Khó khăn: Cũng như các đơn vị khác sức ép cân đối giá thành do các yếu tố đầu vào và giá nhiên liệu tăng liên tục là khó khăn lớn nhất; dịch vụ vận chuyển đường sắt có nhiều khó khăn do
Trang 1MỤC LỤC
1 Mục lục 1
2 Chương trình đại hội 2
3 Báo cáo của HĐQT trình đại hội 3
- Kết quả SXKD và đầu tư năm 2008 3
- Tờ trình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ 9
- Kế hoạch SXKD và đầu tư năm 2009 10
- Kế hoạch phát hành cổ phiếu năm 2009 11
- Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2009 12
- Thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát 13
- Tờ trình về việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận ĐKKD 15
- Tờ trinh về việc thay đổi điều lệ 16
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI
8h00- 8h30 Đón đại biểu và xác nhận tư cách cổ đông BKS, Tổ QLCĐ 8h30- 8h35 Giới thiệu thành phần tham dự, thông báo
chương trình làm việc, giới thiệu Chủ toạ Đại diện HĐQT 8h35- 8h45 Chủ toạ cử thư ký và Đại hội bầu ban kiểm
8h45- 8h50 Báo cáo xác nhận tư cách đại biểu Đại diện BKS 8h50- 9h00 Chủ toạ đọc lời khai mạc, thông qua chương
trình và nội dung Đại hội Chủ tịch HĐQT 9h00- 9h30 Thông qua Báo cáo của HĐQT về kết quả
9h30- 9h45 Báo cáo của Ban kiểm soát Trưởng BKS 9h45- 10h00 Báo cáo việc phân phối sử dụng lợi nhuận và
trích lập các quỹ năm 2008 Đại diện HĐQT 10h00- 10h20 Thông qua nội dung cơ bản Chiến lược phát
triển Công ty đến năm 2015 Chủ tịch HĐQT
10h20- 10h50
Thông qua Kế hoạch SXKD và đầu tư năm 2009; Kế hoạch phát hành cổ phiếu năm 2009;
Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính
Chủ tịch HĐQT
10h50- 10h55 Báo cáo thù lao HĐQT, BKS năm 2008 và kế
10h55- 11h10 Thông qua việc sửa đổi Điều lệ và thay đổi nội
dung trong giấy chứng nhận ĐKKD Đại diện HĐQT 11h10- 11h15 Thông qua Nghị quyết Đại hội Chủ tịch HĐQT 11h15- 11h25 Thông qua Biên bản Đại hội Thư ký
Trang 3BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ NĂM 2008
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi:
Công ty bước vào hoạt động năm 2008 có những thuận lợi cơ bản đó là: sản xuất đã đi vào nề nếp ổn định Cán bộ chủ chốt của Công ty ý thức được trách nhiệm và thống nhất quyết tâm phát triển Công ty Về thị trường, các hợp đồng lớn như vận chuyển thiết bị cho Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 1; dây chuyền 2 Nhà máy xi măng La Hiên; Nhà máy thuỷ điện Sơn La; vật tư thiết bị
ô tô nhập khẩu cho Nhà máy Hon da Vĩnh Phúc và một số hợp đồng lớn khác đi vào giai đoạn tập trung vận chuyển, các hợp đồng dài hạn tiếp tục thực hiện ổn định Về tài chính, nguồn vốn của Công ty khá chủ động đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
2 Khó khăn:
Cũng như các đơn vị khác sức ép cân đối giá thành do các yếu tố đầu vào và giá nhiên liệu tăng liên tục là khó khăn lớn nhất; dịch vụ vận chuyển đường sắt có nhiều khó khăn do thiếu toa xe; tình hình kinh tế xã hội trong năm có nhiều khó khăn, biến động làm cho nhiều đối tác, bạn hàng của Công ty gặp khó khăn nhất là
về tài chính làm ảnh hưởng đến sản xuất của Công ty; và về chủ quan là nhận thức
và hành động cũng như năng lực, trình độ của một bộ phận cán bộ công nhân chưa theo kịp được yêu cầu đổi mới
Thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị Công ty bám sát sản xuất, đưa ra các nghị quyết, quyết định phù hợp với điều kiện của Công ty; với
sự chỉ đạo kiên quyết của Ban lãnh đạo, quán triệt quyết tâm đổi mới và phát triển doanh nghiệp, khai thác các thế mạnh, khắc phục khó khăn kiên trì đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả tốt đẹp, hoàn thành vượt mức cao kế hoạch được giao như sau:
II/ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN SXKD
1 Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD năm 2008:
- Doanh thu thực hiện 151,4 tỷ tăng 59,4 % so với kế hoạch và tăng 54,9%
so với thực hiện năm 2007
- Doanh thu nội bộ đạt 35,2 tỷ, tăng 43,7 % so với kế hoạch và tăng 49,7 %
so với thực hiện năm 2007
Trang 4- Lợi nhuận trước thuế đạt 3,813 tỷ tăng 36,2 % so với kế hoạch và tăng 148,0% so với thực hiện năm 2007
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2008
Đơn vị: 1.000.000 đồng
% SO VỚI
THỰC HIỆN
2007
KẾ HOẠCH
2008
THỰC HIỆN
I Tổng doanh thu 97.721 95.000 151.413 154,9 159,4
II Doanh thu nội bộ 23.523 24.500 35.213 149,7 143,7 III Lợi nhuận 1.537 2.800 3.813 248,0 136,2
IV Cổ tức (đ/CP) 1.000 1.000 1.000 100 100 (Tổng doanh thu nội bộ chưa đối trừ năm 2008 là 16.728.741.489 đồng)
Cụ thể các sản phẩm như sau:
* Về vận tải ô tô:
Công ty đã tổ chức khai thác, ký kết được dự án, hợp đồng lớn và tổ chức thực hiện có kết quả Ngoài Dự án Điện Cẩm Phả 1, Xi măng La Hiên, nhiều hợp đồng lớn được thực hiện như: vận chuyển vật tư kết cấu cho các công trình thuỷ điện Đăkrông, A Vương, Buôn Tua Srah, Sông Ba Hạ, Buôn Kuốp, dự án xi măng Bỉm Sơn và Bút Sơn; thuỷ điện Sơn La, Bản Cốc; thép kết cấu và nhiều trạm trộn
từ Nam ra Bắc; container Hải Phòng đi các khu công nghiệp; cùng nhiều lô hàng siêu trường, siêu trọng, máy biến thế khác
Trong quá trình sản xuất, các đơn vị đã phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc huy động thiết bị đáp ứng nhu cầu vận tải; khai thác phối hợp tối ưu thiết bị cũ với những thiết bị mới được đầu tư; tổ chức sản xuất hợp lý kết hợp giữa đường sắt, đường thủy và đường bộ đem lại hiệu quả kinh tế Tất cả các đơn vị vận tải kinh doanh đều có lãi Đây là năm thắng lợi tiếp theo của các đơn vị quản lý thiết
bị lớn đều thực hiện vượt mức kế hoạch cao từ 22 đến 49% kế hoạch điều chỉnh (tăng thêm) và đều có lãi vượt;
* Về xếp dỡ cơ giới:
Với năng lực thiết bị cần trục chưa được đầu tư, cải thiện, Công ty chủ trương tạm thời duy trì hoạt động của thiết bị xếp dỡ cơ giới phục vụ cho vận tải ô tô và dịch vụ vận tải Thiết bị được chăm sóc, bảo dưỡng nên dù đã cũ và lạc hậu, thời gian tác nghiệp kéo dài, năng suất thấp song vẫn phục vụ được cho công việc, đem lại doanh thu và cân đối
* Về phục vụ vận tải:
Trang 5Vận chuyển liên vận đường sắt đường bộ muối công nghiệp Lào Cai, Đồng Đăng đi các tỉnh Bắc Trung Nam; than cốc; đá cho nhiệt điện; than cho xi măng; xi măng và clanhke Bỉm Sơn đi miền Trung và thạch cao từ miền Trung ra Bắc; hàng hàng lẻ vận chuyển Bắc- Nam…; tiếp tục duy trì kinh doanh XNK, thương mại mua bán hàng hoá; nhập khẩu và cung cấp thạch cao cho các nhà máy xi măng khu vực phía Bắc
Các đơn vị làm dịch vụ đã khắc phục nhiều khó khăn về toa xe, tăng cước, bám sát nguồn hàng và các cơ quan chức năng có liên quan, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, bảo đảm chất lượng dịch vụ, mở rộng chân hàng, thị trường và
mở rộng thêm sản phẩm du lịch, khai thác chạy tàu chuyên luồng Kết quả các đơn
vị dịch vụ như Lào Cai, TP HCM đều hoàn thành vượt mức kế hoạch năm và đều
có lãi vượt, đặc biệt Chi nhánh Lạng Sơn hoàn thành vượt mức kế hoạch cao Thành lập mới Chi nhánh Thái Nguyên để phục vụ yêu cầu sản xuất đang lên ở khu vực này Một số đơn vị chưa có điều kiện phát triển như Việt Trì, Hà Nam Hội đồng quản trị đã quyết định tạm dừng sản xuất
* Về vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng:
Trong năm, Công ty đã tổ chức thực hiện việc xếp dỡ, vận chuyển tuyệt đối
an toàn nhiều lô hàng STST cho dự án Cẩm Phả, La Hiên với các kiện nặng 200 tấn Các máy biến áp 70 đến 100 tấn; các kiện hàng quá khổ có chiều rộng lớn hơn
5 mét từ Hà Nội đi các công trình thuỷ điện Miền Trung qua nhiều địa hình phức tạp đèo dốc bằng phương tiện đường sắt và đường bộ, đảm bảo an toàn tuyệt đối, khôi phục sản lượng mặt hàng truyền thống của Công ty
Đã đưa vào sử dụng thành công dây chuyền thiết bị kích đẩy điện - thủy lực theo công nghệ mới của Khối G7 do Công ty nhập ngoại kết hợp với việc tự nghiên cứu thiết kế chế tạo, đem lại thay đổi cơ bản trong tác nghiệp xếp dỡ vận chuyển hàng nặng
* Về sản xuất khác: Khai thác đất đai, kho bãi an toàn và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện hỗ trợ các chủ hàng bị thiệt hại do đợt ngập úng, cùng nhau chia sẻ khó khăn, gắn bó trong sản xuất
* Về đấu thầu, khai thác các dự án:
Tiếp tục bám sát các dự án về điện, xi măng, công trình công nghiệp khác, thường xuyên quan hệ chặt chẽ với các bạn hàng truyền thống Tham gia dự thầu vận chuyển thiết bị cho các dự án Cẩm Phả 2, Nhiệt điện Mạo Khê, Nhiệt điện Nông Sơn , hiện tại các dự án trên đang trong giai đoạn chủ hàng xem xét Phối hợp và hỗ trợ cho XN Hà Nội đấu thầu nhiều lô hàng của Dự án thủy điện Sơn La
Kết quả chung về thực hiện nhiệm vụ SXKD: Công ty liên tục ổn định sản xuất các tháng trong năm và hoàn thành kế hoạch sản xuất cả năm do Đại hội cổ đông đề ra trước thời hạn 3 tháng, hoàn thành kế hoạch điều chỉnh trước thời hạn 2
Trang 6tháng Toàn Công ty có 7/10 đơn vị hoàn thành và vượt mức kế hoạch cả năm trong đó 5 đơn vị lớn đều vượt mức kế hoạch từ 20% đến 40%; đặc biệt có 3 đơn
vị đã hoàn thành kế hoạch cả năm trước thời gian 3 tháng, 2 đơn vị hoàn thành kế hoạch trước thời gian 1,5 tháng
2 Thực hiện công tác đầu tư năm 2008:
a Đầu tư liên doanh liên kết và đầu tư chứng khoán:
Trong năm 2008, Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo đã quyết định không đầu
tư tài chính thêm vào các doanh nghiệp khác mà giữ nguyên số vốn đã đầu tư từ các năm trước (Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng VVMI 641.100.000 đồng; Công ty
cổ phần Thạch Cao Xi măng 618.000.000 đồng; Công ty cổ phần Xi măng Lạng Sơn 343.400.000 đồng)
Năm 2008 các doanh nghiệp Công ty mua cổ phần đều hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định vẫn mang lại hiệu quả cho Công ty vì hầu hết Công ty mua cổ phần với giá ưu đãi và theo mệnh giá Trong đó cổ tức năm 2008 của Công ty CP Thạch cao Xi măng là 8,2%; Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng VVMI là 15% và
dự kiến Công ty CP Xi măng Lạng Sơn là 10%
Tuy nhiên do thị trường chứng khoán cuối năm 2008 có sự suy giảm mạnh dẫn đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết đều giảm theo Công ty đã hạch toán trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán theo đúng qui định tại Thông tư 13/2006/TT-BTC và được theo dõi riêng trên Báo cáo tài chính năm 2008
b Đầu tư mở rộng sản xuất:
Đầu tư thiết bị: Trong năm, Công ty đã mua và đưa vào khai thác thêm 04 xe Trung Quốc mới 100%, 02 xe Mỹ, 06 moóc mới 100% bước đầu phát huy có hiệu quả, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân và tăng năng suất lao động, đủ khả năng hỗ trợ duy trì các thiết bị cũ chưa thay thế được
Đầu tư 25 toa xe H-C31: Thực hiện Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, sau khi nghiên cứu dự án khả thi đầu tư toa xe Trung Quốc phục vụ khai thác trên các tuyến đường sắt Việt Nam, Hội đồng quản trị Công ty đã triển khai xin ý kiến bằng văn bản ĐHCĐ mua 50 toa xe Trong khi chờ đợi kết quả xin ý kiến ĐHCĐ, để kịp thời tham gia dự án HĐQT trong thẩm quyền của mình đã quyết định đầu tư đợt 1 số lượng 25 toa xe
Ngày 21/11/2008 Công ty đã ký hợp đồng mua 25 toa xe H-C31; ngày 05/01/2009 đã tiếp nhận bàn giao sau đó khẩn trương chỉnh bị, hoàn thiện thủ tục và chính thức đưa vào vận dụng theo đúng kế hoạch kể từ tháng 2 năm 2009
Sau khi có kết quả xin ý kiến ĐHCĐ cho phép đầu tư 50 toa xe, Công ty đã liên lạc với đối tác để đầu tư tiếp đợt 2 số xe còn lại nhưng nhà cung cấp đã bán hết
số xe còn lại nên dự án chưa triển khai thêm được
Trang 7c Các dự án xây dựng, khai thác đất đai:
Nâng cấp chỉnh trang trụ sở văn phòng các chi nhánh Hải Phòng, Giáp Bát, Lào Cai; xây mới nhà lưu trú tại Yên Viên; thu hồi và cải tạo nâng cấp văn phòng tại Thái Nguyên
Dự án xây dựng khu A1B1: tiếp tục thúc đẩy công tác giải phóng mặt bằng, tiếp xúc lựa chọn các đơn vị tư vấn, xây dựng và làm các thủ tục xây dựng tiếp theo
Dự án khu Cơ quan Công ty: Đã khắc phục các tồn đọng cũ về hồ sơ đất, thuế
và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đang tiến hành lập dự án nhưng do ảnh hưởng chung của sự suy giảm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, bất động sản nên việc triển khai còn gặp nhiều khó khăn
d Tổng kinh phí đầu tư năm 2008 (nguyên giá tài sản đã trừ thuế GTGT):
Đơn vị: 1.000.000 đồng
1 Đầu tư phương tiện vận tải 5.501,8
2 Đầu tư thiết bị đồ dùng quản lý 103,9
3 Xây và cải tạo trụ sở XN Yên Viên 238,1 Quyết toán Q1/2009
4 Đầu tư dự án mua 25 toa xe Trung
Quốc khai thác trên ĐSVN
11.500,0 Tăng nguyên giá TS
vào Quí 1 năm 2009 Tổng kinh phí đầu tư 17.343,8
3 Tình hình thực hiện các công việc khác:
Công ty tiếp tục sắp xếp hoàn thiện tổ chức, lao động, tăng cường bồi dưỡng, mở các lớp tập huấn nghiệp vụ; tổ chức cho CBCNV đi tham quan học tập
ở trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ tăng năng suất lao động
Tăng cường các mặt quản lý theo quy chế, quy định, thông lệ quốc tế; tiếp tục duy trì cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tích cực chủ động hội nhập và phát triển
Thực hiện Luật chứng khoán, HĐQT Công ty đã nộp hồ sơ lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để đăng ký công ty đại chúng theo qui định
Do Công ty không hoàn toàn nắm được các qui định có liên quan đến chứng khoán
và thị trường chứng khoán nên khi phát hành cổ phiếu năm 2008 Công ty chưa làm các thủ tục báo cáo trước với UBCKNN đúng qui định nên sau khi kiểm tra hồ sơ UBCKNN đã ra quyết định xử phạt hành chính Công ty, sau đó ngày 27/02/2009
Trang 8UBCKNN đã có quyết định chính thức đưa Công ty cổ phần dịch vụ vận tải đường sắt vào danh sách các công ty đại chúng
Tiếp tục đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lý sản xuất Đây là nội dung có nhiều đổi mới mạnh mẽ cả về thiết bị cũng như phương pháp điều hành, quản lý Công ty đã xây dựng hệ thống thông tin nội
bộ, khai thác Internet phục vụ cho sản xuất, triển khai hệ thống gửi nhận văn bản thông qua hộp thư điện tử; áp dụng kế toán máy toàn Công ty Xây dựng và hoàn thiện trang thông tin điện tử (website) riêng; xúc tiến đưa vào sử dụng các phần mềm quản lý
Công ty thường xuyên duy trì quan hệ gắn bó với các địa phương có trụ sở, chi nhánh; tham gia nhiều phong trào làm cơ sở nền tảng ổn định và hỗ trợ cho sản xuất cũng như xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Năm 2008, Công ty đã vinh dự được Bộ giao thông vận tải tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2008, Bộ Khoa học Công nghệ tặng Cúp vàng ISO, Tổng công ty ĐSVN tặng danh hiệu “Đơn vị Chính qui - Văn hóa - An toàn”
Trang 9TỜ TRÌNH PHƯƠNG ÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN NĂM 2008
- Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008;
- Căn cứ báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2008,
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần dịch vụ vận tải đường sắt kính trình Đại hội cổ đông phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quĩ của năm 2008 như sau:
1/- Lợi nhuận kế hoạch năm 2008 (đã qui đổi): 2.800.000.000 đồng 2/- Lợi nhuận trước thuế năm 2008: 3.813.016.622 đồng
4/- Lợi nhuận còn lại sau thuế TNDN: 3.313.994.864 đồng 5/- Thuế TNDN được miễn (bổ xung vào quĩ ĐTPT): 499.021.758 đồng 6/- Chi trả cổ tức cho cổ đông: 1.579.640.000 đồng
+ Trong đó chi trả đợt 1 là 500 đ/CP và đợt 2 là 500 đ/CP
7/- Chi thưởng cho Hội đồng quản trị 60.000.000 đồng
+ Bằng 60 % quyền được chi trong số 10% lợi nhuận vượt KH
Trong đó:
+ Quĩ dự phòng bổ xung vốn điều lệ (15%): 150.000.000 đồng + Quĩ đầu tư phát triển (15,0 %): 250.000.000 đồng + Quĩ dự phòng tài chính (30,0 %): 200.000.000 đồng + Quĩ khen thưởng (20,0 %): 200.000.000 đồng + Quĩ phúc lợi (20,0 %): 200.000.000 đồng 9/- Lợi nhuận chưa phân phối: 175.333.106 đồng
Trang 10KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ NĂM 2009
I/ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1 Thuận lợi
- Công ty đang trên đà phát triển tốt của năm 2008
- Việc đầu tư thiết bị, xe máy, toa xe năm 2008 và các năm trước bắt đầu phát huy hiệu quả và tác dụng
- Công ty tiếp tục duy trì được mối quan hệ với một số đối tác lớn trong và ngoài nước, trong các ngành công nghiệp, thương mại
- Công ty đã ký được hơp đồng Cẩm Phả giai đoạn 2 và một số hợp đồng lớn khác
- Nội bộ Công ty đoàn kết, nhất trí, thống nhất quyết tâm
2 Khó khăn
- Kinh tế thế giới khủng hoảng trầm trọng và chưa có điểm dừng, dự báo năm
2009 chưa thể hồi phục
- Kinh tế đất nước có nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng giảm sút
- Một số đối tác của công ty gặp khó khăn về tài chính
- Năng lực trình độ của một số bộ phận lao động chưa theo kịp yêu cầu đổi mới của doanh nghiệp
II/ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ NĂM 2009
1 Định hướng nhiệm vụ năm 2009:
Vượt qua khó khăn chung, khai thác lợi thế, tiếp tục hội nhập về thị trường, quản lý, thiết bị và lao động; phát triển sản xuất về quy mô, hiệu quả và phát triển bền vững
2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009:
- Công ty phấn đấu hoàn thành kế hoạch với doanh thu 150 tỷ, doanh thu nội
bộ 32 tỷ đồng và phấn đấu đạt trên 34 tỷ đồng
- Tổ chức triển khai đưa vào khai thác nhằm thực hiện đúng theo dự án đầu tư toa xe bảo đảm hiệu quả; nghiên cứu để phát triển các nguồn hàng mới