1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát

76 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hằng
Người hướng dẫn TS. Ngô Đức Long
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 804 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu kiểm toán là cái đích cần đạt tới, đồng thời là thước đo kết quả kiểm toán cho mỗi một cuộc kiểm toán cụ thể. Khi tiến hành thực hiện kiểm toán, bước đầu tiên KTV cần hiểu được mục tiêu kiểm toán chung, sau đó cụ thể hoá các mục tiêu chung này vào từng phần hành cụ thể gọi là các mục tiêu kiểm toán đặc thù. Là một loại hình kiểm toán, kiểm toán tài chính cũng thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán. Đối tượng kiểm toán nói chung và đối tượng kiểm toán tài chính nói riêng luôn chứa đựng nhiều mối quan hệ về kinh tế và pháp lý phong phú và đa dạng.

Trang 1

GTGT : giá trị gia tăng

BCTC : báo cáo tài chính

CĐKT : cân đối kế toán

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU - HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng- thu tiền

Bảng 1.2 Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền

Bảng 1.3 Bảng ước tính mức độ trọng yếu của APS

Bảng 1.4 Mức trọng yếu của công ty A

Bảng 1.5 Mức trọng yếu của công ty B

Bảng 1.6 Phân tích doanh thu

Bảng 1.12 Kết luận kiểm toán

Bảng 1.13 Kết luận kiểm toán

Bảng 1.14 Kết luận kiểm toán

Bảng 1.15 Phân tích doanh thu

Bảng 1.16 Đối chiếu sổ sách và phân tích

Bảng 1.17 Kết luận kiểm toán

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên bước đường phát triển và hội nhập, cáchoạt động tài chính ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp Do đó, ngành kiểm toán rađời như một đòi hỏi tất yếu khách quan để đáp ứng nhu cầu kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động tài chính trong nền kinh tế quốc dân

Bản thân là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán của trường Đại học Kinh tếQuốc dân, với mong muốn được làm rõ hơn hoạt động kiểm toán đang diễn ra trên thực

tế so với các kiến thức đã được trang bị khi ngồi trên ghế nhà trường, từ đó củng cốnhững kiến thức đã học, tạo tiền đề cho quá trình làm việc sau này, em đã lựa chọnthực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát

Quá trình thực tập tại công ty đã giúp em có cơ hội tiếp xúc với quy trình kiểmtoán thực tế của công ty, được tham gia kiểm toán tại một số đơn vị khách hàng, từ đónâng cao nhận thức về hoạt động kiểm toán thực tế Trên thực tế, hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp được phản ánh trong nhiều chỉ tiêu vềkết quả kinh doanh, về khả năng thanh toán… thể hiện một phần trong chu trình bánhàng- thu tiền của đơn vị

Chu trình bán hàng- thu tiền đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt độngcủa một doanh nghiệp, được xem là chu trình cuối cùng của quá trình sử dụng kinhdoanh của doanh nghiệp, nó không những đánh giá hiệu quả của các chu trình trước đónhư chu trình tiền, tiếp nhận – hoàn trả vốn, mua hàng – thanh toán… mà còn đánh giáhiệu quả của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nó góp phần giúp doanhnghiệp thu hồi được vốn đã đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trên hết, tạo

ra lợi nhuận để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớnmạnh Thêm vào đó, chu trình bán hàng- thu tiền liên quan tới rất nhiều khoản mụctrên báo cáo tài chính, một sự sai sót nhỏ trong việc ghi nhận doanh thu cũng làm ảnhhưởng lớn đến toàn bộ báo cáo tài chính

Nhận thấy tầm quan trọng đó, em đã lựa chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán chutrình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Kế toán An Phát thực hiện”

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 2 phầnchính:

Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong

kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phátthực hiện

Trang 4

Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình

bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Kế toán An Phát thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kếtoán An Phát (APS) và các anh chị phòng Kiểm toán đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong quátrình thực tập tại Công ty Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn TS Ngô ĐứcLong đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hằng

Trang 5

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN KẾ TOÁN AN PHÁT

ý kiến về đối tượng kiểm toán Đối tượng kiểm toán nói chung và đối tượng kiểm toántài chính nói riêng luôn chứa đựng nhiều mối quan hệ về kinh tế và pháp lý phong phú

và đa dạng Hơn nữa, trong kiểm toán tài chính, ý kiến hay kết luận kiểm toán khôngphải phục vụ cho bản thân người lập mà hay người xác minh mà phục vụ cho ngườiquan tâm đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Do đó kết luận này phảidựa trên bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực với chi phí kiểm toán thấp nhất Do vậy,việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán khoa học trên cơ sở các mối quan hệ vốn cócủa đối tượng và của khách thể kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện đúng hướng

và có hiệu quả hoạt động kiểm toán Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11

đã xác định: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luậtliên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.Mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồntại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”

Để đạt được mục tiêu tổng quát nói trên cần cụ thể hoá hơn nữa các yếu tố cấuthành và tiến trình thực hiện các yêu cầu trung thực, hợp lý, hợp pháp trong xác minh

và bày tỏ ý kiến về toàn bộ báo cáo tài chính cũng như trong kiểm toán phần hành cụthể Như vậy có thể thấy rằng mục tiêu xác minh tính trung thực, hợp lý và hợp phápcủa bảng khai tài chính cần được cụ thể hoá theo các yếu tố của hệ thống kế toán(phương pháp kế toán) trong quan hệ trực tiếp đến với việc hình thành các bảng này.Theo đó mục tiêu xác minh thường phải hướng tới là:

Trang 6

- Tính hiệu lực (có thực) của các thông tin với ý nghĩa các thông tin phản ánhtài sản hoặc vốn phải được đảm bảo bằng sự tồn tại thực tế của tài sản, củavốn hoặc tính thực tế xảy ra của các nghiệp vụ.

- Tính đầy đủ (trọn vẹn) của thông tin với ý nghĩa thông tin phản ánh trênbảng khai tài chính không bị bỏ sót trong quá trình xử lý

- Tính đúng đắn trong việc tính giá với ý nghĩa giá tài sản cũng như giá phí(giá thành) đều được tính theo phương pháp kế toán là giá thực tế đơn vịphải chi ra để mua hoặc thực hiện các hoạt động

- Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học cũng như khi chuyển

sổ, sang trang… trong công nghệ kế toán

- Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày với ý nghĩa tuân thủ các quy định

cụ thể trong phân loại tài sản và vốn cũng như các quá trình kinh doanh qua

hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết cùng việc phản ánh các quan hệ đốiứng để có thông tin hình thành báo cáo tài chính, những trường hợp đặc thùđều phải được giải trình rõ ràng

- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của đơn vị kế toántrên bảng khai tài chính với ý nghĩa: tài sản phản ánh trên bảng phải thuộcquyền sở hữu (hoặc sử dụng lâu dài) của đơn vị; Vốn và công nợ phải phảnánh đúng nghĩa vụ tương ứng của đơn vị này

Những hướng xác minh trên được dùng cho mọi khoản mục, mọi chu trình kiểmtoán, được gọi là mục tiêu chung Khi áp dụng vào từng phần hành kiểm toán cần xuấtphát từ đặc điểm riêng của phần hành đó để xây dựng mục tiêu đặc thù

Kiểm toán bán hàng – thu tiền là một phần hành cụ thể của kiểm toán tài chính

Vì vậy, nhiệm vụ chung của kiểm toán bán hàng – thu tiền là triển khai các chức năngkiểm toán thông qua việc vận dụng các phương pháp kiểm toán thích ứng với đặc thùcủa phần hành này qua các bước trong quy trình kiểm toán Chức năng của kiểm toán

đã được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán Do chu trình bán hàng - tiền đượccấu thành bởi các nghiệp vụ cụ thể và từ đó hình thành các khoản mục trên các bảngkhai tài chính nên các mục tiêu đặc thù của kiểm toán bán hàng và thu tiền cần cụ thểhoá cả mục tiêu kiểm toán tài chính và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ phù hợp với cácđặc điểm của phần hành kiểm toán này

Chu trình kiểm toán bán hàng- thu tiền ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu trong báocáo tài chính bao gồm: doanh thu, các khoản phải thu, tiền…, theo đó kiểm toán chutrình này đòi hỏi phải chỉ ra được các khoản mục trên có chứa đựng sai sót trọng yếukhông, từ đó bổ trợ thêm cho các hoạt động có liên quan như giá vốn hàng bán, hàngtồn kho, thuế giá trị gia tăng đầu ra,… để xem các khoản mục này có hợp lý haykhông Ngoài ra, chu trình bán hàng – thu tiền được xem là chu trình cuối cùng của quá

Trang 7

trình sản xuất kinh doanh, nó không những đánh giá hiệu quả của những chu trìnhtrước đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồmnghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền, mặc dù là 2 nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ

và tạo nên một chu trình xác định song mỗi loại có yêu cầu riêng và phản ánh cụ thểvào sổ sách kế toán riêng theo trình tự độc lập tương đối Do đó, mục tiêu đặc thù củahai loại nghiệp vụ này mang những điểm riêng biệt, cụ thể như sau:

Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiềnMục tiêu

Các khoản phải thu của khách hàng

là có thật, các khoản thu tiền được ghi sổ thực tế đã được nhận Các thông tin phản ánh trên chứng từ, sổ sách và báo cáo có liên quan đến nghiệp vụ này là hoàn toàn có thật.Trọn vẹn

(đầy đủ) Mọi nghiệp vụ bán hàng đều được ghi sổ Mọi khoản phải thu khách hàng đều được ghi sổ.Quyền và

Định giá Hàng hoá đã vận chuyển, dịch

vụ đã thực hiện có hoá đơn bán hàng, trong đó ghi giá bánđược thoả thuận

Các khoản phải thu được đánh giá đúng, được định giá một cách đáng tin cậy theo giá trị ròng có thể thực hiện được Đối với nghiệp vụ thu tiềnliên quan đến ngoại tệ, KTV cần quan tâm đến việc quy đổi chuẩn theo đúng quy định

Chính xác số

học Các nghiệp vụ bán hàng được tính toán đúng, được ghi vào Các khoản phải thu được tính toán đúng, chính xác, được cộng sổ,

Trang 8

sổ chi tiết và sổ tổng hợp thíchhợp và phải khớp đúng về số liệu, các con số cộng sổ, chuyển sổ, lên báo cáo khớp nhau, chính xác về số tiền cộng dồn.

chuyển sổ và lên báo cáo đúng

Phân loại và

trình bày

Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại đúng: theo từng loại doanh thu, theo các mức thuế suất

Các khoản phải thu được phân loại thích hợp: các khoản phải thu được ghi nhận theo đúng đối tượng phải thu

Đúng kỳ Các khoản bán hàng được ghi

sổ đúng thời gian phát sinh

Các nghiệp vụ phải thu được ghi sổ đúng kỳ

Điều quan trọng khi xác định các mục tiêu kiểm toán là xác định đúng phươnghướng và bước đi cho cả cuộc kiểm toán cũng như từng phần hành kiểm toán cụ thể

Do đó, khi đã xác định rõ được các mục tiêu kiểm toán đặc thù của phần hành kiểmtoán chu trình bán hàng - thu tiền như trên, KTV cần tiến hành cụ thể hoá các côngviệc tương ứng với mỗi mục tiêu trên, từ đó xác định những phần việc cần phải thựchiện trong quá trình kiểm toán

1.2 Đặc điểm kế toán nghiệp vụ bán hàng- thu tiền có ảnh hưởng đến kiểm

toán báo cáo tài chính

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường bắt đầu từ khi góp vốn,vốn liên doanh, vốn tự có… để bắt đầu đi vào hoạt động và kết thúc là tiêu thụ sảnphẩm Hoạt động này của doanh nghiệp bao gồm nhiều chu trình khác nhau Các chutrình này đều có mối liên hệ mật thiết với nhau và là yếu tố cần thiết tạo nên sự liên tụccủa quá trình sản xuất kinh doanh Chu trình bán hàng - thu tiền (tiêu thụ) được xem làchu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là quá trìnhchuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua quá trình trao đổi hàng - tiền (giữa khách thểkiểm toán với khách hàng của họ) Nó không những đánh giá hiệu quả của các chutrình trước đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Chính vì vậy, kiểm toán chu trình này có ý nghĩa rất quan trọng trongcác cuộc kiểm toán

Thông thường, với một số doanh nghiệp, những biểu hiện cụ thể của mỗi chức năng

và bộ phận đảm nhiệm chức năng đó khác nhau song chung nhất, xuất phát từ bản chất

và hình thức biểu hiện, chu trình bán hàng- thu tiền được cụ thể hoá thành các chứcnăng chính như: xử lý đơn đặt hàng của người mua, xét duyệt bán chịu, chuyển giao

Trang 9

hàng hoá, lập hoá đơn bán hàng, xử lý và ghi sổ các khoản về doanh thu và về thu tiền,xoá sổ các khoản phải thu không thu được, lập dự phòng nợ khó đòi.

Xử lý đơn đặt hàng của người mua: được xem là điểm bắt đầu của toàn bộ chu trình

bán hàng- thu tiền Việc đặt hàng của người mua có thể diễn ra dưới nhiều hình thức,

có thể là đơn đặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư, fax, điện thoại

và sau đó là hợp đồng về mua – bán hàng hoá, dịch vụ… Về mặt pháp lý, việc đặt hàngthể hiện nhu cầu và sự sẵn sàng mua theo những điều kiện xác định của khách hàng.Đối với khách thể kiểm toán, khi nhận được đơn đặt hàng, cần cân nhắc xem xét cácyếu tố để đưa ra quyết định có cung cấp hàng hoá, dịch vụ, bán qua phiếu tiêu thụ haykhông và lập hoá đơn bán hàng

Xét duyệt bán chịu: ngay từ thoả thuận ban đầu, sau khi quyết định bán cần xem xét

và quyết định bán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng dựa trên lợi ích cả hai bên dobán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng một khái niệm “tiêu thụ” Quyết định này cóthể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện đã được thoả thuậntrong quan hệ mua bán trên hợp đồng Nếu không tạo sự linh hoạt trong thanh toánbằng chính sách bán chịu thì khả năng bán hàng của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế.Nhưng nếu quá lạm dụng chính sách này thì rất dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi, thậmchí là không thu hồi được nợ do khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc cố tìnhkhông thanh toán Vì lẽ đó, các chính sách phê chuẩn việc bán chịu cần được thiết lậpmột cách chặt chẽ nhằm giảm thiểu tối đa các khoản phải thu không thu hồi được Ởnhiều công ty, việc ghi đúng bán chịu được tiến hành trên các lệnh bán hàng trước khivận chuyển hàng hoá người am hiểu về khách hàng cũng như am hiểu về tài chính xétduyệt Việc xét duyệt có thể được tính toán cụ thể trên lợi ích của cả hai bên theohướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua các khoản giảm giá theo thời hạnthanh toán khác nhau Trên thực tế, cũng có doanh nghiệp bỏ qua chức năng này dẫnđến những hậu quả nợ khó đòi gây khó khăn cho doanh nghiệp

Chuyển giao hàng: là quá trình chuyển giao hàng hoá cho người mua và là chức

năng kế tiếp của chức năng duyệt bán Tại thời điểm này, vận đơn được lập Do theonghĩa hẹp của khái niệm “tiêu thụ” thì vận chuyển hàng hoá đến người mua là điểm bắtđầu của chu trình nên thường là điểm chấp nhận được ghi sổ bán hàng, đặc biệt là đốivới các công ty bán buôn Đối với các công ty có quy mô lớn, có diễn biến thườngxuyên về nghiệp vụ bán hàng thì sổ vận chuyển thường được lập để có thể cập nhậtđược các hoá đơn, chứng từ vận chuyển Đó là một tài liệu có tính pháp lý thể hiệntrách nhiệm đối với người chuyển giao hàng Mặt khác, các cơ quan thuế thường quyđịnh: khi vận chuyển hàng hoá phải có hoá đơn bán hàng Trong trường hợp này, hoáđơn bán hàng phải được lập đồng thời với vận đơn hoặc kiểm chức năng chứng từ vậnchuyển

Gửi hoá đơn tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng: Hoá đơn bán

hàng được lập khi có thông báo về việc hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua

Trang 10

Hoá đơn cần cung cấp đầy đủ các thông tin, chỉ rõ mẫu mã, số lượng hàng hoá, giá cảhàng hoá gồm cả giá gốc hàng hoá, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố kháctheo luật thuế giá trị gia tăng Hoá đơn được lập thành 3 liên: liên đầu gửi cho kháchhàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền Như vậy, khi nhận được hoáđơn, khách hàng sẽ biết rõ số tiền và thời gian hoàn trả số tiền đó Tại doanh nghiệpbán hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng để ghi vào Nhật ký bán hàng và theodõi các khoản phải thu Nhật ký bán hàng là sổ ghi cập nhật các thương vụ, nhật ký ghi

rõ doanh thu gộp của nhiều mặt hàng và phân loại thích hợp theo các định khoản

Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền: sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng

cùng ghi sổ kế toán các nghiệp vụ này, cần thực hiện tiếp các chức năng thu tiền Khiđược khách hàng thanh toán thì kết quả của quá trình này được thể hiện trên phiếu thuhoặc phiếu báo có của ngân hàng, tuỳ trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hay thanhtoán qua chuyển khoản Trong mọi trường hợp đều cần xử lý và ghi sổ các khoản thôngthường về thu tiền bán hàng từ các chứng từ gốc, ghi vào nhật ký thu tiền, sổ chi tiết,

sổ cái Trong đó, cần đặc biệt chú ý khả năng bỏ sót hoặc giấu diếm các khoản thunhất là thu tiền mặt trực tiếp

Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và khoản bớt giá: Các khoản giảm trừ doanh thu

phát sinh khi khách hàng không hài lòng về hàng hoá như hàng hoá kém phẩm chất,không đúng chủng loại, quy cách… mà doanh nghiệp cung cấp hoặc khi khách hàngmua với số lượng lớn, thì doanh nghiệp phải chấp nhận hàng bán bị trả lại, giảm giáhàng bán hoặc chiết khấu thương mại Tất cả các khoản này phải được kiểm tra và phêchuẩn trước khi ghi sổ, phải lập bảng ghi nhớ hoặc có thư báo có hoặc hoá đơn chứngminh cho việc ghi giảm các khoản phải thu Qua đó, phải ghi kịp thời và đầy đủ vàonhật ký hàng bị trả lại và các khoản bớt giá, đồng thời ghi vào sổ phụ

Thẩm định và xoá sổ các khoản phải thu không thu được: có thể có những trường

hợp người mua không chịu thanh toán hoặc không còn khả năng thanh toán Cáctrường hợp này là khó tránh khỏi khi doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu Saukhi thẩm định, nếu thấy khoản nợ quá hạn không có khả năng thu hồi, các khoản thấtthu là “bất khả kháng”, và có chứng cứ chắc chắn không thể thu hồi được các khoản nợ

đó, doanh nghiệp cần xem xét xoá sổ khoản phải thu đó

Dự phòng nợ khó đòi: được lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản đã tiêu thụ kỳ

này song không có khả năng thu được ngay cả trong tương lai Việc làm này là cầnthiết khi doanh nghiệp thực hiện việc bán chịu, bởi các khách hàng không phải lúc nàocũng có đủ khả năng thanh toán khi đến hạn Tuy nhiên, ở nhiều công ty, dự phòng này

là số dư do điều chỉnh cuối năm của quản lý về bớt giá đối với các khoản không thuđược tiền Khi lập dự phòng hoặc xoá sổ phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ.Sau khi xoá sổ không được huỷ chứng từ và phải theo dõi trên tài khoản ngoài bảng004

Trang 11

Bán hàng - thu tiền (tiêu thụ) được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặthàng, hợp đồng mua hàng…) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền.Tuy nhiên, ranh giới của bán hàng và thu tiền trong từng thời kỳ và cho từng đối tượngcũng có những điểm khác nhau Bán hàng là một quá trình được thực hiện với mụcđích thống nhất song phương thức thực hiện nó lại vô cùng đa dạng Ví dụ theo phươngthức trao đổi và thanh toán có thể có bán hàng theo phương pháp thu tiền mặt trực tiếphoặc thanh toán qua ngân hàng, bán hàng trực tiếp nhưng thu tiền sau (hay còn gọi làbán chịu), bán hàng theo phương thức gửi hàng, theo yêu cầu của khách hàng và chờkhách hàng chấp nhận sau khi đã kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hoá rồi trảtiền… Theo cách thức của quá trình trao đổi, hàng hoá sản xuất ra, dịch vụ hoàn thành

có thể được bán trực tiếp theo phương thức bán lẻ cho người tiêu dùng hoặc gián tiếpqua phương thức bán buôn, bán hàng qua đại lý Với mỗi phương thức này, trình tựcủa quá trình bán hàng diễn ra khác nhau, các thủ tục giao, nhận, thanh toán và tổ chứccông tác kế toán, kiểm soát cũng khác nhau, từ đó nội dung và cách thức kiểm toán cụthể cũng khác nhau Do đó, KTV cần nắm được các đặc điểm của chu trình bán hàng-thu tiền như sau:

- Các nghiệp vụ bán hàng - thu tiền liên quan đến rất nhiều đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp

- Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền là cơ sở để xác định doanh thu như: xác địnhdoanh thu khi nào; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp với các khoản phải thucũng như những lợi ích và rủi ro liên quan đến hàng đem bán

- Chu trình bán hàng – thu tiền liên quan nhiều đối tượng khác nhau, đặc biệtcũng liên quan đến việc xác định mức thuế của doanh nghiệp, do đó phải phânloại theo các căn cứ tính thuế cho phù hợp theo từng nhóm, chủng loại

- Chu trình bán hàng – thu tiền liên quan đến nhiều đối tượng người mua, do đódoanh nghiệp cần phải phân loại, theo dõi theo từng đối tượng khách hàng cụthể

- Chu trình bán hàng – thu tiền chịu sự ảnh hưởng của quy luật cung cầu và cácquy luật trong nền kinh tế

- Các quan hệ trên thị trường rất phức tạp liên quan đến việc chiếm dụng vốncũng như việc lập dự phòng các khoản phải phải thu khó đòi thường bị lợi dụng

để ghi tăng chi phí, vấn đề này rất khó kiểm soát

- Các khoản mục có thể bị làm sai lệch theo các hướng khác nhau, có thể bị ghităng hoặc giảm tuỳ theo mục đích của đơn vị

Bán hàng- thu tiền là một quy trình rất phức tạp, bởi nó liên quan đến lợi ích của

cả 2 bên mua và bán Vì vậy, các doanh nghiệp thường xây dựng một hệ thống

Trang 12

kiểm soát chặt chẽ, được tổ chức và thực hiện một cách nghiêm túc Trong chutrình bán hàng – thu tiền, các chứng từ sổ sách được sử dụng chủ yếu bao gồm:

- Đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng

- Phiếu tiêu thụ

- Hoá đơn bán hàng

- Chứng từ vận chuyển thường là hoá đơn vận chuyển hay vận đơn

- Phiếu xuất kho

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 521: Chiết khấu thương mại

TK 136: Phải thu nội bộ

TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

TK 6426: Chi phí dự phòng

Trang 13

Thủ trưởng,

kế toán trưởng

Bộ phận quản lý bán hàng

Kế toán thanh toán

Giao nhận hàng:

phiếu xuất kho, phiếu biên nhận…

Ký duyệt hoá đơn, phê duyệt bán chịu

Lập chứng

từ bán hàng:

hoá đơn bán hàng

Ghi sổ

và theo dõi thanh toán: Sổ doanh thu, các khoản phải thu

Đơn

đặt

hàng

Lưu trữ bảo quản chứng từ

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp phải nộp Doanh thu bán hàng

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Thuế GTGT đầu ra phải nộp (phương

Trang 14

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng- thu tiền

1.3 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo

tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát thực hiện

Chu trình bán hàng – thu tiền được xem là chu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó không những đánh giá hiệu quả của các chu trình kinh doanh trước đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính, giúp kiểm toán viên nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra các kết luận kiểm toán một cách chính xác, giúp nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán Chính vì lẽ

đó mà công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát luôn cố gắng thiết kế một chương trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền sao cho có hiệu quả nhất Kiểm toán chu trình này cũng được thực hiện theo quy trình kiểm toán chung của công ty như sau:

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát chia giai đoạn chuẩn bị kiểmtoán ra làm 3 phần chính: tiếp cận khách hàng, lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và lậpchương trình kiểm toán chi tiết

1.3.1.1 Tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng

APS luôn chủ động tìm kiếm KH bằng cách gửi thư chào hàng đến cho KH có nhu cầu kiểm toán bao gồm cả KH cũ và KH mới Thông thường, việc tiếp cận với KHthường xuyên và KH năm đầu tiên là khác nhau

a Công ty A

Tại công ty A là khách hàng truyền thống của APS A hoạt động trong lĩnh vực may mặc APS đã thực hiện kiểm toán cho A trong 3 năm liên tiếp Trong các cuộc kiểm toán của các năm trước, giữa A và APS không có mâu thuẫn gì, mối quan hệ giữahai bên là rất tốt, A luôn cố gắng tạo những điều kiện tốt nhất cho APS tiến hành công việc kiểm toán được thuận lợi Do đó, hàng năm, sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý, APS thường bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm toán đối với A Vì vậy, tháng 3 năm 2009 sau khi hoàn thành kiểm toán cho báo cáo tài

Trang 15

chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, APS đã bày tỏ nguyện vọng của mình muốn được tiếp tục kiểm toán cho A trong năm tới và công ty đã chấp nhận.

Tháng 1 năm 2010, công việc khảo sát được tiến hành tương đối đơn giản đối với A do A là KH truyền thống trong nhiều năm của APS Sau đó, hợp đồng kiểm toán giữa APS và công ty A được ký kết với các điều khoản quan trọng như: nội dung dịch

vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các bên, các luật định và chuẩn mực, phí dịch vụ và phương thức thanh toán, cam kết thực hiện và lịch trình thực hiện… Theo đó, ngày 15 tháng 2 năm 2010, APS sẽ tiến hành kiểm toán trực tiếp tại công ty A đúng lịch trình

đã được ký kết trong hợp đồng

b Công ty B

Đối với công ty B, do là KH năm đầu tiên của APS nên APS đã chủ động gửi thư chào hàng nêu rõ nguyện vọng muốn được kiểm toán của mình từ trong năm 2009 Nhờ có uy tín tốt trên thị trường Hải Phòng nên sau một thời gian không lâu thì APS nhận được thư mời kiểm toán APS cũng đã tiến hành thương lượng với KH về những điều khoản trong hợp đồng như về yêu cầu về KTV, giá phí của cuộc kiểm toán, yêu cầu về công việc thực hiện và một số thông tin quan trọng khác Sau khi nhận được thưmời kiểm toán, đại diện từ phía APS đã tiến hành gặp mặt chính thức ban lãnh đạo công ty B để tìm hiểu các thông tin sơ bộ Ngoài ra, APS cũng đã chủ động tiến hành liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm ở công ty kiểm toán D để tìm hiểu một số thông tin về công ty B Qua quá trình tìm hiểu này, APS nhận thấy rằng B là một KH tiềm năng, nếu trở thành KH thường xuyên của APS thì sẽ là KH tương đối quan trọng Những năm trước, mặc dù được kiểm toán bởi công ty kiểm toán D nhưng như đã nói

ở trên, nhờ có uy tín tốt trên thị trường Hải Phòng, cung cấp dịch vụ kiểm toán chất lượng với mức chi phí hợp lý hơn nên B đã thay đổi công ty kiểm toán, quyết định làm việc với APS thay vì với công ty kiểm toán D

Qua quá trình thu thập và phân tích thông tin từ phía công ty B, APS nhận thấy khả năng chấp nhận được của công ty B nên đã tiến hành ký hợp đồng để cung cấp dịch vụ kiểm toán cho B

Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán và căn cứ vào các yêu cầu kiểm toán từ phía khách hàng cũng như những hiểu biết ban đầu về KH, công ty APS sẽ tiến hành phân công nhân sự và lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán

Phụ trách cả 2 cuộc kiểm toán là giám đốc Trần Thị Minh Tần và trưởng phòng kiểm toán Phạm Huyền Trang

Tham gia kiểm toán trực tiếp tại KH A bao gồm: trưởng nhóm kiểm toán viên NQT và 3 trợ lý kiểm toán DTH, DBN, TTH Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền

sẽ do trợ lý TTH thực hiện

Trang 16

Tham gia kiểm toán trực tiếp tại KH B bao gồm: trưởng đoàn kiểm toán viên NTT và 3 trợ lý kiểm toán TTH, LMN, LMA Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền cũng sẽ do trợ lý TTH thực hiện.

1.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát cho chu trình bán hàng – thu tiền

Lập kế hoạch kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điềukiện cần thiết khác cho kiểm toán Nó không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộckiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán, cho cuộckiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy địnhthành chuẩn mực và đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảotiến hành công tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai tròquan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Nó

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ giúp kiểm toán viên thu thập được các bằngchứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng về cácBCTC, giúp các kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng như với các bộ phận

có liên quan như kiểm toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoài…, mà còn là căn cứ đểcông ty kiểm toán tránh xảy ra những bất đồng đối với khách hàng, và là căn cứ đểkiểm toán viên có thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đangthực hiện, từ đó tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chương trình đã lập với chi phí ởmức hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó càngthắt chặt hơn mối quan hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng, tăng cường sứcmạnh cạnh tranh cho công ty kiểm toán

Tìm hiểu chung về công ty khách hàng

Tại công ty A:

Công ty A là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập theo giấyphép đầu tư số 31/GP-HD ngày 21 tháng 2 năm 2003, giấy phép điều chỉnh số31/GCNĐC1/04/1 ngày 30 tháng 10 năm 2006 chuẩn y cơ cấu vốn đầu tư do Uỷ bannhân dân tỉnh Hải Dương cấp Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày cấp giấy phépđầu tư

- Vốn đầu tư và vốn pháp định của công ty như sau:

+ vốn đầu tư: 2.200.000 USD

+ vốn pháp định: 670.000 USD

- Lĩnh vực kinh doanh của công ty: sản xuất gia công hàng may mặc

Tại công ty B

Trang 17

Công ty B là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực xây dựng và điều hành hoạt động khách sạn và toà nhà văn phòng, được thành lậptheo giấy phép đầu tư số 1771/GP ngày 11 tháng 12 năm 1996, giấy phép bổ sung số1771/GPBS ngày 15 tháng 3 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Thời gian hoạtđộng: 45 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư.

- Vốn đầu tư và vốn pháp định của công ty như sau:

+ Tổng vốn đàu tư: 27.500.000 USD

+ Vốn pháp định: 8.250.000 USD

- Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và điều hành hoạt động khách sạn

và toà nhà văn phòng, công ty cung cấp những dịch vụ chủ yếu sau:

+ Cho thuê phòng khách sạn với các dịch vụ đi kèm

+ Dịch vụ ăn uống

+ Ngoài ra, công ty cũng cung cấp các văn phòng cho thuê, thuê phòng họp, phònghội thảo…

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Giống như các cuộc kiểm toán khác do APS thực hiện, tại cả hai công ty A và B,KTV đều tiến hành thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng làm cơ

sở, tài liệu phục vụ công tác kiểm toán, giúp cho KTV nắm bắt được các quy trìnhmang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh Những thông tinnày được thu thập trong quá trình tiếp xúc với ban giám đốc công ty khách hàng, baogồm các loại sau: Giấy phép thành lập, điều lệ công ty, các BCTC, báo cáo kiểm toán,thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và vài năm trước, biên bản các cuộc họp cổđông, hội đồng quản trị, ban giám đốc, các hợp đồng và cam kết quan trọng trong chutrình bán hàng – thu tiền Ngoài ra, KTV cũng cần thu thập một số tài liệu có liên quannhư sau:

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản liên quan

- Các tài liệu liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền

- Biên bản đối chiếu công nợ cuối niên độ

Trang 18

soát nội bộ của doanh nghiệp Do đó, việc tìm hiểu về các hoạt động kế toán và kiểmsoát nội bộ là một công việc vô cùng quan trọng và tất yếu của mọi cuộc kiểm toán, nókhông chỉ để xác minh tính hiện hữu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việcxác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị,

từ đó xác định được phạm vi cũng như thời gian của cuộc kiểm toán phải thực hiện saocho hiệu quả đạt được là cao nhất với chi phí thấp nhất

Đối với công ty A, do là khách hàng truyền thống nên việc đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ đã được tiến hành vào các đợt kiểm toán trước nên kiểm toán viên chỉ thuthập thêm một số thông tin thay đổi trong năm tài chính: trong bộ máy quản lý và bộmáy kế toán có thay đổi gì lớn không, các loại hình và dịch vụ kinh doanh, các chínhsách về giá,…

Còn đối với công ty B do là KH năm đầu tiên nên KTV cần đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ một cách kỹ lưỡng để từ đó đánh giá được những rủi ro kiểm soát

Tại công ty A

Đối với công ty A thì KTV tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng, đồng thời căn cứvào hồ sơ kiểm toán năm trước để tìm hiểu về bộ máy kế toán, những vị trí có liênquan đến nghiệp vụ bán hàng – thu tiền trong năm tài chính cùng với những thay đổicủa nó

Bảng 1.2 Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền.

APS

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát

Khách hàng: công ty A

Bước công việc: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Ngày thực hiện: 17/2/2010Người được phỏng vấn: Phạm Nguyệt Anh - Kế toán trưởng

áp dụng

Các chính sách bán hàng có được quy định thành

Trang 19

Có lập kế hoạch bán hàng theo tháng, quý, năm

Các hợp đồng bán hàng đã ký có được lưu trữ khoa

học và sẵn sàng khi cần đến không?

V

Công ty có thực hiện việc đánh số liên tục cho hợp

đồng theo thứ tự thời gian không? V

Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và

Các hoá đơn bán hàng chưa sử dụng có được giao

riêng cho một nhân viên chịu trách nhiệm quản lý

không?

V

Việc ghi hoá đơn bán hàng có được giao riêng cho

một người hay không?

V

Người viết hoá đơn có đồng thời là người giao hàng

Các bản báo giá, hoá đơn gửi cho khách hàng có

được phê duyệt bởi Ban lãnh đạo trước khi gửi cho

khách hàng không?

V

Các quy định bắt buộc phải có chữ ký của khách

hàng trên các hoá đơn bán hàng không?

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán có phải được ký duyệt trước khi thực hiện

không?

V

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán có được báo cáo bằng văn bản và kiểm tra lại

với các quy định của công ty ít nhất hàng tháng

V

Trang 20

Doanh thu bán hàng có được theo dõi chi tiết cho

từng loại sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá và phân tích

các biến động tăng, giảm hàng tháng không?

V

Các nguyên nhân gây biến động doanh thu có được

báo cáo ngay cho Ban lãnh đạo để có các biện pháp

điều chỉnh kịp thời không?

V

Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu khách

Có tách biệt giữa người bán hàng, người thu tiền,

giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt không? V

Các bản đối chiếu công nợ được Ban lãnh đạo xem

xét trước khi gửi không?

V

Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác quản

lý, theo dõi và lập báo cáo về việc bán hàng không? V

Người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán theo dõi các

khoản công nợ có tham gia vào việc bán hàng, lập

hoá đơn không?

V

Các khoản công nợ có gốc ngoại tệ có được theo dõi

theo nguyên tệ không?

V

Số dư các khoản phải thu có gốc ngoại tệ có được

Các khoản phải thu có được theo dõi chi tiết theo

tuổi nợ để kịp thời phát hiện và quản lý thu hồi nợ

Trang 21

(Tài liệu do công ty APS cung cấp)Qua đó, KTV nhận thấy trong năm, bộ máy kế toán của công ty A cũng như mọiquy chế làm việc và quy trình kiểm soát của bộ máy kế toán không có gì thay đổi sovới năm trước.

- Thời điểm hạch toán: công ty A là công ty chuyên sản xuất hàng may mặc nênviệc ghi nhận doanh thu được xác định khi hoá đơn bán hàng được giao nhận

- Thực hiện tiêu thụ hàng hoá: Đối với công ty A, sau khi các thủ tục giao nhậnhàng và viết hoá đơn hoàn tất thì công ty mới tiến hành thu tiền

+ Chấp nhận đơn đặt hàng: Khi nhận được đơn đặt hàng từ phía KH, công ty A sẽtiến hành xem xét lượng hàng còn tồn trong kho Sau khi tiến hành xem xét lượng hàngtồn trong kho và ước tính tình hình sản xuất của mình, nếu công ty nhận thấy rằng cóthể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, cũng như đảm bảođược đúng tiến độ hợp đồng thì A sẽ chấp nhận đơn đặt hàng này Điều này cho thấy

sự thận trọng trong cách thức làm việc, ký kết hợp đồng của công ty A, đảm bảo được

uy tín trong kinh doanh với khách hàng, giữ được mối quan hệ làm ăn lâu dài Sau khixem xét và chấp nhận đơn đặt hàng như trên, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh

tế với đầy đủ các điều khoản liên quan đến việc mua bán tuân theo đúng quy định củapháp luật

+ Lập hoá đơn: căn cứ vào hợp đồng đã được ký kết, nhân viên bán hàng sẽ tiếnhành lập hoá đơn Tất cả các hoá đơn này đều được đánh số thứ tự từ trước và đượckiểm tra bởi những nhân viên độc lập của công ty để đảm bảo các hoá đơn không bị bỏsót hoặc bị ghi khống Theo quy định của công ty, những hoá đơn bán hàng thu tiềnngay sẽ được lưu vào tập hồ sơ riêng để tránh sai sót, nhầm lẫn hoặc những trường hợpgian lận biển thủ công quỹ

+ Vận chuyển hàng: Tại công ty A, hàng hoá được lưu giữ tại kho của công ty.Công ty cũng quy định rõ các nhân viên và thủ kho có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá

về chất lượng, số lượng và đóng gói hàng hoá trước khi hàng hoá được xuất kho, sau

đó vận chuyển hàng cho khách hàng Căn cứ theo hoá đơn đã được lập từ trước, thủkho sẽ cho xuất kho và báo cáo vận chuyển hàng sẽ được lập khi bắt đầu tiến hành vậnchuyển hàng

+ Ghi sổ các khoản giảm giá và hàng bán bị trả lại: khi xảy ra các trường hợp ngườimua không thoả mãn về hàng hoá như trường hợp một số lô hàng bị hỏng, bị lỗi hoặckhông đạt yêu cầu theo như hợp đồng đã được ký kết, khách hàng có quyền trả lại hoặcđược bớt giá Khi đó, công ty phải lập biên bản lô hàng bị trả lại hoặc bớt giá đượctrưởng phòng kinh doanh phê chuẩn, tiến hành nhận lại hàng hoặc bớt giá và ghi nhậncác khoản giảm trừ Tuy nhiên, do hoạt động sản xuất kinh doanh có uy tín, nhữngtrường hợp này cũng ít khi xảy ra ở công ty A

Trang 22

+ Thu tiền: Hàng ngày, khi tiến hành thu tiền của khách hàng, nhân viên bán hàngđều phải lập báo cáo Trên cơ sở báo cáo đó, bộ phận bán hàng và kế toán tiền sẽ tiếnhành kiểm tra, ghi phiếu thu tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng tuỳ trường hợp kháchhàng trả bằng tiền mặt hay trả thông qua ngân hàng, sau đó tiến hành ghi sổ chi tiếtkhoản phải thu của người mua, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tương ứng từngtrường hợp cụ thể.

Tại công ty B

+ Đối với hoạt động cho thuê phòng khách sạn và các dịch vụ đi kèm:

Khi khách hàng có yêu cầu đặt phòng khách sạn của công ty, phòng kinh doanh sẽlập bảng xác nhận phòng Bảng xác nhận phòng đã có mẫu chung bao gồm các thôngtin như sau: tên khách hàng, số phòng đặt, thời gian thuê phòng, thời hạn thanh toántiền phòng Bảng xác nhận này sau đó sẽ được gửi lại cho khách hàng Nếu chấp nhậncác thông tin, điều khoản trong bảng xác nhận cũng như giá phí thuê phòng, kháchhàng sẽ gửi xác nhận lại cho khách sạn Tuy nhiên, giá cho thuê phòng khách sạn cóthể thay đổi đối với từng trường hợp sau:

 Trường hợp đối với các đại lý du lịch, giá cho thuê phòng thường sẽ được

ưu đãi hơn Tuỳ thuộc vào số lượng khách đặt phòng, thời gian đặt phòng vàmối quan hệ với các đại lý du lịch này mà mức độ ưu đãi sẽ khác nhau Thôngthường thì số lượng khách đặt phòng càng nhiều, mối quan hệ với đại lý dulịch là mối quan hệ lâu năm thì giá cho thuê phòng sẽ rẻ hơn Ngoài ra, khi đặtphòng khách sạn vào những thời điểm không phải mùa du lịch hoặc nhữngthời điểm có ít khách trong năm thì mức giá cũng sẽ được ưu đãi hơn Theo đócác điều khoản tín dụng như giá phòng, thời hạn thanh toán… trong hợp đồngđược lập với các đại lý du lịch này sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào mối quan hệ vớicác đại lý du lịch và các điều kiện như trên

 Giá phòng là cố định như trên bảng báo giá trong trường hợp đối với cáckhách lẻ

Đặc biệt, vào mùa du lịch, khách hàng sẽ phải đặt trước tiền phòng nếu muốn đăng

ký phòng Khoản tiền đặt cọc này sẽ bằng giá thuê phòng một tháng hoặc thấp hơn tuỳtừng trường hợp

Khi khách hàng đến thuê phòng, khách hàng sẽ phải điền các thông tin vào mẫuđăng ký đã được chuẩn bị từ trước Mẫu đăng ký hợp lệ sẽ phải có chữ ký của cả nhânviên lễ tân và khách hàng, từ đó công ty có thể nhận ra chữ ký của khách hàng trênnhững hoá đơn phụ như các hoá đơn thức ăn, đồ uống, giặt là, điện thoại Mẫu đăng

ký đính kèm với hoá đơn sẽ được gửi tới phòng kế toán khi khách hàng tiến hành thanhtoán tiền

Trang 23

Khi khách hàng sử dụng các dịch vụ được cung cấp, các chi phí dịch vụ khách hàngphải trả sẽ được nhập vào hệ thống máy tính bởi các bộ phận cung cấp dịch vụ đó Sau

đó các báo cáo tuổi nợ chi tiết cho từng nhóm khách hàng cũng được cập nhật vào hệthống máy tính Các nhóm khách hàng ở đây có thể là khách hàng công ty hoặc kháchlẻ… Ngoài ra, các hoá đơn đều được đánh số liên tục từ trước, được ký bởi các nhânviên chịu trách nhiệm và khách hàng, sau đó được gửi cho kiểm soát viên về hoạt độngcung cấp dịch vụ kiểm tra nhằm đảm bảo không xảy ra sai sót hoặc gian lận trong quátrình thực hiện

Sau khi kiểm soát viên hoàn thành công việc kiểm tra, kiểm soát viên sẽ in ra mộtbản báo cáo về tình hình cung cấp dịch vụ từ hệ thống máy tính Bản báo cáo này phảiđược kèm theo bởi các chứng từ có liên quan và sau đó được gửi cho kiểm soát viênthu nhập (kiểm soát về thu nhập) kiểm tra lại và dựa vào đó để chuẩn bị báo cáo thunhập hàng ngày

Báo cáo thu nhập hàng ngày cũng được lập theo mẫu có sẵn của công ty, kiểm soátviên thu nhập khi lập báo cáo thu nhập hàng ngày phải nêu được đầy đủ các thông tin

về tổng doanh thu cũng như doanh thu thuần, ngoài ra thu nhập luỹ kế trong tháng tínhđến ngày lập báo cáo thu nhập hàng ngày cũng phải được nêu rõ

Từ các chứng từ ghi sổ hàng ngày, cuối tháng nhật ký chung được cập nhật Chứng

từ ghi sổ hàng tháng được tập hợp các bút toán từ các chứng từ ghi sổ hàng ngày Báocáo thu nhập cũng được in ra vào thời điểm cuối tháng

Đối với hoạt động cho thuê văn phòng

Các hợp đồng cho thuê văn phòng được ký bởi tổng giám đốc và người thuê Sau

đó, hợp đồng được sao ra thành nhiều bản gửi cho giám đốc quản lý doanh thu để cậpnhật danh sách người thuê phòng và cho kế toán trưởng để xử lý Danh sách người thuêphòng phải nêu đầy đủ các thông tin bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, thờigian thuê, giá thuê

Ngoài ra, bên thuê phải đặt cọc trước ít nhất một tháng tiền thuê đối với các hợpđồng dài hạn

Các hoá đơn tiền thuê văn phòng và các khoản chi phí liên quan được kế toántrưởng phát hành từ tháng trước đối với các khoản phí thuê văn phòng của tháng saucho những người thuê và họ phải tiến hành thanh toán trong vòng 3 tuần tiếp theo kể từngày nhận được hoá đơn

Vào ngày hoá đơn đươc phát hành, kế toán trưởng tiến hành ghi nhận các bút toánghi nhận khoản phải thu khách hàng và doanh thu văn phòng rồi cập nhật vào hệ thốngmáy tính của công ty sau đó

Hoạt động nhận tiền

Trang 24

Tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh của công ty như cho thuê phòng, dịch

vụ ăn uống, giặt là… và các khoản phí liên quan sẽ được cất giữ trong két an toàn Vàocuối mỗi ngày làm việc, thủ quỹ trưởng sẽ tiến hành thu tiền và các hoá đơn phát hànhtrong ngày hôm đó Sau đó, cứ ba ngày một lần, thủ qũy trưởng sẽ gửi tiền nhận đượcvào tài khoản ngân hàng

Kế toán doanh thu sẽ chuẩn bị báo cáo doanh thu dựa vào số tiền thực tế thu được

từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, bao gồm cả tiền mặt và thẻ tín dụng Báo cáo nàyđược cập nhật hàng ngày và số tiền lũy kế thể hiện tổng doanh thu bằng tiền trongtháng

Đối với từng trường hợp, dựa trên các khoản thanh toán của khách hàng, nếu khoảntiền thu được bằng tiền mặt thì chứng từ ghi sổ sẽ được chuẩn bị bởi kiểm soát viên thunhập, còn nếu đối với các khoản thu nợ thì kế toán thanh toán sẽ chuẩn bị chứng từ ghi

sổ Nếu thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thì khi nhận được bảng sao kê ngân hàng,

kế toán thanh toán sẽ đối chiếu với sổ ngân hàng và sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàngcho các tài khoản bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ

Kiểm tra các khoản nợ

Để giảm thiểu các khoản nợ quá hạn, công ty áp dụng một số thủ tục được để thúcđẩy việc thanh toán của khách hàng được nhanh chóng như sau:

- Cuối mỗi tháng, Kế toán phải thu sẽ gửi biên bản đối chiếu công nợ cho kháchhàng để xác nhận về số dư các khoản nợ, đồng thời nhằm mục đích nhắc nhở kháchhàng về việc thanh toán

- Đối với các khoản nợ có thời gian quá hạn dài, Kế toán phụ trách các khoản phảiphu khách hàng sẽ có trách nhiệm lập các phiếu thu nhắc nhở, các phiếu thu nhắc nhởnày phải có chữ ký của kiểm soát viên tài chính và gửi cho khách hàng

Trong quá trình kiểm tra báo cáo tuổi nợ, tất cả các khoản nợ quá hạn trên 30 ngày

sẽ được đưa ra thảo luận trong Ban quản trị và điều tra về nguyên nhân thanh toánchậm của khách hàng

Ngoài ra, các hành động pháp lý sẽ được cân nhắc một cách thận trọng bởi banquản trị trong những trường hợp cần thiết

Xem xét tình hình tài chính

Hàng tháng, tổng giám đốc và kiểm soát viên tài chính sẽ tiến hành xem xét tìnhhình tài chính, tỷ lệ thuê phòng, doanh thu và chi phí… Các khoản mục này sẽ được sosánh với tháng trước, dự báo và dự toán Bất kỳ sự chênh lệch đáng kể nào cũng đượcđiều tra làm rõ nguyên nhân để từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời

Rủi ro kiểm toán

Trang 25

Do đối tượng kiểm toán là những thông tin được kiểm toán qua nhiều giai đoạnbằng các bộ máy kiểm toán khác nhau nên rủi ro kiểm toán cũng được xác định tươngứng với đối tượng kiểm toán từng loại: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro pháthiện Rủi ro phát hiện có mối quan hệ mật thiết với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.Chính vì vậy, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để từ đó đánh giáđược mức rủi ro phát hiện.

Đối với công ty A, là công ty chuyên sản xuất gia công hàng may mặc, doanh thu

và các khoản phải thu khách hàng được xác định theo khối lượng công việc hoàn thànhnên rủi ro tiềm tàng của chu trình bán hàng - thu tiền được đánh giá ở mức cao Tuynhiên, theo sự đánh giá của KTV về hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và hệ thốngkiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền nói riêng thì có thể đánh giá rủi ro kiểm soátcủa chu trình bán hàng – thu tiền ở công ty A ở mức thấp Cho nên rủi ro phát hiện củacông ty A ở mức trung bình

Còn đối với công ty B, là công ty cung cấp dịch vụ Mức rủi ro tiềm tàng đối vớichu trình bán hàng – thu tiền liên quan đến các khoản mục doanh thu, tiền và cáckhoản phải thu khách hàng của công ty B được đánh giá ở mức trung bình do hoạtđộng kinh doanh của công ty B được xác định là không chứa đựng quá nhiều rủi ronhưng công ty lại có một số lượng rất lớn các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2009 Cònrủi ro kiểm soát cũng ở mức trung bình cho nên rủi ro kiểm toán được đánh giá ở mứctrung bình

Ước lượng về tính trọng yếu và đánh giá rủi ro tiềm tàng

* Ước lượng về tính trọng yếu

Tại công ty A

Trọng yếu, xét trong quan hệ với nội dung kiểm toán, chỉ rõ tầm cỡ và tính hệ trọngcủa phần nội dung cơ bản của kiểm toán có ảnh hưởng tới tính đúng đắn của việc nhậnthức, đánh giá đối tượng kiểm toán và việc sử dụng thông tin đã đánh giá đó để raquyết định quản lý Trên góc độ của người sử dụng thông tin, nói một cách giản đơn,một thông tin quan trọng và cần phải được trình bày nếu nó có khả năng ảnh hưởng tớicác quyết định của người sử dụng Rõ ràng, thực trạng hoạt động tài chính cũng nhưhiệu quả nghiệp vụ là vấn đề rất rộng và trên thực tế không thể kiểm toán được tất cảthông tin đã thu được và chưa thu được của hoạt động tài chính và nghiệp vụ phải kiểmtoán Hơn nữa, người sử dụng cũng chỉ quan tâm tới bản chất của thực trạng tài chính

và hiệu quả hoạt động Điểm gặp nhau giữa kiểm toán và quản lý này đã dẫn tới tính tấtyếu phải ước lượng về tính trọng yếu

Việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC củacông ty khách hàng đòi hỏi KTV phải có kinh nghiệm, óc xét đoán nghề nghiệp cũngnhư trình độ chuyên môn cao Do đó, để đảm bảo tính thận trọng, chính xác, APS đã

Trang 26

xây dựng một hệ thống căn cứ để xác định mức độ trọng yếu thống nhất cho mọi cuộckiểm toán BCTC ở các công ty khách hàng (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Bảng ước tính mức độ trọng yếu của APS

Bảng 1.4 Mức trọng yếu của công ty A

Chỉ tiêu Số liệu năm

Trang 27

(Tài liệu do công ty APS cung cấp)Theo nguyên tắc thận trọng, dựa vào bảng trên, KTV của APS sẽ chọn chỉ tiêu cómức trọng yếu nhỏ nhất Đối với công ty A, KTV nhận thấy chỉ tiêu lợi nhuận trướcthuế là có mức trọng yếu nhỏ nhất Ngoài ra, xem xét BCTC của công ty A, KTV củaAPS nhận thấy rằng chỉ tiêu này là tương đối ổn định qua các năm Vì vậy, KTV quyếtđịnh mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán BCTC của công ty A dựa trên chỉ tiêu lợinhuận trước thuế, tức là KTV ước lượng ban đầu về mức trọng yếu là 230.064.932VNĐ Nếu sai sót kết hợp nhỏ hơn 230.064.932 VNĐ thì được coi là không trọng yếu,còn được coi là trọng yếu nếu sai sót kết hợp lớn hơn 230.064.932 VNĐ.

Bảng 1.5 Mức trọng yếu của công ty B

Chỉ tiêu Số liệu năm

* Phân bổ mức trọng yếu

Sau khi đã tiến hành ước lượng mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC như thực hiện ởtrên, kiểm toán viên của APS sẽ tính phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục,

Trang 28

xác định mức sai số chấp nhận được cho từng khoản mục Sai số chấp nhận được củamỗi khoản mục càng thấp thì đòi hỏi số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càngnhiều và ngược lại Do mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngượcchiều nhau, nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp vàngược lại nên căn cứ để phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục là: rủi ro tiềmtàng, rủi ro kiểm soát, ngoài ra còn có chi phí thu thập bằng chứng đối với từng khoảnmục và kinh nghiệm của bản thân kiểm toán viên Việc phân bổ này là rất quan trọngkhi xác định bản chất, thời gian và phạm vi của thủ tục kiểm toán cần thực hiện.

Các khoản mục trên BCĐKT sẽ được chia làm 3 nhóm khác nhau ứng với các hệ số

1, 2, 3

- Trường hợp thứ nhất: tương ứng với hệ số 1 đối với các khoản mục có rủi rotiềm tàng thấp, rủi ro kiểm soát là trung bình, chi phí thu nhập bằng chứng kiểmtoán thấp

- Trường hợp 2: tương ứng với hệ số 2 đối với các khoản mục có rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát thấp và trung bình, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán trungbình

- Trường hợp 3: tương ứng với hệ số 3 đối với khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao,rủi ro kiểm soát thấp và chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán là cao

Sau khi phân chia các khoản mục vào các nhóm đi với các hệ số khác nhau, KTV

sử dụng công thức sau để phân bổ mức trọng yếu:

Ước lượng ban đầu Số dư Hệ

hệ số đi kèm

Cụ thể đối với từng công ty như sau:

- Công ty A là một công ty vừa sản xuất hàng may mặc, vừa tiêu thụ nên KTV phânchia hệ số phân bổ như sau: hàng tồn kho có hệ số phân bổ là 3, công nợ phải thu, phảitrả có hệ số phân bổ là 2, tài sản dài hạn cũng có hệ số phân bổ là 2, các khoản mụccòn lại có hệ số phân bổ là 1 Áp dụng công thức trên và các số liệu trên BCĐKT củacông ty A về các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền, KTV đưa ramức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền là 3.425.264 đồng, khoản phải thu là81.526.325 đồng

- Công ty B là một công ty cung cấp dịch vụ, các tài khoản phải thu, phải trả có rủi

ro tiềm tàng ở mức trung bình, rủi ro kiểm soát thấp, chi phí thu thập bằng chứng trung

Trang 29

bình nên tương ứng với hệ số là 2 Đối với các khoản mục khác, rủi ro tiềm tàng thấp,rủi ro kiểm soát trung bình, chi phí thu thập bằng chứng là thấp, do đó được xếp vàonhóm 1.

Dựa vào công thức trên và số liệu trên BCĐKT của công ty B về các khoản mụcliên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền, KTV có kết quả phân bổ đối với các khoảnmục đó Đối với khoản mục tiền, hệ số là 1 nên sai số có thể chấp nhận được là1.678.254 đồng Tương tự, sai số có thể chấp nhận được là 1.052.952 đồng đối vớikhoản phải thu do có hệ số là 2

1.3.1.3 Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết

Sau khi đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ở các khoản mục, trưởngnhóm kiểm toán sẽ thông báo kế hoạch kiểm toán chính thức, chi tiết các công việc cầnthực hiện, thời gian hoàn thành và phân công lao động cụ thể cho các kiểm toán viêntrong nhóm kiểm toán, cũng như đề xuất với khách hàng các thông tin, tư liệu liênquan cần sử dụng để khách hàng có thể cung cấp phục vụ cho quá trình kiểm toán củaAPS

Đối với cả hai khách hàng A và B của công ty APS, trên cơ sở kế hoạch kiểmtoán tổng thể, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành xây dựng chương trình kiểm toán cụthể chi tiết cho từng phần hành kiểm toán (kế hoạch chi tiết) Chương trình kiểm toánđược thiết kế phù hợp sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cũng như thuận tiện trong quá trìnhtiến hành công tác kiểm toán Ngoài việc sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc

và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên cũng như hướng dẫn chocác kiểm toán viên chưa có nhiều kinh nghiệm vì theo chương trình kiểm toán, cáckiểm toán viên này sẽ biết các thủ tục kiểm toán cụ thể nào được thực hiện, thì đây còn

là phương tiện để trưởng nhóm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán thông quaviệc xác định các bước công việc nào còn phải thực hiện Thêm vào đó, đây cũng làbằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện Thông thường sau khihoàn thành một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên ký tên hoặc ký tắt lên chương trìnhkiểm toán liền ngay với thủ tục kiểm toán vừa hoàn thành

Do mỗi phần hành kiểm toán có vị trí, đặc điểm khác nhau nên phạm vi, loạihình kiểm toán cũng khác nhau dẫn đến số lượng và thứ tự các bước kiểm toán cũngkhác nhau Xây dựng chương trình kiểm toán chính là việc xác định và thứ tự các bước

kể từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán Tại công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Kế toán An Phát, chương trình kiểm toán đã được xây dựng sẵn chotừng khoản mục khác nhau Dựa trên chương trình kiểm toán mẫu đó, trưởng nhómkiểm toán sẽ tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với từng khách hàng cụ thể Khi hoàn

Trang 30

thành mỗi thủ tục trong chương trình kiểm toán, KTV sẽ ghi tham chiếu, tên và ngàythực hiện lên giấy tờ làm việc của chương trình kiểm toán tương ứng với thủ tục màmình thực hiện.

(Chương trình kiểm toán đối với các khoản mục doanh thu, các khoản phải thucủa công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát được trích dẫn trong phầnphụ lục)

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Thực hiện kiểm toán đối với công ty A

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong quá trình thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty A

Do bán hàng – thu tiền là một quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá - tiền tệgiữa người mua và người bán, gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý của mỗibên nên công việc kiểm soát nội bộ cần được thực hiện chặt chẽ Hơn nữa, quá trìnhnày bao hàm nhiều chức năng cụ thể có liên quan chặt chẽ với nhau cho nên công việckiểm soát nội bộ cần được xác định cụ thể Theo những đánh giá ban đầu của KTV thì

hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty A hoạt động tương đối tốt Do đó, thủ tục kiểmsoát được tiến hành bởi các kiểm toán viên nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về môhình cũng như hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ xem có thực sự hiệu quả haykhông Nhưng do thời gian cuộc kiểm toán bị hạn chế cùng với việc KTV đã có được

sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty trong những cuộc kiểmtoán trước, cũng như trong giai đoạn chuẩn bị nên việc thực hiện thủ tục kiểm soátđược tiến hành một cách tương đối nhanh

KTV đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp ban Giám đốc và nhân viên kế toán vềcác chính sách, quy định của công ty liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền ngaykhi bắt đầu quá trình kiểm toán Sau khi cuộc phỏng vấn kết thúc, KTV thấy rằng cácchính sách bán hàng, thu tiền của công ty không có gì thay đổi so với các năm trước.Sau quá trình tìm hiểu, KTV nhận thấy rằng các thông tin có được là tương đối khớpđúng với các đánh giá ban đầu trong kế hoạch kiểm toán Do đó, chương trình kiểmtoán đối với công ty A vẫn được tiến hành thông qua các bước mà công ty APS vàkiểm toán viên đã xây dựng ban đầu

Thực hiện thử nghiệm cơ bản trong quá trình thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty A

 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với các nghiệp vụ bán hàng

+ Thực hiện thủ tục phân tích

Đối với bất kỳ một công ty hoạt động trong lĩnh vực nào đi nữa thì nghiệp vụ bánhàng cũng là một nghiệp vụ rất quan trọng, nó liên quan trực tiếp đến doanh thu của

Trang 31

công ty trong năm Do đó, việc thực hiện thủ tục phân tích là vô cùng cần thiết để thấyđược xu hướng biến động của doanh thu qua các năm Để thực hiện được thủ tục phântích đối với khoản mục doanh thu, KTV phải yêu cầu phía khách hàng cung cấp các sổcái, sổ chi tiết tài khoản 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), các khoản giảmtrừ doanh thu, xác định kết quả Sau đó, kiểm toán viên tiến hành so sánh doanh thucủa công ty A trong năm tài chính 2009 với doanh thu trong năm 2008 để thấy được xuhướng biến động của tổng doanh thu Công việc được tiến hành thể hiện trên giấy tờlàm việc của công ty như bảng 1.6.

Bảng 1.6 Phân tích doanh thu

APS

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát

Khách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: năm 2009 Tham chiếu: R 1/1

Khoản mục: doanh thu Người thực hiện: TTH

Bước công việc: phân tích doanh thu Ngày thực hiện: 18/2/2010

(Tài liệu do công ty APS cung cấp)

Trang 32

Qua phân tích trên giấy tờ làm việc, KTV thấy rằng doanh thu của công ty A trongnăm 2009 tăng cao hơn so với năm 2008, tăng lên 15.203.652.000 VNĐ tương ứng vớitốc độ tăng là 32,02% Sau khi tiến hành phỏng vấn ban giám đốc và kế toán của công

ty, KTV được biết, doanh thu của công ty năm nay tăng hơn năm trước nguyên nhân là

do trong năm nay công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất nhằm tiếp tục cung cấphàng xuất khẩu cho Hàn Quốc theo hợp đồng đã ký vào năm trước Sau quá trình điềutra tìm hiểu, từ những thông tin mà KTV thu thập được thì đúng trong năm nay công ty

đã có sự mở rộng về quy mô sản xuất và cung cấp một khối lượng hàng xuất khẩu lớncho một công ty của Hàn Quốc

+ Đối chiếu số liệu

Sau khi tiến hành các thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu nhằm thấy rõ

xu hướng biến động và nguyên nhân của nó, KTV tiếp tục tiến hành đối chiếu số liệutrên Báo cáo kết quả kinh doanh với bảng tổng hợp tài khoản và số liệu trên sổ chi tiết,

sổ cái tài khoản 511… để xem số liệu đã trùng khớp hay chưa, đồng thời tiến hànhchuyển sổ, cộng sổ Công việc được thể hiện trên giấy tờ làm việc sau: (bảng 1.7)

Bảng 1.7 Đối chiếu sổ sách

APS

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát

Khách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: năm 2009 Tham chiếu: R 1/2

Khoản mục: doanh thu Người thực hiện: TTH

Bước công việc: đối chiếu sổ sách Ngày thực hiện: 18/2/2010

Trang 33

Doanh thu Số liệu từ Bảng cân đối tài khoản

+ Kiểm tra chi tiết

Bước công việc tiếp theo liên quan đến khoản mục doanh thu của công ty là tiếnhành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là việc áp dụng các biệnpháp kỹ thuật cụ thể để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trênkhoản mục hay loại nghiệp vụ

Qua quá trình tìm hiểu, KTV thấy rằng thị trường hoạt động của công ty A là khárộng, công ty không những sản xuất gia công hàng may mặc tiêu thụ trên địa bàn cảnước mà còn xuất khẩu các hàng may mặc này ra nước ngoài Do đó các nghiệp vụ liênquan đến khoản mục doanh thu là tương đối lớn Chính vì vậy, KTV chỉ tiến hànhkiểm tra chọn mẫu chứ không kiểm tra được chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ phát sinhliên quan đến khoản mục doanh thu của công ty này Phải tiến hành công việc này bằngcách lựa chọn các khoản mục trong tổng thể bao gồm cả xác định số lượng các khoảnmục (số lượng mẫu) và chọn mẫu khoản mục để kiểm toán (mẫu chọn) Việc xác địnhtổng số khoản mục nghiệp vụ cần hướng tới tính đầy đủ và tin cậy của bằng chứng.Xác định mẫu chọn cụ thể phải căn cứ vào tình hình thực tế của khách thể kiểmtoán và kinh nghiệm của kiểm toán viên Do đó, để tiến hành kiểm tra chi tiết chokhoản mục doanh thu, kiểm toán viên TTH tiến hành chọn các hoá đơn có giá trị lớn vàphát sinh vào các tháng 1, tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12 do đây là những tháng códoanh thu lớn Ngoài ra, kiểm toán viên TTH còn lựa chọn một số hợp đồng kinh tế,phiếu xuất kho, phiếu kế toán để kiểm tra chi tiết Quá trình kiểm tra bao gồm các côngviệc như sau:

1) Kiểm tra đối chiếu với hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng có sự phê duyệt

Người kiểm tra:

Ngày thực hiện:

Trang 34

2) Kiểm tra đối chiếu với các chính sách về giá

3) Kiểm tra các thủ tục phê duyệt trên hoá đơn

4) Kiểm tra tờ khai thuế

5) Kiểm tra việc hạch toán ghi sổ

Quá trình kiểm tra được thể hiện trên giấy tờ làm việc như bảng sau: (bảng 1.8)

Bảng 1.8 Kiểm tra chi tiết chứng từ

APS

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát Khách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: năm 2009 Tham chiếu: R 1/3

Khoản mục: doanh thu Người thực hiện: TTH Bước công việc: kiểm tra chứng từ Ngày thực hiện: 18/2/2010

Trang 35

1) Kiểm tra đối chiếu với hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng có sự phê duyệt

2) Kiểm tra đối chiếu với các chính sách về giá

3) Kiểm tra các thủ tục phê duyệt trên hoá đơn

4) Kiểm tra tờ khai thuế

5) Kiểm tra việc hạch toán ghi sổ

×: thoả mãn các điều kiện kiểm tra

( Tài liệu do công ty APS cung cấp)

Người kiểm tra:

Ngày thực hiện:

Trang 36

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra chi tiết, KTV đưa ra kết luận, mọi nghiệp vụđược kiểm tra đều chính xác, không có vấn đề trọng yếu phát sinh.

KTV sẽ lựa chọn một số hoá đơn bán hàng của năm tài chính 2009 và một sốhoá đơn phát sinh đầu năm 2010 để xem xét việc ghi sổ của các nghiệp vụ này Kết quảkiểm tra thể hiện trên giấy tờ làm việc như sau: (bảng 1.9)

Bảng 1.9 Kiểm tra tính đúng kỳ

APS

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát Khách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: năm 2009 Tham chiếu: R 1/6

Khoản mục: doanh thu Người thực hiện: TTH

Bước công việc: kiểm tra tính đúng kỳ Ngày thực hiện: 18/2/2010

Trang 37

STT Chứng từ Nội dung Định khoản Số tiền Ghi

×: đã kiểm tra chứng từ, không có sai phạm

(Tài liệu do công ty APS cung cấp)Sau quá trình kiểm tra chọn mẫu một số hoá đơn chứng từ, KTV xác định không

có chứng từ nào hạch toán sai kỳ

+ Kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại… Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi người mua khôngthoả mãn về hàng hoá Khi đó, người bán có thể nhận lại hàng hoặc bớt giá Tại công

ty A, các đơn đặt hàng thường có khối lượng lớn, do đó hàng hoá được kiểm tra rấtchặt chẽ trước khi giao cho người mua để đảm bảo uy tín, tạo quan hệ làm ăn lâu dàivới khách hàng Vì vậy, trường hợp các sản phẩm bị hỏng, bị lỗi trong lô hàng rất hiếmkhi xảy ra nên khối lượng hàng bị trả lại không nhiều Ngoài ra, chính sách giá cả củacông ty A với các khách hàng thường là như nhau do các khách hàng của công ty đaphần đều đặt mua hàng với khối lượng lớn và chất lượng hàng hoá cũng được đảm bảonên ít phát sinh việc giảm giá hàng bán tại công ty A

Trang 38

Do hàng hoá ít bị trả lại như đã trình bày ở trên nên các nghiệp vụ liên quan đếnviệc giảm trừ doanh thu của công ty A không phát sinh nhiều, vì vậy KTV của APS đãtiến hành kiểm tra chi tiết tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản giảmtrừ doanh thu trong năm 2009.

Đối với công ty A, KTV của APS đặc biêt lưu ý đến các chứng từ phát sinhtrong quá trình giảm trừ doanh thu như: đơn xin trả lại hàng, phiếu nhập kho, phêchuẩn của giám đốc về việc nhận lại hàng bị trả lại, sổ cái các tài khoản 521, 531, 131,632,… và các giấy tờ khác có liên quan đến việc giảm trừ doanh thu khi tiến hành kiểmtra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu

KTV của APS đã phát hiện ra một trường hợp sau quá trình kiểm tra chi tiết đốivới các chứng từ có liên quan, lô hàng xuất bán cho công ty thương mại Z là khôngđảm bảo chất lượng như trong quy định của hợp đồng, công ty chấp nhận bán chokhách hàng với giá rẻ hơn nhưng khi kiểm tra lại không thấy có chỉ tiêu giảm giá hàngbán KTV của APS đã tiến hành kiểm tra chi tiết thấy rằng kế toán đã hạch toán trựctiếp vào chi phí bán hàng với số tiền là 50.000.000 VNĐ Do đó, KTV tiến hành kiếnnghị với kế toán và đưa ra các bút toán điều chỉnh

Sau khi hoàn thành kiểm tra chi tiết, KTV đưa ra kết luận kiểm toán về khoảnmục doanh thu được thể hiện trên bảng 1.10

Bảng 1.10 Kết luận kiểm toán

APS

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát

Khách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: năm 2009 Tham chiếu: R 1/S

Khoản mục: doanh thu Người thực hiện: TTH

Bước công việc: kết luận Ngày thực hiện: 18/2/2010

Công việc đã tiến hành

Công việc thực hiện đối với phần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã

tiến hành theo đúng chương trình kiểm toán

Các vấn đề phát sinh

Công ty đang hạch toán doanh thu và chi phí đồng thời cho các khoản giảm giá

hàng bán cho khách hàng

Ngày đăng: 18/07/2013, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền (Trang 7)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 13)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng- thu tiền - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán kế toán chu trình bán hàng- thu tiền (Trang 13)
Bảng 1.2. Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng  – thu tiền. - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.2. Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền (Trang 18)
Bảng 1.3. Bảng ước tính mức độ trọng yếu của APS - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.3. Bảng ước tính mức độ trọng yếu của APS (Trang 25)
Bảng 1.5. Mức trọng yếu của công ty B - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.5. Mức trọng yếu của công ty B (Trang 26)
Bảng 1.7. Đối chiếu sổ sách - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.7. Đối chiếu sổ sách (Trang 32)
Bảng 1.15. Phân tích doanh thu - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.15. Phân tích doanh thu (Trang 46)
Bảng 1.16. Đối chiếu sổ sách và phân tích - hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán An Phát
Bảng 1.16. Đối chiếu sổ sách và phân tích (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w