4 Kho bạc Nh à nước ở các huyện, quận, thị xã, th nh ph à ố thuộc tỉnh (gọi chung l Kho b à ạc Nh n à ước huyện) trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh.

Kho bạc Nh nà ước được tổ chức điểm giao dịch tại các địa bàn cókhối lượng giao dịch lớn

Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cà ơ cấu tổ chứccủa các đơn vị thuộc Kho bạc Nh nà ước thực hiện theo quy định của Bộtrưởng Bộ Tài chính

Trang 5

2 Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước có Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc; số

lượng Phó Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộtrưởng Bộ Nội vụ

Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm,miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệmtrước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhànước Phó Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổnhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước vàchịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước về lĩnh vực côngtác được phân công

III NHIỆM VỤ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.Chức năng nhiệm vụ chung của kho bạc nhà nước

1.1 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược phát triển, quy hoạch, kếhoạch dài hạn, năm năm, hàng năm của Kho bạc Nhà nước

1.2 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự thảo văn bản quy phạm phápluật về quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác thuộc phạm vi thẩm quyền của Kho bạc Nhà nước theo quy định củapháp luật

1.3 Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu nộp, chi trả, thanh toán, quyếttoán quỹ ngân sách nhà nước, nghiệp vụ hoạt động khác có liên quan và chỉđạo việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhànước

1.4 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm viquản lý của Kho bạc Nhà nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khiđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 6

1.5 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý quỹ ngân sáchnhà nước, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giaotheo quy định của pháp luật, bao gồm :

a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhànước (bao gồm cả thu viện trợ, thu vay nợ trong nước và nước ngoài); tổ chứcthực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước do các tổ chức và cá nhânnộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước theo quy định; thực hiện hạch toán số thungân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sáchNhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước, kiểm soát, thanh toán, chitrả các khoản chi từ Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước

và các quỹ khác của Nhà nước do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý cáckhoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết địnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ cógiá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước

1.6 Kho bạc Nhà nước có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức,

cá nhân để nộp Ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chínhkhác để thu cho Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; có quyền

từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiệntheo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình 1.7 Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; hạch toán kế toáncác quỹ và tài sản của Nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý;định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho cơquan tài chính cùng cấp và cơ quan Nhà nước liên quan theo quy định của Bộtrưởng Bộ Tài chính

Trang 7

1.8 Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước và chế độbáo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

1.9 Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhànước, bao gồm :

a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toánbằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân cóquan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước;

b) Mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhànước Việt Nam và các Ngân hàng Thương mại Nhà nước để thực hiện cáchoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước;

c) Tổ chức quản lý, điều hành tồn ngân kho bạc nhà nước tập trung,thống nhất trong toàn hệ thống, bảo đảm các nhu cầu thanh toán, chi trả củangân sách nhà nước và các đối tượng giao dịch khác;

d) Được sử dụng tồn ngân kho bạc nhà nước để tạm ứng cho ngân sáchnhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.10 Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho Ngân sáchNhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếutheo quy định của pháp luật

1.11 Thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị

1.12 Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định củapháp luật

1.13 Hiện đại hoá hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước :

a) Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý,

kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động của Kho bạc Nhà nước;

b) Hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống Kho bạc Nhà nước

Trang 8

1.14 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhànước theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính 1.15 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, laođộng hợp đồng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; tổ chức đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước theo quy định củapháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

1.16 Quản lý kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và tài sản được giaotheo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạtđộng nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

1.17 Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng caochất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ vàcung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng

1.18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao

2.Nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc KBNN

-Ban kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xâydựng dự thảo các chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạc dài hạn, 5 năm,hàng năm của KBNN, xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, cácvăn bản hướng dẫn của KBNN đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra cácđơn vị KBNN về: tập trung các nguồn thu, kiểm soát các khoản chi thườngxuyên của NSNN, quản lý các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác đượcgiao quản lý, dịch vụ tín dụng nhà nước, công tác thống kê KBNN và quản lý,cấp phát vốn các chương trình, mục tiêu quốc gia theo phân công của Tổnggiám đốc KBNN

-Ban kế toán: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xây dựng dự thảochế độ và các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp

vụ KBNN, chế độ thanh toán trong hệ thống KBNN, chỉ đạo, hướng dẫn vàkiểm tra các đơn vị KBNN triển khai công tác kế toán NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN, công tác thanh toán trong hệ thống KBNN, thực hiện công

Trang 9

tác thông tin, điện báo về số liệu thu, chi NSNN và tổ chức thực hiện công táckiểm soát, đối chiếu và quyết toán thanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh trong hệthống KBNN.

-Ban thanh toán vốn đầu tư: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNNxây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫncủa KBNN về công tác kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốnNSNN các cấp, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN thực hiệnthống nhất chế độ kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơbản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNNcác cấp

-Ban huy động vốn: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xây dựng

dự thảo đề án, chính sách, chế độ về huy động vốn trong nước và ngoài nướccho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếutheo quy định của pháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vịKBNN triển khai thống nhất công tác phát hành và thanh toán công trái, tráiphiếu chính phủ

-Ban kho quỹ: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây dựng vàtham gia vào dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫncủa KBNN về nghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý, quản lý

an toàn kho, quỹ trong hệ thống KBNN, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra cácđơn vị KBNN thực hiện thống nhất nghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá,tài sản quý, quản lý an toàn kho, quỹ tại các đơn vị KBNN

-Ban kiểm tra, kiểm soát: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xâydựng dự thảo các quy định, văn bản hướng dẫn về công tác kiểm tra, kiểmsoát, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hệ thống KBNN, chỉđạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN thực hiện thống nhất công táckiểm tra, kiểm soát, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng kế

Trang 10

hoạc nội dung và tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất tạicác đơn vị KBNN

-Ban tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây dựngchiến lược về tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức KBNN, xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bảnhướng dẫn của KBNN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy,cán bộ, công chức, lao động tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, thi đua khenthưởng trong hệ thống KBNN, chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiệnchức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công chức,lao động tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, thi đua khen thưởng trong hệ thốngKBNN, làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thi đua KBNN, thực hiện côngtác tổ chức và cán bộ tại cơ quan KBNN

-Ban tài vụ quản trị: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây dựngquy hoạch về xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của KBNN, xâydựng và tham gia vào dự thảo các quy chế quản lý tài chính , tiêu chuẩn địnhmức trang bị và sử dụng tài sản, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ của hệthống KBNN, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác quản lýtài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ, quản lý vật tư tài sản, côngtác bảo vệ trong hệ thống KBNN, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý tàichính, đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ và nhiệm vụ quản trị tại KBNN

-Văn phòng: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN điều phối hoạtđộng của các đơn vị trong hệ thống KBNN và các đơn vị thuộc KBNN

Văn phòng có 2 phòng là Phòng hành chính-Lưu trữ và phòng tuyêntruyền đối ngoại

-Sở giao dịch KBNN: là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc Tổng giảm đốcKBNN, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh toán tại KBNN Sởgiao dịch có con dấu riêng, được mở tài khoản tại NHNNVN và các NHTMnhà nước

Trang 11

-Trung tâm tin học và thống kê: là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và tại NH để hoạtđộng theo quy định của pháp luật Trung tâm tin học và thống kê có nhiệm vụgiúp Tổng giám đốc KBNN quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứngdụng tin học trong hệ thống KBNN, thực hiện các dịch vụ tin học đối với cácđơn vị trong và ngoài hệ thống KBNN

-Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ: là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và tại NH để hoạtđộng theo quy định của pháp luật Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ có nhiệm

vụ tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chứctrong hệ thống KBNN theo phân cấp của Bộ tài chính, quản lý hoạt độngnghiên cứu khoa học của hệ thống KBNN và thực hiện dịch vụ đào tạo, bồidưỡng về nghiệp vụ KBNN theo quy định của pháp luật

-Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia: là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân,

có con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và tại NH để hoạt động theo quy định của pháp luật Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, trao đổi các vấn đề về chính sách pháp luật và nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính và KBNN, về thông tin các hoạt động của hệ thổng KBNN và của các ngành, các đơn vị liên quan.

Trang 12

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CễNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CHO NSNN VÀ CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUA KBNN GIAI ĐOẠN 2004 - 2007

1 Kết quả phát hành tín phiếu Kho bạc

Từ tháng 6/2004, KBNN đã áp dụng việc đấu thầu tín phiếu Kho bạcqua NHNN dới hình thức chiết khấu, thay thế hoàn toàn cho việc bán lẻ tínphiếu qua hệ thống KBNN Đối tợng tham gia đấu thầu chủ yếu là các ngânhàng thơng mại (NHTM) và công ty bảo hiểm Số lợng thành viên tham gia

đấu thầu tín phiếu Kho bạc ngày càng tăng Tính đến cuối năm 2007 đã có 48thành viên tham gia thị trờng đấu thầu tín phiếu Kho bạc

Tín phiếu Kho bạc đấu thầu qua NHNN đợc áp dụng theo phơng thức đấuthầu của Hà Lan, các thành viên tham gia đấu thầu sẽ đặt thầu theo lãi suất và

áp dụng lãi suất chỉ đạo trong quá trình xét thầu Nếu lãi suất đặt thầu trongphạm vi lãi suất chỉ đạo thì đợt đấu thầu thành công Lãi suất trúng thầu chính

là lãi suất tín phiếu phát hành, các đơn vị trúng thầu đều đợc hởng cùng mộtmức lãi suất này Nếu lãi suất đặt thầu cao hơn lãi suất chỉ đạo, phiên đấu thầukhông thành công

Từ tháng 6/2004 đến ngày 31/12/2007, Bộ Tài chính đã phối hợp vớiNHNN tổ chức đợc 238 phiên đấu thầu, doanh số huy động đợc 60.879 tỷ

đồng, kết quả chi tiết trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Kết quả đấu thầu tín phiếu Kho bạc qua Ngân hàng nhà nớc Giai đoạn 6/2004 - 12/2007 Số

Số phiên

đấu thầu

Khối lợng trúng thầu (Tỷ đồng)

Lãi suất bình quân (%/năm)

Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết ngành Kho bạc nhà nớc

Hơn 4 năm qua, hoạt động đấu thầu tín phiếu Kho bạc qua NHNN đã

đem lại những kết quả thiết thực Thị trờng đấu thầu tín phiếu Kho bạc đã đivào nền nếp và từng bớc phát triển cả về quy mô cũng nh tần suất phát hành

Số phiên đấu thầu tăng dần qua từng năm, khối lợng vốn huy động qua đấuthầu tín phiếu năm sau cao hơn so với năm trớc và trở thành nguồn vốn chính

để bù đắp thiếu hụt NSNN Lãi suất tín phiếu Kho bạc ngày càng ổn định và

có xu hớng giảm dần qua từng năm Đấu thầu tín phiếu qua NHNN là một

Trang 13

công cụ hữu hiệu để NHNN điều hành thị trờng tiền tệ, tạo ra một bớc cạnhtranh mới trong việc hình thành lãi suất tín phiếu theo cơ chế thị trờng Tínphiếu phát hành theo hình thức ghi sổ nên đã giảm bớt chi phí in ấn chỉ ViệcNHNN Trung ơng giữ sổ sách và thanh toán tín phiếu đã rút ngắn thời gianthanh toán và tạo điều kiện cho việc chuyển giao tín phiếu trên thị trờng thứcấp Tuy nhiên, việc đấu thầu và giao dịch tín phiếu Kho bạc trong thời gianqua vẫn còn nổi lên một số vớng mắc cụ thể:

Thứ nhất, thực chất của việc đấu thầu tín phiếu là đấu thầu khối lợng tín

phiếu với một khung lãi suất đã đợc định trớc Mặc dù cơ chế lãi suất chỉ đạocũng đã đợc điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất chung trên thị trờng, nhng sựcan thiệp của Chính phủ (Bộ Tài chính) đối với vấn đề lãi suất đã phần nào ảnhhởng không nhỏ đến việc xác định lãi suất, cha thực sự bắt nhịp với tiến trình

tự do hoá lãi suất

Thứ hai, về kỳ hạn của tín phiếu gồm có các loại (91 ngày,182 ngày,

273 ngày và loại 364 ngày) nhng chủ yếu là loại 364 ngày; nếu đứng trên góc

độ huy động vốn cho đầu t phát triển thì kỳ hạn của tín phiếu là quá ngắn, nếu

đứng trên góc độ của thị trờng vốn ngắn hạn thì kỳ hạn của tín phiếu là dàihơn so với kỳ hạn của các hàng hoá khác trên thị trờng này

Thứ ba, các thành viên tham gia đấu thầu chủ yếu là các NHTM nhà

n-ớc, nơi có vốn khả dụng cao, bởi các NHTM này có vốn điều lệ lớn Trongthời gian qua, số lợng các thành viên tham gia đấu thầu thờng xuyên còn ít, dovậy tính cạnh tranh không cao

Thứ t, thị trờng thứ cấp tín phiếu Kho bạc đã đợc mở ra với việc khai

tr-ơng nghiệp vụ thị trờng mở, nhng các thành viên tham gia cha nhiều và vẫnchỉ tập trung vào các NHTM Vì vậy, công cụ này cha phát huy hết vai tròtrong việc thực thi chính sách tiền tệ

Tóm lại, thông qua phơng thức đấu thầu tín phiếu Kho bạc qua NHNN,Chính phủ đã huy động đợc một lợng vốn cần thiết để bù đắp thiếu hụt choNSNN với chi phí vay thấp và cung cấp một lợng hàng hoá có chất lợng caocho hoạt động của thị trờng tiền tệ Đối với các tổ chức tín dụng, đầu t vào tínphiếu Kho bạc sẽ có hệ số an toàn cao, khả năng sinh lời cũng không nhỏ và

đặc thù của tín phiếu là có tính thanh khoản cao Thị trờng đấu thầu tín phiếuKho bạc còn thể hiện đợc vai trò cung cấp thông tin về lợng vốn khả dụng củacác tổ chức tín dụng

Trang 14

2 Kết quả phát hành trái phiếu Kho bạc

2.1 Kết quả bán lẻ trái phiếu Kho bạc qua hệ thống Kho bạc nhà nớc

Trớc năm 1996, KBNN chỉ phát hành trực tiếp loại trái phiếu Kho bạc

kỳ hạn 1 năm Nếu đứng trên góc độ huy động vốn để đầu t phát triển thì kỳhạn này quá ngắn, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay không cao Để khắc phụcnhợc điểm này, từ tháng 9/1996, Bộ Tài chính (KBNN) đã phát hành loại tráiphiếu Kho bạc kỳ hạn 2 năm, có ghi tên và không in trớc mệnh giá, bán chocác đối tợng là ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài đang làm việc và sinh sống ởViệt Nam Loại trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 2 năm đã đợc liên tục phát hànhtrong các năm tiếp theo, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số TPCP đã phát hành.Trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2007, KBNN đã phát hành đợc 15.800

tỷ đồng, kết quả chi tiết đợc phản ánh trong bảng 1.2

Nhìn chung, Bộ Tài chính đã điều chỉnh kịp thời lãi suất trái phiếu Khobạc bán lẻ trong từng giai đoạn cho phù hợp với lãi suất trên thị trờng Việcphát hành trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 2 năm đã đánh dấu một bớc tiến quantrọng trong quá trình đổi mới cơ chế huy động vốn qua hệ thống KBNN Cơcấu d nợ chuyển dần từ loại ngắn hạn sang trung hạn, từng bớc kéo dài thờigian sử dụng vốn cho đầu t phát triển Kết quả huy động trái phiếu thời gianqua tuy còn khiêm tốn, song bớc đầu đã tạo cho các nhà đầu t quen dần vớihình thức đầu t trung hạn, tạo đà cho việc phát hành các loại trái phiếu dài hạnhơn trong tơng lai

Bảng 1.2: Kết quả bán lẻ phiếu Kho bạc qua Kho bạc Nhà nớc Giai đoạn 2004 - 2007 Số

Khối lợng huy động (Tỷ đồng) Lãi suất (%/năm)

Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết ngành Kho bạc nhà nớc

2.2 Trái phiếu Kho bạc đấu thầu qua Trung tâm giao dịch chứng khoán

Để thúc đẩy thị trờng chứng khoán ở Việt Nam phát triển và cung cấphàng hoá có chất lợng cao cho thị trờng chứng khoán hoạt động, Chính phủ đãban hành Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13/1/2000 về quy chế phát hànhTPCP thay thế cho Nghị định số 72/CP Cơ chế này đã cho phép áp dụng ph-

Trang 15

lãnh phát hành Tính đến thời điểm 31/12/2007, số lợng thành viên tham giatham gia đấu thầu trái phiếu Kho bạc là 36 đơn vị, bao gồm các NHTM nhà n-

ớc, NHTM cổ phần, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, công ty bảo hiểm,công ty chứng khoán và Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2007, KBNN đã phối hợp vớiTTGDCK tổ chức đợc 106 phiên đấu thầu, phơng pháp đấu thầu kết hợp cả haihình thức cạnh tranh lãi suất trong phạm vi lãi suất chỉ đạo và không cạnhtranh lãi suất, trong đó khối lợng không cạnh tranh tối đa là 30% Trái phiếuKho bạc đấu thầu qua TTGDCK đợc bán ngang mệnh giá với kỳ hạn 5 năm, 7năm và phát hành dới hình thức ghi sổ, đợc niêm yết và giao dịch tạiTTGDCK Tổng giá trị trái phiếu trúng thầu trong giai đoạn này là 28.640 tỷ

đồng, kết quả chi tiết phản ánh trong bảng 1.3

Kết quả huy động vốn qua kênh đấu thầu ở TTGDCK còn thấp là dotrong thời gian qua, số lợng thành viên tham gia đấu thầu còn ít, bình quânmỗi phiên có từ 3-4 thành viên tham gia, khối lợng đặt thầu không đạt mức gọithầu, lãi suất của các thành viên tham gia đấu thầu đa ra thờng cao hơn khunglãi suất chỉ đạo của Bộ Tài chính quy định

Bảng 1.3: Kết quả đấu thầu Trái phiếu chính phủ qua Trung tâm giao dịch chứng khoán Giai đoạn 2004 – 2007 2007

Số TT Loại TPCP

Khối lợng trúng thầu

(tỷ đồng)

Lãi suất Trúng thầu

(%/năm)

Lãi suất trần

do các quy định chặt chẽ về khối lợng giao dịch, giá đặt mua, đặt bán và khớpgiá Ngay cả ở các nớc có TTCK phát triển, đa số các trái phiếu đều đợc giaodịch trên thị trờng OTC Một nguyên nhân nữa là hầu hết các thành viên thamgia vào TTCK vẫn cha có đủ thông tin kế hoạch năm và chiến lợc tổng thểtrong dài hạn về khối lợng, thời hạn TPCP phát hành qua kênh này Nếu các

Ngày đăng: 19/07/2013, 07:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:  Kết quả đấu thầu Trái phiếu chính phủ qua Trung tâm giao dịch chứng khoán Giai đoạn 2004  – 2007  2007 - Những mặt còn hạn chế trong phát hành trái phiếu chính phủ trong nước cho đầu tư phát triển
Bảng 1.3 Kết quả đấu thầu Trái phiếu chính phủ qua Trung tâm giao dịch chứng khoán Giai đoạn 2004 – 2007 2007 (Trang 15)
Bảng 1.5:  Kết quả phát hành trái phiếu công trình Giai đoạn 2004 – 2007  2007 - Những mặt còn hạn chế trong phát hành trái phiếu chính phủ trong nước cho đầu tư phát triển
Bảng 1.5 Kết quả phát hành trái phiếu công trình Giai đoạn 2004 – 2007 2007 (Trang 17)
Bảng 1.6:  Kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ - Những mặt còn hạn chế trong phát hành trái phiếu chính phủ trong nước cho đầu tư phát triển
Bảng 1.6 Kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w