Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thân tàu, trang thiết bị Số đơn vị phí tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B Trong đó: - A: Số đơn vị phí căn cứ tổng dung tích của tàu
Trang 1ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN, AN NINH TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH
BIỂN VÀ PHÍ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 05/5/2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận
hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam, như sau:
Trang 2Điều 2 Người nộp phí
Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Namthực hiện các công việc sau:
1 Kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển;
2 Kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư (sau đây gọi tắt làsản phẩm công nghiệp) lắp đặt trên tàu biển và công trình biển;
3 Đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, côngtrình biển; phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC) là số đơn vị phí được xác định theocác loại hình công việc kiểm định thực hiện và các thông số đặc trưng của tàu biển
và công trình biển Số ĐVPTC được nêu ở các phần tương ứng của Biểu mức phíban hành kèm theo Thông tư này
2 Số đơn vị phí theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (ĐVPTG)được xác định theo công thức: ĐVPTG = 400 x k
Trong đó:
- 400: Số đơn vị phí tính cho 01 lần thực hiện công việc kiểm định;
- Tàu biển mang cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam, hệ số k = 1;
- Tàu biển mang cấp của Đăng kiểm nước ngoài, hệ số k = 1,5;
- Công trình biển, hệ số k = 2,5
3 Giá trị của một đơn vị phí (α) được xác định như sau:) được xác định như sau:
a) Đối với tàu biển thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam: α) được xác định như sau:
= 1.700 đồng
b) Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam hoặc mang cờ quốc tịchnước ngoài mang cấp của Đăng kiểm nước ngoài và công trình biển thuộc phạm vigiám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam: α) được xác định như sau: = 0,50 Đô la Mỹ
4 Chi phí khác (CPK) bao gồm các khoản chi phí: Đi lại, ăn ở, thông tin liênlạc phục vụ cho công việc kiểm định Các khoản chi phí này tính theo chi phí thực
tế, có sự xác nhận của đại diện của cơ quan, đơn vị và được cơ quan, đơn vị chịutrách nhiệm thanh toán phí kiểm định chấp nhận
Điều 4 Biểu mức thu phí
1 Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bao gồm 03 Biểu mức thu phínhư sau:
a) Biểu mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, côngtrình biển;
b) Biểu mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng sản phẩmcông nghiệp lắp đặt cho tàu biển, công trình biển;
Trang 3c) Biểu mức thu phí đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn theo
Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế (Bộ luật ISM); phí phê duyệt kế hoạch, đánh giá
và chứng nhận an ninh tàu biển theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển, cảng biển(Bộ luật ISPS) và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hànghải theo Công ước Lao động hàng hải năm 2006
2 Mức thu tại các Biểu mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này đã baogồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận chấtlượng và an toàn kỹ thuật cho tàu biển, công trình biển (theo quy định tại Thông tư
số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn
kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải) và chi phí về ăn
ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm định (chi phí này thực hiệntheo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập)
Điều 5 Phương pháp tính phí kiểm định
1 Phương pháp tính phí kiểm định tiêu chuẩn (PKĐTC): Áp dụng cho tất cảcác công việc kiểm định có số đơn vị phí tiêu chuẩn nêu trong các Biểu mức thuphí ban hành kèm theo Thông tư này
Phí kiểm định tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
PKĐTC = PTC + CPK
Trong đó:
- PTC: Phí tiêu chuẩn;
+ Đối với tàu biển và sản phẩm công nghiệp: PTC = α) được xác định như sau: x ĐVPTC
+ Đối với công trình biển: PTC được tính bằng 1,5 lần ứng với các loại hìnhkiểm tra và các đối tượng kiểm tra tương ứng của tàu biển
c) Đối với trường hợp thời gian giám sát đóng mới, hoán cải tàu biển, côngtrình biển bị kéo dài quá thời gian quy định trong hợp đồng giám sát kỹ thuật được
ký kết giữa Cục Đăng kiểm Việt Nam (hoặc các Chi cục trực thuộc Cục Đăngkiểm Việt Nam) với khách hàng thì phí kiểm định phải được tính thêm số phí kiểmđịnh tính theo thời gian thực hiện công việc thực tế trong giai đoạn thời gian kéodài
Trang 4d) Đối với tính phí kiểm định kiểm tra tàu đang khai thác, nếu đăng kiểmviên phải tăng số lần thực hiện công việc kiểm định do phải thực hiện giám sát,kiểm tra bổ sung thì phí kiểm định phải được tính thêm số phí kiểm định tính theothời gian thực hiện công việc bổ sung thực tế.
Phí kiểm định theo thời gian được tính theo công thức:
2 giờ đến 4 giờ tính là một lần Thời gian đi lại, chờ đợi thực hiện công việc kiểmđịnh và thời gian lập hồ sơ kiểm định không được tính vào số giờ để xác định sốlần thực hiện công việc kiểm định
- CPK: Chi phí khác
3 Các trường hợp tính phí kiểm định khác
a) Đối với các tàu biển hoặc công trình biển Cục Đăng kiểm Việt Namkhông thực hiện việc phân cấp mà chỉ thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật, thìviệc tính phí kiểm định các hạng mục tương ứng được thực hiện như đối với tàu,công trình biển được phân cấp
b) Đối với các công việc kiểm định được thực hiện theo nội dung thỏa thuậngiữa Cục Đăng kiểm Việt Nam và Đăng kiểm nước ngoài thì phí kiểm định đượcxác định theo thỏa thuận giữa Cục Đăng kiểm Việt nam với Đăng kiểm nước ngoài
và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán phí
c) Đối với dịch vụ giám sát, kiểm tra các công trình biển chưa nêu trong cácBiểu mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, phí kiểm định đượctính theo hợp đồng thỏa thuận giữa Cục Đăng kiểm Việt Nam và khách hàng Mứcphí kiểm định được tính theo ngày làm việc và tối thiểu bằng 60% mức phí kiểm
định của Đăng kiểm nước ngoài tham gia thực hiện đối với công việc tương ứng.
d) Phí kiểm định theo các Biểu mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4Thông tư này chưa gồm các khoản phí mà chủ tàu phải nộp theo quy định phápluật của quốc gia mà tàu, công trình biển mang cờ quốc tịch
đ) Đối với các loại hình kiểm tra, đánh giá các sản phẩm công nghiệp và các
cơ sở chế tạo, sửa chữa, cung cấp dịch vụ, thử nghiệm của các lĩnh vực đăng kiểm
khác có tính chất tương tự như đối với tàu biển, công trình biển do Cục Đăng kiểmViệt Nam thực hiện cũng được tính phí theo quy định tại Thông tư này
Điều 6 Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1 Cơ quan Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng các
Trang 52 Các khoản phí quy định tại Thông tư này là khoản thu không thuộc ngânsách nhà nước Cơ quan thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luậtđối với số phí thu được và được quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộpthuế theo quy định.
3 Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế
độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tạiThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông
tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 vàNghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Điều 7 Tổ chức thực hiện
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
2 Thông tư này thay thế Quyết định số 184/2003/QĐ-BTC ngày 04/11/2003của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật vàchất lượng tàu biển và công trình biển thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm ViệtNam, Quyết định số 12/2003/QĐ-BTC ngày 24/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật
tư thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam, Quyết định số BTC ngày 07/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm thời mức thu,nộp, quản lý và sử dụng phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấpgiấy chứng nhận an ninh tàu biển theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và bếncảng và Quyết định số 77/BVGCP-CNTDDV ngày 11/08/1998 của Ban vật giáChính phủ ban hành Biểu giá đánh giá Hệ thống quản lý an toàn cho công ty và tàubiển theo Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế
95/2004/QĐ-3 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổchức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
Trang 6- Cơ quan Trung ương của các
- Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
LƯỢNG TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN
Chương I PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÓNG MỚI
TÀU BIỂN
I Phí kiểm định giám sát đóng mới phần phân cấp
1 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thân tàu, trang thiết bị
Số đơn vị phí tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số 1.1
- B: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 1.2
Trang 7Tàu chở hàng rời, tàu chở quặng, tàu chở gỗ, tàu chở
xi măng, tàu chở đá vôi, tàu chở ô tô, tàu chở
container
1,10
4 Tàu kéo, tàu hoa tiêu, tàu công tác, tàu công trình, tàu tuần tra, tàu vỏ hợp kim nhôm, tàu vỏ phi kim loại 1,20
5 Tàu chở dầu, tàu chở hàng hỗn hợp quặng/dầu, tàu chởhàng nguy hiểm, tàu chở nhựa đường 1,40
6
Tàu chạy bằng buồm hoặc buồm và động cơ, tàu
nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, kho chứa nổi và
công trình biển di động, tàu cao tốc, cần cẩu nổi, ụ nổi,
tàu có từ hai thân trở lên, tàu khách, du thuyền
1,50
7 Tàu chở xô hóa chất, tàu chở xô khí hóa lỏng 2,00
2 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống máy tàu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x CTrong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất (sức ngựa) của các máy chính
và các máy phụ được nêu trong Biểu số 1.3;
- B: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 1.4;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số1.5
Biểu số 1.3:
Trang 8TT
Tổng công suất máy chính và các máy
3 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần nồi hơi
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.6
Trang 95 Trên 4 đến 6 2.750
4 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị điện
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.7
Chuyển đổi giữa kW và kVA theo công thức sau: 1,00 kW = 1,25 kVA
5 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống tự động và điều khiển từ xa: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x CTrong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất máy chính và cấp tự động hóađược nêu trong Biểu số 1.8;
- B: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 1.4;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số1.5
x 0,8
1.050 + 1.000) x 0,6
(Ne-1.600 + (Ne-1.000) x 0,8
4 Trên 2.000 đến 5.000
2.250 +(Ne-2.000)
1.650+ 2.000) x 0,4
(Ne-2.400 + (Ne-2.000) x 0,6
Trang 10x 0,4
2.850 + 5.000) x 0,2
(Ne-4.200 + (Ne-5.000) x 0,4
6 Trên 10.000
6.050 +(Ne-10.000)
x 0,2
3.850 + 10.000) x0,12
(Ne-6.200 + (Ne-10.000) x
0,2
6 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lạnh bảo quản hàng:
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.9
7 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lầu lái
Số đơn vị phí tiêu chuẩn căn cứ theo tổng dung tích của tàu và cấp hệ thống lầu lái được nêu trong Biểu số 1.10
8 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần bình chịu áp lực
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.11
Biểu số 1.11:
Trang 11Số TT Tổng thể tích các bình, V (m3) Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần mạn khô
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.1
2 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị an toàn
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trang 123 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang bị vô tuyến điện
a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.4
b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.5
1 Tàu khách,Tàu không phải là tàu khách có GT>300 750
2 Tàu không phải là tàu khách 100<GT≤300 500
3 Tàu không phải là tàu khách GT≤100 300
Trang 134 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
do dầu
a) Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu chở dầu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.6
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.7
c) Phí kiểm định giám sát đóng mới hệ thống rửa bằng dầu thô
Số đơn vị phí được nêu trong Biểu số 2.8
Trang 141 Đến 30.000 8.000
5 Từ 100.000 trở lên, mức trọng tải toàn
phần tăng trong khoảng từ 1 đến 10.000
so với mức 100.000
10.500+ 90Ghi chú:
- Cách tính phí tại điểm 5 Biểu nêu trên cụ thể như sau: Đối với tàu có tảitrọng toàn phần cao hơn mức 100.000 tấn thì Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC) =10.500 (ĐVPTC của tàu 100.000 tấn) + 90 ĐVPTC cho mỗi khoảng 10.000 tấn tảitrọng tăng thêm (tải trọng biến động tăng trong khoảng 1 đến 10.000 tấn so vớimức 100.000 tấn)
Ví dụ: Các tàu có tải trọng toàn phần trong khoảng từ 100.001 đến 109.999tấn thì ĐVPTC = 10.500 + 90 = 10.590 Các tàu có tải trọng toàn phần trong khoảng
từ 110.001 đến 119.999 tấn thì ĐVPTC = 10.500 + 90 + 90 =10.680
Các Biểu phí tại Chương I (trừ các Biểu số: 1.20, 1.22, 1.24B, 1.24C, 1.28)
và Biểu số 2 Chương II Phần thứ hai có cách tính tương tự
- Trong trường hợp kiểm tra hệ thống rửa bằng dầu thô được thực hiện màkhông phải vào trong két dầu hàng, số đơn vị phí tiêu chuẩn sẽ được tính theo tiếta.4 điểm 5 mục II chương IV Phần này
5 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
Trang 15- Nếu tàu được trang bị hệ thống thu gom hơi hữu cơ (VOC) phải cộng thêm
số đơn vị phí tiêu chuẩn là 1.000
- Nếu tàu được trang bị hệ thống làm sạch khí thải đối với ô xít lưu huỳnh(SOx) và/hoặc ô xít Ni tơ (NOx) phải cộng thêm số đơn vị phí tiêu chuẩn là 1.000
8 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
do rác thải: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.12
Trang 169 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên:
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.13
10 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống chống hà của tàu:
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.14
11 Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thiết bị nâng hàng
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.15
Trang 17Đối với sàn nâng và thang máy, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng số đơn vị phítiêu chuẩn nêu ở Biểu số 2.15 nhân với hệ số 3.
Chương II PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ
TÀU BIỂN
1 Phí thẩm định thiết kế đóng mới: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng10% số đơn vị phí tiêu chuẩn thẩm định an toàn kỹ thuật và chất lượng đóng mớitương ứng
2 Phí thẩm định thiết kế sao duyệt, thiết kế duyệt lại, thiết kế sửa đổi: Sốđơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng 30% số đơn vị phí tiêu chuẩn thẩm định thiết
kế đóng mới tương ứng
3 Phí thẩm định thiết kế hoán cải: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng50% số đơn vị phí tiêu chuẩn thẩm định thiết kế đóng mới tương ứng
Chương III PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐO VÀ TÍNH
DUNG TÍCH TÀU BIỂN
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x C x DTrong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ tổng dung tích tàu được nêu trong Biểu số 3.1;
- B: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 3.2;
- C: Hệ số căn cứ quy định đo dung tích được nêu trong Biểu số 3.3;
- D: Hệ số căn cứ loại công việc đo dung tích được nêu trong Biểu số 3.4.Biểu số 3.1:
Trang 18TT
1 Tàu khách, tàu nghiên cứu khoa học, tàu chế biến hải sản 1,50
Biểu số 3.3:
Số
TT
1 Quy định đo dung tích Panama, kênh Suez 2,00
2 Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển 1969 1,00
3 Quy định đo dung tích quốc gia 0,80
Biểu số 3.4:
Số
TT
3 Đo dung tích cho chiếc tàu thứ 2 trở lên của các tàu cùng loạt 0,75
Ghi chú: Tàu cùng loạt là tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùngmột cơ sở đóng tàu
Chương IV PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN
ĐANG KHAI THÁC
I Phí kiểm định phần phân cấp
1 Phí kiểm định phần thân tàu và trang thiết bị
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo côngthức: ĐVPTC = A x B x C
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số4.1;
- B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2;
- C: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 4.3
Biểu số 4.1:
2 Trên 50 đến 100 130 + (GT-50) x 3,0
Trang 19Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị phí (A)
3 Tàu chở hàng rời, tàu chở quặng, tàu chở gỗ, tàu chở ximăng, tàu chở đá vôi, tàu chở ô tô, tàu chở container 1,10
4 Tàu kéo, tàu hoa tiêu, tàu công tác, tàu công trình, tàu tuần tra, tàu vỏ hợp kim nhôm, tàu vỏ phi kim loại 1,20
5 Tàu chở dầu, tàu chở hàng hỗn hợp quặng/dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở nhựa đường 1,406
Tàu chạy bằng buồm hoặc buồm và động cơ, tàu
nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, kho chứa nổi,
công trình biển di động, tàu cao tốc, cần cẩu nổi, ụ nổi,
tàu có từ hai thân trở lên, tàu khách, du thuyền
1,50
7 Tàu chở xô hóa chất, tàu chở xô khí hóa lỏng 2,00
Trang 20b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phítiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêuchuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50
Nếu đợt kiểm tra định kỳ kết hợp với kiểm tra tăng cường để chứng nhận trẻhóa thân tàu thì số đơn vị phí tiêu chuẩn của đợt kiểm tra này được tính bằng sốđơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ nhân với hệ số 1,20
2 Phí kiểm định phần hệ thống máy tàu
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo côngthức sau: ĐVPTC = A x B x C x D
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất (sức ngựa) của các máy chính
và các máy phụ được nêu trong Biểu số 4.4;
- B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 4.5;
- D: Hệ số căn cứ số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số 4.6.Biểu số 4.4:
Số
TT
Tổng công suất máy chính và
Trang 21Tàu áp dụng kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu: Số đơn vị phí tiêu chuẩnkiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhânvới hệ số 1,20.
3 Phí kiểm định phần trang thiết bị điện
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn trong Biểu số 4.7
Biểu số 4.7:
Số
TT
Tổng công suất định mức của các
máy phát điện, P (kVA)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêuchuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50
4 Phí kiểm định trên đà và gia hạn kiểm định trên đà
Trang 22a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra trên đà được tính bằng số đơn vị phítiêu chuẩn kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị.
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra trên đà được tính bằng
số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị nhân với hệ
số 0,7
5 Phí kiểm định nồi hơi và gia hạn kiểm định nồi hơi
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra nồi hơi được nêu trong Biểu số 4.8
c) Đối với nồi hơi có bộ quá nhiệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính tăngthêm 10% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 4.8
d) Đối với kiểm tra thiết bị hâm dầu nóng (Thermal oil heater), số đơn vị phítiêu chuẩn được tính theo Biểu số 4.8 nêu trên Hệ số chuyển đổi giữa sản lượnghơi (tấn/giờ) và công suất của thiết bị hâm dầu như sau:
E (tấn/giờ) = Công suất của thiết bị hâm dầu (kW) x 1,43 x 103
6 Phí kiểm định bình chịu áp lực, gia hạn kiểm định bình chịu áp lực
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra bình chịu áp lực được nêu trong Biểu số4.9
Trang 236 Trên 25 605+(V-25) x 10,tối đa 1.600 605+(V-25) x 10,tối đa 1.600 302+(V-25) x 3,tối đa 1.600
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra bên trong/thử áp lựcbình chịu áp lực được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra bên trong/thứ áplực bình chịu áp lực nhân với hệ số 0,7
7 Phí kiểm định trục chân vịt và gia hạn kiểm định trục chân vịt
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra trục chân vịt được nêu trong Biểu số4.10
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra trục chân vịt tính bằng
số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra trục chân vịt nhân với hệ số 0,7
c) Đối với tàu được trang bị chân vịt biến bước số đơn vị phí tiêu chuẩnnhân với hệ số 1,5
d) Đối với tàu hệ trục đặc biệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn nhân với hệ số 1,8
8 Phí kiểm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa (áp dụng đối với
các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung MO, MC, MO.A, MO.B, MO.C hoặc MO.D)
a) Kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo côngthức: ĐVPTC = A x B x C x D
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất các máy chính được nêu trongBiểu số 4.11;
- B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 4.5;
- D: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số4.6
Biểu số 4.11:
Số
TT
Tổng công suất máy chính,
Trang 249 Phí kiểm định hệ thống lạnh bảo quản hàng
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số4.12
10 Phí kiểm định hệ thống lầu lái (Áp dụng cho các tàu có dấu hiệu cấp
tàu bổ sung BRS, BRS1 hoặc BRS1A)
a) Kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 4.13Biểu số 4.13:
b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí
tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2,0
Trang 25II Phí kiểm định phần theo công ước quốc tế và quy phạm quốc gia liên quan
1 Phí kiểm định phần mạn khô
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số5.1
2 Phí kiểm định phần an toàn kết cấu
a) Nếu đợt kiểm tra an toàn kết cấu được tiến hành đồng thời với kiểm traphân cấp thì không tính phí kiểm tra an toàn kết cấu
b) Nếu đợt kiểm tra an toàn kết cấu được tiến hành riêng, không trùng vớikiểm tra phân cấp, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng tổng số đơn vị phí tiêuchuẩn kiểm tra phân cấp thân tàu và trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang thiết bịđiện và hệ thống tự động và điều khiển từ xa của đợt kiểm tra tương ứng
c) Số đơn vị phí kiểm tra trên đà theo yêu cầu kiểm tra an toàn kết cấu đượctính bằng số đơn vị phí kiểm tra trên đà phân cấp
3 Phí kiểm định phần an toàn trang thiết bị
a) Phí kiểm tra hàng năm
Số đơn vị phí tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trang 26Số TT Tổng dung tích (GT) Số đơn vị phí (A)
2 Tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất 1,8
3 Tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm 1,5
b) Phí kiểm tra chu kỳ, kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tínhbằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5
4 Phí kiểm định phần an toàn vô tuyến điện
a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.4
b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.5
Trang 271 Tàu kháchTàu không phải là tàu khách có GT>300 400 300
2 Tàu không phải là tàu khách 100<GT≤300 300 200
3 Tàu không phải là tàu khách GT≤100 200 150
5 Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
a) Phí kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầua.1) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theocông thức: ĐVPTC = A x B
1 Tàu được trang bị hệ thống rửa bằng dầu thô (COW) và hệ thống theo dõi và kiểm soát thải dầu (ODM) 1,3
2 Tàu được trang bị hệ thống theo dõi và kiểm soát thải dầu (ODM) 1,1
Trang 28a.2) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phítiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
a.3) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phítiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50
a.4) Phí kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống rửa bằng dầu thô (COW):Đối với các tàu được trang bị hệ thống rửa bằng dầu thô, số đơn vị phí tiêu chuẩnkhi thực hiện kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống này được tính bằng số đơn
vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 0,5
b) Phí kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy
b.1) Phí kiểm tra hàng năm
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.8
Trang 295 Trên 2.000 đến 5.000 480 + (GT-2.000) x 0,01
6 Trên 5.000 đến 10.000 510 + (GT-5.000) x 0,006
7 Trên 10.000 540 + (GT-10.000) x 0,004
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí
tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêuchuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50
7 Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm nướcthải của tàu được nêu trong Biểu số 5.10
8 Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí
a) Phí kiểm định hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số5.11
Biểu số 5.11:
Số
TT Tổng công suất máy chính, Ne (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn
Trang 30- Nếu tàu được trang bị hệ thống thu gom hơi hữu cơ (VOC) thì cộng thêm
số đơn vị phí tiêu chuẩn là 450
- Nếu tàu được trang bị hệ thống làm sạch khí thải đối với ô xít lưu huỳnh(SOx) và/hoặc ô xít ni tơ (NOx) thì cộng thêm số đơn vị phí tiêu chuẩn là 450
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phítiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêuchuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50
9 Phí kiểm định phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên
a) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn trong Biểu số 5.12
10 Phí kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.13
11 Phí kiểm định phần thiết bị nâng hàng
a) Phí kiểm tra thiết bị nâng hàng
Trang 31Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x C x nTrong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tải trọng làm việc an toàn của thiết bị nângđược nêu trong Biểu số 5.14;
- B: Hệ số căn cứ theo kiểu làm việc của thiết bị nâng hàng được nêu trongBiểu số 5.15;
- C: Hệ số căn cứ theo tuổi của thiết bị nâng trong Biểu số 5.16;
- n: Số lượng thiết bị nâng có cùng tải trọng làm việc an toàn
Số đơn vị phí (A)
Tổng kiểm tra hàng năm
b) Thử tải thiết bị nâng hàng: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu
số 5.17 cho mỗi thiết bị nâng