Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó
Trang 1PHẠM THỊ HIỀN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ HIỀN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 2 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, Em xin bày tỏ lòng biết ơn
em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày10 tháng 8 năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Hiền
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Phân bố dân cư huyện Tiền Hải năm 2015 23
Bảng 4.2: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính 25
Bảng 4.3: Số lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2015 26
Bảng 4.4: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 28
Bảng 4.5: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất có mục đích công cộng 31
Bảng 4.6: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 33
Bảng 4.7: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất 37
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 17
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
KCN : Khu công nghiệp
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Mục lục v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Yêu cầu 4
1.4 Ý nghĩa của đề tài 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
2.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 8
2.2.1 Nước Thụy Điển 8
2.2.2 Nước Trung Quốc 8
2.2.3 Nước Pháp 9
2.2.4 Nước Australia 11
2.3 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 12
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
Trang 83.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 16
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 16
3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 16
3.4.4 Phương pháp bản đồ 16
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiền Hải 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.2 Thực trạng sử dụng đất đai 27
4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 27
4.2.2 Biến động đất đai giai đoạn 2010-2015 34
4.3 Hiệu quả của việc sử dụng đất 38
4.3.1 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất 38
4.3.2 Hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất 39
4.3.3 Tác động về mặt môi trường của việc sử dụng đất 40
4.3.4 Tính hợp lý của việc sử dụng đất 41
4.4 Công tác quản lý đất đai 41
4.4.1 Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 41
4.4.2 Khái quát tình hình quản lý đất đai của Huyện 50
4.4.3 Tình hình quản lý đất đai của huyện năm 2015 52
4.4.4 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai 57
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải 58
4.5.1 Nhóm giải pháp chung 58
Trang 94.5.2 Một số giải pháp cụ thể 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 10Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp
lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm cho mật độ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị
và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình
để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Đặc biệt là đối với nước
ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích đáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai
1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật
Trang 11đất đai 1993 năm 1998, năm 2001; Luật đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2004; Đặc biệt Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và
sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định…đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới
Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất,
cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đai đai
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, được sự phân công của khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – PGS-TS Đàm Xuân Vận, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Luật đất đai năm 2013
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của huyện Tiền Hải
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
Trang 13- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả thi cao
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp học viên vận dựng được những kiến thức đã học vào thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất sẽ giúp học viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về công tác quản lý đất đai ở địa phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Xuất phát từ vai trò vô cùng quan trọng của đất đai đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, Nhà nước ta đã xây dựng hệ thống các chính sách về đất đai chặt chẽ, khoa học nhằm không ngừng tăng cường công tác qu ản lý, khai thác và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước Thông qua hiến pháp và pháp luật đất đai quy định quyền sở hữu duy nhất và thống nhất trên toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Dưới góc độ Nhà nước và pháp luật thì đất đai là một bộ phận không thể tách rời khỏi lãnh thổ quốc gia, nó gắn liền với chủ quyền của mọi quốc gia, nó cũng đồng nghĩa với việc không thể có một quốc gia nào là không có đất đai và lãnh thổ Tôn trọng chủ quyền quốc gia thì điều đầu tiên phải nhắc đến đó là việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia Vì vậy, việc xâm phạm đến đất đai và lãnh thổ chính là xâm phạm đến chủ quyền quốc gia
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là một trong những hoạt động đang được các cơ quan chức năng quan tâm đặc biệt, nó là một phần trong công tác quản lý Nhà nước Bên cạnh những kết quả khả quan đáng ghi nhận
về đất đai theo các nội dung nói chung thì chúng ta còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, yếu kém trong quá trình quản lý tài nguyên đất đai đòi hỏi Nhà nước và các cơ quan chức năng phải đề ra những biện pháp cụ thể và kịp thời nhằm quản lý tốt quỹ đất đai phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân quan tâm theo dõi Việc quản
Trang 15lý tốt hoạt động sử dụng đất là cơ sở giúp các cơ quan chức năng Nhà nước nắm chắc không những về mặt số lượng, chất lượng, đối tượng chủ sử dụng đất mình còn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm bảo nguồn thu tài chính đối với Nhà nước đồng thời nắm rõ các biến động về sử dụng đất đai để
dụng đất đai, thực hiện phân phối quỹ đất đai khoa học, bảo vệ tài nguyên đất đai quý giá và thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phát triển bền vững
Đối với người sử dụng đất, quản lý tốt hoạt động sử dụng đất giúp minh bạch hóa thông tin về đất đai, cho người sử dụng đất có nhiều cơ hội lựa chọn, đầu tư cho đất đai, yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh, giúp cho mọi người dân đều có cơ hội sử dụng đất và là nền tảng thúc đẩy kinh tế xã hội phát
đang được Nhà nước quan tâm và có hướng điều chỉnh một mặt quản lý một cách chặt chẽ, khoa học nhưng mặt khác lại tiến hành cải cách đơn giản hóa các thủ tục hành chính để hoạt động này diễn ra minh bạch, thuận tiện cho người sử dụng đất, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ theo các quy định của pháp luật đất đai
2.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 09 tháng 12 năm 2013; [1]
Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; [2]
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; [3]
Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; [4]
Trang 16Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; [5]
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính;
Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sử đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; [8]
Thông tư 111/1013/ TT-BTC ngày của bộ Tài chính về hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP;
Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; [9]
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;
Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 02 tháng 01 năm
2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; [10]
Trang 17Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014 thực hiện Luật sửa đổi bổ sung một số điều về Luật thuế thu nhập cá nhân; [11]
Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2003 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Quyết định số 07/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới
2.2.1 Nước Thụy Điển
Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản
lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước
Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn
đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký…
2.2.2 Nước Trung Quốc
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm,
Trang 18mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thuỷ lợi và đất mặt nước nuôi trồng
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất dùng cho công trình quốc phòng
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ
4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác
2.2.3 Nước Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở nước Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai
Trang 19Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc
sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng
Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán
Trang 20đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ
sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất
2.2.4 Nước Australia
Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia
có được cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến khi trở thành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, được xếp vào loại hàng đầu của thế giới, vì pháp Luật đất đai của Australia đã tập hợp và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất nước
Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và
tư nhân có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ …( theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993)
Trang 21Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ
sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa
kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu dó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thoả đáng
2.3 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong
cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống
kê đất đai trong cả nước Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung” Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước
Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này
Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật đất đai 1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát
Trang 22triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn xây dựng đổi mới đất nước
Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới chính trị Tại điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”
Đồng thời Luật đất đai 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều điểm bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 Luật đất đai 1993 được thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Tiếp đó là Luật đất đai bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993, 2001
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định
về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004
Đặc biệt, ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm
2013 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây
là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân
Tại điều 22, Luật đất đai 2013 đã quy định nội dung về công tác quản
lý đất đai của Nhà nước bao gồm:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Trang 233 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Số liệu về hiện trạng sử dụng đất của huyện Tiền Hải năm 2015;
- Các chỉ tiêu về việc sử dụng đất, các chỉ tiêu trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2013 – 2015;
- Các văn bản liên quan đến công tác quản và sử dụng đất ;
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai của huyện từ năm 2013 - 2015
- Tìm hiểu thủ tục hành chính, quy định của Pháp Luật trong công tác quản lý và sử dụng đất của huyện
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Thời gian : Từ ngày 20/04/2016 – 15/07/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên., kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng và quản lý đất đai
- Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất trên địa bàn huyện theo 15 nội dung được quy định tại Luật đất đai 2013
- Đánh giá Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn Huyện và đề xuất các giải pháp thúc đẩy trong công tác quản lý Nhà nước
về đất đai
Trang 253.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có
về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu cần thiết của luận văn
Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn đề về tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do tỉnh Thái Bình và huyện Tiền Hải ban hành về quản lý và sử dụng đất đai
Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiền Hải
3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt
kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội dung của luận văn
3.4.4 Phương pháp bản đồ
Căn cứ vào hệ thống bản đồ đã thu thập được; bằng công nghệ số: sử dụng phần mềm Microstation biên tập, xây dựng Bản đồ hành chính; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Tiền Hải Với phương pháp này, nội dung của luận văn được thể hiện một cách dễ hiểu, khoa học
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiền Hải
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tiền Hải nằm phía Đông Nam tỉnh Thái Bình, với 35 xã, thị trấn Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 23.130,3 ha ( năm 2015 ) Huyện có tọa
+ Phía Bắc giáp huyện Thái Thụy;
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ;
+ Phía Nam giáp huyện Giao Thủy (tỉnh Nam Định);
+ Phía Tây giáp huyện Kiến Xương
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Trang 27Tiền Hải là huyện giáp biển, cách thành phố Thái Bình 21 km, thủ đô
Hà Nội 130 km và thành phố Hải Phòng 70 km (tính từ thị trấn Tiền Hải) cùng với hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi cho giao lưu hội nhập, trao đổi hàng hoá, thông tin khoa học kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
4.1.1.2 Địa hình
Do đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ điển hình nên địa hình của huyện khá bằng phẳng Nhìn tổng thể, địa hình của huyện nghiêng dần từ Đông Bắc sang Tây Nam Cao trình biến thiên phổ biến từ 0,6 - 1,0 m so với mực nước biển Tuy nhiên, với đặc điểm của một bãi bồi ven biển có nhiều sông lạch, địa hình của huyện có dạng lòng chảo gồm hai vùng rõ nét: Vùng đất trũng ở phía nội đồng và vùng đất cao ở ven biển
- Vùng trũng phân bố chủ yếu ở các xã Tây Phong, Tây Tiến, Đông Lâm với độ cao trung bình biến thiên từ 0,5 - 0,6 m so với mặt nước biển Vào mùa mưa ở vùng này thường bị ngập úng và nhiễm mặn
- Vùng đất cao ven biển phía Nam chủ yếu ở các xã Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Quý, Đông Trà Độ cao mặt đất trung bình 1,0 m so với mặt nước biển, một số khu vực đất vượt cao lên như khu gò nổi cao khoảng 1,5 -1,7 m so với mặt nước biển Đây là dấu tích những cồn cát duyên hải được hình thành do tác dụng của sóng biển, trong quá trình bồi tạo, nhân dân thường gọi là “Cồn”
4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
- Khí hậu
Tiền Hải nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng với đặc điểm của huyện giáp biển nên khí hậu của huyện mang nét đặc trưng của vùng khí hậu duyên hải được điều hoà bởi biển cả, với đặc điểm mùa đông thường ấm hơn, mùa hè thường mát hơn so với khu vực sâu trong nội địa
Trang 28+ Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 - 24oC, nhiệt độ cao nhất lên tới
C
+ Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 - 2.000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10) Lượng mưa chiếm đến 80% lượng mưa cả năm Vào mùa này lượng mưa cao điểm có ngày cường độ lên tới 200
- 350 mm/ngày Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 với tổng lượng mưa khoảng 20% lượng mưa cả năm, các tháng 12 và tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi Tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt
+ Độ ẩm không khí dao động từ 80 - 90%
+ Bức xạ mặt trời lớn, số giờ nắng trung bình từ 1.600 - 1.800 giờ/năm + Gió: Gió thịnh hành là gió Đông Nam mang theo không khí nóng ẩm với tốc độ gió trung bình từ 2 - 5 m/giây Mùa hè thường hay có gió bão kèm theo mưa to có sức tàn phá mạnh Gió bão xuất hiện từ tháng 5 - tháng 7 có khi đến tháng 11 Mỗi năm trung bình có từ 2 - 3 cơn bão đổ bộ vào địa bàn huyện, có năm có tới 6 cơn bão gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân Mùa đông có gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, có thể trồng các cây trồng ôn đới trong sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung khí hậu của Tiền Hải thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, song sự phân hoá của thời tiết theo mùa với những hiện tượng thời tiết như bão, giông, vòi rồng, gió mùa Đông Bắc khô hanh đòi hỏi phải có các biện pháp phòng chống bão lụt, hạn hán
- Thuỷ văn
Là huyện ven biển thuộc vùng châu thổ sông Hồng, Tiền Hải có hệ thống sông ngòi chằng chịt với sông Hồng và các chi lưu của nó, bao gồm sông Trà Lý, sông Lân, sông Long Hầu…
Trang 29- Sông Hồng chảy qua phía Nam của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Tiền Hải và tỉnh Nam Định đổ ra biển ở cửa Ba Lạt
- Sông Trà Lý và sông Lân là chi lưu của sông Hồng
Sông Trà Lý chảy qua huyện ở phía Bắc và đổ ra biển ở cửa Trà Lý, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Tiền Hải và huyện Thái Thuỵ
- Sông Long Hầu một chi lưu của sông Trà Lý chảy qua địa phận hầu hết các xã trong huyện Đây là sông trục chính dẫn nước ngọt cho toàn huyện
Từ trục Long Hầu có các nhánh kênh mương toả ra hai bên, dẫn nước ngọt tưới cho khắp các cánh đồng trong huyện
Nhìn chung hệ thống sông ngòi của Tiền Hải có nguồn nước dồi dào thuận lợi cho việc tưới, tiêu, thau chua rửa mặn cho các cánh đồng trong huyện Ngoài ra với lượng phù sa lớn đổ ra biển hàng năm ở các cửa sông tạo
ra vùng bãi bồi rộng lớn ven biển là thế mạnh cho phát triển nông lâm ngư nghiệp của huyện
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Đất Tiền Hải được tạo bởi phù sa sông và biển do đặc điểm của thuỷ triều ngày càng bồi tụ theo kiểu các luồng lạch hình sin có hướng song song với đê biển
- Huyện Tiền Hải có 4 nhóm đất chính:
* Nhóm đất cát (C):
Diện tích 2.875 ha, phân bố chủ yếu trên nền địa hình cao trong và ngoài đê, tập trung chủ yếu ở các xã Nam Thịnh, Nam Phú, Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Long và ở rải rác các xã như Nam Hải, Tây Giang, Tây Lương, Tây Ninh, Đông Quý
Trang 30* Nhóm đất mặn (đất phù sa nhiễm mặn):
Đây là loại đất có diện tích lớn nhất phân bố ở hầu hết các xã trong huyện và tập trung chủ yếu ở các xã phía Đông huyện Tiền Hải Đất mặn của huyện có diện tích 11.300 ha và được chia làm 4 loại như sau:
+ Đất mặn sú vẹt (Mm): diện tích 900 ha
+ Đất mặn nhiều (Mn): diện tích 2.300 ha
+ Đất mặn trung bình (M): có diện tích 1.200 ha
+ Đất mặn ít (Mi): diện tích 6.900 ha
* Nhóm đất phù sa (P):
Tổng diện tích 3.606 ha phân bổ trên địa hình từ vàn cao đến vàn thấp ở các xã Nam Hải, Bắc Hải, Vân Trường, Nam Hà, Nam Hồng, Nam Chính, Tây Phong, Vũ Lăng…
* Nhóm đất phèn mặn (FM):
Thực chất là những ổ phèn do những quá trình rửa mặn các ion kiềm và
Nhìn chung, đất đai của huyện khá phì nhiêu được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng, tuy nhiên đây là vùng đất phù sa trẻ, mực nước ngầm nông, đa phần bị nhiễm mặn Việc thau chua, rửa mặn là yêu cầu tất yếu trong quá trình sử dụng
b) Tài nguyên nước
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân được lấy từ hai nguồn: Nguồn nước mặt và nước ngầm
Đặc biệt hiện nay Tiền Hải đang tiến hành khai thác mỏ nước khoáng
có chất lượng cao phục vụ thị trường trong và ngoài nước và có triển vọng phát triển mạnh
c) Tài nguyên rừng và thảm thực vật
Huyện Tiền Hải có 984,99 ha đất lâm nghiệp phân bố ở các xã ven biển chiếm 96,53% diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện, chủ yếu là rừng phi lao, rừng ngập mặn có tác dụng chắn sóng, chắn gió, chắn cát từ biển Đông
Trang 31d) Tài nguyên biển
lãnh hải, tiềm năng hải sản khá dồi dào Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Hải sản I, trong vùng biển thuộc hải phận Tiền Hải có ít nhất 46 loài cá có giá trị kinh
tế, 10 loài tôm, 5 loài mực với trữ lượng ước tính khoảng hàng chục ngàn tấn
e) Tài nguyên khoáng sản
khí, đã được khai thác để phục vụ công nghiệp gốm, sứ, thuỷ tinh, điện khí
Nước khoáng Tiền Hải có chất lượng tốt đang được khai thác ở độ sâu
450 m với trữ lượng lớn và đang được sản xuất theo công nghệ tiên tiến, với quy mô lớn phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Ngoài ra việc thăm dò mỏ dầu trong vùng thềm lục địa và vùng biển thuộc Tiền Hải mở ra khả năng lớn cho việc phát triển công nghiệp khai khoáng
4.1.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
- Tiền Hải có vị trí địa lí và nguồn tài nguyên trên mặt, trong lòng đất và ngoài biển khơi phong phú, thuận lợi cho việc phát triển một nền kinh tế đa dạng
- Đất đai được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng màu mỡ, phì nhiêu, trên nền địa hình khá bằng phẳng, kết hợp với nguồn nước dồi dào, khí hậu ôn hoà thuận lợi cho sinh trưởng của các loại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Huyện còn nhiều diện tích ao, hồ, đầm trong và ngoài đê nhiều khả năng nuôi trồng các loại thuỷ, hải sản
- Tài nguyên rừng không chỉ có tác dụng to lớn trong việc điều hoà khí hậu, chắn sóng, chắn gió, bảo vệ hệ thống đê điều mà còn góp phần tạo nên một hệ sinh thái phong phú đặc trưng của vùng ngập nước ven biển phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái và còn giữ vai trò quan trọng trong công tác an ninh quốc phòng
- Biển cả rộng lớn là nơi tiềm ẩn rất nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, giao lưu quốc tế và trong khu vực
Trang 32- Tài nguyên khoáng sản có giá trị như mỏ khí đốt, mỏ nước khoáng đã
và đang được khai thác phục vụ con người một cách có hiệu quả
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và nguồn lao động
- Dân số
Đến cuối năm 2015 toàn huyện có 227.811 khẩu, với 59.091 hộ Mật
và phân bố không đều giữa các xã trên
Trang 33Dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, UBND huyện và các xã, phong trào kế hoạch hoá gia đình được triển khai, thực hiện tích cực trên toàn huyện Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là: 0,88%, tỷ lệ giảm sinh 0,03% Tuy nhiên kết quả của công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình không ổn định, trên địa bàn toàn huyện vẫn còn tình trạng sinh con thứ ba
- Nguồn lao động
Theo số liệu thống kê năm 2015 toàn huyện có 125.751 người trong độ tuổi lao động chiếm 55,2% dân số, trong đó lao động làm việc trong ngành nông- lâm nghiệp chiếm chủ yếu 70,9%, số còn lại là lực lượng lao động tham gia vào các ngành sản xuất khác Nhìn chung số lao động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện chưa hợp lý, lực lượng tham gia vào các ngành công nghiệp, xây dựng còn thấp
4.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế
I Khu vực kinh tế nông nghiệp
a Ngành nông nghiệp:
Trang 34Ngành nông nghiệp của huyện Tiền Hải luôn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn sống cơ bản của đại bộ phận dân cư
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tiền Hải)
Năm 2015 sản lượng lúa toàn huyện đạt 140.771 tấn, là năm có năng suất và sản lượng lương thực cao, lương thực bình quân đầu người đạt 680,7kg
Trang 35- Lợn thịt Con 110560 1167800 96518 103918 108918 118720
Sản lượng thịt hơi xuất
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tiền Hải)
Ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng khá Các trang trại, gia trại chăn nuôi phát triển với quy mô thích hợp và nuôi theo hướng thâm canh
b Lâm nghiệp
Với đặc thù của một huyện đồng bằng ven biển, phần diện tích đất lâm nghiệp không lớn nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chắn gió, chắn sóng, chắn cát, bảo vệ hệ thống đê điều, khu dân cư, điều hoà khí hậu môi trường và bảo vệ hệ sinh thái vùng ngập nước ven biển Năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp là 984,99 ha, tăng 42,62ha so với năm 2010
c Kinh tế biển
Huyện đã tiến hành quy hoạch và cải tạo lại vùng bãi triều, vùng chuyển đổi, tháo gỡ những khó khăn về cơ chế quản lý, mở lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng, tổ chức đi thăm quan học tập mô hình kinh tế, khuyến khích nhân dân đầu tư vốn phát triển sản xuất Nuôi trồng thủy sản ngoài đê biển
Trang 36được mở rộng và đạt hiệu quả kinh tế cao Sản lượng đánh bắt khai thác đạt 10.700 tấn, tăng 12,3% so với năm 2014, trong đó riêng khai thác biển là 10.230 tấn
II Khu vực kinh tế công nghiệp
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được đẩy mạnh và phát triển với tốc độ khá Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2015 đạt 1450 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 20,8%
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề được duy trì, phát triển đã giải quyết cho nhiều lao động có việc làm, tăng thu nhập Đến nay có 27 làng nghề được tỉnh công nhận Các làng nghề này bước đầu đã được đầu tư kinh phí xây dựng hạ tầng, tổ chức các lớp dạy nghề, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, cải tiến mẫu mã, tạo điều kiện cho sản phẩm làng nghề vươn ra thị trường trong và ngoài tỉnh
III Khu vực kinh tế dịch vụ
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy các hoạt động kinh doanh và tăng nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hoá Các hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch của huyện những năm qua phát triển mạnh trên mọi lĩnh vực phục vụ kịp thời cho sản xuất, đời sống nhân dân Tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm 2015 đạt 6940 tỷ đồng
4.2 Thực trạng sử dụng đất đai
4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất
4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất trong địa giới hành chính
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 23.130,3 ha
A Đất nông nghiệp
Trang 37Bảng 4.4: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2015
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 11.657,83 78,25
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 11.056,04 74,21
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 10.697,70 71,80
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 358,34 2,41
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải)
Diện tích đất nông nghiệp năm 2015 của huyện là 16.083,9 ha, chiếm 65,91% diện tích toàn huyện, bình quân diện tích đất nông nghiệp trên hộ đạt 0,25ha Đất nông nghiệp phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn huyện, tập trung nhiều nhất ở xã Nam Phú 1.434,71ha, xã Nam Hưng 939,93 ha và ít nhất ở thị trấn Tiền Hải 37,42 ha, xã Nam Cường 199,42 ha, Trong đó :
a) Đất sản xuất nông nghiệp:
Diện tích 11.657,83ha, chiếm 78,25% diện tích đất nông nghiệp Bao gồm các loại đất sau:
- Đất trồng cây hàng năm: 11.056,04ha, chiếm 74,21% diện tích đất nông nghiệp, gồm:
+ Đất trồng lúa: 10.697,7ha, chiếm 71,80% diện tích đất nông nghiệp, bình quân đạt 0,18 ha/hộ Toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Đảng uỷ và chính quyền các cấp cùng với sự nỗ lực của nhân dân trong việc tăng cường đầu tư giống mới, áp dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần thúc đẩy đưa sản lượng lúa toàn huyện năm 2015 đạt 140.771 tấn, là năm có năng suất và sản lượng lương thực đạt cao