1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thông tư 13 2015 TT-BCT về mẫu biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

19 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 125,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư 13 2015 TT-BCT về mẫu biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường tài liệu, giáo...

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2013/TT-BCT NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ MẪU BIÊN BẢN, QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA QUẢN LÝ

THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường và Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra

và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Thông

tư số 26/2013/TT-BCT).

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-BCT

1 Sửa đổi mục Đ Điều 3 như sau:

“Đ Trong trường hợp xử phạt đối tượng có nhiều hành vi vi phạm hành chính mà không đủ khoảng trống để ghi nội dung xử phạt theo quy định hoặc trường hợp xử phạt cần nhiều hơn 04 liên bản chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ09/M) thì người có thẩm quyền xử phạt có thể căn cứ mẫu này để thiết lập

Trang 2

nội dung quyết định xử phạt trên máy vi tính, in khổ giấy A4 và lấy số quyết định theo quy định khi ký ban hành quyết định xử phạt.”

2 Bổ sung điểm c khoản 6 Điều 5 như sau:

“c) Trường hợp liên 2 ấn chỉ đã lập nhưng không có đối tượng để giao vì lý do khách quan thì lưu tại quyển ấn chỉ.”

3 Ban hành 07 (bảy) mẫu ấn chỉ thay thế các mẫu ấn chỉ sử dụng trong hoạt động

xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B

và khoản 2 mục C Điều 3, như sau:

a) Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính (MBB07/M);

b) Biên bản bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (MBB08/M);

c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ09/M);

d) Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính (MQĐ11/M);

đ) Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB11/M);

e) Biên bản tiêu hủy hoặc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB12/M);

g) Biên bản xác minh hoặc làm việc (MBB10/M)

Điều 2 Điều khoản thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2015

2 Bãi bỏ các mẫu ấn chỉ quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B và khoản 2 mục C Điều 3 Thông tư số 26/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

3 Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Thủ trưởng các đơn

vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ

tướng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Trang 3

- Văn phòng Quốc hội;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Website Chính phủ; website Bộ Công

Thương;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ,

Cục thuộc Bộ Công Thương;

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc

TƯ;

- SCT, Chi cục QLTT tỉnh, thành phố

- Lưu: VT, PC, QLTT (05)

Đỗ Thắng Hải

………

………

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số:………… BB/-TGTV

…………, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính số: ……… /QĐ-TGTV ngày … tháng …… năm …… của Vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……… tại

Tổ kiểm tra của: gồm có:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số:

Trang 4

- Cơ quan phối hợp (nếu có): gồm có:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

Đại diện chính quyền là ông (bà):

Chức vụ: ……… Đơn vị:

Người chứng kiến là ông (bà):

Nghề nghiệp/chức vụ:

Địa chỉ/đơn vị:

Người chứng kiến là ông (bà):

Nghề nghiệp/chức vụ:

Địa chỉ/đơn vị:

Đã tiến hành tạm giữ tang vật/phương tiện/giấy tờ theo thủ tục hành chính: - Của ông (bà)/tổ chức:

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:

Địa chỉ/quốc tịch:

Số ĐKKD/CMND/hộ chiếu (nếu có): ……… Cấp ngày: ………… tại:

Do ông (bà): là đại diện

- Không/chưa xác định được đối tượng vi phạm/chủ sở hữu hợp pháp của tang vật/ phương tiện/giấy tờ bị tạm giữ

Tang vật/phương tiện bị tạm giữ gồm:

STT Tên tang vật/phương tiện

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, số đăng ký của tang vật/phương tiện

Đơn vị tính

Số lượng

Tình trạng tang vật/ phương tiện

Trang 5

Giấy tờ bị tạm giữ gồm:

Niêm phong tang vật/phương tiện/giấy tờ bị tạm giữ (nếu có):

Ý kiến của chủ/đại diện chủ sở hữu tang vật/phương tiện/giấy tờ bị tạm giữ (nếu có):

Ý kiến của người chứng kiến/đại diện chính quyền (nếu có):

Tang vật/phương tiện/giấy tờ bị tạm giữ được giao cho: là: bảo quản Biên bản này được lập thành 03 bản; 01 bản giao cho cá nhân/tổ chức bị tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ, 01 bản lưu hồ sơ vụ việc và 01 bản lưu quyển ấn chỉ; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và

ký tên dưới đây./

CHỦ/ĐẠI ĐẠI DIỆN ĐẠI DIỆN NGƯỜI RA TỔ

Trang 6

CHỦ SỞ HỮU

TANG VẬT/

PHƯƠNG

TIỆN/GIẤY

TỜ

(Ký, ghi rõ họ,

tên)

CHÍNH QUYỀN/

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

CƠ QUAN PHỐI HỢP

(Ký, ghi rõ

họ, tên)

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ

(Ký, ghi rõ

họ, tên)

TRƯỞNG

TỔ KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ

họ, tên)

………

………

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- Số:………… BB/-BHH MBB08/M-Liên …………, ngày … tháng … năm … 1

BIÊN BẢN Bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng Căn cứ khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính số: ………/QĐ-TGTV ngày …… tháng …… năm ……… của

Căn cứ Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính số: ………/BB-TGTV ngày …… tháng … năm ……… của

Căn cứ giá bán:

Vào hồi…… giờ …… ngày … tháng … năm …… tại:

Cơ quan bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng: gồm có: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số: - Cơ quan phối hợp (nếu có): gồm có: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

Trang 7

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

Bên mua hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng là ông (bà)/tổ chức:

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:

Địa chỉ:

Số ĐKKD/CMND/ hộ chiếu (nếu có): ……… Cấp ngày: ……… tại:

Mã số thuế (nếu có): Hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng được bán như sau:

STT Tên hàng hóa,vật phẩm Đơn vịtính Sốlượng Đơn giá Thành tiền Tình trạng hànghóa, vật phẩm

Trang 8

Tổng số gồm: ……… (bằng chữ: ) loại hàng hóa Tổng số tiền: ……… (bằng chữ: đồng) Bên mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua hàng bàng tiền mặt/chuyển khoản vào tài khoản tạm gửi số: trước ngày … tháng …… năm …… Biên bản được lập thành 03 bản: 01 bản giao cho bên mua, 01 bản lưu hồ sơ vụ việc, 01 bản lưu quyển ấn chỉ; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và ký tên dưới đây./

CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

CƠ QUAN BÁN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

………

………

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số:

Trang 9

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ các Điều 45, 52, 57, 67, 68, 70, 73, 78 và 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ:

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ………/BB-VPHC do:

lập hồi … giờ … ngày … tháng …… năm …… tại

Căn cứ

Căn cứ văn bản giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số: … ngày … tháng … năm

của:

Tôi là: ……… Chức vụ:

Đơn vị:

QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……… Ngày sinh:

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:

Địa chỉ/quốc tịch:

Số ĐKKD/CMND/hộ chiếu (nếu có): ……… Cấp ngày: ……… tại:

Đã có hành vi vi phạm hành chính, với hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Trang 10

Các tình tiết tăng nặng/hoặc giảm nhẹ đã áp dụng (nếu có):

Các nội dung khác (nếu có):

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ………… Điều 3 Quyết định này được giao cho:

1 Cá nhân/tổ chức có tên tại Điều 1 để chấp hành trong thời hạn …… ngày kể từ ngày được giao/nhận Quyết định này; phải nộp tiền phạt tại:

………; quá thời hạn nói trên, nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp theo quy định tại các Điều 78 và 86 Luật

Xử lý vi phạm hành chính Cá nhân/tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật

2 Giao cho ông (bà): ……… Chức vụ:

Trang 11

Đơn vị: Cùng với: tổ chức thực hiện Quyết định này./

- Như khoản 1 Điều 3;

- Nơi thu tiền phạt;

- Lưu: Ấn chỉ

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

………

………

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số:

/QĐ-TTTH MQĐ11/M-Liên …………, ngày … tháng … năm … 1

QUYẾT ĐỊNH

Tịch thu tang vật, phương tiện hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính

Căn cứ khoản 2 Điều 65, khoản 2 Điều 66 và khoản 4, 5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý

vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính số: …… /QĐ-TGTV ngày ……… tháng …… năm …… của Căn cứ kết quả thông báo trên: ………đã đăng tin và niêm yết công khai tại: ……… về việc xác định người vi phạm/chủ sở hữu hợp pháp của tang vật, phương tiện từ ngày

…… tháng …… năm … đến ngày … tháng … năm …

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ……… /BB-VPHC do lập hồi …… giờ … ngày … tháng …… năm …… tại (nếu có); Tôi là: ……… Chức vụ: Đơn vị:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/ tiêu hủy tang vật vi

phạm hành chính:

- Của ông (bà)/tổ chức: ……… Ngày sinh:

Trang 12

Địa chỉ/quốc tịch:

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:

Số ĐKKD/CMND/hộ chiếu (nếu có): ……… Cấp ngày: ………… tại:

- Không xác định được đối tượng vi phạm/chủ sở hữu hợp pháp của tang vật/phương tiện đang bị tạm giữ Tang vật, phương tiện bị tịch thu/ tang vật vi phạm hành chính bị tiêu hủy:

Lý do tịch thu/tiêu hủy:

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 3 Quyết định này được giao cho: 1 Cá nhân/tổ chức có tên tại Điều 1 để chấp hành và có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật 2 Ông (bà): ……… Chức vụ:

Đơn vị:

Cùng với: tổ chức thực hiện Quyết định này./ Nơi nhận: - Như khoản 1 Điều 3; - Hồ sơ vụ việc; - Lưu: Ấn chỉ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ………

………

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: /BB-TTTV MBB11/M-Liên 1 …………, ngày … tháng … năm …

Trang 13

BIÊN BẢN

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 81 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Thi hành Quyết định: ……… số:

………/QĐ-

ngày …… tháng …… năm …… của

Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm …… tại

Cơ quan tiến hành tịch thu: gồm có: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Biển hiệu số: - Cơ quan phối hợp (nếu có): gồm có: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

- Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

Người chứng kiến: - Ông (bà): ……… Nghề nghiệp/chức vụ: Địa chỉ/đơn vị:

- Ông (bà): ……… Nghề nghiệp/chức vụ: Địa chỉ/đơn vị:

Đã tiến hành tịch thu tang vật/phương tiện vi phạm hành chính: - Của ông (bà)/tổ chức:

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:

Địa chỉ/quốc tịch:

Số ĐKKD/CMND/hộ chiếu (nếu có): ……… Cấp ngày: ………

tại:

- Không xác định được đối tượng vi phạm/chủ sở hữu hợp pháp của tang vật/phương tiện đang bị tạm giữ Tang vật/phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu gồm:

STT Tên tang vật/Chủng loại, nhãn hiệu,Đơn vịSố Tình trạng tang

Trang 14

phương tiện xuất xứ, số đăng ký củatang vật/phương tiện tính lượng vật/ phương tiện

Tình trạng tang vật/phương tiện có thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ (nếu có):

Niêm phong tang vật/phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu (nếu có):

Ý kiến của người/đại diện tổ chức vi phạm (nếu có):

Trang 15

Ý kiến của người chứng kiến (nếu có):

Việc tịch thu kết thúc vào hồi …… giờ … ngày … tháng … năm ……; Biên bản này được lập thành 03 bản: 01 bản giao cho cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, 01 bản lưu hồ sơ vụ việc và 01 bản lưu quyển ấn chỉ; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và ký tên dưới đây./ CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ, tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ, tên) ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP (Ký, ghi rõ họ, tên) NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM TẠM GIỮ (Ký, ghi rõ họ, tên) ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỊCH THU (Ký, ghi rõ họ, tên) ………

………

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: /BB-THTV MBB12/M-Liên …………, ngày … tháng … năm … 1

BIÊN BẢN Tiêu hủy hoặc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ khoản 2 Điều 65, khoản 2 Điều 66 và điểm e khoản 1 Điều 82, khoản 4, 5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Căn cứ Quyết định ……… số: ………/QĐ

ngày …… tháng …… năm …… của

Vào hồi … giờ …… ngày … tháng … năm … tại

Hội đồng tiêu hủy/xử lý tang vật/phương tiện vi phạm hành chính gồm có: - Ông (bà): ……… Chức vụ: ……… Đơn vị:

Ngày đăng: 24/10/2017, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w