1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh

91 567 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Với Các Dự Án Đầu Tư Trong Lĩnh Vực Khai Thác & Chế Biến Than Tại OceanBank – Chi Nhánh Quảng Ninh
Trường học Ngân Hàng TMCP Đại Dương
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Bản Thảo Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) – Chi nhánh Quảng Ninh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo quy định của Ngân hàng TMCP Đại Dương, được thành lập theo quyết định số 291/2007/QĐ-HĐQT ngày 31/2 năm 2007.

Trang 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG NINH VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

NGÂN HÀNG 1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Quảng Ninh

Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) – Chi nhánh Quảng Ninh là đơn

vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo quy định củaNgân hàng TMCP Đại Dương, được thành lập theo quyết định số 291/2007/QĐ-HĐQT ngày 31/2 năm 2007

Địa chỉ: Tổ 66 - Khu 3 – Phường Hồng Gai – TP Hạ Long – Quảng NinhTel: 033.3518 890

Fax: 033.518 990

Chi nhánh Quảng Ninh được thành lập với nội dung hoạt động bao gồm:Kinh doanh tiền tệ, huy động vốn để cho vay, kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tê,kinh doanh các dịch vụ thanh toán chi trả tiền nhanh đối với khách hàng; ủy thác vànhận ủy thác vốn để cho vay; các dịch vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước chophép; làm đại lý thu đổi ngoại hối cho các tổ chức tín dụng khác

Việc thành lập Chi nhánh Quảng Ninh phù hợp với tiến trình thực hiệnchương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc vớinhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển; đa dạnghoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sảnphẩm và dịch vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơchế thị trường và lộ trình hội nhâp, làm nòng cốt cho việc xây dưng tập đoàn tàichính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế

Dưới sự lãnh đạo của của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo của chính NgânHàng, Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Quảng Ninh đã kết hợp chínhsách mở rộng đầu tư tín dụng với việc cải tiến, thay đổi cơ cấu với việc tổ chức chophù hợp với nền kinh tế thị trường, áp dụng chính sách mở rộng vận động mời chàokhách hàng đến mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng Chính vì vậy, trongnhững năm vừa qua, chi nhánh Quảng Ninh đã có những bước phát triển đáng kể,

có những bước đột phá, liên tiếp đạt những thành tích xuất sắc, khẳng định sự năng

Trang 2

động và nhạy bén trong kinh doanh.

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng của Ngân hàng TMCP Đại

Dương – Chi nhánh Quảng Ninh

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Quảng Ninh

Ban giám đốc chi nhánh gồm hai thành viên:

Giám đốc chi nhánh: Ông Ngô Hải Nam

Phó giám đốc chi nhánh: Ông Ngô Hoàng Long

Chi nhánh Quảng Ninh có 03 phòng giao dịch là: Phòng Giao dịch Cẩm Phả,Phòng Giao dịch Uông Bí và Phòng Giao dịch Mạo Khê

Phòng Giao dịch Cẩm Phả: Số 679B – Trần Phú – Cẩm Phả - QN

Phòng Giao dịch Uông Bí: Tổ 43–khu 12–phường Quang Trung–Uông Bí - QN Phòng Giao dịch Mạo Khê: Số 67 - khu Hoàng Hoa Thám - Mạo Khê –ĐôngTriều - QN

Mô hình tổ chức của Chi nhánh Quảng Ninh được xây dựng theo mô hìnhhiện đại hóa của ngân hàng, theo hướng đổi mới tiên tiến và gọn nhẹ, phù hợp vớiquy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh Với cơ cấu tổ chức này, các chức

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

PGD

Uông Bí PGD Mạo

Khê

PGD Cẩm Phả

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Phòng dịch

vụ khách hàng

Tổ k.tra, kiểm soát

nội bộ

Phòng hành chính tổng hợp

Bộ phận khách hàng doanh nghiệp

Bộ phận khách hàng cá nhân

Trang 3

năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban được phân định rõ ràng Đồng thời các phòngban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh củaChi nhánh.

1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ dướihình thức huy động, cho vay, dầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Hoạt động huyđộng vốn là một trong những nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất của các ngânhàng thương mại nói chung cũng như ngân hàng OceanBank Quảng Ninh nói riêng.Sau 3 năm hoạt động, chi nhánh OceanBank Quảng Ninh đã huy động được mộtkhối lượng vốn khá lớn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cá nhân cũng nhưcủa các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Để có một cái nhìn tổng quan về tình hình huy động vốn của Chi nhánh,chúng ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2007-2009

Thực hiện

% tăng so với 2008 Tồng vốn huy

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009)

Qua bảng trên, ta thấy tổng mức huy động vốn của Chi nhánh OceanBankQuảng Ninh không ngừng tăng qua các năm Tổng nguồn vốn huy động của chinhánh năm 2007 là 67,563 tỷ đồng Sau 1 năm hoạt động đến cuối năm 2008 chinhánh đã đạt được 110,068 tỷ đồng tăng 42,505 tỷ đồng so với cuối năm 2007(tương đương tăng 62,9%) Tính đến thời điểm 31/12/2009 tổng nguồn vốn huyđộng đạt được là 203,076 tỷ đồng tăng 93,055 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm

2008 (tương đương tăng 84,5%) Tỷ lệ này cao hơn rất nhiều so với năm 2008.Dưới đây là biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh qua các năm

Biểu đồ 1: Tăng trưởng nguồn vốn của Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn

Trang 5

Bảng 1.2: Bảng cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2007-2009

Đơn vị: Tỷ đồng

Tuyệt đối Tỷ trọng Tuyệt đối Tỷ trọng Tuyệt đối Tỷ trọng

1 Theo đối tượng

2 Theo thời gian

Tiền gửi không kỳ

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009)

Trong hoạt động huy động vốn, nguồn tiền gửi có kỳ hạn có quy mô và tỷtrọng rất cao trong tổng nguồn vốn, hầu hết là trên 90% Năm 2007, nguồn tiền gửi

có kỳ hạn huy động được 65,303 tỷ đồng, chiếm 96,6% tổng vốn huy động; Năm

2008 huy động được 107,827 tỷ đồng, chiếm 98%; Năm 2009 huy động được188,355 tỷ đồng, chiếm 92,8% Điều này cho thấy nguồn tiền gửi có kỳ hạn đóngvai trò quan trọng với ngân hàng vì nó có tính ổn định cao, giúp cho ngân hàng xâydựng được kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả

Theo cơ cấu khách hàng, nguồn vốn huy động từ dân cư đóng vai trò chủđạo Năm 2007, huy động vốn từ dân cư đạt 65,303 tỷ đồng, chiếm 96,7%; năm

2008 huy động được 107,888 tỷ đồng, chiếm 98%, năm 2009 huy động được171,597 tỷ đồng chiếm 84,5% Từ số liệu trên, ta thấy Chi nhánh Quảng Ninh chủyếu tập trung vào các hộ kinh doanh cá thể, riêng năm 2009, có sự chuyển dịch tậptrung hơn vào các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

Trang 6

Theo đối tượng tiền tệ thì nguồn vốn VNĐ cũng đóng vai trò chủ đạo Năm

2007 chiếm 71,2%; Năm 2008 chiếm 76,7%; Năm 2009 chiếm 80,8%

Như vậy, có thể thấy, công tác huy động vốn của chi nhánh đã đạt được kếtquả rất khả quan, liên tục tăng qua các năm, phù hợp với quy mô của chi nhánh.Đây có thể coi là một thành tích tốt trong điều kiện nền kinh tế đang gặp nhiều khókhăn như hiện nay

1.3.2 Hoạt động tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại thì hai khâu quan trọngnhất là huy động vốn và cho vay Xuất phát từ tình hình thực tế, với nhiệm vụ vàmục tiêu của mình, hoạt động tín dụng của chi nhánh đã không ngừng mở rộng tất

cả các loại hình: cho vay, cho thuê, chiết khấu và bảo lãnh

Hoạt động cho vay tại OceanBank Quảng Ninh được trình bày qua bảng sau:

Trang 7

Bảng 1.3: Hoạt động cho vay tại OceanBank Quảng Ninh giai đoạn 2007-2009

2 Phân theo loại tiền

Cho vay bằng VND 32,175 63,4% 59,498 76,3% 123,565 83,8%Cho vay bằng ngoại

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009)

Cho vay nền kinh tế cho đến ngày 31/12/2009 đạt 147,496 tỷ đồng, tăng69,543 tỷ đồng so với năm 2008, tương đương với tăng 89,2% Đây là một con sốkhá ấn tượng, chứng tỏ trong năm 2009, hoạt động cho vay tại Chi nhánh QuảngNinh rất thành công Trong đó dư nợ ngắn hạn là 104,307 tỷ đồng, chiếm 70,7%trong tổng dư nợ, tăng 62,612 tỷ so với năm 2008 Nếu như năm 2007, nợ ngắn hạnchỉ chiếm 56,5% thì đến năm 2009 đã chiếm 70,7% Từ đó có thể thấy rằng dư nợngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ

Trong hai năm 2007 và 2008, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế khôngthay đổi đáng kể, chủ yếu tập trung cho các tổ chức kinh tế vay, đều chiếm trên70% Riêng năm 2009, Chi nhánh đã chú trọng hơn vào việc cho các tầng lớp dân

cư vay Dư nợ cho vay dân cư đạt 59,535 tỷ đồng, chiếm 40,4%

Trang 8

1.3.3 Các hoạt động khác

Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, OceanBank QuảngNinh còn thực hiện một số các dịch vụ khác như: bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ,thanh toán trong nước và quốc tế Các hoạt động này cũng tạo ra một nguồn thuđáng kể cho chi nhánh Trong những năm tới, các dịch vụ này sẽ ngày được quantâm và mở rộng phát triển Sau đây là bảng tổng kết thu dịch vụ từ năm 2007 - 2009

Bảng 1.4: Bảng thu dịch vụ tại chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2009

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009)

1.3.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Giai đoạn 2007-2008 là giai đoạn có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ

Sự gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO của Việt Nam vào cuối năm 2006vừa qua đã tạo cơ hội cho sự bùng nổ của mạng lưới ngân hàng thương mại Trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua cũng xuất hiện sự ra đời của hàngloạt các chi nhánh của các ngân hàng lớn: GP Bank, Ngân hàng Á châu, Ngân hàngTMCP Quân đội, HabuBank, Ngân hàng TMCP Đồng bằng sông Cửu Long Do làmột trong những chi nhánh trẻ, nên OceanBank chi nhánh Quảng Ninh cũng chịukhông ít những thách thức Trong bối cảnh đó, OceanBank Quảng Ninh vẫn luônđảm bảo tốt khả năng thanh khoản, bảo đảm đủ nguồn vốn phục vụ kinh doanh pháttriển của ngân hàng

Ta có thể thấy kết quả chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh tronggiai doạn 2007- 2009 như sau:

Bảng 1.5: Tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2007-2009 của chi nhánh

Quảng Ninh

Đơn vị : Tỷ đồng

Trang 9

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009)

Sau 3 năm hoạt động Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh QuảngNinh đã đạt được thành tựu nhất định:

- Tạo dựng được vai trò, thương hiệu của một ngân hàng trên thị trường tàichính tỉnh Quảng Ninh, mở rộng thị phần hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: huyđộng, tín dụng, bảo lãnh, dịch vụ…

- Tăng trưởng nhanh về quy mô hoạt động cả về số lượng và chất lượng, tổngtài sản của Chi nhánh đến 31/12/2009 đạt 208,786 tỷ đồng, tăng gấp gần 1,7 lần sovới thời điểm thành lập, số lượng khách hàng có giao dịch với chi nhánh tăng gấp 3lần so với thời điểm thành lập

- Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh là tương đối ổn định, phù hợp với quy

mô của Chi nhánh Năm 2008, lợi nhuận sau thuế tăng 434 triệu đồng so với năm

2007, tương đương tăng 9,4% Năm 2009, lợi nhuận sau thuế đạt 5,701 tỷ, tăng 648triệu đồng so với năm 2008, tương đương 12,8%

Tuy nhiên bên cạnh đó, trong hoạt động của chi nhánh vẫn có những tồn tạinhất định:

* Tín dụng

- Tỷ lệ dư nợ bán lẻ tại chi nhánh còn thấp

- Việc cập nhật thông tin, nắm bắt tình hình biến động của doanh nghiệpchưa nhanh, chưa chủ động

- Công tác quản lý rủi ro vẫn chưa phát huy đồng bộ được tất cả các khâu:trước, trong và sau khi giải ngân

- Công tác xử lý nợ xấu, nợ quá hạn vẫn chưa quyết liệt, bám sát.

Trang 10

luôn quyết liệt, khiến mức lãi suất Chi nhánh nhận tiền gửi của các tổ chức nàytương đương lãi suất huy động tiết kiệm dân cư.

1.2.1.1 Đối tượng được phép vay vốn tại OceanBank

Đối tượng được phép vay vốn tại Ngân hàng OceanBank là những chủ đầu tư có dự

án thuộc một trong các lĩnh vực sau:

Dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (không phân biệt địa bàn đầu tư) baogồm các dự án:

 Dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt;

 Dự án đầu tư công trình cấp nước sạch phục vụ công nghiệp và sinhhoạt;

 Dự án đầu tư xây dựng công trình nước thải, rác thải tại khu đô thị,khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnhviện và các cụm công nghiệp lành nghề;

 Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động trongkhu công nghiệp, khu chế xuất;

 Dự án đầu tư lĩnh vực y tế: Mở rộng, nâng cao, đầu tư thiết bị, xâydựng mới bệnh viện;

 Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở giáo dục đào tạo

và dạy nghề;

 Đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cụm côngnghiệp, làng nghề ở nông thôn;

Trang 11

Dự án nông nghiệp, nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư)

 Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản;

 Dự án xây dựng mới, mở rộng cơ sở sản xuất chăn nuôi gia súc, giacầm tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trungl

 Dự án phát triển giống thủy, hải sản, đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủysản, hải sản

 Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâmnghiệp

3 Dự án công nghiệp (không phân biệt địa bàn đầu tư):

 Dự án sản xuất phôi thép, gang có công suất tối thiểu 200.000 tấn/năm

 Dự án công nghiệp đóng tàu thủy

 Dự án khai thác và chế biến than

 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện, nhiệt điện có công suấtnhở hơn hoặc bằng 100MW; xây dựng nhà máy điện từ gió;

 Dự án đầu tư khai thác dầu khi;

 Dự án đầu tư xây mới hệ thống khách san, khu vui chơi giải trí;

Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khắn

1.2.1.2 Điều kiện cho vay tại Ngân hàng OceanBank

Đối tượng cho vay theo quy định ở trên;

Thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Chủ đầu tư có dự án, phương thức sản xuất kinh doanh bảo đảm trả được nợ;được OceanBank thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấpthuận cho vay;

Trang 12

Chủ đầu tư phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án và các điều kiệntài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay ngân hàng;

Chủ đầu tư thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định;

Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt độnghợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượngmua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn

1.2.1.3 Mức vốn cho vay tại Ngân hàng OceanBank

Mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tưcủa dự án đó

1.2.1.4 Thời hạn cho vay của Ngân hàng OceanBank

Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khảnăng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự ánnhưng không quá 12 năm

1.2.1.5 Lãi suất cho vay tại Ngân hàng OceanBank

Lãi suất cho vay tại OceanBank phụ thuộc vào từng giai đoạn kinh tế - xã hội

Về số lượng và quy mô:

Do OceanBank Quảng Ninh là một ngân hàng trẻ, mới được thành lập nên sốlượng các dự án vay vốn tại đây còn khiêm tốn Tuy nhiên, kể từ khi thành lập, vớinhiều chính sách tín dụng hấp dẫn, Ngân hàng cũng đã thực hiện thẩm định đượcmột số các dự án lớn nhỏ Bảng sau đây tổng hợp số lượng các dự án đã được thẩmđịnh và cho vay tại OceanBank Quảng Ninh kể từ khi thành lập đến 2/2010:

Bảng 1.6: Các dự án được thẩm định và cho vay tại OceanBank Quảng Ninh

Từ 2007 – 2/2010:

Trang 13

Số tiền cho vay (Tỷ đồng) 4,1 20,2 30,5 15

(Nguồn: Phòng kinh doanh OceanBank Quảng Ninh, tự tổng hợp số liệu và thiết

kế)

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng các dự án được thẩm định và cho vayvốn tại OceanBank còn rất ít (8 dự án) nhưng mà số lượng các dự án tăng lên cácnăm Vì đây là một chi nhánh trẻ, mới thành lập từ tháng 2/2007 nên số lượng dự ánđược thẩm định hạn chế Ngoài ra, do chính sách tín dụng và quy định về tài trợ dự

án, đặc biệt là các dự án lớn đều tập trung về Hội sở

Năm 2007, tuy mới thành lập nhưng chi nhánh cũng đã có được khách hànglớn đầu tiên với dự án đầu tư “30 xe Matiz” phục vụ kinh doanh taxi của hãng tãiMai Linh, trị giá vốn vay là 4.1 tỷ Năm 2008 được coi là một năm có nhiều biếnđộng với ngành ngân hàng Lãi suất huy động và lãi suất cho vay biến động chưatừng có Chính sách thắt chặt tiền tệ đầu năm của Ngân hàng Nhà nước gắn liền với

sự căng thẳng về thanh khoản của các Ngân hàng thương mại Nhiều Ngân hàngđồng loạt đẩy mức huy động vốn trong dân cư lên tới 19%/ năm Trong thời giannày, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, OceanBank là một trong những ngân hàng có lãisuất huy động lớn nhất, 18,5%/năm Năm 2008 cũng là thời điểm mà hoạt động chovay của nhiều NHTM cầm chừng, doanh nghiệp vay vốn khó khăn cả về lãi suất caolẫn khả năng tiếp cận vốn, tín dụng tiêu dùng gần như bị cắt bỏ Tuy nhiên vào cuốinăm 2008, cùng với cơ chế vay mới và sự hỗ trợ của Ngân hàng nhà nước, thì lãisuất trên thị trường đồng loạt giảm Trong khoảng thời gian này, OceanBank QuảngNinh đã cho vay được 2 dự án, với quy mô lớn hơn dự án cho vay năm 2007, chủyếu là các án đầu tư tài sản cố định cho các ngành công nghiệp ở Quảng Ninh Nhờchính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng của chính phủ, năm 2009, nền kinh tế ViệtNam được ngăn chặn bởi suy thoái Năm 2009 là năm mà Ngân hàng đã thẩm định

và cho vay được nhiều dự án nhất (4 dự án), tổng số tiền cho vay là 30,5 tỷ Hầu hếtcác dự án này đều thuộc đầu tư vào tài sản cố định

Trang 15

2.1 KHÁI QUÁT CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN THAN VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN NÀY TẠI OCEANBANK QUẢNG NINH

2.2.1 Khái quát các dự án khai thác & chế biến than tại ngân hàng

Do đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh là tỉnh có nền công nghiệpphát triển mạnh, chủ yếu là ngành công nghiệp than nên nhu cầu về vốn cho lĩnhvực khai thác & chế biến than là khá lớn Đặc biệt, các công ty và xí nghiệp thanđang ngày càng hiện đại hóa các dây chuyền sản xuất, thân thiện với môi trườngnên việc đầu tư vào đây là rất lớn Nằm trong xu thế phát triển chung đó, trong sốcác dự án đầu tư vay vốn tại OceanBank Quảng Ninh, thì các dự án trong lĩnh vựckhai thác & chế biến than đang chiếm một tỷ trọng tương đối lớn Danh sách các dự

án trong lĩnh vực khai thác & chế biến than được vay vốn tại Chi nhánh được thểhiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Các dự án trong lĩnh vực khai thác & chế biến than đang vay vốn tại

OceanBank Quảng Ninh

vốn đầu

tư (tỷ)

Mức cho vay (tỷ)

1 Đầu tư xây dựng hệ thống

đường ô tô vận tải nội bộ khai

Trang 16

2.2.2 Đặc điểm các dự án khai thác & chế biến than

Ngành than là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí đặc biệt quan trọng đối vớinền kinh tế tỉnh Quảng Ninh nói riêng, cũng như của cả nước nói chung Hàng năm

có khoảng hơn 4.030 tấn than được khai thác, con số này đã tăng 38% trong vòng

20 năm qua Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ cònđược duy trì trong tương lai Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới

là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này vẫn còn được duy trì trong tương lai.Lượng than tiêu thụ cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0.9% đến 1.5% từ nay chođến 2030

Theo Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam –TKV thì trữ lượng than ở ViệtNam là rất lớn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh 10,7 tỷ tấn (chiếm khoảng 67% trữlượng than đang khai thác của cả nước), trong đó đã tìm kiếm thăm dò 3,5 tỷ tấn.Điều này cho thấy trữ lượng than ở Quảng Ninh còn rất tiềm năng, vì vậy, các dự ántrong lĩnh vực khai thác & chế biến than còn có khả năng mở rộng rất nhiều Các dự

án đầu tư trong lĩnh vực này thường có các đặc điểm như sau:

Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên của địa điểm đặt dự án

Khi chủ đầu tư định đầu tư vào lĩnh vực khai thác & chế biến than thì việc quan tâmđầu tiên phải là điều kiện tự nhiên của khu vực định đầu tư có phù hợp với ngànhnày hay không: xem xét trữ lượng than của mỏ, có khả năng khai thác hay không Hiện nay, Quảng Ninh có 7 mỏ than hầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệutấn than nguyên khai/năm là: Mạo Khê, Vàng Danh, Hà Lầm, Thống Nhất, DươngHuy, Mông Dương, Khe Chàm; chiếm hơn 45% tổng sản lượng khai thác than củatoàn Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Trong tương lai, khinguồn tài nguyên than lộ thiên cạn kiệt dần, khai thác than hầm lò sẽ đóng vai tròchính trong kế hoạch khai thác than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sảnViệt Nam

Trang 17

Vùng Quảng Ninh, 4,049.60

TRỮ LƯỢNG THAN PHÂN THEO VÙNG

Đơn vị: triệu tấn

(Nguồn: TKV)

Theo đánh giá, khảo sát thăm dò, trữ lượng than hầm lò của các Công ty khaithác than trên địa bàn tỉnh là khá lớn Vì vậy, tỉnh Quảng Ninh có một vị trí địa lýrất thuận lợi cho các dự án khai thác & chế biến than

Thời gian đầu tư và khai thác dự án kéo dài

Các dự án trong lĩnh vực khai thác & chế biến than thường có thời gian đầu tư kéodài ( lớn hơn 2 năm), và thời gian khai thác là tương đối lớn, phụ thuộc vào trữlượng than của từng mỏ

Thị trường đầu ra của dự án luôn luôn được bảo đảm

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Công ty khai thác và kinh doanh than Tuynhiên, đây là một ngành công nghiệp khai thác tài nguyên nên khả năng tiêu thụ gầnnhư là tuyệt đối Hiện nay do Tập đoàn than bao thầu toàn bộ lượng than khai thácđược nên các Công ty than không phải lo về đầu ra Các hộ tiêu thụ than ở trongnước sẽ mua than qua hệ thống cung ứng của Tổng Công ty tại các tỉnh và thànhphố thay vì mua than tại các mỏ ở đầu nguồn Quảng Ninh như hiện nay Việc điềuchỉnh phương thức bán than này nhằm tăng cường thêm một bước quản lý việc kinhdoanh than, hạn chế các nhà kinh doanh mua than theo giá nội địa để xuất khẩu vớigiá cao hơn làm rối loạn thị trường, đảm bảo nguồn than cung ứng cho các hộ tiêuthụ than lớn; đặc biệt cho sản xuất phân bón, xi măng, điện và giấy

Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam yêu cầu các Đơn vị mua than ký hợpđồng trực tiếp với các công ty chế biến và kinh doanh than ở ba khu vực miền Bắc,miền Trung và miền Nam để các đơn vị này đưa than về cung cấp tại chỗ cho kháchhàng Vì vậy, thị trường đầu ra của các dự án khai thác & chế biến than luôn đượcđảm bảo

Trang 18

Tác động tương đối lớn đến môi trường

Các dự án khai thác & chế biến than làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớnđến sức khỏe, đời sống của con người

Việc khai thác than sẽ ảnh hưởng lớn tới phần đất của các hộ dân cư quanh khuvực mỏ, đất đai bị xói mòn Đặc biệt, nếu việc khai thác than là trái phép, khôngđược sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo thì làm ảnh hưởng đến môi trường và cảnhquan xung quanh

Nếu không có các biện pháp bảo vệ môi trường thì trong quá trình vận chuyềnthan, bụi than sẽ làm ô nhiễm môi trường xung quanh, có tác động tiêu cực đến sứckhỏe của người dân

Các dự án khai thác than có tính rủi ro rất cao, nên đặc biệt quan tâm tới cácbiện pháp chống đỡ lò, các biện pháp phòng chống cháy nổ, và có những chính sáchquan tâm tới công nhân mỏ

2.2.3 Yêu cầu và vai trò của công tác thẩm định đối với dự án khai thác & chế biến than

Từ những đặc điểm của các dự án khai thác & chế biến than, để làm tốt côngtác thẩm định các dự án loại này, cán bộ thẩm định phải đạt một số yêu cầu sau:

Cán bộ thẩm định phải tìm hiểu rõ về chủ đầu tư

Cán bộ thẩm định phải nắm bắt được điều kiện tự nhiên tại nơi thực hiện dự

án khai thác & chế biến than

Cán bộ thẩm định phải có những hiểu biết nhất định về đặc điểm của các dự

án khai thác & chế biến than, có những kiến thức về khai thác mỏ, về cácthông số kỹ thuật

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN THAN TẠI OCEANBANK QUẢNG NINH

2.1.1 Quy trình thẩm định dự án khai thác và chế biến than tại OceanBank

Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh được thực hiên quacác bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng

Nhân viên phòng kinh doanh hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn theoquy định và hướng dẫn của Ngân hàng, tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy

đủ và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn

Trang 19

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nhân viên phòng kinh doanh ký nhận về thời điểmnhận đủ hồ sơ và danh mục hồ sơ đã nhận.

Bước 2: Lập báo cáo thẩm định

- Nhân viên phòng kinh doanh kiểm tra sự phù hợp giữa nhu cầu về phương

án sử dụng sản phẩm dịch vụ với khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của Ngânhàng thông qua việc điểu tra, thu thập, xác minh và tổng hợp thông tin về kháchhàng

- Sau khi thực hện các tác nghiệp thẩm định (điều tra, thu thập, xác minh vàtổng hợp thông tin về khách hàng thông qua tham quan thực tế văn phòng và địađiểm sản xuất kinh doanh của khách hàng), nhân viên phòng kinh doanh tiến hànhlập Tờ trình thẩm định Tờ trình thẩm định phải được thể hiện mạch lạc, phản ánhtrung thực các thông tin thu thập, tổng hợp được

Bước 3: Phối hợp định giá tài sản đảm bảo

Bước 4: Kiểm soát 1:

Nếu khoản vay không thuộc thẩm quyền xét duyệt của Trưởng/Phó phòngkinh doanh thì Trưởng/Phó phòng xem xét hồ sơ vay vốn, kiểm soát nội dung tờtrình thẩm định và ghi ý kiến riêng (nếu có) tại phần cuối của Tờ trình thẩm định và

ký kiểm soát

Bước 5: Xét duyệt 1:

Nếu khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của Trưởng/Phó phòng thìTrưởng/Phó phòng kinh doanh tiến hành phê duyệt khoản vay và sau đó chuyểnsang thực hiện các giai đoạn tiếp theo

Bước 6: Tái thẩm định

Nếu khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của Giám đốc/Phó giám đốcchi nhánh và cần có ý kiến tái thẩm định của phòng QLTD thì chuyển sang chophòng QLTD chi nhánh

Bước 7: Kiểm soát 2

Nếu khoản vay không thuộc thẩm quyền xét duyệt của Giám đốc/Phó giámđốc chi nhánh thì Giám đốc/Phó giám đốc chi nhánh xem xét hồ sơ vay vốn, kiểmsoát nội dung Tờ trình thẩm định và ghi ý kiến riêng (nếu có) tại phần cuối của Tờtrình thẩm định và ký kiểm soát

Bước 8: Xét duyệt 2

Nếu khoản vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc/Phó giám đốc chi nhánhthì Giám đốc, Phó giám đốc Chi nhánh tiến hành phê duyệt khoản vay sau đó

Trang 20

chuyển sang thực hiện các giai đoạn tiếp theo.

Bước 9: Tái thẩm định (tại Hội sở)

Nếu khoản vay vượt thẩm quyền xét duyệt của Giám đốc/Phó giám đốc chinhánh, trên cơ sở Tờ trình thẩm định của Phòng KHDN, Báo cáo thẩm định của bộphận tín dụng Chi nhánh và bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng, Giám đốc, Phó giámđốc chi nhánh ký tờ trình vượt mức phán quyết Nhân viên KHDN chuyển toàn bộ

hồ sơ cho phòng QLTD Hội sở để thực hiện việc tái thẩm định (lần 2)

Bước 10: Xét duyệt 3:

- Trên cơ sở bộ hồ sơ vay vốn do Chi nhánh gửi và Báo cáo thẩm định củaphòng QLTD Hội sở, các thành viên của Ban Tổng giám đốc xét duyệt khoản vaytheo thẩm quyền của từng cá nhân

- Sau khi có phê duyệt khoản vay, Phòng QLTD Hội sở tiến hành lập vàgửi thông báo cũng như hồ sơ vay vốn cho Chi nhánh

9 Tái thẩm định

7

Kiểm soát 2

6 Tái thẩm định

4

Kiểm

duyệt 3

8 Xét

Trang 21

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư

2.2.2 Phương pháp thẩm định dự án khai thác & chế biến than tại OceanBank

Tại Oceanbank đang thực hiện công tác thẩm định dự án khai thác & chếbiến than dựa trên một số phương pháp sau:

9 Tái thẩm định

7

Kiểm soát 2

6 Tái thẩm định

4

Kiểm

duyệt 3

5 Xét duyệt 1

8 Xét duyệt 2

Trang 22

Bước 1: Thẩm định tổng quát

Ở bước này, cán bộ thẩm định chỉ xem xét một cách tổng quát về dự án, từ

đó đưa ra những nhận định và đánh giá chung nhất về dự án như: tính đầy đủ, hợp

lý, hợp pháp về hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư

Thẩm định tổng quát dự án cho phép cán bộ thẩm định hình dung khái quát

về dự án khai thác & chế biến than, hiểu rõ quy mô, công suất của dự án, tầm quantrọng của dự án trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, đâychỉ là bước thẩm định sơ bộ nên chưa thể cho biêt được các nội dung bên trong của

dự án, do đó cần phải đi tiếp vào thẩm định chi tiết dự án để phát hiện những sai sót

để dự án khi đi vào hoạt động có thể vận hành tối đa và đạt được hiệu quả mongmuốn

Ở bước này, dự án có thể bị bác bỏ ngay nếu không thỏa mãn về các yêu cầupháp lý và các thủ tục, yêu cầu cần thiết

Bước 2: Thẩm định chi tiết

Bước thẩm định này được tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát về dự án

Hồ sơ của dự án sẽ được đưa cho các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau thẩmđịnh Quá trình thẩm định được tiến hành một cách tỉ mỉ, chi tiết tới từng nội dung

cụ thể ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và hiệu quả của dự án trên các khía cạnhnhư: điều kiện pháp lý, thẩm định thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý, tài chính vàkinh tế xã hội của dự án khai thác & chế biến than Đặc biệt do đặc điểm của các dự

án loại này, khía cạnh kỹ thuật và kinh tế xã hội cần được các chuyên gia có trình

độ chuyên sâu về từng lĩnh vực thẩm định một cách kỹ lưỡng

Trong quá trình thẩm định chi tiết từng nội dung, các cán bộ thẩm định cầnđưa ra được những ý kiến đánh giá hoặc là đồng ý, hoặc không thể chấp nhận được,hoặc dự án cần bổ sung sửa đổi những nội dung nào để hoàn chỉnh hơn Nếu một sốnội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ ngay dự án mà không cần đivào thẩm định các nội dung còn lại của dự án

Phương pháp thẩm định theo trình tự thường được áp dụng cho cả quá trìnhthẩm định hồ sơ pháp lý của dự án sản xuất & chế biến than Ban đầu, cán bộ thẩmđịnh sẽ áp dụng bước thẩm định tổng quát trong việc xem xét giấy tờ, văn bản,chứng từ pháp lý của hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến để từ đó nắm bắt tổngquát về dự án và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư biết những thiếu sót để bổ sung,sửa đổi

Tiếp đến cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đi sâu thẩm định chi tiết vào những

Trang 23

nội dung của từng văn bản gửi đến để tiến hành thẩm định căn cứ, cơ sở pháp lý củacác văn bản đó, xem xét nguồn cung cấp tài liệu có đáng tin cậy không Căn cứ vàonhững văn bản mà chủ đầu tư gửi đến để từ đó đối chiếu với các quy chế cho vaycủa ngân hàng để đánh giá tính hợp pháp của chủ đầu tư cũng như của dự án.

2.2.2.2 Phương pháp so sánh chỉ tiêu

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư Cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án sẽ được so sánh với hệ thống chỉ tiêuđịnh mức của nhà nước, của ngành, của doanh nghiệp hoặc có thể được so sánh vớicác chỉ tiêu tương ứng của các dự án đã và đang hoạt động

Các chỉ tiêu được đem ra so sánh thường là những chỉ tiêu sau:

Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn cấp công trình do Nhà nước quyđịnh

Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị của dự án so với hệ thống tiêu chuẩn côngnghê, thiết bị của ngành, xem xét trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệcủa quốc gia

Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án so với đòi hỏi của thị trường

So sánh các chỉ tiêu tổng hợp của dự án: cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư, sovới các dự án tương tự hoặc các quy định của ngành

So sánh các chi phí của dự án với các định mức về sản xuất tiêu hao nănglượng, về nguyên liệu, về nhân công, về tiền lương, về quản lý chi phí củangành

So sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án: NPV, IRR, T với hệ thống chỉ tiêuđịnh mức của ngành

So sánh các định mức tài chính doanh nghiệp: vòng quay vốn lưu động phải phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà nước, của doanh nghiệpcùng loại

So sánh các chỉ tiêu mới phát sinh ở Việt Nam với các chỉ tiêu, thông lệ quốctế

Trang 24

2.2.2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được dùng để kiểm tra tính vữngchắc về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Cơ sở của phương pháp này dựa trênmột số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai của dự án như là vượt quáchi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế, giá các chi phí đầu vào tăng, giá sảnphẩm tiêu thụ giảm, chính sách thuế bất lợi Phương pháp này khảo sát tác độngcủa các yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư (Lợi nhuận, NPV, T, B/C ) Nếu dự án nàovẫn còn hiệu quả khi có bất trắc xảy ra thì dự án được coi là vững chắc về tài chính

và có thể chấp nhận được Nếu hiệu quả giảm sút và không thể chấp nhận được thì

dự án được coi là bấp bênh Trong trường hợp này, cán bộ tín dụng có thể loại bỏ

dự án hoặc xem xét lại khía cạnh phân tích kĩ thuật, để tư vấn cho chủ đầu tư

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được áp dụng trong quá trình thẩmđịnh hiệu quả tài chính của dự án khai thác & chế biến than Cán bộ thẩm định sẽ sửdụng phương pháp này để phân tích xem dự án có còn hiệu quả không trong tìnhhuống rủi ro xấu xảy ra Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với những dự án

có thời gian đầu tư kéo dài như dự án khai thác & chế biến than

Quy trình của phương pháp:

Bước 1: Xác định các biến số, chủ yếu là những biến số khi nó thay đổi sẽ ảnh

hưởng lớn đến hiệu quả của dự án

Bước 2: Tăng hoặc giảm mỗi biến số chủ yếu từ 5-10% theo hướng bất lợi.

Bước 3: Đánh giá lại các doanh thu, chi phí của dự án Tính toán lại hiệu quả của dự

án để rút ra nhận xét

Có 2 phương pháp phân tích độ nhạy:

Phương pháp 1: Phân tích độ nhạy theo từng chỉ tiêu ( Cho từng yếu tố thay

đổi, các yếu tố khác cố định)

Phương pháp 2: Phân tích tổng hợp ( Cho tất cả các yếu tố cùng thay đổi, rồi

tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả)

Tùy thuộc từng dự án cụ thể có thể lựa chọn phân tích độ nhạy theo một chỉtiêu hay nhiều chỉ tiêu Những chỉ tiêu để phân tích là những chỉ tiêu thường hay cónhững biến động ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án như: các yếu tố đầu vàotăng như nhân công, nguyên vật liệu sử dụng cho dây chuyền sản xuất, chi phí trongquá trình sản xuất, khả năng huy động công suất thấp, giá bán than thấp, khả năngtiêu thụ than thấp, hạn ngạch xuất khẩu, những biến động thị trường theo dự báo

Trang 25

trong từng giai đoạn, chu kỳ hoạt động của dự án

2.2.2.4 Phương pháp dự báo

Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo điểu tra thống kê để điềutra cung – cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, kiểm tra giá cả & chất lượng củacông nghệ, thiết bị, nguyên liệu cũng như là xu hướng của sự phát triển côngnghệ trong tương lai Từ đó, cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tính khả thi và tính hiệuquả của dự án

Các phương pháo dự báo thường được dùng như: Hồi quy tương quan, Ngoạisuy tuyến tính, Phân tích co giãn cung – cầu, Định mức, phương pháp chuyên gia

Phương pháp này thương được các cán bộ tín dụng áp dụng thẩm định khâulựa chon thị trường và lựa chọn công nghệ của các dự án khai thác & chế biến than

2.2.2.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Nguyên lý của phương pháp này là: Khi thẩm định dự án, người ta thường dựđoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợphạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác liên quanđến dự án Đồng thời, tìm ra cách phòng tránh rủi ro đó với mức thiệt hại nhỏ nhất

để vẫn đảm bảo được dự án có hiệu quả

Sau đây là một số loại rủi ro mà dự án khai thác & chế biến than hay gặp phải vàbiện pháp phòng ngừa:

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Chậm tiến độ thi công Kiểm tra kế hoạch đấu thầu, bảo lãnh

thực hiện hợp đồng, cam kết hỗ trợ giảiphóng mặt bằng của chính quyển địaphương

Vượt tổng mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá (một giá hoặc các

điều kiện về phát sinh tăng giá, giá cảkhối lượng phải được ấn định)

Cung cấp dịch vụ kỹ thuật – công nghệ

không đúng tiến độ, chất lượng không

đảm bảo

Kiểm tra chặt chẽ hợp đồng, hợp đồngtrọn gói, các điều khoản hợp đồng vàbảo lãnh hợp đồng

Tài chính (thiếu vốn, giải ngân không

đúng tiến độ)

Kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồnvốn của bên góp vốn, bên cho vay hoặcbên tài trợ vốn

Rủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm xây

Trang 26

nghiệp hiện tại( năng lực điều hành, trình

độ chuyên môn, kinh nghiệm đội ngũlãnh đạo, quản lý dự án )

Thẩm định cơ cấu tổ chức và xem xéthợp đồng thuê quản lý dự phòng

Rủi ro bất khả kháng Kiểm tra bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh

 Kiểm tra tính hợp lê, hợp pháp của hồ sơ xin vay vốn

 Thẩm định chủ đầu tư dự án:

o Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự án

o Thẩm định năng lực và uy tín của chủ đầu tư

o Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính chủ đầu tư

 Thẩm định dự án vay vốn

 Thẩm định tài sản đảm bảo

2.2.3.1 Kiểm tra tính hợp lê, hợp pháp của hồ sơ xin vay vố

Kiểm tra tính đầy đủ của văn bản, tài liệu trong hồ sơ vay vốn theo quy địnhtại điều 15 quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của OceanBank

Trang 27

Kiểm tra tính hợp lệ, tính nhất quán về nội dung, số liệu trong hồ sơ dự ánKiểm tra tính hợp lệ về trình tự văn bản trong hồ sơ dự án.

Nhận xét đánh giá trình tự thực hiện, thẩm quyền ban hành các văn bản trong

hồ sơ dự án

2.2.3.2 Thẩm định chủ đầu tư dự án

2.2.3.2.1 Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự án

Dựa vào hồ sơ pháp lý mà khách hàng cung cấp và các nguồn thông tin bênngoài, cán bộ tín dụng sẽ thẩm định những thông tin chung về năng lực pháp lý củachủ đầu tư dự án trên một số nội dung sau:

Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình hoạt động hiện nay của chủ đầu tưChủ đầu tư, chủ sở hữu của chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của chủđầu tư có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự theo quyđịnh của pháp luật hay không?

Giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư có hợp lệ và còn hiệu lực hay không?Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, giám đốc, kếtoán trưởng của chủ đầu tư và các văn bản ủy quyền có phù hợp không?

Các hoạt động của chủ đầu tư có tuân thủ theo trình tự và thủ tục quy định tạiĐiều lệ hoạt động và pháp luật hiện hành có liên quan không?

2.2.3.2.2 Thẩm định năng lực và uy tín của chủ đầu tư

Thẩm định ngành nghề kinh doanh

 Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong giấy phép đăng ký kinhdoanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và sự phùhợp với dự án dự kiến đầu tư

 Xem xét xu hướng phát triển của ngành than trong tương lai

Thẩm định khả năng quản lý của chủ đầu tư hoặc ban lãnh đạo đơn vị đầu tư

dự án

Trang 28

 Năng lực quản trị điều hành, phẩm chất tư cách, uy tín của lãnh đạodoanh nghiệp

 Sự đoàn kết trong ban lãnh đạo và trong doanh nghiệp

Mô hình tổ chức, bố trí lao động và quy mô hoạt động của doanh nghiệpQuan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác:

 Doanh nghiệp đang vay vốn của những tổ chức tín dụng nào? Dư nợ

là bao nhiêu? Mục đích vay là gì? Mức độ tín nhiệm?

 Doanh nghiệp đang có tiền gửi tại những tố chức tín dụng nào?

 Doanh nghiệp đã có từng có quan hệ tín dụng tại OceanBank chưa?Nếu có rồi thì tổng dư nợ, tình trạng các khoản vay, khả năng trảnợ?

2.2.3.2.3 Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tính hình tài chính của chủ đầu tư

Việc tính toán các chỉ số để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh & tìnhhình tài chính của khách hàng cần được thực hiện qua nhiều năm, nhưng tối thiểucũng phải tiến hành phân tích trên báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất

Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư đang muốnvay vốn trên những chỉ tiêu sau:

 Tổng doanh thu, lợi nhuận

 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động: khả năng sinh lời,

Trang 29

 Cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản

 Tình trạng của tài sản (TSCĐ, cơ cấu TSLĐ, tình trạng hàng tồn kho,thực trạng các khoản phải thu0

 Tình trạng nguồn vốn

 Ngân hàng phân tích các nhóm chỉ tiêu để phản ánh khả năng tự chủ

về vốn tự có, khả năng thanh toán cũng như tốc độ luân chuyển vốnCác chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính củachủ đầu tư

1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình trạng thanh khoản ngắnhạn của doanh nghiệp và là mối quan tâm hàng đầu trong kinh doanh của Ngânhàng thương mại Đặc biệt là các Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toánnhanh và Hệ số thanh toán hiện hành

- Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Knh = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (lần)

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

trong kỳ báo cáo Knh > = 1 là đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn Trườnghợp Knh < 1 sẽ đặt doanh nghiệp vào tình trạng gặp rủi ro về khả năng thanhkhoản Bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn có tài sản lưu động để thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán hiện hành:

Khh = Tài sản lưu động và ĐTNH - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn (lần)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp không

phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu này cầnchú ý đến tỷ lệ và khả năng thu hồi của các khoản phải thu Thông thường, Khh =

1 là tương đối lý tưởng

Trang 30

- Hệ số thanh toán nhanh:

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu bổ sung cho Hệ số thanh toán ngắn hạn Chỉ tiêu này

phản ánh khả năng thanh toán nhanh, mang tính chất tức thì, ngay lập tức cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc thu hồi cáckhoản phải thu và bán hàng tồn kho Thông thường, Kn = 0,3 - 0,5 lần là tươngđối đảm bảo Cũng cần chú ý rằng, nếu hệ số này quá cao ( Kn > 0,5 ) chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa cao, đó là biểu hiện của tình trạng

ứ đọng vốn

- Hệ số thanh toán lãi vay:

Kl = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả (lần)

Lãi vay phải trả

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả lãi hàng năm của doanh nghiệp đối

với ngân hàng như thế nào Kl càng lớn càng tốt, nó tỷ lệ thuận với hiệu quả sửdụng vốn vay

2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn (khả năng độc lập về tài chính):

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khảnăng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

- Hệ số nợ:

Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc về vốn của doanh nghiệp đối

với các chủ nợ Nếu Hn càng lớn chứng tỏ sự không an toàn về vốn, dễ rơi vàotình trạng mất khả năng thanh toán

- Tỷ suất tự tài trợ:

Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập, tự chủ về vốn của doanh

nghiệp Nó cho biết trong tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp vốn chủ

sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với

Trang 31

Ý nghĩa: Tỷ suất này phản ánh số vốn chủ sở hữu được dùng để trang bị TSCĐ

và đầu tư dài hạn Nếu Hcđ > 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng, ổn định.Nếu Hcđ < 1 có nghĩa là một bộ phận tài sản cố định được tài trợ bằng nguồnvốn vay nợ

- Tỷ suất đầu tư:

Hđt = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn x 100%

Tổng tài sản

Ý nghĩa: Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,

năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay chưa tốt còntuỳ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh và từng giai đoạn cụ thể.Thông thường, các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động hoặc doanh nghiệpsản xuất thì tỷ suất này khá cao

- Vốn lưu động thường xuyên:

Vtx = Vốn CSH + Nợ dài hạn – Tài sản cố định & ĐTDH

= Tài sản lưu động & ĐTNH – Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đánh giá cơ cấu vốn và sử dụng

vón của doanh nghiệp Vốn lưu động thường xuyên phản ánh mức độ an toàncủa tài sản lưu động Vtx  0

Nếu Vtx càng lớn thì tính ổn định trong sản xuất kinh doanh càng vững chắc Nếu Vtx < 0 chứng tỏ một phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn được hìnhthành bằng nguồn vốn ngắn hạn, đây là biểu hiện của việc sử dụng vốn sai mụcđích và không an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, dễ rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh khoản

3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của

Trang 32

doanh nghiệp

- Vòng quay vốn lưu động:

Vvlđ = Doanh thu thuần (Vòng)

Tài sản lưu động bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng vốn lưu động của doanh

nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tỷ lệ thuận với vòng quay vốn lưuđộng, nghĩa là nếu Vvlđ tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngượclại

- Chu kỳ vốn lưu động (số ngày một vòng quay vốn lưu động):

Nvlđ = Số ngày trong kỳV (ngày)

vlđ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình của một vòng quay vốn lưu

động Thời gian luân chuyển (số ngày một vòng quay) vốn lưu động càng ngắnthì tốc độ luôn chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại Chu kỳ vốn lưuđộng phụ thuộc vào đặc điểm từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh

Việc tính toán chu kỳ vốn lưu động một cách chính xác giúp ngân hàng có thểxác định thời hạn cho vay vốn lưu động, đặc biệt quan trọng đối với phươngthức cho vay theo hạn mức tín dụng

Quy ước về Số ngày trong kỳ: 1năm =360 ngày, 1quý =90ngày, 1tháng=30ngày)

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vtk = Giá vốn hàng bán (vòng)

Hàng tồn kho bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của lượng hàng tồn kho Số

vòng quay HTK càng cao càng tốt, bởi lẽ khi đó vốn được quay vòng nhanh,hạn chế tình trạng bị ứ đọng vốn, đồng thời tạo được doanh số hàng bán cao.Tuy nhiên, cũng cần lưu ý nếu doanh nghiệp duy trì lượng hàng tồn kho dướidạng nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm để đáp ứng nhu cầu sản xuấthoặc dự trữ hàng tồn kho do dự đoán về giá cả thị trường có thể biến động tănggiảm trong kỳ kế hoạch thì đây là sự dự trữ hợp lý

- Chu kỳ hàng tồn kho (Số ngày một vòng quay hàng tồn kho):

Trang 33

Ntk = Số ngày trong kỳ (ngày)

Vtk

Ý nghĩa: Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Việc

tính toán chỉ tiêu này nhằm so sánh với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp có phù hợp không

- Vòng quay các khoản phải thu:

Các khoản phải thu bình quân

Ý nghĩa: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản

phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càngcao càng tốt, bởi lẽ khi đó vốn được thu hồi nhanh, hạn chế tình trạng bị chiếmdụng vốn

- Chu kỳ các khoản phải thu (Số ngày một vòng quay các khoản phải thu):

Npt = Số ngày trong kỳ (ngày)

Vpt

Ý nghĩa: Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày trung bình cần thiết để thu

được các khoản phải thu

- Chu kỳ hoạt động (Số ngày một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh):

Nhđ = Ntk + Npt (ngày)

Ý nghĩa: Chu kỳ sản xuất kinh doanh phản ánh khoảng thời gian trung bình tính

từ khâu sản xuất (khi bắt đầu mua nguyên vật liệu đầu vào) cho đến khi thuđược tiền bán hàng Chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn càng chứng tỏ chấtlượng và hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động

- Vòng quay các khoản phải trả:

Vptr = Giá vốn hàng bán (Vòng)

Các khoản phải trả bình quân Chú ý: Các khoản phải trả được xác định ở đây là phần vốn đi chiếm dụng, baogồm: Phải trả người bán và người mua trả tiền trước

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối

với các khách hàng Nếu vòng quay các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanhnghiệp ít đi chiếm dụng vốn, việc thanh toán thường xuyên nhanh chóng Nếu

Trang 34

chỉ tiêu này quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năngthanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thểgiúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan

hệ thanh toán đối với nhà cung cấp (phải trả người bán) và chất lượng sản phẩmđối với khách hàng (người mua trả tiền trước)

- Chu kỳ các khoản phải trả (số ngày một vòng quay các khoản phải trả):

Nptr = Số ngày trong kỳ (ngày)

Vptr

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình của các khoản phải trả, nếu

chu kỳ các khoản phải trả ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệpnhanh và ít đi chiếm dụng vốn Khi phân tích chỉ tiêu này cần so sánh với vớithời gian mua hàng chịu do người bán quy định cho doanh nghiệp Nếu chu kỳcác khoản phải trả lớn hơn thời gian mua chịu được quy định thì việc thanh toáncho người bán sẽ bị chậm trễ, đây là dấu hiệu cho thấy khả năng thanh khoảnkhông đảm bảo

- Chu kỳ ngân quỹ:

Nnq = Nhđ - Nptr (ngày)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp bắt

đầu phải trả tiền mua hàng (hết thời gian mua chịu) cho đến khi thu được tiền bánhàng

4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời:

- Doanh lợi tổng tài sản (ROA):

ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100 %

Tổng tài sản

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản, cho biết tỷ lệ

phần trăm của lợi nhuận sau thuế so với tổng tài sản Nói cách khác, nó cho biết

cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROA càng caocàng tốt

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu:

Trang 35

Vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết

tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu Nói cách khác, nócho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận ROE càng cao càng tốt

- Doanh lợi doanh thu (ROS):

ROS = Lợi nhuận sau thuế x 100 %

Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực và hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp, cho biết tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần.Nói cách khác, nó cho biết trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợinhuận ROS càng cao càng tốt

* Chú ý: Ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu ROA và ROS vì đây là

các chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát nhất về khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư (của ngân hàng và các chủ nợ khác) cũng như năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển:

- Tốc độ tăng trưởng tài sản:

Tts = Tổng tài sản cuối kỳ - Tổng tài sản đầu kỳ x 100%

Tổng tài sản đầu kỳ

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu:

Tdt = Doanh thu thuần cuối kỳ - Doanh thu thuần đầu kỳ x 100%

Doanh thu đầu kỳ

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế):

Tln =

Lợi nhuận ròng kỳ này - Lợi nhuận ròng kỳ trước

x 100%Lợi nhuận kỳ trước

Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

2.2.3.3 Thẩm định dự án vay vốn

2.2.3.3.1 Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án

Xem xét các mục tiêu của dự án ( xem có vi phạm pháp luật, chính sách )

Trang 36

Xem xét sự cần thiết về đầu tư của dự án

Đánh giá quy mô đầu tư (công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sảnphẩm và dịch vụ đầu ra của dự án)

Quy mô vốn đầu tư (Tổng VĐT, cơ cấu VĐT, phản ánh nguồn vốn để thựchiện dự án theo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn đi vay )

Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

2.2.3.3.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án

Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án

 Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu sử dụng than trong tươnglai

 Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năngxuất khẩu, lưu ý đến khả năng sản phẩm của dự án có thể bị thay thế bởi cácsản phẩm khác có cùng công dụng (điện, gas, dầu )

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp ít khi nghiên cứu thị trường một cách tỉ mỉ nên cácthông số như tốc độ tăng nhu cầu thị trường, thị phần, tốc độ tăng giá , mà chỉ hayước lượng dựa vào kinh nghiệm hay dựa vào số liệu của quá khứ chứ ít khi dựa vàokết quả khảo sát

 Kết quả: Trên cơ sở đánh giá tổng quan nhu cầu sản phẩm của dự án, cán bộthẩm định cần đưa ra các kết luận sau:

+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai hiện nay+ Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư: kiểm tra việc phân kỳđầu tư, mức huy động công suất thiết kế

Trang 37

 Dự báo biến động của thị trường trong tương lai khi có các doanhnghiệp khác, các đối tượng khác cũng tham gia khai thác than

 Cán bộ thẩm định phải đưa ra các số liệu về tổng cung, tốc độ tăng trưởng vềtổng cung của sản phẩm than

Đánh giá thị trường mục tiêu của sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu sử dụng than trong nước hay xuất khẩu?Phương thức tiêu thụ & mạng lưới phân phối

2.2.3.3.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án

Kỹ thuật của dự án khai thác & chế biến than là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến hiệu quả cà kết quả đầu tư Việc ra quyết định đúng đắn trong việc thẩmđịnh phương diện kỹ thuật giúp cho dự án tăng thêm nguồn lực hoặc tiết kiệm đượccác chi phí về nguồn lực

Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án cần phân tích các yếu tố sau:Đánh giá về địa điểm thực hiện dự án:

Do đặc điểm của dự án khai thác & chế biến than phụ thuộc rất lớn vào trữlượng than tự nhiên của vùng khai thác nên việc đánh giá địa điểm thực hiện dự án

là vô cùng quan trọng Trước tiên cán bộ thẩm định phải đến địa điểm khu mỏ đểxem xét cấu tạo địa chất của khu mỏ, đặc điểm của các vỉa than Sau đó xem xétđánh giá xem địa điểm này có thuận lợi về mặt giao thông hay không (xem có gầnnguồn nguyên vật liệu, điện, nước, thị trường tiêu thụ hay không), cơ sở vật chấthiện có của địa điểm khai thác, so sánh chi phí đầu tư của dự án tại địa điểm đangxét so với dự án tương tự ở một địa điểm khác

Đánh giá về quy mô của dự án

Cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá công suất thiết kế của dự án là baonhiêu, có phù hợp với thị trường tiêu thụ sản phẩm hay không? Cần phải cân đối vớinhu cầu của thị trường, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khả năng quản lý vànguồn nhân lực của chủ đầu tư Bởi nếu quy mô dự án quá lớn thì sản phẩm khótiêu thụ được, hệ số sử dụng tài sản cố định thấp, thời gian hoàn vốn lâu Ngược lại,nếu quy mô dự án quá nhỏ, sản phẩm tiêu thụ nhanh, không chiếm được thị phần,

bỏ lỡ mất cơ hội đầu tư

Trang 38

Đánh giá về công nghệ - trang thiết bị

Do điều kiện công nghệ của nước ta còn thấp nên công nghệ được lựa chọn dùngcho dự án phải là công nghệ đã qua kiểm chứng, và trước khi đi vào hoạt động cầnphải xem xét các yếu tố như mức độ hiện đại và đồng bộ của công nghệ thông quacác thông số: xuất xứ, thời gian sản xuất, mức độ tự động hóa Cán bộ thẩm địnhphải xem xét quy trình công nghệ này có tiên tiến, hiện đại không, đang ở mức nàocủa thế giới Và quan trọng nhất là công nghệ này có phù hợp với trình độ hiện tạicủa Việt Nam không:

 Lý do lựa chọn công nghệ này?

 Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không?

 Khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng đượchay không?

 Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không?

 Uy tín của nhà cung cấp thiết bị

*Lưu ý: Nếu cần thiết, cán bộ thẩm định có thể tham khảo ý kiến các nhà chuyên

môn hoặc đề xuất với lãnh đạo ngân hàng để thuê tư vấn chuyên ngành để việcthẩm định phương diện kỹ thuật của dự án được chính xác

Thẩm định về cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác

Cán bộ thẩm định kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyênnhiên liệu chủ yếu phục vụ cho dự án: việc cung cấp nước, cung cấp khí nén, cungcấp điện động lực và chiếu sáng

Thẩm định kỹ thuật xây dựng dự án

Cán bộ thẩm định xem xét:

 Quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc (hầm, lò) có phù hợp với dự ánhay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không?

 Trong dự toán từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu tư

mà chưa được tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặcchưa cần thiết phải đầu tư hay không?

Trang 39

 Vấn đề hạ tầng cơ sở, giao thông, điện, cấp thoát nước đã được tínhtrong dự án hay chưa?

 Tiến độ thi công có phù hợp với tiến độ cung cấp máy móc thiết bịcủa dự án hay không, có phù hợp với thực tế hay không?

Môi trường, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy

Do đặc điểm của dự án khai thác & chế biến than là rất ảnh hưởng tới ônhiễm môi trường nên cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá kỹ lưỡng các giảipháp về môi trường của dự án, về phương án phòng cháy chữa cháy xem có đầy đủ,phù hợp hay không, đã được các cơ quan có thẩm quyền về môi trường cho phépđầu tư hay chưa?

2.2.3.3.4 Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư thực hiện dựán

Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc tiếp cận, điềuhành công nghệ, thiết bị mới của dự án

Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động mà dự án cần, đòihỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứngnguồn lực cho dự án

2.2.3.3.5 Thẩm định về phương diện tài chính của dự án

Thẩm định mức độ hợp lý của tổng nhu cầu vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốnSau khi đã xác minh lại nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp, Ngân hàng

sẽ căn cứ vào hồ sơ xin vay vốn của khách hàng để xem xét tổng mức đầu tư banđầu của doanh nghiệp, bao gồm: Vốn cố định, Vốn lưu động, Vốn dự phòng Vốn

cố định bao gồm vốn thiết bị, vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Vốn lưu động được xácđịnh căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của doanhnghiệp cùng ngành nghề, mức vốn lưu động tự có của doanh nghiệp và phí vốn lưuđộng hàng năm Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích so sánh các nội dung trên, nếuthấy có sự khác biệt ở khoản mục nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyênnhân và từ đó đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu

dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà ngân hàng

Trang 40

nên tham gia vào dự án.

Ngân hàng tiến hành đánh giá tiến độ thực hiện dự án, từ đó xác định nhucầu vốn cho từng giai đoạn Việc tính nhu cầu vốn này làm cơ sở cho việc giải ngâncủa ngân hàng, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian trả nợcủa doanh nghiệp

Thẩm định tính khả thi của các phương án nguồn vốn và phương án trả nợcho ngân hàng

Cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồnvốn, đánh giá chi phí của từng loại nguồn vốn, điều kiện cho vay đi kèm của từngloại nguồn vốn

Đối với nguồn vốn dự kiến vay của ngân hàng, ngân hàng phải tiến hành xácđịnh nguồn trả nợ, thời gian trả nợ của khách hàng vay vốn Việc này có ý nghĩa rấtquan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như tình hình hoạt độngcủa ngân hàng

Nguồn trả nợ của khách hàng vay vốn về cơ bản được huy động từ các nguồnchính sau đây:

Nguồn từ dự án: Lợi nhuận không phân phối; Khấu hao cơ bản Đây là

nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp vay vốn và trong nhiều trường hợp, đây

là nguồn trả nợ duy nhất

Nguồn hợp pháp khác ngoài dự án: từ các nguồn tích lũy của doanh nghiệp

hoặc tổng công ty Đây được coi là nguồn trả nợ phụ trợ cho dự án Tuynhiên, trong một số trường hợp nó được coi là nguồn trả nợ chính đặc biệtkhi dự án gặp rủi ro Do đó, cán bộ tín dụng phải tính toán kỹ lưỡng và chínhxác nguồn này và phải thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện của dự áncũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo antoàn cho Ngân hàng

Xác định thời gian trả nợ của doanh nghiệp vay vốn: Ngân hàng là người trực tiếp chodoanh nghiệp vay vốn nên việc thu hồi được vốn vay là việc mà ngân hàng quan tâm nhất.Khi tính toán thời gian trả nợ, cán bộ tín dụng cần xem xét đến thời gian vay vốn, thời gianthi công, thời gian trả nợ gốc, thời gian ân hạn, đặc biệt là thời gian thi công để có kếhoạch thu nợ phù hợp Đồng thời, tùy theo từng đặc điểm mức doanh thu của từng dự án

mà ngân hàng xác định mức trả gốc, trả lãi vay cho từng kỳ hạn một cách phù hợp, đápứng được nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp vay vốn trong dự án đầu tư của mình

Ngày đăng: 18/07/2013, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 2)
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2007-2009 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 1.2 Bảng cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2007-2009 (Trang 5)
Bảng 1.3: Hoạt động cho vay tại OceanBank Quảng Ninh giai đoạn 2007-2009 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 1.3 Hoạt động cho vay tại OceanBank Quảng Ninh giai đoạn 2007-2009 (Trang 7)
Bảng 1.4: Bảng thu dịch vụ tại chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2009 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 1.4 Bảng thu dịch vụ tại chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2009 (Trang 8)
Bảng 2.1: Các dự án trong lĩnh vực khai thác &amp;  chế biến than đang vay vốn tại - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Các dự án trong lĩnh vực khai thác &amp; chế biến than đang vay vốn tại (Trang 15)
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác & chế biến than tại OceanBank – chi nhánh Quảng Ninh
Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w